1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại nhtmcp sài gòn-chi nhánh thống nhất-quỹ tiết kiệm bàu cát

71 560 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 270,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu về Quỹ tiết kiệm Bàu Cát...20 Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI QUỸ TIẾT KIỆM BÀU CÁT-CHI NHÁNH THỐNG NHẤT-NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

Trang 1

GVHD: GV Cao Ngọc Thủy Khoá luận tốt nghiệp

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP SÀI GÒN-CHI NHÁNH THỐNG NHẤT- QUỸ TIẾT KIỆM BÀU

CÁT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

KHOA NGÂN HÀNG

GVHD: GV.Cao Ngọc Thủy SVTH: Lưu Thị Thùy Thúy

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

Trang 2

Và hơn nữa để em có thể hoàn thành tốt được khóa luận tốt nghiệp này em đãnhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên Cao Ngọc Thủy, cô đã dành rấtnhiều thời gian tận tình góp ý và giúp đỡ em hoàn thành một cách tốt nhất đề tàinày Em xin chân thành cảm ơn cô

Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo Ngân hàngthương mại cổ phần Sài Gòn và đặc biệt là chị Võ Thị Phương Trang và chị NguyễnXuân Hương cùng các anh chị tại Quỹ tiết kiệm Bàu Cát đã tạo điều kiện tốt cho emthực tập, giúp em có thể hiểu được phần nào hoạt động thực tế tại ngân hàng và có

cơ hội vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn

Em xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh tháng 3 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Lưu Thị Thùy Thúy

Niên khóa 2010-2014

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

MỤC LỤC Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN (SCB) VÀ QUỸ TIẾT KIỆM BÀU CÁT 5

1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) 5

Trang 5

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn

5

1.2.1 Lịch sử các ngân hàng trước khi hợp nhất 5

1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng hợp nhất- Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) 7

1.3 Cơ cấu tổ chức và sơ lược nhiệm vụ các phòng ban của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn 7

1.4 Các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn cung cấp 13

1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của SCB trong 3 năm 2011-2013 14

1.5.1 Hoạt động huy động vốn 14

1.5.2 Hoạt động tín dụng 16

1.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 18

1.6 Giới thiệu về Quỹ tiết kiệm Bàu Cát 20

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI QUỸ TIẾT KIỆM BÀU CÁT-CHI NHÁNH THỐNG NHẤT-NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN 22

2.1 Thực trạng hoạt động kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại Qũy tiết kiệm Bàu Cát-Chi nhánh Thống Nhất-Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn 22

2.1.1 Một số sản phẩm huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm tại Quỹ tiết kiệm Bàu Cát 22

2.1.2 Quy mô nguồn vốn huy động bằng tiền gửi tiết kiệm tại Quỹ tiết kiệm Bàu Cát 23

2.1.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động bằng tiền gửi tiết kiệm 25

2.1.3.1 Theo loại tiền huy động 25

2.1.3.2 Theo kỳ hạn gửi 26

Trang 6

2.1.4 Thực trạng hoạt động nghiệp vụ kế toán huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm

tại Quỹ tiết kiệm Bàu Cát 27

2.1.4.1 Một số quy định về chứng từ kế toán tại Quỹ tiết kiệm Bàu Cát 27

2.1.4.2 Quy trình sản phẩm tiền gửi tiết kiệm 30

2.1.4.3 Cách tính lãi phải trả tại Quỹ tiết kiệm 34

2.1.4.4 Phương pháp hạch toán 40

2.1.4.5 Kế toán giai đoạn cuối ngày giao dịch 47

2.2 Đánh giá tình hình hoạt động nghiệp vụ kế toán huy động vốn tại Quỹ tiết kiệm Bàu Cát 47

2.2.1 Những kết quả đạt được trong công tác kế toán huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm tại Quỹ tiết kiệm 47

2.2.2 Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân trong công tác kế toán huy động vốn tại Quỹ tiết kiệm 48

Chương 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN-CHI NHÁNH THỐNG NHẤT- QUỸ TIẾT KIỆM CÁT 50

3.1 Định hướng phát triển, chiến lược của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn trong năm 2013-2015 50

3.2 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Chi nhánh Thống Nhất - Quỹ tiết kiệm Bàu Cát 51

3.3 Kiến nghị đối với Nhà nước 53

3.4 Kiến nghị đối với NHNN 54

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂ

Trang 7

Bảng 2.1: Số liệu huy động theo loại tiền gửi năm 2012- 2013 của Quỹ tiết kiệmBàu Cát 25Bảng 2.2: Số liệu tiền gửi tiết kiệm huy động theo kỳ hạn gửi năm 2012-2013của Quỹ tiết kiệm Bàu Cát 26

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AUD : Đô la Úc

BCTC : Báo cáo tài chính

BPNQ : Bộ phận ngân quỹ

CMND : Chứng minh nhân dân

CNTT : Công nghệ thông tin

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

QTK : Quỹ tiết kiệm

SCB : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay trong các hoạt động của ngân hàng thương mại thì hoạt động kế toánngân hàng có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp số liệu, phản ánh toàn bộdiễn biến hoạt động kinh tế đang diễn ra tại ngân hàng và nhờ vậy nó có thể kiểmtra, kiểm soát được tình hình huy động và sử dụng nguồn vốn của ngân hàng Bêncạnh đó hoạt động kế toán ngân hàng còn giúp kiểm tra tính hiệu quả của việc sửdụng vốn tại các đơn vị kinh tế Vì vậy có thể nói kế toán ngân hàng là công cụ đểquản lý các nghiệp vụ Ngân hàng và hoạt động của nền kinh tế Thuộc một trongcác nghiệp vụ của kế toán ngân hàng đó là kế toán nghiệp vụ huy động vốn cũnggóp phần rất quan trọng bởi vì huy động vốn là một nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớntrong tổng tài sản nợ của ngân hàng thương mại, quyết định đến sự tồn tại và pháttriển của ngân hàng

Nguồn vốn tại ngân hàng được huy động dưới rất nhiều hình thức khác nhaunhư là: phát hành giấy tờ có giá, huy động bằng tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiếtkiệm của cá nhân và doanh nghiệp….Tuy nhiên thì hình thức huy động có tínhthường xuyên và ổn định nhất là huy động bằng tiền gửi tiết kiệm Nhận thấy đượcnhững ưu điểm bằng hình thức huy động vốn này nên các ngân hàng thương mạihiện nay thường tập trung phát triển và đưa ra rất nhiều sản phẩm, mức lãi suất phùhợp, hấp dẫn để thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi này trong dân cư Vì vậy việcnghiên cứu, tìm hiểu về hoạt động kế toán huy động vốn bằng hình thức trên là rất

cần thiết do đó em đã quyết định chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện

hoạt động kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại NHTMCP Sài Gòn-Chi nhánh Thống Nhất-Quỹ tiết kiệm Bàu Cát” làm đề tài khóa luận cho mình.

