1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ án tốt NGHIỆP ngành khai thác mỏ máy đào lò AM 50z RE

19 2,4K 29
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 298,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tiếp tục sản xuất với sản l-ợng ngày càng cao, mỏ phải duy trì thiết bị đã có đồng thơì nhập thêm một số máy móc mới phục vụ cho công tác đào đờng lò chuyển bị , thông gió, khấu than

Trang 1

Lời nói đầu

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc, ngành công nghiệp mỏ giữ một vai trò quan trọng và cần thiết

Mỏ than Mông Dơng là thành viên của Tổng Công Ty Than Việt Nam Sản xuất bình quân hàng năm 5 ữ7 triệu tấn than Nó đã đóng góp một phần rất lớn về năng lợng (cho xuất khẩu cũng nh tiêu thụ trong nớc) Với nhu cầu cấp thiết các thiết bị vận tải, bốc xúc, đào các đờng lò làm việc với tốc độ khá cao Trong khi các thiết bị trong dây truyền công nghệ do Liên Xô thiết kế kể từ năm 1982 đến nay đã lạc hậu, lại trải qua 22 năm sản xuất nên các thiết bị đã quá già cỗi và xuống cấp mà cha đợc thay thế Do đó hiện tợng sự cố hay sẩy ra và cũng nh đòi hỏi về năng suất Để tiếp tục sản xuất với sản l-ợng ngày càng cao, mỏ phải duy trì thiết bị đã có đồng thơì nhập thêm một số máy móc mới phục vụ cho công tác đào đờng lò chuyển bị , thông gió, khấu than

Qua năm năm học ngành Máy và Thiết Bị Mỏ – Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Hà Nội Em nhận đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu và tính toán thông số chung của máy đào lò AM-50Z-RE và chuyên đề tính toán bộ phận chuyển tải của máy”

Đợc sự hớng dẫn tận tình của Thầy giáo Đoàn Văn Giáp cùng các thầy trong bộ môn Máy và Thiết Bị Mỏ, với sự cố gắng của bản thân nay em đã hoàn thành đồ án

Do thời gian và trình độ có hạn nên trong quá trình tính toán thiết kế khong tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết Rất mong đợc sự chỉ bảo của các thầy

Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đoàn Văn Giáp và các thầy trong bộ môn, đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đồ án đúng thời gian quy định

Em xin chân thành cảm ơn

Hà nội ngày tháng 6 năm 2004

Sinh viên:

Nguyễn Văn Hải

Trang 2

Phần:I Khái quát chung về mỏ than mông dơng.

Chơng I: Giới thiệu chung về mỏ than mông dơng

I:Vị trí địa lý, tình hình địa chất khí hậu của mỏ.

1.1.1 Vị trí địa lý.

-Mỏ than Mông Dơng là một xí nghiệp thành viên của tổng công ty than Việt

Nam Mỏ nằm trong một thung lũng hẹp thuộc địa bàn phờng Mông Dơng, cách thị xã Cẩm Phả 15 Km về phía đông bắc Theo hệ tọa độ nhà nớc năm 1972, mỏ đợc giới hạn trong tọa độ địa lý sau: X = 28500 ữ 30000

Y = 28500 ữ 33000

- Danh giới của mỏ nh sau

-Phía Bắc là đứt gẫy Quảng Hội, phía Nam là lộ vỉa G9 và H10 Phía Đông nằm sát quốc lộ 18A và đờng sắt Cao Sơn Cửa Ông Phía Tây giáp mỏ than Cao Sơn Mỏ có diện tích 8 Km2 với chiều dài theo phơng là 4 Km, chiều rộng 2 Km

1.1.2.Địa hình sông suối.

Trong khu mỏ có suối lớn Vũ Môn bắt nguồn từ Cọc Sáu, Quảng Lợi chạy qua phía

đông khu mỏ tập chung nớc vào sông Mông Dơng Suối này thờng có nớc quanh năm, l-ợng nớc thay đổi từ 1ữ10 l/s(mùa khô) đến 100l/s (mùa ma)

Sông Mông Dơng: Bắt nguồn từ Khe Chàm chảy qua phía bắc khu mỏ và chảy ra biển lòng sông rộng 40 ữ 50 m Mức nớc sông lên cao nhất +6,7 m (năm 1979, 1986 gây ngập và lũ lụt mỏ) mức thấp nhất là + 0,4 m vào mùa khô

1.1.3.Kinh tế giao thông.

