1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Hiệp Thành 3 cho 5000 dân

80 856 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Dân Cư Hiệp Thành 3 Cho 5000 Dân
Tác giả Nguyễn Thị Lan, Võ Duy Tú
Người hướng dẫn Th.S. Huỳnh Ngọc Loan
Trường học Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ  Giới thiệu khu dân cư hiệp thành III  Tổng quan về thành phần, tính chất và đặc trưng nước thải sinh hoạt;  Xây dựng phương án công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư hiệp

Trang 1

KHOA: MT & CN SINH HỌC

-o0o -NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên: Nguyễn Thị Lan MSSV: 08B1080077

Ngành : Môi trường Lớp: 08HMT1

1 Đầu đề Đồ án tốt nghiệp

“Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư hiệp thành III,cho 5.000 dân”

2 Nhiệm vụ

 Giới thiệu khu dân cư hiệp thành III

 Tổng quan về thành phần, tính chất và đặc trưng nước thải sinh hoạt;

 Xây dựng phương án công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư hiệp thànhIII, cho 5.000 dân

 Tính toán các công trình đơn vị theo phương án đề xuất;

 Dự toán kinh tế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt;

 Bố trí công trình và vẽ mặt bằng tổng thể trạm xử lý theo phương án đãchọn;

 Vẽ sơ đồ mặt cắt công nghệ (theo nước, cao độ công trình);

 Vẽ chi tiết các công trình đơn vị hoàn chỉnh

3 Ngày giao Đồ án tốt nghiệp : 15/10/2010

4 Ngày hoàn thành Đồ án tốt nghiệp : 08/01/2010

5 Giáo viên hướng dẫn : Th.S Huỳnh Ngọc Loan

Nội dung và yêu cầu Đồ án tốt nghiệp đã được thông qua Bộ môn

Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2010

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

PHẦN DÀNH CHO KHOA

Người duyệt (chấm sơ bộ) :

Đơn vị :

Ngày bảo vệ :

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

-o0o -Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ vàủng hộ rất lớn của Thầy, Cô, người thân và bạn bè Đó là động lực rất lớn giúp

em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp đại học

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tập thể Thầy Cô khoa MôiTrường – Công Nghệ Sinh Học đã hết lòng giảng dạy em trong suốt quá trình họctập

Trân trọng cảm ơn Thầy ThS Huỳnh Ngọc Loan Người trực tiếp hướngdẫn đồ án tốt nghiệp của em Thầy nhiệt tình dẫn giải và theo sát đồ án tốtnghiệp trong quá trình thực hiện

Em xin cảm ơn quý thầy cô đã quan tâm, dành thời gian phản biện khoahọc cho đề tài này

Cám ơn các bạn lớp 08HMT1 đã góp ý, giúp đỡ và động viên nhau, cùngnhau chia sẻ mọi khó khăn trong học tập cũng như trong đời sống sinh viên

Một lần nữa em chân thành cảm ơn!

Tp.HCM, ngày 08 tháng 01 năm 2011

Sinh viên

Võ Duy Tú

Trang 3

Em xin cam đoan đồ án tốt nghiệp của em, do em tự thực hiện, không saochép, những kết quả và các số liệu chưa được ai công bố dưới bất cú hình thứcnào.

Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Tp.HCM, ngày 08 tháng 03 năm 2011

Sinh ViênVõ Duy Tú

Trang 5

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP I LỜI CẢM ƠN II

LỜI CAM ĐOAN

III MỤC LỤC

IV DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT VIII DANH MỤC CÁC BẢNG

IX DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH X CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU 1

1.1 Giới Thiệu Chung: 1

1.2 Mục Tiêu Luận Văn 3

1.3 Nội Dung Luận Văn 3

1.4 Cơ Sở Tính Toán .3

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 4

2.1 Nguồn Gốc Phát Sinh Nước Thải Sinh Hoạt 4

2.2 Thành Phần Và Đặc Tính Nước Thải Sinh Hoạt 4

2.2.1 Thành Phần Nước Thải Sinh Hoạt: 4

2.2.2 Tính Chất Nước Thải Sinh Hoạt

5 2.2.3 Tác Hại Đến Môi Trường .7

2.2.4 Bảo Vệ Nguồn Nước Mặt Khỏi Sự Ô Nhiễm Do Nước Thải

8 2.3 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt và xử lý cặn

9 2.3.1 Phương Pháp Cơ Học 9

2.3.1.1Song Chắn Rác, Lưới Lọc 9

Trang 7

2.3.5 Xử Lý Cặn Nước Thải

21

CHƯƠNG III TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC DỰ ÁN 23

3.1 Điều Kiện Tự Nhiên

23

3.1.1 Vị Trí Địa Lý 23

3.1.2 Khí Hậu

243.1.3 Thủy Văn 25

3.1.4 Điều Kiện Kinh Tế Xã Hội

26

CHƯƠNG IV CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN

27

4.1 Xác định lưu lượng.27

28

29

CHƯƠNG V SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ 31

Trang 8

5.2.2 Phương Aùn 2

35

5.2.2.1 Sơ Đồ Công Nghệ

355.2.2.2 Thuyết Minh Sơ Đồ Công Nghệ Phương Aùn 2

36

5.2.2.3 Ưu nhược điểm của phương án 2

37

CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 41

6.1 Song Chắn Rác

Trang 9

6.2.2 Tính Toán Thiết Kế

Trang 10

6.7.2 Tính toán thiết kế

Kiến Nghị

64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 11

BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa, đo trong 5 ngày

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

TSS : Tổng các chất rắn lơ lửng

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

Trang 12

MLSS : Hỗn hợp chất rắn lơ lửng

VOC : Các hợp chất hữu cơ bay hơi

XLNT : Xử lý nước thải

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tải lượng ônhiễm từ nước thải sinh hoạt

Bảng 2.2: Nồng độ các chất ơ nhiễm trong nước thải sinh hoạt.Bảng 2.3: Thành phần trung bình của nước thải sinh hoạt.Bảng 4.1: Hệ số không điều hoà chung

Bảng 6.1: các thông số cơ bản thiết kế song chắn rác

Bảng 6.2: Các thông số cơ bản thiết kế bể lắng cát thổi khí

Trang 13

khuẩn nitrat hoá trong bùn lơ lửn g

Bảng 6.4: các thong số tính toán mương oxy hóa

Bảng 6.5: Một số kích thước cơ bản của mương oxy hoá

Bảng 6.6 Các thông số thiết kế bể lắng đợt II

Bảng 7.1: bảng chi phí phần xây dựng

Bảng 7.2: bảng chi phí phần thiết bị

Bảng 7.3: bảng chi phí điện năng

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Sơ đồ mặt đứng thể hiện 4 vùng trong bể lắng

