1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả chi đầu tư phát triển của nguồn vốn ngân sách nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam

81 726 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả chi đầu tư phát triển của nguồn vốn ngân sách nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam
Trường học University of Economics and Finance
Chuyên ngành Tài chính công
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 768,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước không những là chỉ tiêu phản ánh lợi ích về mặt kinh tế xã hội thu được thông qua hoạt động đầu tư mà còn là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong hoạt động đầu tư phát triển

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là việc sử dụngnguồn vốn được hình thanh từ ngân sách nhà nước cho hoạt động đầu tư Đó làmột bộ phận trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội Chi đầu tưphát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thường chiếm tỷ trọng lớn trongtổng cơ cấu vốn đầu tư, được sử dụng vào các công trình có tính chất trọngđiểm quốc gia, các công trình có khả năng thu hồi vốn thấp, các công trìnhmang tính chất chiến lược dài hạn

Hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước không những là chỉtiêu phản ánh lợi ích về mặt kinh tế - xã hội thu được thông qua hoạt động đầu

tư mà còn là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nướctrong hoạt động đầu tư phát triển

Với sự tiếp thu của mình về chuyên ngành Tài Chính Công và mongmuốn nghiên cứu sâu hơn và mang tính chất thực tiễn về chức năng vai trò củangân sách nhà nước trong phát triển nền kinh tế Bản thân sinh viên đã chọn đề

tài nghiên cứu " hiệu quả chi đầu tư phát triển của nguồn vốn ngân sách nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam" từ đó hiểu rõ hơn về chuyên

ngành mình đang học

Kết cấu của chuyên đề nghiên cứu gồm :

Lời mở đầu

Nội dung nghiên cứu

Chương I : Chi đầu tư phát triển và hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngânsách nhà nước

Chương II : Hiệu quả chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam Chương III :Giải pháp nâng cao hiệu quả chi đầu tư phát triển ở Việt Namhiện nay

Kết Luận

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ HIỆU QUẢ CHI ĐẦU

TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1 1Chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước

1.1.1 Chi ngân sách nhà nước

a Khái niệm

Trong xã hội hiện đại, nhà nước ngày càng đóng vai trò quan trọng trongviệc ổn định và thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia Vai tròcủa nhà nước di chuyển dần từ chức năng thống trị đất nước (chuyên chế, ápbức, bóc lột), sang chức năng quản lý đất nước (dân chủ, lãnh đạo, địnhhướng) Từ lâu, người ta đã thừa nhận vai trò của nhà nước trong việc thúc đẩyphát triển ổn định, bền vững, công bằng và dân chủ thông qua việc cung cấpcác loại hàng hoá công cộng (như an ninh, quốc phòng, hệ thống đường xá, cầucống, cơ sở hạ tầng ); khắc phục các khiếm khuyết của thị trường (như cạnhtranh không hoàn hảo, thông tin không đầy đủ, gây ô nhiễm và phá huỷ môitrường sinh thái ); thúc đẩy tiết kiệm và đầu tư (thông qua các chương trìnhđầu tư công cộng của chính phủ); giảm sự phân phối thu nhập bất bình đẳng,nâng cao đời sống của nhân dân (thông qua các chương trình xoá đói, giảmnghèo, giáo dục, y tế và xây dựng hệ thống an sinh xã hội ) ở hầu hết cácnước trên thế giới, chi NSNN đã trở thành một công cụ chính sách tài chínhquan trọng thông qua đó nhà nước thực hiện các mục tiêu phát triển ngắn hạn,trung hạn, và dài hạn của đất nước

Với ý nghĩa đó, chi NSNN là một công cụ chính sách tài chính quantrọng của một quốc gia, nhằm quản lý quá trình hình thành và phân bổ mộtcách có hiệu quả việc sử dụng các nguồn lực tài chính khan hiếm của quốc gia

đó, nhằm theo đuổi các mục tiêu chiến lược, kế hoạch, chương trình phát triểndài hạn; kế hoạch, khuôn khổ, chương trình phát triển trung hạn; và chương

Trang 3

trình mục tiêu, kế hoạch hành động phát triển ngắn hạn trong từng thời kỳphát triển của quốc gia đó.

Vậy : Chi ngân sách nhà nước là quá trình sử dụng quỹ ngân sách để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước.

b Đặc điểm

- Chi NSNN luôn gắn liền với những chức năng nhiệm vụ của nhà nước

Trong xã hội có nhà nước, vai trò của nhà nước là vô cùng to lớn Nhànước đảm bảo quốc phòng an ninh, phát triển sản xuất, phát triển kinh tế, vănhoá- xã hội và thực hiện các hoạt động đối nội, chống thù trong, giặc ngoài, ổnđịnh môi trường chính trị Thông qua thu NSNN, nhà nước hình thành mộtquỹ tiền tệ tập trung từ các khoản thu từ phí, lệ phí, thuế, các khoản lợi nhuận

để lại và khấu hao của các doanh nghiệp nhà nước, từ vay nợ và viện trợ nướcngoài Đó là quỹ tiền tệ công, chi dùng cho các hoạt động mang lại lợi ích chotoàn xã hội, là quỹ tiền tệ mà nhà nước sử dụng để duy trì sự hoạt động của hệthống các cơ quan chuyên trách quản lý mọi lĩnh vực của nền kinh tế, duy trì

sự quản lý của nhà nước đối với xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng Hàngnăm dự toán chi ngân sách nhà nước được quốc hội thông qua, đó là nhữngkhoản nhà nước dự kiến sẽ chi cho việc đầu tư phát triển, chi thường xuyên,chi phát triển sự nghiệp, trong năm đó

- Chi NSNN là một nhân tố quan trọng trong phát triển nền kinh tế quốc dân và phát triển xã hội: Chi NSNN là quá trình phân phối sử dụng quĩ

NSNN do thu ngân sách tạo lập nên nhằm bảo đảm duy trì sự tồn tại, hoạtđộng bình thường của bộ máy Nhà nước, thực hiện chức năng của Nhà nước

và đáp ứng nhu cầu đời sống kinh tế - xã hội ngày càng tăng về hàng hoá vàdịch vụ công cộng

Chi NSNN là một công cụ quan trọng giúp Nhà nước khắc phục được

Trang 4

công bằng và ổn định Nhà nước tạo lập sự công bằng thông qua việc phânphối lại thu nhập Chính sách ổn định hoá nhằm giảm bớt tác động tiêu cựccủa chu kỳ kinh doanh, rút ngắn thời kỳ suy thoái, và duy trì thời kỳ tăngtrưởng, giảm thất nghiệp, lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nguồn vốn đầu tư của nhà nướcđược đầu tư vào các công trình trọng điểm quốc gia mang tính chất chiến lượcdài hạn, các công trình có khả năng thu hồi vốn thấp, thời gian hoàn vốn lâu,các công trình phát triển khoa học công nghệ, đầu tư theo chiều sâu, nghiêncứu phát triển kỹ thuật mới, chi đầu tư cho các ngành kinh tế trọng điểm mũinhọn, chi đầu tư vào các khu vực kinh tế chiến lược có khả năng thu hút caonguồn vốn của các thành phần khác trong nền kinh tế, thu hút nguồn vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài, chi đầu tư cho các vùng xa xôi còn nhiều khó khăn tại

đó các thành phần kinh tế khác không quan tâm đầu tư phát triển vì tỷ suất lợinhuận của các công trình tại đây rất thấp hoặc khi đầu tư vào sẽ lỗ vốn

Nguồn vốn đầu tư của nhà nước bao gồm : Nguồn vốn của ngân sách nhànước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, nguồn vốn đầu tưphát triển của doanh nghiệp nhà nước

+ Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước : Đây chính là nguồn chi của

ngân sách nhà nước cho đầu tư Đó là nguồn vốn quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội của đất nước Nguồn vốn này thường được sử dụngcho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, hỗ trợcho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần có sự tham gia củanhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội, lãnh thổ, quy hoach xây dựng đô thị và nông thôn

+ Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước : Cùng với quá trình đổi

mới và mở cửa, tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước ngày càng đóng vai tròđáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế Thông qua nguồn tín dụng đầu tư,

Trang 5

nhà nước thực hiện việc khuyến khích phát triển kinh tế – xã hội của ngành,vùng, lĩnh vực theo định hướng chiến lược của mình Vốn tín dụng đầu tư pháttriển của nhà nước có tác dụng giảm đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp của nhànước.Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng nguồn vốn phải đảm bảo nguyêntắc hoàn trả vốn vay Chủ đầu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư,

sử dụng vốn tiết kiệm hơn.Vốn tín dụng của nhà nước là một hình thức quá độchuyển từ phương thức cấp phát trực tiếp sang phương thức tín dụng đối vớicác dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp

Bên cạnh đó vốn tín dụng đầu tư của nhà nước còn phục vụ công tác quản

lý và điều tiết vĩ mô, thông qua nguồn tín dụng đầu tư, nhà nước thực hiệnđồng thời hai nhiệm vụ chiến lược: phát triển kinh tế đi đôi với phát triển xãhội.Việc phân bổ và sử dụng vốn tín dụng cho đầu tư còn khuyến khích pháttriển những vùng kinh tế khó khăn, giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đóigiảm nghèo Và trên hết nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước cótác dụng tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá

+ Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp nhà nước : Được xác định là thành

phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp nhà nước vẫn giữmột khối lượng vốn nhà nước khá lớn Theo báo cáo tổng kết công tác kiểm kêtài sản và xác định lại giá trị tài sản doanh nghiệp nhà nước tại thời điểm 0h

ngày 1 tháng 1 năm 2000, tổng nguồn vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp nhànước là 173.857 tỷ đồng Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhưng đánh giá mộtcách công bằng thì khu vực kinh tế nhà nước với sự tham gia của các doanhnghiệp nhà nước vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần

Qua đây ta thấy, chi ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng trongviệc tăng cường năng lực sản xuất cho các ngành, các lĩnh vực, các vùng miềntrong nền kinh tế

Trang 6

- Chi ngân sách nhà nước phát huy tác động ở tầm vĩ mô và mang tínhtoàn diện do vậy không được đánh giá các khoản chi một cách cục bộ Hiệuquả chi NSNN không chỉ mang tính chất kinh tế mà còn mang hiệu quả kinh tế

xã hội Vì vậy đòi hỏi khi đánh giá hiệu quả chi NSNN phải có một hệ thốngcác chỉ tiêu bao gồm cả các chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu định lượng

- Phần lớn các khoản chi NSNN là chi cấp phát không hoàn lại

Theo quy định của luật ngân sách Nhà nước, nguồn vốn từ ngân sáchnhà nước được sử dụng để : đầu tư xây dựng các công trình, dự án kết cấu hạtầng kinh tế – xã hội không có khả năng thu hồi vốn do trung ương quản lý;đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tàichính của nhà nước, góp cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnhvực cần thiết có sự tham gia của nhà nước; chi bổ xung dự trữ nhà nước, cáchoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, văn họcnghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các hoạt động

sự nghiệp khác do các cơ quan trung ương quản lý, chi cho hoạt động của các

cơ quan trung ương của Nhà nước, Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chứcchính trị xã hội

Thực tế trong nhiều năm qua và hiện nay chúng ta chỉ sử dụng nguồn vốnngân sách nhà nước để đầu tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng giaothông; các công trình thuỷ lợi; các công trình hạ tầng nông nghiệp; hệ thốngkho dự trữ quốc gia, kho dự trữ nhà nước; các công trình cấp và thoát nước đôthị, các công trình công cộng; hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp và dạy nghề; hệ thống các trường phổ thông; các công trìnhkhoa học và công nghệ, điều tra cơ bản, môi trường; văn hoá; hệ thống cácbệnh viện, trung tâm y tế; các trụ sở cơ quan nhà nước, quốc phòng, anninh Đây là những công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, không cókhả năng trực tiếp thu hồi vốn, các thành phần kinh tế khác rất ít có điều kiện

Trang 7

tham gia đầu tư Nhiều công trình có quy mô lớn như hệ thống các đườngQuốc lộ, đường liên tỉnh, các trường đại học quan trọng, các bệnh viện đầungành, các đài phát thanh truyền hình Quốc gia và khu vực không thể có cánhân, tổ chức nào có đủ lực để tham gia đầu tư

Nhà nước áp dụng phương pháp cấp phát ( không thu hồi ) từ ngân sáchnhà nước cho các chủ đầu tư để triển khai thực hiện dự án Các chủ đầu tư củacác dự án này thường là các tổ chức của nhà nước như các đơn vị hành chính

và sự nghiệp thuộc các Bộ, Ngành trung ương, các chủ đầu tư này nhận và sửdụng vốn ngân sách nhà nước để đầu tư thực hiện các dự án mà khi kết thúcquá trình đầu tư họ là những người trực tiếp quản lý và sử dụng

c.Phân loại nội dung chi NSNN

c.1 Phân loại căn cứ vào tính chất phát sinh các khoản chi

Chi thường xuyên : Là các khoản chi mang tính chất đều đặn thường

xuyên như : Chi giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, chi sự nghiệpkinh tế, chi quốc phòng an ninh, chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước,chi trợ cấp, chi trả lãi tiền vay của chính phủ, chi khác

Chi đầu tư phát triển : Là khoản chi không mang tính chất thường xuyên.

Là khoản chi phát huy tác dụng trong một thời gian dài Gồm

- Chi xây dựng cơ bản cho các công trình kinh tế

- Bổ sung dự trữ của nhà nước

- Hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế

- Chi trả nợ gốc các khoản vay của chính phủ

- Chi đầu tư phát triển khác

c.2 Phân loại theo mục đích sử dụng cuối cùng

Chi tích luỹ : là các khoản chi là tăng giá trị tài sản cho nền kinh tế quốc

dân, phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất Gồm các khoản chi :

- Chi lập quỹ dự phòng

Trang 8

- Chi đầu tư cho phát triển sản xuất xã hội như : đầu tư cho ngành côngnghiệp, xây dựng cơ bản

- Chi đầu tư cho lĩnh vực phi sản xuất như : xây dựng trụ sở làm việc,trường học

Chi tiêu dùng :

- Các khoản nhà nước chi tiêu dùng cho các cá nhân

- Các khoản nhà nước chi tiêu dùng cho xã hội

c.3 Phân loại theo mục đích chi tiêu

- Chi thanh toán

- Chi chuyển giao như : Trợ cấp cho các đối tượng chính sách, viện trợ+ Trợ cấp bằng thuế : Đó là lợi ích mà các đối tượng được hưởng từnhững ưu đãi về thuế của nhà nước

+ Trợ cấp ngầm : Đó là lợi ích kinh tế mà các tổ chức, cá nhân đượchưởng nhờ các chính sách kinh tế mà nhà nước mang lại

1.1.2 Chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.1.2.1 Khái niệm : Chi đầu tư phát triển là các khoản chi không mang

tính chất thường xuyên là khoản chi phát huy tác động sau một thời gian dài

1.1.2.2 Nội dung chi đầu tư phát triển

Chi đầu tư phát triển là một bộ phận quan trọng trong chiến lược đầu tưphát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia Chi đầu tư phát triển từ nguồn vốnngân sách nhà nước là một bộ phận cấu thành trong 3 bộ phận tạo nên nguồnvốn đầu tư của nhà nước đó là : Nguồn vốn ngân sách nhà nước, tín dụng đầu

tư phát triển của nhà nước, nguồn vốn của các doanh nghiệp nhà nước

Nguồn vốn chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước: Được sử dụng

cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Các dự án lớn có vai trò quantrọng đối với nền sản xuất kinh tế quốc dân, quốc phòng an ninh, hỗ trợ chocác dự án của doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực có sự tham gia của nhà

