1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tập cuối kì lịch sử văn bản hành chính giai đoạn 1954 1975

27 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử văn bản hành chính giai đoạn 1954 - 1975
Tác giả Nguyễn Thị Phương Vy, Nguyễn Thanh Hậu, Nguyễn Phương Anh, Lê Võ Khánh Vi
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Trường học ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN – ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
Chuyên ngành Lịch sử văn bản hành chính
Thể loại Bài tập cuối kì
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 10,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính quyền và nhân dân các khu vực tự trị phải tuân theo đường lối,chính sách chung của nước Việt Nam đân chủ cộng hoà mà quản lý nhữngviệc nội bộ của mình.. Điều 4: Khi có tổng tuyển c

Trang 1

ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN – ĐẠI HỌC QUỐC GIA

TP.HCM KHOA LƯU TRỮ HỌC – QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

BÀI TẬP CUỐI KÌ LỊCH SỬ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN 1954 - 1975 Môn học : Lịch sử văn bản hành chính Giảng viên : TS Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Sinh viên : Nhóm 4 - Lưu trữ học k23 1 Nguyễn Thanh Hậu 2356240017

2 Nguyễn Phương Anh 2356240003

3 Lê Võ Khánh Vi 2356240071

4 Nguyễn Thị Phương Vy 2356240073

Trang 2

STT Họ và tên MSSV Phân chia công việc

1 Nguyễn Thị Phương Vy

(Nhóm trưởng)

2356240074 Thuyết trình, chia nội dung,

sửa lỗi ppt bài thuyết trình, soạn nội dung Hệ thống văn bản Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa của bài tiểu luận

2 Nguyễn Thanh Hậu 2356240017 Thuyết trình, tìm nội dung,

hình ảnh, soạn nội dung Bối cảnh lịch sử của bài tiểu luận

3 Nguyễn Phương Anh 2356240003 Thuyết trình, tìm nội dung,

hình ảnh, soạn nội dung Hệ thống văn bản Việt Nam Cộng Hòa của bài tiểu luận

4 Lê Võ Khánh Vi 2356240071 Thuyết trình, làm ppt, hỗ trợ

phân chia công việc và tìm kiếm nội dung, soạn nội dungCông tác văn thư của bài tiểuluận

Trang 3

MỤC LỤC:

Trang

I KHÁI QUÁT VỀ BỐI CẢNH LỊCH SỬ: 4

1 GIAI ĐOẠN 1954 - 1965 : 4

2 GIAI ĐOẠN 1965 - 1973: 5

3 GIAI ĐOẠN 1973 - 1975: 6

II HỆ THỐNG VĂN BẢN GIAI ĐOẠN 1954 - 1975:

1 HỆ THỐNG VĂN BẢN CỦA VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA:

2.HỆ THỐNG VĂN BẢN CỦA VIỆT NAM CỘNG HÒA:

III CÔNG TÁC VĂN THƯ:

IV ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT CHUNG:

Trang 4

I Khái quát về bối cảnh lịch sử:

1 Giai đoạn 1954 - 1965: Với việc kí kết và thực hiện Hiệp định Giơnevơ năm

1954, nước Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền, với hai chế độ chính trịkhác nhau

Miền Bắc là Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa hoàn toàn được giải phóng.Ngày 10 – 10 – 1954, bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Thủ đô Ngày 16-5-1955,toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà Cuộc cách mạng dân tộc dân chủnhân dân đã hoàn thành, tạo điều kiện cho miền Bắc bước vào thời kỳ quá độ lênchủ nghĩa xã hội

Miền Nam là Nhà nước Việt Nam Cộng Hòa, tháng 5-1956, Pháp rút quân khỏimiền Nam khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miềnNam – Bắc Mĩ vào thay chân Pháp, đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền, âmmưu chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới vàcăn cứ quân sự của Mĩ

Hình ảnh về Đồng khởi Bến Tre năm 1960

Ảnh:

https://www.qdnd.vn/tu-lieu-ho-so/ngay-nay-nam-xua/ngay-17-1-1960-ngay-ben-tre-dong-khoi-682772

Trang 5

Hội nghị Trung ương lần thứ 15 do Hồ Chủ tịch chủ tọa họp tại thủ đô Hà Nội

Miền Bắc, chiến đấu chống chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" và "ĐôngDương hóa chiến tranh" của Mĩ với âm mưu để giảm xương máu người Mĩ trênchiến trường đồng thời mở rộng xâm lược Lào và Campuchia (1969 - 1973)

