Đợc sự hớng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn, qua 5 năm học và kỳ thực tập làm đồ án tốt nghiệp, em đã lắm đợc những kiến thức cơ bản, đặc tính kỹ thuật của máy và thiết bị
Trang 1Mở đầu
Mỏ Apatit Lào Cai là khoáng sản phi kim loại có duy nhất ở Vệt Nam và
Đông Nam á Mỏ đợc phát hiện vào năm 1924, đến năm 1940 mới bắt đầu khai thác với qui mô nhỏ, từ năm 1945 –1955 ngừng khai thác do chiến tranh Từ 1956
đến nay, mới bắt đầu khai thác lộ thiên với qui mô ngày càng lớn ứng dụng của Apatit dùng làm các nguyên liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp: ( chế tạo phốt pho, axít phốt phoríc và đặc biệt là các loại phân bón vô cơ ) đóng một vai trò quan trọng và cần thiết trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế đất nớc
Với nhu cầu sử dụng quặng hiện nay của các ngành công nghiệp (Khoảng
20 triệu tấn quặng tuyển ) và điều này tơng đơng với:
Khoảng 12 triệu tấn quặng IKhoảng 14 triệu tấn quặng IIKhoảng 24 triệu tấn quặng IIIKhoảng 24 triệu m đất đá bóc.³Cho nên các thiết bị xúc bóc quặng là rất cần thiết Nhng với tình hình kinh
tế, kĩ thuật và trang thiết bị của mỏ ( Chủ yếu của Liên Xô kể từ năm 40 đến nay )
đã lạc hậu và trải qua hơn 40 năm sản xuất, nên các thiết bị đã xuống cấp Do vậy
để đảm bảo đợc nhu cầu dùng quặng Apatit hiện nay Chúng ta cần phải khắc phục, thay thế và sửa chữa các thiết bị xúc bốc cho phù hợp Đặc biệt là loại máy xúc ЭКГ–5A, đây là loại máy xúc 5,2 m và nó chiếm một số l³ ợng rất lớn ở mỏ Apatit Lào Cai, lại rất phù hợp với tình hình sản xuất hiện nay của mỏ
Nhằm đáp ứng yêu cầu trên, tôi đã nhận đề tài tốt nghiệp: Nghiên cứu chế tạo – sửa chữa máy xúc ЭКГ–5A
Trang 2Chơng 6: Truyền động khí nén của máy xúc
Qua thực tế cho thấy vai trò của nền công nghiệp nói chung, của nghành khai thác nói riêng có vị trí rất quan trọng đối với sự phát triển của đất nớc
Để đáp ứng với nhu cầu sản xuất ngày càng phát triển, bắt nhịp với nền KHKT tiên tiến trên thế giới Nền công nghiệp nói chung phải liên tục cải tiến kỹ thuật áp dụng KHKTmới vào sản xuất vì vậy đòi hỏi ngời cán bộ kỹ thuật cũng phải thờng xuyên tìm tòi học hỏi, nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ tiếp cận nhanh với nền KHKT tiên tiến Nhằm hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá Đất nớc mà Đảng và nhà nớc đã đề ra
Đợc sự hớng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn, qua 5 năm học
và kỳ thực tập làm đồ án tốt nghiệp, em đã lắm đợc những kiến thức cơ bản, đặc tính kỹ thuật của máy và thiết bị mỏ xong cũng phải thờng xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn , để đáp ứng yêu cầu sản xuất
Em xin chân thành cảm ơn Công ty Apatít Lào Cai, Xí nghiệp khai thác, Bộ môn Máy và thiết bị mỏ Thầy Đoàn Văn Giáp và các Thầy Cô trong bộ môn đã tận tình giảng dạy để em có đợc kết quả học tập ngày hôm nay
Song do điều kiện công tác và môi trờng học tập hạn chế lên phần thuyết minh tính toán của em sẽ còn khiếm khuyết, em rất mong nhận đợc ý kiến chỉ dạy của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp để đồ án đợc hoàn thiện hơn
Sinh viên
Nguyễn Xuân Hng
Chơng I
Trang 3Tổng quan về mỏ Apatit Lào Cai
Khu vực núi cao trên 600 m
Khu vực trung bình từ 200ữ600m
Khu vực thấp dới 200m
Khoáng sản kéo dài từ Lung Pô qua Bát Sát, Cam Đờng, Bảo Thắng đến tận Bảo Hà, Văn Bàn Thậm chí một số vết lộ địa chất ngời ta còn tìm đợc Apatit tại Trái Hút
Vùng trung tâm từ Ngòi Bo đến Bát Sát có chiều dài hơn 30 km, rộng hơn 4km, khu vục Sài Phu ( khai trờng 10 ) cao nhất, thấp dần về hai phía Ngòi Bo và Bát Sát Vùng trung tâm có tr lợng quặng lớn nhất và có chất lợng quặng lớn nhất
Sông Hồng bắt nguồn từ đình Vân Nam Trung Quốc, chảy qua Lào Cai về
đồng bằng Bắc Bộ đổ ra biển theo hớng Tây Bắc - Đông Nam
Trang 41.3 Đặc điểm khí hậu.
Vùng mỏ nằm xa biển nên có khí hậu lục địa hai mùa rõ rệt : khô hanh và nóng ẩm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, trời ít ma rét nhiều Mùa ma ( nóng ẩm ) từ tháng 4 đến tháng 11 Nhiệt độ trung bình hàng tháng theo thống kê nhiêu năm nh sau:
Tháng Mùa khô (độ ) Tháng Mùa ma (độ )
1 20,3 4 24,0
2 21,4 5 26,8
3 25,0 6 27,5
10 23,6 7 27,7
11 25,3 8 27,3
12 22,2 9 26,2
Nhiệt độ thay đổi trong ngày và trong tháng khá lớn Ban ngày từ 35ữ37˚, ban đêm từ 15ữ18˚, mùa đông từ 1ữ2˚ Thời tiết khí hậu khắc nghiệt
Độ ẩm, độ bốc hơi : quan sát trong nhiều năm tháng
Độ ẩm tuyệt đối trung bình từ 22ữ25%
Độ ẩm tơng đối trung bình từ 84ữ85%
Độ bốc hơi trung bình 2% về mùa ma, độ nóng ẩm lớn và thay đổi nhiều
Về mùa khô hanh độ ẩm bốc hơi ít và thay đổi ít Lợng ma trung bình nhiều năm
về hai mùa nh sau:
Tháng Mùa khô ( mm ) Tháng Mùa ma ( mm )
1 186 4 1462
2 345 5 2007
3 552 6 2321
10 1359 7 2778
11 591 8 3357
12 252 9 2355 Lợng ma lớn nhất hàng năm vào tháng 8, và lợng ma đã có năm lên tới 60.00 mm ( nh năm 1971 có lợng ma 6395 mm )
Gió và lợng gió Vùng mỏ ít khi có bão, thỉnh thoảng có gió lốc, xoáy tốc
độ khá lớn có thể làm cho đổ cây, tốc nhà cấp IV Hớng gió từ tháng 1 đến tháng 4
và tháng10 đến tháng 12 thông thờng có hớng Đông Bắc, tốc độ từ 10ữ20m/s Từ
Trang 5tháng 4 đến tháng 10 thông thờng có hờng gió Tây Nam tốc độ từ 20ữ30 m/s không theo quy luật Vùng mỏ ít khi có động đất, qua nhiều năm có xẩy ra vài lần với tần xuất nhỏ.