Trang 9

nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch đô thị vùng và nông thôn

Cơ cấu chi đầu tư phát triển : Được phân loại theo ngành hoặc phân theo

nguồn vốn hình thành khoản chi

- Cơ cấu chi theo ngành :Vốn đầu tư phát triển được bố trí cho các ngành

trong nền kinh tế như : nông, lâm nghư nghiệp và thuỷ sản, công nghiệp và xâydựng, giao thông và bưu điện, y tế, giáo dục

- Cơ cấu chi theo nguồn vốn : Vốn đầu tư phát triển của nhà nước, Vốn tín

dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước

được hình thành do khấu hao và lợi nhuận để lại

1.1.2.3 Vai trò của chi đầu tư phát triển : Chi đầu tư phát triển từ nguồn

vốn NSNN là một bộ phận của nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội Mặc

dù nguồn vốn cho các chương trình đầu tư phát triển chiếm khoảng 2/3 tổngvốn, trong đó đầu tư từ ngân sách nhà nước và tín dụng đầu tư phát triển chiếmtrên dưới 40% trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội nhưng luôn luôn làhạt nhân thu hút nguồn vốn khác hoặc thúc đẩy khả năng phát triển của nềnkinh tế Vai trò chủ yếu của chi đầu tư phát triển đó là

- Thứ nhất : Là nguồn vốn tập trung cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh

tế, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân và nước ngoài mở rộng sản xuất,kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Hai là : Là nguồn vốn đầu tư vào các chương trình phát triển mới,đầu tư theo chiều sâu, mở rộng sản xuất, ở các doanh nghiệp, nhất là cácdoanh nghiệp phục vụ công ích, thuộc các thành phần kinh tế Nâng caochất lượng sản phẩm cho cơ sở sản xuất theo hướng ưu tiên của kế hoạchnhà nước

- Ba là : Tạo sức hút với các nguồn vốn khác cùng tham gia đầu tư vào

Trang 10

nền kinh tế Trong trường hợp này vốn nhà nước đóng vai trò tác nhân thúcđẩy, do vậy cần phải sử dụng thật hiệu quả, các dự án nhà nước phải có sứclan toả và thu hút cao

- Bốn là : Vốn đầu tư phát triển là nguồn vốn đầu tư cho phát triểnnguồn nhân lực, cải thiện cơ sở vật chất của ngành giáo dục đào tạo, khoahọc và công nghệ, phát triển y tế, văn hoá và các mặt khác của xã hội

- Năm là : Chi đầu tư phát triển thực hiện các mục tiêu xoá đói giảmnghèo, tạo việc làm, phát triển hạ tầng, cải thiện đời sống các vùng nghèo xãnghèo, vùng sâu, vùng xa, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng cơ sở sản xuất,dịch vụ, tạo ra những tác động tích cực cho vùng nghèo, người nghèo, hộnghèo khai thác các tiềm năng của vùng vươn lên khá giả

1.2 Các chỉ tiệu đánh giá hiệu quả đầu tư

1.2.1 Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư

1.2.1.1 khái niệm : Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ

so sánh giữa các kết quả kinh tế - xã hội đạt được của hoạt động đầu tư với các

chi phí bỏ ra để có các kết quả đó trong một thời gian nhất định

1.2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư

Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, mọihoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có hoạt độngđầu tư phải được xem xét

cả trên 2 góc độ nhà đầu tư và nền kinh tế

Trên góc độ người đầu tư là các doanh nghiệp, họ quan tâm đến lợi nhuận

mà dự án đầu tư mang lại, khả năng sinh lợi của dự án là thước đo chủ yếuquyết định sự chấp nhận một việc làm mạo hiểm của nhà đầu tư Khả năng sinhlợi càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đầu tư

Tuy nhiên không phải mọi hoạt động đầu tư có khả năng sinh lời đều tạo

ra những ảnh hưởng tốt đẹp đối với nền kinh tế và xã hội Do đó trên góc độquản lý vĩ mô phải xem xét đến những lợi ích kinh tế - xã hội do dự án mang

Trang 11

lại Điều này giữ vai trò quyết định để cấp có thẩm quyền chấp nhận cho phépđầu tư, các định chế tài chính quốc tế, các cơ quan viện trợ song phương và đaphương tài trợ cho đầu tư Do vậy khi xem xét hiệu quả hoạt động của hoạtđộng đầu tư không thể xem xét hiệu quả một cách cục bộ mà phải dùng một hệthống các chỉ tiêu đo lường để đánh giá cả về hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệuquả tài chính của dự án đầu tư

1.2.1.2.1 Hiệu quả tài chính

a Khái niệm

Hiệu quả tài chính (Etc ) của hoạt động đầu tư là mức độ đáp ứng nhu cầuphát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống ngườilao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở vốn đầu tư mà

cơ sở đã sử dụng so với kỳ khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung

E tc =

Các kết quả mà cơ sở thu được do thực hiện

đầu tư số vốn đầu tư mà cơ sở đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên

Etc được coi là có hiệu quả khi Etc > Etc0

Trong đó: Etc0 - Chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các kỳkhác mà cơ sở đã đạt được chọn làm cơ sở so sánh, hoặc của các đơn vị khác

đã đạt được tiêu chuẩn hiệu quả

Do đó, để phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư người ta phải

sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh củahiệu quả và được sử dụng trong những điều kiện nhất định

b Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

Trong nền kinh tế thị trường thành phần kinh tế nhà nước chỉ nắm giữ

những ngành kinh tế trọng điểm mang tính chất xương sống, có ý nghĩa quantrọng đối với quốc phòng an ninh Còn lại những ngành kinh tế khác nhà nước

Trang 12

tạo những điều kiện thuận lợi khuyến khích các thành phần kinh tế khác thamgia đầu tư

Với vai trò là một doanh nghiệp khi tham gia đầu tư, yếu tố hàng đầu để

họ quyết định có đầu tư hay không đó là dự án đầu tư đó có mang lại lợi nhuậncho doanh nghiệp hay không Do vậy chủ dự án thường ra quyết định đầu tưdựa vào việc đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án Đối với dự ánđầu tư, hệ thống đánh gía hiệu quả tài chính gồm có:

- Chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần của dự án: Đây là chỉ tiêuphản ánh hiệu quả tuyệt đối của dự án đầu tư Chỉ tiêu lợi nhuận thuần tính chotừng năm của đời dự án, phản ánh hiệu quả hoạt động từng năm của đời dự án.Chỉ tiêu thu nhập thuần phản ánh hiệu quả hoạt động của toàn bộ công cuộcđầu tư (quy mô lãi của cả đời dự án) Các chỉ tiêu này có thể tính chuyển vềmặt bằng thời gian hiện tại hoặc tương lai

- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư còn gọi là hệ số thu hồi vốn đầu tư:

Chi tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu được từng năm ipv

i v0

W RR L

 trên mộtđơn vị vốn đầu tư (1000đ, 1.000.0000đ,…) và mức thu nhập thuần thu được

tính cho 1 đơn vị vốn đầu tư

v0

NPV npv

Iv0 : Vốn đầu tư tại thời điểm hiện tại (dự án bắt đầu hoạt động)

Wipv : Lợi nhuận thuần năm i tính chuyển về thời điểm hiện tại.NPV: Thu nhập thuần tính chuyển về thời điểm hiện tại

- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn tự có: Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuậnthuần từng năm tính trên một đơn vị vốn tự có bình quân của năm đó

Trang 13

i Ei i

W r E

Công thức:

