1.1.3 Ý nghĩa chọn đề tài Với mục đích tìm hiểu việc thiết lập hệ thống quản lý chất lượng môitrường theo ISO 14001:2004 cho một doanh nghiệp cụ thể, tôi thực hiện đề tài “Quản lý chất
Trang 1Chương 1 - MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1 Đặt vấn đề
Với sự phát triển vượt bậc của nền khoa học kỹ thuật tiên tiến và sự pháttriển như vũ bão của nền công nghiệp hiện đại nhằm đáp ứng mọi nhu cầu củacon người đã gây ra nhiều thách thức lớn cho môi trường toàn cầu Đó là vấn đề ônhiễm môi trường trầm trọng Điều này cần được giải quyết một cách triệt đểtrên phạm vi toàn cầu Chính vì vậy, Tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) đã cho rađời bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 – Bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môitrường
ISO 14000 là một bộ tiêu chuẩn giúp cho các quốc gia cũng như tổ chứcthực hiện hiệu quả công tác quản lý môi trường Hệ thống ISO 14000 được nhiềunước trên thế giới áp dụng và thu được những hiệu quả rất cao Tuy nhiên, ở ViệtNam thì việc áp dụng hệ thống này còn thấp Hiện nay, Việt Nam đã là thànhviên của tổ chức WTO nên phải chấp nhận những quy luật chung của thế giới,trong đó có vấn đề bảo vệ môi trường và tài nguyên Chính vì vậy, có thể nói ISO
14000 là một trong những cách lựa chọn tối ưu để giải quyết sự mâu thuẫn giữakinh tế và môi trường
1.1.2 Tầm quan trọng
Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé là doanh nghiệp chuyênsản xuất, gia công hàng may mặc bao gồm quần áo các loại và giặt tẩy quần áo.Với 100% vốn nước ngoài, do Công ty PADA INDUSTRIAL (OFFSHORE)CO.,LTD (HỒNG CÔNG) làm chủ đầu tư Với sự nỗ lực phấn đấu của doanhnghiệp, doanh nghiệp đã tìm kiếm sang Việt Nam để mở rộng sản xuất, nâng caonăng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Với những gì đã đạt được và mong muốn tiếp tục khẳng định vị trí củamình trên thương trường quốc tế Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghékhông chỉ quan tâm đến chất lượng sản phẩm mà phải có chủ trương thân thiệnvới môi trường Bởi lẽ, trong quy trình sản xuất của công ty có nhiều công đoạnphát sinh ô nhiễm cần được quản lý chặt chẽ để giảm thiểu ô nhiễm môi trường,giảm rủi ro đồng thời đáp ứng yêu cầu pháp luật và nâng cao hình ảnh công ty.Hơn nữa, sản phẩm của công ty Bến Nghé hơn 80% là xuất khẩu, số còn lại tiêu
Trang 2Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
thụ tại Việt Nam Vì vậy, nhằm tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường và đảm bảo công tác quản lý môi trường tại công ty đạt hiệu quả cao nhấtthì việc áp dụng ISO 14001 là rất cần thiết
1.1.3 Ý nghĩa chọn đề tài
Với mục đích tìm hiểu việc thiết lập hệ thống quản lý chất lượng môitrường theo ISO 14001:2004 cho một doanh nghiệp cụ thể, tôi thực hiện đề tài
“Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé – huyện Thuận An – Bình Dương”.
Đề tài sẽ đi vào nghiên cứu các vấn đề môi trường còn tồn tại của Công ty, tiếnhành xây dựng hệ thống ISO 14001:2004 và đề ra các biện pháp kiểm soát ônhiễm
1.1.4 Lý do chọn đề tài
Thực hiện đề tài “ Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé” vì:
Công ty chưa có xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩnISO 14000
Mở rộng thị trường và quản bá hình ảnh của Công ty đối với thị trường cácnước trên thế giới
Tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm ô nhiễm và cải thiện môi trường
Nâng cao nhận thức của công nhân viên về môi trường
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Các công trình nghiên cứu đã công bố về “Xây dựng hệ thống quản lý môitrường theo tiêu chuẩn ISO 1400” và mang lại hiệu quả trong quản lý và côngviệc Các tổ chứa đã nhận chứng nhận ISO 14001 như:
Công ty TNHH Xin măng Hoàng Mai
Công ty Cổ phần đường Bình Định
Công ty Pentax Việt Nam
1.3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu nhằm các mục tiêu:
Trang 3 Nghiên cứu các nội dung và yêu cầu của Bộ Tiêu Chuẩn quốc tế ISO14001:2004 trong việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường.
Phân tích và đánh giá việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trong việcxây dựng hệ thống quản lý môi trường tại Công ty TNHH May mặc vàGiặt tẩy Bến Nghé Từ đó, xây dựng hệ thống quản lý môi trường theoTiêu Chuẩn quốc tế ISO 14001:2004 tại Công ty TNHH May mặc và Giặttẩy Bến Nghé
Đề xuất các biện pháp kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm cho Công ty Maymặc và Giặt tẩy Bến Nghé
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
Nghiên cứu tiến trình áp dụng ISO 1400 trong việc xây dựng HTQLMT tạidoanh nghiệp
Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp trong nước trongquá trình triển khai áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Tổng quan về hoạt động sản xuất và các vấn đề môi trường tại doanhnghiệp
Đánh giá hiện trạng môi trường và xem xét những bất cập trong công tácquản lý môi trường tại Công ty May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé sản xuất,từ đó nhận thức được sự cần thiết phải áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004cho Công ty
Tiến hành xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 dựa trêntình hình thực tế của Công ty
Đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm cho Công ty TNHH May mặc vàGiặt tẩy Bến Nghé
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp tiếp cận quá trình
Phương pháp này sử dụng để xác định các KCMT của Công ty Mỗi bộphận sản xuất trong phân xưởng và phòng/ban có nhiều hoạt động gây tác động
Trang 4Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
đến môi trường Ta xác định đầu vào, đầu ra của mỗi hoạt động, quá trình, từ đóxác định được các KCMT
1.5.2 Phương pháp khảo sát thực tế
Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường tại Công ty thông qua:
o Quan sát trực tiếp các hoạt động diễn ra trong xưởng sản xuất
o Phỏng vấn cán bộ, công nhân trong phân xưởng các vấn đề liên quanđến môi trường
1.5.3 Phương pháp thu thập thông tin
Tiêu chuẩn ISO 14001: 2004
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu có sẵn từ công ty và các chuyên ngành có
liên quan
Từ sách, báo, thư viện, Internet…
1.5.4 Phương pháp phân tích – so sánh
Các kết quả khảo sát – điều tra về hiện trạng môi trường được phân tích,
so sánh dựa vào các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001, từ đó đưa ra hướng dẫnáp dụng và xây dựng mô hình HTQLMT cho Công ty
1.5.5 Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh
nghiệm trong hoạch định HTQLMT
1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé Tọalạc tại: Ấp Bình Thuận, Xã Thuận Giao, Huyện Thuận An, Tỉnh BìnhDương
Thời gian nghiên cứu:12 tuần (bắt đầu từ 05/11/2010 đến ngày 24/01/2011)
Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động sản xuất, hỗ trợ sản xuất và cácphòng ban, bộ phận liên quan đến vấn đề môi trường của Công ty May
mặc và Giặt tẩy Bến Nghé.
