Nước thải sinh hoạt Nguồn gốc: Chủ yếu phát sinh do hoạt động của cán bộ, công nhân viên của các DN hoạt động trong KCN từ nhà vệ sinh, nhà ăn, bếp, căn tin … Thành phần: Nước thải sin
Trang 1MỤC LỤC TRANG
LỜI MỞ ĐẦU 8
A ĐẶT VẤN ĐỀ 8
B MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 9
C ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 9
D NỘI DUNG 10
E PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 10
F Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 10
CHƯƠNG I 11
TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP HIỆP PHƯỚC 11
1.1 TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP HIỆP PHƯỚC 11
1.1.1 Vị trí địa lý 11
1.1.2 Điều kiện tự nhiên 12
1.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 13
1.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI KCN HIỆP PHƯỚC 15
1.2.1 Nước thải 15
1.2.2 Khí thải 16
1.2.3 Chất thải rắn 18
1.2.4 Tiếng ồn và rung 19
CHƯƠNG 2 20
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI THUỘC DA VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 20
2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THUỘC DA 20
2.1.1 Nguồn phát sinh nước thải của công nghiệp thuộc da 20
2.1.2 Đặc tính của nước thải thuộc da 21
2.1.3 Một số sơ đồ công nghệ xử lý nước thải thuộc da 22
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 24
Trang 22.2.1 Phương pháp xử lý cơ học 24
2.2.2 Các phương pháp xử lý hóa lý 27
2.2.3 Phương pháp xử lý hóa học 29
2.2.4 Các phương pháp xử lý sinh học 29
CHƯƠNG 3 36
TỔNG QUAN CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP – KHU CHẾ XUẤT 36
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 36
3.1 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN NHƠN TRẠCH 2 36
3.1.1 Các thông số đầu vào và yêu cầu đầu ra: 36
3.1.2 Mô tả nhà máy xử lý nước thải kcn Nhơn Trạch 2 37
3.2 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN BIÊN HÒA 2 40
3.2.1 Các thông số đầu vào: 40
3.2.2 Quy trình công nghệ: 41
3.2.3 Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý: 42
3.3 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN VIỆT NAM - SINGAPORE 44
3.3.1 Thuyết minh công nghệ xử lý: 44
3.3.2 Sơ đồ công nghệ xử lý: 45
3.3.3 Đánh giá hiệu quả xử lý 46
3.4 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCX LINH TRUNG 46
3.4.1 Tính chất nguồn thải – yêu cầu xử lý: 46
3.4.2 Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý: 48
3.5 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI TRẠM XLNT KHU CÔNG NGIỆP HIỆP PHƯỚC GIAI ĐỌAN 1 49
3.5.1 Trạm XLNT tập trung: 49
3.5.2 Tiêu chẩn tiếp nhận nước thải KCN 51
CHƯƠNG 4 53
THIẾT KẾ ĐỀ XUẤT CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 53
XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIAI ĐOẠN II, CÔNG SUẤT 3000M 3 /NG.Đ 53
Trang 34 1 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 53
4.1.1 Đặc tính nguồn nước thải trước khi xử lý 53
4.1.2 Yêu cầu thiết kế 54
4.1.2.1 Yêu cầu lưu lượng thiết kế 54
4.1.2.2 Chất lượng nước thải trước và sau xử lý 54
4.2 MỘT SỐ YÊU CẦU KHÁC 55
4.3 ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 56
4.3.1 Tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý 56
4.3.3 Đề xuất phương án xử lý 56
4.3.3.1 Phương án 1: Hóa lý – Thiếu khí – Hiếu khí – Khử trùng 57
4.3.3.2 Phương án II : Hóa lý – Hiếu khí theo mẻ – Khử trùng 59
4.4.4 So sánh công nghệ và lựa chọn phương án 61
CHƯƠNG 5 64
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI 64
5.1 Hố thu gom 64
5.2 Bể điều hòa 65
5.3 Bể phản ứng cơ khí và tạo bông 68
5.4 Bể lắng 1 74
5.5 Bể Anoxic: 78
5.6 Bể Aerotank: 80
5.7 Bể lắng 2 89
5.8 Bể khử trùng 92
5.9 Bể chứa bùn sinh học 94
5.10 Bể chứa bùn hóa lý 95
5.11 Hồ sinh học ổn định nước thải 96
CHƯƠNG 6 98
Trang 46.1 KHÁI TOÁN CHI PHÍ ĐẦU TƯ 98
6.1.1 Chi phí đầu tư cơ bản: 98
6.1.2 Chi phí quản lý vận hành 101
6.1.3 Khấu hao tài sản và lãi suất 104
6.2 Giá thành xử lý cho 1m 3 nước thải 105
CHƯƠNG 7 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
7.1 KẾT LUẬN 106
7.2 KIẾN NGHỊ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC : 108
DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP VÀ LOẠI HÌNH SẢN XUẤT TẠI KCN HIỆP PHƯỚC 108
Trang 5DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BOD (Biochemical oxygen Demand) Nhu cầu oxy sinh hóa
Trang 6Bảng 4.1 Tiêu chuẩn nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống XLNT KCN Nhơn
Trạch 31
Bảng 4.1: Chỉ tiêu ô nhiễm của nước thải KCN Biên Hoà II 37
Bảng 4.2: Chỉ tiêu ô nhiễm quy định của KCN Linh Trung II 45
Bảng 4.3 Tiêu chuẩn tiếp nhận của Trạm XLNT KCN Hiệp Phước 52
Bảng 5.1 : Bảng tổng hợp lưu lượng 54
Bảng 5.2 – Nồng độ các chất ô nhiễm chủ yếu trong nước thải đầu vào nhà máy xử lý nước thải Khu công nghiệp Hiệp Phước 55
Bảng 5.3 – Giới hạn thông số các chất ô nhiễm trong nước thải theo QCVN 24-2009, cột B, với Kq = 1, Kf = 1 57
Bảng 5.3: Tổng hợp so sánh các phương án thiết kế 68
Trang 7Hình 2.1 Các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí 23
Hình 2.2 Các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí 24
Hình 3.1 Sơ đồ khối công nghệ 34
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ xử lý 39
Hình 3.3 Sơ đồ khối công nghệ xử lý 44
Hình 3.4: Sơ đồ khối XLNT KCN Linh Trung II 47
Hình 5.1 Sơ đồ công nghệ phương án 1 .65
Hình 5.2: Sơ đồ công nghệ phương án 2 65
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
A ĐẶT VẤN ĐỀ
Hoạt động công nghiệp trong những năm qua đã góp phần đáng kể cho nền kinh tếViệt Nam phát triển và ổn định, tuy nhiên, trong quá trình phát triển, hoạt động côngnghiệp luôn đi kèm với một số vấn đề môi trường Hiện nay môi trường trên thế giớicũng như môi trường ở việt Nam bị đe dọa ở mức báo động như: các sông, hồ, kênh,rạch … chuyển sang màu đen và bốc mùi hôi thối, bầu không khí bị ô nhiễm do cáchoạt động từ sản xuất công nghiệp, từ giao thông … Khí hậu toàn cầu cũng thay đổitheo, gây nên hiện tượng như: mưa axit, thủng tầng ozon, hiệu ứng nhà kính …
Khu công nghiệp Hiệp Phước được thành lập từ năm 1997, tổng diện tích Khucông nghiệp giai đoạn 1 là 311,4ha Tháng 1 năm 2008, công ty cổ phần Khu côngnghiệp Hiệp Phước đưa vào vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất3.000m3/ngày.đêm Đây là nơi tiếp nhận nước thải từ 62 doanh nghiệp đang hoạt độngthuộc Khu B,C của khu công nghiệp với các ngành nghề ô nhiễm thuộc diện di dờicủa thành phố như thuộc da, xi mạ, dệt nhuộm, tái chế giấy, thuốc bảo vệ thực vật,hóa chất… Hệ thống có tổng vốn đầu tư hơn 28 tỉ đồng, được xây dựng trong 9tháng, xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học và xử lý bùn Toàn bộ nước thải sau
xử lý được thải ra rạch Dinh Ông
Đầu năm 2010, KCN Hiệp Phước bắt đầu tiến hành đấu nối và dẫn nước thải khu
A về trạm XLNT để xử lý Tổng lưu lượng khu A khoảng 3.900 m3/ngày.đêm Viêcphân bổ nước thải cho từng giai đoạn như sau:
Giai đoạn I trạm XLNT hiện hữu:
Xử lý nước thải sản xuất cho toàn bộ khu B, C và một phần nướcthải sản xuất khu A
Lưu lượng xử lý: 2.400 - 2.600m3/ngày.đêm Bao gồm 1.400 m3 từkhu A và 1.000 - 1.200 m3 từ khu B, C
Giai đoạn II (Trạm xử lý nước thải chuẩn bị xây dựng):
Chỉ phục vụ xử lý nước thải thuộc da (nước thải đã xử lý cục bộ tạidoanh nghiệp và đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005 Mức C)
Trang 9 Lưu lượng xử lý: 2.500m3 từ Công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
và 1 phần nước thải thuộc da từ Giai đoạn I
Trước thực trạng trên, việc mở rộng công suất của Trạm xử lý nước thải là hết sức cầnthiết Việc tiếp nhận nước thải từ các Công ty thuộc da trong khu công nghiệp để xử lý(mặc dù Trạm xử lý nước thải chỉ tiếp nhận nước thải loại C theo tiêu chuẩn TCVN5945: 2005) nhưng về bản chất nước thải này vẫn tồn tại những nguy cơ gây ô nhiễmcao Do đó, đồ án tốt nghiệp: “thiết kế giai đoạn II trạm xử lý nước thải tập trung khucông nghiệp Hiệp Phước công suất 3000 m3/ngày.đêm” được hình thành để đưa raphương án xử lý hiệu quả nước thải thuộc da đã được xử lý một phần đạt tiêu chuẩnnước thải công nghiệp QCVN 24:2009/BTNMT mức B để góp phần bảo vệ môitrường tốt hơn cho khu công nghiệp cũng như cho thế hệ mai sau
B MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tính toán thiết kế chi tiết Giai đoạn II Trạm XLNT, công suất 3000 m3/ngày.đêm cho khu công nghiệp Hiệp Phước đạt tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 24:2009/BTNMT mức B trước khi xả ra nguồn tiếp nhận để bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng
C ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.1 Đối tượng nghiên cứu: công nghệ xử lý nước thải cho loại hình Khu Côngnghiệp
Trang 10D NỘI DUNG
Tìm hiểu về hoạt động của khu công nghiệp, khảo sát hiện trạng môi trường KCNHiệp Phước, khảo sát hiện trạng hoạt động của Trạm Xử lý nước thải
Xác định đặc tính nước thải: Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải, khả năng gây
ô nhiễm, nguồn xả thải
Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phù hợp với mức độ ô nhiễm của nướcthải đầu vào
Tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải
Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành trạm xử lý nước thải
E PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
hiểu thành phần, tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác
cho các khu công nghiệp qua các tài liệu chuyên ngành
Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý hiện có và
đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp
đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm xử lý
trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải
F Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường giải quyết được vấn đề ônhiễm môi trường do nước thải Khu Công nghiệp
Góp phần nâng cao ý thức về môi trường cho nhân viên cũng như Ban quản lý KhuCông nghiệp
Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các doanh nghiệp, sinhviên tham quan, học tập
Trang 11CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP HIỆP PHƯỚC
1.1 TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP HIỆP PHƯỚC
1.1.1 Vị trí địa lý
Khu công nghiệp Hiệp Phước tọa lạc tại 2 xã Long Thới và Hiệp Phước, huyện Nhà
Bè, Tp.HCM Theo quy hoạch chi tiết 1/2.000 KCN Hiệp Phước (3giai đoạn) màUBND TPHCM vừa yêu cầu Sở Quy hoạch - Kiến trúc khẩn trương thẩm định, cóquy mô khoảng 2,000 ha, được chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1 : Diện tích 311,4 ha
Giai đoạn 2 : Diện tích 597 ha
Giai đoạn 3 : Diện tích hơn 1.000 ha
- Phía Đông là sông Soài Rạp;
- Phía Tây cách đường Nguyễn Văn Tạo khoảng 500 – 2000 m;
- Phía Nam giáp rạch Trại Cửa Lớn;
- Phía Bắc cách cầu Mương Chuối khoảng 2 km
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
a Địa hình và thổ nhưỡng
Khu vực Hiệp Phước là vùng đất tương đối bằng phẳng nhưng thấp, trũng của huyệnNhà Bè, có sông Soài Rạp và nhiều kênh rạch chằng chịt chảy qua Cao độ trung bìnhkhu vực này từ 0,4 – 0,8m nên vào mùa mưa, lũ, phần lớn diện tích bị ngập úng.Nhìn chung đất đai khu vực Hiệp Phước bao gồm phù sa cận sinh và đất nhiễm mặntrên nền đất phèn tiềm tàng, lớp đất mặt có thành phần hữu cơ khá, tuy nhiên khả năngcanh tác kém do độ mặn cao Tầng phèn tiềm tàng ở lớp dưới dễ dàng bị bộc lộ khiđào xới, đào kênh mương
b Địa chất công trình
Trang 12Theo báo cáo kết quả các hố khoan thăm dò, khu vực Hiệp Phước có sáu lớp địa chấtchủ yếu:
Lớp 1: Bùn sét xám đen trên bề mặt, dày 1,2 – 1,6m (tùy địa điểm cụ thể)
Lớp 2: Bùn cát màu xám xanh, ở độ sâu khoảng 11,6 – 14,7m
Lớp 3: Sét bột, mỏng, ở độ sâu 14,7 – 17m
Lớp 4: Cát mịn với sét bột, ở độ sâu 17 – 18m
Lớp 5: Sét bột, ở độ sâu 18 – 26m
Lớp 6: Cát pha màu xám vàng, ở độ sâu trên 26m
Độ chịu tải của các lớp đất không đồng đều, các lớp trên có R = 0,32 – 0,45 kg/cm3.Lớp đất thứ ba có R = 3,22 kg/cm3(sâu từ 14,7 đến 17m, dày từ 2 – 2,5m)
c Địa chất thủy văn
Chế độ thủy văn các rạch , mương và đoạn sông Soài Rạp trong khu vực dự ánnghiên cứu rất phức tạp, chịu sự chi phối ở các mức độ khác nhau của các yếu tố sau:
Chế độ dòng chảy sông Đồng Nai với sự điều tiết của nhà máy thủy điện Trị
An và Thác Mơ (Sông Bé)
Chế độ dòng chảy sông Sài Gòn với sự điều tiết của hồ chứa Dầu Tiếng
Chế độ dòng chảy sông Vàm Cỏ
Các khai thác có liên quan đến dòng nước và dòng sông ở ngay tại hạ lưu
Chế độ bán nhật triều, dòng chảy và sóng Biển Đông
1.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâm kinh
miền Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long Giữ vai trò quan trọng trong nền
giá trị sản xuất công nghiệp của cả quốc gia Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, thànhphố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và
Trang 13lĩnh vực giáo dục, truyền thông, thể thao, giải trí, thành phố Hồ Chí Minh đều giữ vaitrò quan trọng bậc nhất.
Huyện Nhà Bè nằm về phía đông Nam của thành phố, nền kinh tế của toàn huyện nhìnchung còn chưa phát triển nhiều Với việc đầu tư xây dựng các khu công nghiệp nhưHiệp Phước sẽ thu hút sự đầu tư của các nhà máy sản xuất vào đây góp phần đẩymạnh tăng trưởng kinh kế của huyện nói riêng và thành phố Hồ Chí Minh nói chung.Theo đó, từ đầu năm 2009 đến nay, kinh tế huyện Nhà Bè tiếp tục phát triển ổn định.Giá trị sản xuất ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp ước thực hiện đạt 37,4% sovới kế hoạch năm 2009, bằng 217,73% so với cùng kỳ năm 2008; doanh thu ngànhthương mại – dịch vụ ước thực hiện đạt 24,34% so với kế hoạch năm 2009, bằng113,18 % so với cùng kỳ năm 2008 …
Khu công nghiệp Hiệp Phước tọa lạc tại 2 xã Long Thới và Hiệp Phước, huyện Nhà
Bè, Tp.HCM với vị trí thuận lợi về giao thông đường thủy và đường bộ:
Cảng Container Trung tâm Sài Gòn nằm trong khu công nghiệpHiệp Phước cách trung tâm TP khoảng 15km về phía Nam đã được khánh thànhngày 30/01/2010, với công suất xếp dỡ 1,5 triệu container loại 20 feet/năm SPCTđược xây dựng từ tháng 7/2007 và bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 10/2009.Hiện tại SPCT mới chỉ khánh thành giai đoạn 1 với 500 m cầu cảng, 23 ha bãihàng với sức chứa lên tới 15.000 TEUs, 650 ổ cắm điện cho container lạnh, 5 cẩu
bờ và 13 cẩu khung RTG, công suất bốc xếp hàng năm hơn 1 triệu TEUs Hiện đã
có 6 hãng tàu trong và ngoài nước cập cảng SPCT hàng tuần
Dự án đường Bắc – Nam giai đoạn 2 có điểm đầu là Đại lộNguyễn Văn Linh (Quận 7), điểm cuối là khu công nghiệp – cảng Hiệp Phước(Nhà Bè), với chiều dài 10,2km Dự án có tổng số vốn đầu tư 1.200 tỷ đồng, chialàm hai gói thầu với hai chủ đầu tư là Khu quản lý giao thông đô thị số 4 (SởGTVT Tp.HCM) và Công ty Phát triển công nghiệp Tân Thuận, đã tổ chức lễthông xe vào sáng 30/01/2010 Đây là tuyến giao thông huyết mạch kết nối trungtâm với khu vực phía Nam Tp.HCM đến khu công nghiệp Hiệp Phước - cảng HiệpPhước và các khu công nghiệp trên địa bàn quận 7, huyện Nhà Bè
Trang 14 Dự án đường nối từ nút giao thông Bà Chiêm đến Khu côngnghiệp Hiệp Phước đang được triển khai thực hiện
Để đạt được con số này, trước mắt phải tập trung xây dựng một số cảng nước sâu chotàu trọng tải lớn đạt tiêu chuẩn quốc tế, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đường bộ,đường sắt… đồng bộ kết nối các cảng biển với các vùng kinh tế của cả nước
1.1.4 Tình hình đầu tư tại KCN Hiệp Phước
Với vị trí giao thông thuận lợi cả đường bộ lẫn đường thủy, cơ sở hạ tầng kỹ thuật:cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, thoát nước, đường giao thông nội bộ, cây xanh,môi trường bước đầu khá hoàn thiện, khu công nghiệp Hiệp Phước hiện đang làmột trong những khu công nghiệp thu hút khá nhiều nhà đầu tư với nhiều loại hìnhsản xuất khác nhau : dệt nhuộm, thuốc bảo vệ thực vật, thuộc da, xi mạ, chế biến thựcphẩm, kho bãi, nghiền và đóng gói xi măng, cảng sông Tuy nhiên với tốc độ pháttriển và thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Hiệp Phước như hiện nay thì việc xâydựng, mở rộng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật như nhà máy xử lý nước thải tập trungcho toàn khu công nghiệp là rất cần thiết, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững củakhu công nghiệp về vấn đề môi trường
Trang 151.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI KCN HIỆP PHƯỚC.