Hoạt động kinh tế trong lkhu vực chủ yếu là xí nghiệp khai thác than Hiện nay mỏ than Mông Dơng đã đợc đầu t xây dựng, có dây truyền công nghệ khá hoàn chỉnh Từ mỏ

đã có đờng giao thông nối với quốc lộ 18A và đờng sắt khổ 1000mm Cửa Ông – Mông Dơng

1.1.4 Tình hình địa chất.

-Địa chất thủy văn: Do có chênh lệch lớn về địa hình, nên trong mùa ma lợng nớc

chẩy vào khai trờng lớn gây khó khăn cho việc khai thác và bảo vệ mỏ

-Năm 1987 do ma lớn kéo dài đã gây lũ lụt mỏ, lợng nớc tối đa chẩy vào mỏ đo đợc

275 m3/ h

-Địa chất công trình: Kết quả các công trình thăm dò cho thấy Mỏ có 13 vỉa than

nằm xen kẽ giữa lớp đất đá Độ dốc của các vỉa than thay đổi lớn và bất thờng Các vỉa có góc dốc trung bình từ 150ữ 450 hầu hết vách và trụ của các vỉa than đợc cấu tạo bởi thành phần nham thạch Các vỉa than có cấu tao phức tạp với chiều dầy thay đổi từ ( 2 ữ 20 m ) gây khó khăn cho việc khai thác than ở lò chợ Đá vách và đá trụ của các vỉa than có độ cứng 8 ữ14, tỷ trọng γ = 2,7T/m3

1.1.5 Khí hậu.

-Khí hậu mỏ mang đặc tính khí hậu nhiệt đới gió mùa, đợc chia ra làm 2 mùa rõ rệt

là mùa ma và mua khô Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 10 chủ yếu tập chung vào các tháng 7,8,9 với lợng nớc mùa ma trung bình 2800 ữ 3000 mm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Trang 3

Nhiệt độ trong năm cao nhất là 360C thấp nhất là 80C trung bình 18 ữ 200C Do ảnh hởng của gió biển lên độ ẩm không khí lớn trên 80% Điều này gây ảnh hởng lớn đến sản xuất kinh doanh cũng nh bảo quản thiết bị của mỏ nhất là trong các tháng mùa ma

Mỏ Mông Dơng có khí hậu nổ xếp loại II, lợng khí mê tan ( CH4 ) thoát ra đạt tới 5

ữ < 10 m3/ Tấn – ngày đêm

1.1.6 Đặc điểm độ chứa khí của mỏ.

Tổng hợp các kết quả nghiên cứu khí cho thấ:phân tầng khái thác thứ I: LV ữ 100 thuộc đới khí phong hoá: hàm lợng khi mê tan <50% và độ chứa khí tự nhiên < 1m3/TKC tính theo mê tan

Để đảm bảo an toàn cho ngơoì và thiết bị, viện Giprosats(Liên Xô) đã xếp mỏ loại

II về khí và bụi nổ cho tầng I (-97,5 ữ LV)

1.1.7.Trữ lợng mỏ.

Đối tợng tính trữ lợng là các vỉa K(8): G(9): H(10): H(11): I(12)

Trữ lợng than địa chất khu Vũ Môn đợc tính theo phơng án I (chiều dày tối thiểu m

> 0,1m và độ tro tối đa Ak < 40%) QĐ: 167 UB/CNA cua Uỷ ban khoa học nhà nớc ban hành ngày 17/6/1997

Kết quả tính trữ lợng cho ta:

a Trữ lợng phân theo cấp nh bảng 1.

Bảng 1 STT Tên Vỉa Trữ lợng địa chất ( ngàn tấn)

b Phân theo thông số chiều dầy vỉa nh bảng 2.

Bảng 2 STT Tên Vỉa Trữ lợng phân chia theo chiều dầy vỉa (ngan tấn)

0,8 < m <1,2 1.12<m <3.5 m > 3.5 Cộng

c Trữ lợng phân chia theo thông số góc dốc vỉa nh bảng 3.

Bảng 3

STT Tên Vỉa Trữ lợng phân chia theo góc dốc vỉa (ngàn tấn)

0o – 25o 26o – 35o 36o – 55o 55o Cộng

Trang 4

3 H(10) 245.56 297.00 175.60 0 718.16

1.1.8 Sản lợng khai thác mỏ.

Theo hiệp định Việt Xô đã ký 26 / 6 / 1960 Viện ГυΠΡΟШАxТ thuộc Liên Xô cũ

đã thiết kế sơ bộ khôi phục lại mỏ than Mông Dơng với công suất 90 vạn tấn / năm Do chiến tranh của Mỹ đánh phá lên việc khôi phục lò giếng phải dừng lại Đến năm 1969 việc khôi phục lò giếng đợc tiếp tục với sản lợng điều chỉnh xuống 60 vạn tấn / năm