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu về kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phầnSài Gòn-Quỹ tiết kiệm Bàu cát

Đưa ra được những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện hoạt động kế toánnghiệp vụ huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại cổ phầnSài Gòn- Chi nhánh Thống Nhất - Quỹ tiết kiệm Bàu Cát thông qua việc phân tích,đánh giá thực trạng hoạt động này tại ngân hàng

3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phầnSài Gòn-Quỹ tiết kiệm Bàu Cát

4 Phạm vi nghiên cứu

Do đặc điểm của đơn vị thực tập nên bài viết chỉ tập trung vào nghiên cứu thựctrạng hoạt động kế toán nghiệp vụ huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm tại Ngânhàng thương mại cổ phần Sài Gòn-Quỹ tiết kiệm Bàu Cát trong 2 năm 2012-2013

5 Phương pháp nghiên cứu

Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn là phương pháp nghiên cứudựa trên các tài liệu có sẵn (hay còn gọi là tài liệu thứ cấp) là tài liệu do đơn vị thựctập cung cấp, các thông tin, dữ liệu từ sách báo,tạp chí, internet kết hợp với cácphương pháp tổng hợp, phân tích số liệu, quan sát, thu thập kiến thức có được trongquá trình thực tập để từ đó tìm ra được những khó khăn mà ngân hàng đang gặpphải và đưa ra được những giải pháp hợp lí

Trang 11

6 Kết cấu của đề tài

Nội dung của khóa luận được trình bày như sau:

Kết luận

Trang 12

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN (SCB) VÀ QUỸ TIẾT KIỆM BÀU CÁT

1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB)

Tên tiếng việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn

Tên tiếng anh: Saigon Commercial Bank

Tên thương hiệu: SCB

Hội sở chính: Số 927, đường Trần Hưng Đạo, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh

Vốn điều lệ: Tính đến ngày 27/11/2012 vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại

cổ phần Sài Gòn (hợp nhất) là 13,583,801,040,000 đồng

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn

1.1.1 Lịch sử các ngân hàng trước khi hợp nhất

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn ( Saigon Commercial Bank-SCB)

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn có tiền thân là Ngân hàng thương mại

cổ phần Quế Đô và được thành lập năm 1992 theo Giấy phép hoạt động số00018/NH-GP ngày 06/06/1992 của Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam vàgiấy phép thành lập số 308/GP-UB ngày 26/06/1992 của UBND TP.HCM cấp, đếnngày 8/4/ 2003 đã đổi tên thành Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB).SCB là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động có hiệu quả trênthị trường tài chính cụ thể từ ngày 27/12/2010 SCB có vốn điều lệ đạt được4,184,795,040,000 đồng, đến ngày 30/9/2011 tổng tài sản của SCB đạt được 77,985

tỷ đồng tăng 30% so với đầu năm Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn có mạnglưới hoạt động trải dài rộng khắp cả nước với 132 điểm giao dịch Có nhiều chínhsách linh hoạt, sản phẩm đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng cùng với sự nhiệttình, thái độ làm việc tích cực luôn quan tâm đến khách hàng của cán bộ, nhân viên

Trang 13

ngân hàng đã giúp SCB đạt được những hiệu quả kinh doanh ngày càng tăng và trởthành người bạn tin cậy luôn đồng hành cùng khách hàng.

Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa ( Vietnam Tin Nghia Joint Stock Bank- Vietnam Tin Nghia Bank)

Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa có tiền thân là Ngân hàngthương mại cổ phần Tân Việt và được thành lập vào năm 1992 theo Giấy phép hoạtđộng số 0164/NH–GP ngày 22 tháng 08 năm 1992 do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam cấp, đến ngày 18/1/2006 đổi tên thành Ngân hàng thương mại cổ phần TháiBình Dương theo Quyết định số 75/QĐ-NHNN, tháng 1/2009 đổi tên thành Ngânhàng thương mại cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa Tính đến cuối tháng 9/2011,Vietnam Tin Nghia Bank có vốn điều lệ đạt 3,399,000,000,000 đồng và tổng tài sảnđạt 58,939 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2010 vượt 7.16% so với kế hoạch Mạnglưới hoạt động của ngân hàng trải dài từ Nam ra Bắc bao gồm 83 điểm giao dịch.Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, ngân hàng thương mại cổ phần ViệtNam Tín Nghĩa đã gặp không ít những khó khăn tuy nhiên với sự giúp đỡ củaNHNN, các ngân hàng thương mại khác cũng như sự đoàn kết một lòng của các cấplãnh đạo, cán bộ nhân viên ngân hàng đã giúp Vietnam Tin Nghia Bank từng bướckhắc phục khó khăn và vươn lên phát triển

Ngân hàng thương mại cổ phần Đệ Nhất ( First Joint Stock Bank- Ficombank)

Ngân hàng thương mại cổ phần Đệ Nhất được thành lập theo Giấy phép hoạtđộng số 0033/NH–GP ngày 27 tháng 04 năm 1993 do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam cấp và giấy phép thành lập số 534/GP-UB do Uỷ ban nhân dân TP.HCM cấpngày 13 tháng 5 năm 1993 và chính thức khai trương, đi vào hoạt động ngày2/8/1993 Tính đến ngày 30/9/2011 Ficombank có vốn điều lệ đạt3,000,000,000,000 đồng và tổng tài sản đạt 17,100 tỷ đồng vượt 128% so với kếhoạch, mạng lưới hoạt động bao gồm 26 điểm giao dịch tại TP.HCM, Hà Nội vàmột số thành phố lớn Ficombank đã trải qua khá nhiều khó khăn trong suốt quá

Trang 14

trình hình thành và phát triển nhưng ngân hàng vẫn luôn nổ lực phấn đấu khôngngừng để phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng hợp nhất- Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB)

Ngày 26/12/2011 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã chính thức cấp Giấy phép

số 238/GP-NHNN về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phầnSài Gòn (SCB) trên cở sở hợp nhất tự nguyện 3 ngân hàng: Ngân hàng thương mại

cổ phần Sài Gòn (SCB), Ngân hàng thương mại cổ phần Đệ Nhất ( Ficombank),Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank) Ngày1/1/2012 Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn chính thức đi vào hoạt động vớivốn điều lệ đạt 10,584 tỷ đồng và có mạng lưới hoạt động rộng khắp cả nước với

231 đơn vị Kết thúc năm tài chính 2012, SCB hợp nhất đạt giá trị tổng tài sản149,206 tỷ đồng, tăng 4.391 tỷ đồng so với đầu năm; nguồn vốn huy động từ tổchức kinh tế và dân cư tăng 35.7%, vốn điều lệ SCB tăng lên 13,583 tỷ đồng Chínhnhờ trên cơ sở kế thừa những thế mạnh của ba ngân hàng, Ngân hàng thương mại cổphần Sài Gòn (hợp nhất) đã có ngay những lợi thế cạnh tranh nhất định trong lĩnhvực ngân hàng và nhanh chóng đứng vào top một trong năm ngân hàng thương mại

