1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn chấm đề thi dự bị ( môn Hoá họchữu cơ ) kì thi chọn học sinh vào các đội tuyển quốc gia dự thi olympic Quốc tế năm 2010

5 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn chấm đề thi dự bị
Chuyên ngành Hoá học hữu cơ
Thể loại Hướng dẫn chấm
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 171,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KÌ THI CHỌN HỌC SINH VÀO CÁC ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA DỰ THI OLYMPIC QUỐC TẾ NĂM 2010 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI DỰ BỊ Môn: HOÁ HỌC Ngày thi thứ hai

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH VÀO CÁC ĐỘI TUYỂN

QUỐC GIA DỰ THI OLYMPIC QUỐC TẾ NĂM 2010

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI DỰ BỊ

Môn: HOÁ HỌC

Câu 1 (4,0 điểm)

Từ quả bồ kết người ta tách được hợp chất A (C30H34O12) Cho A phản ứng với MeI/Ag2O (lấy dư)

được hợp chất B Thủy phân B bởi xúc tác α-glicoziđaza thì thu được C và D Thủy phân C với xúc tác

axit đun nóng thì được E (C8H16O5) và G (C9H8O2) Hợp chất E là dẫn xuất của một L-anđozơ với cấu

hình tuyệt đối của C2 giống C3 nhưng khác với của C4 và C5 E không bị phân cắt bởi HIO4 Oxi hóa

E bằng axit nitric thì trong hỗn hợp sản phẩm thu được có axit 2-metoxipropanđioc và axit axetic

Thủy phân D nhờ β-glicoziđaza thì thu được 2,3,4-tri-O-metylglucozơ (F) và hợp chất G (C9H8O2) Cho G tác dụng với dung dịch kali pemanganat đun nóng thì được kali benzoat, ở lạnh thì được cặp

threo cùng công thức phân tử C9H10O4 (H1, H2) Hãy vẽ công thức lập thể của A, C, D, E, G, H1, H2

và sơ đồ phản ứng

Hướng dẫn giải:

OR O

O OR OH

HO

HO

H3C OH

A

MeI

Ag2O

OR O

O OR OMe

MeO MeO

H2O -glicozidaza

OR

HO

O OR OMe

MeO MeO

OH

OH

HO

O

OMe

MeO MeO

OH

OH

H2O

H+, to

H2O

B

C

D

E

F

-glicozidaza

C6H5COOK

KMnO4

H2O, to

COOH H

KMnO4

C6H5

COOH HO

OH H

C6H5

COOH H

H OH +

CO -H

Câu 2 (4,0 điểm)

Xicloocta-1,3,5,7-tetraen (COT) được tổng hợp lần đầu tiên vào năm 1911 Khi tương tác với kali, COT nhận thêm 2 electron theo kiểu cộng 1,4 và trở thành đianion với 2 nguyên tử cacbon mang điện tích âm, kí hiệu là [COT]2- Phương pháp nhiễu xạ tia X cho thấy COT có cấu trúc không phẳng, khoảng cách giữa các nguyên tử cacbon cạnh nhau lần lượt là 1,33 và 1,46 Å.Trong khi đó, đianion [COT]2- có cấu trúc phẳng, khoảng cách giữa các nguyên tử cacbon cạnh nhau đều bằng 1,41 Å

1.Hãy vẽ cấu trúc dạng ghế và cấu trúc dạng thuyền của COT So sánh độ bền của hai cấu trúc này và

giải thích

2.Vẽ công thức cấu tạo của [COT]2- Vì sao nó có cấu trúc phẳng và có các cạnh dài như nhau?

3 Hãy hoàn thành sơ đồ phản ứng tổng hợp COT từ hợp chất K dưới đây:

N

O

Na/EtOH

L H2SO4 M MeI N

NMe 2 Me 2 N

NMe 2

COT

K

Hướng dẫn chấm:

1 (1,0 điểm)

Trang 2

H

H

H

H

1

5

6 7 8

H

H

H H

H H H

Dạng thuyền bền hơn dạng ghế, vì ở dạng thuyền, tất cả các liên kết đôi đều có cấu tạo phẳng Trong khi đó, ở dạng ghế, hai liên kết đôi giữa C3 với C4, C7 với C8 không đồng phẳng, tạo ra sức căng, kém bền

2 (0,5 điểm) Với cấu trúc phẳng, [COT]2- bền vì trở thành hệ thơm (đó là một hệ liên hợp vòng khép kín, số electron π thỏa mãn qui tắc Huckel 4n+2), các cạnh có độ dài như nhau

3 (2,0 điểm)

N

O

Na/EtOH

L

H2SO4

M

MeI

N

NMe2

Me2N

N OH

K

1 MeI

2 [Ag(NH3)2]OH

3 to

P

1 [Ag(NH 3 ) 2 ]OH

2 to

1 B2

2 Me 2 NH

1 MeI

2 [Ag(NH 3 ) 2 ]OH

3 to

Câu 3 ( 4,0 điểm)

1 (1,5 điểm) Hoàn thành các phản ứng sau (chỉ viết các sản phẩm chính):

a

vi sóng siªu ©m , A

b

c trans-2-Bromometylxiclohexan + CH3ONa C

Biết rằng A chứa hệ liên hợp, B có thể được xác định bằng phương pháp đo độ dẫn điện,