1.2.1 Nước thải
Nước thải của KCN bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất
Nước thải sinh hoạt
Nguồn gốc: Chủ yếu phát sinh do hoạt động của cán bộ, công nhân viên của các DN
hoạt động trong KCN (từ nhà vệ sinh, nhà ăn, bếp, căn tin …)
Thành phần: Nước thải sinh hoạt có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS),
các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các hợp chất dinh dưỡng (N,P), vi khuẩn
…
Biện pháp kiểm soát: Các doanh nghiệp phát sinh nước thải sinh hoạt đều phải xây dựng bể
tự hoại để xử lý
Nước thải sản xuất
Nguồn gốc: Nước thải sản xuất phát sinh do quá trình hoạt động sản xuất của nhà
máy, cơ sở sản xuất trong KCN
Biện pháp kỹ thuậtkiểm soát:
- Căn cứ theo Luật bảo vệ Môi trường năm 2005 và Quy chế bảo vệ môi trường trongKCN Hiệp Phước, tất cả các Doanh nghiệp hoạt động trong KCN phải xây dựng, lắpđặt hệ thống xử lý nước thải cục bộ, vận hành thường xuyên và đảm bảo nước thảisau khi được xử lý có nồng độ các chất ô nhiễm đạt tiêu chuẩn do KCN quy định
- Hiện tại, các DN đang hoạt động Khu B và C đã đấu nối vào hệ thống thu gomnước thải của KCN, bơm về trạm xử lý tập trung (công suất 3.000 m3/ngày) Tạiđây, nước thải sẽ được xử lý tiếp để đạt QCVN 24:2009/BTNMT, mức B trước khithải vào nguồn tiếp nhận là Rạch Dinh Ông.Các doanh nghiệp trong Khu A – KCNHiệp Phước đã xây dựng HTXLNT cục bộ, chất lượng nước thải sau xử lý đạt phải đạttiêu chuẩn tiếp nhận của KCN trước khi bơm về trạm XLNT tập trung
Biện pháp quản lý:
- Yêu cầu tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong KCN Hiệp Phước phải xây dựng
Trang 16của KCN và các cơ quan chức năng Đồng thời, tiến hành nghiệm thu hệ thốngXLNT với Sở TNMT Tp HCM.
- Định kỳ, đột xuất kiểm tra chất lượng nước thải sau xử lý tại hố ga thăm nước thảibên ngoài tường rào của DN, trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu ô nhiễmnguồn tiếp nhận do nước thải của DN gây ra, tiến hành lập biên bản, lấy mẫu phântích và kiến nghị lên cơ quan chức nang để có biện pháp xử lý
- Đối với các DN trong khu A, yêu cầu lập hồ sơ xin cấp giấy phép xả thải nước thảivào nguồn nước và gia hạn giấy phép xả thải (định kỳ)
- Yêu cầu DN định kỳ (03 tháng/lần) báo cáo chất lượng nước thải, nhật ký vậnhành hệ thống XLNT, hóa đơn chứng từ giao nhận hóa chất xử lý ô nhiễm
- Theo dõi lưu lượng nước cấp sử dụng hàng tháng của DN để qua đó kiểm soátđược lưu lượng nước thải phát sinh từ DN
- Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác và sử dụng nước ngầm trong KCN
- Sản xuất hóa chất Bảo vệ thực vật (02 DN) Mùi hôi phát sinh từ: Lên, xuống
nguyên vật liệu sản xuất (các loại dung môi hóa chất); Từ khu vực xưởng sản xuất(trộn hóa chất); Từ kho chứa nguyên liệu, sản phẩm, phế phẩm; Từ hệ thống xử lý
ô nhiễm
- Sản xuất xi măng Bụi phát sinh chủ yếu từ khâu: Nhập liệu Clinker từ cảng vàoSilo; Từ khâu xuất xi măng bột, bao xi măng
- Sản xuất phân bón: mùi NH3, bụi
- Sản xuất tấm trần thạch cao: bụi
- Ô nhiễm do vận chuyển, xây dựng và các hoạt động của con người
Trang 17- Giám sát thường xuyên hoạt động của hệ thống xử lý mùi, bụi.
- Tư vấn cho DN các biện pháp xử lý có tính khả thi cao về mặt kỹ thuật và kinh tế;
- Giới thiệu cho DN các đơn vị có uy tín trong lĩnh vực xử lý khí thải, nước thải để DNlựa chọn
Thiết kế khống chế nhà xưởng sản xuất theo hướng khống chế và xử lý triệt để mùihôi Các khâu sản xuất phát sinh mùi hôi, bụi phải được thực hiện trong phòng kín vàtrang bị hệ thống chụp hút để thu gom chất ô nhiễm về thiết bị xử lý (cyclon hút bụitại nhà máy sản xuất tấm trần thạch cao, nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy sản xuấtphân bón; chụp hút mùi tại nhà máy sản xuất hóa chất; và dùng hóa chất khử mùi tại cácnhà máy thuộc da)
b Khói thải (nguồn thải tập trung):
Nguồn gốc: Khói thải của các Nhà máy phát sinh chủ yếu từ các thiết bị :
Lò hơi (các Nhà máy dệt nhuộm, sản xuất giấy, tấm trần thạch cao sản xuất dầu ăn,chế biến kim loại, giặt ủi hấp tẩy…)
Lò đốt chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại (Công ty Bảo vệ thực vật Sài Gòn)
Lò nấu bạc nhạc (da, mỡ thừa của Công ty cổ phần Thuộc da Hào Dương)
Biện pháp quản lý:
Yêu cầu DN phải trình Sở TNMT thẩm duyệt cộng nghệ, thiết kế của hệ thống xử
lý khí thải trước khi triển khai thi công lắp đặt
DN phải cam kết chất lượng khói sau xử lý đạt tiêu chuẩn về môi trường của pháp luật hiện hành
Yêu vầu DN thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế BVMT trong KCN Hiệp Phước đã được Sở TNMT, Hepza thông qua
Trang 18 Yêu cầu DN trước khi đi vào hoạt động sản xuất phải thiết kế, lắp đặt các thiết bị
xử lý khí thải theo quy định
Sau thời gian vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý ô nhiễm trong thời gian không quá 01 tháng phải tiến hành các thủ tục nghiệm thu môi trường đối với thiết bị xử
KCN Hiệp Phước định kỳ giám sát chất lượng không khí tại khu vực các điểm đen
về môi trường để có biện pháp xử lý kịp thời
Biện pháp kỹ thuật:
Phương pháp xử lý: hấp thụ, hấp phụ, lọc và các phương pháp khác
Chất lượng khói sau xử lý đạt tiêu chuẩn về môi trường hiện hành
1.2.3 Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt
Nguồn gốc: Phát sinh ra từ nhà ăn, từ các hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân
viên trong nhà máy Thành phần chất thải rắn sinh hoạt bao gồm thức ăn thừa, giấy,túi nylon, lá cây, nhựa… Tổng số DN đã đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong
KCN Hiệp Phước là 76 DN với tổng số cán bộ, công nhân viên là trên 5.000 người do
đó khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày cũng tương đối lớn
Biện pháp: Hầu hết các doanh nghiệp được công ty Dịch vụ công ích Nhà Bè nhận thu
gom, xử lý, còn lại thuê công ty tư nhân thu gom
Chất thải rắn công nghiệp
Nguồn gốc: Phát sinh từ quá trình sản xuất bao gồm nguyên liệu phế thải, chất thải
phát sinh do quá trình chế biến, gia công, ngoài ra chất thải rắn công nghiệp khôngnguy hại còn sinh ra do các loại bao bì trong quá trình xuất, nhập nguyên vật liệu và đónggói …
Trang 19Chất thải nguy hại là chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất có hàm lượng chất ônhiễm không đạt TCVN 6706 : 2000 hoặc các chất thải đã được liệt vào danh mụcchất thải nguy hại theo quy định hiện hành.