Lính

Mỹ đi càn Ảnh: Internet

3 Giai đoạn 1973 - 1975:

Trang 6

Miền Nam, đấu tranh chống địch "bình định-lấn chiếm" tạo thế và lực tiến tới giảiphóng hoàn toàn miền Nam, vào 11 giờ 30 phút, lá cờ cách mạng tung bay trên nócDinh Độc lập, báo hiệu chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng Cùng thời gian trên,lực lượng vũ trang và nhân dân các tỉnh còn lại tiến công và nổi dậy, theo phươngthức xã giải phóng xã, huyện giải phóng huyện, tỉnh giải phóng tỉnh Đến ngày2/5/1975, Châu Đốc là tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng.

Xetăng 390 húc đổ cổng chính Dinh Độc Lập vào ngày 30/4/1975 Ảnh:https://m.vovworld.vn/vi-VN/van-hoa/chuyen-doi-thuong-nguoi-cam-co-tren-dinh-doc-lap-151512.vov#ref-https://www.google.com/

II Hệ thống văn bản giai đoạn 1954 - 1975:

1 Hệ thống văn bản Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa:

a Văn bản quy phạm pháp luật :

* Sắc lệnh :

“Sắc lệnh (hay Sắc lệnh hành pháp, lệnh) là văn bản quy phạm pháp luậthoặc văn bản pháp luật cá biệt của người đứng đầu bộ máy nhà nướchoặc bộ máy hành pháp Sắc lệnh là văn bản do Chủ tịch nước ban hành,

ở một số nước nó có thể do Tổng thống, Thủ tướng hoặc Tòa án banhành”

Sắc lệnh số 229/SL, 29/04/1955:

Trang 7

Về Chính sách dân tộc của Chính phủ nhằm tăng cường đoàn kết giữa cácdân tộc, sự bình đẳng, quyền tự do dân chủ tạo điều kiện cho các dân tộctiến bộ mau chóng về mọi mặt.

Gồm các điều sau đây :

Điều 1: Chính sách dân tộc của Chính phủ nhằm mục đích tăng cườngđoàn kết giữa các dân tộc và tạo điều kiện cho các dân tộc tiến bộ mauchóng về mọi mặt

Điều 2: Các dân tộc sống trên đất nước Việt Nam đều nhất luật bình đẳng,đều hưởng mọi quyền tự do dân chủ, và đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, để đấutranh cho hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ cho cả nước

Nghiêm cấm mọi hành vi khinh rẻ, áp bức và chia rẽ dân tộc, chống tưtưởng dân tộc lớn và tư tưởng dân tộc hẹp hòi

Điều 3: ở các vùng dân tộc thiểu số sống tập trung có đủ điều kiện thì thựchiện khu vực tự trị của dân tộc Các khu vực tự trị đều là bộ phận của nướcViệt Nam dân chủ cộng hoà, đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủTrung ương, và chịu sự chỉ đạo của chính quyền cấp trên Tuỳ theo khuvực do to hay nhỏ mà đặt khu vực do ngang cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cấpkhu

Chính quyền và nhân dân các khu vực tự trị phải tuân theo đường lối,chính sách chung của nước Việt Nam đân chủ cộng hoà mà quản lý nhữngviệc nội bộ của mình

Ở các vùng có nhiều dân tộc thiểu số khác nhau ở xen lẫn, cũng như ở cáckhu vực tự trị, cơ quan chính quyền cần có số đại biểu thích hợp với dân

số các dân tộc ở địa phương

Điều 4: Khi có tổng tuyển cử bầu Quốc hội nước Việt nam dân chủ cộnghoà, nhân dân các dân tộc trong và ngoài các khu vực tự trị đều có quyềnbầu cử và ứng cử

Điều 5: Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, theo chế độ Quân sự thống nhấtcủa nước nhà, được quyền tham gia quân đội nhân dân Việt Nam

Điều 6: Các dân tộc thiểu số đều có quyền tự do phát triển tiếng nói và chữviết của mình, có quyền tự do giữ gìn hay là cải thiện phong tục tập quán,

Trang 8

có quyền tự do tín ngưỡng, và được Chính phủ giúp đỡ phát triển về mọimặt chính trị kinh tế, văn hoá xã hội.