1.4 Đặc điểm dân c, hạ tầng cơ sở
Vùng mỏ có đặc điểm dân c tha thớt : 30 ngời/1km²( hiện nay thì lớn hơn) ; gồm 15 dân tộc khác nhau : Kinh, Tầy, Nùng Thị xã Cam Đ… ờng ngày nay
đã đổi mới, xây dựng khang trang hơn, chủ yếu là cán bộ công nhân viên chức của
mỏ Thị trấn Xuân Giao – Tằng Loỏng cũng đang khởi sắc áo, nhà máy tuyển quặng cũng đợc xây dựng ở đây
Đến năm 1996 nhà máy Apatit Việt Nam, có trên 3200 cán bộ công nhân viên chức Thị xã Cam Đờng có trên 5 vạn dân, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ v.v đang phát triển …
Vùng mỏ có hệ thống giao thông chủ yếu là đờng ô tô : Mạng lới đờng ôtô nội bộ trong mỏ nối các khai trờng với thị xã và nhà máy có tổng chiều dài hàng trăm km Đờng ô tô quốc gia Lào Cai đi Hà Nội trên 300 km Chất lợng đờng ôtô ngày càng đợc nâng cấp, nhựa hoá bằng bê tông hoá Đờng sắt nội bộ từ các ga quặng số 2, 3 Pom Hán nối liền các khai trờng với nhà máy và chở quặng sản phẩm đi xuôi
Đờng sắt quốc gia khổ rộng 1m dài hơn 300 km về đến Hà Nội, có từ hàng trăm năm nay cần đợc cải tạo, tu bổ hoặc làm lại thì mới có khả năng vận chuyển quặng lớn hàng năm
Đờng thuỷ là Sông Hồng lắm ghềnh thác ( nhất là đoạn Bảo Hà -Yên Bái) khó cải tạo để làm đờng vận tải lớn Trong tơng lai nên đào phá và nạo vét đợc một
số ghềnh thác này thì có thể mở đờng thuỷ chở quặng về xuôi thậm chí về Hải Phòng rất kinh tế
Mạng lới điện khu mỏ đã sử dụng từ lâu mạng lới điện quốc gia khá ổn
định Hiện nay nhà máy tuyển và khu vực khai thác mỏ, cùng với điện dân dụng, công ty Apatit là một chủ hộ sử dụng nguồn điện lực lớn nhất tỉnh Lào Cai
Năm 1992 dùng hết 29.300.000kw
Năm 1996 dùng hết 43.573.516 kw
Công ty Apatit có tổng doanh thu năm 1996 trên 150 tỷ đồng Có hệ thống thiết bị chuyên khai thác lộ thiên với các loại khoan bắn nổ mìn, máy xúc có dung tích đến 5.2m ; có các loại ô tô tự đổ từ vài tấn đến 30 tấn, có hệ thống đ³ ờng sắt và
đầu máy, toa xe chuyên dùng, và nhà máy tuyển quặng với công suất thiết kế bớc một là 600.000 tấn trên năm
Trang 6Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, kinh tế và công nhân lành nghề tơng
đối hùng hậu Ngoài sản xuất kinh doanh còn có hệ thống trờng đào tạo công nhân, trờng dậy học, bệnh viện, nhà văn hoá v.v…
Điều kiện làm việc, ăn ở, đi lại sinh hoạt v v của cán bộ công nhân khu mỏ…ngày càng đợc cải thiện, việc làm và lơng thu nhâp cho công nhân viên tơng đối khá và
ổn định ( Bình quân từ 1995-1996 trên 750.000 đồng/ngời tháng )
Tuy nhiên việc tăng trởng tơng đối chậm, cơ bản là sản phẩm tiêu thụ còn hạn chế ( từ 500ữ600 ngàn tấn trên năm ) chủ yếu cung cấp cho các nhà máy sản xuất phân bón nội địa, cha có xuất khẩu Việc xây dựng các nhà máy sản xuất DAP ở Quảng Ninh, Long Thành đang là dự án.Vì vậy việc khai thác quặng còn bị hạn chế, việc đa nhà máy tuyển vào hoạt động đạt sản lợng thiết kế 400.000tấn/năm bớc 1 sẽ còn gặp nhiều khó khăn Trong đó có giá thành sản phẩm ( quặng tinh ) quá cao, sẽ không làm giảm giá thành phân bón nội địa mà ngày càng phải tăng giá, điều mà cơ chế thị trờng không cho phép
Vấn đề môi trờng của khu khai thác và khu tuyển quặng chung đang là vấn
đề bức xúc cần phải đợc giải quyết Cùng với khu vực khai thác, các khai trờng mới dần đa vào hoạt động, nhân dân quanh vùng đốt phá rừng, canh tác nhiều năm v.v làm cho cả khu vực rộng lớn chở thành đất trống đồi núi trọc, là nguyên nhân…tăng thêm lũ lụt, sạt lở v v ngày càng nghiêm trọng.…
Công, Nông, lâm nghiệp địa phơng hầu nh cha phát triển Một vài năm gần
đây tỉnh Lào Cai mới bắt đầu khai thác, đồng, pen pát, còn các loại khoáng sản khác nh garaphít, môlípđen, đất hiếm v.v ch… a đợc quan tâm đến
Tiềm năng khoáng sản của tỉnh Lào Cai còn rất dồi dào về chủng loại, số ợng và trữ lợng Song việc đầu t cho công nghiệp khai khoáng, việc mở rộng liên doanh liên kết ( kể cả với nớc ngoài ) hiện nay mới bắt đầu đợc quan tâm đến
l-1.5 Địa chất khoáng sàng
Khoáng sàng Apatit Lào Cai thuộc trầm tích chứa phốt phorit bị biến chất
có những đặc chng cơ bản là diện tích phân bố rộng, đang ổn định, chứa hoá thạch biển Oncôlít ( Tảo vôI bị phốt pho hoá )
Phân loại quặng:
Phân loại quặng dựa trên chỉ tiêu công nghiệp Dựa vào thành phần hàm lợng có ích ( P2O5 ) trong các loại quặng tự nhiên và chỉ tiêu công nghiệp đối với các loại quặng Apatit của uỷ ban kế hoạch nhà nớc theo quyết định số 2092/UB-CNA ngày 2-10-1976, chia quặng Apatit trong khu mỏ thành bốn loại quặng sau :
1.5.1 Quặng Apatit đơn khoáng ( quặng loại I ) :
