v Chương 3: phương pháp nghiên cứu Dựa trên cường độ ô nhiễm của IPPS do World Bank thực hiện, xuất bản 1995 và số liệu nhân công từ tổng cục thống kê GSO cung cấp để áp dụng tính toán t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
—&–
HUTECH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THÔNG SỐ Ô NHIỄM CHO NGÀNH DỆT NHUỘM
DỰA TRÊN TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM
Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
GVHD : TS THÁI VĂN NAM SVTH : VŨ VIỆT DŨNG MSSV : 0811080009 LỚP : 08CMT
TP Hồ Chí Minh, Tháng 7, năm 2011
Trang 2a ì b
Trước hết, cho em được gửi lời biết ơn sâu sắc đến các Thầy, Cô trong khoa Môi Trường & Công Nghệ Sinh Học của Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ - TP.Hồ Chí Minh đã hướng dẫn, giúp đỡ, dìu dắt và truyền đạt cho em những kiến thức và gian học tập và quá trình làm khóa luận tốt nghiệp
Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy TS.THÁI VĂN NAM, người đã trực tiếp hướng dẫn cho em hoàn thành tốt đề tài này
Xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè những người luôn giúp đỡ và đóng góp ý kiến giúp em trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp Cuối cùng,
em xin chúc toàn thể quý Thầy, Cô, gia đình và bạn bè sức khỏe, thành công và hạnh phúc
Xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên
VŨ VIỆT DŨNG
Trang 3Em xin cam đoan nội dung bài đồ án tốt nghiệp này không sao chép từ đồ án hay luận văn tốt nghiệp khác dưới bất kỳ hình thức nào, các số liệu trích dẫn và tính toán trong đồ án tốt nghiệp là trung thực Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Trang 4b ì a
• DN : Doanh nghiệp
• TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
• BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường
• BKHCNMT : Bộ Khoa Học Công Nghệ Môi Trường
• ISO : Tổ Chức Tiêu Chuẩn Hóa Quốc Tế
• UNEP : Chương Trình Môi Trường Liên Hiệp Quốc
• GSO : Tổng Cục Thống Kê
• IPPS : Hệ Thống Dự Báo Ô Nhiễm Công Nghiệp
• SXSH : Sản xuất sạch hơn
• BOD : Nhu cầu oxy sinh học
• COD : Nhu cầu oxy hóa học
Trang 5Hình 2.1 Những cách tiếp cận về quản lý và bảo vệ môi trường
Hình 2.2 Sự tương tác giữa 3 lợi ích
Hình 2.3 Sơ đồ tổng quan của quá trình dệt nhuộm
Hình 3.1 Sơ đồ xác định cường độ ô nhiễm cho các ngành công nghiệp của Mỹ Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện tổng tải lượng ô nhiễm của các thông số qua 3 năm vào môi trường không khí
Hình.4.2 Biểu đồ thể hiện tải lượng ô nhiễm của các thông số qua 3 năm vào môi trường nước
Hình 4.3 Tổng tải lượng trung bình của các chất ô nhiễm không khí trong 3 năm (2004-2006) phát thải ra từ từng phân ngành và toàn
Hình 4.4.Tổng tải lượng trung bình của từng phân ngành trong các thông số ô nhiễm qua 3 năm
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện tải lượng ô nhiễm đã hiệu chỉnh qua 3 năm của các thông số vào không khí
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện tải lượng ô nhiễm trung bình đã hiệu chỉnh qua 3 năm vào không khí
Trang 6Bảng 2.1 Các đặc tính của dòng thải vào môi trường không khí từ ngành dệt
Bảng 2.2 Các đặc tính của dòng thải vào môi trường nước từ ngành dệt
Bảng 2.3 Tổng hợp các chất thải rắn liên quan tới các sản xuất trong ngành dệt
Bảng 4.1 Các hệ số và tải lượng ô nhiễm phát thải vào môi trường không khí
Bảng 4.2 Tổng tải lượng của các chất ô nhiễm không khí của toàn ngành dệt may (2004-2006)
Bảng 4.3 Hệ số và tải lượng phát thải vào môi trường nước
Bảng 4.4 Tải lượng ô nhiễm qua 3 năm môi trường nước
Bảng 4.5 Tải lượng ô nhiễm trung bình qua 3 năm của các thông số vào môi trường không khí
Bảng 4.6 Tải lượng ô nhiễm trung bình qua 3 năm vào môi trường nước
Bảng 4.7 Tổng tải lượng trung bình đã hiệu chỉnh qua 3 năm ở môi trường không khí
Bảng 4.8 Tổng tải lượng ô nhiễm trung bình đã hiệu chỉnh qua 3 năm của các phân ngành đối với môi trường không khí
Bảng 4.9 Sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các phân ngành
Bảng 4.10 Tổng tải lượng ô nhiễm trung bình đã hiệu chỉnh qua 3 năm của các phân ngành vào môi trường không khí
Bảng 4.11 Thứ tự ưu tiên cho các phân ngành vào môi trường nước
Bảng 4.12 Thứ tự ưu tiên theo độc tính và khối lượng vào môi trường không khí
Bảng 4.13 Thứ tự ưu tiên theo độc tính và khối lượng vào môi trường nước
Trang 7Bảng4.15 Tải lượng ô nhiễm của các ngành công nghiệp phát thải vào môi trường không khí
Trang 8LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC BẢNG v
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU 2
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.5 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 3
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN 3
1.7 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NGÀNH DỆT NHUỘM 5
2.1 HIỆN TRẠNG QLMT CÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 5
2.1.1 Những cách tiếp cận về quản lý và bảo vệ môi trường công nghiệp 5
2.1.2 Các công cụ pháp lý trong quản lý ô nhiễm công nghiệp 8
2.1.3 Tổng quan các giải pháp quản lý môi trường áp dụng cho các doanh nghiệp 13
2.1.3.1 Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 13
2.1.3.2 Sản xuất sạch hơn 15
2.1.3.3 Quản lý nội vi 19
2.2 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ QLMT TRONG NGÀNH DỆT NHUỘM 21
2.2.1 Vị trí của ngành dệt trong nền công nghiệp nước ta 21
2.2 2 Quy trình sản xuất 23
2.2.3 Hiện trạng QLMT của ngành dệt nhuộm 25
2.3 TỔNG QUAN CÁC CHẤT Ô NHIỄM SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 27
Trang 92.3.2 Ô nhiễm môi trường nước 30
2.3.3 Thành phần và tính chất dòng thải của ngành dệt nhuộm 32
2.3.3.1 Đối với không khí 32
2.3.3.2 Đối với môi trường nước 33
2.3.3.3 Chất thải rắn 35
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 KHUNG NGHIÊN CỨU 37
3.1.1 Phương pháp xác định cường độ ô nhiễm 37
3.1.2Sơ đồ nghiên cứu 41
3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 42