1.7 KẾT CẤU CỦA ĐỒ ÁN
Kết cấu của Đồ án tốt nghiệp gồm:
Trang 5 Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000
Tổng quan về Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
Khảo sát và đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
Đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004 tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến NGhé
Kết luận và kiến nghị
Trang 6Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14000
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14000
2.1.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Năm 1991, tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đã thiết lập nên SAGE vớisự tham gia của 25 nước
Tại Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trường và Phát triển diễn ra tại Rionăm 1992, ISO đã cam kết thiết lập tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tếvà các công cụ cần thiết để thực hiện hệ thống này
ISO đã thành lập Uỷ Ban Kỹ Thuật 207 (TC 207) để xây dựng các tiêuchuẩn về quản lý môi trường Phạm vi cụ thể của TC 207 là xây dựng mộthệ thống quản lý môi trường và đưa ra các công cụ để thực hiện hệ thốngnày
Trong khoảng 5 năm biên soạn, một loạt tiêu chuẩn đã được hợp thành tàiliệu liên quan với HTQLMT (như tài liệu ISO 14001 và 14004) và nhữngtài liệu liên quan với các công cụ QLMT (các bộ tài liệu ISO 14000 khác)
Bộ tiêu chuẩn chính thức ban hành vào tháng 9/1996 và được điều chỉnh,cập nhật vào tháng 11/2004
2.1.2 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận quốc tếnhằm thiết lập nên HTQLMT có khả năng cải thiện liên tục tại tổ chức với mụcđích:
Hỗ trợ các tổ chức trong việc bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đápứng với yêu cầu của kinh tế xã hội Trong đó chủ yếu là hỗ trợ các tổ chứctrong việc phòng tránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động,sản phẩm hoặc dịch vụ của mình
Tổ chức thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môitrường của mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu luật pháp
Trang 7 ISO 14000 cố gắng đạt được mục đích này bằng cách cung cấp cho tổ chức
"các yếu tố của một HTQLMT có hiệu quả"
ISO 14000 không thiết lập hay bắt buộc theo các yêu cầu về hoạt độngmôi trường một cách cụ thể Các chức năng này thuộc tổ chức và các đơn
vị phụ trách về pháp luật trong phạm vi hoạt động của tổ chức
2.1.3 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
ISO 14000 không đưa ra cấu trúc nhất định đối với HTQLMT, vì khó có cấu trúc nhất định phù hợp với tất cả các loại hình tổ chức Tuy nhiên tiêu chuẩn ISO
14001 và ISO 14004 chỉ ra các yêu cầu cơ bản và mục đích của HTQLMT
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực:
Hệ thống quản lý môi trường (EMS)
Kiểm toán môi trường (EA)
Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (EPE)
Ghi nhãn môi trường (EL)
Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (LCA)
Các khía cạnh môi trường về tiêu chuẩn sản phẩm (EAPS)
Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 2 1 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14001
TIÊU CHUẨN ISO 14000
Đánh giá tổ chức Đánh giá sản phẩm và quy trình
Kiểm định môi trường (EA) ISO 14010 ISO 14011 ISO 14012 ISO 14013 ISO 14014 ISO 14015
Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA) ISO 14040 ISO 14041 ISO 14042 ISO 14043 ISO 14047 ISO 14048 ISO 14049 ISO 14049
Cấp nhãn môi trường (EL) ISO 14020 ISO 14021 ISO 14022 ISO 14023 ISO 14024
Khía cạnh môi trường trong các tiêu chuẩn sản
phẩm(EAPS) ISO 14060 ISO 14062 ISO 14064
Trang 8Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
CHUẨN ISO 14001
2.2.1 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001 là chứng nhận đầu tiên trong HTQLMT Tiêu chuẩnISO 14001 là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện và được triển khai bởi Tổ chứcTiêu chuẩn Quốc tế (ISO)
Tiêu chuẩn ISO 14001 nhắm tới khả năng có thể áp dụng được cho tất cảcác loại hình tổ chức và để thích nghi với các điều kiện về địa lý, văn hóa và xãhội khác nhau Mục tiêu chung của cả tiêu chuẩn ISO 14001 và các loại tiêuchuẩn khác trong tập hợp bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là nhằm bảo vệ môi trường vàngăn ngừa ô nhiễm trong sự hòa hợp với những nhu cầu kinh tế xã hội
HTQLMT là một phần của hệ thống quản lý chung của tổ chức có đề cậpđến các KCMT phát sinh từ hoạt động của tổ chức đó HTQLMT giúp cho tổ chứcđạt được hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường và tiến đến cải tiến liên tụchệ thống
Hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001 là hệ thống:
Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm
Việc thực hiện là tự nguyện
Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của mọi bộ phận, cánhân liên quan
Trợ giúp cho bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm
Tiêu chuẩn áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:
Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một HTQLMT
Luôn đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với chính sách môi trường đã côngbố
Chứng minh sự phù hợp đó cho tổ chức khác
HTQLMT của tổ chức được chứng nhận là phù hợp bởi một tổ chức bênngoài cấp
Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này
2.2.2 Mô hình ISO 14001
GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh
SVTH: Nguyễn Thị Aùnh Nguyệt Trang 8
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH
- Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn.
- Năng lực, đào tạo và nhận thức.
- Thông tin liên lạc.
- Hệ thống tài liệu.
- Kiểm soát tài liệu.
- Kiểm soát điều hành.
- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình
THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH
- Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn.
- Năng lực, đào tạo và nhận thức.
- Thông tin liên lạc.
- Hệ thống tài liệu.
- Kiểm soát tài liệu.
- Kiểm soát điều hành.
Chính sách
môi trường
Bắt đầu
Xem xét của lãnh đạo
KIỂM TRA
- Giám sát và đo lường.
- Đánh giá sự tuân thủ.
-Sự không phù hợp, hành
động khắc phục và phòng
ngừa
- Kiểm soát hồ sơ.
- Đánh giá nội bộ.
KIỂM TRA
- Giám sát và đo lường.
- Đánh giá sự tuân thủ.
-Sự không phù hợp, hành
động khắc phục và phòng
ngừa
- Kiểm soát hồ sơ.
- Đánh giá nội bộ.