Trang 15

ỦY BAN QUẢN LÝ RỦI RO

ỦY BAN CHIẾN LƯỢC

VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

SVTH: Lưu Thị Thùy Thúy Trang 8

SỞ GIAO DỊCH CÁC CHI NHÁNH CTY THÀNH

PGD QUỸ TIẾT KIỆM

Hình 1.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HỘI

SỞ SCB

Nguồn: Báo cáo thường niên 2010

Mối quan hệ trực tiếp Mối quan hệ phối hợp

N VỐN

PHÒNG KINH DOANH NGOẠI HỐI

PHÒNG ĐẦU

A

Trang 16

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất SCB, quyết định

những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và điều lệ SCB quyđịnh

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh Ngân hàng để

quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng, trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông

Tổng giám đốc: Là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động

của Ngân hàng theo đúng pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, điều lệ,quy chế, quy định của Ngân hàng, đồng thời tham mưu cho Hội đồng quản trị vềmặt hoạch định các mục tiêu, chính sách Ban điều hành còn bao gồm các Phó Tổnggiám đốc, Kế toán trưởng và các bộ máy chuyên môn nghiệp vụ là những người hỗtrợ Tổng giám đốc về mặt điều hành

Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan có trách nhiệm kiểm

tra hoạt động tài chính của Ngân hàng, giám sát việc chấp hành chế độ hoạch toán,hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng SCB

Bộ phận kiểm toán nội bộ: là bộ phận trực thuộc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp

của Ban kiểm soát Bộ phận này có nhiệm vụ lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàngnăm và thực hiện các hoạt động kiểm toán nội bộ theo kế hoạch, các chính sách, quytrình và thủ tục kiểm toán nội bộ được phê duyệt, đảm bảo chất lượng và hiệu quả;kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc lập khách quan đối với tất cả các đơn vị, bộphận, các hoạt động của tổ chức tín dụng dưa trên mức độ rủi ro và mức độ ảnhhưởng đến hoạt động của tổ chức tín dụng; kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắcphục sai sót, kiểm soát nội bộ… lập báo cáo kiểm toán; thông báo và đệ trình kịpthời các kết quả kiểm toán nội bộ cho các bên hữu quan trọng và ngoài tổ chức tíndụng theo đúng các chính sách, quy trình, quy định của tổ chức tín dụng và theopháp luật

Ban tư vấn: là bộ phận có trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng quản trị các vấn

đề liên quan đến mọi hoạt động kinh doanh, quản lý và điều hành ngân hàng

Trang 17

Phòng kế toán tài chính tổng hợp: Quản lý hoạt động tài chính, kế toán toàn

ngân hàng nhằm đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực kế toán theo quy định và cung cấpthông tin kế toán quản trị, xây dựng các quy trình, quy chế, hướng dẫn hạch toáncho toàn hệ thống SCB, thực hiện công tác kế toán tài chính, kế toán tổng hợp, kếtoán quản trị và kế toán chi tiết

Phòng kế hoạch chiến lược: Lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài

hạn, và đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm đạt mục tiêu phát triển ngân hàng, lập kếhoạch phát triển thị trường, xây dựng chiến lược marketing

Phòng tổ chức nhân sự: Quản lý hiệu quả chức năng nhân sự nhằm thu hút,

duy trì và phát triển một đội ngũ nhân viên chất lượng cao cho ngân hàng

Phát triển nguồn nhân lực và quản lý nhân sự.Tham mưu cho Tổng giám đốc

về các lĩnh vực trong công tác lao động tiền lương, công tác đào tạo

Trung tâm đào tạo: Tổ chức, sắp xếp các lớp học, các buổi hội thảo để nâng

cao trình độ cán bộ nhân viên ngân hàng

Khối kinh doanh:

Phòng quản lý tín dụng: Tham mưu cho ban điều hành xây dựng chính sách tín

dụng, chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn đối với khách hàng doanh nghiệp.Tham mưu xây dựng quy chế, quy trình, xác định danh mục cho vay, tổ chức triểnkhai tập huấn các đơn vị trực thuộc SCB, thực hiện chính sách tín dụng, triển khai

kế hoạch kinh doanh

Phòng tiền gửi và dịch vụ phi tín dụng: chịu trách nhiệm trong việc huy động

tiền gửi từ khách hàng và cung cấp các dịch vụ phi tài chính, đồng thời nghiên cứu

và phát triển các sản phẩm tiền gửi

Phòng kinh doanh ngoại hối và nguồn vốn: Quản lý và thực hiện hoạt động

kinh doanh ngoại hối của toàn hệ thống SCB, quản lý và thực hiện hoạt động kinh

Trang 18

doanh vốn trên thị trường tiền tệ, quản lý nguồn vốn và điều hành thanh khoản củatoàn hệ thống SCB, quản lý Tài sản Nợ và Tài sản Có của toàn hệ thống SCB.

Phòng đầu tư: quản lý thực hiện đầu tư trong toàn bộ hệ thống SCB.

Khối vận hành:

Trung tâm thanh toán: Quản lý tác nghiệp về hoạt động tại Trung tâm thanh

toán, làm đầu mối thanh toán, xử lý các giao dịch thanh toán trong toàn hệ thốngSCB và các giao dịch thanh toán trong và ngoài nước; nhằm đảm bảo các giao dịchđược xử lý chính xác, an toàn, hiệu quả, tuân thủ các quy định của pháp luật, cácchính sách nội bộ đồng thời cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ ngânhàng chất lượng cao

Phòng ngân quỹ: Quản lý kho quỹ hội sở hoạt động an toàn hiệu quả, xử lý các

nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt được nhanh chóng, chính xác, kịp thời, quản lýtiền mặt tại Hội sở đồng thời cân đối quỹ tiền mặt cho nhu cầu toàn ngân hàng

Phòng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế: Tham mưu cho Ban điều hành trong các

hoạt động đối ngoại và quan hệ hợp tác với các đối tác là ngân hàng, các định chế tàichính trong và ngoài nước, tham mưu việc thiết lập quan hệ đại lý với các ngân hàng

và tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động nghiệp vụ thanh toán quốc tế trong toàn

hệ thống SCB an toàn, hiệu quả

Khối hỗ trợ:

Phòng Marketing: tổ chức và thiết lập các chiến lược quảng cáo sản phẩm, chịu

trách nhiệm trong việc giới thiệu và quảng bá hình ảnh SCB đến với khách hàng,quản lý các website phục vụ hoạt động marketing