Năm 1982 mỏ Mông Dơng chính thức đi vào khai thác than nhng với sản lợng thấp Năm 1987 viện quy hoạch thiết kế than đã lập luận chứng kinh tế kỹ thuật xác định lại công suất của mỏ là 45 vạn tấn / năm Luận chứng này đã đợc Bộ Mỏ và than cũ phê duyệt

Sản lợng theo thực tế của mỏ trong các năm qua cha đạt năng suất theo thiết kế do một số nguyên nhân sau

Vốn đầu t xây dựng cơ bản cha đợc cấp theo kế hoạch

Điều kiện địa chất có nhiều biến động

Việc tiêu thụ sản phẩm than còn gặp nhiều khó khăn do gía bán cha hợp lý

Hiện tại mỏ có 4 công trờng khai thác than lò chợ, một công trờng đào lò, sản lợng khai thác than một lò chợ đạt 3 ữ 4 vạn tấn/năm Một công trờng khai thác lộ thiên

Sản lợng khai thác than một số năm của mỏ nh bảng 4

Bảng4

Sản

l-ợng

Riêng năm 2004 mỏ đề ra chỉ tiêu 9 tiệu tấn/năm cho khai thác hầm lò và khai thác

lộ thiên

II Công tác thoát nớc, thông gió và cung cấp điện của mỏ.

1.2.1 Công tác thoát nớc.

-Lợng nớc có tất cả các đờng lò chẩy tự nhiên về bể chứa nằm ở khu vực sân ga

giếng, dung tích của bể chứa 1000 m3 Nớc ở bể chứa đợc chẩy đến bể lắng theo hai nhánh Bể lắng đợc làm sạch bằng thiết bị cào, gầu có dung tích 0,25 m3 Bùn ở bể lắng

đ-ợc tời kéo lên đổ vào xe goòng loại ϒΒΓ3,3 và đa lên mặt bằng mỏ bằng trục tải thùng cũi Việc thoát nớc dới mỏ đợc thực hiện bằng một trạm bơm trung tâm gồm 4 bơm

-Bình thờng dùng bơm số 3 mã hiệu 3B – 200 có năng suất Q = 450 m3/ h, chiều cao H = 138 m H2O, động cơ A – H4 – 4MT công suất P = 250 KW điện áp định mức

Udm = 6 KV

-Khi có ngập lụt hoặc lợng nớc ma đợc thẩm thấu vào mỏ thì một đến ba bơm còn

lại mã hiệu 14Π6 có năng suất Q = 850 m3/ h, chiều cao đẩy H = 132 m H2O, động cơ loại BAO – B30 – MT5 công suất P = 630 KW điện áp định mức U = 6 KV dòng điện định mức Idm = 75 A Việc mỗi bơm đợc thực hiện bằng nớc chứa trong ống đẩy nhờ các van

DY 300 hoặc bơm nớc mã hiệu YB20/10 có lu lợng 16 m3/ h để mồi, nếu sử dụng thiết bị

Trang 5

tự động bơm nớc YAB thì có khả năng thực hiện đợc tự động hóa ở trên bơm trung tâm này

1.2.2 Công tác thông gió.

-Mỏ thực hiện công tác thông gió đẩy để cung cấp gió sạch vào trong mỏ Nguồn

gió thoát lên mặt đất qua các thợng thông gió và một phần qua giếng chính Trạm gió chính sử dụng hai quạt BOKΠ - 2,4 đờng kính bánh công tác 2,4 m Một quạt làm việc, một quạt dự phòng Động cơ mã hiệu A3 – 13 – 52 – 10 T Công suất P = 320 KW

điện áp định mức Udm = 6 KV, tốc độ vòng quay n = 600 v/ ph Lu lợng Q = 94,2 m3 / s Khi có sự cố cháy nổ bầu không khí mỏ, việc thay đổi chiều gió từ thông gió đẩy thanh thông gió hút, đợc thực hiện bằng hệ thống cửa gió có tời điện đóng mở các cửa gió mà vẫn giữ nguyên chiều quay của động cơ quạt gió Đối với các gơng lò độc đạo sử dụng thông gió cục bộ bằng quạt gió chống nổ mã hiệu CBM6, WE500 với cấp điện áp 380… V

1.2.3 Về cung cấp điện

Mỏ than Mông Dơng gồm trạm điện 110 KV khu vực Mông Dơng, điện áp 6KV cung cấp cho mỏ lấy trực tiếp từ biến 110/35/6 KV của trạm điện 110KV không có trạm 35/6 KV (thuộc sở điện lực Quảng Ninh) đặt cách trạm trung tâm 250m Điện áp 6KV đợc