Biện pháp:
Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại, trước tiên được doanh nghiệp thu gom vàphân loại:
Đối với chất thải có khả năng tái chế được bán cho các đơn vị thu mua
Chất thải không còn giá trị thương mại hợp đồng với các công ty dịch vụ cóchức năng để vận chuyển, xử lý
Chất thải nguy hại
Xử lý hay lưu trữ tại chỗ
Chuyển giao cho các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguyhại tại Tp.Hồ Chí Minh theo hình thức hợp đồng dịch vụ với các chủ nguồn thải
1.2.4 Tiếng ồn và rung
Tiếng ồn, rung phát sinh chủ yếu do hoạt động của máy móc thiết bị trong các nhàmáy, cơ sở sản xuất trong KCN … Ngoài ra tiếng ồn rung còn do các hoạt động giao
thông vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu …Tiêu chuẩn tiếng ồn áp dụng: TCVN
5949 – 2005: Tiêu chuẩn về tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư
Trang 20CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI THUỘC DA VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
NƯỚC THẢI 2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CƠNG NGHIỆP THUỘC DA
Thuộc da là ngành sản xuất lâu đời trên thế giới và luôn gắn bó với ngành chănnuôi gia súc và chế biến thịt Nguyên liệu chính sử dụng cho công nghiệp thuộc dalà da động vật như da bò, da thỏ, da cừu, da lợn, v.v… Với khái niêm thuộc da, cónghĩa làm thay đổi da động vật sao cho bền nhiệt, không cứng giòn khi lạnh,không bị thối rửa và nhăn khi bị ẩm, nóng Tùy mục đích sử dụng mà da đượcthuộc ở các điều kiện môi trường, công nghệ và hóa chất, chất thuộc khác nhau
2.1.1 Nguồn phát sinh nước thải của cơng nghiệp thuộc da
Hầu hết các công đoạn trong công nghệ thuộc da là quá trình ướt, có nghĩa là có sửdụng nước Định mức tiêu thụ nước khoảng 30 – 70 m3 cho 1 tấn da nguyên liệu.Lượng nước thải thường xấp xỉ lượng nước tiêu thụ Tải lượng, thành phần của cácchất gây ô nhiễm nước phụ thuộc vào lượng hóa chất sử dụng và lượng chất đượctách ra từ da
Các cơng đoạn phát sinh nước thải trong quá trình sản xuất tại các cơng xưởng :
- Rửa, ngâm (hồi tươi) :
Gây ra sự thiếu hụt oxy trong nước do cĩ COD, BOD, SS cao, phân hủy yếm khísinh ra mùi (H2S, NH3), gây độc hại đến mơi trường thủy sinh
- Ngâm vơi, tẩy lơng, nạo bạc nhạc, rửa vơi, rửa :
Hàm lượng sunphit cao là chất độc Hàm lượng Clorua cao ức chế hoạt động củasinh vật
Hàm lượng cặn cao gây lắng cặn trong đường ống và bồi lấp nguồn tiếp nhận.Hàm lượng TDS cao ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh nước ngọt
- Ngâm axit :
Gây ơ nhiễm nguồn nước, gây bệnh ngồi da, bỏng khi tiếp xúc
- Thuộc crom, rửa, nhuộm ăn dầu :
Trang 21pH cao và chứa axit độc hại SO4 2- Axit gây lỡ loét da và là tác nhân gây ung thư.Hơi axit crom gây viêm phế quản
Nước thải nhiễm dầu cản trở quá trình khuyếch tán oxy làm chết thủy sinh
vôi 6.5 – 10 10 – 12.5 16000 – 45000 4500 – 65000 6000 – 9000Khử
vôi 7.0 – 8.0 3.0 – 9.0 1200 – 12000 200 – 1200 1000 – 2000Thuộc
tanin 2.0 – 4.0 5.0 – 6.8 8000 – 50000 5000 – 20000 6000 – 12000Làm
xốp 2.0 – 3.0 2.9 – 4.0 16000 – 45000 600 – 6000 600 – 2200Thuộc
crom 4.0 – 5.0 2.6 – 3.2 2400 – 12000 3000 – 1000 800 – 1200Dòng
tổng 30 – 35 7.5 - 10 10000 - 25000 1200 - 6000 2000 - 3000Ngoài ra trong dòng thải chung còn chứa nhiều sunfua, crom và dầu mỡ với hàmlượng sunfua: 120 – 170 mg/l; Cr3+: 70 – 100 mg/l; dầu mỡ: 100 – 500 mg/l
Trang 22(Nguồn: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, Trần Văn Nhân & Ngô Thị Nga, NXB KHKT, 1999)
2.1.3 Một số sơ đồ cơng nghệ xử lý nước thải thuộc da
a Sơ đồ cơng nghệ của các cơng ty thuộc da trong khu cơng nghiệp áp dụng:
SCR
MÁY ÉP BÙN
SÂN PHƠI CẶN
B PHẢN ỨNG
B LẮNG1
NGUỒN TIẾP
NHẬN
Trang 23b Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tại Công ty thuộc da Hào Dương:
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Trang 24Phương pháp xử lý cơ học tách khỏi nước thải sinh hoạt khoảng 60% tạpchất không tan, tuy nhiên BOD trong nước thải giảm không đáng kể Để tăngcường quá trình xử lý cơ học, người ta làm thoáng nước thải sơ bộ trước khi lắngnên hiệu suất xử lý của các công trình cơ học có thể tăng đến 75% và BOD giảm
đi 10 – 15%
Một số công trình xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học
Song chắn rác
Song chắn rác dùng để giữ lại các tạp chất thô như giấy, rác, túi nilon, vỏcây và các tạp chất có trong nước thài nhằm đảm bảo cho máy bơm, các công trìnhvà thiết bị xử lý nước thải hoạt động ổn định
Song chắn rác là các thanh đan xếp kế tiếp nhau với ke khe hở từ 16 đến50mm, các thanh có thể bằng thép, inox, nhực hoặc gỗ Tiết diện của các thanhnày là hình chữ nhật, hình tròn hoặc elip Số lượng song chắn rác tối thiểu là hai.Bố trí song chắn rác trên máng dẫn nước thải Các song chắn rác đặt song song vớinhau, nghiêng về phía dòng nước chảy để giữ rác lại Song chắn rác thường đặtnghiêng theo chiều dòng chảy một góc 50 đến 900 Song chắn rác phải dễ tháo dễ,dễ lấy rác và tổn thất áp lực qua đó phải nhỏ
Bể thu và tách dầu mỡ
Bể thu dầu: Được xây dựng trong khu vực bãi đỗ và cầu rửa ô tô, xe
máy, bãi chứa dầu và nhiên liệu, nhà giặt tẩy của khách sạn, bệnh viện hoặc cáccông trình công cộng khác, nhiệm vụ đón nhận các loại nước rửa xe, nước mưatrong khu vực bãi đỗ xe…
Bể tách mỡ: Dùng để tách và thu các loại mỡ động thực vật, các loại
dầu… có trong nước thải Bể tách mỡ thường được bố trí trong các bếp ăn củakhách san, trường học, bệnh viện… xây bằng gạch, BTCT, thép, nhựa composite…và bố trí bên trong nhà, gần các thiết bị thoát nước hoặc ngoài sân gần khu vực
Trang 25bếp ăn để tách dầu mỡ trước khi xả vào hệ thống thoát nước bên ngoài cùng vớicác loại nước thải khác.
Bể điều hoà
Có 2 loại bể điều hòa:
- Bể điều hòa lưu lượng và chất lượng nằm trực tiếp trên đường chuyểnđộng của dòng chảy
- Bể điều hòa lưu lượng là chủ yếu, có thể nằm trực tiếp trên đường vậnchuyển của dòng chảy hoặc nằm ngoài đường đi của dòng chảy
Lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải các khu dân cư,công trình công cộng như các nhà máy xí nghiệp luôn thay đổi theo thời gian phụthuộc vào các điều kiện hoạt động của các đối tượng thoát nước này Sự dao độngvề lưu lượng nước thải, thành phần và nồng độ chất bẩn trong đó sẽ ảnh hưởngkhông tốt đến hiệu quả làm sạch nước thải Trong quá trình lọc cần phải điều hoàlưu lượng dòng chảy, một trong những phương án tối ưu nhất là thiết kế bể điềuhoà lưu lượng
Bể điều hoà làm tăng hiệu quả của hệ thống xử lý sinh học do nó hạn chếhiện tượng quá tải của hệ thống hoặc dưới tải về lưu lượng cũng như hàm lượngchất hữu cơ giảm được diện tích xây dựng của bể sinh học Hơn nữa các chất ứcchế quá trình xử lý sinh học sẽ được pha loãng hoặc trung hoà ở mức độ thích hợpcho các hoạt động của vi sinh vật
Bể lắng
Bể lắng cát
Trong thành phần cặn lắng nước thải thường có cát với độ lớn thủy lực µ =
18 mm/s Đây các phần tử vô cơ có kích thước và tỷ trọng lớn Mặc dù không độchại nhưng chúng cản trở hoạt động của các công trình xử lý nước thải như tích tụtrong bễ lắng, bể mêtan,… làm giảm dung tích công tác công trình, gây khó khăn
Trang 26cho việc xả bùn cặn, phá huỷ quá trình công nghệ của trạm xử lý nước thải, Đểđảm bảo cho các công trình xử lý sinh học nước thải sinh học nước thải hoạt độngổn định cần phải có các công trình và thiết bị phía trước.