Phòng quan hệ đối ngoại: Xây dựng và phát triển hệ thống thương hiệu ngân

hàng, kiểm soát và hỗ trợ quản lý hình ảnh, triển khai các chương trình quảng bá sảnphẩm dịch vụ ngân hàng tại các chi nhánh, phòng giao dịch

Trang 19

Phòng hành chính quản trị: thực hiện các chức năng hành chính văn phòng

hậu cần

Ban quản lý tòa nhà: Phụ trách các hoạt động hàng ngày của tòa nhà, tổ chức

hệ thống giám sát quản lý tòa nhà, đề xuất các biện pháp nâng cấp và cải tiến hoạtđộng tòa nhà

Khối kiểm soát và quản trị rủi ro:

Phòng quản lý rủi ro: Tham mưu, tư vấn cho Giám đốc chi nhánh trong việc

xây dựng, triển khai, quản lý và hoàn thiện các chính sách tín dụng, công cụ để thựchiện công tác phê duyệt tín dụng tại đơn vị, thẩm định, phê duyệt và chịu tráchnhiệm đối với các hồ sơ tín dụng thuộc thẩm quyền phán quyết theo quy định củangân hàng, chỉ đạo triển khai hoạt động tìm kiếm, khai thác, phát triển nguồn kháchhàng mới, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng…

Phòng xử lý và thu hồi nợ: Tham mưu cho Ban điều hành những chính sách

thu hồi nợ, soạn thảo những quy trình để thu hồi nợ và trực tiếp thu hồi những khoản

nợ xấu, nợ khó đòi

Phòng pháp chế: Tham mưu cho Ban điều hành về vấn đề pháp lý, tư vấn pháp

luật, quản lý nợ khó đòi, nợ quá hạn theo chỉ đạo của Ban điều hành, quản lý tài sảnđảm bảo cho toàn ngân hàng

Phòng kiểm soát nội bộ: Thực hiện kiểm tra giám sát các hoạt động trong nội

bộ ngân hàng Đảm bảo các bộ phận trong ngân hàng đều tuân thủ đúng các quyđịnh

Khối công nghệ thông tin:

Phòng công nghệ thông tin: Quản lý và vận hành hệ thống công nghệ thông tin

(CNTT) đã, đang và sẽ cài đặt, phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành của toàn hệthống SCB, nghiên cứu, tổ chức, triển khai và hướng dẫn toàn ngân hàng vận hành,

Trang 20

khai thác các chương trình ứng dụng; đảm bảo phát huy khả năng cung ứng nhằmphục vụ tốt nhất cho yêu cầu quản lý.

Tham mưu cho Ban điều hành chiến lược phát triển về lĩnh vực CNTT, thôngqua các chương trình, đề án, dự án về nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tin họcphục vụ cho hoạt động của toàn ngân hàng, phù hợp với tiến trình hiện đại hóaCNTT của Ngân hàng Nhà nước và tham mưu trong việc lựa chọn, đấu thầu, muasắm máy móc, thiết bị công nghệ tin học, định ra tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp vớimục tiêu hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, quản trị, bảo trì, nâng cấp kỹ thuật hệthống mạng CNTT bao gồm mạng lưới nội bộ, mạng diện rộng, mạng kết nối SCBvới bên ngoài, đồng thời nghiên cứu và phát triển các phần mềm ứng dụng phục vụkinh doanh của SCB

Phòng nghiệp vụ ngân hàng điện tử: Tổ chức triển khai, thực hiện các nghiệp

vụ ngân hàng điện tử, tham mưu xây dựng các chiến lược phát triển nghiệp vụ ngânhàng điện tử

Sở giao dịch/ Chi nhánh và đơn vị trực thuộc:

Sở giao dịch/ Chi nhánh: Là đơn vị trực thuộc ngân hàng, có con dấu riêng,

thực hiện nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ ngân hàng theo quy định của pháp luật và củaNgân hàng TMCP Sài Gòn

Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm: Là đơn vị hạch toán báo sổ và có con dấu

riêng, được phép thực hiện một phần các nội dung hoạt động của Sở Giao dịch/ Chinhánh theo ủy quyền của Giám đốc Sở Giao dịch/ Chi nhánh theo các quy định củapháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

1.3 Các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn cung cấp

Nhóm khách hàng cá nhân: Tận dụng ưu thế về mạng lưới giao dịch rộng nên

ngân hàng có rất nhiều sản phẩm, dịch vụ để thu hút nguồn vốn từ các khách hàng

cá nhân cũng như phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân như là: tiền gửi tiết kiệm,

Trang 21

tiền gửi thanh toán, tiền gửi online, cho vay bổ sung vốn kinh đối với hộ kinh doanh,cho vay mua nhà, mua xe ô tô, cho vay du học, cho vay tiểu thương chợ, cho vaycầm cố sổ/thẻ tiết kiệm, chuyển tiền thanh toán đa tệ, chuyển đổi ngoại tệ, kinhdoanh vàng, kinh doanh ngoại tệ, chuyển tiền ra nước ngoài, dịch vụ thanh toán hóađơn, dịch vụ cung ứng và thanh toán séc trong nước, dịch vụ thu chi hộ tận nơi….

Nhóm khách hàng doanh nghiệp bao gồm các sản phẩm như: tiền gửi có kì

hạn, tiền gửi thanh toán, cho vay ủy thác, cho vay cầm cố lô hàng xuất khẩu, chovay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, cho vay cầm cố chứng khoán, bao lãnh thanh toántrong nước, cho vay thu mua lúa gạo, cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn,dịch vụ nhờ thu chứng từ nhập khẩu, dịch vụ chuyển nhượng tín dụng thư, chiếtkhấu chứng từ nhờ thu xuất khẩu, chiết khấu chứng từ xuất khẩu, dịch vụ thanh toánséc, dịch vụ phát hành bankdraft, dịch vụ thanh toán hóa đơn, dịch vụ chuyển vànhận tiền……

Thẻ và Ebanking bao gồm: thẻ Rose Card dành cho phái nữ, thẻ tín dụng quốc

tế SCB Mastercard, dịch vụ thanh toán thẻ, thẻ đồng thương hiệu, dịch vụ chi hộlương qua thẻ, thẻ ghi nợ nội địa, dịch vụ SMS banking, dịch vụ internetbanking…

Trong những năm vừa qua SCB đã không ngừng hoàn thiện, cải tiến và đưa ranhiều sản phẩm, dịch vụ linh hoạt, hấp dẫn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của

khách hàng và luôn luôn vì một mục tiêu “hoàn thiện vì khách hàng”.