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí dự án

Hình 5.1: Quy trình xử lý nước thải khu dân cư 5000 dân (phương án 1)

Hình 5.2: Quy trình xử lý nước thải khu dân cư 5000 dân (phương án 2)

Trang 14

Hình 6.1: Cấu tạo của song chắn rác

Hình 6.2: Cấu tạo thanh chắn rác

Hình 6.3: Cấu tạo của hầm tiếp nhận

Hình 6.4: Cấu tạo của bể lắng cát thổi khí

Hình 6.5: Cấu tạo của mương oxy hóa

Trang 15

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG:

Xã hội Việt Nam đang chuyển mình để hòa nhập vô nền kinh tế thế giới, quátrình CNH-HĐH không ngừng phát triển, đương nhiên kéo theo Đô Thị Hóa.Trong quá trình phát triển, nhất là trong thập kỷ vừa qua, các đô thị lớn nhưThành Phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và các đô thị mới đang và sắp được hìnhthành đều gặp nhiều vấn đề về môi trường ngày càng nghiêm trọng, do cáchoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và sinh hoạt gây ra Dân sốtăng nhanh nên các khu dân cư dần dần được quy hoạch và hình thành Bêncạnh đo,ù việc quản lý và xử lý nước thải sinh hoạt chưa được triệt để dẫn đếnnguồn nước mặt bị ô nhiễm và nguồn nước ngầm cũng dần dần bị ô nhiễmtheo làm ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta

Hiện nay, việc quản lý nước thải kể cả nước thải sinh hoạt là vấn đề nan giảicủa các nhà quản lý môi trường trên thế giới nói chung và của Việt Nam nóiriêng ngòai việc thiết kế hệ thống thu gom và xử lý lý rất cần thiết cho cáckhu dân cư, ngay cả khu dân cư mới quy hoạch nhằm cải thiện môi trường đôthị và phát triển theo hướng bền vững

Thị Xã Thủ Dầu Một – Trung Tâm Tỉnh Lỵ của Bình Dương đã và đang

chuyển biết sâu rộng trong các mặt kinh tế xã hội góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nhanh của Tỉnh

Thị xã thủ dầu một có 12 đơn vị hành chính, gồm:

+3 Xã : Tân An, Tương Bình Hiệp, Chánh Mỹ

+có 9 Phường: Hiệp Thành, Phú Lợi, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Thọ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Phú Mỹ , Hiệp An

Trang 16

Thị Xã Thủ Dầu Một là đô thị loại bốn , nằm trong chùm đô thị của vùng kinhtế trọng điểm phía nam, với vị trí tương đối thuận lợi cho việc giao lưu với cácHuyện trong Tỉnh và cả Nước qua Quốc Lộ 13, đường Bắc – Nam và cách Tp.Hồ Chí Minh 30 km.

Với nhiều đặc điểm thuận lợi, Thị Xã Thủ Dầu Một thu hút khá đông nhà đâu

tư trong và ngoài nước Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh, Cáckhu dân cư mới được hình thành và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càngnặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ Môi trường nước ngàycàng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn

Trong những năm gần đây, tình trạng mắc một số bệnh chính liên quan đếnnước không những không giảm mà còn có xu hướng gia tăng như bệnh tiêuchảy, bệnh tả Tác nhân gây bệnh qua môi trường nước không kém nguy hiểmvà phổ biến là chất hóa học Các chất hoá học này xuất phát từ chất thải dohoạt động của con người như hóa chất công nghiệp, các kim loại nặng, thuốctrừ sâu và kể cả những chất hóa học có sẵn trong lòng đất

Tại Thị Xã Thủ Dầu Một, nguồn nước sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt củangười dân đang bị ô nhiễm trầm trọng bởi các chất thải, đặc biệt là chất thảisinh hoạt khu dân cư, chất thải bệnh viện, chất thải công nghiệp, nông nghiệpvà các hành vi, thói quen không hợp vệ sinh gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏecủa người dân

Với mong muốn môi trường sống ngày càng được cải thiện, vấn đề quản lýnước thải sinh hoạt ngày càng dễ dàng hơn để phù hợp đến sự phát triển tấtyếu của xã hội và cải thiện nguồn tài nguyên nước đang bị ô nhiễm nặng nềnên đề tài “Tính tóan thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân

cư hiệp thành III” là rất cần thiết nhằm tạo điều kiện cho việc quản lý nước

Trang 17

thải đô thị ngày càng tốt hơn, hiệu quả hơn và môi trường đô thị ngày càngsạch đẹp hơn.

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư hiệp thànhIII, cho 5.000 dân

 Đánh giá về thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt

 Nêu phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt, các hệ thống xử lý nước thảisinh hoạt trong và ngoài nước

 Tổng quan về khu vực dự án Khu Dân Cư Hiệp Thành III (Phường HiệpThành, Tx Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương)

 Đề xuất phương án tối ưu, tính toán chi tiết các công trình đơn vị tronghệ thống xử lý đó

 Thu thập số liệu, tra cứu tài liệu

 Tìm hiểu thực tế hiện trạng hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải củakhu vực

 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN 14 :2008/BTNMT

Trang 18

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.1 NGUỒN GỐC PHÁT SINH NƯỚC THẢI SINH HOẠT.

Nước thái sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinhhoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ,tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,… Chúng thườngđược thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các côngtrình công cộng khác Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộcvào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước.Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho một khu dân cư phụ thuộc vào khả năngcung cấp nước của các nhà máy nước hay các trạm cấp nước hiện có Các trungtâm đô thị thường có tiêu chuẩn cấp nước cao hơn so với các vùng ngoại thànhvà nông thôn, do đó lượng nước thải sinh hoạt tính trên một đầu người cũng cósự khác biệt giữa thành thị và nông thôn Nước thải sinh hoạt ở các trung tâmđô thị thường thoát bằng hệ thống thoát nước dẫn ra các sông rạch, còn cácvùng ngoại thành và nông thôn do không có hệ thống thoát nước nên nước thảithường được tiêu thoát tự nhiên vào các ao hồ hoặc thoát bằng biện pháp tựthấm

2.2 THÀNH PHẦN VÀ ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.2.1 Thành Phần Nước Thải Sinh Hoạt:

Thành phần của nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:

 Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh

 Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chất rửa trôi, kể cả làm vệ sinh sàn nhà