Theo nguyên tắc chuyển động của nước, bể lắng cát được chia ra các loại: bể lắngngang, bể lắng đứng, bể lắng cát tiếp tuyến, bể lắng cát thổi khí, thiết bị xiclon
Cát lưu giữ trong bể từ 2 đến 5 ngày Các loại bể lắng cát thường dùng chocác trạm xử lý nước thải công xuất trên 100m3/ngày Các loại bể lắng cát chuyểnđộng quay có hiệu quả lắng cát cao và hàm lượng chất hữu cơ trong cát thấp Docấu tạo đơn giản bể lắng cát ngang được sử dụng rộng rãi hơn cả Tuy nhiên trongđiều kiện cần thiết phải kết hợp các công trình xử lý nước thải , người ta có thểdùng bể lắng cát đứng, bể lắng cát tiếp tuyến hoặc thiết bị xiclon hở một tầnghoặc xiclon thuỷ lực
Từ bể lắng cát, cát được chuyển ra sân phơi cát để làm khô bằng biện pháptrọng lực trong điều kiện tự nhiên Đây là các ô có bờ cao 1 – 2m và tải trọng thuỷlực là 3 m3/m2.năm Nước được thu từ sân phơi cát trên bề mặt hoặc dưới sân phơi
Bể lắng nước thải
Dùng để tách các chất không tan ở dạng lơ lửng trong nước thải theo nguyêntắc dựa vào sự khác nhau giữa trọng lượng các hạt cặn có trong nước thải Các bểlắng có thải Vì vậy, đây là quá trình quan trọng trong xử lý nước thải, thường bốtrí xử lý ban đầu thể bố trí nối tiếp nhau, quá trình lắng tốt có thể loại bỏ đến 90 ÷95% lượng cặn có trong nước hay sau khi xử lý sinh học Để có thể tăng cường quátrình lắng ta có thể thêm vào chất đông tụ sinh học Sự lắng của các hạt xảy radưới tác dụng của trọng lực
2.2.2 Các phương pháp xử lý hĩa lý
Đó là việc bổ sung các hoá chất (keo tụ hoặc trợ keo tụ) để tăng cường khảnăng tách tạp chất không tan, keo và mất một phần chất hoà tan ra khỏi nước thải,
Trang 27chuyển hoá các chất tan thành không tan và lắng cặn hoặc thành các chất khôngđộc, thay đổi phản ứng (pH) của nước thải, phương pháp trung hoà, khử mùi nướcthải, …
Nói chung bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lýlà áp dụng các quá trình vật lý và hóa học để loại bớt các chất ô nhiễm mà khôngthể dùng quá trình lắng ra khỏi nước thải Các công trình tiêu biểu của việc ápdụng phương pháp hóa lý bao gồm:
Bể keo tụ, tạo bông
Quá trình keo tụ tạo bông được ứng dụng để loại bỏ các chất rắn lơ lững vàcác hạt keo có kích thước rất nhỏ (10-7-10-8 cm) Các chất này tồn tại ở dạngkhuếch tán và không thể loại bỏ bằng quá trình lắng vì tốn rất nhiều thời gian Đểtăng hiệu quả lắng, giảm bớt thời gian lắng của chúng thì ta thêm vào nước thảimột số hóa chất như phèn nhôm, phèn sắt, polymer,… Các chất này có tác dụngkết dính các chất khuếch tán trong dung dịch thành các hạt có kích cỡ và tỷ trọnglớn hơn nên sẽ lắng nhanh hơn
Các chất keo tụ dùng là phèn nhôm: Al2(SO4)3.18H2O, NaAlO2, Al2(OH)3Cl,KAl(SO4)2.12H2O, NH4Al(SO4)2.12H2O; phèn sắt: Fe2(SO4)3.2H2O, FeSO4.7H2O,FeCl3 hay chất keo tụ không phân ly, dạng cao phân tử có nguồn gốc thiên nhiênhay tổng hợp
Phương pháp keo tụ có thể làm trong nước và khử màu nước thải vì sau khitạo bông cặn, các bông cặn lớn lắng xuống thì những bông cặn này có thể kéo theocác chất phân tán không tan gây ra màu
Bể tuyển nổi
Tuyển nổi là phương pháp được áp dụng tương đối rộng rãi nhằm loại bỏcác tạp chất không tan, khó lắng Trong nhiều trường hợp, tuyển nổi còn được sửdụng để tách các chất tan như chất hoạt động bề mặt
Trang 28Bản chất của quá trình tuyển nổi ngược lại với quá trình lắng và cũng được ápdụng trong trường quá trình lắng xảy ra rất chậm và rất khó thực hiện Các chất lơlững như dầu, mỡ sẽ nổi lên trên bề mặt của nước thải dưới tác dụng của các bọtkhí tạo thành lớp bọt có nồng độ tạp chất cao hơn trong nước ban đầu Hiệu quảphân riêng bằng tuyển nổi phụ thuộc kích thước và số lượng bong bóng khí Kíchthước tối ưu của bong bóng khí là 15 - 30.10-3mm Các phương pháp tạo bọt khí:
Phương pháp hấp phụ
Hấp phụ là phương pháp tách các chất hữu cơ và khí hòa tan ra khỏi nướcthải bằng cách tập trung các chất đó trên bề mặt chất rắn (chất hấp phụ) hoặcbằng cách tương tác giữa các chất bẩn hòa tan với các chầt rắn (hấp phụ hóa học)
Trao đổi ion là phương pháp thu hồi các cation và anion bằng các chất trao
đổi ion(ionit) các chất trao đổi ion là các chất rắn trong thiên nhiên hoặc vật liệunhựa nhân tạo Chúng không hòa tan trong nước và trong dung môi hữu cơ, có khảnăng trao đổi ion Phương pháp trao đổi ion cho phép thu được những chất quítrong nước thải và cho hiệu suất xử lý khá cao
Các chất hấp phụ thường dùng: than hoạt tính, silicagel, nhựa tổng hợp cĩ khảnăng trao đổi ion, cacbon sunfua, than nâu, than bùn, than cốc, dolomít, cao lanh, tro
và các dung dịch hấp phụ lỏng Bơng cặn của những chất keo tụ (hydroxit của kimloại) và bùn hoạt tính từ bể aerotank cũng cĩ khả năng hấp phụ
2.2.3 Phương pháp xử lý hĩa học
Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá học thường là khâu cuối cùng trong dâychuyền công nghệ trước khi xã ra nguồn yêu cầu chất lượng cao hoặc khi cần thiếtsử dụng lại nước thải
Trang 292.2.4 Các phương pháp xử lý sinh học
Các chất hữu cơ ở dạng keo, huyền phù và dung dịch là nguồn thức ăn của visinh vật Trong quá trình hoạt động sống, vi sinh vật oxy hoá hoặc khử các hợpchất hữu cơ này, kết quả là làm sạch nước thải khỏi các chất bẩn hữu cơ
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí
Quá trình xử lý nước thải được dựa trên oxy hoá các chất hữu cơ có trongnước thải nhờ oxy tự do hoà tan Nếu oxy được cấp bằng thiết bị hoặc nhờ cấu tạocông trình, thì đó là quá trình sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo Ngượclại, nếu oxy được vận chuyển và hoà tan trong nước nhờ các yếu tố tự nhiên thì đólà quá trình xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện tự nhiên
Hình 2.1 Các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí
Quá trình xử lý được dựa trên cơ sở phân huỷ các chất hữu cơ giữ lại trongcông trình nhờ sự lên men kỵ khí Đối với các hệ thông thoát nước qui mô vừa vànhỏ người ta thường dùng các công trình kết hợp với việc tách cặn lắng với phânhuỷ yếm khí các chất hữu cơ trong pha rắn và pha lỏng
Công nghệ hiếu khí
Hồ sinh học hiếu khí
Lọc hiếu khí
Lọc SH nhỏ giọt
Sinh trưởng dính bámSinh trưởng lơ lửng
Hiếu khí tiếp xúc
Xử lý sinh học theo mẻ
sinh học
Trang 30Hình 2.2 Các phương pháp xử lý sinh học kỵ khí nước thải
Xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên
Các công trình xử lý nước thải trong đất