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của SCB trong 3 năm 2011-2013

1.4.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là một nghiệp vụ quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản

nợ của NHTM Thông qua nghiệp vụ huy động vốn NHTM tập trung hình thànhnguồn vốn đáp ứng cho các nghiệp vụ tài sản có như: cho vay, tài trợ đầu tư, kinhdoanh…Có thể nói huy động vốn không chỉ quyết định đến quy mô hoạt động, quy

Trang 22

mô tín dụng mà còn quyết định đến khả năng thanh toán và năng lực cạnh tranh trênthị trường của các NH

Nhận thức được vai trò quan trọng đó Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn

đã không ngừng đẩy mạnh công tác huy động vốn bằng việc đưa ra rất nhiều sảnphẩm khác nhau như: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn,tiền gửi lãi suất linh hoạt…Nhờ đó đã làm gia tăng đáng kể nguồn vốn huy độngcủa SCB đặc biệt là trong năm 2011-2013, số liệu cụ thể được thể hiện trong biểu

đồ 1.1 như sau:

Biểu đồ 1.1: Tổng nguồn vốn huy động của SCB qua các năm 2011-2013

ĐVT: triệu đồng

Nguồn: Tổng hợp từ BCTC 2011-2013 của SCB và website finance.vietstock.vn

Nguồn vốn huy động của SCB tăng lên rất cao từ 58,633,444 triệu đồng năm

2011 lên đến 147,098,061 triệu đồng vào năm 2013 (tăng 88,464,617 triệu đồng).Đóng góp trong mức tăng đáng kể của nguồn vốn huy động này là sự gia tăng rấtlớn nguồn vốn huy động thị trường liên ngân hàng và vay tái cấp vốn từ ngân hàngnhà nước (NHNN) đặc biệt là vào cuối năm 2011, trong đó tổng số vốn hỗ trợ liên

Trang 23

ngân hàng của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) tính đến tháng 12năm 2012 là trên 2,400,000 triệu đồng trên tổng số tài sản mà 3 ngân hàng ( Ngânhàng thương mại cổ phần Sài Gòn trước khi hợp nhất, ngân hàng Việt Nam TínNghĩa, ngân hàng Đệ Nhất ) đem ra đảm bảo là 30,000,000 triệu đồng

Sau một năm kể từ khi SCB hợp nhất chính thức đi vào hoạt động ngày 1 tháng

1 năm 2012 thì ngân hàng đã đạt được những tiến triển tích cực như là cải thiệnđáng kể tình trạng thanh khoản, năng lực tài chính thông qua các giải pháp tăng vốnđiều lệ, gọi vốn của nhà đầu tư nước ngoài, củng cố giá trị tài sản đảm bảo, đẩymạnh xử lý nợ đồng thời cùng với việc đưa ra nhiều sản phẩm hấp dẫn thu hútnguồn vốn từ các tổ chức kinh tế và trong dân cư Do đó huy động vốn từ nền kinh

tế của SCB đã tăng 35.9% trong năm 2012 và tăng 7% trong 2 tháng đầu năm 2013

và vào cuối năm 2013 tổng nguồn vốn huy động đạt được 147,098,061 triệu đồngtăng khoảng 85.75% so với năm 2012

Mặc dù trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay đang có sự cạnh tranh khá gay gắtgiữa các ngân hàng thương mại về huy động vốn nhưng SCB vẫn có được sự tăngtrưởng khá tốt về nguồn vốn huy động Điều này đã cho thấy được những nổ lực rấtnhiều của SCB trong những năm vừa qua, đặc biệt đó là sự nổ lực trong việc đưa rakhá nhiều sản phẩm, dịch vụ, chương trình khuyến mãi linh hoạt, đáp ứng nhu cầu

đa dạng của khách hàng cùng với mức lãi suất phù hợp mang tính cạnh tranh cao vàchương trình chăm sóc khách hàng, thái độ làm việc chu đáo, thân thiện với kháchhàng Thông qua đó đã giúp SCB tạo dựng được một cơ sở khách hàng nhất định vàluôn đảm bảo việc giữ chân khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới

1.4.2 Hoạt động tín dụng

Cùng với sự gia tăng trong nguồn vốn huy động thì hoạt động tín dụng của SCB

từ năm 2011-2013 cũng đạt được sự tăng trưởng đáng kể Biểu đồ 1.2 đã cho thấy

rõ được điều này

Trang 24

Biểu đồ 1.2: Dư nợ tín dụng của SCB trong 3 năm 2011-2013

ĐVT: triệu đồng

Dư nợ tín dụng của SCB từ năm 2011 đến năm 2013 đã tăng lên 23,930,690triệu đồng (tăng gần 37.15%) Trong đó hoạt động tín dụng của SCB năm 2011 chủyếu tập trung vào công tác xử lý và thu hồi nợ, hạn chế cho vay Điều này được lígiải là do việc ngân hàng đã sử dụng nợ ngắn hạn cho vay trung dài hạn (chủ yếuvào lĩnh vực bất động sản) mà gặp lúc thị trường đang biến động, nguồn vốn huyđộng ngắn hạn không còn dồi dào như trước để hạn chế rủi ro thanh khoản xảy ranên buộc ngân hàng phải hạn chế khả năng cho vay, tập trung vào hoạt động việc

xử lý các khoản nợ còn tồn đọng Tổng dư nợ vay cuối năm 2011 là 64,418,900triệu đồng và tăng lên 87,165,574 triệu đồng vào năm 2012 (tăng lên 35.3%) Sựtăng trưởng tín dụng này của SCB trong điều kiện nền kinh tế vẫn còn chịu ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu, hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp chưa thật sự khả quan nên đã ảnh hưởng khá lớn đến chất lượngtín dụng của SCB

Nguồn: Tổng hợp từ BCTC từ 2011-2013 của SCB và website finance.vietstock.vn

Trang 25

Từ tháng 10/2013, Công ty Quản lý tài sản các tổ chức tín dụng Việt Nam(VAMC) bắt đầu mua lại nợ, SCB đã bán được nợ xấu cho VAMC với giá trị bán

nợ đạt 1,739,000 triệu đồng làm cho tỷ lệ nợ xấu giảm từ 7.22% vào cuối năm 2012xuống ngưỡng an toàn là 3%, bên cạnh đótrong quý 1/2013 ngân hàng đã thanhtoán bổ sung 6,972,000 triệu đồng tiền gốc và 1,639,000 triệu đồng các khoản vaytái cấp vốn NHNNcùng với đó ngân hàng đang cố gắng đẩy nhanh quá trình tái cơcấu nợ, mở rộng mạng lưới hoạt động, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ Nhờvậy đã làm tăng khả năng thanh khoản, đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng đồngthời tạo dựng được sự an tâm và niềm tin của KH dành cho NH, đó là một trongnhững yếu tố tác động giúp NH thu hút nguồn vốn huy động đáng kể trong năm

2013 (tổng huy động vốn tăng gần gấp 2 lần so với năm 2012) Cùng với sự tăngtrưởng mạnh trong nguồn vốn huy động thì dư nợ tín dụng của SCB cũng tiếp tụctăng trong năm 2013 khi tăng 1.36% so với năm 2012, đạt 88,349,590 triệu đồng