Trang 7Quặng thuộc tầng KS5 của diệp cốc san nằm trong đới phong hoá học ( đã
bị phong hoá học ) Đặc điểm chính và chất lợng thành phần ban đầu của vỉa quặng này là fluoapatit và cácbon nát chiếm chủ yếu và một số khoáng vật khác chiếm tỷ
lệ không đáng kể nh : Thạch anh, Than, Mica Do quá trình phong hoá hoá học hầu hết thành phần cácbonnát ( có khi toàn bộ ) bị rửa trôi đi hết, thành phần còn lại chủ yếu là Apatit ( quặng đợc làm giầu tự nhiên )
Bằng mắt thờng quặng Apatit đơn khoáng có mầu xám nâu, xám xi măng, xám vàng, trắng Quặng th… ờng mềm bở, dòn, dễ vỡ thành khối đa giác sắc cạnh, mặt vỡ phẳng Thành phần khoáng vật của quặng đợc xác định bằng lát mỏng dới kính hiển vi phân cục phổ biến có các thành phần sau :
Thành phần khoáng vật (%) Tính chất lý học
Apatit 70 - 90 Tỷ trọng 2,5 - 2,6 Thạch anh 2 - 10 Độ ẩm 10 -11
Muscôvit 1 - 2 Hệ số tơi 1,5 Vật chất than 1 - 5 Thể trọng 2,41 Hyđrôxít sắt 1 – 5 Hệ số độ cứng 1 – 3
1.5.2 Quặng Apatit cácbonnát ( quặng loại II) :
Quặng Apatit cácbonnát thuộc tầng KS5 của diệp cốc san cha bị phong hoá hoá học nằm dới đới phong hoá hoá học ) Quặng có mầu xám xanh, xám đen, xám sáng, kiến trúc vi hạt biến tinh, cấu tạo phân phiến, phân lớp mỏng, có khi phân lớp không rõ ràng Quặng có thành phần hoá học và vật lý sau :
Pyrít < 1
Canxít 15 - 25
Mất khi nung 8,72 – 15,64
1.5.3 Quặng Apatit Thạch anh Mica ( quặng loại III) :– –
Quặng loại III gồm một tầng của tầng KS4 và hầu hết tầng KS6, và một tầng KS7 đã phong hoá hoá học ( nằm trong đới phong hoá hoá học ) có thành
Trang 8phần khoáng vật chủ yếu là fluoapatit, thạch anh, mica có hàm lợng tối thiểu là 8%
P205 và hàm lợng theo khối tối thiểu là 12% P2O5, bề dày tối thiểu 2 m
a- Quặng loại III tầng KS4
Quặng có mầu xám tro, xàm nâu thẫm, xám phớt vàng, kiến trúc hạt vẩy biến tinh, cấu tạo phân phiến, phân lớp mỏng Thành phần thạch học gồm :
Thành phần khoáng vật (%) Tính chất lý học
Apatit 10 - 48 Tỷ trọng 1,8
Thạch anh 30 - 60 Độ ẩm 14 - 15 Muscôvit 5 - 20 Hệ số tơi 1,5
Vật chất than 5 - 15 Thể trọng 1,94
Hyđrôxít sắt 2 - 6 Hệ số độ cứng 1 – 3
Pyrits 1
b- Quặng loại III tầng KS6
Quặng loại III hầu hết ở tầng KS6 và một phần tầng KS7 của diệp cốc san, trong đó một số lớp phi quặng gần song song với lớp hoặc dạng thấu kính nhỏ sen
kẽ Quặng có mầu xám nâu, xám tro thấm n… ớc tốt, kém bền vững với tác động của lực cơ học, quặng có cấu tạo phân lớp, cấu tạo dạng đứt, cấu trúc hạt vẩy biến tinh Thành phần khoáng vật và tính chất vật lý nh sau :
Thành phần khoáng vật (%) Tính chất lý học
Apatit 19 - 60 Tỷ trọng 1,7
Thạch anh 20 - 30 Độ ẩm 1,4 – 1,5
Muscôvit 10 - 20 Hệ số tơi 1,5 Vật chất than 1 - 3 Thể trọng 1,81
Hyđrôxít sắt 5 Hệ số độ cứng 1 - 3 Pyrit 1
Oxit Mănggan 1 – 2
1.5.4 Quặng Apatit cácbon thạch anh ( quặng loại IV ) :– –
Quặng loại IV là từng phần của KS4 và tầng KS6 cha bị phong hoá ( nằm
d-ới đd-ới phong hoá hoá học ) chứa thành phần P2O5 tối thiểu là 8% và có bề dày lớn hơn hoặc bằng 2 m
a - Quặng Apatit – cácbon – thạch anh ( quặng loại IV ) thuộc tầng KS4Quặng Apatit – cácbon – thạch anh (quặng loại IV) thuộc tầng KS4 có mầu xám xanh, xám đen cấu trúc hạt vẩy biến tinh, cấu tạo phân phiến, thành phần thạch học xác định bằng mẩu lát mỏng dới kính hiển vi
Trang 9Thành phần khoáng vật (%) Tính chất lý học
Apatit 15 - 28 Tỷ trọng 2,8 Thạch anh 16 - 30 Độ ẩm 0,5 – 1,4 Vật chất than 2 - 7
Cácbônát 20 - 25
Pyrit 1 – 2
b - Quặng Apatit – cácbon – thạch anh ( quặng loại IV ) thuộc tầng KS6Quặng loại IV thuộc tầng KS6 chiếm hầu nh toàn bộ trữ lợng quặng loại IV trong khu mỏ Chúng là những tập hợp các đá phiến chứa hàm lợng Apatit đáng kể với hàm lợng P2O5 tối thiểu là 8% và bề dày không nhỏ hơn 2 m Quặng loại IV tầng KS6 có mầu xám xanh, xám đen, rắn trắc, cấu trúc hạt vẩy biến tinh, cấu tạo phân phiến, phân lớp mỏng Thành phần thạch học trung bình của quặng nh sau : Thành phần khoáng vật (%) Tính chất lý học
Apatit 15 - 30 Tỷ trọng 2,85 Thạch anh 15 - 25 Thể trọng 2,81
QII (tấn)
QIII (m ) ³
Đất đá
(m³)
ĐĐ+QIII (m ) ³
T.khối (m ) ³
Hệsố bóc
1.6.2 Sản lợng một số khai trờng đang khai thác:
Bảng 1-2
Tên
Khai trờng
QI (Tấn)
QII (Tấn)
QIII (m ) ³
Đất đá
(m ) ³
ĐĐ+QIII (m ) ³
T.Khối (m ) ³
Hệ số bóc Sản lợng tính đến năm 2002
Trang 1010 72801 819103 3841225 4660328 405228 64,01 Hang+MC-C3 424979 685899 449779 3197577 3647356 4011668 3,28 Hẻo 70313 227610 35582 1233643 1269225 1368142 4,26 Cộng 4235530 1282684 8314064 22980901 31294956 33459669 5,67 Sản lợng sản xuất năm 2003