Hướng dẫn giải:

a

vi sóng

O

b

N

N

N+

Trang 3

Br

CH3ONa

-CH3OH, NaBr

CH3

2 (1,0 điểm) Bổ sung tác nhân, điều kiện phản ứng, hãy hoàn thành sơ đồ các phản ứng sau:

NaAc, Na2CO3 X (C 23 H 30 N 2 )

(5)

(6)

Biết rằng phân tử X hấp thụ ánh sáng ở vùng nhìn thấy và có chứa dị vòng 5 cạnh Viết công thức cấu tạo của X

Hướng dẫn chấm:

1 O3

2 Zn/HCl

C6H5CH=CHCOCH=CHC6H5

(5)

(6) axeton, NaAc, t o

PhNHNH2.HCl NaAc, Na2CO3

X (C23H30N2)

Ph

Ph

CH=CHPh

3 (1,5 điểm) Pheromon, chất dẫn dụ côn trùng, có nhiều ứng dụng thực tế Hợp chất

4-metylnonan-5-on là một tr4-metylnonan-5-ong số các hợp chất trung gian quan trọng để tổng hợp pherom4-metylnonan-5-on Từ pentanal, các chất vô

cơ, hữu cơ chứa không quá 3 cacbon và các điều kiện cần thiết, hãy lập sơ đồ phản ứng tổng hợp

4-metylnonan-5-on

Hướng dẫn chấm:

CH3CHO

n-PrMgB/ete

1.

HBr

Br

1 Mg/ete

2 Pentanal

3 H3O+

CrO 3 /H+

Câu 4 (4,0 điểm)

Bupivacain (C18H28N2O) là amit của axit 1-butylpiperiđin-2-cacboxylic với 2,6-đimetylanilin ở dạng S được dùng làm thuốc gây tê cục bộ

1 (0.5 điểm): Viết công thức cấu hình và gọi tên hệ thống của (S)-bupivacain

Hướng dẫn chấm:

N

C 4 H 9

N

O

CH3

(S)-N-(2,6-đimetylphenyl)-1-butylpiperiđin-2-cacboxamit

2 ( 1,5 điểm): Tổng hợp (S)-bupivacain từ 2-metylpiriđin và các hóa chất cần thiết khác

Hướng dẫn chấm:

Trang 4

N CH 3 N COOH

KMnO 4

H 2 O

H 2 /Ni

N H COOH

2

N+ H

COCl H

NH 2

CH 3

H 3 C

N

N H

CH 3

CH 3

N

C 4 H 9 O N H

CH 3

CH 3

C 4 H 9 Br piridin

Tỏch 2 đối quang bằng axit (+)-tactric

(S)-Bupivacain

3.(2,0điểm):Tổng hợp (S)-bupivacain từ L-lysin clorohiđratL-CH2(NH2)[CH2]3CH2(NH2)COOH.HCl, trờn cơ sở sử dụng thờm 2,6-(CH3)2C6H3NH2, C4H9Br, C6H5CHO, C6H5CH2OCOCl, DCC, TsCl, LiOH và cỏc húa chất cần thiết khỏc

Hướng dẫn chấm:

-NH3

Cl

-NH3

NHCbz

-NHCbz

-NH3 PhCHO

-NHCbz

PhCH2OCOCl (CbzCl)

H 3 O+

pH=6,2

NaNO2 AcONa/AcOH

AcO

NHCbz

N H

OH3C

CH 3

NH 2

H 3 C CH 3

DCC

HO

NHCbz

N H

OH3C

CH 3

TsO

NHCbz

N H

OH3C

CH3

K2CO3

TsCl/NEt 3

H2/Pd TsO

NH 2

N H

OH3C

CH 3

N

N H

CH 3

CH3

N

C4H9 O

N H

CH3

CH3

C4H9Br piridin

Đóng vòng

Cõu 5 (4,0 điểm):

Đun hồi lưu cỏch thủy hỗn hợp phản ứng gồm axetophenon, thiure và I2 trong một khoảng thời gian cần thiết, sau đú để nguội, xử lý thớch hợp, người ta thu được sản phẩm A là 2-amino-4-phenylthiazole

Hỗn hợp gồm 2,3,4,6-tetra-O-axetyl-β-D-glucopyranozyl isothioxianat và A trong dung mụi đioxan

được đun hồi lưu trong lũ vi súng Sau phản ứng, đem xử lý thớch hợp, thu được hợp chất B Hũa tan B trong clorofom, khuấy đều rồi nhỏ từ từ vào hỗn hợp này dung dịch etyl bromoetanoat trong clorofom,

Trang 5

CH3 C

CH3 S

NH2 C HS NH

S C

N+

S C

-NH

H

H chuyÓn dÞch proton

N

S C

NH

H

N

S C Ph

NH

H

S

Ph

NH2

H2O

(A)

2-Amino-4-phenylthiazole

NH2 C HS NH

O OAc

OAc

AcO

A

§ioxan

lß vi sãng

O OAc

OAc

AcO

C O N H

S

N Ph

H +

(B)

O OAc

OAc

AcO

N S

N Ph

O

O OAc

OAc

AcO

S

N O

N S

Ph

+

Tên của hợp chất B:

N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl-β-D-glucopyranozyl)-N’-(4’-phenylthiazol-2’-yl)thiure

Ngày đăng: 21/08/2024, 13:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w