1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành chế biến nhựa dựa trên tải lượng ô nhiễm

99 513 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 762,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân chính xuất phát từ các quá trình sản xuất đã gây ra các vấn đề về môi trường và sức khỏe con người, làm cho môi trường suy thoái do chất thải sản xuất không được quan tâm, xử

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: PHÂN CẤP THỨ TỰ ƯU TIÊN CÁC THÔNG SỐ Ô NHIỄM CHO NGÀNH CHẾ BIẾN NHỰA DỰA TRÊN TẢI

LƯỢNG Ô NHIỄM

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THANH PHỤNG MSSV: 0811080028 Lớp: 08CMT

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

  

Thưa quý Thầy Cô ! Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của em, em đã sưu tập sách báo, internet, tài liệu tham khảo cùng với kiến thức lĩnh hội được trong suốt thời gian học tập tại nhà trường, cũng như trong quá trình công tác, em đã thực hiện xong đồ án khóa luận của em Khóa luận được thực hiện một cách tốt đẹp là nhờ

sự giúp đỡ của Thầy hướng dẫn và gia đình, bạn bè cùng với sự nỗ lực của bản thân,

em đã thực hiện đồ án của mình mà không sao chép một tài liệu nào khác

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

  

Trước hết, cho em được gửi lời biết ơn sâu sắc đến các Thầy, Cô trong khoa Môi Trường & Công Nghệ Sinh Học của Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ - TP.Hồ Chí Minh đã hướng dẫn, giúp đỡ, dìu dắt và truyền đạt cho em những kiến thức và gian học tập và quá trình làm khóa luận tốt nghiệp

Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy TS.THÁI VĂN NAM, người đã trực tiếp hướng dẫn cho em hoàn thành tốt đề tài này Xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè những người luôn giúp đỡ và đóng góp ý kiến giúp em trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp Cuối cùng, em xin chúc toàn thể quý Thầy, Cô, gia đình và bạn bè sức khỏe, thành công và hạnh phúc Xin trân trọng cảm ơn!

Sinh viên

NGUYỄN THANH PHỤNG

Trang 4

không khí 57

Bảng 4.2: Kết quả tải lượng các chất ô nhiễm qua 3 năm đối với môi trường không

khí 59

Bảng 4.3: Thông số và kết quả tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm phát thải

vào nước theo khối lượng qua 3 năm 61

Bảng 4.4: Kết quả tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm vào không khí trong năm

(2006) 62

Bảng 4.5: Kết quả ước tính tải lượng ô nhiễm theo khối lượng của các chất ô nhiễm

theo khối lượng vào nước của các phân ngành trong năm (2006) 65

Bảng 4.6: Kết quả Tải lương ô nhiễm theo độc tính vào không khí của các phân

ngành trong năm 2006 67

Bảng 4.7: Kết quả tải lương ô nhiễm theo độc tính của các chất ô nhiễm vào nước

của từng phân ngành trong năm (2006) 69

Bảng 4.8: Sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các phân ngành 71 Bảng 4.9: Tổng tải lượng ô nhiễm trung bình đã hiệu chỉnh qua năm 2006 của các

phân ngành vào môi trường không khí 72

Bảng 4.10: Thứ tự ưu tiên cho các phân ngành vào môi trường nước 73

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hinh 2.1: Những cách tiếp cận về quản lý và bảo vệ môi trường 10

Hình 2.2: Sự tương tác giữa 3 lợi ích 25

Hình 2.3: Tiêu thụ sản phẩm nhựa bình quân theo đầu người tại Việt Nam 28

Hình 2.4: Kim ngạch xuất khẩu nhựa của Việt Nam từ năm (2004 đến năm 2009) 29

Hình 2.5: Sơ đồ quy trình sản xuất chế biến sản phẩm 31

Hình 4.1: Diễn biến phát thải của các chất ô nhiễm vào không khí theo khối lượng qua 3 năm (2004, 2005, 2006) 59

Hình 4.2: Diễn biến phát thải các chất ô nhiễm theo khối lượng vào nước qua 3 năm từ năm (2004 đến 2006) 61

Hình 4.3: Diễn biến tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm theo khối vào không khí của năm (2006) 63

Hình 4.4: Diễn biến tải lượng ô nhiễm theo khối lượng vào nước các phân ngành trong năm (2006) 65

Hình 4.6: Diển biến tải lượng ô nhiễm không khí của các chất ô nhiễm theo độc tính của các phân ngành trong năm (2006) 69

Hình 4.7: Diễn biến tải lượng ô nhiễm nước của các chất ô nhiễm theo độc tính của các phân ngành trong năm (2006) 70