Các công trình xử lý nước thải trong đất là những vùng đất quy hoạch tướinước thải định kỳ gọi là cánh đồng ngập nước (cánh đồng tưới và cánh đồng lọc).Cánh đồng ngập nước được tính toán thiết kế dựa vào khả năng giữ lại, chuyểnhoá chất bẩn trong đất Khi lọc qua đất, các chất lơ lững và keo sẽ được giữ lại ởlớp trên cùng Những chất đó tạo nên lớp màng gồm vô số vi sinh vật có khả nănghấp phụ và oxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thải Hiệu suất xử lý nước thảitrong cánh đồng ngập nước phụ thuộc vào các yếu tố như loại đất, độ ẩm của đất,mực nước ngầm, tải trọng, chế độ tưới, phương pháp tưới, nhiệt độ và thành phầntính chất nước thải Đồng thời nó còn phụ thuộc vào các loại cây trồng ở trên bềmặt Trên cánh đồng tưới ngập nước có thể trồng nhiều loại cây, song chủ yếu làloại cây không thân gỗ
Hồ sinh học
Hồ sinh học là các thuỷ vực tự nhiên hoặc nhân tạo, không lớn mà ở đấydiễn ra quá trình chuyển hoá các chất bẩn Quá trình này diễn ra tương tự như quátrình tự làm sạch trong nước sông hồ tự nhiên với vai trò chủ yếu là các vi khuẩnvà tảo Khi vào hồ, do vận tốc chảy nhỏ, các loại cặn lắng được lắng xuống đáy.Các chất bẩn hữu cơ còn lại trong nước sẽđược vi khuẩn hấp phụ và oxy hoá mà
Trang 31sản phẩm tạo ra là sinh khối của nó, CO2, các muối nitrat, nitrit,… Khí CO2 và cáchợp chất nitơ, phốt pho được rong tảo sử dụng trong quá trình quang hợp Tronggiai đoạn này sẽ giải phóng oxy cung cấp cho quá trình oxy hoá các chất hữu cơ và
vi khuẩn Sự hoạt động của rong tảo tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổichất của vi khuẩn Tuy nhiên trong trường hợp nước thải đậm đặc chất hữu cơ, tảocó thể chuyển tự hình thức tự dưỡng sang dị dưỡng, tham gia vào quá trình oxy hoácác chất hữu cơ Nấm nước, xạ khuẩn có trong nước thải cũng thực hiện vai tròtương tự
Theo bản chất quá trình xử ký nước thải và điều kiện cung cấp oxy người tachia hồ sinh học ra hai nhóm chính: hồ sinh học ổn định nước thải và hồ làmthoáng nhân tạo
Hồ sinh học ổn định nước thải có thời gian nước lưu lại lớn (từ 2 – 3 ngàyđến hàng tháng) nên điều hoà được lưu lượng và chất lượng nước thải đầu ra Oxycung cấp cho hồ chủ yếu là khuếch tán quua bề mặt hoặc do quang hợp của tảo.Quá trình phân huỷ chất bẩn diệt khuẩn mang bản chất tự nhiên
Theo điều kiện khuấy trộn hồ sinh học làm thoáng nhân tạo có thể chiathành hai loại là hồ sinh học làm thoáng hiếu khí và hồ sinh học làm thoáng tuỳtiện Trong hồ sinh học làm thoáng hiếu khí nước thải trong hồ được xáo trộn gầnnhư hoàn toàn Trong hồ không có hiện tượng lắng cặn Hoạt động hồ gần giốngnhư bể Aeroten Còn trong hồ sinh học làm thoáng tuỳ tiện còn có những vùnglắng cặn và phân huỷ chất bẩn trong điều kiện yếm khí Mức độ xáo trộn nước thảitrong hồ được hạn chế
Xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo
Xử lý sinh học bằng phương pháp lọc – bám dính
Các màng sinh vật bao gồm các loại vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn tuỳ tiện,động vật nguyên sinh, giun, bọ,… hình thành xung quanh hạt vật liệu lọc hoặc trên
Trang 32bề mặt giá thể (sinh trưởng bám dính) sẽ hấp thụ chất hữu cơ Các công trình chủyếu là bể lọc sinh học, đĩa lọc sinh học, bể lọc sinh học có vật liệu lọc nước,…
Bể lọc sinh học nhỏ giọt
Bể lọc sinh học nhỏ giọt dùng để xử lý sinh học hoàn toàn nước thải, đảmbảo BOD trong nước thải ra khỏi bể lắng đợt hai dưới 15mg/l
Bể có cấu tạo hình chữ nhật hoặc hình tròn trên mặt bằng Do tải trọng thủylực và tải trọng chất bẩn hữu cơ thấp nên kích thước vật liệu lọc không lớn hơn30mm thường là các loại đá cục, cuội, than cục Chiều cao lớp vật liệu lọc trong bểtừ 1,5 đến 2m Bể được cấp khí tự nhiên nhờ các cửa thông gió xung quanh thànhvới diện tích bằng 20% diện tích sàn thu nước hoặc lấy từ dưới đáy với khoảngcách giữa đáy bể và sàn đỡ vật liệu lọc cao 0,4 đến 0,6m Để lưu thông hỗn hợpnước thải và bùn cũng như không khí vào trong lớp vật liệu lọc, sàn thu nước cócác khe hở Nước thải được tưới từ trên bờ mặt nhờ hệ thống phân phối vòi phun,khoan lỗ hoặc máng răng cưa
Bể lọc sinh học cao tải
Bể lọc sinh học cao tải dùng để xử lý sinh học hiếu khí nước thải với tảitrọng thuỷ lực từ 10 – 30m3/m2 bề mặt bể.ngày Hiệu quả khử BOD của bể từ 60đến 85% Bể thường dùng để xử lý nước thải sinh hoạt hoặc các loại nước thảikhác co thành phần tính chất tương tự, công suất từ 500 đến hàng chục nghìn m3trong ngày Để đảm bảo tải trọng thuỷ lực vật liệu lọc của bể sinh học cao tảithường làm bằng than đá, đá cục, cuội sỏi, đá ong lớn… kích thước trung bình từ 40đến 80mm, chiều cao lớp vật liệu lọc từ 2 – 4m có thể tăng lên đến 6 – 9m
Bể lọc sinh học cao tải hoạt động có hiệu quả khi BOD của nước thải dưới
300 mg/l Để tăng hiệu quả xử lý nước thải người ta thường tuần hoàn nước sau bểlọc để xử lý lại
Đĩa lọc sinh học
Trang 33Đĩa lọc sinh học được dùng để xử lý nước thải bằng phương pháp sinh họctheo nguyên lý bám dính Đĩa lọc là các tấm nhựa, gỗ,… hình tròn đường kính 2 –4m dày dưới 10mm ghép với nhau thành khối cách nhau 30 – 40mm và các khốinày được bố trí thành dãy nối tiếp quay đều trong bể nước thải Đĩa lọc sinh họcđược xử dụng rộng rãi để xử lý nước thải sinh hoạt với công suất không hạn chế.Tuy nhiên người ta thường sử dụng hệ thống đĩa để cho các trạm xử lý nước thảicông suất dưới 5000 m3/ngày.
Bể lọc sinh học có vật liệu lọc ngập trong nước
Bể lọc sinh học có vật liệu lọc ngập trong nước hoạt động theo nguyên lýlọc dính bám Công trình này thưởng được gọi là bioten có cấu tạo gần giống vớibể lọc sinh học và aeroten Vật liệu lọc thường được đóng thành khối và ngậptrong nước Khí được cấp với áp lực thấp và dẫn vào bể cùng chiều hoặc ngượcchiều với nước thải Khi nước thải qua lớp vật liệu lọc, BOD bị khử và NH4+ bịchuyển hoá thành NO3- trong lớp màng sinh vật Nước đi từ dưới lên, chảy vàománg thu và được dẫn ra ngoài
Xử lý sinh học bằng phương pháp bùn hoạt tính
Bùn hoạt tính là tập hợp vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh,…thành các bông bùn xốp, dễ hấp thụ chất hữu cơ và dễ lắng (vi sinh vật sinh trưởng
lơ lững) Các công trình chủ yếu là các loại bể aeroten, kênh oxy hoá hoàn toàn,…Các công trình này được cấp khí cưỡng bức đủ oxy cho vi khuẩn oxy hoá chất hữu
cơ và khuấy trộn đều bùn hoạt tính với nước thải
Quy trình hoạt động của bể aerotank: khi nước thải vào bể thổi khí (bểaeroten), các bông bùn hoạt tính được hình thành mà các hạt nhân của nó là cácphân tử cặn lơ lững Các lọai vi khuẩn hiếu khí đến cư trú, phát triển dần, cùng vơicác động vật nguyên sinh, nấm, xạ khuẩn,… tạo nên các bông bùn màu nâu sẫm,có khả năng hấp thụ chất hữu cơ hoà tan, keo và không hoà tan phân tán nhỏ Vi
Trang 34ăn để chuyển hoá chúng thành các chất trơ không hoà tan và thành tế bào mới.Trong aeroten lượng bùn hoạt tính tăng dần lên, sau đó được tách ra tại bể lắng đợthai Một phần bùn được quay lại về đầu bể aeroten để tham gia quá trình xử lýnước thải theo chu trình mới.