Cộng 327493 196315 947714 2230962 3178676 3387154 6,07
1.7 Công nghệ khai thác và một số thiết bị của xởng cơ điện.
1.7.1 Công nghệ khai thác và thiết bị phục vụ chủ yếu cho khai thác và tiêu thụ:
Mỏ hiện nay khai thác lộ thiên và theo phơng pháp bóc lớp và với công nghệ khai thác : Khoan nổ mìn - Xúc bốc - Vận chuyển - San gạt -Tuyển
1- Công tác khoan nổ mìn :
Công tác khoan đợc thực hiện với các loại máy khoan :
Máy khoan : СБУ-100 G &H gồm 12 cái
Máy khoan : PCR gồm 1 cái
Máy khoan : СΒБ- 2T gồm 4 cái
Máy khoan cầm tay : ПP–2B
Nổ mìn thờng dùng các phơng pháp : Nổ vi sai, nổ hàng loạt
2- Công tác xúc bốc :
Công tác xúc bốc đợc thực hiện với các loại máy xúc :
Máy xúc gầu thuận :
ЭΚГ–4,6Б & ЭΚГ–5Α gồm 9 cái với dung tích 4,6 - 5,2 m³ Э–2503 gồm 3 cái với dung tích 2,5m ³
Trang 11Máy xúc thuỷ lực gầu ngợc :
CAT – 325B gồm 1 cái với dung tích 1,6m³CAT –345 gồm 1 cái với dung tích 2,4m ³HITACHI với dung tích 1,6m ³
Máy xúc dầu : Э1001 gồm 3 cái với dung tích 1m³
3- Công tác vận chuyển :
Công tác vận chuyển đợc chia ra làm hai giai đoạn :
a- Vận chuyển từ công trờng về kho chứa và bãi
Giai đoạn vận chuyển này gồm các loại ô tô :
БЭЛаЗ gồm 72 cái với dung tích 27 – 30 tấn
KpA3 gồm 28 cái với dung tích 12 – 16 tấn
Ma3 gồm 22 cái với dung tích 7 – 8 tấn
b- Vận chuyển từ kho, bãi đến nơi tiêu thụ
Giai đoạn này chủ yếu vận chuyển bằng đờng sắt với : 18 cái đầu máy TY- 7AE, 72 cái toa xe AHQ
1.7.2 Một số thiết bị của xởng cơ điện:
Đa số các thiết bị hiện nay của xởng cơ điện đều là những thiết bị của Liên Xô ( cũ ) trang bị cho ta
Máy tiện vạn năng 1K62, máy tiện 1M63 – 1400, máy cân bơm cao áp, máy mài 2 đá 3K634, máy hàn xoay chiều CTR – 24Y, máy tiện 1M - 3D, máy phay 6P12, máy ca sắt 8725 – T, máy mài 2 đá đờng kính 200 – 400, máy mài tròn ngoài, máy mài phẳng, máy mài trục cơ, máy doa, máy bào các loại, máy phay các loại, máy ép thuỷ lực, máy búa rèn, máy xọc các loại v v…
Trang 13Chơng II máy xúc ЭKГ 5A–
2.1 Công dụng.
Máy xúc ЭКГ-5A là loại máy xúc dùng cho mỏ lộ thiên Trong khai thác
mỏ lộ thiên, máy xúc ЭКГ-5A là thiết bị thông dụng cơ bản làm nhiệm vụ xúc bốc đất đá lên các phơng tiện vận tải nh : ô tô, tầu hoả Khi đất đá có độ kiên cố thấp máy xúc có thể thực hiện hai chức năng đồng thời là đào – xúc trực tiếp, không cần đòi hỏi nổ mìn làm tơi
Tại các tuyến tầng khai thác quặng ở Công ty Apatit Lào Cai, máy xúc ЭКГ-5A xúc đất đá đã nổ mìn và cả đào xúc trực tiếp, rồi đổ lên phơng tiện vận tải đổ ra các bãi thải Hiện nay máy xúc một gầu thuận của Công ty Apatit Lào Cai có ba chủng loại , đó là: ЭΚГ–5Α, ЭΚГ–4,6Б, Э–2503