KẾ HOẠCH
- Khía cạnh môi trường
- Yêu cầu pháp luật và các
yêu cầu khác
- Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường
KẾ HOẠCH
- Khía cạnh môi trường
- Yêu cầu pháp luật và các
yêu cầu khác
- Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường
Trang 9
Hình 2 2 Mô hình ISO 14001
2.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG ISO
Trang 10Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
14001:2004 Ở VIỆT NAM
2.3.1 Thuận lợi
2.3.1.1 Việc áp dụng ISO 14001 có thể mang lại nhiều lợi ích
Về mặt thị trường:
o Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng
o Tăng sức cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là vươn ra thị trường thếgiới
o Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môitrường và cộng đồng xung quanh
Về mặt kinh tế:
o Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào
o Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng
o Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
o Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên
o Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môitrường
o Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường
o Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khoẻ được đảm bảo trongmôi trường làm việc an toàn
o Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnhnghề nghiệp
o Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra
Về mặt quản lý rủi ro:
o Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi rogây ra
o Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm rủi ro
o Giúp ngăn ngừa ô nhiễm
Trang 11o Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường
o Được sự đảm bảo của bên thứ ba
o Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại
o Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
Về mặt luật pháp:
o Nâng cao trình độ hiểu biết về các yêu cầu của luật pháp cho mọi nhânviên
o Chứng chỉ ISO 14001 là một bằng chứng chứng minh thực tế tổ chứcđáp ứng được các yêu cầu luật pháp về môi trường, mang đến uy tíncho tổ chức và giảm bớt những áp lực từ các cơ quan chức năng
Về mặt đạo lý:
o Giảm các tác động từ quá trình sản xuất lên môi trường lao động nơicông nhân trực tiếp sản xuất và cộng đồng xung quanh
o Giúp tổ chức kiểm soát tốt các khía cạnh môi trường đảm bảo điều kiệnlàm việc và sức khỏe của công nhân
o Cải thiện về mặt an toàn lao động và vệ sinh trong phân xưởng, tạo môitrường làm việc tốt cho cán bộ công nhân viên
o Đáp ứng được những quan tâm của cổ đông và những bên hữu quan
o Nâng cao nhận thức không chỉ nhân viên trong phân xưởng mà còn củacộng đồng xung quanh về việc bảo vệ môi trường và phòng chống ônhiễm
2.3.1.2 Luật pháp bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện
Tháng 12/2005, Quốc hội của nước Việt Nam đã thông qua Luật Bảo vệmôi trường và ngày 01/07/2006 thì luật chính thức được ban hành nhằm nâng caohiệu quả quản lý nhà nước và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các cơ quan,tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ môi trường
Bên cạnh đó, Nhà nước cũng đưa ra các quyết định và nghị định có liênquan nhằm bắt buộc các cá nhân, đơn vị phải quan tâm và chú trọng hơn nữacông tác bảo vệ môi trường Đồng thời, luật pháp bảo vệ môi trường ngày càng
Trang 12Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
chặt chẽ đã thúc đẩy các doanh nghiệp ngày càng chú trọng đầu tư và áp dụngcác công cụ quản lý cũng như xử lý ô nhiễmmôi trường
2.3.1.3 Được sự hỗ trợ từ phía Chính phủ và các tổ chức Quốc tế
Theo định hướng phát triển bền vững của Chính phủ, chiến lược bảo vệmôi trường trong sản xuất đến năm 2010 là 80% các doanh nghiệp trong nước đạtđược chứng chỉ ISO 14001 Xuất phát từ định hướng trên, Nhà nước đã có một sốvăn bản, chỉ thị hướng dẫn và khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng ISO
14001 ( www.nea.gov.vn – Thông tin môi trường - 04/05/2005).
Việc giới thiệu các kiến thức cơ bản và hướng dẫn áp dụng HTQLMT theoISO 14001 đã được phổ biến khá rộng rãi thông qua các tổ chức, các trung tâmtrong cả nước Nhiều dự án hỗ trợ như: đánh giá và chứng nhận ISO 14001; xâydựng năng lực về HTQLMT cho hơn 200 doanh nghiệp trong các lĩnh vực điện,mạ, dệt may và ngành chế biến thực phẩm; hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng vàtriển khai HTQLMT theo ISO 14001 tại Thái Lan, Việt Nam, Phillipine vàIndonesia do Đức tài trợ đã được thực hiện và được sự quan tâm của các ban
ngành có liên quan.(Theo www.vpc.org.vn /Introduction/Index.asp).
2.3.1.4 Các hàng rào thương mại
Cùng với xu hướng toàn cầu hóa, các cộng đồng thương mại trên thế giớingày càng quan tâm tới việc bảo vệ môi trường Họ đề ra những nguyên tắcchung về môi trường trong các hoạt động kinh doanh của mình Và chỉ nhữngdoanh nghiệp hội đủ các yêu cầu đã đề ra mới có thể tham gia vào quá trình traođổi mậu dịch chung giữa khối này
Quá trình này đã tạo nên những rào cản thương mại đối với các doanhnghiệp trong việc hội nhập toàn cầu Do đó, các doanh nghiệp muốn vươn ra thịtrường quốc tế buộc phải cải tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động môi trường thôngqua một hệ thống chung hướng dẫn việc quản lý môi trường được Quốc tế côngnhận Tiêu chuẩn ISO sẽ đáp ứng các yêu cầu trên và một sự lựa chọn đúng đắncho các doanh nghiệp
2.3.1.5 Sự kiện gia nhập Tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO và kết quả tất yếu phải áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam
Việt Nam đã là thành viên của tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) vàphải chấp nhận những quy luật chung của thế giới Trong tình hình mới, các
Trang 13doanh nghiệp muốn vươn ra thị trường quốc tế thì buộc phải cải tiến, nâng caophát triển kinh tế đi đôi với hoạt động bảo vệ môi trường Trong khi đó, tiêuchuẩn ISO 14001 là điều kiện giúp các doanh nghiệp cân bằng giữa phát triểnkinh tế và bảo vệ môi trường Chính vì vậy, con đường tất yếu cho hội nhập kinhtế thị trường thế giới là phải áp dụng ISO 14001.