Quy trình hoạt động của bể xử lý yếm khí cĩ lớp cặn lơ lừng (UASB): nướcthải sau khi điều chỉnh pH theo ống dẫn vào hệ thống phân phối bảo đảm phân phốiđều nước trên diện tích đáy bể Nứơc thải đi từ dưới lên trên với vận tốc v = 0.6 đến0.9 m/h Hỗn hợp bùn yếm khí trong bể hấp phụ chất hữu cơ hịa tan trong nước thải,phân hủy và chuyển hố chúng thành khí (khoảng 70 – 80% là mêtan, 20 – 30% làcacbonic) Bọ khí sinh ra bám vào hạt bùn cặn nổi lên trên làm xáo trộn và gây radịng tuần hồn cục bộ trong lớp cặn lơ lửng, khi hạt cặn nổi lên trên va phải tấmchắn, hạt cặn bị vỡ, khí thốt lên trên, cặn rơi xuống dưới Hỗn hợp bùn nước đã táchhết khí qua cửa vào ngăn lắng Nước thải trong ngăn lắng tách bùn lắng xuống đáyqua cửa tuần hồn lại vùng phản ứng yếm khí Nước trong dâng lên được thu vàománg theo ống dẫn sang bể làm sạch hiếu khí (làm sạch đợt 2) Khí biogas được dànống thu về bình chứa rồi theo ống dẫn khí đốt đi ra ngồi
Quá trình chuyển hoá chất bẩn trong bể xử lý nước thải được thực hiện theotừng bước xen kẽ nối tiếp Sinh khối bùn thay đổi Một vài loài vi khuẩn có khảnăng phân huỷ chất hữu cơ cấu trúc phức tạp để chuyển thành các chất hữu cơ đơngiản, là nguồn chất nền cho vi khuẩn tiếp theo Quá trình này tiếp diễn cho đến khichất thải cuối cùng không thể là thức ăn của sinh vật được nữa
Trang 35CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI MỘT SỐ
KHU CÔNG NGHIỆP – KHU CHẾ XUẤT
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN NHƠN TRẠCH 2
3.1.1 Các thông số đầu vào và yêu cầu đầu ra:
Hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Nhơn Trạch 2 có công suất 5.000m3/ngàyđêm tương đương 210 (m3/h) Nước thải sau khi qua Nhà máy xử lý đạt Cột B theoTCVN 5945 – 2005
Tiêu chuẩn quy định đối với nước thải đầu vào và đầu ra của Khu công nghiệp NhơnTrạch 2 như bảng 4.1 sau đây
Bảng 4.1 Tiêu chuẩn nước thải đầu vào và đầu ra của HTXLNT KCN Nhơn Trạch
NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO
NƯỚC THẢI SAU
XỬ LÝ (CỘT A, TCVN-5945-1995)
Trang 369 Tổng Nitơ mg/l 80 60
3.1.2 Mô tả nhà máy xử lý nước thải kcn Nhơn Trạch 2
SƠ ĐỒ KHỐI CÔNG NGHỆ
- Điều hòa lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trước khi đưa vào hệ thống xử lý -Được khuấy trộn bằng hệ thống phân phối khí đáy bể đảm bảo nước thải không lắng cặn và không bị phân huỷ yếm khí
-Thiết bị đo lưu lượng kiểm soát công suất vận hành hệ thống
NƯỚC THẢI TẬP TRUNG TỪ KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN TRẠCH 2
NƯỚC SAU XỬ LÝ ĐẠT TIÊU CHUẨN TCVN 5945 1995 CỘT A
BỂ PHÂN HUỶ BÙN
- Tách bùn (vi sinh vật) ra khỏi nước thải
- Phân huỷ bùn sinh học, giảm thể tích bùn
BỂ ĐIỀU HOÀ NƯỚC THẢI
Qua song chắn rác thô để loại bỏ rác thải có kích thước lớn hơn 10mm.
- Bơm nước thải từ mạng lưới thu gom lên hệ thống xử lý nước thải.
- Hệ thống sục khí gián đoạn – tránh hiên tượng yếm khí trong bể gom
BỂ GOM NƯỚC THẢI
BỂ PHẢN ỨNG HOÁ LÝ VÀ LẮNG SƠ CẤP - Trong trường hợp độ màu và độ đục cao quá mức cho
phép vào quá trình xử lý sinh học.
BỂ LẮNG THỨ CẤP
BỂ LÀM ĐẶC BÙN HOÁ LÝ, SINH HỌC
MÁY ÉP BÙN - Ép khô bùn, giảm thể tích bùn trước khi thải bỏ
BỂ AEROTEN CHẾ ĐỘ DÒNG LIÊN TỤC -Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học. -Xục khí liên tục
Bổ sung chất dinh dưỡng
-Thiết bị đo lưu lượng kiểm soát công suất vận hành hệ thống
NƯỚC THẢI TẬP TRUNG TỪ KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN TRẠCH 2
NƯỚC SAU XỬ LÝ ĐẠT TIÊU CHUẨN TCVN 5945 1995 CỘT A
BỂ PHÂN HUỶ BÙN
- Tách bùn (vi sinh vật) ra khỏi nước thải
- Phân huỷ bùn sinh học, giảm thể tích bùn
BỂ ĐIỀU HOÀ NƯỚC THẢI
Qua song chắn rác thô để loại bỏ rác thải có kích thước lớn hơn 10mm.
- Bơm nước thải từ mạng lưới thu gom lên hệ thống xử lý nước thải.
- Hệ thống sục khí gián đoạn – tránh hiên tượng yếm khí trong bể gom
BỂ GOM NƯỚC THẢI
BỂ PHẢN ỨNG HOÁ LÝ VÀ LẮNG SƠ CẤP - Trong trường hợp độ màu và độ đục cao quá mức cho
phép vào quá trình xử lý sinh học.
BỂ LẮNG THỨ CẤP
BỂ LÀM ĐẶC BÙN HOÁ LÝ, SINH HỌC
MÁY ÉP BÙN - Ép khô bùn, giảm thể tích bùn trước khi thải bỏ
BỂ AEROTEN CHẾ ĐỘ DÒNG LIÊN TỤC -Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học. -Xục khí liên tục
Bổ sung chất dinh dưỡng
Thiết bị điều chỉnh pH tự động
- Khử trùng nước thải bằng dung dịch Giaven.
BỂ KHỬ TRÙNG
Thiết bị tách rác tự động
Trang 37Hình 3.1 Sơ đồ khối công nghệ
Mô tả quy trình
Nước thải từ các nhà máy trong Khu công nghiệp Nhơn Trạch 2 tự chảy về bể gom
Bể gom được lắp đặt 03 bơm nước thải, công suất mỗi bơm 150 m3/h, cột áp H =15mH2O hoạt động luân phiên bơm nước lên bể điều hoà Bể có lắp thiết bị đo mứcchênh lệch áp suất khi mức nước trong bể thay đổi, tín hiệu từ thiết bị đo mức sẽtruyền tải về bộ điều khiển trung tâm và điều khiển hoạt động của bơm nước thải.Nước thải từ bể gom bơm lên máy tách rác tự động loại thùng quay có kích thướcsong 2.5 mm, máy có tác dụng tách các loại rác, sơ sợi … có kích thước lớn hơn 2.5
mm ra khỏi nước thải trước khi vào bể điều hòa
Bể điều hòa có tác dụng thu gom, điều hòa lưu lượng và nồng độ của nước thải Do tạicác thời điểm khác nhau, nước thải có tính chất khác nhau, do đó bể điều hòa có tácdụng ổn định nước thải Bể điều hoà cũng được lắp 04 bơm nước thải, công suất mỗibơm 70 m3/h, cột áp H = 10mH2O Mỗi bơm nước thải được lắp biến tần điều khiển
do đó có thể điều chỉnh chính xác lưu lượng nước thải của từng hệ thống Lưu lượngnước thải được đo đạc, hiển thị và điều chỉnh bằng thiết bị đo lưu lượng (Flow meter).Lưu lượng nước thải có thể cài đặt tại bộ điều khiển trung tâm Đồng thời, hoạt độngcủa các bơm nước thải cũng được điều khiển bằng thiết bị đo mức chênh áp tương tựnhư tại bể gom Trong bể điều hoà có lắp hệ thống phân phối khí đáy bể Hệ thốngnày thứ nhất có tác dụng đảo trộn nước thải, đồng nhất nồng độ nước thải ở mọi điểm.Thứ hai, hệ thống phân phối khí cung cấp một lượng Oxy vừa đủ để tại bể này khôngxảy ra phân hủy yếm khí gây mùi khó chịu
Nước thải từ bể điều hòa được đưa lên bộ phận trung hòa/keo tụ (gồm 02 ngăn) Tại
bể điều hoà có lắp thiết bị đo độ dẫn và đo độ đục Nếu độ dẫn và độ đục lớn hơnthông số đã cài đặt, hệ thống bơm hoá chất hoạt động để xử lý nước thải Nếu độ dẫn
và độ đục nhỏ hơn thông số cài đặt, chỉ có bơm Axit hoặc bơm kiềm hoạt động điềuchỉnh pH Như vậy, hoá chất sẽ ít tiêu tốn hơn mà nước thải vẫn đạt chỉ tiêu về môitrường
Trang 38Tại ngăn thứ nhất của bộ phận trung hoà/keo tụ, nước thải được bổ sung Axit hoặckiềm để điểu chỉnh pH và phèn nhôm/sắt để đông keo tụ Lượng Axit, kiềm bổ sungđược dựa vào các thông số do thiết bị đo pH tự động phản hồi về hệ thống điều khiểntrung tâm Hoá chất được bơm từ các thùng chứa hoá chất lên bằng các bơm địnhlượng Ngăn này có lắp thiết bị khấy trộn, tốc độ khuấy 100 vòng/phút nhằm trộn đềuhoá chất với nước thải.