Điều 7: Thủ tướng Chính phủ, các bộ thi hành sắc lệnh này

Sắc lệnh số 230/SL, 29/04/1955:

Về việc thành lập khu tự trị Thái - Mèo (Tây Bắc):

Khu tự trị bao gồm 16 châu: Mường Tè, Mường Lay, Sình Hồ (nay viết làSìn Hồ), Điện Biên, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Tuần Giáo, Thuận Châu,Mường La, Mai Sơn, Yên Châu, Mộc Châu, Phù Yên, Phong Thổ (thuộctỉnh Lào Cai), Than Uyên và Văn Chấn (thuộc tỉnh Yên Bái)

Hệ thống tổ chức chính quyền khu tự trị có 3 cấp: Khu, Châu và Xã (bỏ cấptỉnh) Điều này được hợp thức hóa trong Hiến pháp năm 1959, trong đóquy định Khu tự trị là đơn vị hành chính cấp tỉnh

Bộ máy chính quyền Khu tự trị gồm: Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính.Tuỳ theo sự cần thiết sẽ tổ chức các ngành chuyên môn giúp việc Thành phần Hộiđồng nhân dân phải có đủ đại biểu các dân tộc; cần chiếu cố đến các dân tộc ítngười khi bầu cử Uỷ ban hành chính

Sắc lệnh số 234/SL, 14/06/1955:

Về chính sách tôn giáo và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân

Trang 9

Chủ tịch Hồ Chí Minh đấu tranh không khoan nhượng với những kẻ lợidụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để tuyên truyền, kích động quầnchúng chống lại cách mạng Điều 7, Sắc lệnh tôn giáo số 234 ký ngày14/6/1955 nêu rõ: “Pháp luật sẽ trừng trị những kẻ nào mượn danh nghĩatôn giáo để phá hoại hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, tuyên truyềnchiến tranh phá hoại đoàn kết, ngăn trở tín đồ làm nghĩa vụ công dân, xâmphạm tự do tín ngưỡng và tự do tư tưởng của người khác hoặc làm nhữngviệc trái pháp luật”.

Sắc lệnh số 268/SL 01-07-1956:

Về thành lập khu tự trị Việt Bắc; các dân tộc trong khu Việt Bắc đều hưởngmọi quyền tự do dân chủ, bình đẳng về quyền lợi, nghĩa vụ như bao dântộc khác

Sau khi kháng chiến chống thực dân Pháp thành công, Chủ tịch Hồ ChíMinh trở về Hà Nội nhưng vẫn luôn quan tâm, thường xuyên gửi thư và đithăm các địa phương thuộc Việt Bắc Người luôn động viên đồng bào dântộc thiểu số phải đoàn kết, tích cực tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm,nâng cao đời sống Ngày 01 tháng 7 năm 1956 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kýSắc lệnh số 268-SL thành lập Khu tự trị Việt Bắc

Trang 10

Số 003/SLT, 18/06/1957:

Quy định quyền tự do xuất bản:

Điều 1: Quyền tự do xuất bản của nhân dân được tôn trọng và bảo đảm Tất cả cácxuất bản phẩm đều không phải kiểm duyệt trước khi xuất bản, trừ trong tình thếkhẩn cấp, nếu Chính phủ xét cần

Điều 2: Để bảo đảm quyền tự do xuất bản của nh ân dân và ngăn ngừa sự lợi dụngquyền tự do ấy để làm phương hại đến công cuộc đấu tranh cho hoà bình, thốngnhất, độc lập và dân chủ của nước nhà

Số 004/SLT 20-07-1957:

Trang 11

Về bầu cử hội đồng nhân dân và ủy ban hành chính các cấp:

Bầu cử hội đồng nhân dân các cấp:

Điều 1: Các cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp đều theo nguyên tắc bầu phiếuphổ thông, bình đẳng, trực tiếp và kín Ở các khu tự trị và miền núi, Hội đồng nhândân cấp châu trở lên đều do Hội đồng nhân dân xã bầu ra

Điều 2: Các công dân Việt Nam, không phân biệt dân tộc, trai gái, nghề nghiệp,giầu nghèo, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, thời hạn cưtrú, từ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử, và từ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứngcử

Bầu cử ủy ban hành chính các cấp:

Điều 56: Hội đồng nhân dân các cấp sẽ bầu cử Uỷ ban Hành chính sau khi cấp trênchính thức tuyên bố kết quả hợp lệ của cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân

Điều 57: Ở những cấp có Hội đồng nhân dân (xã, thị trấn, thị xã, châu, tỉnh, thànhphố, Khu tự trị) Uỷ ban Hành chính cấp nào do Hội đồng nhân dân cấp ấy bầu ra

* Hiến pháp:

Trong kì họp lần thứ 6, Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà khoá I

đã quyết định sửa đổi Hiến pháp năm 1946 và thành lập Ban dự thảo Hiếnpháp sửa đổi Sau khi làm xong Bản dự thảo đầu tiên, tháng 7 năm 1958,Bản dự thảo được đưa ra thảo luận trong các cán bộ trung cấp và cao cấpthuộc các cơ quan Quân, Dân, Chính, Đảng Cuộc thảo luận này kéo dàitrong 4 tháng với sự tham gia sôi nổi, tích cực của các tầng lớp nhân dânlao động Ngày 31/12/1959, Quốc hội đã nhất trí thông qua Hiến pháp sửađổi và ngày 01/01/1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Sắc lệnh số 01/SL công

bố Hiến pháp mới Đó là Hiến pháp năm 1959 của nước Việt Nam Dân chủCộng Hòa

Hiến pháp quy định chế độ chính trị, kinh tế và xã hội của nước ta, quan hệbình đẳng, giúp nhau giữa các dân tộc trong nước Quy định trách nhiệm

và quyền hạn của các cơ quan Nhà nước, quyền lợi và nghĩa vụ của côngdân

Trang 12

Luật quy định chế độ phục vụ, của sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam:Quy định về các loại sĩ quan quân hàm, chức vụ, nghĩa vụ và quyền lợi củasĩ.

Kỳ họp thứ 11 của Quốc hội (ngày 18 - 31/12/1959):

Trang 13

Luật bầu cử đại biểu Quốc hội: Quy định về nguyên tắc tổ chức và quátrình bầu cử Quốc hội.

Luật hôn nhân gia đình: Quy định nguyên tắc chung về kết hôn, về nghĩa vụ vàquyền lợi của vợ chồng, về quan hệ giữa cha mẹ và con cái, về li hôn

Kỳ họp thứ 12 của Quốc hội II (ngày 11 - 15/04/ 1960):

Luật nghĩa vụ quân sự: Quy định về các nguyên tắc chung, về chế độ phục

vụ quân sự

Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa II (14/07/1960):

Luật tổ chức Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa: Quy định về tổchức và hoạt động của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, các Ủy bancủa Quốc hội

Luật tổ chức Hội đồng chính phủ: Quy định cơ cấu tổ chức, nhân sự, quyềnhạn, hình thức hội nghị của Hội đồng chính phủ

Luật tổ chức Tòa án nhân dân: Quy định nguyên tắc chung, quyền hạn và

tổ chức của Tòa án nhân dân các cấp về thẩm phán và hội thẩm nhân dân.Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân: Quy định nguyên tắc chung, kiểm sátviệc tuân theo pháp luật của các cơ quan

Kỳ họp thứ 5 của Quốc hội khóa II (27/10/1962):

Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chính: Quy định nhiệm vụ vàquyền hạn của HĐND các cấp, UBHC các cấp

Nhằm nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng của nhân dân, động viêntoàn dân tích cực tham gia giữ gìn trật tự, an ninh

Trang 14

Pháp lệnh quy định cấm nấu rượu trái phép do UBTVQH thông qua ngày 13/10/1966 :

Nghiêm cấm nấu rượu trái phép cùng hình thức xử phạt nhằm tiết kiệmlương thực, bảo vệ sức khỏe của nhân dân và tăng cường quản lý laođộng trong các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, góp phần vào sự nghiệpxây dựng chủ nghĩa xã hội và chống Mỹ, cứu nước

Để đẩy mạnh việc giáo dục nếp sống mới và xóa bỏ tệ nấu rượu trái phép

Pháp luật trừng trị tội xâm phạm tài sản xã hội chủ nghĩa do UBTVQH thông qua ngày 21/10/1970:

Trang 15

Quy định nguyên tắc chung, tội phạm và hình phạt để bảo vệ tài sản xã hộichủ nghĩa, góp phần tăng cường tiềm lực kinh tế và quốc phòng, bảo vệnền văn hóa dân tộc, nâng cao đời sống của nhân dân, bảo đảm giànhthắng lợi hoàn toàn cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và cho cuộckháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