Trang 19

2.2.2 TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Nước thải sinh hoạt thông thường chiếm khoảng 80% lượng nước được cấp chosinh hoạt Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học,ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rấtnguy hiểm Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trongkhoảng 150-450mg/l theo trọng lượng khô Có khoảng 20-40% chất hữu cơ khó

bị phân huỷ sinh học Ơû những khu dân cư đông đúc, điều kiện vệ sinh thấpkém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là một trong nhữngnguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Ngoài ra, nước thải sinh hoạt thường chứa các thành phần dinh dưỡng rất cao.Nhiều trường hợp, lượng chất dinh dưỡng này vượt qua nhu cầu phát triển của

vi sinh vật dùng trong xử lý bằng phương pháp sinh học Trong các công trìnhxử lý nước theo phương pháp sinh học, lượng dinh dưỡng cần thiết trung bìnhtính theo tỷ lệ BOD5 : N : P = 100 : 5 : 1 các chất hữu cơ có trong nước thảikhông phải được chuyển hóa hết bởi các lồi vi sinh vật mà có khoảng 20 – 40%BOD không qua quá trình chuyển hóa bởi vi sinh vật, chúng chuyển ra chungvới bùn lắng

Bảng 2.1 Tải lượng ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt

Chỉ tiêu ơ nhiễm Hệ số tải lượng

Trang 20

COD 72 – 102

(Nguồn: Rapid Environmental Assessment WHO - 1992.)

Loại nước thải này có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợpchất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các hợp chất dinh dưỡng (N, P), vi khuẩn … Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt như sau:

Bảng 2.2 Nồng độ các chất ơ nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Chỉ tiêu ơ nhiễm Nồng độ ơ nhiễm (mg/m

3)Chưa qua xử lý Qua bể tự hoại nhỏChất rắn lơ lửng 730 – 1510 83 – 167

Bảng 2.3 Thành phần trung bình của nước thải sinh hoạt

STT Các chất có trong nước thải

(mg/l)

Mức độ ô nhiễm

1

2

3

4

Tổng chất rắn

Chất rắn hòa tan

Chất rắn không hòa tan

Tổng chất rắn lơ lửng

1.000700300600

500350150350

2001208120

Trang 21

Chất rắn lắng

Oxy hòa tan

40-

805020300,050,2100100208

4025101500,115500-

2.2.3 TÁC HẠI ĐẾN MÔI TRƯỜNG.

Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần ô nhiễm tồn tại trong nước thải gây ra

 COD, BOD: sự khoáng hoá, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trình phân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3,

CH4, làm cho nước có mùi hôi thúi và làm giảm pH của môi trường

 SS: lắng đọng ở nguồn tếp nhận, gây điều kiện yếm khí

 Nhiệt độ: nhiệt độ của nước thải sinh hoạt thường không ảnh hưởng đến đời sống của thuỷ sinh vật nước

Trang 22

 Vi trùng gây bệnh: gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêuchảy, ngộ độc thức ăn, vàng da,…

 Ammonia, P: đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng Nếu nồng độ trong nước quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá ( sự phát triển bùng phát của các loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở và diệt vong các sinh vật, trong khi đó vào ban ngày nồng độ oxy rất cao do quá trình hô hấp của tảo thải ra )

 Màu: mất mỹ quan

 Dầu mỡ: gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt

2.2.4 Bảo Vệ Nguồn Nước Mặt Khỏi Sự Ô Nhiễm Do Nước Thải.

Nguồn nước mặt là sông hồ, kênh rạch, suối, biển, … nơi tiếp nhận nước thải từ khu dân cư, đô thị , khu công nghiệp hay các xí nghiệp công nghiệp Một số nguồn nước trong số đó là nguồn nước ngọt quí giá, sống còn của đất nước, nếuđể bị ô nhiễm do nước thải thì chúng ta phải trả giá rấ t đắt và hậu quả không lường hết Vì vậy, nguồn nước phải được bảo vệ khỏi sự ô nhiễm do nước thải

Oâ nhiễm nguồn nước mặt chủ yếu là do tất cả các dạng nước thải chưa xử lý xảvào nguồn nước làm thay đổi các tính chất hoá lý và sinh học của nguồn nước Sự có mặt của các chất độc hại xả vào nguồn nước sẽ làm phá vỡ cân bằng sinh học tự nhiên của nguồn nước và kìm hãm quá trình tự làm sạch của nguồn nước Khả năng tự làm sạch của nguồn nước phụ thuộc vào các điều kiện xáo trộn và pha loãng của nước thải với nguồn Sự có mặt của các vi sinh vật, trong đó có các vi khuẩn gây bệnh, đe doạ tính an toàn vệ sinh nguồn nướcù

Biện pháp được coi là hiệu quả nhất để bảo vệ nguồn nước là:

 Hạn chế số lượng nước thải xả vào nguồn nước

Trang 23

 Giảm thiểu nồng độ ô nhiễm trong nước thải theo qui địng bằng cách áp dụng công nghệ xử lý phù hợp đủ tiêu chuẩn xả ra nguồn nước Ngoài ra, việc nghiên cứu áp dụng công nghệ sử dụng lại nước thải trong chu trình kín có ý ngiã đặc biệt quan trọng.

2.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ XỬ LÝ CẶN.

Xử lý cơ học là nhằm loại bỏ các tạp chất không hoà tan chứa trong nước thải và được thực hiện ở các công trình xử lý: song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng, bể lọc các loại

2.3.1.2 SONG CHẮN RÁC, LƯỚI LỌC:

Song chắn rác, lưới chắn dùng để chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn hoặc

ở dạng sợi như: giấy, rau, rác… được gọi chung là rác Rác thường được chuyểntới máy nghiền rác, sau khi được nghiền nhỏ, cho đổ trở lại song chắn rác hoặcchuyển tới bể phân huỷ cặn

Song chắn rác hoặc lưới chắn rác đặt trước trạm bơm trên đường tập trung nướcthải chảy vào trạm bơm Song chắn rác thường đặt vuông góc với dòng chảy,song chắn gồm các thanh kim loại (thép không rỉ) tiết diện 5x20mm đặt cáchnhau 20-50mm trong một khung thép hàn hình chữ nhật, dễ dàng trượt lênxuống dọc theo hai khe ở thành mương dẫn, vận tốc nước qua song chắn Vmax #

1 m/s ứng với Qmax

Lưới chắn rác thường đặt nghiêng 45-60o so với phương thẳng đứng, vận tốcqua lưới Vmax ≤ 0,6 m/s Khe rộng của mắc lưới thường từ 10-20mm Làm sạchsong chắn và lưới chắn bằng thủ công hay bằng các thiết bị cơ khí tự động hoặc

Trang 24

bán tự động Ở trên hoặc bên cạnh mương đặt song, lưới chắn rác phải bố trísàn thao tác đủ chỗ để thùng rác và đường vận chuyển Hiệu quả khử SS củalưới chắn rác khoảng 20%.