2.3.2 Khó khăn
2.3.2.1 Vấn đề nhận thức
Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thứcvề HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 còn rất hạn chế Đặc biệt là các doanhnghiệp vừa và nhỏ có tư tuởng cho rằng HTQLMT chỉ áp dụng cho những nhàmáy, công ty lớn, những công ty đa quốc gia chứ không áp dụng cho những cơ sởdịch vụ, những công ty vừa và nhỏ Có những doanh nghiệp nghĩ rằng việc ápdụng HTQLMT là chỉ phục vụ cho mục đích xin chứng nhận chứ không hiểu rằngnó sẽ đem lại lợi ích kinh tế và cải thiện môi trường làm việc cho chính cán bộ –công nhân viên của doanh nghiệp
Chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba
Doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là nhỏ và vừa nên ít doanh nghiệp dámđầu tư hàng trăm triệu đồng để thực hiện tiêu chuẩn ISO 14001 Điều này lý giảitại sao 2/3 doanh nghiệp được cấp chứng chỉ ISO 14001 tại Việt Nam chủ yếu làdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.Tuy nhiên, nếu tổ chức đã xây dựng hệthống quản lý chất lượng ISO 9001 thì sẽ có điều kiện thuận lợi cho tiến trìnhthực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
2.3.2.3 Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện
Trang 14Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
Nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 ở các doanh nghiệpViệt Nam còn rất hạn chế, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Khó khănhầu hết các doanh nghiệp gặp phải trong việc xây dựng HTQLMT là: tài chính,thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn, thiếu thông tin,…
Thông tin về các yêu cầu thị trường quốc tế về chứng nhận HTQLMT đốivới các doanh nghiệp xuất khẩu cũng rất hạn chế Đối với thị trường trong nước,người tiêu dùng vẫn chưa hiểu rõ ý nghĩa và sự cần thiết của việc xây dựngHTQLMT nên chưa gây áp lực lớn để các doanh nghiệp quan tâm đến việc xâydựng HTQLMT
2.3.2.4 Mạng lưới tư vấn, chứng nhận và hành lang pháp lý
Nhu cầu tiếp cận HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 của các doanhnghiệp trong nước ngày càng cao Do đó, số lượng các cơ quan tiến hành các hoạtđộng tư vấn, đánh giá cấp chứng nhận ISO 14001 ngày càng nhiều tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn một cơ quan tư vấn hay đánhgiá cho HTQLMT của tổ chức mình
Mặc dù đội ngũ chứng nhận ở Việt Nam đã phát triển khá mạnh, nhưngmột số chuyên gia còn thiếu kinh nghiệm thực tế, khi tiến hành đánh giá cònthiếu công bằng, Tổ chức chứng nhận nước ngoài hầu như chưa quan tâm đếnvấn đề tổ chức, phát triển lâu dài tại Việt Nam, thường gộp bộ phận tư vấn với bộphận chứng nhận, gây hiểu lầm giá trị chứng chỉ với giá trị hệ thống Ngoài ra,hành lang pháp lý để quản lý các hoạt động này vẫn còn trong quá trình xâydựng, chưa được hoàn thiện
Bảng 2 1 Một số tổ chức chứng nhận ISO 14000 STT Tên tổ chức Xuất xứ STT Tên tổ chức Xuất xứ
Rheinland Đức
Trang 15ASCERT international
(Nguồn: http://www.vpc.org.vn/ISO/26-05-2008 )
CHƯƠNG 3 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MAY MẶC VÀ
GIẶT TẨY BẾN NGHÉ – BÌNH DƯƠNG
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
Trang 16Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
3.1.1 Vị trí, quy mô công ty
Địa chỉ giao dịch của Cơng ty
Tên Công ty: Công Ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
Tên giao dịch tiếng Anh: BEN NGHE GARMENT & LAURY CO.,LTD
Loại hình Công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn
Địa chỉ: Ấp Bình Thuận – Xã Thuận Giao – Huyện Thuận An – Tỉnh
Bình Dương
Số điện thoại: 0650.3718566 Fax: 0650.3718569
Vị trí của Cơng ty:
Phía Tây : giáp kho vận và Cơng ty TNHH nguyên liệu giấy CHAO MENG
Phía Đơng : con đường đất rộng 10m và nhà dân
Phía Nam : đường nhựa và Cơng ty Tâm Việt
Phía Bắc : khoảng đất trống và cây xanh
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Công ty TNHH MAY MẶC VÀ GIẶT TẨY BẾN NGHÉ được thành lậptheo giấy phép số: 262/GP – BD do UBND tỉnh Bình Dương cấp ngày 12/05/2003
Công ty là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, do chủ đầu tư là: Công tyPADA INDUSTRIAL (OFFSHOE) CO.,LTD (HỒNG KÔNG)
Địa chỉ trụ sở chính tại: 9/F Blk A Winful Ind’l Bldg, 15-17 Tai Yip STKwun Tong Kl, Hong Kong
Địa diện ủy quyền của Công ty TNHH MAY MẶC VÀ GIẶT TẨY BẾNNGHÉ là ông: WONG HON WAH, quốc tịch người Anh, sinh 18/09/1952 hộchiếu số: 620375236, cấp ngày 28/02/1995 tại Hồng Kông
Bến Nghé được thành lập và đi vào hoạt động gần 7 năm, nhưng đã manglại nhiều thành quả trong hoạt động kinh doanh và giải quyết công ăn việc làmtại địa phương
Công ty được thành lập với mục tiêu: sản xuất, gia công hàng may mặc baogồm quần áo các loại và giặt tẩy quần áo
Trang 17Sản phẩm của Công ty chủ yếu là xuất khẩu sang nước ngoài, ít nhất là80% sản lượng, còn lại được tiêu thụ tại Việt Nam.
Quy mô của Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
Quy mô sản xuất và lao động
Về cơ sở hạ tầng: Với tổng diện tích mặt bằng 7.000m2, Công ty hiện có 4phân xưởng hoạt động, điều kiện vận chuyển hàng giữa các xưởng và các kho rấtthuận lợi, vị trí giữa các bộ phận chức năng trong xí nghiệp bao gồm: khu sảnxuất các xưởng, hệ thống kho bãi, khu làm việc của khối văn phòng, khu vực bảovệ, bãi giữ xe, nhà ăn tập thể
Về nhân sự: Hiện nay Công ty có tổng số nhân sự là 376 người
Chuyên gia nước ngoài: 05 người
Người Việt Nam: 371 người
Quy mô về thị trường:
Sản phẩm của Công ty phần lớn được xuất khẩu sang các nước Châu Âu và Châu
Á như: Đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc, Singapore, Malaysia,…Mặt khác, khihiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ được thông qua, thuế xuất khẩu giảmtừ 40% còn 4%, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam nóichung và xí nghiệp nói riêng ngày càng khuếch trương thị trường phương Tây