E pv

NPV npv

E

- Chỉ tiêu số lần quay vòng của vốn lưu động: Vốn lưu động là một bộphận của vốn đầu tư Vốn lưu động quay vòng càng nhanh, càng cần ít vốn vàtrong điều kiện khác không đổi thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Công thứctính chỉ tiêu này như sau:

ci

i W ci

O L

O L W

Trang 14

: Vốn lưu động bình quân năm của cả đời dự án

- Chỉ tiêu tỷ số lợi ích - chi phí (B/C): Chỉ tiêu này phản ánh tỷ số giữa lợiích thu được với chi phí bỏ ra, dự án có hiệu quả khi B/C = 1, dự án không cóhiệu quả khi B/C < 1

- Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư (T ): Cho biết thời gian mà dự áncần hoạt động để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra từ lợi nhuận và khấu hao thu đượchàng năm Dự án có hiệu quả khi T = Ttuổi thọ dự án , hoặc T = T định mức Thời gianthu hồi vốn càng ngắn thì hiệu quả của dự án càng cao

- Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR): Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãisuất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của

dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì cân bằng với tổng chi

+ Dự án có hiệu quả khi: IRR  rgiới hạn

+Dự án không có hiệu quả khi IRR < rgiới hạn

Tỷ suất giới hạn được xác định căn cứ vào các nguồn huy động của dự án.Chẳng hạn dự án vay vốn đầu tư, tỷ suất giới hạn là mức lãi suất vay Nếu sửdụng vốn tự có để đầu tư, tỷ suất giới hạn là mức chi phí cơ hội của vốn Nếuhuy động vốn từ nhiều nguồn, tỷ suất giới hạn là mức lãi suất bình quân từ cácnguồn huy động

- Chỉ tiêu điểm hoà vốn: Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa

đủ để trang trải các khoản chi phí phải bỏ ra Điểm hoà vốn được biểu hiệnbằng chỉ tiêu hiện vật (sản luợng tại điểm hoà vốn) và chỉ tiêu giá trị (doanhthu tại điểm hoà vốn) Nếu sản lượng hoặc doanh thu của cả đời dự án lớn hơn

Trang 15

sản lượng hoặc doanh thu hoà vốn thì dự án có lãi (có hiệu quả) và ngược lại,nếu nhỏ hơn, dự án bị lỗ (không có hiệu quả) Điểm hoà vốn càng nhỏ càng tốt,mức độ an toàn của dự án càng cao, thời gian thu hồi vốn càng ngắn.

1.2.1.2.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội

a Khái niệm

Hiệu quả kinh tế xã hội là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế

-xã hội thu được so với các đóng góp mà nền kinh tế và -xã hội đã phải bỏ rakhi thực hiện đầu tư

Những lợi ích mà xã hội đạt được chính là sự đáp ứng nhu cầu đầu tư đốivới việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội cũng như của nền kinh tế.Những đáp ứng này có thể được xem xét mang tính chất định tính như : đápứng mục tiêu phát triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trương chínhsách của nhà nước, góp phần chống ô nhiễm môi trường, cải tạo môi sinh hoặc đo lường bằng các định lượng như mức tăng thu cho ngân sách nhànước, mức tăng dân số có việc làm, mức tăng thu ngoại tệ

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tất

cả các thành phần trong nền kinh tế đều có quyền được đầu tư trong khuônkhổ của pháp luật Nhưng đối với các thanh phần kinh tế mục tiêu của họ khitiến hành hoạt động đầu tư là thu được nhiều hơn trong tương lai nhữngnguồn lực mà họ đã bỏ ra đầu tư hay nói cách khác họ chỉ đầu tư vì mục đíchlợi nhuận Trong khi đó có rất nhiều khu vực kinh tế cần có sự chuyển dịch cơcấu cho cân bằng hơn, các vùng miền, các lĩnh vực kinh tế còn khó khăn lạchậu, kém phát triển, tỷ suất lợi nhuận của công trình đầu tư tại đó thấp nhưnglại có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế – xã hội, phúc lợi xã hội quốc phòng anninh của đất nước do vậy cần thiết phải đầu tư Nếu như chỉ xem xét đến hiệuquả tài chính của dự án mà không xem xét đến hiệu quả kinh tế – xã hội của

Trang 16

đầu tư thì sẽ là một thiếu sót lớn trong việc đánh giá hiệu quả của công trìnhđầu tư đó

b.Mục tiêu

Đối với mọi quốc gia, mục tiêu chủ yếu của nền sản xuất xã hội là tối đahoá phúc lợi Mục tiêu này thường được thể hiện qua các chủ trương chínhsách và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước ở các nước pháttriển, các mục tiêu chủ yếu được đề cập trong kế hoạch phát triển dài hạnđược đo lường bằng các tiêu chuẩn sau:

- Nâng cao mức sống dân cư: Đựơc thể hiện gián tiếp thông qua các sốliệu cụ thể về mức gia tăng sản phẩm quốc gia, mức gia tăng thu nhập, tốc độtăng trưởng và phát triển kinh tế

- Phân phối thu nhập và công bằng xã hội: Thể hiện thông qua sự đónggóp của công cuộc đầu tư vào việc phát triển các vùng kinh tế kém phát triền

và đẩy mạnh công bằng xã hội

- Gia tăng số lao động có việc làm: Đây là một trong những mục tiêu chủyếu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các nước thừa lao động thiếuviệc làm

- Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ: Những nước đang phát triển không chỉnghèo mà còn là nước nhập siêu Do đó đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhậpkhẩu là những mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế tại cácquốc gia này

- Các mục tiêu kế hoạch kinh tế khác là:

+ Tận dụng khai thác tài nguyên chưa được quan tâm hay mới được phát hiện.+ Nâng cao năng xuất lao động, đào tạo lao động có trình độ tay nghề cao,tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật để hoàn thiện cơ cấu sản xuất của nền kinh tế

Trang 17

+ Phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo có tác dụng gây phản ứng dâytruyền thúc đẩy phát triển các ngành nghề khác.

+ Phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương nghèo, các vùng xa xôi, dân

cư thưa thớt nhưng có nhiều triển vọng về tài nguyên để phát triển kinh tế

c Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư

- Giá trị gia tăng thuần tuý NVA (Net value added): Đây là chỉ tiêu cơbản phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư NVA là mức chênh lệchgiữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào

NVA = O – (MI + Iv)Trong đó:

NVA: Giá trị gia tăng thuần tuý do đầu tư đem lại

O (output): Giá trị đầu ra của dự án

MI (Material input): Giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và các dịch

vụ mua ngoài theo yêu cầu để đạt được đầu ra trên đây (như năng lượng,nhiên liệu, giao thông, bảo dưỡng )

Iv: Vốn đầu tư bao gồm chi phí xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc,thiết bị

- Chỉ tiêu số lao động có việc làm do thực hiện dự án và số lao động cóviệc làm tính trên 1 đơn vị giá trị vốn đầu tư

 Số lao động có việc làm: bao gồm số lao động có việc làm trực tiếpcho dự án và số lao động có việc làm ở các dự án liên đới (số lao động có việclàm gián tiếp) Các dự án liên đới là các dự án khác được thực hiện do sự đòihỏi của dự án đang được xem xét

Trình tự xác định số lao động (Trực tiếp và gián tiếp) có việc làm do

Trang 18

thực hiện dự án như sau:

 Xác định số lao động cần thiết cho dự án đang xem xét tạinăm hoạt đ0ộng binhg thường của đời dự án

 Xác định số lao động cần thiết cho việc tăng thêm ở các dự

án liên đới cả về đầu vào và đầu ra Đây chính là số lao động có việc làm giántiếp nhờ thực hiện dự án đang xem xét

 Tổng hợp số lao động trực tiếp và gián tiếp có việc làmtrên đây chính là tổng lao động có việc làm nhờ thực hiện dự án