3.2.1 Đánh giá mức độ ô nhiễm theo tải lượng của các chất ô nhiễm 42
3.2.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm theo độc tính 43
3.2.3 Ứng dụng vào tính toán cho ngành dệt may 45
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 46
4.1 DIỄN BIẾN TẢI LƯỢNG CỦA CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG 3 NĂM 2004-2006 46
4.1.1 Phát thải vào môi trường không khí 46
4.1.2 Phát thải vào môi trường nước 49
4.2 KẾT QUẢ ƯỚC TÍNH TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM THEO KHỐI LƯỢNG 52
4.2.1 Phát thải vào môi trường không khí 52
4.2.2 Phát thải vào môi trường nước 58
4.3 KẾT QUẢ ƯỚC TÍNH TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM THEO ĐỘC TÍNH 60
4.3.1 Diễn biến phát thải qua 3 năm 2004-2006 60
4.3.1.1 Phát thải qua môi trường không khí 61
4.3.1.2 Phát thải qua môi trường nước 66
4.4 SẮP XẾP THỨ TỰ ƯU TIÊN CỦA CÁC PHÂN NGÀNH TRONG TOÀN NGÀNH DỆT NHUỘM 66
4.4.1 Đối với môi trường không khí 66
4.4.1.1 Theo khối lượng 66
4.4.1.2 Theo độc tính 68
4.4.2 Đối với môi trường nước 70
4.4.2.1 Theo khối lượng 70
Trang 104.4.2.3 So sánh các phân ngành theo khối lượng và độc tính 72
4.5 SO SÁNH TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM CỦA CÁC CHẤT Ô NHIỄM VỚI MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHÁC 73
4.5.1 Đối với môi trường nước 74
4.5.2 Đối với môi trường không khí 75
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CÁC CHẤT Ô NHIỄM ƯU TIÊN 77
5.1 HẠN CHẾ, BẤT CẬP CHUNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 77
5.2 GIẢI PHÁP CHUNG TRONG VIỆC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 79
5.3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CÁC CHẤT Ô NHIỄM ƯU TIÊN CỦA NGÀNH DỆT NHUỘM 80
5.3.1 Đối với môi trường không khí 80
5.3.2 Đối với môi trường nước 82
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 85
6.1 KẾT LUẬN 85
6.2 KIẾN NGHỊ 86
Trang 11ô nhiễm môi trường khá mạnh mà tiêu biểu là các chất thải mà ngành xả thải ra ngoài môi trường
Trên thực tế ở Việt Nam xảy ra tình trạng đánh đồng giữa các thông số ô nhiễm vì vậy chưa biết thông số nào cần được giảm, và các ngành khác nhau nhưng đều dùng chung một thông số giống nhau Ngoài ra trong cùng một ngành nghề nhưng các thông số ô nhiễm cũng khác nhau do đó ta cần phải phân cấp thứ tự ưu tiên của các thông số Nỗ lực giảm ô nhiễm chưa thực sự hợp lý do nguồn lực và kinh phí
có hạn mà phải quan tâm nhiều đến thông số ô nhiễm khác nhau Hiện nay mặc dù nhà nước đã có nhiều văn bản, luật pháp qui định việc bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất chế biến như: thu phí nước thải và sắp tới là khí thải, ban hành các qui chuẩn mới đặc thù cho từng loại hình nguồn thải khác nhau Nhưng trong các chất ô nhiễm, chất nào cần được ưu tiên quan tâm xử lý trước vẫn là một vấn
đề chưa được giải quyết đối với toàn ngành công nghiệp chế biến ở Việt Nam nói chung và từng ngành nói riêng Chính vì thế, việc phân cấp thứ tự ưu tiên cho các chất ô nhiễm là vấn đề cấn được quan tâm đặc biệt Việc phân cấp thứ tự ưu tiên trên các chất ô nhiễm sẽ giúp các nhà quản lý tập trung các nguồn lực và giải pháp
Trang 12phù hợp nhằm làm giảm bớt các tác động đến môi trường, để có thể phân bổ kinh phí và việc quản lý sẽ có tính định hướng và thực tế hơn
Chính vì vậy, tôi xin đưa ra nghiên cứu này nhằm giúp cho các nhà quản lý xác định được thông số nào có ô nhiễm cao nhất và đưa ra biện pháp làm giảm tải lượng ô nhiễm của các thông số nhằm đem lại hiệu quả cao trong sản xuất và giảm tải lượng ô nhiễm đến môi trường
Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành dệt nhuộm dựa trên tải lượng ô nhiễm nhằm làm giảm tải lượng ô nhiễm của ngành
Để đạt được các mục tiêu đề ra, đề tài đã sử dụng các phương pháp cụ thể sau:
• Phương pháp tập hợp số liệu: thu nhập các tài liệu của ngành dệt nhuộm, tìm hiểu thành thần tính chất của các chất có trong ngành
• Ước tính tải lượng ô nhiễm dựa trên cường độ ô nhiễm của IPPS (Industrial Pollution Projection System, hệ thống dự báo ô nhiễm công nghiệp) do World Bank thực hiện và xuất bản năm 1995 Và số lượng nhân công từ tổng cục thống kê (GSO)
• Xử lý số liệu thống kê
• Nghiên cứu các thông số ô nhiễm của ngành dệt nhuộm
o Đối với môi trường nước: BOD,TSS
o Đối với môi trường không khí: SO2, NO2, CO, VOC, Bụi mịn, Tổng bụi lơ lửng
• Các ngành xí nghiệp, công nghiệp dệt của cả nước
Trang 13• Thời gian: từ 09/05/11-4/07/11
• Phạm vi: toàn ngành dệt nhuộm của Việt Nam
• Nội dung: bước đầu chỉ tập trung phân cấp thứ tự ưu tiên của các
thông số ô nhiễm cho ngành dệt nhuộm dựa trên tải lượng ô nhiễm Sau đó, sẽ triển khai áp dụng cho tất cả các ngành công nghiệp chế biến của Việt Nam
Ý nghĩa khoa học: phân cấp thứ tự ưu tiên của các chất trong cùng ngành, phân cấp tải lượng ô nhiễm của các ngành khác nhau
Ý nghĩa thực tiễn: xây dựng phương pháp cho các nhà quản lý môi trường nhằm quản lý và giảm thiểu ô nhiễm
Cấu trúc của đề tài gồm có 6 chương:
v Chương 1: mở đầu
Đề cập đến tính cấp thiết và các cơ sở cho quá trình thực hiện đồ án
v Chương 2: hiện trang quản lý môi trường ngành dệt nhuộm
Tổng quan về hiện trạng quản lý môi trường công nghiệp của ngành dệt nhuộm như luật, qui định và các chính sách…đồng thời tổng quan
về các hệ thống quản lý môi trường áp dụng trong doanh nghiệp như: ISO14001, SXSH, Quản lý nội vi, Xử lý cuối đường ống
v Chương 3: phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cường độ ô nhiễm của IPPS do World Bank thực hiện, xuất bản 1995 và số liệu nhân công từ tổng cục thống kê (GSO) cung cấp
để áp dụng tính toán tải lượng ô nhiễm phát thải vào môi trường không khí và môi trường nước được tính theo khối lượng và độc tính
v Chương 4: kết quả và thảo luận đề tài
Trang 14Tính toán đưa ra kết quả, sau đó nhận xét, đánh giá các thông số ô nhiễm dựa trên tải lượng ô nhiễm Từ đó, tìm ra được thông số nào có hàm lượng phát thải lớn nhất vào môi trường không khí và nước