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY TNHH MAY MẶC VÀ GIẶT TẨY BẾN NGHÉ
GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh
SVTH: Nguyễn Thị Aùnh Nguyệt Trang 17
GIÁM ĐỐC
PGĐ – SẢN XUẤT PGĐ – HC&NS
Phòng phát triển
Phòng quản lý chất
Phòng kinh doanh
Phòng marke ting
Phòng quản lý môi TRỢ LÝ GIÁM ĐỐC
Trang 18Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
Hình 3 1 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự công ty TNHH
May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé 3.2 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
3.2.1 Sản phẩm và công suất
Công ty có chức năng sản xuất gia công hàng may mặc bao gồm quần áo các
loại Giặt tẩy quần, áo các loại
Bảng 3.1 Sản phẩm và công suất của Công ty
Tên sản
Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm sx ổn định
Sốlượng
Tỷ lệxuấtkhẩu
Số lượng
Tỷ lệxuấtkhẩu
Số lượng
Tỷ lệxuấtkhẩuQuần áo
các loại
Nguồn: tiêu thụ sản phẩm, năm 2009
Sản phẩm của Công ty chủ yếu được xuất khẩu
80% tiêu thụ ở thị trường nước ngoài
20% tiêu thụ trong nước
3.2.2 Thiết bị máy móc và nguyên liệu đầu vào của công ty
Trang 19B ng 3.2 Danh mục các trang thiết bị công nghệ tại công ty
24 Các phụ kiện hàng và kết nối khác Lô 01
Trang 20Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
37 Các máy móc thiết bị khác
B ng 3.3 Nguyên Liệu Đầu Vào Của Công ty xưởng may
3 Vải dệt cotton 35% vải nhân tạo 65% Mét 50.000
4 Vải đan cotton 35% vải nhân tạo 65% Mét 60.000
8 Vải đan tơ nhân tạo 35% vải nhân tạo 65% Mét 65.000
9 Vải dệt tơ nhân tạo 35% vải nhân tạo 65% Mét 70.000
Trang 2111 Vải đan nhân tạo 15% sợi tổng hợp 85% Mét 60.000
B ng 3.4 Nguyên liệu đầu vào của Công ty của xưởng giặt tẩy
STT Tên hóa chất Đơn vị Số lượng Công dụng
hóa
6 Chất làm mềm Tấn 1,8 Tăng độ bean vải
7 Chất làm mềm
silicon
9 Chất giữ màu Tấn 0,5 Tạo độ bền màu cho
vải
B ng 3.5 Nhu cầu sự dụng nhiên liệu, điện, nước của Công ty STT Nhiên liệu, điện, nước Đơn vị Số lượng
Trang 22Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
3.2.3 Dây chuyền công nghệ sản xuất quần áo
GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh
SVTH: Nguyễn Thị Aùnh Nguyệt Trang 22
Nguyên liệu vải
Nguyên vật liệu
Kiểm tra Ráp Cắt chi tiết
Đóng khung nút
Uûi
Gắn nhãn
Đóng thùng Xếp, vô bao
May chi tiết I May chi tiết
II
May chi tiết III May lót
Trang 23Hình 3.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất quần áo
Trang 24Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Từ nguyên liệu vải được đưa vào hệ thống máy cắt, vải được cắt thànhnhững phần mảnh theo thiết kế, trước khi đưa vào các khâu may chi tiết các mảnhvải này sẽ được kiểm tra lại Còn phần rẻo, vải thừa sẽ được thải bỏ hoặc sử dụngvào nhiều mục đích khác nhau như may thanh tấm thảm lau nhà, nhồi bao gối, sau khi may các chi tiết xong, tùy theo thiết kế từng loại quần, áo chúng sẽ đượcchuyển qua khâu ráp và kiểm tra thành phẩm, xong rồi chuyển sang đóng nút, tùyloại sản phẩm hay theo yêu cầu đơn hàng mà gắn những kiểu nút khác nhau
Sau khi được gắn nút quần áo sẽ chuyển sang công đoạn tiếp theo là ủithẳng, tạo cho quần áo không nhăn, gọn, đẹp Quần áo sau khi ủi đạt yêu cầu kỹthuật được may nhãn xếp vô bao, đóng gói thành phẩm rồi đem đi tiêu thụ
3.2.4 Dây chuyền công nghệ giặt tẩy quần, áo
Hình 3.3 Dây chuyền công nghệ giặt tẩy quần áo
Thuyết minh quy trình công nghệ
Nguyên liệu là quần áo được đưa vào hấp cho nóng lên tạo điều kiện thuậnlợi cho công đoạn ngâm nước mềm, tại công đoạn làm mềm nguyên liệu được bổsung một số chất làm mềm nhằm tăng khả năng bền cho sợi vải
Nguyên vật liệu
Trang 25Sau khi làm mềm nguyên liệu được chuyển sang công đoạn giặt tẩy, tạicông đoạn này nguyên liệu được tẩy bằng cách phun cát tạo ra những chỗ trắngtrên sản phẩm.
Nguyên liệu sau khi tẩy tiếp tục cho vào máy giặt rồi sau đó chuyển sangcông đoạn sấy khô nhờ có hệ thống quạt
3.3 CÁC NGUỒN PHÁT SINH Ô NHIỄM TẠI CÔNG TY
3.3.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí
Nguồn gốc những tác nhân ô nhiễm không khí trong hoạt động sản xuấtchủ yếu phát sinh rừ các nguồn sau:
Nguồn ô nhiễm không khí trong quá trình sản xuất
Các nguồn gây ô nhiễm không khí trong khu vực sản xuất cũng như xungquanh công ty bao gồm:
o Hoạt động của nồi hơi
o Phân xưởng giặt tẩy
o Bụi từ khâu tẩy
o Bụi từ khâu cắt vải,
Ô nhiễm do hoạt động của lò hơi
Lò hơi được lắp đặt trong công ty với các thông số kỹ thuật được trình bàytrong bảng sau:
Bảng 3.6 thông số kỹ thuật của nồi hơi
Theo tài liệu Hướng dẫn đánh giá nhanh nguồn phát thải của WHO (tổ chức y tếThế giới), trang 3-43 đối với trường hợp đốt dầu DO (1%S) không được điềukhiển thì lưu lượng khí thải là 25m3/kg DO với tải lượng như sau:
Trang 26Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
Bảng 3.7 Tải lượng ô nhiễm từ lò đốt dầu DO, 1%S
Khí thải là nguồn thải đốt bằng dầu DO do đó hàm lượng ô nhiễm thấp nên sẽ
được phát tán qua ống khói cao nhằm đảm bảo môi trường không khí xung quanh
B ảng 3.8 Kết quả chất lượng khí thải lị hơi
Vị trí lấy
mẫu
CÁC CHỈ TIÊU ĐO ĐẠCBụi (mg/
KT: Ví trí thu mẫu khí tại miệng ống khói của lò hơi (Nhiên liệu: dầu DO)
QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ (cột B)
Trang 27o Bụi phát sinh chủ yếu ở các công đoạn: khâu tẩy quần áo được bắn cátnhằm làm trắng một vùng trên quần áo, bằng hệ thống phun cát áp lực.Nên phát sinh bụi cát và bụi vải bay ra, bụi vải từ khâu cắt vải, may chitiết, ráp thành phẩm,…
o Bụi còn phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển ra vàoxuất nhập nguyên liệu, nhiên liệu và thành phẩm Tuy nhiên, lượng bụinày không đáng kể do đường vận chuyển nội bộ của xí nghiệp đượcnhựa hoá hoàn toàn