 Số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu tư

Để tính chỉ tiêu số lao động có việc làm trên một đơn vị giá trị vốn đầu

tư, cũng tương tự như đối với lao động, ta phải tính số vốn đầu tư trực tiếpcủa dự án đang xem xét và vốn đầu tư của các dự án liên đới Tiếp đó tính cácchỉ tiêu sau đây:

Số lao động có việc làm trực tiếp tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu tưtrực tiếp (Id)

Id = d

d

L IV

Trong đó:

Ld: Số lao động có việc làm trực tiếp của dự án

Ivd: Số vốn đầu tư trực tiếp của dự án

Toàn bộ số lao động có việc làm tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu tưđầy đủ (It)

T

T T V

L I I

Trang 19

Trong đó:

Lt: Toàn bộ số lao động có việc làm trực tiếp và gián tiếp

IvT: Số vốn đầu tư đầy đủ của dự án đang xem xét và các dự án liên đới

LT = Ld + Lind

IVT = IVd + IVind

Lind: Số lao động có việc làm gián tiếp

IVind: Số vốn đầu tư gián tiếp

- Chỉ tiêu mức giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ.Chỉ tiêu này phản ánh tác động điều tiết thu nhập giữa các nhóm dân cưhoặc vùng lãnh thổ Để xác định chỉ tiêu này, trước hết phải xác định nhómdân cư hoặc vùng lãnh thổ được phân phối giá trị tăng thêm (NNVA) của dự

án Tiếp đến xác định phần giá trị tăng thêm do dự án tạo ra mà nhóm dân cưhoặc vùng lãnh thổ thu được Cuối cùng tính chỉ tiêu tỷ lệ giá trị gia tăng củamỗi nhóm dân cư hoặc mỗi vùng lãnh thổ thu được trong tổng giá trị gia tăng

ở năm hoạt động bình thường của dự án So sánh tỷ lệ này của các nhóm dân

cư hoặc vùng lãnh thổ với nhau sẽ thấy được tình hình phân phối giá trị giatăng do dự án tạo ra giữa các nhóm dân cư và vùng lãnh thổ trong nước

- Chỉ tiêu ngoại hối ròng (tiết kiệm ngoại tệ)

Một nhiêm vụ cơ bản khi xem xét lợi ích kinh tế - xã hội của dự án làxem xét tác động của dự án đến cán cân thanh toán quốc tế của đất nước Xácđịnh chỉ tiêu mức tiết kiệm ngoại tệ của dự án cho biết mức độ đóng góp của

dự án vào cán cân thanh toán của nền đất nước

Trang 20

m b (FE) (FE) jpv

- Chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế (International competiveness - IC)

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm của

dự án sản xuất ra trên thị trường quốc tế

n (FE)ipv

i 1 n ipv

Trong đó:

IC: chỉ tiêu biểu thị khả năng cạnh tranh quốc tếDR: Các đầu vào trong nước dùng để sản xuất sảnphẩm xuất khẩu hoặc thay thế nhập khẩu

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN

Đầu tư phát triển vừa là đối tượng của kế hoạch hoá, vừa là giải pháp đểthực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước Đầu tư phát triển bằng

Trang 21

nguồn vốn ngân sách nhà nước chỉ chiếm 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hộinhưng có vị trí rất quan trọng để thu hút các nguồn vốn khác, hình thành cơ cấuđầu tư mang tính thúc đẩy cao trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Việc sử dụng hiệu quả nguồnvốn ngân sách nhà nước trong hoạt động đầu tư là yêu cầu cấp bách trong điềukiện hiện nay, nhất là khi ngân sách nhà nước còn eo hẹp Hiệu qủa đó chịuảnh hưởng của các nhân tố

- Khung pháp lý hoàn chỉnh về đầu tư : Là một hệ thống hoàn chỉnh, ổn

định, đồng bộ từ Luật, Quyết định, Chỉ thị, Nghị định là khung pháp lýhướng dẫn hoạt động đầu tư theo đúng luật và chịu sự điều chỉnh, giám sát củapháp luật

- Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch của các Bộ, ngành liên quan :

Là yếu tố thuộc sự quản lý của nhà nước trong hoạt động đầu tư Sự quản lýhoạt động đầu tư theo đúng Luật và thực hiện tốt các chỉ thị, nghị quyết, xiếtchặt kỷ cương kỷ luật trong quản lý đầu tư và quá trình xây dựng ở tất cả cáckhâu, từ xác định chủ trương, xây dựng dự án, thẩm định dự án, ra quyết địnhđầu tư, thiết kế kỹ thuật, lập tổng dự toán đến khâu triển khai thực hiện, giámsát thi công, theo dõi cấp phát thanh quyết toán trong đầu tư là yếu tố cần thiết

cho dẫn đến hiệu quả cho các công trình

Chất lượng công tác quy hoạch là cơ sở cho hoạt động đầu tư pháttriển Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch sẽ tránh tình trạng điều chỉnh

dự án nhiều lần gây thất thoát lãng phí vốn đầu tư; tránh đầu tư tự phát khôngtheo quy hoạch dẫn đến những hậu quả tiêu cực về môi trường tự nhiên lẫn môitrường kinh doanh ( cung vượt quá cầu, giá cả tụt giảm, tiêu thụ khó khăn )

- Công tác kế hoạch hoá việc sử dụng vốn : công tác kế hoạch hoá việc sử

dụng vôn đầu có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thi công của công trình đầu tưcũng như ảnh hưởng đến hiệu quả của công trình đầu tư Việc bố trí vốn đầu tư

Trang 22

từ ngân sách dàn trải, thiếu tập trung dẫn đến tình trạng nợ đọng vốn đầu tưthời gian xây dựng công trình kéo dài trong nhiều năm sẽ làm chậm tiến độhoàn thành công trình Có công trình tiến độ bị chậm hàng chục năm mà vẫnchưa được hoàn thành và quyết toán đi vào sử dụng Trong khi đó tình hìnhkinh tế trên thế giơi biến đổi hàng ngày, hàng giờ Vậy khi công trình đi vàohoạt động liệu có còn tính hiệu quả hay không Hơn nữa do tình trạng đầu tưdàn trải số lượng các dự án năm sau nhiều hơn năm trước, tích tụ quá lớn, vượt

xa khả năng cân đối của ngân sách và của nền kinh tế nói chung sẽ gây lãngphí lớn , hiệu quả của công trình đầu tư thấp

- Công tác quản lý, thanh tra và giám sát sử dụng vốn đầu tư: với việc

thực hiện tốt, triệt để công tác quản lý và giám sát sử dụng vốn đầu tư một cách

có hiệu quả sẽ tránh được tình trạng thất thoát, lãng phí trong đầu tư, tránhđược việc móc ngoặc giữa nhà thầu và nhà cung cấp nhằm rút ruột công trình

Do đó khối lượng vốn đầu tư đi vào công trình được đầy đủ hơn, khối lượngnguyên, nhiên vật liệu phục vụ cho công trình sẽ không bị rút ruột , đảm bảocho chất lượng của công trình

Ngoài việc thực hiện một cách chặt trẽ công tác quản lý và giám sát vốnđầu tư công tác thanh tra cũng là một hoạt động quan trọng trong việc đảm bảochất lượng của công trình Với công tác thanh phát hiện và tra triệt để xử lýnhững sai phạm sẽ giữ nghiêm kỷ cương phép nước trong đầu tư