đa đến trạm phân phối trung tâm ΓΠΠ trên mặt bằng mỏ bằng hai đờng cáp ngầm 671 và

672 có các số liệu sau

đờng cáp 671 dài 270 m, mã hiệu cáp CΠH 3x120

Đờng cáp 672 dài 290 m, mã hiệu cáp CΠH 3x120

Trong trạm biến áp 110/35/6 KV đặt hai máy biến áp có tổng công suất ΣSđm =

40000 KVA Hai máy biến áp này đợc vận hành song song

Thông số kỹ thuật của hai máy biến áp đợc cho trong bảng 5

Bảng 5

Mã hiệu máy

đm

Cđm

Tđm

Hđm

N (C-T )

N (C-H )

N (T-H )

% TДTH-15000

TДTH-25000

15

25 110110 3535 66 1717 17,517,5 66

Trong trạm có trang bị các thiết bị bảo vệ và các thiết bị đo lờng điện

Bình thờng trạm biến áp này cung cấp liên tục cho các phụ tải điện, của mỏ và các khu vực lân cận

1.2.3.1 Nguồn điện dự phòng

a, Nguồn điện dự phòng thứ nhất

Trạm biến áp dự phòng 35/6 KV của mỏ, đợc nhân điện 35 KV từ hai đờng dây

373 và 374 kéo từ Giáp Khẩu-Hòn Gai tới trạm Đợc xây dựng sau khi mỏ Mông Dơng bị lụt vào tháng 6 năm 1997 Nó chỉ đóng điện khi trạm 110/35/6 KV bị sự cố hoặc mất điện

Trong trạm biến áp dự phòng 35/6KV có hai máy biến áp dầu của Trung Quốc sản xuất thông số kỹ thuật của máy cho trong bảng 6

Bảng 6 Mã hiệu máy biến

đm

KVA Tổ nối dây U

đm(KVA) Sơ cấp Thứ cấp U

N

%

Trang 6

Thiết bị phía 35 KV.

Để đóng cắt không tải 35 KV dùng cầu dao cách ly cao áp loại PΛH3-35 để bảo vệ cho máy biến áp 35/6 KV sử dụng máy cắt loại BM-35: để bảo vệ sự quá điện áp tự nhiên phía 35 KV sử dụng van phòng sét loại PBC-35, để bảo vệ cho thiết bị phía 35 KV dùng cầu chì ΠK-35 để cung cấp điện cho mạch đo lờng phía 35 KV dùng biến áp kiểu

3HOM-35, thông số máy biến áp đo lờng cho trong bảng 7

Bảng 7

Mã hiệu Uđm Sđm(VA) khi cấp chính xác Smax (VA)

Sơ cấp

Thiết bị phía 6 KV

Để đóng cắt điện không tải 6 KV ở trạm sử dụng cầu dao cách ly cao áp loại

PB-400 và PB-600 Thông số kỹ thuật của cầu dao cho trong bảng 8

Bảng 8

Mã hiệu

PB-400

Uđm (KV) Iđm (A) Imax (KA) Imax (KA) iođm

(KA;10s) truyền độngCơ cấu

6

ΠP-10-I

Để đóng cắt và bảo vệ cho các thiết bị phía 6 KV sử dụng máy cắt đầu PBД-6

b, Nguồn điện dự phòng thứ hai gồm hai trạm máy phát điện điezen:

Trạm thứ nhất do Liên Xô cũ xây dựng năm 1978, trạm có ký hiệu là Γ-66

Tổ máy có ba máy phát với công suất mỗi máy là S = 675 KVA, P = 540 KW: các máy phát này hoạt động đồng thời và hòa điện vào trạm phân phối 6 KV trên mặt bằng nhờ tủ hòa KY-60 Trong trạm có đặt các đồng hồ đo lờng điện của máy phát trớc và sau khi hòa

điện, trạm có công suất nhỏ chỉ phục vụ tải loại một nh quạt gió chính, bơm nớc, trục tải

Trạm thứ hai có ký hiệu CW170 có công suất S = 2200 KVA, P = 1760 KW, mới xây dựng năm 1995, nền trạm xây dựng cao hơn trạm

Γ - 66 là 1,5 m, trạm CW 170 khắc phục đợc nhợc điểm của trạm Γ - 66 Từ vấn đề đã trình bày ở trên cho thấy hệ thống nguồn điện cao áp của mỏ than Mông Dơng luôn đảm bảo cung cấp điện liên tục và tin cậy cho các phụ tải của mỏ Trong đó có phụ tải điện loại I

III Tình hình khai thác.