2.2 Kết cấu cơ bản.
Sơ đồ kết cấu máy xúc ЭΚГ–5Α đợc nêu trên ( hình 2.1 ) Gầu xúc 6 gắn
với tay gầu 5 bằng chốt bản lề Tay gầu đợc lắp với cần máy 4 bằng ổ trợt, tay gầu
có thể trợt ra vào trong ổ trợt này Cần máy liên kết với thân máy 1 bằng bản lề và
đợc giữ nguyên hoặc nâng hạ thay đổi góc nghiêng Loại máy này góc nghiêng của cần máy so với nền máy là 45º, đợc giữ nhờ hệ thống cần cáp 2 Gầu đợc giữ ở trạng treo
Trang 14thẳng đứng Bộ phận di chuyển 8 để di chuyển vị trí làm việc
vị trí xúc (hình 2.2) Máy di chuyển đến vị trí tiếp theo khi đã xúc hết tầm với
1
2
34
5
6
7
8
Trang 15Hình 2 2 : Sơ đồ nguyên lý làm việc của máy xúc ЭΚГ–5Α
1.Thân máy ; 2.Cáp cần ; 3.Cáp nâng – hạ gầu ; 4.Cần máy ; 5.Tay cần ; 6.Gầu xúc ; 7.Cáp mở đáy gầu ; 8.Bộ phận di chuyển ; 9.Thiết bị nhận tải
1 Giai đoạn đào xúc:–
Gầu bắt đầu từ vị trí I ngang nền đứng ( hình 2.2 ), là điểm gần máy nhất trong quá trình xúc, gầu thực hiện đồng thời hai di chuyển : di chuyển lên đợc thực hiện bởi cơ cấu nâng hạ do lực kéo của cáp nâng 3 và tiến sâu vào gơng xúc do lực
đẩy tay gầu nhận đợc từ cơ cấu đẩy của máy qua tay gầu 5, đợc thực hiện bằng cơ cấu thanh răng – bánh răng kết quả là quỹ đạo xúc của gầu có dạng đờng cong phụ thuộcvào sự phối hợp hai chuyển động trên Gầu kết thúc hai chuyển động trên tại vị trí II là điểm cao nhất của gơng xúc, gầu tiếp tục di chuyển qua điểm xúc II
và thực hiện quá trình quay đổ
2 Giai đoạn quay đổ : –
Ra khỏi gơng xúc gầu đợc giữ ở trạng thái treo, thân máy đợc điều khiển quay quanh trục thẳng đứng đa gầu đến vị trí đổ tải Thiết bị nhận tải 9 ( thờng là
xe ô tô ) đợc đỗ ở hai bên sờn máy Tuỳ thuộc vào chiều cao đổ tải mà trong quá trình quay gầu còn đợc nâng lên hạ xuống để tránh va chạm vào ô tô hoặc tránh đổ tải ở độ cao quá lớn Đổ tải bằng cách mở đáy gầu để đất đá rơi tự do xuống thiết
bị nhận tải Sau khi thực hiện đổ tải xong máy xúc thực hiện giai đoạn quay về
Trang 163 Giai đoạn quay về :–
Khi đổ tải xong, máy quay đa gầu xúc về vị trí xúc ban đầu Lúc này thân
máy đợc điều khiển quay quanh bộ phận di chuyển, kết hợp hạ gầu thấp xuống sao cho có thể tới vị trí I khi quay máy về hớng xúc ban đầu Khi bắt đầu xúc, đáy gầu
tự đóng lại nhờ trọng lợng bản thân và chu kỳ xúc đợc lặp lại Trong một chu kỳ xúc với ngời công nhân bậc cao thì đờng đi của gầu vẽ lên một quỹ đạo hình số 8 Còn đối với ngời công nhân bậc thấp hơn thì quỹ đạo xúc tựa hình số 7
Tại mỗi vị trí đứng của máy xúc, xúc hay đào – xúc lần lợt từng lớp từ A cho đến B Khi gơng xúc tiến quá xa tầm với, thì máy xúc đợc điều khiển tiến gần vào gơng xúc
2.4 Các bộ phận chính của máy xúc ЭΚГ─5A.
2.4.1 Bộ phận công tác :
Bộ phận công tác máy xúc ЭКГ-5A (hình 2.3) là bộ phận trực tiếp thực
hiện công việc xúc hay đào – xúc Bộ phận này gồm : Gầu, bộ phận mở đáy gầu, tay gầu, cần
Hình 2.3 :Bộ phận công tác của máy xúc ЭКГ-5A
1.Động cơ mở đáy gầu ; 2.Cần máy ; 3.Tay gầu ; 4.Gầu xúc.
1 Gầu ( hình 2.4 ):–
Trang 17Thân gầu dạng rỗng hở miệng, vừa thực hiện đào xúc vừa chứa đất đá khi quay đổ Gầu có dung tích 5,2 m³ Thành trớc 8 và hai nửa trớc của thành bên đợc
đúc bằng thép mangan , vì nó tiếp xúc nhiều với đất đá chịu mài mòn lớn Phần thành sau 7 và hai nửa sau của thành bên đợc đúc bằng thép thờng Hai nửa trớc và sau đợc hàn với nhau
Thành sau 3 của gầu đợc nối với tay gầu bởi chốt bản lề và thanh nối Khi làm việc tay gầu trợt trong ổ trợt lắp trên cần máy Gầu đợc treo vào cáp nâng hạ nhờ quai treo 10 và puly 9
Răng gầu 13 có dạng nêm, đợc lắp vào miệng gầu bằng bu lông, gồm có 5 răng Khi răng gầu bị hỏng có thể thay thế dễ dàng, răng gầu đợc đúc bằng thép hợp kim Mangan, có độ cứng và khả năng chống mòn cao
Hình 2 4 : Gầu máy xúc ЭКГ-5A
1hai càng cong ; 2 ắc ;ắp bộ phận giảm trấn ; 3.ống lót ắc lắp giảm trấn; 4 ắc lắp bộ phận giảm trấn 5 Tấm ma sát giảm trấn; 6 ắc lắp tay gầu với gầu; 7 Thành sau; 8.Thành trớc; 9 Puly mắc cáp nâng hạ gầu ;10.Quang gầu; 11.ắc lắp đáy gầu với gầu; 12.ấc lắp gầu với tay gầu (ắc phụ); 13 Răng gầu; 14 Bulông điều chỉnh giảm trấn; 15.Lò xo giảm trấn.
2 Đáy gầu và bộ phận mở đáy gầu ( hình 2.6 ):–
Trang 18a Bộ phận đáy gầu
Đáy gầu làm rời, đợc lắp với thành sau của gầu bằng bản lề nhờ hai thanh treo 2 Khi xúc đáy gầu 5 đợc đóng kín bằng chốt hãm 6 cài vào lỗ hãm ở thành tr-
ớc của gầu Khi đổ tải chốt hãm đợc kéo ra khỏi lỗ nhờ hệ thống cáp mở đáy gầu,
đáy gầu mở ra và đợc treo bằng hai thanh nối 2
Hình 2 6 : Đáy gầu máy xúc ЭКГ-5A
1.Dây xích mở đáy gầu ; 2.Hai càng cong để treo đáy gầu vào gầu ; 3.Tay đòn mở đáy gầu ;
4.Tấm căn đìêu chỉnh ; 5.Tấm đáy ; 6.Chốt mở đáy gầu.