Trang 23

CHƯƠNG 2 : HIỆU QUẢ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

TỪ NGUỒN VỐN NSNN Ở VIỆT NAM

2.1 Khái quát tình hình chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam thời kỳ 2001- 2005

2.1.1 Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn hình thành

Tổng vốn đầu tư được huy động và đưa vào nền kinh tế trong 5 năm

2001-2005, tính theo giá năm 2000, đạt khoảng 976 tỷ đồng, bằng khoảng 118,2% dự kiến

kế hoạch 5 năm và gấp 1,76 lần so với 5 năm 1996-2000 Tổng vốn đầu tư thuộcngân sách nhà nước trong giai đoạn này đạt 528 nghìn tỷ đồng chiếm 54,1% tổng cơcấu vốn đầu tư toàn xã hội Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chiếm 219,9 nghìn tỷđồng, chiếm 22,5% tổng vốn đầu tư toàn xã hội đồng thời chiếm 41,62% trong tổngvốn đầu tư từ khu vực nhà nước trong giai đoạn này

BẢNG 1 : NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT

CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ XÃ HỘI

-Vốn tín dụng đầu tư của doanh nghiệp nhà nước 178,2 18,3

Nguồn : Bộ Kế hoạch và Đầu tưTrong giai đoạn 2001-2005, khối lượng vốn đầu tư toàn xã hội tăng

Trang 24

nhanh, đáng chú ý là sự tăng lên mạnh mẽ của đầu tư từ khu vực kinh tế tưnhân đã cho phép dành được một lượng vốn lớn để tập trung đầu tư vào một

số công trình chủ yếu, quan trọng của các ngành, lĩnh vực và địa phương, đầu

tư chuyển đổi mạnh cơ cấu theo hướng hiệu quả và phát huy được lợi thế từngvùng, từng ngành, từng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế,chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, đầu tư chiều sâu,đổi mới thiết bị công nghệ tiên tiến trong các ngành công nghiệp ,kết cấu hạtầng kỹ thuật (giao thông vận tải, viễn thông, thuỷ lợi, công nghiệp điện ) hạtầng cơ sở nông thôn, du lịch bảo vệ môi trường, giảm nhẹ thiên tai

2.1.2 Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn sử dụng

Chi đầu tư NSNN cho ngành nông, lâm, ngư nghiệp và thuỷ lợi : Nông

nghiệp có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế- xã hội của mỗiquốc gia cũng như đối với Việt Nam Nông nghiệp là một nền tảng quan trọng

để góp phần ổn định kinh tế, xã hội Trong 5 năm qua chính phủ đã ban hànhnhiều cơ chế chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn, xoá đói giảmnghèo và tạo việc làm cũng như thực hiện các chương trình mục tiêu quốc giakhác, tạo động lực mạnh mẽ cho nông dân và người dân ở nông thôn hăng háitham gia phát triển sản xuất, xây dựng tổ quốc ấm no, hạnh phúc Nông nghiệptiếp tục duy trì đà phát triển khá cao với nhịp tăng 5,7%/năm, góp phần giữvững ổn định lương thực, cung cấp nông sản cho công nghiệp chế biến và choxuất khẩu, góp phần ổn định chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước

Tỷ trọng tổng chi tiêu cho ngành nông nghiệp trong tổng ngân sách nhànước trong giai đoạn 2001 – 2005 duy trì ở mức 5- 8% Nếu so sánh với cácnước trong khu vực như Thái lan , Trung Quốc, Ấn Độ tỷ trọng vốn NSNN đầu

tư cho lĩnh vực nông nghiệp chiếm từ 8%-16% tổng vốn ngân sách nhà nướcthì tỷ trọng chi tiêu cho ngành nông nghiệp của nước ta còn thấp Điều đó chothấy thiếu ngân sách cho các hoạt động dịch vụ và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng

Trang 25

nông thôn.

BẢNG 2: CHI NSNN CHO NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP GIAI ĐOẠN

2001-2005 (theo giá hiện hành)

đơn vị tính : nghìn tỷ đồng, %năm

Tổng chi NSNN Chi NSNN cho nông

Nguồn : Bộ kế hoạch và đầu tư

Với ngành thủy lợi : Tổng chi tiêu nhà nước cho ngành thuỷ lợi và các

dịch vụ có liên quan chiếm phần lớn trong tổng chi ngân sách cho nôngnghiệp Trong năm 2002, 4211 tỷ đồng trong tổng số ngân sách phân bổ chongành là 7.471 tỷ đồng đã được chi cho thuỷ lợi, tăng 3.241 tỷ đồng chi chothuỷ lợi so với năm 1999 Tỷ lệ chi cho thuỷ lợi/thoát nước và xây dựng bảo/bảo trì đê điều là 88% và 12% Khoảng 94% tổng số trên là chi đầu tư trongnăm 2002 Tỷ trọng chi tiêu công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônthực hiện đã giảm từ 50% trong năm 1999 xuống chỉ còn 21% năm 2002 và tỷtrọng chi tiêu ngân sách do Tỉnh thực hiện tăng tương ứng từ 50% lên 79%.Một phần do sự phân cấp tài chính nhưng phần lớn do tập trung nâng cấp hệthống thuỷ lợi( bao gồm cả hoàn thiện, cải tạo, nâng cấp khác với xây dựng cáccông trình thuỷ lợi mới) tăng từ 28% trong tổng đầu tư cho thuỷ lợi năm 1996,lên 48% năm 2000 và 64% năm 2003 ưu tiên đầu tư cho thuỷ lợi hiện naychuyển từ các dự án thuỷ lợi lớn ở hai vùng đồng bằng lớn sang hệ thống thuỷlợi quy mô vừa ở vùng ven biển miền Trung và vùng miền núi cũng như hệthống đê điều ngăn lũ ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long Sự chuyển hướng ưu

Trang 26

tiên không làm giảm quy mô công trình thuỷ lợi được tài trợ mà còn tăng tácđộng xoá đói giảm nghèo.

BẢNG 3 : VIỆT NAM- CHI TIÊU CÔNG CHO THUỶ LỢI

Đơn vị tính : tỷ đồng,%

Tổng ngân sách nhà

Chi tiêu của Bộ

NN PTNT

Nguồn : Bộ Tài chínhCũng giống như các công trình đầu tư ở các ngành và lĩnh vực khác, việcquản lý và sử dụng vốn kém hiệu quả là một vấn đề nghiêm trọng ở các cấptrung ương và địa phương Chỉ tính riêng các công trình đã đi vào hoàn thành

và chuyển giao cho người sử dụng thì nợ tồn đọng của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn chỉ với các công ty xây dựng thuỷ lợi đã tăng 23 tỷ đồng năm

2000 lên 1.241 tỷ đồng tính đến tháng 6/2004 hay một phần tư đầu tư hàngnăm cho nông nghiệp Đó còn là chưa kể đến khoản nợ hơn 260 tỷ đồng đãđược giải quyết đầu năm 2004 từ nguồn phát hành trái phiếu Chính phủ Rõràng là, điều này không chỉ ảnh hưởng xấu đến các công ty xây dựng và công

Trang 27

nhân của các công ty này mà còn ảnh hưởng xấu đến các ngành liên quan, nhưngân hàng và các nhà cung cấp Nguyên nhân của vấn đề này là do thực tếquyết định đầu tư không phù hợp với kế hoạch tổng thể đã được thông qua vànhu cầu ưu tiên thực tế và do tiến hành công việc không tuân theo trình tự hồ

sơ thông thường hoặc không đảm bảo cấp vốn cần thiết Việc thiếu giám sáthiệu quả cũng là một nguyên nhân