So sánh kết quả với các ngành công nghiệp khác cũng sử dụng phương pháp nghiên cứu là ước tính tải lượng dựa trên cường độ ô nhiễm
v Chương 5: đề xuất giải pháp quản lý và xử lý các chất ô nhiễm ưu tiên
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường cho các doanh nghiệp, từ đó làm giảm tải lượng ô nhiễm các thông số
ưu tiên của môi trường không khí và nước
v Chương 6: Kết luận-kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 2:
HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NGÀNH DỆT NHUỘM
2.1 HIỆN TRẠNG QLMT CÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
2.1.1 Những cách tiếp cận về quản lý và bảo vệ môi trường công nghiệp
Theo sự phát triển của xã hội, sản xuất công nghiệp ngày càng gia tăng như là một hành động tất yếu để tăng trưởng kinh tế và năng cao mức sống của mỗi cộng đồng, từ đó lượng chất thải ngày càng tăng theo, khả năng đồng hóa của môi trường ngày một yếu dần và trở nên quá tải, ô nhiễm môi trường bắt đầu hiện rõ và lúc này con người mới nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý và bảo vệ môi trường Cùng lúc này, các chính sách và các quy định pháp luật về quản lý môi trường được ban hành, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nổ lực tìm kiếm các giải pháp để làm giảm bớt các chất thải công nghiệp của họ
Một cách tiếp cận mới về mặt nhận thức được mở ra tập trung vào việc xử lý các chất thải trước khi thải vào môi trường, thường được gọi là cách tiếp cận “ở cuối đường ống” Đây là cách tiếp cận mang tính chất đối phó lại với chất thải qua việc xây dựng và vận hành các trạm xử lý nước thải, lắp đặt các thiết bị làm sạch khí thải, các lò đốt chất thải rắn và các bộ phận chuyên dùng để khử độc tính kèm theo các bãi chôn lắp rác an toàn và hợp vệ sinh
Cách tiếp cận “cuối đường ống” tuy có hiệu quả nhưng vẫn bộc lộ nhiều khuyết điểm Khuyết điểm lớn nhất về mặt môi trường là chỉ cho phép làm giảm bớt mức
độ ô nhiễm trước khi thải ra môi trường, còn về thực chất chỉ là việc biến đổi các chất ô nhiễm từ dạng này sang dạng khác Mặt khác, giải pháp này đòi hỏi những chi phí lớn cho đầu tư và vận hành Các chi phí này là bắt buộc và không có cơ may cho việc thu hồi lại vốn đầu tư
Những hạn chế trên đã thôi thúc các giải pháp mới hình thành Tất nhiên các giải pháp này chính là hướng tới việc ngăn chặn hoăc là giảm bớt sự phát thải ô nhiễm tại nguồn Những chiến lược với nhiều tên gọi khác nhau như: ngăn ngừa ô nhiễm, giảm thiểu chất thải, sản xuất sạch hơn…dần dần được tiếp cận như là một giải pháp nhằm giảm chi phí cho các hành động làm sạch môi trường (Hình 2.1) Kết
Trang 16quả là, hiện nay nhiều nước trên thế giới đang thay thế dần từ cách tiếp cận “cuối đường ống” cũng như “tái sinh” bằng cách tiếp cận bậc cao hơn là “ngăn ngừa ô nhiễm” Các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp có thể chia thành 3 nhóm chính:
• Giảm thiểu tại nguồn
• Tái sinh
• Cải tiến sản phẩm
Mỗi nhóm kỹ thuật có thể chia làm các tiểu nhóm và trong mỗi tiểu nhóm có thể có nhiều biện pháp kỹ thuật khác nhau Những cách tiếp cận về mặt nhận thức đối với quản lý môi trường được tóm tắt trong Hình 2.1 , qua đó ta sẽ có cái nhìn tổng quan hơn về quá trình phát triển trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Hình 2.1 Những cách tiếp cận về quản lý và bảo vệ môi trường
Từ Hình 2.1, những vấn đề môi trường và kinh doanh do tác động các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường có thể trình bày như sau:
dụng lại
Xử lý cuối đường ống Thải trực tiếp
pha loãng
Trang 17Cách tiếp cận Liên quan tới môi
trường
Liên quan tới kinh doanh
Thải bỏ trực tiếp Tùy thuộc vào khả năng
đồng hóa ô nhiễm của môi trường
+ Tránh né các chi phí xử lý chất thải
+ Có thể bị phạt tiền + Bị tác động xấu bởi cơ quan chức năng và cộng đồng xung quanh Kiểm soát cuối
đường ống
+ Giảm bớt ô nhiễm + Môi trường được thân thiện
+ Hoạt động không hữu ích + Đầu tư cho tài phi sản xuất + Giá thành sản phẩm cao + Giữ được bộ mặt của nhà máy + Cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Tái sinh chất
thải
+ Góp phần giảm ô nhiễm + Môi trường được cải thiện
+ Bảo tồn nguồn tài nguyên
+ Có thể tiết kiệm tiền + Chi phí đầu tư cao + giá sản phẩm tăng theo + Uy tín doanh nghiệp nâng lên + Cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
+ Khả năng ứng dụng bị hạn chế Ngăn ngừa ô
+ Tăng cổ phần trên thị trường
2.1.2 Các công cụ pháp lý trong quản lý ô nhiễm công nghiệp
Trang 18Chính sách hoặc công cụ pháp lý Tổng quan và hướng dẫn về quản lý ô
nhiễm công nghiệp IPM
+ Nghị quyết số 41 – NQ/TW của Bộ
Chính Trị về bảo vệ môi trường trong thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước, ban hành ngày 15/11/2004
+ Quyết định của chính phủ số
34/2005/QĐ – TTg ngày 22/02/2005 ban
hành chương trình hành động của Chính
Phủ thực hiện Nghị Quyết số 41/NQ – TW
ngày 15/11/2004 của Bộ Chính Trị về bảo
vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
+ Chiến lược phát triển Kinh Tế - Xã
Hội thời kỳ 2001 – 2010, được thông qua
Đại Hội lần thứ IX của Đảng
+ Luật Bảo Vệ Môi Trường
+ Bộ Tài Nguyên Môi Trường Kế hoạch
Nghị quyết đã đề ra đường lối chung về quản lý môi trường ở Việt Nam
… Quy định trách nhiệm và nêu ra chương trình hành động của Chính Phủ
và cộng đồng nhằm thực hiện nghị quyết số 41
… Khẳng định sự phát triển nhanh chóng, tăng trưởng kinh tế bền vững và hiệu quả phải đi đôi với thực hiện công bằng, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường
… Trình bày phương hướng, mục tiêu, hành động và các biện pháp bảo vệ môi trường, kèm theo phụ lục gồm 36 chương trình ưu tiên về bảo vệ môi trường
… Sửa đổi luật bảo vệ môi trường năm
1993, đưa ra quy định về các công cụ pháp lý, thể chế và hành chính trong bảo vệ môi trường
… Mục tiêu tổng quát của kế hoạch 5