b Cơ cấu mở đáy gầu:
Cơ cấu mở đáy gầu có sơ đồ hoạt động đợc thể hiện trên hình 27
Nguyên lý hoạt động :
Động cơ mở đáy gầu 5 là động cơ điện một chiều ( có công suất 7,5 kW ) làm việc liên tục do mạch điện thờng xuyên đợc nối liền với mạch điện điều khiển Quá trình máy xúc làm việc động cơ này luôn có điện nhng chỉ tạo ra mô men vừa đủ làm căng cáp khi muốn mở đáy gầu ta ấn nút điều khiển bên cạnh trên cần tay số bên trái (cần số điều khiển mạch ra vào tay gầu) để điều khiển tăng cờng độ dòng
điện để tăng mô men động cơ, mô men từ trục động cơ truyền qua hộp giảm tốc 3 làm tang cuốn cáp 1 quay và cuốn cáp, thông qua bộ phận tay quay lực đợc truyền tới xích, tay đòn mở đáy gầu kéo then mở đáy gầu ra khỏi lỗ ở thành trớc làm đáy gầu mở ra
Trang 19Muốn đóng đáy gầu ta hạ tay gầu xuống vị trí thấp, đáy gầu sẽ tự đóng lại
do góc nghiêng giữa đáy gầu và gầu thay đổi Khi đáy gầuđóng sát vào thân gầu, chốt mở đáy gầu 6 (Hình.2.6) đợc đóng vào hố trên thành trớc nhờ trọng lợng bản thân
Hình 2 7 : Cơ cấu mở đáy gầu máy xúc ЭКГ-5A
1.Tang cuốn cáp mở đáy gầu ; 2.ổ bi đỡ trục ; 3.Hộp giảm tốc ; 4 Khớp nối; 5 Động cơ.
3 Tay gầu (Hình 2 8 ) :–
Tay gầu để truyền lực và đa gầu ra xa hay kéo lại gần tay gầu là loại hai dầm,
có tiết diện hình hộp chữ nhật và đợc làm rỗng nhằm giảm bớt khối lợng Tay gầu chuyển động ra vào là nhờ cơ cấu thanh răng – bánh răng ở máy xúc ЭКГ-5A kết cấu tay gầu tiết diện hộp đợc hàn toàn bộ bằng thép tấm để tăng độ cứng vững
4 - Cần máy (Hình 2.9 ) :
Cần máy là bộ phận chịu tải trọng của các tay gầu và gầu xúc Trên cần máy
có lắp một số bộ phận : Bộ phận ra vào tay gầu, bộ phận mở đáy gầu và các puly dẫn cáp gầu, cần Cần máy lắp phía trớc bệ quay bằng bản lề ở gót cần, hai bên cần
có hai chằng cần để giữ cho cần ổn định không bị rung, lắc trong quá trình hoạt
động Cần đợc giữ ở trạng thái nghiêng bằng hệ thống cáp và cần máy có tiết diện hình chữ nhật và đợc làm rỗng
Trang 20Hình 2 8 : Cấu tạo tay gầu máy xúc ЭКГ-5A1.Tấm hãm vấu phía sau ; 2.Tay gầu có tiết diện hình hộp hàn với nhau ; 3.Thanh răng đợc hàn với tay gầu ; 4.Chốt ; 5.Khối thép hàn liền với tay gầu ;
6.Hai gờ chịu khả năng va đập vào tăm pông bụng cần ; 7.Bu lông đuôi én ; 8.Đuôi én.
17 bộ pận phanh động cơ
5 Bộ phận ra vào tay gầu ( Hình 2.10a ): –
Trang 21Cơ cấu đẩy tay gầu làm nhiệm vụ đẩy tay gầu để đẩy gầu vào gơng xúc,
đồng thời đa gầu ra xa hay kéo lại gần khi quay đổ tải Cơ cấu đẩy tay gầu trên
máy xúc ЭКГ-5A dùng cơ cấu thanh răng – bánh răng.Có hai cặp thanh răng
– bánh răng, mỗi cặp tơng ứng với một dầm tay gầu
Cơ cấu đẩy tay gầu hoạt động nhờ vào chuyển động quay từ động cơ điện một chiều 1( Công suất 54 kW ) qua cặp bánh răng 11 và 12, thông qua khớp ma sát 10 ( Phanh an toàn ) làm cho bánh răng liền trục 9 quay dẫn đến bánh răng 8 quay, thông qua trục suppo 7 làm hai bánh răng ra vào gầu 6 quay truyền qua hai thanh răng gắn với tay gầu 5 làm cho tay gầu chuyển động Đổi chiều chuyển động thanh răng bằng cách đảo chiều quay động cơ
Phanh ở đây là phanh má thờng đóng hoạt động nhờ khí nén ( hình 2.10b) Nguyên lý làm việc : Khi mở phanh, khí ép từ hệ thống hơi đợc đa vào xi lanh 6, dới áp lực của khí ép xilanh và pít tông bị đẩy về hai phía, lò xo 4 bị nén lại các càng phanh dịch chuyển xung quanh trục10 kéo theo trục 13 và má phanh đi ra làm phanh đợc mở ra Lúc mất điện khí ép trong xilanh đợc thoát ra ngoài dới tác dụng của lò xo 4 làm pít tông và xilanh chuyển động ngợc lại phanh đợc đóng lại Nếu hai má phanh khi đóng độ hở ôm vào tang phanh không đều thì ta phải điều chỉnh bu lông 11 để cho hai má phanh đóng mở đều
Hình 2.10a : Sơ đồ nguyên lý bộ máy ra vào tay gầu máy xúc ЭКГ-5A
1.Động cơ điện một chiều ; 2.Phanh đầu động cơ ra vào tay gầu ; 3.ổ bi đỡ ;
4.Cần máy ; 5.Thanh răng tay gầu ; 6.Bánh răng ra vào tay gầu ; 7.Trục suppo ;
8.Bánh răng lắp then hoa với trục suppo ; 9.Bánh răng liền trục trung gian ;
10.Khớp ma sát; 11.Bánh răn ; 12.Bánh răng.
Trang 22Hình 2.10b: Phanh ra vào tay gầu máy xúc ЭКГ-5A
1.Càng phanh; 2.Vòng chắn giữ lò xo; 3.Má phanh bên trong có gắn các tấm ma sát;
4.Lò xo; 5.Pít tông; 6.Xi lanh khí ép;
7.Bu lông định hớng đóng, mở của càng phanh (giới hạn độ đóng mở của càng phanh);
8.Giá phanh;
9.Trục nhỏ lắp chặt với má phanh, lắp sít với càng phanh, lắp với giá có một khoảng hở nhất định;
10.Trục nhỏ lắp trặt với giá, sít với càng phanh và lắp với má có một khoảng hở;
11.Bu lông điều chỉnh độ đóng mở của các phanh.