1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Tuy nguồn vốn huy động và dư nợ tín dụng của SCB đều tăng từ năm

2011-2013 nhưng kết quả hoạt động kinh doanh lại giảm xuống thể hiện qua biểu đồ 1.3

về tổng lợi nhuận trước thuế đạt được của SCB

Trang 26

Biểu đồ 1.3: Tổng lợi nhuận trước thuế của SCB

từ 2013

đó là việc giải quyết tình hình nợ xấu, cơ cấu lại các khoản nợ của các ngân hànghợp nhất, trích lập dự phòng lớn Mặt khác nền kinh tế trong nước đang bị ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới cộng với việc NH phải chi trả chi

Trang 27

phí các khoản vay tái cấp vốn, vay thị trường liên ngân hàng và sự canh tranh gaygắt giữa các ngân hàng đã làm lợi nhuận trước thuế năm 2012 của SCB giảm xuốngcòn 77,199 triệu đồng Bằng những nổ lực của toàn hệ thống trong công tác huyđộng trên thị trường 1 và cố gắng trong việc xử lý nợ xấu, hoạt động kinh doanh củaSCB đã có nhiều chuyển biến tích cực Khả năng thanh khoản tăng lên, công tácquản trị điều hành được tăng cường, bộ máy tổ chức được cơ cấu lại và kiện toàn,công tác hiện đại hóa công nghệ ngân hàng đã và đang được nhanh chóng triển khaiđiều này đã giúp SCB vượt qua được khó khăn và có được những thành quả nhấtđịnh trong năm 2012

Bước sang năm 2013 tình hình hoạt động của SCB đã có được những dấu hiệukhả quan hơn, tỷ lệ nợ xấu cũng đã giảm xuống còn 3%, cải thiện được đáng kể tìnhtrạng thanh khoản, năng lực tài chính thông qua các giải pháp tăng vốn điều lệ, gọivốn của nhà đầu tư nước ngoài, củng cố giá trị tài sản đảm bảo, đẩy mạnh xử lý nợ.SCB cũng đã bảo đảm an toàn tài sản của Nhà nước, chi trả bình thường các đối vớicác khoản tiền gửi của dân chúng Tuy nhiên tổng lợi nhuận trước thuế của SCB vẫngiảm (giảm 17,481 triệu đồng so với năm 2012) là do một phần SCB phải thanh toáncác khoản nợ vay tái cấp vốn của NHNN, các khoản vay của BIDV và các NHTMkhác

Có thể nói rằng hoạt động kinh doanh của SCB từ năm 2011-2013 đã gặp phảikhá nhiều khó khăn, trở ngại nhưng chính sự cố gắng phấn đấu, sự trợ giúp củaNHNN, của các ngân hàng thương mại khác đã giúp SCB vượt qua giai đoạn đầythử thách này và có được những thành công nhất định Đó chính là động lực để SCBphát triển mạnh mẽ hơn nữa trong những năm tới

1.5 Giới thiệu về Quỹ tiết kiệm Bàu Cát

Quỹ tiết kiệm Bàu Cát có tên đầy đủ là Quỹ tiết kiệm Bàu Cát- Chi nhánh

Thống Nhất- Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) Quỹ tiết kiệm Bàu

Cát trước kia có tên gọi là Quỹ tiết kiệm Trường Chinh 1 được thành lập ngày

Trang 28

văn số 2369/VB-TNB-TGĐ.09, 2370/VB-TNB-TGĐ.09, 2371/VB-TNB-TGĐ.09,2372/VB-TNB-TGĐ.09, 2373/VB-TNB-TGĐ.09, 2374/VB-TNB-TGĐ.09 củaNgân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa Sau khi hợp nhất 3 ngân hàng (Ngân hàngthương mại cổ phần Sài Gòn, Ngân hàng Đệ Nhất, Ngân hàng Việt Nam Tín Nghĩa)Quỹ tiết kiệm Trường Chinh 1 trực thuộc Chi nhánh Thống Nhất, Ngân hàng TMCPSài Gòn Quỹ được đặt tại số 354A, đường Trường Chinh, Phường 13, Quận TânBình Sau đó vào ngày 30/09/2013 Quỹ tiết kiệm Trường Chinh 1 đã đổi tên thànhQuỹ tiết kiệm Bàu Cát và chuyển về địa chỉ 896, đường Âu Cơ, Phường 14, QuậnTân Bình, TP.HCM Hiện nay Quỹ tiết kiệm hoạt động gồm một trưởng quỹ, mộtkiểm soát viên, hai giao dịch viên và một thủ qũy Tại Quỹ tiết kiệm Bàu Cát cóthực hiện các hoạt động kinh doanh sau:

Hoạt động huy động vốn bao gồm huy động bằng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn(sản phẩm chủ yếu) và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, giấy tờ có giá……

Hoạt động tín dụng: tiếp nhận và hoàn thành hồ sơ cho vay cầm cố sổ tiết kiệm.Hoạt động kinh doanh khác: mua bán vàng, mua bán các loại ngoại tệ, chi trảkiều hối, xác nhận số dư, chứng minh năng lực tài chính cho KH…

về năng lực tài chính, đạt hiệu quả cao trong hoạt động huy động vốn và tín dụng

Trang 29

Chương một đã cho chúng ta cái nhìn khái quát về NHTMCP Sài Gòn thôngqua lịch sử hình thành và phát triển của NH, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ các phòngban, các sản phẩm, dịch vụ mà NH đang cung cấp Bên cạnh đó còn thấy được tìnhhình kinh doanh của NH trong năm 2011-2013 qua việc phân tích kết quả hoạt độngkinh doanh về mặt hoạt động huy động vốn, tín dụng và lợi nhuận trước thuế của

NH Ngoài ra chương này còn giới thiệu khái quát về NHTMCP Sài Gòn- Chi nhánhThống Nhất- Quỹ tiết kiệm Bàu Cát

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI QUỸ TIẾT KIỆM BÀU CÁT-CHI NHÁNH THỐNG NHẤT-NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

2.1 Thực trạng hoạt động kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại Qũy tiết kiệm Bàu Cát-Chi nhánh Thống Nhất-Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn

2.1.1 Một số sản phẩm huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm tại Quỹ tiết kiệm Bàu Cát

Sản phẩm tiết kiệm thông thường: là hình thức tiền gửi tiết kiệm đáp ứng nhu

cầu của khách hàng gửi tiết kiệm với kỳ hạn gửi, hình thức lĩnh lãi đa dạng và lãisuất hấp dẫn Đặc điểm của sản phẩm này là KH có thể gửi tiền bằng Việt Namđồng hoặc ngoại tệ do SCB niêm yết và số dư tiền gửi duy trì tối thiểu là 500,000đồng, 20 USD hoặc ngoại tệ khác có giá trị quy đổi tương đương (đối với tiền gửitiết kiệm không kỳ hạn) và mức gửi tối thiểu khi mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm có

kỳ hạn là 500,000 đồng hoặc 20USD hoặc ngoại tệ khác có giá trị quy đổi tươngđương theo tỷ giá bán tại thời điểm phát sinh giao dịch, lãi suất được áp dụng theobiểu lãi suất do SCB công bố trong từng thời kỳ Lãi suất tiền gửi tiết kiệm không

kỳ hạn đang áp dụng là 1%/ năm, 6%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 1tháng (lãi suất này được NH áp dụng kể từ ngày 18/03/2014)