Trang 195 năm 2006 – 2010 ngành Tài Nguyên và
chiến lược Phát Triển bền vững ở Việt
Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt
và nâng cao chất lượng cuộc sống một cách bền vững theo các mục tiêu của kế hoạch 5 năm của Chính Phủ giai đoạn năm 2006 – 2010 ”
… Hướng dẫn về yêu cầu, trình tự và
tổ chức thực hiện chương trình Nghị
Sự 21 của Việt Nam
… Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ Ban Nhân Dân quản lý Nhà Nước về Tài Nguyên và Môi Trường ở địa phương
… Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, thay thế nghị định số 175 năm 1994
… Thành lập Sở Tài Nguyên và Môi Trường, đổi tên Sở khoa học, Công Nghệ và Môi Trường thành Sở Khoa Học và Công Nghệ thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thay
Trang 20+ Quyết định của Chính Phủ số
64/2003/QĐ – TTg ngày 22/04/2003 về
việc phê duyệt “ Kế hoach xử lý triệt để
các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
thi hành Luật Bảo Vệ Môi Trường
+ Thông Tư của Bộ Khoa Học, Công
Nghệ và Môi Trường số 490/1998/TT –
BKHCNMT ngày 29/04/1998 về hướng
dẫn lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường đối với các dự án đầu tư
… Hệ thống đánh vào phí người gây ô nhiễm dựa vào tải lượng của một số thông số ô nhiễm được lựa chọn
… Phân công trách nhiệm đánh giá tác động môi trường cho Bộ TNMT và sở TNMT
… Thông tư hướng dẫn của Bộ KHCN&MT về vai trò, trách nhiệm, thẩm định và thông qua báo cáo đánh giá tác động môi trường
… Xác định các chất nguy hại và vai trò, trách nhiệm quản lý các chất thải này
… Quy định loại vi phạm hành chính, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
… Quy định chức năng và trách nhiệm của Chính Phủ, Bộ KHCN&MT, Cục
Trang 21luật bảo vệ môi trường (1993)
+ TCVN 6980:2001 Chất lượng nước –
Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào
vực nước sông dùng cho mục đích cấp
nước sinh hoat
Nghị định số 108/2006/NĐ – CP ngày
22/09/2006 của Chính Phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật đầu tư
Nghị định số 80/200/NĐ – CP ngày
09/08/2006 của Chính Phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều luật bảo vệ môi trường
ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều luật bảo vệ môi trường
Nghị định số 04/2007/NĐ – CP ngày
08/01/2007 và Nghị định số 26/2010/NĐ
ngày 22/03/2010 của Chính Phủ về việc
Bảo Vệ Môi Trường và Sở KHCN&MT trong việc thực hiện Luật Bảo Vệ Môi Trường
…Quy định giá trị giới hạn của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp theo lưu lượng thải và tốc độ dòng chảy vào vực nước sông
Trang 22sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 67/2003/NĐ – CP ngày 13/06/2003
của Chính Phủ về “Phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải”
Thông tư số 05/2008/TT – BTNMT
ngày 08/12/2008 của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường về đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường và cam
kết bảo vệ môi trường
Thông tư số 12/2006/TT – BTNMT
ngày 26/12/2006 của Bộ tài nguyên và môi
trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và
thủ tục lập hồ sơ, đăng ký cấp phép hành
nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại
Thông tư số 13/2007/TT – BXD ngày
31/12/2007 của Bộ xây dựng hướng dẫn
Trang 232.1.3 Tổng quan các giải pháp quản lý môi trường áp dụng cho các doanh nghiệp
2.1.3.1 Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001
2.1.3.1.1 Các đặc điểm của tiêu chuẩn quản lý môi trường ISO 14001
Chứng nhận ISO 14001 dựa trên cơ sở tự nguyện, mặc dù nó có một sức ép đáng
kể từ những người mua hàng Tây Âu
Nó là một quyết định của đội ngũ quản lý nhằm tránh sự ô nhiễm chất thải và trở nên hiệu quả hơn và cạnh tranh hơn khi tôn trọng môi trường
Các bộ tiêu chuẩn được thể hiện chi tiết dưới dạng thực hiện các công việc cụ thể Một chính sách môi trường cần trình bày một cách có hệ thống
Kế hoạch, trách nhiệm và các tiến trình phải được ghi chép bằng văn bản
Các cơ chế kiểm soát, điều chỉnh và hoạt động ngăn cản cần được định ra
Yêu cầu kiểm toán nội bộ và kiểm toán bên ngoài
Yêu cầu thực hiện kiểm tra quản lý định kỳ
• Xem xét của Ban lãnh đạo
Tất cả các yếu tố này tương tác với nhau tạo thành một khung thống nhất, được xây dựng hỗ trợ lẫn nhau Xây dựng một hệ thống để cải thiện môi trường được cải tiến liên tục Với việc cải tiến liên tục Hệ thống quản lý môi trường, tổ chức có thể đạt được việc cải tiến kết quả hoạt động môi trường, đây là lợi ích mà tổ chức có được khi thực hiện ISO 14001 Đầu ra của việc thực hiện ISO 14001 là sự phát triển một hệ thống quản lý môi trường độc lập, không phụ thuộc vào cá nhân nào
Trang 242.1.3.1.3 Những lợi ích và khó khăn của việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
a) Lợi ích của việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001
Các doanh nghiệp sản xuất nói chung tin tưởng rằng việc đầu tư trong lĩnh vực môi trường là sự đầu tư phi lợi nhuận.Quản lý môi trường không chỉ là công cụ thúc đẩy phát tiển bền vững mà việc đầu tư trong lĩnh vực môi trường còn cung cấp lợi nhuận tài chính cho kinh doanh Thực tiễn là thúc đẩy sử dụng bền vững nguồn lực, quản lý môi trường tốt cũng đồng thời bảo đảm các nguồn lực và việc định giá
sẽ không gây tổn hại đến hoạt động kinh doanh trong thế hệ tương lai Những lợi ích đem lại nhờ hệ thống quản lý môi trường là rất lớn Những kết quả đem lại bao gồm:
• Giảm các chi phí thông qua giảm các nguyên liệu, năng lượng và sử dụng các sản phẩm phế thải
• Nâng cao năng suất
• Cải tiến công nghệ
• Cải tiến việc thực thi về môi trường
• Cải tiến các mối quan hệ cộng đồng và công cộng
• Cải thiện lòng tin của khách hàng và các nhà đầu tư
• Lợi thế cạnh tranh, tăng thị phần
• Cải thiện và tuân thủ pháp luật
• Giảm phí bảo hiểm
• Cải thiện tính bảo đảm của tín dụng, giảm nguy cơ và trách nhiệm pháp lý
Trang 25• Chi phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý môi trường