2.3.1.2 BỂ LẮNG CÁT

Bể lắng cát tách ra khỏi nước thải các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn(như xỉ than, cát…) Chúng không có lợi đối với các quá trình làm trong, xử lýsinh hoá nước thải và xử lý cặn bã cũng như không có lợi đối với các công trìnhthiết bị công nghệ trên trạm xử lý Cát từ bể lắng cát đưa đi phơi khô ở trên sânphơi và sau đó thường được sử dụng lại cho những mục đích xây dựng

Có 3 loại bể lắng cát: bể lắng cát ngang (cả hình vuông và hình chữ nhật), bểlắng cát thổi khí và bể lắng cát dòng xoáy

Bể lắng cát ngang: dòng chảy đi qua bể theo chiều ngang và vận

tốc của dòng chảy được kiểm soát bởi kích thước của bể, ống phân phối nướcđầu vào và ống thu nước đầu ra Bể lắng cát ngang chỉ ứng dụng cho trạm xử lý cĩcơng suất nhỏ nhưng hiệu quả xử lý khơng cao

 Bể Lắng Cát Thổi Khí: bao gồm một bể thổi khí dòng chảy xoắnốc có vận tốc xoắn được thực hiện và kiểm soát bởi kích thước bể và lượng khícấp vào Bể lắng cát thổi khí ứng dụng được cho các trạm xử lý công suất lớn,hiệu quả cao không phụ thuộc vào lưu lượng

 Bể Lắng Cát Dòng Xoáy: bao gồm một bể hình trụ dòng chảy đivào tiếp xúc với thành bể tạo nên mô hình dòng chảy xoáy, lực ly tâm và trọnglực làm cho cát được tách ra

Thiết kế bể lắng cát thường dựa trên việc loại bỏ những phân tử có trọng lượngriêng là 2,65 và nhiệt độ nước thải là 15,5 0C Tuy nhiên, phân tích những dữ

Trang 25

liệu tách cát cho thấy rằng trọng lượng riêng thay đổi từ 1,3 – 2,7 (WPCF,1985).

2.3.1.3 BỂ LẮNG.

Bể lắng tách các chất lơ lửng có trọng lượng riêng khác với trọng lượng riêngcủa nước thải Chất lơ lửng nặng sẽ từ từ lắng xuống đáy, các chất lơ lửng nhẹsẽ nổi lên bề mặt Cặn lắng và bọt nổi nhờ các thiết bị cơ học thu gom và vậnchuyển lên công trình xử lý cặn

Các bể lắng có thể bố trí nối tiếp nhau Quá trình lắng tốt có thể loại bỏ đến 90

÷ 95% lượng cặn có trong nước thải Vì vậy, đây là quá trình quan trọng trongxử lý nước thải, thường bố trí xử lý ban đầu hay sau khi xử lý sinh học Để cóthể tăng cường quá trình lắng ta có thể thêm vào chất đông tụ sinh học

Thông thường trong bể lắng, người ta thường phân ra làm 4 vùng:

 Vùng phân phối nước vào

 Vùng lắng các hạt cặn

 Vùng chứa và cô đặc cặn

 Vùng thu nước ra

Bể lắng được chia làm 3 loại:

Vùng chứa và cô đặc cặn

Trang 26

 Bể lắng ngang (có hoặc không có vách nghiêng):

mặt bằng có dạng hình chữ nhật

 Bể lắng đứng:

mặt bằng là hình tròn hoặc hình vuông (nhưng trên thực tế thường sử dụng bểlắng đứng hình tròn), trong bể lắng hình tròn nước chuyển động theo phươngbán kính (radian)

 Bể lắng li tâm:

mặt bằng là hình tròn Nước thải được dẫn vào bể theo chiều từ tâm ra thànhbể rồi thu vào máng tập trung rồi dẫn ra ngoài

2.3.1.5 Bể Vớt Dầu Mơ.õ

Các loại công trình này thường được ứng dụng khi xử lý nước thải công nghiệp,nhằm loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước, chúng gây ảnhhưởng xấu tới các công trình thoát nước (mạng lưới và các công trình xử lý) Vìvậy, ta phải thu hồi các chất này trước khi đi vào các công trình phía sau Cácchất này sẽ bịt kín lỗ hổng giữa các hạt vật liệu lọc trong các bể sinh học… vàchúng cũng phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aerotank, gây khó khăntrong quá trình lên men cặn

Đối với nước thải sinh hoạt khi hàm lượng dầu mỡ không cao thì việc vớt dầumỡ thường thực hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết bị gạt nổi

2.3.1.5 BỂ LỌC.

Công trình này dùng để tách các phần tử lơ lửng, phân tán có trong nước thảivới kích thước tương đối nhỏ sau bể lắng bằng cách cho nước thải đi qua cácvật liệu lọc như cát, thạch anh, than cốc, than bùn, than gỗ, sỏi nghiền nhỏ… Bểlọc thường làm việc với hai chế độ lọc và rửa lọc Đối với nước thải ngành chếbiến thủy sản thì bể lọc ít được sử dụng vì nó làm tăng giá thành xử lý Quá

Trang 27

trình lọc chỉ áp dụng cho các công nghệ xử lý nước thải tái sử dụng và cần thuhồi một số thành phần quí hiếm có trong nước thải Các loại bể lọc được phânloại như sau:

 Lọc qua vách lọc

 Bể lọc với lớp vật liệu lọc dạng hạt

 Thiết bị lọc chậm

 Thiết bị lọc nhanh

 Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nướcthải được 60% các tạp chất không hòa tan và 20% BOD

Hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượng chất lơ lửng và 30-35% theoBOD bằng các biện pháp làm thoáng sơ bộ hoặc đông tụ sinh học

Nếu điều kiện vệ sinh cho phép, thì sau khi xử lý cơ học nước thải được khửtrùng và xả vào nguồn, nhưng thường thì xử lý cơ học chỉ là giai đoạn xử lý sơbộ trước khi cho qua xử lý sinh học

Về nguyên tắc, xử lý cơ học là giai đoạn xử lý sơ bộ trước khi xử lý tiếp theo

Bản chất của quá trình xử lý hoá lý là áp dụng các quá trình vật lý và hoá họcđể loại bớt chất ô nhiễm ra khỏi nước thải Chủ yếu để xử lý nước thải côngnghiệp Giai đoạn xử lý hoá lý có thể là giai đoạn xử lý độc lập hoặc xử lýcùng với phương pháp cơ học, hoá học, sinh học trong công nghệ xử lý nướcthải hoàn chỉnh Xử lý hoá lý bao gồm:

2.3.2.1 Phương Pháp Kết Tủa Tạo Bông Cặn:

Trang 28

Phương pháp áp dụng một số chất như phèn nhôm, phèn sắt, polymer có tácdụng kết dính các chất khuếch tán trong dung dịch thành các hạt có kích cỡ vàtỷ trọng lớn hơn rồi lắng để loại bớt các chất ô nhiễm ra khỏi nước thải.