Nguồn phát sinh khí thải
o Hơi hóa chất từ khâu tẩy, khâu này ô nhiễm không khí gây ra chủ yếulà do quá trình pha hóa chất, thuốc tẩy trước khi bơm vào máy giặt đểthực hiện các công đoạn tiếp theo, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sứckhỏe công nhân đứng máy
o Khí thải còn sinh ra từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển ra vàokhuôn viên nhà máy để giao nhận hàng, hay xe vào lấy rác hằng ngàyvà của các phương tiện bốc dở ngay tại nhà máy Các phương tiện nàysử dụng nhiên liệu chủ yếu là xăng và dầu diesel Như vậy, môi trườngsẽ tiếp nhận một lượng khí thải bao gồm các chất ô nhiễm như: CO,
NOx, SO2, hydrocacbon aldehyde, bụi và quan trọng hơn là nếu nhiênliệu có pha chì Tuy nhiên, lượng khí thải này phân bố rải rác, khôngliên tục và rất khó thu gom nên không thể kiểm soát nguồn ô nhiễmnày chặt chẽ được
Nguồn phát sinh tiếng ồn
o Tiếng ồn là vấn đề cần quan tâm Tiếng ồn xuất hiện hầu như ở tất cảcác công đoạn của quá trình sản xuất như: cắt, may, ráp, tẩy, gặt, sấy,
o Hệ thống quạt hút và quạt thổi công suất lớn trong phân xưởng cũnggây ồn cho khu vực làm việc và môi trường xung quanh
B ảng 3.9 Kết quả chất lượng khơng khí trong xưởng sản xuất
Trang 28Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
STT
Vị trílấymẫu
N.độ(0C)
Độẩm(%)
Độ ồn(dB)
- K1: Khu vực giặt tẩy
- K2: Khu vực wash (tẩy bằng cát)
- TCVS 3733:2002: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với khơng khí trong khu vực sản xuất,ban hành theo quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002
Nhận xét:
Kết quả đo đạc cho thấy, các chỉ tiêu ơ nhiễm khơng khí trong các xưởng sảnxuất của Cơng ty May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé đều đạt TCVS 3733:2002
3.3.2 Nguồn phát sinh nước thải
Nguồn phát sinh nước thải trong phân xưởng bao gồm nước thải sản xuất,nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn
Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất sinh ra chủ yếu từ các nguồn sau:
o Nước thải từ khâu giặt tẩy
Nước thải từ khâu nhuộm tại xưởng của Công ty ước tính khoảng 390m3/ngày.Nước thải từ khâu giặt tẩy có chứa nhiều chất ô nhiễm khác nhau như các muốikhoáng, các hợp chất hữu cơ, các chất béo, chất tẩy rửa và các sợi vụn từ khâuhoàn tất sản phẩm
Thành phần đặc trưng của nước thải của một số dạng tẩy nhuộm được nêu trongbảng sau:
Trang 29Bảng 3.10 Tải lượng ô nhiễm các chất ô nhiễm
Chất ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm (đv/tấn sản phẩm)
Nguồn: Kỹ thuật xử lý nước thải, Hoàng Huệ
o Nước xử lý bụi
Nước thải từ khâu này chứa các chất chủ yếu như cát, chất rắn, bụi sợi vải là chủyếu, ngoài ra còn màu của sản phẩm đi theo trong quá trình tẩy Tổng lượng nướcthải từ các khâu này không nhiều khoảng 5m3/ngày
Nước thải sinh hoạt
o Nước thải sinh hoạt sinh ra do hoạt động sinh hoạt, vệ sinh cá nhân củacông nhân viên như : từ các lavabo rửa mặt, rửa tay đặt xung quanhphân xưởng, nước thải từ nhà vệ sinh chung, từ hoạt động của căn tin
o Số lượng cán bộ - công nhân viên làm việc tại phân xưởng là 376người Lượng nước thải sinh hoạt tại nhà máy thải ra hằng ngày khoảng
20 - 40 m3/ngày, tuy nhiên một số bộ phận của Công ty chỉ làm việctrong giờ hành chính, cho nên lượng nước thải sinh hoạt thực tế của nhàmáy khoảng 10 – 15m3/ngày đêm
Nước mưa chảy tràn: Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn trong khuôn viên
xí nghiệp lôi cuốn theo cặn bẩn, chất hữu cơ và đất cát xuống hệ thống thoátnước
Trang 30Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
B ảng 3.11 Kết quả phân tích chất lượng nước thải
- NT1: Nước thải sản xuất trước xử lý
- NT2: Nước thải sản xuất sau xử lý
Nhận xét:
Theo kết quả phân tích cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu đều vượt QCVN như: chỉtiêu BOD5 và COD và SS thì vượt so với QCVN 13:2008/BTNMT (cột A)
Bảng 3.12 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm
Nguồn: Báo cáo giám sát chất lượng mơi trường Cơng ty TNHH May mặc và Giặt
tẩy Bến Nghé, tháng 6/2010
Trang 31Nhân xét:
Nước ngầm tại Cơng ty cĩ các chỉ tiêu pH, Nitrate, coliform khơng đạt theo tiêuchuẩn 5501-1991, tuy nhiên nước chỉ dùng cho mục đích sản xuất và sinh hoạtkhơng dùng cho ăn uống
3.3.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn của Công ty gồm chất thải sản xuất và sinh hoạt của công nhân
Chất thải rắn sản xuất
Chất thải rắn không nguy hại:
o Chất thải không độc hại với thành phần chủ yếu là: các thùng chứabằng nhựa, các túi nilon… lượng chất thải này khoảng 1500kg/tháng.Chúng có thể tái sử dụng
o Chất thải rắn trong quá trình cắt vải may quần áo là các rẻo vải dưthừa Lượng vải này được ước tính khoảng 100 tấn/năm
o Nguồn chất thải khác là bùn từ khâu xử lý nước thải có độ ẩm bìnhquân 80% và có chứa nhiều loại hóa chất khó phân hủy trong điều kiệnbình thường Số lượng bùn thải từ hệ thống xử lý ước tính khoảng 20 kg/ngày
Nhóm chất thải nguy hại:
Nguồn các chất thải nguy hại từ giẻ lau dầu mỡ khi bảo trì máy mĩc, bùn thải trong quá trình xử lý nước thải, các chai lọ đựng hĩa chất,
Chất thải rắn sinh hoạt
o Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động ăn uống, sinh hoạt hàngngày của công nhân viên Thành phần của chất thải sinh hoạt bao gồmbao nylon, những hộp cơm, đồ ăn thừa… Ngoài ra, còn có giấy loại bỏ từkhu vực hành chính và rác thải từ khu nhà vệ sinh
o Với số lượng 376 lao động làm việc tại Công ty thì lượng rác thải hàngngày của xưởng khoảng 160 - 270 kg/ngày
3.3.4 Các sự cố do hoạt động của Công ty
Qua phân tích quá trình sản xuất và quan sát thực tế hoạt động của Công ty
Trang 32Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
thì có thể xảy ra một số sự cố như: sự cố về điện, cháy nổ, tai nạn lao động củacông nhân