• Chi phí tư vấn
• Chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba
Sau đây là chi phí chứng nhận và giám sát trong khoảng thời gian là 3 năm (1 năm giám sát 1 lần ); (Nguồn: công ty chứng nhận DNV):
Trong mấy thập niên qua, các doanh nghiệp đã đối phó với những vấn đề môi trường tuần tự theo 3 bước như sau:
1 Giả lơ, không chú ý
2 Thải cho tan vào môi trường
3 Kiểm soát
Theo trình tự này, mỗi bước xuất hiện như giải pháp khả thi cho các vấn đề không thể giải quyết được ở bước trước đó Nay đã đến giai đoạn mà biện pháp kiểm soát được coi là giải pháp ngắn hạn không mang tính tối ưu nữa Gánh nặng tài chính phát sinh do chi phí sử lý ô nhiễm cuối dòng thải đã khiến các doanh nghiệp không còn thiết đến các biện pháp kiểm soát ô nhiễm Ngày nay, người ta nhận ra rằng, áp dụng các biện pháp ngăn ngừa sẽ hay hơn Nghĩa là giảm ngay chính việc phát sinh
ra chất thải hơn là tìm cách chữa, xử lý ô nhiễm sau khi chúng đã phát sinh Phương pháp này được biết đến qua nhiều thuật ngữ “Ngăn ngừa ô nhiễm ”, “ Giảm thiểu chất thải ”, “ Sản xuất sạch hơn ”
Trang 26Nói một cách đơn giản, SXSH có thể hiểu như là một lối suy nghỉ mới, sang tạo về sản phẩm và quy trình làm ra sản phẩm Nó được đạt tới bởi việc liên tục áp dụng các chiến lược làm giảm thiểu quá trình gây ra chất thải và khí thải
2.1.3.2.2 Khái niệm sản xuất sạch hơn ( SXSH ) của UNEP
( Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc )
• SXSH là việc áp dụng liên tục chiến lược môi trường tổng hợp mang tính ngăn ngừa vào quy trình sản xuất và đối với sản phẩm nhằm giảm các rủi ro
do con người và môi trường
• Đối với quy trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo tồn nguyên liệu và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại, giảm khối lượng và độ độc hại của khí thải, chất thải trong quy trình
• Đối với sản phẩm, chiến lược tập trung vào các tác động phát sinh trong suốt chu kỳ tuổi thọ sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên liệu cho đến tận lúc thải
bỏ sản phẩm hết còn dung được
Các yếu tố trong định nghĩa SXSH được tóm tắt như sau:
Trang 272.1.3.2.3 Phương pháp luận của một chương trình SXSH có hiệu quả được trình bày ở sơ đồ sau:
Bước 1: HÌNH THÀNH CHƯƠNG TRÌNH
Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm thực hiện
Nhiệm vụ 2: Lập bảng các dây chuyền công nghệ
Nhiệm vụ 3: Nhận dạng và lựa chọn dây chuyền công nghệ có chất thải lớn
Bước 2: PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ
Nhiệm vụ 4: Sơ đồ công nghệ theo các công đoạn
Nhiệm vụ 5: Lập bảng cân bằng vật chất, năng lượng
Nhiệm vụ 6: Đánh giá chi phí chất thải
Nhiệm vụ 7: Nhận dạng nguồn gốc chất thải
Liên tục
Ngăn ngừa Chiến lược nhằm
Dịch vụ
Tổng hợp ( khí, nước, đất )
Trang 28Bước 3:CÁC KHẢ NĂNG GIẢM THIỂU CHẤT THẢI
Nhiệm vụ 8: Xác định những khả năng có thể nhằm giảm thiểu chất thải Nhiệm vụ 9: Lựa chọn những khả năng khả thi
Bước 4: LỰA CHỌN CÁC ĐIỀU KIỆN KHẢ THI
Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về Kỹ Thuật
Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về Kinh Tế
Nhiệm vụ 12: Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường
Nhiệm vụ 13: Lựa chọn các khả năng thực hiện
Bước 5: TRIỂN KHAI CÁC ĐIỀU KIỆN KHẢ THI
Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị các điều kiện thực hiện
Nhiệm vụ 15: Thực hiện giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 16: Quan trắc và đánh giá kết quả
Bước 6: DUY TRÌ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
Nhiệm vụ 17: Vận hành và quản lý, duy trì chương trình giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 18: Nhận dạng, lựa chọn các quá trình và nguồn gốc chất thải
Đối với một chương trình SXSH có hiệu quả, điều thiết yếu ở đây là kết hợp những nhóm khác nhau để đảm bảo việc thực hiện Việc làm thế nào để định hình chương trình phụ thuộc vào quy mô, thành phần của nhà máy và những vấn đề về nước thải, khí thải của nhà máy Chương trình cần có đủ tính linh động để đáp ứng những trường hợp không
Trang 29lường trước được trong quá trình thực hiện Một thủ tục theo từng bước có tính phương pháp đảm bảo sẽ khai thác đầy đủ nhất những cơ hội mà SXSH đem lại
2.1.3.3 Quản lý nội vi
Quản lý nội vi là những biện pháp thiết thực nhất dựa trên tư duy thuần túy mà các doanh nghiệp có thể áp dụng ngay và dựa vào khả năng của họ để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, và giảm tác động của hoạt động doanh nghiệp lên môi trường, cải tiến các thủ tục hành chánh và an toàn lao động Vì vậy, đây là một công cụ để quản lý chi phí, quản lý môi trường và thay đổi cơ cấu tổ chức Chỉ khi nào mà các lĩnh vực này được quan tâm một cách đầy đủ thì mới có thể đạt cùng một lúc 3 hiệu quả về kinh tế, môi trường, tổ chức và vì thế một quy trình cải tiến tiếp theo trong công ty mới có thể thiết lập
Ba lợi ích có thể thu được cho quản lý nội vi là:
• Tiết kiệm chi phí
• Quản lý môi trường tốt hơn
• Cải tiến cơ cấu tổ chức
Chúng đã tạo nên hình tam giác biểu hiện sự ảnh hưởng lẫn nhau, cho phép bạn
có thể thực hiện cùng lúc 3 mục tiêu và dẩn đến một quy trình cải tiến liên tục trong công ty
Hình 2.2 Sự tương tác giữa 3 lợi ích
Hoạt dộng quản lý nội vi mang tính chất tự nguyện nhằm mục đích:
Chi phí
Môi trường
Thay đổi
Trang 30• Hợp lý hóa việc sử dụng nguyên liệu, nước cũng như năng lượng đầu vào, giảm những thất thoát nguyên vật liệu đầu vào có giá trị và vì thế giảm chi phí hoạt động
• Cắt giảm khối lượng và/hoặc độ độc hại của chất thải, nước thải và các chất khí thải có liên quan đến sản xuất
• Tái sử dụng và/hoặc tái chế tối đa đầu vào và các nguyên liệu đóng gói
• Cải thiện các điều kiện làm việc cũng như an toàn lao động trong doanh nghiệp
• Cải tiến cơ cấu tổ chức
Quản lý nội vi có thể mang lại lợi ích kinh tế thực sự và là một lợi ích cho doanh nghiệp trên phương diện giảm thiểu chất thải cũng như trong việc sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng, từ đó giảm các chi phí hoạt động