1.3.1.Công nghệ khai thác than.

-Nét đặc thù trong công nghệ khai thác của mỏ là mở rộng vỉa bằng phơng pháp

giếng đứng Tại trung tâm khoáng sàng có 2 giếng

-Giếng chính dùng để vận chuyển than nguyên khai dới lò lên mặt bằng mỏ bằng

trục tải thùng skíp

-Giếng phụ dùng để chở ngời lên xuống mỏ, kết hợp với việc vận chuyển vật liệu

bằng trục tải thùng cũi

Trang 7

-Công nghệ khai thác chính là khai thác theo cột dài kiểu khấu giật, có phân tầng

phân lớp Riêng đối với vỉa dày có độ dốc lớn từ 400 trở lên thì có thể dùng phơng pháp khai thác buồng cột Khai thác thêm chủ yếu là dùng phơng pháp khoan nổ mìn lò chợ, chống giữ lò chợ bằng vì chống gỗ và một số lò chợ đã kết hợp chống giữ bằng vì chống

gỗ và cũi lợn sắt thay cho cũi lợn gỗ Đối với các đờng lò cái chống giữ bằng vì chống sắt

và chèn bê tông, một số đờng lò đã áp dụng công nghệ chống vì leo bê tông, nh đờng lò xuyên vỉa K8 mức (0 ữ - 97,5) Hiện tại mỏ đang đa giàn chống thủy lực di động của Trung Quốc vào khai thác than trong lò chợ của vỉa G9, H11 Cánh Tây

1.3.2 Trình tự khai thác.

Trong một vỉa phân tầng trên khai thác trớc, phân tầng dới khai thác sau Để đa

công nghệ Pháp vào thực hiện cần thiết khai thác phần than – 40 đến làm việc ở lò chợ 2VM/G(9)

1.3.3 Cơ giới hoá công tác khấu than ở lò chợ.

Khấu than chống lò.

Khấu than theo công nghẹ pháp chuyển giao đợc thực hiện khoan nổ mìn Khoan lỗ mìn sử dụng máy khoan JUMBO do Cộng hoà Pháp chế tạo có thể khoan sâu tới 15m Thuốc nổ sử dụng loại thuốc nổ loại AH – 1 do Việt Nam sản xuát, kíp điện và dây nổ loại DSA Thuốc nổ đợc nạp phân đoạn, giữa các thỏi thuốc nổ là lớp nhựa ngăn cách

Than sau khi nổ mìn đợc máy xúc lật hông xúc và chạy theo lò dọc vỉa phân tầng ở thợng xuống than

Đối với lò chợ chống bằng giá thuỷ lực di động, khấu than cũng đợc thực hiện bằng khoan nổ mìn Khoan lỗ mìn cũng bằng khoan điện cầm tay, thuốc nổ dùng loại AHp

Than trong lò chợ đợc vận tải bằng máng cào hoặc bằng goòng 3 tấn và tàu điện ăc quy kéo về sân ga bên giếng mức –97.5 và qua giếng chính trục lên mặt bằng

Điều khiển đá vách, đất đá vách và trụ dễ sập nở, qua kết quả nghên cứu của các đề tài và thực tế tại mỏ, đề án đự kiến áp dụng phơng pháp điều khiển đá vách bằng tự hạ ở buồng hạ trần, bằng phá hoả toàn phần ở các lò chợ chống giá thủ lực di động

1.3.4 Vận tải trong lò.

Phơng án vận tải.

Báo cáo nghiên cứu khả thi toàn mỏ đã lập cho công suất mỏ hầm lò là 600000 đến

700000 Tấn/năm Trong đó vỉa G9 Vũ Môn mỏ than Mông Dơng, khi đạt công suất thiết

kế với sản lọng 200000 tấn/năm Để vận chuyển than, đất đá từ điểm rót về trạm dỡ tải ở sân ga trung tâm mức –97,5, giữ nguyên hình thức vận tải bằng tàu điện ắc quy nh hiện nay của mỏ(Đầu tàu loại AM8Д-2, xe goòng 3 tấn loại YBΓ - 3,3 cỡ đờng 900mm)

Để vận chuyển ngời từ sân ga trung tâm vào nơi làm việc sử dụng tàu điện ắc quy

và xe goòng chuyên dụng BΠ - 900

1.3.5.Thông gió mỏ

Mỏ Mông Dơng đợc thông gió bằng trạm quạt BOKД –2,4 đặt tại sân công nghiệp

mỏ, đợc thiết kế cho công suất 900000 Tấn/năm Qua tính toán thông gió của các báo cáo khả thi đầu t mở rộng công suất mỏ Công Ty than Mông Dơng cho thấy quạt BOKД – 2,4 đã lắp đặt đảm bảo cho việc khai thác than với sản lợng hầm lò 600 000 đến 700 000 Tấn/ năm