Việc lựa chọn chất tạo bông hay keo tụ phụ thuộc vào tính chất và thành phầncủa nước thải cũng như của chất khuếch tán cần loại Trong một số trường hợpcác chất phụ trợ nhằm chỉnh cho giá trị pH của nước thải tối ưu cho quá trìnhtạo bông và keo tụ

Trong một số trường hợp phương pháp loại bớt màu của nước thải nếu kết hợpáp dụng một số chất phụ tợ khác

Các chất keo tụ thường dùng là phèn nhôm (Al2(SO4)3.18H2O, NaAlO2,

Al2(OH)5Cl, KAl(SO4)2.12H2O, NH4Al(SO4)2.12H2O); phèn sắt (Fe2(SO4)3.2H2O;

Fe2(SO4)3.3H2O; FeSO4.7H2O và FeCl3) hoặc chất keo tụ không phân ly, dạngcao phân tử có nguồn gốc thiên nhiên hoặc tổng hợp Các chất keo tụ cao phântử cho phép nâng cao đáng kể hiệu quả của quá trình keo tụ và lắng bông cặnsau đó

2.3.2.3 Phương Pháp Tuyển Nổi:

Phương pháp dùng để loại bỏ các tạp chất ra khỏi nước bằng cách tạo chochúng có khả năng dễ nổi lên mặtë nước khi bám theo các bọt khí

Đây là phưong pháp được áp dụng tương đối rộng rãi nhằm loại các chất rấn lơlững mịn, dầu mỡ ra khỏi nước thải Phương pháp tuyển nổi thường được ápdụng trong xử lý nước thải chứa dầu, nước thải công nghiệp thuộc da…

Bản chất của quá trình tuyển nổi ngược với quá trình lắng và được áp dụngtrong trường hợp qúa trình lắng diễn ra rất chậm hoặc rất khó thực hiện Các

Trang 29

chất lơ lững, dầu, mỡ sẽ được nổi lên trên bề mặt của nước thải dưới tác dụngnâng của các bọt khí.

Các phương pháp tuyển nổi thường áp dụng là:

+Tuyển nổi chân không

+Tuyển nổi áp lực (tuyển nổi khí tan)+Tuyển nổi cơ giới

+Tuyển nổi với cung cấp không khí qua vật liệu xốp

+Tuyển nổi điện

+Tuyển nổi sinh học

+Tuyển nổi hoá học

Trong đó tuyển nổi khí tan thường được áp dụng nhiều nhất

2.3.2.3 Quá Trình Hấp Phụ Và Hấp thụ.

Quá trình hấp phụ và hấp thụ: là quá trình thu hút một chất nào đó từ môitrường bằng vật thể rắn hoặc lỏng Chất có khả năng thu hút được gọi là chấthấp phụ hay hấp thụ còn chất bị thu hút gọi là chất bị hấp phụ hoặc chất bị hấpthụ

Hấp phụ dùng để tách các chất hữu cơ và khí hoà tan khỏi nước thải bằng cáchtập trung những chất đó trên bề mặt chất rắn (chất hấp phụ) hoặc bằng cáchtương tác giữa các chất bẩn hoà tan với các chất rắn (hấp phụ hoá học)

Phương pháp hấp phụ được áp dụng rộng rãi để làm sạch triệt để chất hữu cơtrong nước thải, nếu nồng độ các chất này không cao và chúng không bị phânhuỷ bởi vi sinh hoặc chúng rất độc như thuốc diệt cỏ, phenol, thuốc sát trùng,

Trang 30

Chất hấp phụ: thường là than hoạt tính, các chất tổng hợp và chất thải của mộtsố ngành sản xuất (tro, xỉ, mạt cưa…), chất hấp phụ vô cơ như đất sét, silicagel,keo nhôm…

2.3.3 PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC

Bản chất của quá trình xử lý các chất ô nhiễm trong nước thải bằng phươngpháp sinh học là sử dụng khả năng sống - hoạt động của các vi sinh vật đểphân huỷ các hợp chất hữu cơ có trong nước thải Chúng sử dụng một số chấthữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng

Phương pháp này được sử dụng để xử lý hoàn toàn các chất hữu cơ có khả năngphân hủy sinh học trong nước thải Công trình xử lý sinh học thường được đặtsau khi nước thải đã được xử lý sơ bộ qua các quá trình xử lý cơ học, hóa học,hóa lý

Căn cứ vào tính chất hoạt động của vi sinh vật có thể chia phương pháp sinhhọc thành ba nhóm chính sau:

Các phương pháp hiếu khí (aerobic)

 Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiệncung cấp ôxy liên tục

 Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí gồm 3 giaiđoạn sau:

- Ôxy hóa các chất hữu cơ :

Enzyme

CxHyOz + O2 CO2 + H2O + ∆H

- Tổng hợp tế bào mới :

Enzyme

Trang 31

CxHyOz + O2 + NH3 Tế bào vi khuẩn (C5H7NO2) + CO2 + H2O –

∆H

- Phân hủy nội bào :

Enzyme

C5H7O2 + O2 5CO2 + 2H2O + NH3 ± ∆H+ Các phương pháp kị khí(anaerobic)

 Sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện khôngcó ôxy

 Quá trình phân vhủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóaphức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian Phươngtrình phản ứng:

Vi sinh vật

Chất hữu cơ CH4 + CO2 + H2 + NH3 + H2S + Tế bào mớiCác quá trình sinh học có thể siễn ra trong điều kiện tự nhiên hoặc nhân tao.Trong điều kiện tự nhiên việc xử lý xảy ra trên các cánh đồng tưới, cánh đồnglọc và các ao sinh học Các công trình nhân tạo là các bể thông khí (aerotank)và các thiết bị lọc sinh học Kiểu công trình xử lý được chọn phụ thuộc vào vịtrí của nhà máy, điều kiện khí hậu, nguồn cấp nước, thể tích nước thải côngnghiệp và sinh hoạt, thành phần và nồng độ chất ô nhiễm Trong các công trìnhnhân tạo, các quá trình xử lý xảy ra với tốc độ lớn hơn trong điều kiện tự nhiên

2.3.3.2 Xử Lý Nước Thải Trong Điều Kiện Tự Nhiên.

a Cánh Đồng Tưới:

Đó là khu đất được chuẩn bị riêng biệt để sử dụng đồng thời cho hai mục đíchxử lý nước thải và gieo trồng Xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên diễn ra

Trang 32

dưới tác dụng của hệ thực vật dưới đất, mặt trời, không khí và dưới ảnh hưởngcủa thực vật.