Với ngành lâm nghiệp : chi cho lâm nghiệp và dịch vụ có liên quan đứng

vị trí thứ hai (678 triệu VND) nhưng chỉ bằng 15% chỉ tiêu dành cho thuỷ lỡixét về mặt tỷ trọng chi tiêu trong tổng ngân sách nhà nước của ngành Phầnngân sách lớn nhất của ngân sách phân bổ cho lâm nghiệp lại dành cho hợpphần của chương trình trồng 5 triêu ha rừng với mục tiêu nhằm tạo việc làm vàthu nhập trong khi phủ xanh đất trống, đồi trọc có tiềm năng nông nghiệp thấptrên cả nước Chương trình này được xếp vào chương trình Mục tiêu Quốc giatrong đó Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đóng vai trò chủ đạo.Chương trình do các lâm trường quốc doanh thực hiệ với sự phối hợp của các

cơ quan khác như : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ngânhàng Chính sách và các hộ gia đình Đây là một dự án rất lớn và đa dạng chiphí cho 12 năm hoạt động cho đến năm 2010 được trình bày trong dự án là8.645 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước và 28.975 tỷ đồng từ Quỹ đầu tư pháttriển của nhà nước( bên cạnh nguồn lực khác chưa được xác định ) như tíndụng ưu đãi Chương trình sẽ bảo vệ 2 triệu ha rừng hiện tại, trồng mới 2 triệu

ha rừng sản xuất và trồng 1 triệu ha cây công nghiệp

Đối với ngành giao thông vận tải : Cơ sở hạ tầng giao thông có đóng góp

vô cùng quan trọng vào công cuộc tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo ở ViệtNam Đầu tư vào đường giao thông đến nay đạt kết quả tốt, trong số 10.602 xãchỉ còn 220 xã chưa có đường đến Các nghiên cứu cho thấy những khoản đầu

tư vào đường giao thông đã có những ảnh hưởng đến công cuộc xoá đói giảm

Trang 28

nghèo ở Việt Nam, đặc biệt là ở những vùng nghèo nhất Chất lượng và kích cỡphương tiện vận tải đã tăng lên, hiệu quả và chi phí dịch vụ vận tải đã được cảithiện Các dịch vụ hậu cần với chi phí thấp hơn có hiệu quả cao đang là nhân tốchủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dựa trên xuất khẩu của Việt Nam Tuynhiên vẫn còn những tồn tại lớn về chi ngân sách không đủ cho vận hành vàbảo dưỡng đường bộ và cần hành động khẩn trương để tăng cường kiểm soátcác cam kết chi tiêu, giải quyết nợ xây dựng cơ bản tồn đọng và bảo đảm xâydựng đường bộ mới ở mức bền vững Rõ ràng là lĩnh vực giao thông cần thuhút đầu tư của khu vực tư nhân để hỗ trợ cho chi tiêu công từ ngân sách Chínhphủ cần đẩy mạnh thực hiện các chính sách và biện pháp nhằm khuyến khíchđầu tưu của khu vực tư nhân vào lĩnh vực giao thông.

Theo số liệu của Bộ Tài chính, chi cho giao thông trong giai đoạn từ năm1999- 2002 tăng khoảng 21% mỗi năm., phản ánh cam kết mạnh mẽ của Chínhphủ nhằm cải thiện mạnh mẽ hệ thống giao thông để thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế Kết quả là chi cho giao thông đạt 3,5% GDP trong năm 2002, so với mứctrung bình 2% vào những năm cuối thập niên 90 Chi tiêu công cho giao thôngđạt mức 1,2 tỷ USD vào năm 2002, đạt mức đề ra trong kế hoạch trước đó Sốliệu cho thấy tỷ trọng của ngân sách nhà nước đi trực tiếp đến các tỉnh tăngđáng kể từ 44% năm 1999 lên đến 56% năm 2002 và chi thường xuyên kể từsau khi đạt mức tăng đáng kể vào năm 2000 đã giảm xuống gần bằng mức năm

1999 Như vậy rõ ràng là chi thường xuyên khôn theo kịp chi đầu tư và nếutình trạng này còn tiếp tục, thì các dự án mới sẽ giảm chất lượng và đầu tư sẽ bịlãng phí

BẢNG 4: TỔNG QUAN CHI GIAO THÔNG

Đơn vị tính: tỷ đồng,%

Trang 29

trưởng hàng năm

Số tiền Tỷtrọng Số tiền Tỷtrọng Số tiền Tỷtrọng Số tiền Tỷtrọng

Mức chi tiêu cao cho ngành giao thông được tài trợ hàng năm không hoàntoàn bằng NSNN Trong giai đoạn 1999- 2002, ngân sách nhà nước trang trảikhoảng 65% tổng số cam kết trong ngành giao thông qua chu trình ngân sáchhàng năm Khoảng 35% còn lại được Thủ tướng Chính phủ thông qua nhưngkhông được đưa vao chu trình ngân sách hàng năm Giá trị những khoản nợ lêntới 14,4 nghìn tỷ đồng trong giai đoạn này

BẢNG 5 : MỨC CHI TIÊU NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC

NGUỒN TÀI CHÍNH

Đơn vị tính : nghìn tỷ VND,%

Trang 30

1999 2000 2001 2002 Tổng

% trongtổng chi

Tổng ngân sách nhà nước

được Bộ Tài chính phân bổ 5,901 6,391 6,582 8,305 27,179 65,4

- Nguồn ngân sách nhà nước 2,373 2,797 2,293 4,504 11,967 28,8

Tổng nợ chưa thanh toán 2,179 2,006 5,011 5,189 14,385 36,4

Nguồn : Bộ tài chính Mức chi tiêu cho giao thông ở Việt Nam cao hơn nhiều so với các nướckhác trong khu vực Tỷ trọng đầu tư cho giao thông ở Việt Nam tính theo %GDP vào khoảng 3,4-5,1%, gần bằng đầu tư của Nhật Bản trong giai đoạn1964-1973 và của Trung Quốc 10 năm qua

Giáo dục và đào tạo : sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo là sự nghiệp

của cả dân tộc, có ý nghĩa trọng đại trong công cuộc xây dựng và phát triển đấtnước Trong những năm gần đây, Việt Nam đạt tỷ lệ tăng trưởng GDP cao và

ổn định Trong thời kỳ 2001-2003, tỷ lệ trung bình hàng năm là 7% Hơn nữachi tiêu cho giáo dục trong GDP đã tăng từ 3.5% năm 1994 lên 4,6% năm

2004 So với ngành khác giáo dục được ưu tiên, theo đó chi tiêu cho giáo dụctrong tổng chi tiêu công tăng từ 14- 18,6%

Cơ cấu chi ngân sách nhà nước cho các cấp , bậc học có sự thay đổi theohướng tăng chi cho giáo dục và đào tạo Điều này phản ánh quan niệm ưu tiênđầu tư cho giáo dục cơ bản và giáo dục ở khu vực khó khăn, vùng dân tộc thiểu

số của Việt Nam Năm 1998, cơ cấu chi NSNN cho giáo dục là 73,3% và chođào tạo là 26.7% đến năm 2002 chi cho giáo dục tăng lên chiếm tỷ trọng 77,7%

và chi cho đào tạo giảm chỉ còn chiếm 22,3% do quá trình xã hội hoá tronglĩnh vực đào tạo diễn ra nhanh hơn trong lĩnh vực giáo dục Trong lĩnh vực

Trang 31

giáo dục, tỷ trọng chi cho giáo dục tiểu học giảm ( do số lượng học sinh tiểuhọc giảm mỗi năm giảm gần một nửa triệu học sinh ) trong khi đó chi chotrung học cơ sở và trung học phổ thông tăng lên (do quy mô học sinh THCS vàTHPT tăng nhanh trong thời gian gần đây) Trong lương lai, cấp trung học cơ

sở là cấp cần nhiều nguồn lực hơn để thực hiện mục tiêu phổ cập Tỷ lệ chi chođại học và cao đẳng giảm từ 12,4% năm 1998 xuống còn 9,7% năm 2002, thểhiện sự giảm chi tiêu ngân sách cho cấp học có thể dựa nhiều hơn vào học phí

Trang 32

BẢNG 6: TỶ LỆ CHI NSNN CHO GIÁO DỤC

đó phần lớn là chi đầu tư xây dựng cơ bản Chi mua sắm tài sản cố định và chi sửa chữa chiếm tỷ lệ thấp, năm 2001 tỷ lệ này chi ở mức 10% Cùng trong thời gian này, tốc độ tăng chi đầu tư xây dựng cơ bản nhanh nhất là ở giáo dục mầm non