Trang 30

Sản phẩm tiết kiệm sinh lợi mỗi ngày: là sản phẩm tiết kiệm dành cho KH cá

nhân gửi tiền bằng VND kỳ hạn gửi là từ 3 ngày đến 364 ngày với số tiền gửi tốithiểu là 20,000,000 đồng, kỳ hạn gửi tiền đa dạng, KH có thể linh hoạt chủ độnglựa chọn kỳ hạn gửi tiền để phù hợp với thời gian nhàn rỗi nguồn vốn và chủ độngtrong việc sử dụng vốn của mình Lợi ích nổi bật của sản phẩm đó là KH được đảmbảo kế hoạch sử dụng vốn định sẵn, được hưởng lãi suất cao, tối da hóa lợi tức dòngtiền trong khoảng thời gian nhàn rỗi, KH được rút vốn một phần hoặc toàn bộ trước

kỳ hạn gửi, đáp ứng nhu cầu vốn đột xuất của KH

Sản phẩm tiền gửi tích lũy phúc an khang: là sản phẩm liên kết giữa SCB và

công ty bảo hiểm nhân thọ VCLI được triển khai nhằm đáp ứng cả hai nhu cầu “tiếtkiệm” và “bảo hiểm” của KH Sản phẩm có hình thức gửi tiền khá linh hoạt KH cóthể lựa chọn gửi bằng tiền mặt, chuyển khoản, đăng ký thanh toán tự động, nộp tiềnqua Internet banking và KH có thể nộp tiền trước cho nhiều kỳ cũng như được nộptrễ hạn đến 30 ngày so với quy định Đặc biệt KH được SCB tặng hợp đồng bảohiểm nhân thọ của Công ty VCLI trong suốt thời hạn của Tài khoản tiết kiệm với sốtiền bảo hiểm tối đa lên đến 5 tỷ đồng, bên cạnh đó KH cũng được linh hoạt rút vốntrước hạn, được cầm cố vay vốn tại SCB khi có nhu cầu, được nhận quà tặng vàongày kỷ niệm mở Sổ tiết kiệm tích lũy hàng năm

Ngoài các sản phẩm tiết kiệm trên, từ khoảng cuối năm 2013 ở quỹ tiết kiệmBàu Cát còn triển khai nhiều sản phẩm khác rất tiện ích khác đáp ứng nhu cầu đa

dạng của KH và những ưu đãi dành cho KH trung niên như là sản phẩm “tiền gửi lãi suất bậc thang”, sản phẩm tiền gửi “kỳ hạn dài – ưu đãi lớn” là các sản phẩm

mà khi KH gửi tiền sẽ được lĩnh lãi định kỳ 1 tháng hoặc 3 tháng với lãi suất tăngdần đến cuối kỳ

2.1.2 Quy mô nguồn vốn huy động bằng tiền gửi tiết kiệm tại Quỹ tiết kiệm Bàu Cát

Với các sản phẩm huy động vốn hấp dẫn như đã giới thiệu ở trên cùng với sựchu đáo, tận tình trong thái độ phục vụ của nhân viên, từ năm 2012 đến tháng 1 năm

2014 Quỹ tiết kiệm Bàu Cát đã thu hút được khá lớn nguồn vốn huy động từ dân cư

Trang 31

Để thấy rõđược điềunày chúng

ta xem xétbiểu đồ 2.1dưới đây:

Biểu đồ 2.1: Nguồn vốn huy động từ năm 2012-tháng 1/2014 của Quỹ tiết kiệm

Trang 32

Nhìn vào hình có thể thấy rằng nguồn vốn huy động của Quỹ tiết kiệm Bàu Cáttăng dần qua các năm cụ thể từ 297,763,292,300 đồng năm 2012 tăng lên527,206,058,700 đồng năm 2013, tăng 229,442,766,400 đồng tương ứng với77.06% so với năm 2012 Trong năm 2013 tổng nguồn vốn huy động được của Quỹtiết kiệm đã đạt 277.48%, vượt 177.48% so với chỉ tiêu huy động vốn đề ra (chỉ tiêuhuy động năm 2013 là 190 tỷ đồng) Riêng tháng 1/2014 Quỹ đã huy động được19,456,349,290 đồng đạt 11.44% chỉ tiêu huy động năm 2014 (170 tỷ đồng) Cóđược những điều này là do Quỹ tiết kiệm đã có nhiều biện pháp tác động, nắm bắttâm lý KH như xây dựng đội ngũ nhân viên với thái độ phục vụ rất lịch sự, niềm nở,

ân cần tạo, mối quan hệ thân thiết với KH kết hợp với nhiều sản phẩm, chính sáchvới những ưu đãi hấp dẫn như là: tặng thêm lãi suất cho KH Vip, tặng quà cho KHvào ngày sinh nhật, các ngày lễ…Tuy nhiên mức độ tăng trưởng nguồn vốn năm

2013 vẫn còn khá ít do một phần ảnh hưởng ít nhiều của việc vào tháng 9/2013 Quỹtiết kiệm đã chuyển sang địa chỉ khác nên có nhiều KH (đa số KH của đơn vị thuộc

độ tuổi trung niên) ngại đi lại xa nên đã chuyển sang gửi tiền ở nơi khác

2.1.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động bằng tiền gửi tiết kiệm

2.2.1.1 Theo loại tiền huy động

Từ năm 2012-2013 tổng nguồn vốn huy động của Quỹ tiết kiệm có sự gia tăngnhưng để thấy được sự biến động trong từng nguồn huy động theo loại tiền gửi:bằng Việt Nam đồng và bằng ngoại tệ ta phân tích bảng 2.1 sau đây:

Bảng 2.1: Số liệu huy động theo loại tiền gửi năm 2012- 2013 của Quỹ tiết

Trang 33

ngoại tệ USD 23,106,431,480 7.76% 37,853,395,010 7.18%

ĐVT: đồng

Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo từ bộ phận kế toán-Quỹ tiết kiệm Bàu Cát