Trong cánh đồng tưới có vi khuẩn, men, nấm, rêu tảo, động vật nguyên sinh vàđộng vật không xương sống Nước thải chứa chủ yếu là vi khuẩn Trong lớp đấttích cực xuất hiện sự tương tác phức tạp của các vi sinh vật có bậc cạnh tranh.Số lượng vi sinh vật trong đất cánh đồng tưới phụ thuộc vào thời tiết trong năm.Vào mùa đông, số lượng vi sinh vật nhỏ hơn nhiều hơn so với màu hè Nếu têncác cách đồng không gieo, trồng cây nông nghiệp và chúng chỉ đựơc dùng đểxử lý sinh học nước thải thì chúng được gọi là cánh đồng lọc nước Các cánhđồng tưới sau xử lý sinh học nứơc thải, làm ẩm và bón phân được sử dụng đểgieo trồng cây có hạt và cây ăn tươi, cỏ, rau cũng như để trồng cây lớn và câynhỏ

Các cánh đồng tưới có ưu điểm sau so với các aerotank:

+ Giảm chi phí đầu tư và vận hành

+ Không thải nước ra ngoài phạm vi diện tích tưới

+ Bảo đảm được mùa cây nông nghiệp lớn và bền

+ Phục hồi đất bạc màu

b Ao Sinh Học.

Ao sinh học là dãy ao gồm nhiều bậc, qua đó nước thải chảy với vận tốc nhỏ,được lắng trong và xử lý sinh học Các ao được ứng dụng xử lý sinh học và xửlý bổ sung trong tổ hợp các công trình xử lý khác Ao được chia ra với sự thôngkhí tự nhiên và nhân tạo Ao với sự thông khí tự nhiên không sâu (0,5-1m),được đun nóng bởi mặt trời và được gieo các vi sinh vật nước

Trang 33

Vi khuẩn sử dụng oxy sinh ra từ rêu, rong, tảo trong quá trình quang hợp cũngnhư oxy từ không khí để oxy hoá các chất ô nhiễm Rêu tảo đến lượt mình tiêuthụ CO2, photphat và nitrat amon, sinh ra từ sự phân huỷ sinh học các chất hữu

cơ Để hoạt động bình thường cần phải đạt giá trị pH và nhiệt độ tối ưu

C Hồ Sinh Học

Hồ sinh học là hồ chứa không lớn lắm, dùng để xử lý nước thải bằng phươngpháp sinh học chủ yếu dựa vào quá trình tự làm sạch của hồ Trong các côngtrình xử lý sinh học tự nhiên thì hồ sinh học được áp dụng rộng rãi nhiều hơnhết Ngoài việc xử lý nước thải hồ sinh học còn có thể đem lại những lợi íchsau: nuôi trồng thuỷ sản; nguồn nước để tưới cho cây trồng; điều hoà dòng chảynước mưa trong hệ thống thoát nước đô thị Căn cứ vào sự tồn tại và tuần hoàncủa các vi sinh và cơ chế xử lý mà người ta phân ra ba loại hồ:

+ Hồ kị khí: Dùng để lắng và phân huỷ cặn bằng phương pháp snh hoátự nhiên dựa trên cơ sở sống và hoạt động của các vi sinh vật kị khí, loại hồnày thường được sử dụng để xử lý nước thải công nghiệp có độ nhiễm bẩn lớn

+ Hồ tuỳ tiện: Trong loại hồ này thường xảy ra hai quá trình song song:quá trình oxy hoá hiếu khí và quá trình oxy hoá kị khí Nguồn oxy cung cấp choquá trình oxy chủ yếu là oxy do khí trời khuếch tán qua mặt nước và oxy do sựquang hợp của rong tảo, quá trình này chỉ đạt hiệu quả ở lớp nước phía trên, độsâu khoảng 1m Quá trình phân huỷ kị khí lớp bùn ở đáy hồ phụ thuộc vào điềukiện nhiệt độ Chiều sâu của hồ có ảnh hưởng lớn đến sự xáo trộn, tới các quátrình oxy hoá và phân hủy của hồ Chiều sâu của hồ tuỳ tiện thường lấy trongkhoảng 0,9-1,5m

Trang 34

+ Hồ hiếu khí: Quá trình oxy hoá các chất hữu cơ nhờ các vi sinh vậthiếu khí Người ta phân loại hồ này thành hai nhóm: hồ làm thoáng tự nhiên vàhồ làm thoáng nhân tạo Hồ làm thoáng tự nhiên là loại hồ được cung cấp oxychủ yếu nhờ quá trình khuếch tán tự nhiên Để đảm bảo ánh sáng có thể xuyênqua, chiều sâu hồ khoảng 30-40cm Thời gian lưu nước trong hồ khoảng 3-12ngày Hồ hiếu khí làm thoáng nhân tạo hoặc máy khuấy cơ học Chiều sâu củahồ khoảng 2-4,5m.

2.3.3.2 Xử Lý Nước Thải Trong Các Công Trình Nhân Tạo.

a Xử Lý Trong Các Aerotank.

Việc xử lý nước thải bằng phương pháp sinh hoá trong điều kiện nhân tạo đượctiến hành trong các bể thông khí (aerotank) Aerotank là tên gọi của bể bằngbê tông cốt sắt được thông khí Quá trình xử lý trong các bể aerotank diễn ratheo dòng nước thải được sục khí và trộn với bùn hoạt tính

Nước thải sau khi qua bể lắng đợt I có chứa các chất hữu cơ hoà tan và các chất

lơ lững đi vào bể phản ứng hiếu khí (aerotank) Khi ở trong bể, các chất lơ lửngđóng vai trò là các hạt nhân để vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển đàn lênthành các bông cặn gọi là bùn hoạt tính Bùn hoạt tính là các bông cặn có màunâu sẫm chứa các chất hữu cơ hấp thụ từ nước thải và là nơi cư trú và phát triểncủa vô số các vi khuẩn và vi sinh vật sống khác

b Bể Lọc Sinh Học.