Để phát huy tinh thần làm chủ tập thể của cán bộ, công nhân, viên chức, bộđội và toàn thể nhân dân, đề cao đạo đức xã hội chủ nghĩa và ý thức tôntrọng và bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, động viên mọi người ra sức đấutranh chống những hành động xâm phạm tài sản đó

Pháp lệnh trừng trị tội xâm phạm tài sản của công dân do UBTVQH thông qua ngày 21/07/1970:

Quy định nguyên tắc chung, tội phạm và hình phạt để bảo hộ tài sản riêngcủa công dân, giữ gìn trật tự, trị an, bảo đảm điều kiện thuận lợi cho mọingười tham gia xây dựng chủ nghĩa xã hội và kháng chiến chống Mỹ, cứunước

Để đề cao đạo đức xã hội chủ nghĩa, chống những hành động xâm phạmtài sản riêng của công dân

Trang 16

266/TTg ngày 01/01/1959:

Nghị định đổi tên Ban thi hành Hiệp định đình chiến Trung ương là Ban thi hànhHiệp định Giơnevo và quy định nhiệm vụ, tổ chức của Ban thi hành Hiệp địnhGiơnevo

b Văn bản hành chính:

* Hiệp định:

Ngày 14/06/1960, đại diện Chính phủ Liên Xô và đại diện nước ta ký Hiệpđịnh về việc Liên Xô vay 350 triệu rúp Để giúp Việt Nam thực hiện kếhoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965), Liên Xô đã cho Việt Nam vay 430triệu rúp theo Hiệp định 23/12/1960 với những điều kiện ưu đãi Ngoài ra,Liên Xô cũng cho Việt Nam vay 350 triệu rúp để phát triển các nông trườngtrồng cây nhiệt đới theo Hiệp định 14/6/1960 Ngoài ra, Liên Xô còn việntrợ cho Việt Nam 20 triệu rúp để chống sốt rét trong những năm 1961-1965

Trang 17

Ngày 23-12-1960, đại diện Chính phủ Việt Nam và đại diện Chính phủ Liên

Xô ký Hiệp định kinh tế, thương mại giữa hai nước trong 5 năm (1961 1965)

-Hiệp định thương mại đầu tiên giữa Việt Nam và Vương Quốc Lào được

ký ngày 12/02/1961

Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Cu ba bắt đầu được xác lập bằng

Hiệp định thương mại đầu tiên giữa hai nước được kỳ kết ngày

15/01/1962

* Kế hoạch:

Kế hoạch 3 năm cải tạo & phát triển kinh tế Quốc dân (1958-1960) kế hoạch 05 năm (1961-1965), kế hoạch (1965-1970), kế hoạch 3 năm (1971-1973), kế hoạch 3 năm (1973-1975):

Liên Xô đã giúp Việt Nam thực hiện kế hoạch 3 năm khôi phục kinh tế1955-1957 và kế hoạch 3 năm phát triển kinh tế và văn hoá 1958-1960.Theo Hiệp định ký ngày 18/7/1955, Liên Xô đã viện trợ không hoàn lại choViệt Nam 40 triệu rúp để xây dựng và khôi phục 146 xí nghiệp công trìnhcông nghiệp và cơ quan thuộc các ngành cơ khí, than, điện lực và côngnghiệp nhẹ Tháng 3/1959, Liên Xô cho Việt Nam vay 100 triệu giúp đểthực hiện kế hoạch 3 năm phát triển kinh tế nói trên Ngoài ra, Liên Xô còngiúp Việt Nam xây dựng 21 đài khí tượng thuỷ văn, 156 trạm thuỷ văn cáccấp, cho Việt Nam vay 350 triệu rúp để mua trang thiết bị máy móc và xâydựng một số nông trường, trồng cây nhiệt đới theo hiệp định 14/6/1960

c Các văn bản khác:

* Công hàm:

Ngày 19/07/1955, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gửi công hàmcho chính quyền miền Nam đề nghị cử đại biểu tham dự hội nghị hiệpthương bắt đầu từ ngày 20/07/1955 bàn vấn đề thống nhất nước nhà bằngtổng tuyển cử tự do trong toàn quốc theo đúng như Hiệp định Giơnevo quyđịnh

Ngày 14/09/1958 Thủ tướng Phạm Văn Đồng gửi công hàm cho Thủ tướngQuốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Chu Ân Lai để thông báo tánthành và tôn trọng bản tuyên bố ngày 04/09/1958 của Chính phủ nước

Ngày đăng: 21/08/2024, 17:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w