Vỉa G9 Vũ Môn từ mức – 40 ữ - 97,5 đợc các chuyên gia BRGM

Thông gió cho toàn bộ mỏ khi đạt công suất thiết kế đã đợc giải quyết trong “ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu t mở rộng nâng công suất mỏ – Công ty than Mông Dơng “

Trang 8

Thông gió khi khai thác vỉa G9 khu Vũ Môn đợc thực hiện bằng hạ áp chung của

mỏ đối với công nghệ Việt Nam và phần mềm công nghệ Việt Nam trong phơng án có dử dụng công nghệ của cộng hòa Pháp Lò chợ Việt Nam đợc thông gió bằng hạ áp chung, còn các lò hạ trần của Pháp thì đợc thông gió bằng quạt cục bộ

1.3.6 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp.

1.3.6.1 Biện pháp phòng chống cháy.

Than Mông Dơng có hàm lợng chất bốc thấp, không có tính tự cháy vì vậy phải đề phòng cháy ngoại sinh Do vậy các hầm đặt thiết bị điện phải đợc chống bằng vật liệu khó cháy, lắp đặt đờng ống cấp nớc cứu hỏa theo thiết kế đã đợc duyệt

Trong các đờng lò tại các vị trí có nguy cơ cháy đặt các van cứu hỏa kết hợp với bình chống cháy xách tay

1.3.6.2 Các biện pháp an toàn trong thi công sản xuất.

Mỏ Mông Dơng đã đợc khai thác tại thời Pháp, nhng tài liệu cập nhật tới nay không còn, do vậy rất khó khăn cho việc thi công đờng lò

Để đảm bảo an toàn khi thi công và sản xuất ở các khu vực này, trớc hết phải tiến hành kiểm tra tài liệu, tiến hành khoan thăm dò để đề phòng hiện tợng bục nớc bục khí

Các cửa lò thông lên mặt đất sau khi khai thác xong, nếu không còn sử dụng phải bịt kín và chèn kỹ để nớc không chẩy vài lò

Các khu vực khai thác nằm dới tụ thủy phải khai thác về mùa khô

Thờng xuyên tiến hành cập nhật các khu vực khai thác hầm lò và lộ thiên

1.3.7 Tháo khô vàthoát nớc mỏ.

1.3.7.1.Thoát nớc mỏ hầm lò.

Kết quả tính toán lợng nớc chảy vào mỏ Kết quả tính toán lu lợng dòng chảy vào

hệ thống khai thác mỏ Mông Dơng theo từng khu và tổng hợp theo bảng dới đây Kết quả tính toán trên đây tơng ứng với điều kiện vùng sụt lở trên bề mặt mỏ đợc san lấp thờng xuyên và không bao gồm các tình huống đột suất do bục nớc hoặc nớc ma tràn vào mỏ Lu lợng nớc chảy vào mỏ cho trong bảng 9

Bảng 9

Khu Vỉa QQ (Giếng lớn)max Qmin Qmin Q(Thực tế)Qtb Qmax

Vũ Môn I(12)

Khu

a Các trạm bơm thoát nớc mỏ.

Mức –97,5 cạnh sân ga ttrung tâm hiện đang tồn tại một trạm bơm gồm 4 máy bơm: 1máy 14Д6, Q = 850 M3/h, H = 130 m , P = 850 Kw, U = 6000 V,sẽ đợc thay bằng máy bơm 220LHP- 660 Một máy 220LHP- 660, Q = 850 M3/h, H = 130 m, P = 630 KW,

U = 6000 V Một máy 3B200x4, Q = 450M3/h, H = 120m, P = 630 KW, U = 6000V Một

Trang 9

máy Д1250, Q = 1250M3/h, H = 125m, P = 630KW, U = 6000V Ba tuyến đờng ống, 2 tuyến đờng Φ425mm, 1 tuyến Φ273mm

1.3.7.2 Khu lộ thiên.

Công trờng lộ thiên vỉa G(9) có một trạm bơm với một máy bơm Д300-50T, năng suất 300m3/h, H = 50m, P = 90KW để bơm nớc mức +10 lên điểm thoát nớc +52 Bơm đặt trên phao tự chế thép Đờng ống thoát nớc loại DY 100 Công trơng khai thác tồn tại đến năm 2006 cốt đáy mỏ xuống tới mức –10.Trong tơng lai bơm hiện có không đủ áp lực để thoát nớc khai trờng từ mức –10 lên +52 vì vậy cần thay thế bơm khác