Trang 35

Bể lọc sinh học là công trình mà trong đó nước thải được lọc qua lớp vật liệu cókích thước hạt lớn Lớp vật liệu được bao phủ bởi màng vi sinh vật Vi sinhtrong màng sinh học oxy hoá các chất hữu cơ, sử dụng chúng làm nguồn dinhdưỡng và năng lượng Như vậy, chất hữu cơ được tách ra khỏi nước thải cònkhối lượng của màng vi sinh vật tăng lên Màng sinh vật chết được cuốn trôitheo nước và đưa ra khỏi thiết bị lọc sinh học.

Màng sinh học đóng vai trò như bùn hoạt tính Nó hấp thụ và phân huỷ các chấthữu cơ trong nước thải Cường độ oxy hoá trong thiết bị lọc sinh học thấp hơntrong bể aerotank

+ Bể lọc sinh học nhỏ giọt: loại này có năng suất thấp nhưng bảo đảmxử lý tuần hoàn Tải trọng thuỷ lực của chúng là 0,5-3m3/m2.ngày đêm Chúngđược áp dụng để xử lý nước với năng suất đến 100m3/ngày đêm nếu BODkhông lớn hơn 200mg/l Bể lọc sinh học nhỏ giọt thường dùng để xử lý sinh họchoàn toàn nước thải, giá trị BOD của nước thải sau khi làm sạch đạt tới 10 ÷15mg/l với lưu lượng nước thải không quá 1000 m3/ngđ

+Bể lọc sinh học cao tải hoạt động với tải trọng thuỷ lực 10-30m3/

m2.ngày đêm, lớn hơn thiết bị lọc sinh học nhỏ giọt 10-15 lần Nhưng nó khôngđảm bảo xử lý sinh học tuần hoàn

Tháp lọc sinh học: những tháp lọc sinh học có thể xử dụng ở các trạm xử lý vớilưu lượng dưới 50000m3/ngđ, với điều kiện địa hình thuận lợi và nồng độ nướcthải sau khi làm sạch BOD là 20÷25mg/l

2.3.5 Khử Trùng Nước Thải :

Khử trùng nước thải là giai đoạn cuối cùngcủa công nghệ xử lý nước thải mhằm loại bỏ vi trùng và virus gây bệnh trước khi xả vào nguồn nước

Trang 36

Để khử trùng nước thải có thể sử dụng clo và các hợp chất chứa clo, có thể tiếnhành khử trùng bằng ozôn, tia hồng ngoại, ion bạc, nhưng cần phải cân nhắc kỹ về mặt kinh tế.

2.3.5 Xử Lý Cặn Nước Thải:

Nhiệm vụ của xử lý cặn ( cặn được tạo nên trong quá trình xử lý nước thải) là:

 Làm giảm thể tích và độ ẩm của cặn

 Ổn định cặn

 Khử trùng và sử dụng lại cặn cho các mục đích khác nhau

Rác( gồm các tạp chất không hoà tan kích thước lớn: cặn bã thực vật, giấy, giẻ lau, ) được giữ lại ở song chắn rác có thể được chở đến bãi rác( nếu lượng rác không lớn) hay nghiền rác và sau đó dẫn đến bể mêtan để tiếp tục xử lý.Cát từ các bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và chở đi sử dụng vào mục đích khác

Cặn tươi từ bể lắng cát đợt một được dẫn đến bể mêtan để xử lý

Một phần bùn hoạt tính (vi sinh vật lơ lửng) từ bể lắng đợt 2 được dẫn trở lại aeroten để tiếp tục tham gia quá trình xử lý (gọi là bùn hoạt tính tuần hoàn) , phần còn lại ( gọi là bùn hoạt tính dư) được dẫn đến bể nén bùn để làm giảm độ ẩm và thể tích, sau đó được dẫn vào bể mêtan để tiếp tục xử lý

Đối với các trạm xử lý nước thải xử dụng bể biophin với sinh vật dính bám, thì bùn lắng được gọi là màng vi sinh và được dẫn đến bể mêtan

Cặn ra khỏi bể mêtan có độ ẩm 96-97% Để giảm thể tích cặn và làm ráo nước có thể ứng dụng các công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên như: sân phơi bùn, hồ chứa bùn, hoặc trong điều kiện nhân tạo: thết bị lọc chân không, thết bịlọc ép, thiết bị li tâmcặn,… Độ ẩm của cặn sau xử lý đạt 55-75%

Trang 37

Để tiếp tục xử lý cặn có thể thực hiện sấy bằng nhiệt với nhiều dạng thiết bị khác nhau: thiết bị sấy dạng ống, dạng khí nén, dạng băng tải,…Sau khi sấy độ ẩm còn 25-30% và cặn o83 dạng hạt dễ dàng vận chuyển.

Đối với các trạm xử lý công suất nh, việc xử lý cặn có thể tiến hành đơn giản hơn: nén và sau đó làm ráo nước ở sân phơi cặn trên nền cát

CHƯƠNG III TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC DỰ ÁN

3.1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Khu Dân Cư Hiệp Thành III thuộc Phường Hiệp Thành, Tx Thủ Dầu Một,Tỉnh Bình Dương Toàn bộ khu dân cư được bao bọc bởi những con dường lớn: phạmngọc thạch,đường hoàng hoa thám nối khu dân cư với Đại Lộ Bình Dương Cùng nằm trên các tuyến đường lớn này là nhưng công trình như : bệnh viện đakhoa, thư viện tỉnh, đại học bình dương,… giúp cư dân trong khu dân cư dễ dàng tỏa đi khắp nơi với cư li ngắn nhất Diện tích tổng thể 44,6 ha, tọa lạc trên một ngọn đồi thấp, có sườn dốc thoai thoải Cấu tạo địa chất tốt, có nhiều cây xanh

Trang 38

tự nhiên, giữa khu dân cư là 1 hồ nước và khu giải trí tạo nên thế phong thủy hài hòa của một khu đô thị hiện đại.