Nhìn vào bảng có thể thấy tiền gửi tiết kiệm bằng VND và USD chiếm tỷ trọngchủ yếu trong cơ cấu nguồn vốn huy động tại Quỹ tiết kiệm cụ thể năm 2013 tiềngửi bằng VND chiếm 87.96%, năm 2012 chiếm 87.62% còn tiền gửi bằng USDchiếm 7.18% năm 2013, chiếm 7.76% năm 2012 Tiền gửi tiết kiệm bằng VND đạt463,730,449,200 đồng chiếm tỷ trọng 87.96% trong nguồn huy động tiền gửi tiếtkiệm của KH, tăng lên 202,830,252,500 đồng so với năm 2012 Trong năm 2012-

2013 với rất nhiều sản phẩm thu hút nguồn vốn bằng VNĐ như: sản phẩm tiền gửitiết kiệm “tích lũy phúc an khang”, “giáng sinh vàng-ngàn quà tặng”, chương trìnhquay số trúng thưởng, tặng coupon lãi suất….Ngoài ra KH của Quỹ hầu hết là KHtrung niên và cao tuổi nên tiền tích lũy chủ yếu của họ là bằng VNĐ Vì vậy điềunày đã lý giải một phần tại sao nguồn vốn huy động bằng VNĐ tăng lên khá nhiều

và chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nguồn vốn huy động Tiền gửi tiết kiệmbằng ngoại tệ tăng lên nhưng tỷ trọng trong cơ cấu nguồn vốn lại có xu hướng giảmxuống trong năm 2013 trong đó tiền gửi bằng USD giảm xuống 0.58%, tiền gửibằng AUD giảm 0.24% và trong khi EUR lại tăng 0.48% so với năm 2012

2.1.3.1 Theo kỳ hạn gửi

Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn gửi tại Quỹ tiết kiệm được thể hiện ở bảng 2.2dưới đây:

Bảng 2.2: Số liệu tiền gửi tiết kiệm huy động theo kỳ hạn gửi năm

2012-2013 của Quỹ tiết kiệm Bàu Cát

ĐVT: đồng

Trang 34

Tiền gửi tiết kiệm

Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo từ bộ phận kế toán – Quỹ tiết kiệm Bàu Cát

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn gửi đã có sự thay đổi, tiền gửi tiếtkiệm có kỳ hạn có xu hướng tăng dần, năm 2013 tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tănglên 222,817,791,300 đồng và tăng 76.58% so với năm 2012 và tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn tăng lên đạt 13,443,754,500 đồng vào năm 2013 và tăng 97.16% sovới năm 2012 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở xuống tăng lên về mặt

số liệu nhưng tỷ trọng lại giảm xuống cụ thể tăng 75,324,687,400 đồng vào năm

2013 và tỷ trọng giảm xuống còn 41.2% trong tổng nguồn huy động Trong năm

2013 tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trên 12 tháng tăng 147,493,103,900 đồng (tăng98.95%) so với năm 2012 và đạt tỷ trọng 56.25% Những sự thay đổi trong nguồnhuy động theo kỳ hạn gửi này là do tác động của một số yếu tố mà đặc biệt là sựthay đổi trong việc tiếp cận nhu cầu KH để từ đó đưa ra được những sản phẩm kháhấp dẫn đối với KH, năm 2013 SCB đã có các sản phẩm với kỳ hạn dài nhằm kíchthích sự gia tăng nguồn vốn dài hạn như sản phẩm tiết kiệm “kỳ hạn dài-ưu đãi lớn”,

“ tiền gửi lãi suất bậc thang”….Đây là một trong số những sản phẩm ưu đãi khi KHgửi tiền với kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao và vào mỗi kỳ thì KH sẽ được tặngthêm lãi suất, đồng thời cùng với đó là các chính sách, thái độ phục vụ rất chu đáo,tích cực, nhiệt tình của nhân viên ngân hàng đã tạo được niềm tin trong lòng KH

Trang 35

2.1.4 Thực trạng hoạt động nghiệp vụ kế toán huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm tại Quỹ tiết kiệm Bàu Cát

2.1.4.1 Tóm tắt một số quy định về chứng từ kế toán tại Quỹ tiết kiệm Bàu Cát

Quỹ tiết kiệm Bàu Cát-Chi nhánh Thống Nhất- Ngân hàng thương mại cổ phầnSài Gòn tuân thủ các quy định về việc lập chứng từ kế toán do NHNN quy định tại

điều 7, điều 8, điều 9, điều 10 và điều 13 quyết định số 1789/2005/QĐ-NHNN về

việc ban hành chế độ chứng từ kế toán ngân hàng như sau:

Một số quy định về việc lập chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế-tài chính phátsinh; tất cả các chứng từ kế toán ngân hàng đều phải được rõ ràng, đầy đủ, chính xáctheo các nội dung quy định trên mẫu in sẵn hoặc mẫu do SCB quy định; chứng từphải được lập đủ số liên quy định tùy theo từng loại nghiệp vụ

Chữ viết sử dụng trên chứng từ kế toán là tiếng việt trong trường hợp phải sửdụng tiếng nước ngoài trên chứng từ thì phải sử dụng đồng thời cả tiếng việt vàtiếng nước ngoài Ngoài ra chữ viết phải rõ ràng, trung thực, chính xác không đượcviết tắt, viết chồng chéo, viết mờ, nhòe chữ, không được tẩy xóa sửa chữa bằng bất

kỳ hình thức nào đối với các yếu tố trên chứng từ , chứng từ bị tẩy sửa sẽ không cógiá trị thanh toán và ghi sổ kế toán ngân hàng Trường hợp chứng từ in hỏng, viếtsai phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo

Các chứng từ bằng giấy do ngân hàng lập để giao dịch, thanh toán với các tổchức, cá nhân bên ngoài ngân hàng thì liên gửi cho bên ngoài phải có dấu của ngânhàng Việc sử dụng con dấu để đóng trên các chứng từ kế toán, hạch toán, thanhtoán trong nội bộ ngân hàng do Tổng giám đốc ngân hàng quy định, phải đảm bảotính pháp lí của chứng từ và phù hợp với quy định của pháp luật về pháp lí và sửdụng con dấu

Ngày đăng: 27/06/2014, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số liệu huy động theo loại tiền gửi năm 2012- 2013 của Quỹ tiết  kiệm Bàu Cát - thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại nhtmcp sài gòn-chi nhánh thống nhất-quỹ tiết kiệm bàu cát
Bảng 2.1 Số liệu huy động theo loại tiền gửi năm 2012- 2013 của Quỹ tiết kiệm Bàu Cát (Trang 32)
Bảng 2.2: Số liệu tiền gửi tiết kiệm huy động theo kỳ hạn gửi năm 2012- 2012-2013 của Quỹ tiết kiệm Bàu Cát - thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại nhtmcp sài gòn-chi nhánh thống nhất-quỹ tiết kiệm bàu cát
Bảng 2.2 Số liệu tiền gửi tiết kiệm huy động theo kỳ hạn gửi năm 2012- 2012-2013 của Quỹ tiết kiệm Bàu Cát (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w