Trên cơ cấu này còn có khớp ma sát 10 là khớp an toàn Khi bị quá tải bánh răng sẽ quay tròn còn trục đứng yên
Ngoài ra trên máy xúc ЭКГ-5A còn có bộ khống chế tốc độ ra vào tay gầu
nhằm hạn chế tốc độ khi tay gầu nằm ở cuối hành trình ra tay gầu, tức là khi tay gầu ra gần hết thì tốc độ chậm lại để báo cho thợ vận hành biết và xẽ dừng hẳn nếu thợ vận hành vẫn tiếp tục cho ra tay gầu Bộ phận này đợc truyền đến trục trung gian bằng xích
2.4.2 Bệ quay và các chi tiết trên bệ quay :
Hầu hết các bộ máy trên máy xúc ( trừ bộ máy di chuyển )đều đợc bố trí trên bệ quay Các bộ phận khác nh cần, chằng cần, đối trọng, thân buồng máy cũng
đợc nối với bệ quay
Bệ quay dựa trên bệ di chuyển bằng vòng ga lê lăn và bệ quay không bị xê dịch nhờ trục đứng trung tâm
Bệ quay có thể quay 360º về cả hai phía ta gọi là quay hoàn toàn, thùng đối trọng phía sau có cấu tạo rỗng để đổ thêm các vật nặng nh đá, gang vụn, phía trên
Trang 23thùng đối trọng có đặt bộ máy đổi điện gồm một động cơ và 4 máy phát Vành
đồng cao áp đợc lắp dới bệ quay thông qua các sứ cách điện
1 Sơ đồ bố trí chung các bộ máy trên máy xúc– ЭКГ-5A ( Hình 2.11 )
Hình 2.11: Sơ đồ bố trí trên bàn máy quay của máy xúc ЭКГ-5A
1.Bộ năm máy (ạô đổi điện); 2.Thùng đối trọng; 3.Máy biến áp; 4.Động cơ máy nén khí; 5.Sàn máy bên tráiđợc lắp bên trái bệ quay; 6.Động cơ quay; 7.Hộp giảm tốc bộ quay máy; 8.Bộ máy nâng hạ gầu;
9.Cabin điều khiển; 10.Tủ phân phối điện.
2-Bộ máy nâng hạ gầu ( hình 2.12a ):
ở máy xúc ЭКГ-5A hai bộ máy nâng hạ gầu và nâng hạ cần khi làm việc
do một động cơ một chiều 2 đặt trên buồng máy truyền động cho, nhng hai bộ máy này làm việc độc lập nhau không làm việc cùng một lúc, tức là khi bộ máy nâng hạ cần làm việc thì bộ máy nâng hạ cần không làm việc và ngợc lại
Khi cho bộ máy nâng hạ gầu làm việc thì phải tháo xích lai truyên động của
bộ máy nâng hạ cần Động cơ 2 có điện quay truyền chuyển động quay qua múp nối 11 qua hộp giảm tốc ( chữ V ) truyền qua trục trung gian làm cho tang cuốn cáp 7 quay Nâng gầu hay hạ gầu tuỳ thuộc vào chiều quay của động cơ, tốc độ nâng hạ gầu cũng phụ thuộc vào chiều quay của động cơ Quá trình làm việc phanh
10 luôn mở Trên tang cuốn cáp 7 có các rãnh định hớng cho các vòng cáp nên cáp không bị đè chồng chéo lên nhau Lực ở hai đầu cáp đợc cân đều ở tang cuốn cáp
Trang 24
Hình 2.12a : Sơ đồ bộ máy nâng hạ cần và gầu máy xúc ЭКГ-5A
1.Bánh xích để lắp xích lai bộ máy nâng hạ cần ; 2.Động cơ điện một chiều ;
3.Cặp bánh răng thẳng ; 4.Cáp nâng hạ gầu ;5.puly dẫn cáp nâng hạ gầu ; 6.Puly quang treo gầu ; 7.Tang cuốn cáp nâng gầu ; 8.Khớp nối ;9.Cặp bánh răng chữ V ; 10.Phanh nâng hạ gầu ; 11.Khớpnối; 12.Phanh nâng hạ cần ;13.Tang cuốn cáp nâng hạ cần ; 14Bánh vít trục vít.
Sơ đồ mắc cáp nâng hạ gầu ( Hình 2.12b ): Cả hai đầu đợc cố định trên tang cuốn cáp 1 Trình tự từ tang cuốn cáp uốn qua puly đầu cần 2, qua puly quang cần 4 rồi qua puly đầu cần 2 và trở về tang cuốn cáp
Hình2.12b: Sơ đồ mắc cáp nâng hạ gầu máy xúc ЭКГ-5A
1.Tang cuấn cáp ; 2;3.Puly đầu cần; 4.Puly quang cần.
Trang 25Đặc tính kỹ thuật cáp nâng hạ gầu máy xúc ЭКГ-5A: Bảng 2-1
(mm)
Lực kéo đứt ( N )
Chiều dài ( m )
Đờng kính tang cuốn cáp (mm) 30- Г-B-O-H-170
+ Tháo tách các bán múp nối từ động cơ đến hộp giảm tốc nâng gầu
+ Móc dây xích vào và bôi trơn cho dây xích
+ Mở phanh tời nâng hạ cần
Khi cấp điện cho động cơ 3, động cơ quay sẽ truyền chuyển động qua dây xích 1, qua vít vô tận 6 làm cho tang cuốn cáp 5 quay Nâng hay hạ cần tuỳ thuộc vào chiều quay của động cơ Khi hạ cần phải có giá kê, chiều cao của giá kê không thấp hơn ắc nối chân cần Phía dới thùng đối trọng cũng phải kê Sau khi nâng cần song phải đóng phanh tời nâng cần ( vặn êcu )và tháo xích ra
Sơ đồ mắc cáp nâng hạ cần máy xúc ЭКГ-5A ( hình 2.13 ): Cố định một
đầu trên tang cuốn cáp 9, uốn qua puly 4 trên cột chống giằng cần, qua puly 5 ở
đầu cần trở lại puly 3 ở giằng cần, đi đến puly 6 ở đầu cần luồn qua puly 2 ở giằng cần, tiếp tục qua puly 7 ở đầu cần vòng qua puly 1 ở giằng cần về puly 8 trên đầu cần và cố định đầu thứ hai vào giá chống chằng cần
Đặc tính kỹ thuật cáp nâng hạ cần máy xúc ЭКГ-5A
Bảng 2-2
(mm)
Lực kéo đứt ( N )
Chiều dài ( m )
Đờng kính tang cuốn cáp (mm) 39-Г-B-O-H-170
Trang 26Hình 1.13: Sơ đồ mắc cáp nâng hạ cần máy xúc ЭКГ-5A
1; 2; 3; 4 Puly trên cột chống giằng cần; 5; 6; 7; 8 Các puly đầu cần; 9 Tang cuốn cáp.