Sự cố về điện: Các máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ sản xuất
của phân xưởng đều sử dụng điện năng nên sự cố chập điện dẫn đến cháynổ có thể xảy ra nếu phân xưởng không có phương án quản lý tốt Nhữngsự cố về điện có thể xảy ra như: cháy do dùng điện quá tải, cháy do chậpmạch, cháy do tia lửa tĩnh điện, cháy do sét đánh,…
Sự cố hỏa hoạn: các nguyên vật liệu của phân xưởng chủ yếu là vải,
thùng giấy,… có thể gây ra hỏa hoạn nếu phân xưởng không có biện phápbảo quản và lưu trữ tốt
Tai nạn lao động
Trong quá trình lao động, tai nạn xảy ra cho công nhân là điều khó có thểtránh được, chủ yếu là do những nguyên nhân sau:
o Không thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động do công tyđề ra
o Không tuân thủ nghiêm ngặt các quy định khi vận hành các thiết bị,máy móc trong quá trình sản xuất
o Bất cẩn về điện dẫn đến sự cố điện giật
o Bất cẩn trong quá trình bốc dở nguyên liệu, sản phẩm
CHƯƠNG 4 - KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH MAY MẶC VÀ GIẶT TẨY BẾN NGHÉ
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 4.1 KHẢO SÁT
Địa điểm khảo sát: Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
Trang 33Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
- CSMT phải phù hợp với bản chất,
quy mô và tác động môi trường của
công ty
- CSMT thể hiện cam kết ngăn ngừa ô
nhiễm và cải tiến liên tục
- CSMT có cam kết tuân thủ các yêu
cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà
tổ chức phải tuân thủ liên quan đến
KCMT của mình
- CSMT đưa ra khuôn khổ để đề xuất
và soát xét mục tiêu
- CSMT được lập thành văn bản và
phổ biến cho tất cả mọi người trong
công ty cũng như các tổ chức liên
quan
Hiện tại công ty đã xây dựngCSMT và đăng ký đạt chuẩnchất lượng môi trường
4.3 LẬP KẾ HOẠCH 4.3.1
Khía
cạnh
môi
trường
- Xác định các KCMT của các hoạt
động, sản phẩm, dịch vụ của công ty
- Đánh giá tác động môi trường của
các KCMT và xác định các KCMT
đáng kể
- KCMT đáng kể phải có các biện
- Công ty đang tiến hànhnhận dạng các KCMT phátsinh từ hoạt động sản xuấtcủa các xưởng sản xuất
- Công ty chưa đánh giá tácđộng môi trường của các khía
Trang 34Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
Điều
khoản
Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
pháp kiểm soát và phải được xem xét
đến khi thiết lập mục tiêu
- Viết thủ tục “Xác định KCMT và
Đánh giá tác động”
- Cập nhật và lưu trữ các nội dung trên
khi có thay đổi
định các KCMT đáng kể
- Công ty chưa có thủ tục
“Xác định KCMT và Đánhgiá tác động”
- Xác định các yêu cầu pháp luật và
các yêu cầu khác về môi trường mà
công ty phải tuân thủ
- Xác định cách áp dụng những yêu
cầu này với các KCMT của công ty
- Viết thủ tục “Xác định các yêu cầu
pháp luật và yêu cầu khác”
- Công ty có cập nhật và tuânthủ các yêu cầu pháp luật vềmôi trường nhưng không đầyđủ và thường xuyên
- Công ty chưa có thủ tục
“Xác định các yêu cầu phápluật và yêu cầu khác”
Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu môi
trường và công bố bằng văn bản
Thiết lập mục tiêu môi trường dựa trên
các yếu tố:
- Kiểm soát và giảm nhẹ tác động của các KCMT đáng kể
- Phù hợp với CSMT
- Tuân thủ các yêu cầu pháp luật Xây dựng kế hoạch thực hiện để đạt
được các mục tiêu môi trường bao
- Tuy nhiên, công ty cũngđang cố gắng thực hiện tốtcác mục tiêu môi trường củacông ty như: thực hiện tốtviệc phân loại rác tại nguồn;cải thiện các yếu tố vi khíhậu; đảm bảo các chỉ tiêunước thải, khí thải được tiêuchuẩn nhà nước,…
Trang 35khoản
Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
- Biện pháp và tiến độ để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu
4.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH
- Lãnh đạo đảm bảo cung cấp nguồn
lực cần thiết cho việc thiết lập, thực
hiện, duy trì và cải tiến HTQLMT
- Ban lãnh đạo phải bổ nhiệm ĐDLĐ
chịu trách nhiệm đảm bảo HTQLMT
được thiết lập, thực hiện và duy trì phù
hợp với yêu cầu tiêu chuẩn và báo cáo
kết quả hoạt động của HTQLMT cho
lãnh đạo
- Xác định, lập thành văn bản, thông
báo vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
của các cá nhân, phòng/ban trong
- Công ty đã phân công tráchnhiệm cụ thể của các phòng/ban trong việc QLMT nhưng chưa hoàn chỉnh, đội ngũ nhân viên còn non kém kinh nghiệm
- Tiến hành đào tạo nhận thức về môi
trường cho cán bộ - công nhân viên
- Đánh giá hiệu quả sau đào tạo
- Vai trò, trách nhiệm của họ trong
việc đạt được sự phù hợp với các yêu
cầu của HTQLMT và hậu quả tiềm ẩn
do đi chệch khỏi thủ tục đã quy định
- Viết thủ tục đào tạo
- Công ty đã xác định nhu cầuđào tạo môi trường Tuynhiên, vấn đề đó chưa đượctốt vì không được phổ biếnrộng đến từng công nhênnhưng bên cạnh đó, côngnhân cũng được diễn tậpPCCC theo định 1lần/năm
- Sau mỗi đợt diễn tập PCCC,công ty có đánh giá thôngqua bài kiểm tra
Trang 36Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
Điều
khoản
Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
4.4.3
Thông
tin liên
lạc
- Xây dựng kênh thông tin liên lạc nội
bộ giữa các phân xưởng và phòng ban
- Xây dựng cách thông tin liên lạc bên
ngoài, giữa công ty với các đại lý, các
tổ chức môi trường, các nhà thầu,…
- Viết thủ tục thông tin liên lạc
- Công ty có hệ thống thôngtin liên lạc nội bộ cũng nhưbên ngoài thông qua mạngđiện thoại, fax Ngoài ra,trong nội bộ mỗi phân xưởngcòn sử dụng loa phát thanh
- Chưa có thủ tục thông tinliên lạc ở dạng văn bản
4.4.4
Hệ
thống
tài liệu
Xây dựng HTTL môi trường của công
ty phải bao gồm:
- Chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu
môi trường
- Mô tả phạm vi của HTQLMT
- Sổ tay môi trường
- Xây dựng các thủ tục quy định các
bước thực hiện các hoạt động môitrường
- Hướng dẫn công việc