Hơn nữa, việc ứng dụng Quản Lý nội vi giúp doanh ngiệp cắt giảm các tác động lên môi trường, do cải thiện hình ảnh về doanh nghiệp cũng như sản phẩm của họ trong mắt khách hàng, các nhà cung cấp, doanh nghiệp bạn và cơ quan thẩm
quyền Vì vậy, các khía cạnh về tổ chức được nêu lên trong suốt quá trình thực hiện có thể mang lại lợi ích về tổ chức để giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian dài
Quá trính thực hiện Quản Lý nội vi bao gồm:
• Sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả và đánh giá những tác động lên môi trường
• Giảm, tái sử dụng, tái chế theo cách lành mạnh về mặt môi trường và xử lý chất thải
• Giảm sử dụng năng lượng – sử dụng khí thải và các nguồn năng lượng lành mạnh về mặt môi trường
• Giảm sử dụng nước – nước thải
• An toàn lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động để tránh tai nạn lao động, các chất nguy hiểm, tiếng ồn và bị thương
Trang 312.2 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ QLMT TRONG NGÀNH DỆT NHUỘM 2.2.1 Vị trí của ngành dệt trong nền công nghiệp nước ta
Ngành công nghiệp dệt nhuộm là một trong các ngành công nghiệp lâu đời, có bề dày truyền thống ở Việt Nam và khu vực cũng như trên thế giới trong nhiều năm qua Tại Việt Nam trong thời kỳ kinh tế thị trường hiện nay ngành này chiếm một
vị trí quan trọng trong nền kinh tế, đóng góp một phần đáng kể cho ngân sách nhà nước và là nguồn giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động
Tốc độ tăng trưởng bình quân của toàn ngành luôn đạt luôn đạt trên 10% một năm đem lại cho đất nước một nguồn ngoại tệ không nhỏ Hàng năm ngành dệt nhuộm đóng góp khoảng 31% tổng sản lượng ngành công nghiệp, đứng thứ hai sau ngành dầu khí, chiếm 19,8% tổng kim ngạch xuất khẩu và khoảng 41% kim ngạch xuất khẩu của ngành công nghiệp
[ Nguồn : Tổng công ty dệt may, 2006] Theo bộ công nghiệp 6 tháng đầu năm 2007 giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành tăng 15,7% so với cùng kì năm trước, trong đó tổng công ty dệt may tăng 26,8%, theo dự báo đến năm 2010 cả nước sẽ sản xuất 1,5 tỷ mét vải xuất khẩu thu được 3.5 đến 4 tỉ USD tạo ra 1,8 triệu việc làm với mức tăng trưởmg bình quân là 14% Như vậy trong những năm tới đây ngành dệt nhuộm vẫn phát triển và giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Cùng với quá trình phát triển ngành dệt may trong thời gian qua cũng gây nên áp lực đối với môi trường nước ta Những khâu sản xuất gây ô nhiễm nhiều nhất trong lĩnh vực dệt may là khâu dệt – nhuộm – xử lý vải Việc mở rộng sản xuất và xuất khẩu dệt may, nếu không có các biện pháp quản lý và xử lý các chất thải thì sẽ có tác hại không những làm cho ô nhiễm môi trường gia tăng, mà còn ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh do bị hạn chế về rào cản kỹ thuật trong thương mại khi xuất khẩu sản phẩm
Trước tình hình đó, các cấp lãnh đạo và các doanh nghiệp dệt may, đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vinatex) đã nhận thấy cần có
Trang 32những giải pháp để hạn chế, phòng ngừa và xử lý ô nhiễm môi trường đảm bảo phát triển xuất khẩu bền vững Hạn chế ô nhiễm môi trường từ sự phát triển của ngành dệt may, cũng góp phần nâng cao uy tín, chất lượng của hàng Việt Nam, giúp tránh được những tranh chấp thương mại đang có xu hướng gia tăng sau khi Việt Nam gia nhập WTO Tiếp cận mang tính khoa học và có hệ thống đạt được từ hạn chế, phòng ngừa và xử lý ô nhiễm trong sản xuất ngành dệt may sẽ giúp thực hiện được mục tiêu giảm thiểu chất thải ngay tại nguồn
Theo khảo sát của Vinatex cho thấy, khoảng 50% thiết bị ngành công nghiệp dệt nhuộm của nước ta đã sử dụng trên 20 năm Nếu so với Thái Lan và Trung Quốc thì các công nghệ này lạc hậu tới khoảng 15 – 20 năm Sản xuất với mức tiêu thụ nguyên, nhiên vật liệu cao, Chi phí năng lượng ở Thái Lan chỉ chiếm 6 – 7% trong giá thành sản phẩm dệt, trong khi đó tại Việt Nam phổ biến ở mức 10 – 12%
Do năng lực công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường của ngành dệt may Việt Nam còn rất nhiều hạn chế, ngoài nguyên nhân do chi phí đầu tư các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường quá lớn, thì chi phí để vận hành, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị cũng còn quá tốn kém so với tiềm lực tài chính của các doanh nghiệp dệt may, nhất là đối với phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân Chính vì vậy, trước mắt cần ưu tiên sử dụng các giải pháp như quản lý nội vi, kiểm soát quá trình, thay đổi nguyên liệu, cải tiến thiết bị và áp dụng công nghệ sản xuất mới, và
để làm được điều đó ta cần phải phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm của ngành để sớm tìm ra nguyên nhân cũng như là tìm ra những thông số nào xả thải ra ngoài môi trường nhiều nhất từ đó đưa ra phương thức, giải pháp tối ưu nhất nhằm giảm thải ô nhiễm của ngành đối với môi trường
Trang 332.2 2 Quy trình sản xuất
Vải thành phẩm Hình 2.3 Sơ đồ tổng quan của quá trình dệt nhuộm
Hoàn tất, văng khô
Kéo sợi, chải, ghép, đánh ống
Hóa chất
NAOH, dầu
mỡ
VOC, nước thải
thải
thải
Giai đoạn may
Trang 342.2.3 Hiện trạng QLMT của ngành dệt nhuộm
Trong những năm gần đây, ngành dệt may Việt Nam là ngành có tốc độ tăng trưởng cao Năm 2001, giá trị kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm dệt may chỉ đạt 1,97 tỷ USD thì năm 2008 đã tăng lên 9,1 tỷ USD, chiếm 14,38% tổng giá trị xuất khẩu cả nước Bên cạnh giá trị về mặt kinh tế, phát triển xuất khẩu, ngành dệt may còn góp phần giải quyết các vấn đề xã hội, tạo công ăn việc làm, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa
Chiến lược phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2015, định hướng 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ngày 10/3/2008 tại Quyết định