Trang 6

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC

Trang bìa

Phiếu đánh giá

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục bảng biểu

Danh mục hình

Danh sách các từ viết tắt

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và nguyên cứu 3

1.3 Phương pháp nguyên cứu 4

1.4 Đối tượng nguyên cứu 4

1.5 Giới hạn đề tài 4

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 5

1.7 Cấu trúc đề tài 5

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP VÀ CỦA NGÀNH NHỰA 7

2.1 Hiện trạng quản lý môi trường công nghiệp tại Việt Nam 8

2.1.1 Những cách tiếp cận về quản lý và bảo vệ môi trường công nghiệp 8

2.1.2 Các công cụ pháp lý trong quản lý ô nhiễm công nghiệp 11

2.1.3 Tổng quản giải pháp quản lý môi trường áp dụng cho các doanh nghiệp 17

2.2 Hiện trạng quản lý và sản xuất của ngành nhựa 26

2.2.1 Vị trí của ngành 26

2.2.2 Quy trình sản xuất ngành nhựa 30

2.2.3 Vấn đề quản lý môi trường của ngành nhựa 34

2.3 Tổng quan về các thông số có lien quan đến đề tài 39

2.3.1 Phân tích các chất gây ô nhiễm môi trường không khí 39

2.3.2 Ô nhiễm môi trường nước 41

Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp

2.3.3 Thành phần và tính chất của dòng thải 43

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

3.1 Khung nguyên cứu 45

3.1.1 Phương pháp xác định cường độ ô nhiễm 45

3.1.2 Sơ đồ nghiên cứu 49

3.2 Các phương pháp tính toán 51

3.2.1 Đánh giá mức độ ô nhiễm theo tải lượng các chất ô nhiễm 51

3.2.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm theo độc tính 52

3.2.3 Ứng dụng vào tính toán cho ngành nhựa 54

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56

4.1 Diễn biến tải lượng các chất ô nhiễm trong 3 năm 57

4.1.1 Phát thải vàomôi trường không khí 57

4.1.2 Phát thải vào môi trường nước 60

4.2 Kết quả ước tính tải lượng ô nhiễm theo khối lượng năm 2006 62

4.2.1 Phát thải vào môi trường không khí 62

4.2.2 Phát thải vào môi trường nước 63

4.3 Tính tải lượng ô nhiễm theo độc tính 64

4.3.1 Diễn biến phát thải năm 2006 64

4.4 Sắp xếp thứ tự ưu tiên của các phân ngành trong toàn ngành nhựa 68

4.4.1 Đối với môi trường không khí 68

4.4.2 Đối với môi trường nước 70

4.5 So sánh tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm với 1 số phân ngành khác 72

4.5.1 Đối với môi trường nước 72

4.5.2 Đối với môi trường không khí 73

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CÁC CHẤT Ô NHIỄM ƯU TIÊN 76

5.1 Hạn chế bất cập chung trong công tác quản lý môi trường 76

5.2 Giải pháp chung trong việc quản lý môi trường 77

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp

5.3.1 Đối với môi trường nước 79

5.3.2 Đối với không khí 81

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

6.1 Kết luận 84

6.2 Kiến nghị 85

Trang 10

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Trang 11

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước với tốc độ phát triển nhanh chóng, do đó các cơ sở sản xuất đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Các trung tâm kinh tế, nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản… được xây dựng và mở rộng nhằm cải thiện đời sống của con người

cả về mặt vật chất lẫn tinh thần Tuy nhiên, môi trường cũng đồng thời thay đổi theo chiều hướng xấu đi Nguyên nhân chính xuất phát từ các quá trình sản xuất đã gây ra các vấn đề về môi trường và sức khỏe con người, làm cho môi trường suy thoái do chất thải sản xuất không được quan tâm, xử lý đúng mức và không có sự quản lý môi trường chặt chẽ…

Trong các ngành công nghiệp chế biến, ngành nhựa đóng vai trò quan trọng trong

sự phát triển đất nước Theo thống kê chưa đầy đủ hiện nay, Việt Nam có khoảng 1.400 doanh nghiệp (DN) nhựa Riêng tại thành phố HỒ CHÍ MINH (TP.HCM) đã thu hút hơn 80% DN ngành nhựa của cả nước Giá trị hàng hóa xuất khẩu mỗi năm của ngành đạt gần 400 triệu USD, với các sản phẩm thế mạnh là bao bì, sản phẩm nhựa tiêu dùng, nhựa xây dựng và sản phẩm nhựa kỹ thuật cao Tại thị trường trong nước, sản phẩm nhựa do các DN Việt Nam sản xuất đã có mặt trong hầu hết các ngành công nghiệp, nghiệp, giao thông vận tải, thủy sản, xây dựng, điện-điện tử Những sản phẩm đòi hỏi chất lượng cao như ống dẫn dầu, đồ nhựa cho ôtô và máy vi tính cũng đã được các DN nhựa Tiền Phong, Phương Đông, Tân Tiến, Bình Minh sản xuất thành công Thiết bị công nghệ tuy được đánh giá là có mức đổi mới nhanh so với các ngành công nghiệp khác nhưng so với thế giới vẫn coi là quá chậm Đó là một trong những nguyên nhân tạo ra những tác động xấu cho môi trường