1.3.8 Cung cấp điện và trang thiết bị điện.

Những năm qua lới cung cấp điện mỏ đã đảm nhận cung cấp điện an toàn, chắc chắn và tin cậy cho các phụ tải, đặc biệt là các phụ tải loại I nh bơm thoát nớc, trục, quạt,

ép khí và các phụ tải khác đang vận hành trong các khu vực mỏ.…

Nguồn cấp điện cho mỏ hiện gồm có

-Trạm biến áp 110/35/6 KV-1x25.000 KVA, trong đó phía thanh cái 6KVgồm các

lộ ra cấp điện chủ yếu cho mỏ (TPP-6KV mặt bằng mức +7,2)

-Trạm biến áp 35/6KV-2x1800KVA, với 02 lộ ra 6KV hỗ trợ cho các trạm dự phòng điện áp 6KV

-Trạm phát điện phát điện điêzen cục bộ, điện áp đầu ra 6KV kiểu Γ66, công suất

đạt 3x675KVA và trạm CW-16V-170, công suất 2200 KVA

1.3.9 Cung cấp khí nén.

a Hiện trạng.

Hiện tai mỏ than Mông Dơng đang khai thác ở tầng –97,5 ữ LV, khoáng sàng tập chung chủ yếu ở hai cánh : cánh Tây và cánh Đông, để cung cấp khí nén cho các thiết bị

đào lò đá mỏ sử dụng các trạm khí nén cố định trên mặt bằng sân công nghiệp

b Số lợng máy tiêu thụ khí nén theo bảng 10.

Bảng 10

Số

TT

Tên thiết bị tiêu

thụ khí khí ép

đơn vị

Số lợng

hiệu

áp lực công tác at

Lu lợng làm việc

m3/ph

Ghi chú 1/ Khu công nghệ

Pháp + Việt Nam

2/ Khu công nhgệ

Việt Nam

IV: Tình hình đào các đờng lò chuẩn bị và trang thiết bị phục vụ cho công tác đào lò.

Nhận xét: Mỏ than Mông Dơng đợc đa vào khai thác hơn 20 năm qua Tuy có cải

tiến và áp dụng công nghệ mới, nhng với trang thiết bị xa do Liên Xô lắp đặt thi công nghệ khai thác cha có hiệu quả kinh tế cao Từ chỗ khai thác thủ công cơ bản là khoan nổ mìn, xúc bốc bằng tay và một số máy khác nhng hãn hữu Đặc biệt khâu chèn chống bằng

gỗ là chính Trong đó một vài đờng lò cơ bản mới chèn chống bằng vì chống thép

Trang 10

Ngày nay với công nghệ phát triển cao hơn thì mỏ than Mông Dơng đã đa vào nhiều thiết bị phục vụ cho công tác đào lò nh máy xúc, máng cào, khoan điên và một số thiết bị đã đợc cải tiến đáng kể Tất cả các đờng lò chuẩn bị đã đợc chèn chống bằng vì chống thép Một số công trờng khai thác đã đa vì chống thuỷ lực vào áp dung cho công nghệ khai thác

1.4.1 Một số đờng lò chuẩn bị cho công tác khấu than.

Lò xuyên vỉa mức - 97.5 từ vỉa H(10) vỉa G(9) Lò đợc đào trong đá chống bằng vì chống thép CBII – 22 hình vòm có diện tích Sđ = 9.4m2 và Sc = 6.7m2 Khoảng cách hai vì chống là 0.8m Trong lò đặt đờng xe 900mm ray P24 tà vẹt gỗ Hệ thổng rãnh nớc bê tông

có lu lợng Q = 200 m3/h

Lò dọc vỉa mức - 97.5 vỉa H(10) vỉa Lò đợc đào trong than chống bằng vì chống thép CBII – 22 hình vòm có diện tích Sđ = 9.6m2 và Sc = 6m2 Khoảng cách hai vì chống

là 0.7m Trong lò đặt đờng xe 900mm ray P24 tà vẹt gỗ Hệ thổng rãnh nớc bê tông có lu lợng Q = 200 m3/h

Ga nhận than mức - 97.5 vỉa G(9) Lò đợc đào trong than chống bằng vì chống thép CBII – 27 hình vòm có diện tích Sđ = 16.1m2 và Sc = 12.8m2 Khoảng cách hai vì chống là 0.7m Đặc ghi IIO924 – 1.4, trong lò đặt đờng xe 900mm ray P24 tà vẹt gỗ Hệ thổng rãnh nớc bê tông có lu lợng Q = 200 m3/h Cợc gơng hai đầu ga