4- Bộ máy quay ( hình 1.14 ) :
Bệ máy quay có nhiệm vụ làm quay bệ trên cùng toàn bộ các thiết bị trên
bệ quay Sau khi gầu đẫ xúc đầy đất đá bộ máy quay làm việc dới sự điều khiển của ngời công nhân vận hành để quay máy ra hớng thiết bị nhận tải để đổ tải Trên
máy xúc ЭКГ-5A dùng hai động cơ điện đặt đứng trên hai hộp giảm tốc quay
giống nhau để làm quay bệ trên Khi làm việc hai động cơ này sẽ quay cùng chiều
Khi động cơ 3 có điện quay, chuyển động quay từ động cơ đợc truyền qua các cặp bánh răng trong hộp giảm tốc làm trục hành tinh 8 quay, bánh răng hành tinh 9 quay xung quanh vành răng 10 làm bệ máy quay Chiều quay của
bệ máy phụ thuộc vào chiều quay của động cơ Bơm dầu 1 bôi trơn cho các bánh răng hoạt động đợc là nhờ vào chuyển động của hai động cơ ( có công suất 3,5 kW )
Trang 27Hình 2.14 :Sơ đồ nguyên lý bộ máy quay máy xúc ЭКГ-5A
1.Bơm dầu bôi trơn các vòng bi và các bánh răng trong hộp giảm tốc quay ;
2.Bánh răng đợc lắp với trục trung gian bằng then ; 3.Động cơ điện một chiều ;
4Phanh đầu động cơ ( hai cái ) tang phanh đợc lắp với trục động cơ bằng then, có êcu để hãm ; 5.Bánh răng ; 6 Bánh răng liền trục trung gian ; 7 Bánh răng lắp then hao với trục hành tinh 8 ;
8.Trục hành tinh quay ; 9.Bánh răng hành tinh ; 10Vành răng quay.
2.4.3 Bộ phận di chuyển :
Vị trí của động cơ di chuyển, phanh di chuyển, hộp giảm tốc di chuyển đợc lắp hoàn toàn ở phia sau bệ di chuyển Kết cấu bệ di chuyển là những tấm thép đợc hàn với nhau có dạng hình hộp Các tấm chắn phía trong nhằm tăng độ cứng vững, Phía dới bệ có các mang cá dể giữ chặt hai bệ xích bằng các tấm thép hãm
1-nguyên lý làm việc:( Hình 2.15a ):
Khi bộ máy di chuyển chuẩn bị làm việc thì phanh động cơ đợc mở ra do
động cơ bơm dầu đợc cấp điện Lúc ngừng làm việc hoặc mất điện động cơ bơm dầu không làm việc phanh đợc đóng lại
Khi động cơ di chuyển có điện, chuyển động quay từ trục động cơ đợc truyền qua múp nối qua hộp giảm tốc đến các hộp ngang, qua hai ly hợp truyền sang hộp giảm tốc cạnh làm cho bánh chủ động quay và máy đợc di chuyển Bình thờng hai ly hợp thờng luôn nhập nên máy đi thẳng, muốn cho máy vòng phía nào thì ta điều khiển tách vấu lái phía đó Khi đó máy sẽ đi vòng
Trang 28
Hình 2 15Sơ đồ nguyên lý chuyển động của máy xúc ЭКГ-5A
1 Động cơ; 2 Hộp giảm tốc; 3 ổ bi; 4 Ly hợp; 5 Bánh xích chủ động.
2-Cấu tạo bộ phận di chuyển ( Hình 2.15b ):
Hình 2.15: Sơ đồ truyền động bộ máy di chuyển máy xúc ЭКГ-5A
1.Bánh xích chủ động; 2.Bánh xe đỡ xích; 3.Bánh xe căng xích; 4.Trục của hai bánh xe căng xích;
5.Khoá đầu trục bánh xích; 6.Trục bánh xích chủ động;
7.Bánh răng Z = 12, m = 26 trong hộp giảm tốc cạnh ( sờn xích );
8.Đoạn trục ngang ở hộp giảm tốc cạnh ( trục ba đoạn ) trục cụt.
2.5 Đặc tính kỹ thuật chung của máy xúc ЭКГ-5A ( Hình 1.16 ):
Bảng 2-3
Trang 29STT C¸c chØ tiªu kinh tÕ kü thuËt §¬n vÞ TrÞ sè
H×nh 2.16: §Æc tÝnh kü thuËt cña m¸y xóc ЭКГ-5A
Ch¬ng III TÝnh to¸n chung
Trang 303.1 Tính toán chung về máy xúc.
3.1.1 Lực cản đào - xúc tác dụng lên gầu :
Trong quá trình đào - xúc, gầu là bộ phận trực tiếp tác dụng vào đất đá phá huỷ nó và đẩy vào trong gầu Do vậy, gầu chịu lực cản của đất đá tác dụng trở lại
Xét tại một điểm bất kỳ trên quỹ đạo xúc hình 3.1 cạnh cắt của gầu chịu tác dụng lực cản tổng hợp P0
Hình 3.1: Sơ đồ đào - xúc và lực cản tác dụng lên gầu
Để thuận tiện ta tách P0ra thành hai thành phần: Thành phần tiếp tuyến P01
tiếp xúc với quỹ đạo tại điểm đang xét, thành phần P02 vuông góc với quỹ đạo xúc
P
P01 = + +
Trong đó: P c - Lực cản cắt phoi
P ms- Lực ma sát giữa đất đá gơng xúc và thành gầu
P cf - Lực cản do đẩy phoi vào gầu và đẩy đất đá đùn trớc gầu
Việc xác định lực P01bằng tổng nêu trên rất khó khăn và không đảm bảo chính xác Vì vậy, để xác định P01 ngời ta dùng công thức thực nghiệm tính theo [1]
bC K
P01 = 1 , N ;Trong đó: b – Chiều rộng lát cắt ( đào – xúc ) lấy bằng cạnh trớc gầu: b = 200 cm
C – Chiều dày phoi cắt ( chiều dầy lớp đào xúc ); cm
K1 - Hệ số cắt hay lực cản đào – xúc; N/cm2