số 36/2008/QĐ-TTg nêu rõ mục tiêu, định hướng phát triển ngành, với tổng kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may sẽ tăng gấp đôi so với năm 2005, đạt khoảng 10 -
12 tỷ USD và đến năm 2020 con số này sẽ đạt 25 tỷ USD
Song song với sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam là vấn đề ô nhiễm môi trường do chính ngành này phát thải ra ngoài môi trường Vì vậy tìm ra những giải pháp để xử lý cũng như hạn chế tải lượng ô nhiễm trở nên quan trọng hơn lúc nào hết
Giảm sự thất thoát nguyên, vật liệu và năng lượng nghĩa là tăng lợi nhuận, đồng thời các sản phẩm dệt may sản xuất ra không chỉ kinh tế, chất lượng mà còn an toàn về môi trường, tạo điều kiện cho ngành dệt nhuộm phát triển bền vững
Thực tế hiện nay, đã có nhiều doanh nghiệp dệt may có các biện pháp ngăn ngừa,
xử lý liên quan đến môi trường như: Áp dụng một số công nghệ xử lý khí thải thông qua bộ phận thu khí lò hơi; Sử dụng định mức tiêu hao hợp lý nguồn nguyên, nhiên liệu của ngành dệt nhuộm thông qua các giải pháp kỹ thuật, quản lý
để giảm thiểu tại nguồn khác nhau; Có các hệ thống xử lý nước thải cho các dây chuyền dệt nhuộm, di chuyển các xí nghiệp nhuộm vào các KCN dệt may có trung tâm xử lý nước thải tập trung
Trang 35Cho đến nay, Tập đoàn Dệt may Việt Nam đã phối hợp với Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam tổ chức khai giảng khóa học “Sản xuất sạch hơn trong công nghệ dệt - nhuộm” với sự tham gia của 24 học viên là các cán bộ thuộc 8 doanh nghiệp trong và ngoài Vinatex Các học viên đã được trang bị các kiến thức: Phương pháp luận về đánh giá sản xuất sạch hơn; Các kỹ thuật sản xuất sạch hơn; Công nghệ dệt nhuộm tốt nhất; Kỹ năng về quản lý sản xuất và kỹ năng liên quan; Các hóa chất, thuốc nhuộm thân thiện với môi trường; Hệ thống quản lý môi trường (EMS) và tổng quan về xử lý nước thải ngành dệt nhuộm để thấy vai trò và tầm quan trọng của việc giảm thiểu nước thải Tổng lượng nguyên liệu, nhiên liệu mà 8 doanh nghiệp tiết kiệm hàng năm như sau: Nước: 1.037.000 m3; Dầu FO: 1.910 tấn; Điện: 530.000kwh; Hóa chất và thuốc nhuộm: 1.178 kg Trong khi đó, lợi ích về môi trường: Giảm nước thải ra môi trường: 1.037.000 m3; Khí GHG: 5.600 tấn
CO2/năm; Giảm lượng ô nhiễm trong nước thải
Làm được việc trên, các công ty đã có được một hệ thống quản lý tương đối bài bản về tiết kiệm các chi phí gia công thông qua tiết kiệm được nguồn nguyên, nhiên vật liệu trong sản xuất hàng dệt nhuộm, đồng thời giảm thiểu chất thải ra môi trường, góp phần giúp sản xuất có hiệu quả, làm tốt nghĩa vụ đối với nhà nước và
xã hội, cải thiện môi trường, nâng cao đời sống cho CBCNV
[Nguồn: Lê Tiến Trường- Phó giám đốc tập đoàn dệt may Việt Nam]
Ngay từ năm 1999-2000, nhiều doanh nghiệp đã tham gia SXSH như Công ty Dệt lụa Nam Định, Cơ sở nhuộm Nhất trí, Công ty Dệt Sài Gòn, Công ty Dệt Phước Long, Công ty Dệt nhuộm Trung Thư, Cơ sở dệt nhuộm Thuận Thiên Năm 2001, Tập đoàn Dệt may đã đưa 10 doanh nghiệp lớn tham gia SXSH Các giải pháp thực hiện từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ quản lý nội vi, kiểm soát quá trình sản xuất, thay đổi nguyên liệu đến cải tiến thiết bị công nghệ sản xuất mới, tùy theo năng lực tài chính, trình độ của công nhân các doanh nghiệp tham gia SXSH
đã thu được kết quả đáng kể làm tăng năng suất, chất lượng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường Hiện nay, các xí nghiệp nhuộm, tùy theo công nghệ và thiết bị sản
Trang 36xuất, tính ra trung bình khi tham gia SXSH cứ mỗi tấn sản phẩm có tiềm năng tiết kiệm khoảng: 0,2 - 0,5 kg thuốc nhuộm; 100 - 200 kg hóa chất và chất phụ trợ; 50-
100 m3 nước, giảm lượng tiêu thụ khoảng 150 kg dầu và khoảng 50 - 150 kWh điện Trong thời gian qua, ngành Dệt may đã đầu tư cho SXSH hơn 500.000 USD, tiết kiệm được 2 triệu USD, thời gian hoàn vốn của doanh nghiệp từ 1-17 tháng SXSH đang là chìa khóa để ngành Dệt may vượt qua rào cản mở rộng thị trường xuất khẩu
[Nguồn: tổng cục thống kê]
2.3 TỔNG QUAN CÁC CHẤT Ô NHIỄM SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
2.3.1 Phân tích các chất gây ô nhiễm môi trường không khí
Nitơ đioxit (NO 2 )
Nitơ đioxit có màu nâu đỏ, là một chất khí được tạo thành từ phản ứng oxit hóa nhanh khí nitơ (NO) trong môi trường không khí Phương tiện giao thông cơ giới
và nhà máy nhiệt điện chạy bằng than là các nguồn phát thải nitơ oxit chính Người
bị bệnh mãn tính về đường hô hấp khi hít NO2 ở nồng độ thấp trong thời gian ngắn
có thể dẫn đến các thay đổi về hô hấp và chức năng phổi Trẻ em hít thở chất khí này cũng có thể làm tăng các bệnh về đường hô hấp Hít thở NO2 trong một thời gian dài sẽ dẫn đến nhiễm trùng hô hấp và có thể gây tổn thương nặng cho phổi
NOX cũng tác động đến môi trường với nhiều hậu quả Nitơ có trong thành phần của mưa axit, có thể làm phèn hóa đất và nước mặt Quá trình phèn đất gây ra những tổn thất về dinh dưỡng cần thiết cho thực vật và làm tăng mức độ hòa tan của nhôm gây độc cho thực vật Mưa axit gây tổn hại nặng nề cho môi trường do quá trình phèn hóa Nhiều loài cá, côn trùng, thực vật nguyên sinh và vi khuẩn khó sinh sản, thậm chí chúng có thể chết
Đối với ngành dệt nhuộm NO2 phát thải ra chủ yếu từ lò hơi do dùng than, củi, dầu
để làm khí đốt phụ vụ cho các công đoạn nấu, hấp sợi
Trang 37Sunphua điôxít (SO 2 )
Sunphua điôxít thuộc nhóm chất khí sunphua ôxít (SOx) Các khí này được tạo thành khi đốt nhiên liệu chứa lưu huỳnh (chủ yếu là than và dầu) ở các nhà máy nhiệt điện và trong quá trình công nghiệp khác Nhìn chung, nồng độ của SO2 cao nhất là ở gần các cơ sở công nghiệp lớn Nguồn chính phát thải sunphua điôxít là các nhà máy có quy trình nung chảy kim loại và sản xuất nhiệt điện Phơi nhiễm nồng độ SO2 có thể gây suy giảm hô hấp tạm thời đối với người lớn hoặc trẻ em bị mắc bệnh hen Nếu phơi nhiễm với nồng độ cao sẽ gây ra các bệnh về tim mạch,
hô hấp và làm giảm sức đề kháng của phổi