Thợng xuống than mức - 97.5 ữ - 35 Lò đợc đào trong than chống bằng vì chống thép CBII – 22 hình thang có diện tích Sđ = 5.6m2 và Sc = 3.9m2 Khoảng cách hai vì chống là 0.7m có tay vịn

Thợng vật liệu lò đợc đào trong than chống bằng vì chống thép CBII – 22 hình thang có diện tích Sđ = 5.6m2 và Sc = 3.9m2 Khoảng cách hai vì chốnglà 0.7m tay vịn

Lò dọc vỉa vận tải mức máng cào –50 Lò đợc đào trong than chống bằng vì chống thép CBII – 22 hình thang có diện tích Sđ = 6m2 và Sc = 4,2m2 Khoảng cáchhai vì chống

là 0.7m

Lò dọc vỉa vận tải mức máng cào -45) Lò đợc đào trong than chống bằng vì chống thép CBII – 22 hình thang có diện tích Sđ = 6m2 và Sc = 4.2m2 Khoảng cách hai vì chống

là 0.7m

Thợng mở lò chợ số Lò đợc đào trong than chống bằng vì chống gỗ hình thang có diện tích Sđ = 5.9m2 và Sc = 3.6m2 Khoảng cách hai vì chống là 0.7m

Lò dọc vỉa thông gió cho lò chợ số 2 Lò đợc đào trong than chống bằng vì chống thép CBII – 22 hình vòm có diện tích Sđ = 9.6m2 và Sc = 6.0m2 Khoảng cách hai vì chống

là 0.7m Trong lò đặt đờng xe 900mm ray P24 tà vẹt gỗ Hệ thổng rãnh nớc gỗ

Lò nghiêng thông gió +0 ữ +15 Lò đợc đào trong đá chống bằng vì chống thép CBII – 22 hình thang có diện tích Sđ = 5.6m2 và Sc = 3.9m2 Khoảng cáchhai vì chốnglà 0.7m tay vịn

Lò dọc vỉa vận tải lò chợ số Lò đợc đào trong than chống bằng vì chống thép CBII – 22 hình vòm có diện tích Sđ = 9.6m2 và Sc = 6.0m2 Khoảng cách hai vì chống là 0.7m Trong lò đặt đờng xe 900mm ray P24 tà vẹt gỗ Hệ thổng rãnh nớc gỗ.Lò dọc vận tải máng cào +5 Lò đợc đào trong than chống bằng vì chống thép CBII – 22 hình thang có diện tích Sđ = 6m2 và Sc = 4.2m2 Khoảng cách hai vì chống là 0.7m

Lò dọc vỉa thông gió mức +50 Lò đợc đào trong than chống bằng vì chống thép CBII – 22 hình thang có diện tích Sđ = 6m2 và Sc = 4.2m2 Khoảng cách hai vì chống là 0.7m Trong lò đặt đờng xe 900mm ray P24 tà vẹt gỗ Hệ thổng rãnh nớc gỗ

Ngày đăng: 27/06/2014, 22:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 STT Tên Vỉa Trữ lợng địa chất  ( ngàn tấn) - ĐỒ án tốt NGHIỆP ngành khai thác mỏ máy đào lò AM 50z RE
Bảng 1 STT Tên Vỉa Trữ lợng địa chất ( ngàn tấn) (Trang 3)
Bảng 2 STT Tên Vỉa Trữ lợng phân chia theo chiều dầy vỉa (ngan tấn) - ĐỒ án tốt NGHIỆP ngành khai thác mỏ máy đào lò AM 50z RE
Bảng 2 STT Tên Vỉa Trữ lợng phân chia theo chiều dầy vỉa (ngan tấn) (Trang 3)
Bảng 6 Mã hiệu máy biến - ĐỒ án tốt NGHIỆP ngành khai thác mỏ máy đào lò AM 50z RE
Bảng 6 Mã hiệu máy biến (Trang 5)
Sơ đồ sau: - ĐỒ án tốt NGHIỆP ngành khai thác mỏ máy đào lò AM 50z RE
Sơ đồ sau (Trang 16)
Hình 1: Mặt cắt của đờng lò với kích thớc lớn nhất, thực hiện từ một vị trí của máy. - ĐỒ án tốt NGHIỆP ngành khai thác mỏ máy đào lò AM 50z RE
Hình 1 Mặt cắt của đờng lò với kích thớc lớn nhất, thực hiện từ một vị trí của máy (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w