BẢNG 7: CƠ CẤU CHI NS CHO NGÀNH GIÁO DỤC THEO NỘI DUNG KINH TẾ

CỦA CÁC CẤP, BẬC HỌC

Đơn vị tính : %

Trang 33

1999 2000 2001 2002 Chi đầu

tư XDCB

Chi thương xuyên

Chi đầu tư XDCB

Chi thường xuyên

Chi đầu tư XDCB

Chi thường xuyên

Chi đầu tư XDCB

Chi thường xuyên

Trang 34

Khoa học và Công nghệ : Đã tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho

các cơ quan khoa học và công nghệ, hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin vàkhu công nghệ cao Láng – Hoà lạc, khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh, trong đó ưu tiên đầu tư chiều sâu vào các phòng thí nghiệm trọng điểm, hạtầng kỹ thuật internet, các trung tâm phát triển phần mềm, tin học hoá hoạtđộng thông tin quản lý hành chính nhà nước và các cơ quan của Đảng; thựchiện 20 chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm của cả nước, Chươngtrình gịống quốc gia và 4 chương trình kỹ thuật –kinh tế, công nghệ sinh học,công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu và tự động hoá

Trong 5 năm (1996-2000), hoạt động khoa học và công nghệ đã có bướcchuyển biến đáng kể, góp phần thiết thực, có ý nghĩa trong sư nghiệp đổi mớicủa đất nước

Trong 5 năm (2001-2005) lĩnh vực khoa học công nghệ bên cạnh việccoi trọng thực hiện các dự án về khoa học xã hội và nhân văn, đã tạo bướcphát triển mới, có hiệu quả trong các lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng cácthành quả khoa học và công nghệ vào sản xuất và kinh doanh; nâng cao đáng

kể tỷ trọng đóng góp của khoa học và công nghệ vào việc thực hiện các chỉtiêu phát triển kinh tế - xã hội Khoa học công nghệ đã thực sự đóng vai tròquan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của hàng hoá, củadoanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong quá trình hội nhập và cạnh tranhgay gắt

Trang 35

BẢNG 8: VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Đơn vị: 1000 tỷ đồng (giá năm 2000)

2001-2005 2001 2002 2003 2004 2005

Vốn chương trình đầu tư công cộng 7,20 1,20 1,40 1,40 1,50 1,7

- Vốn ngân sách nhà nước 4,00 0,60 0,80 0,80 0,90 0,90

- Vốn tín dụng đầu tư của nhà nước 2,70 0,50 0,50 0,50 0,50 0,70

- Vốn của doanh nghiệp nhà nước 0,10 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02

- Vốn duy tu bảo dưỡng 0,40 0,08 0,08 0,08 0,08 0,08

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Từ bảng số liệu ta thấy, vốn đầu tư thực hiện trong lĩnh vực khoa họccông nghệ 5 năm 2001-2005 vào khoảng 7,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 0,9% vốnđầu tư phát triển; trong đó vốn chương trình đầu tư công cộng vào khoảng 6,7nghìn tỷ đồng, bằng trên 90% tổng vốn đầu tư của ngành Vốn ngân sách nhànước khoảng 4 nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 2% nguồn vốn đầu tư từ ngânsách Nguồn vốn ngân sách chủ yếu tập trung giải quyết các nhu cầu về nângcao trình độ công nghệ của sản xuất và toàn nền kinh tế Tập trung thích đángcho việc phát triển nhanh và có hiệu quả sớm hai khu công nghệ cao ở Hoà Lạc

và thành phố Hồ Chí Minh, các chương trình khoa học công nghệ trọng điểm.Mặt khác ta thấy rằng, nguồn vốn giành cho đầu tư phát triển khoa học vàcông nghệ còn thấp Trong 5 năm 2001-2005 mà nguồn vốn từ ngân sách mớiđầu tư 4 nghìn tỷ đồng; nguồn vốn tín dụng đầu tư nhà nước là: 2,7 nghìn tỷđồng; nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước là: 0,1 nghìn tỷ đồng Điều này

là do các ngành chưa chú trọng huy động và cân đối nguồn vốn cho đầu tư pháttriển khoa học và công nghệ phục vụ cho sản xuất kinh doanh của ngành mình

Trang 36

Ngành thể dục thể thao : đã tập trung đầu tư cao cho các dự án phục vụ

cho sea game 22 thuộc Trung ương và một số địa phương Các dự án đều hoànthành đúng tiến độ phục vụ cho SEA Games 22, ASEAN Paragames 2

Trang 37

BẢNG 9 : CÂN ĐỐI THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Trang 38

BẢNG 10 : VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TOÀN XÃ HỘI PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ

( GIÁ HIỆN HÀNH)

đơn vị tính : nghìn tỷ đồng, %

sốtiền

tỷtrọng số tiền

tỷtrọng số tiền

tỷtrọng

sốtiền

tỷtrọng số tiền tỷ trọng

1 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 23,2 13,6 27,1 13,6 31,5 13,5 36,6 13,3 44,3 13,6

2 Công nghiệp và xây dựng 75,4 44,2 88,2 44,3 102,8 44,4 122,7 44.6 144.1 44,2

3 Giao thông vận tải, bưu điện 21.0 12,3 24,1 12,1 27,8 12,0 33,0 12,0 39,8 12,2

Trang 39

III Các ngành khác 6.0 3,5 6,8 3,4 7,4 3,2 8,2 3,0 8,5 2,6

Nguồn : Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trang 40

VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TOÀN XÃ HỘI PHÂN THEO NGUỒN VỐN - GIÁ HIỆN HÀNH %

Ước TH 2005

Ngày đăng: 27/06/2014, 21:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2: CHI NSNN CHO NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP GIAI ĐOẠN - Hiệu quả chi đầu tư phát triển của nguồn vốn ngân sách nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam
BẢNG 2 CHI NSNN CHO NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP GIAI ĐOẠN (Trang 25)
BẢNG 3 : VIỆT NAM- CHI TIÊU CÔNG CHO THUỶ LỢI - Hiệu quả chi đầu tư phát triển của nguồn vốn ngân sách nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam
BẢNG 3 VIỆT NAM- CHI TIÊU CÔNG CHO THUỶ LỢI (Trang 26)
BẢNG 5 : MỨC CHI TIÊU NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC NGUỒN TÀI CHÍNH - Hiệu quả chi đầu tư phát triển của nguồn vốn ngân sách nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam
BẢNG 5 MỨC CHI TIÊU NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC NGUỒN TÀI CHÍNH (Trang 29)
BẢNG 7: CƠ CẤU CHI NS CHO NGÀNH GIÁO DỤC THEO NỘI DUNG KINH TẾ CỦA CÁC CẤP, BẬC HỌC - Hiệu quả chi đầu tư phát triển của nguồn vốn ngân sách nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam
BẢNG 7 CƠ CẤU CHI NS CHO NGÀNH GIÁO DỤC THEO NỘI DUNG KINH TẾ CỦA CÁC CẤP, BẬC HỌC (Trang 33)
BẢNG 8: VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - Hiệu quả chi đầu tư phát triển của nguồn vốn ngân sách nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam
BẢNG 8 VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (Trang 35)
BẢNG 9 : CÂN ĐỐI THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC - Hiệu quả chi đầu tư phát triển của nguồn vốn ngân sách nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam
BẢNG 9 CÂN ĐỐI THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Trang 37)
BẢNG 10 : VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TOÀN XÃ HỘI PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ ( GIÁ HIỆN HÀNH) - Hiệu quả chi đầu tư phát triển của nguồn vốn ngân sách nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam
BẢNG 10 VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TOÀN XÃ HỘI PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ ( GIÁ HIỆN HÀNH) (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w