- Hiện tại, HTTL về môitrường của công ty chỉ có bảnđăng ký đạt chuẩn môitrường, các báo cáo giám sátmôi trường định kỳ, kết quả
đo đạc các thông số môitrường
4.4.5
Kiểm
soát tài
liệu
Đưa ra cách thức viết tài liệu, kiểm
soát tài liệu môi trường bao gồm:
- Phê duyệt sự phù hợp của tài liệu
trước khi ban hành
- Đảm bảo tài liệu có sẵn khi cần
dùng
- Tài liệu luôn rõ ràng, dễ đọc và dễ
nhận biết
- Phân biệt tài liệu có hiệu lực sử
- Chưa có một tài liệu nàoquy định cách thức viết vàkiểm soát tài liệu môitrường
- Các tài liệu về môi trường
do nhân viên phụ trách môitrường quản lý
- Hiện tại công ty vẫn chưaphân biệt các tài liệu/ hồ sơđang sử dụng với tài liệu/ hồ
Trang 37khoản
Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
dụng và tài liệu lỗi thời
- Phương pháp và thời gian lưu trữ
- Xác định trách nhiệm biên soạn và
sửa đổi tài liệu
sơ lỗi thời
Có các biện pháp kiểm soát các
KCMT đáng kể, mà nếu thiếu có thể
dẫn đến hoạt động chệch khỏi chính
sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường
như:
- Kiểm soát việc sử dụng các tài
nguyên thiên nhiên: năng lượng điện,
nước, giấy,…
- Kiểm soát chất thải rắn
- Kiểm soát khí thải
- Kiểm soát nước thải
- Kiểm soát hóa chất
Viết các thủ tục kiểm soát điều hành
các hoạt động trên
Xây dựng thủ tục kiểm soát nhà cung
cấp liên quan đến môi trường và thông
báo cho các nhà cung cấp các thông tin
môi trường họ cần biết
Công ty đã có thực hiện mộtsố hành động kiểm soát điềuhành đối với một số KCMTnhư:
- Thực hiện kiểm soát chấtthải rắn bằng chương trình
“Phân loại rác tại nguồn”trong toàn công ty
- Có xây hệ thống xử lý nướcthải sinh hoạt và sản xuấtđặt tại Công ty
- Hệ thống quạt hút nhằmthông thoáng nhà xưởng
- Có trang bị hệ thống PCCCtrên toàn công ty
Tuy nhiên, công ty vẫn chưakiểm soát chặt chẽ việc sửdụng các tài nguyên thiênnhiên, hóa chất, an toàn laođộng
Công ty chưa xây dựng cácthủ tục kiểm soát điều hành
4.4.7
Sự
- Thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục
nhằm xác định các tình trạng khẩn cấp
- Công ty có trang bị các thiết
bị ứng phó tình huống cháy
Trang 38Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
Điều
khoản
Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
của công ty
- Đưa ra các biện pháp đáp ứng khi có
tình trạng khẩn cấp
- Đào tạo và thực tập đáp ứng tình
trạng khẩn cấp
- Ngăn ngừa và giảm nhẹ tác động khi
tình trạng khẩn cấp xảy ra
- Viết thủ tục “Chuẩn bị sẵn sàng và
đáp ứng tình trạng khẩn cấp”
- Định kỳ xem xét và khi cần thiết soát
xét lại các thủ tục trên
nổ như bình chữa cháy, kẻngbáo động, cửa thoát hiểm,…và có phòng y tế để sơ cứukịp thời khi tai nạn lao độngxảy ra
- Công ty thực hiện diễn tậpPCCC mỗi năm 1 lần
- Chưa có thủ tục “Chuẩn bịsẵn sàng và đáp ứng tìnhtrạng khẩn cấp”
4.5 KIỂM TRA 4.5.1
Giám
sát và
đo
lường
- Thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục
giám sát và đo lường trên cơ sở các
đặc trưng chủ chốt của các hoạt động
có tác động đáng kể lên môi trường
- Giám sát và đo kết quả thực hiện các
hoạt động môi trường, các kiểm soát
điều hành và các mục tiêu, chỉ tiêu
môi trường
- Giám sát công việc môi trường hàng
ngày: việc phân loại rác, thu gom rác,
quét dọn vệ sinh,…
- Giám sát và đo các chỉ số môi
trường: nước thải, khí thải, các yếu tố
vi khí hậu, khối lượng chất thải rắn,…
- Công ty có liên hệ với cácđơn vị bên ngoài thực hiện đođạc, quan trắc các thông sốnước thải, khí thải và khôngkhí xung quanh
- Công ty chưa có thủtục”Giám sát và đo”
Trang 39khoản
Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
- Thiết bị giám sát môi trường cần phải
được hiệu chuẩn và được bảo dưỡng
- Thiết lập, thực hiện và duy trì các
thủ tục nhằm đánh giá mức độ tuân thủ
các yêu cầu pháp luật thích hợp
- Đánh giá mức độ tuân thủ với các
yêu cầu khác mà tổ chức cam kết
- Lưu giữ hồ sơ đánh giá định kỳ
- Hiện tại, công ty chưa cóthủ tục này
- Công ty chưa thực hiện việcđánh giá mức độ tuân thủ cácyêu cầu pháp luật về môi
trường Việc đánh giá mức độ
tuân thủ này được thực hiệnqua các lần kiểm tra của cơquan chức năng và các kếtquả quan trắc môi trường thựchiện định kỳ tại công ty
Thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục
liên quan đến sự không phù hợp thực
tế và tiềm ẩn để thực hiện hành động
khắc phục – phòng ngừa Thủ tục này
yêu cầu:
- Điều tra các điểm không phù hợp,
xác định nguyên nhân của sựkhông phù hợp
- Đưa ra hành động KP&PN
- Lưu giữ hồ sơ thực hiện các hành
động KP&PN
- Lưu hồ sơ kết quả các hành động
KP & PN đã được tiến hành
- Công ty chưa có thủ tục về
“Khắc phục và phòng ngừa”
- Sự KPH trong công tác quảnlý môi trường của công tyđược nhận dạng thông quanhân viên môi trường và từđơn vị quản lý bên ngoài
- Chưa có hồ sơ về hành độngKP&PN về môi trường
Trang 40Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
Điều
khoản
Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
- Xem xét tính hiệu quả của việc
thực hiện các hành động KP & PN
4.5.4
Kiểm
soát hồ
sơ
- Thiết lập, thực hiện, duy trì các hồ sơ
khi cần thiết nhằm chứng minh sự phù
hợp với các yêu cầu trong HTQLMT
của tổ chức
- Viết thủ tục kiểm soát hồ sơ môi
trường bao gồm việc cất giữ, bảo quản,
phục hồi, lưu trữ và loại bỏ chúng
- Lập danh mục hồ sơ môi trường
- Các hồ sơ phải được lưu giữ và duy
trì rõ ràng, dễ nhận biết và truy tìm
- Xây dựng và đào tạo đội ngũ đánh
giá nội bộ
- Thực hiện đánh giá nội bộ
- Báo cáo kết quả đánh giá nội bộ về
môi trường cho lãnh đạo
- Viết thủ tục “Đánh giá nội bộ”
Hiện tại, công ty đã thực hiệnviệc đánh giá nội bộ về vấnđề môi trường (xem phụ lục:
Ban lãnh đạo phải định kỳ xem xét
tình hình hoạt động của HTQLMT, bao
gồm:
- CSMT còn phù hợp không?
- Các kết quả đánh giá nội bộ và đánh
giá mức độ tuân thủ
Hiện tại, công ty đã thực hiệnxem xét của lãnh đạo về vấnđề môi trường