SO2 phát thải ra trong ngành dệt nhuộm chủ yếu từ lò hơi, do sử dụng than, dầu, củi làm nguyên liệu đốt phục vụ trong các công đoạn nấu, hấp, văng khô sợi
Các chất hữu cơ bay hơi (VOCs)
Bất kì hợp chất hữu cơ nào tham gia vào các phản ứng quang hóa trong khí quyển đều được xem là VOCs VOCs phát thải từ nhiều nguồn khác nhau, từ các phương tiện giao thông, nhà máy hóa chất, dược phẩm, chất đông lạnh, chất tẩy khô, cửa hang bán sơn và những khu dân cư có sử dụng sơn và các dung môi hòa tan Nồng
độ của các loài VOCs ở trong nhà thường cao hơn (đến tận 10 lần) so với ngoài trời Các loài VOCs điển hình là dung môi công nghiệp như tricloetylen, chất oxi hóa nhiên liệu như methyl tetra-butyl (MTBE), hoặc các chất sinh ra từ khử trùng bằng clo
VOCs tác động đến sức khỏe tùy thuộc vào thành phần cụ thể của các chất, cũng như nồng độ và thời gian phơi nhiễm Phơi nhiễm một số chất ở nồng độ cao trong quá trình làm việc hoặc gia công, chế biến nguyên liệu có thể làm tổn hại đến sức khỏe con người Do đó cần xem xét tác động cụ thể tùy theo thành phần của các chất Khi phơi nhiễm ở nồng độ thấp, mắt, mũi và họng có thể bị kích thích, đau đầu, nôn mửa, tổn hại thận…Một số chất VOC có thể gây ung thư ở động vật; một
số bị nghi là có thể gây ung thư ở người
Trang 38VOCs trong ngành dệt nhuộm chủ yếu phát thải trong các công đoạn như phát ra từ
lò hơi do sử dụng dầu, từ tanh chứa hàng hóa và các hóa chất, từ khâu sản xuất hàng đan móc do sử dụng các chất hữu cơ dễ bay hơi để bôi trơn vải…
Bụi (PM)
Bụi (PM) bao gồm bụi, bụi đất, bồ hóng, các phân tử khí và hạt chất lỏng phát thải trực tiếp vào không khí từ các nguồn như nhà máy, nhà máy điện, phương tiện giao thông, công trường xây dựng, quá trình đốt nhiên liệu, nguyên liệu và bụi gió cuốn Bụi tạo thành trong không khí do sự cô đọng, hoặc biến đổi từ khí thải ra như SO2
và VOC cũng được coi là bụi Bụi gây ra những tác động bất lợi đối với sức khỏe con người, phá hủy các vật liệu và tạo thành sương mù trong khí quyển làm giảm tầm nhìn Bụi thường được phân thành các loài khác nhau tùy thuộc theo kích thước, từ bụi tổng (TSP) đến bụi mịn từ PM-10 (hạt có đường kính khí động học hơn 10 micromet) cho đến PM-2.5 Nhìn chung, bụi hạt nhỏ nhất lại gây tác động lớn đến sức khỏe con người, ảnh hưởng đến hô hấp, làm tăng bệnh tim mạch, hen, người già trẻ em rất mẫn cảm với PM
Trong ngành dệt nhuộm Bụi là thông số có tải lượng ô nhiễm ít, bụi mịn chủ yếu phát sinh từ các quá trình như đốt lò hơi từ bụi than, củi, từ quá trình xử lý xơ bộ các sợi bông thô như kéo sợi, chải…
2.3.2 Ô nhiễm môi trường nước
Nhu cầu oxy sinh học (BOD)
Các loài vi sinh như vi khuẩn đóng vai trò phân hủy các chất thải hữu cơ trong môi trường nước Khi vật chất hữu cơ như xác thực vật, lá cây, phân, bùn thải hoặc thậm chí là chất thải từ thức ăn có mặt trong môi trường nước, vi khuẩn sẽ phân hủy loài chất thải này Trong quá trình phân hủy, oxy hòa tan có trong môi trường nước sẽ được các vi khuẩn hiếu khí tiêu thụ, trong khi đó các loài sinh vật thủy sinh khác cần oxy cho hoạt động sống BOD dung đế đo nồng độ oxy được vi sinh vật sử dụng trong quá trình phân hủy các chất thải Nếu lượng chất thải hữu cơ trong nước lớn thì sẽ có nhiều vi khuẩn tồn tại và chúng tiến hành phân hủy các
Trang 39chất này Trong trường hợp này, nhu cầu oxy sẽ cao; do đó, giá trị BOD cũng sẽ cao Khi BOD có giá trị cao thì DO sẽ giảm, bởi nồng độ oxy hòa tan trong nước thấp
BOD trong ngành dệt nhuộm phát thải chủ yếu từ các công đoạn hồ sợi, tẩy trắng, giặt, nhuộm in… Vì BOD là thước đo các sinh vật có khả năng phân hủy chất thải,
sự tồn tại của vi sinh vật này trong môi trường nước, thì sẽ dẫn đến vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe như tiêu chảy và các bệnh nhiễm khuẩn khác nếu chúng không được xử lý triệt để
Tổng các chất rắn lơ lửng (TSS):
Tổng các chất rắn lơ lửng (TSS) là các chất rắn trong nước có thể thu gom bằng các dụng cụ lọc nước Nó được tính bằng khối lượng của các chất vô cơ có kích thước trung bình lơ lửng trong môi trường nước TSS có thể bao gồm nhiều rất nhiều lào vật khác như bùn, xác động thực vật phân hủy, phù sa, chất thải công nghiệp và bùn thải Khi TSS ở nồng độ cao sẽ ngăn sự truyến ánh sang đến các loài thực vật sống dưới nước, làm chậm quá trình quang hợp Điều này sẽ làm giảm nồng độ oxy hòa tan được giải phóng trong nước nhờ thực vật Nếu ánh sáng hoàn toàn không thể chiếu xuống thực vật đáy, các loài thực vật này sẽ ngừng sản xuất oxy và chết đi Nồng độ TSS cao có thể dẫn tới việc tăng nhiệt độ nước bề mặt bởi
vì các chất lơ lửng hấp thụ ánh sáng mặt trời Điều này cũng làm cho nồng độ oxy hòa tan trong nước giảm nhanh chóng Các chất rắn lơ lửng cũng có thể cản trở hoạt động của mang cá, làm giảm tốc độ phát triển, giảm sức đề kháng với bệnh tật, ngăn chặn sự phát triển của trứng và ấu trùng
TSS trong ngành dệt nhuộm phát sinh từ các công đoạn như nhuộm, in, giũ hồ Các công đoạn này sử dụng một lượng hóa chất tương đối lớn, một phần các hóa chất này không đi vào sợi vải mà đi vào nước thải làm TSS tăng lên Ngoài ra công đoạn xử lý bông thô, một lượng cặn bẩn từ bông sẽ phát thải sau đó đi vào nước qua công đoạn làm sạch bông, làm cho TSS tăng cao
Trang 402.3.3 Thành phần và tính chất dòng thải của ngành dệt nhuộm
2.3.3.1 Đối với không khí
Hầu hết các qui trình gia công trong các nhà máy dệt đều sản sinh ra khí thải Các chất thải thể khí được xem như là vấn đề ô nhiễm môi trường lớn trong công nghiệp dệt Đặc biệt về lượng và loại ô nhiễm không khí thải ra từ các hoạt động trong ngành dệt đã lan rộng nhưng nói chung, dữ liệu về phát thải khí cho các hoạt động sản xuất của ngành dệt chưa có đầy đủ Ô nhiễm không khí là loại ô nhiễm khó nhất trong việc lấy mẫu, kiểm tra và định lượng trong mỗi lần đánh giá
Các phát thải khí có thể được phân loại dựa trên bản chất của nguồn phát thải, cụ thể như sau:
Các nguồn điểm:
• Các nồi hơi
• Các loài lò
• Các bể chứa