Sau đó, nước thải tự chảy sang ngăn thứ hai, tại ngăn này được lắp đặt thiết bị đo pH.Các tín hiệu từ đầu đo pH được truyền tải về trung tâm điều khiển, điều khiển hoạtđộng của các bơm nước thải và bơm hóa chất Tại ngăn thứ hai, nước thải được bổsung chất trợ keo tụ Polymer Ngăn này lắp thiết bị khuấy trộn tốc độ 50 vòng/phút,
có tác dụng trộn lẫn Polymer với nước thải, tạo các bông keo có kích thước lớn dễlắng hơn Tại đây các bông keo nhỏ kết hợp lại thành các bông keo lớn, dễ lắng màkhông phá vỡ liên kết của các bông keo
Nước thải tiếp tục được chảy sang ngăn lắng Ngăn lắng được thiết kế đặc biệt có tácdụng tạo môi trường tĩnh cho bông keo lắng xuống Với hệ thống tấm nghiêng trongngăn lắng và đáy bể có độ dốc cao giúp bùn trượt về đáy bể và được bơm bùn bơm về
bể làm đặc bùn hoá lý theo định kỳ Nước thải sau keo tụ được thu theo phương phápchảy tràn và đi về bể Aeroten Trước khi chảy vào bể Aeroten, nước thải được bổ sungchất dinh dưỡng (NPK- trong trường hợp chất dinh dưỡng trong nước thải đầu vàokhông đủ) nhằm tạo môi trường tốt cho quá trình xử lý vi sinh tiếp theo
Bể Aeroten gồm hai bể, có thể chạy song song hoặc nối tiếp Tại mỗi bể Aeroten đượclắp hệ thống phân phối khí cố định dưới đáy bể Hệ thống này thông qua máy thổi khí
có tác dụng cung cấp Oxy cho quá trình phát triển của vi sinh vật Ngoài ra có tácdụng đảo trộn nước thải với vi sinh vật trong bể và giúp Oxy hoà tan trong nước thải
dễ dàng hơn Tại mỗi bể có lắp thiết bị đo DO (đo lượng Oxy hoà tan trong nước thải)
để kiểm soát hoạt động của vi sinh vật trong bể Sau đó, nước thải có lẫn bùn sinh họcđược dẫn tự chảy sang bể lắng thứ cấp
Bể lắng thứ cấp được thiết kế đặc biệt, phía đáy tạo mái dốc 60o để hướng trượt bùn
về rãnh Tại đây, bùn nước được phân ly Nước phía trên sẽ tràn theo máng tràn chảy
về bể tiếp xúc khử trùng
Trang 39Thiết kế giai đoạn II Trạm xử lý nước thải KCN Hiệp Phước, công suất 3000 m 3 /ng.đ
Bể khử trùng được bổ sung chất khử trùng dung dịch Javen (NaOCl) có tác dụng loại
bỏ các vi sinh vật trong nước thải và khử một phần độ màu Tại bể có lắp thiết bị đoclo (đo lượng Clo dư trong nước thải) điều khiển hoạt động của bơm hóa chất đảmbảo lượng clo dư cho phép trong nước thải trước khi thải ra môi trường tiếp nhận
Nước thải qua bể khử trùng đạt tiêu chuẩn loại B theo TCVN 5945 – 2005 được thải
ra môi trường tiếp nhận
3.2 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN BIÊN HÒA 2
Cùng với chiến lược xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu công nghiệp Biên Hoà II, công
ty dịch vụ quản lý môi trường SONADEZI đã đầu tư xây dựng Hệ thống xử lý nướcthải vào tháng 11 năm 1998 nhằm giải quyết lượng nước thải cho những nhà máyđang hoạt động trong khu công nghiệp
Hệ thống xử lý nước thải có nhiệm vụ xử lý nước đạt tiêu chuẩn thải loại A theoTCVN 5945-2005 trước khi thoát ra nguồn tiếp nhận là sông Đồng Nai
3.2.1 Các thông số đầu vào:
Bảng 4.1 : Chỉ tiêu ô nhiễm của nước thải KCN Biên Hoà II
- Điều hòa lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trước khi đưa vào hệ thống xử lý
-Được khuấy trộn bằng hệ thống phân phối khí đáy bể đảm bảo nước thải
không lắng cặn và không bị phân huỷ yếm khí
-Thiết bị đo lưu lượng kiểm soát công suất vận hành hệ thống
Bùn khô được đưa đi chôn lấp hay làm phân bón
NƯỚC SAU XỬ LÝ ĐẠT TIÊU CHUẨN TCVN 5945 1995 CỘT A
BỂ PHÂN HUỶ BÙN
- Tách bùn (vi sinh vật) ra khỏi nước thải
- Phân huỷ bùn sinh học, giảm thể tích bùn
BỂ ĐIỀU HOÀ NƯỚC THẢI
Qua song chắn rác thô để loại bỏ rác thải có kích thước lớn hơn 10mm.
- Bơm nước thải từ mạng lưới thu gom lên hệ thống xử lý nước thải.
- Hệ thống sục khí gián đoạn – tránh hiên tượng yếm khí trong bể gom
BỂ GOM NƯỚC THẢI
BỂ PHẢN ỨNG HOÁ LÝ VÀ LẮNG SƠ CẤP - Trong trường hợp độ màu và độ đục cao quá mức cho
phép vào quá trình xử lý sinh học.
BỂ LẮNG THỨ CẤP
BỂ LÀM ĐẶC BÙN HOÁ LÝ, SINH HỌC
MÁY ÉP BÙN - Ép khô bùn, giảm thể tích bùn trước khi thải bỏ
Đường bùn Đường nước thải
BỂ AEROTEN CHẾ ĐỘ DÒNG LIÊN TỤC -Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học. -Xục khí liên tục
Bổ sung chất dinh dưỡng
Thiết bị điều chỉnh pH tự động
- Khử trùng nước thải bằng dung dịch Giaven.
BỂ KHỬ TRÙNG
Thiết bị tách rác tự động
- Điều hòa lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trước khi đưa vào hệ thống xử lý
-Được khuấy trộn bằng hệ thống phân phối khí đáy bể đảm bảo nước thải
không lắng cặn và không bị phân huỷ yếm khí
-Thiết bị đo lưu lượng kiểm soát công suất vận hành hệ thống
Bùn khô được đưa đi chôn lấp hay làm phân bón
NƯỚC SAU XỬ LÝ ĐẠT TIÊU CHUẨN TCVN 5945 1995 CỘT A
BỂ PHÂN HUỶ BÙN
- Tách bùn (vi sinh vật) ra khỏi nước thải
- Phân huỷ bùn sinh học, giảm thể tích bùn
BỂ ĐIỀU HOÀ NƯỚC THẢI
Qua song chắn rác thô để loại bỏ rác thải có kích thước lớn hơn 10mm.
- Bơm nước thải từ mạng lưới thu gom lên hệ thống xử lý nước thải.
- Hệ thống sục khí gián đoạn – tránh hiên tượng yếm khí trong bể gom
BỂ GOM NƯỚC THẢI
BỂ PHẢN ỨNG HOÁ LÝ VÀ LẮNG SƠ CẤP - Trong trường hợp độ màu và độ đục cao quá mức cho
phép vào quá trình xử lý sinh học.
BỂ LẮNG THỨ CẤP
BỂ LÀM ĐẶC BÙN HOÁ LÝ, SINH HỌC
MÁY ÉP BÙN - Ép khô bùn, giảm thể tích bùn trước khi thải bỏ
Đường bùn Đường nước thải
BỂ AEROTEN CHẾ ĐỘ DÒNG LIÊN TỤC -Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học. -Xục khí liên tục
Bổ sung chất dinh dưỡng
Thiết bị điều chỉnh pH tự động
- Khử trùng nước thải bằng dung dịch Giaven.
BỂ KHỬ TRÙNG
Thiết bị tách rác tự động
Trang 40STT Thông số Đ ơn vị Giá trị tối ưu
Polyme
tín hiệu đkhiển
ĐẠT