Hình 3.1 sơ đồ vị trí dự án

Khu dân cư có đến trên 50% diện tích dành cho các công trình hạ tầng phúc lợi,với nhiều đường bê tông nhựa rộng thoáng, với đầy đủ hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt, đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải sinh hoạtđể bảo đảm cho khu dân cư hoạt động theo tiêu chuẩn của một khu đô thị hiện đại , bảo đảm xử lý đúng tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra ngoài môi

trường

Trang 39

3.1.3 Khí Hậu:

với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm và nguồn ánh sáng dồi dào Khí hậu Tỉnh Bình Dương tương đối hiền hòa, ít thiên tai như bảo lụt…

khí hậu theo hai mùa: mưa – khô

o mùa mưa từ tháng 5 đến tháng11

o mùa khô từ tháng 12 đêna tháng 4 năm sau

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800 – 2000 mm

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,50c chế độ không khí ẩm tương đối cao giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động

3.1.3 Thủy Văn:

 Thủy văn, sông ngòi:

 Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua Tỉnh và trong Tỉnh Bình Dươngthay đổi theo mùa, mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11( dương lịch) vàmùa khô (mùa kiệt) từ tháng 11 đến hết tháng 5 năm sau, tương ứng với 2mùa:mưa – khô Bình Dương có 3 con sông lớn, nhiều rạch ở các địa bàn vensông và suối nhỏ khác

 Sông Đồng Nai là con sông lớn nhất ở miền Đông Nam Bộ, bắt nguồn từcao nguyên Lâm Viên (Lâm Đồng) đi qua 635 km nhưng chỉ chảy qua địa phậnBình Dương ở Tân Uyên Sông Đồng Nai có giá trị lớn về cung cấp nước tướicho nền nông nghiệp, giao thông vận tải đường thủy và cung cấp thủy sản chonhân dân

 Sông Sài Gòn dài 256km, bắt nguồn từ vùng đồi cao nguyên Lộc Ninh (TỉnhBình Phước) Sông Sài Gòn có nhiều chi lưu, phụ lưu, rạch,ngòi và suối

Trang 40

 Sông Thị Tính là phụ lưu của Sông Sài Gòn bắt nguồn từ đồi Cam XeHuyện Bình Long (Tỉnh Bình Phước) chảy qua bến cát, rồi lại đổ vào Sông SàiGòn ở đập Oâng Cộ Sông Sài Gòn, sông Thị Tính mang phù sa bồi đắp chonhững cách đồng ở Bến Cát, Thị Xã,Thuận An, cùng với những cánh đồng dọcsông Đồng Nai, tạo nên vùng lúa năng suất cao và những vườn cây ăn trái xanhtốt

 Sông Bé dài 360 km, bắt nguồn từ sông Đắc Rơláp, Đắc Giun, Đắc Huýtthuộc vùng núi Tỉnh Đắc Lắc hợp thành từ độ cao 1000m ở phần hạ lưu, đoạnchảy vào đất Bình Dương dài 80km sông bé không thuận tiện cho việc giaothông đường thủy do có bờ dốc đứng

3.1.5 Điều Kiện Kinh Tế Xã Hội:

 Thị Xã Thủ Dầu Một có địa hình đồng bằng thích hợp với việc trồng lúa,cây ăn quả, chăn nuôi gia súc như lợn, bò Thị xã Thủ Dầu Một cũng nỗi tiếngsản xuất hàng sơn mài gốm sứ, mây tre đan, ngoài ra một số ngành côngnghiệp cũng được phát triển kha mạnh như: cơ khí lắp ráp, vật liệu xây dựng,hóa chất, cơ điện, may mặc, sản xuất đường mía, chế biến thực phẩm

 Khu liên hợp công nghiệp, dịch vụ, đô thị 4200 ha đang được xây dựng, cáckhu dân cư hiên đại đã được đầu tư xây dựng: Khu Dân Cư Hiệp Thành 1, KhuDân Cư Hiệp Thành 2, Khu Dân Cư Hiệp Thành 3, đáp ứng nhu cầu nhà ởcho nhân dân

 Thị Xã Thủ Dầu Một – trung tâm tỉnh lỵ của Bình Dương đã và đangchuyển biến sau rộng trong các mặt kinh tế xã hội, góp phần thúc đẩy tốc độtăng trưởng nhanh của Tỉnh

 diện tích tự nhiên: 87,88 km2

Ngày đăng: 27/06/2014, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tải lượng ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Hiệp Thành 3 cho 5000 dân
Bảng 2.1. Tải lượng ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt (Trang 19)
Bảng 2.3. Thành phần trung bình của nước thải sinh hoạt. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Hiệp Thành 3 cho 5000 dân
Bảng 2.3. Thành phần trung bình của nước thải sinh hoạt (Trang 20)
Bảng 2.2.  Nồng độ các chất ơ nhiễm trong nước thải sinh hoạt. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Hiệp Thành 3 cho 5000 dân
Bảng 2.2. Nồng độ các chất ơ nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 20)
Hình 3.1  sơ đồ vị trí dự án - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Hiệp Thành 3 cho 5000 dân
Hình 3.1 sơ đồ vị trí dự án (Trang 38)
Bảng 4.1: Hệ số không điều hoà chung - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Hiệp Thành 3 cho 5000 dân
Bảng 4.1 Hệ số không điều hoà chung (Trang 42)
Hình 6.1: Cấu tạo của song chắn rác - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Hiệp Thành 3 cho 5000 dân
Hình 6.1 Cấu tạo của song chắn rác (Trang 55)
Bảng 6.3 thông số môi trường trong quá trình vận hành đến hoạt động của vi  khuẩn nitrat hoá trong bùn lơ  lửn g - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Hiệp Thành 3 cho 5000 dân
Bảng 6.3 thông số môi trường trong quá trình vận hành đến hoạt động của vi khuẩn nitrat hoá trong bùn lơ lửn g (Trang 65)
Bảng 6.4  các hệ số tính toán mương oxy hóa: - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Hiệp Thành 3 cho 5000 dân
Bảng 6.4 các hệ số tính toán mương oxy hóa: (Trang 66)
Bảng 6.5.  Một số kích thước cơ bản của mương oxy hoá - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Hiệp Thành 3 cho 5000 dân
Bảng 6.5. Một số kích thước cơ bản của mương oxy hoá (Trang 67)
Hình 6.1: Cấu tạo của mương oxy hóa - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Hiệp Thành 3 cho 5000 dân
Hình 6.1 Cấu tạo của mương oxy hóa (Trang 69)
Bảng 6.6.    Các thông số thiết kế bể lắng đợt II   Loại công trình xử lý - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Hiệp Thành 3 cho 5000 dân
Bảng 6.6. Các thông số thiết kế bể lắng đợt II Loại công trình xử lý (Trang 71)
Bảng 7.2:   bảng chi phí phần thiết bị - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Hiệp Thành 3 cho 5000 dân
Bảng 7.2 bảng chi phí phần thiết bị (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w