Số liệu điều tra cho thấy, tải lượng ô nhiễm do nghành công nghiệp nhựa gây ra là rất lớn nếu không được xử lý, nó sẽ là một thành viên tích cực làm tăng mức độ ô nhiễm môi trường tại khu dân cư và trong nhà máy Ngoài ra, nước thải và khí thải tại các

Trang 12

nhà máy sản xuất nhựa là nguyên nhân gây ô nhiễm và gây bệnh cho môi trường và con người… và điều đáng quan tâm hơn nữa là gây ảnh hưởng đến người lao động, đến sự phát triển bền vững của ngành

Do tính khá nghiêm trọng như thế, mặc dù lợi ích kinh tế xã hội của ngành đem lại không nhỏ, nhưng muốn phát triển bền vững và bảo vệ sức khỏe người dân, người lao động thì bản thân các xí nghiệp phải biết bảo vệ họ, phải áp dụng các biện pháp xử lý chất thải trước khi đưa vào nguồn tiếp nhận đạt tiêu chuẩn môi trường quy định

Ngoài ra, hiện nay đa số các xí nghiệp, nhà máy… chỉ quan tâm đến các phương pháp xử lý nước thải, khí thải, họ chưa chú trong đến vấn đề phân cấp thứ tự các thông số ô nhiễm, các ngành sản xuất khác nhau thì có các thông số ô nhiễm giống nhau, các thông số cần được giảm thì lại không giảm, các thông số luôn đánh đồng không có phân cấp thứ tự Do đó, nỗ lực giảm ô nhiễm chưa thực sự hợp lý do nguồn lực và kinh phí có hạn mà phải quan tâm đến nhiều của các thông số ô nhiễm khác nhau Việc phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm nhằm tìm ra các chất ô nhiễm cần được ưu tiên giải quyết trước cho ngành Để có thể phân bố kinh phí và nguồn lực một cách phù hợp nhất

Tổ chức các hoạt động tư vấn và đào tạo cho các doanh nghiệp sản xuất nhựa, để khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất xác định ra ngành nào có thông số ô nhiễm phát thải nhiều nhất, đầu tư thiết bị xử lý chất thải, thực hành tiết kiệm nước… Chính

vì thế, đề tài “Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm dựa trên tải lượng ô nhiễm” là một biện pháp giúp giải quyết ô nhiễm môi trường và làm giảm thiểu chất

thảichuyên ngiệp và chính xác hơn thay vì đánh đồng các chất ô nhiễm với nhau, có tính từ đó mang lại các lợi ích kinh tế

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ NGHIÊN CỨU

 MỤC ĐÍCH:

Trang 13

Nghiên cứu phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm dựa trên tải lượng ô nhiễm cho các ngành công nghiệp, xí nghiệp, nhà máy sản xuất nhựa của cả nước, nhằm làm giảm tải lượng ô nhiễm của các ngành

 MỤC TIÊU:

+ Tìm hiểu về hoạt động sản xuất của các ngành công nghiệp, xí nghiệp sản xuất nhựa

+ Phân hạng các chất ô nhiễm dựa trên tải lượng và tính độc của chúng

+ Đề ra các giải pháp làm giảm tải lượng ô nhiễm

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để đạt được các mục tiêu của đề ra, đề tài đã sử dụng các phương pháp thực tế sau:

 Tập hợp và xử lý các số liệu: thu thập các số liệu về ngành nhựa, tìm hiểu thành phần và tính chất của nước và khí thải

 Ước tính tải lượng ô nhiễm dựa trên cường độ ô nhiễm của IPPS và số lượng nhân công từ tổng cục thống kê( GSO)( INDUSTRIUL POLLUTION PROJECTION SYSTEM, hệ thống dự báo ô nhiễm công nghiệp) do WORLD BANK thực hiện và xuất bản 1995

 Xử lý các số liệu thống kê

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

 Các công ty, xí nghiệp nhựa, cả nước

 Các thông số ô nhiễm không khí (SO2, NO2, VOC, bụi min, bụi tổng) nước (BOD, TSS)

1.5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Trang 14

1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN

“Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm dựa trên tải lượng ô nhiễm” có ý

nghĩa hết sức quan trong, bởi đây là một trong những biện pháp giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường có hiệu quả nhất hiện nay, nó chủ động phân cấp thứ tự ưu tiên các chất ô nhiễm trong một ngành, và đồng thời phân cấp tải lượng ô nhiễm của các ngành khác nhau

Việc áp dụng “phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm” là một chiến lược ngăn

ngừa tổng hợp để giảm rủi ro cho con người và môi trường Thực hiện “phân cấp thứ tự

ưu tiên các thông số ô nhiễm” là yêu cầu cấp bách đối với ngành công nghiệp của nước

ta Xác định phương pháp cho các nhà quản lý môi trường, nhằm quản lý và giảm thiểu ô nhiễm tốt hơn

1.7 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI

Cấu trúc của đề tài gồm có 5 chương:

 Chương 1: mở đầu

– Đặt vấn đề

– Yêu cầu và nhiệm vụ của đề tài

 Chương 2: hiện trạng quản lý môi trường ngành nhựa và các nghiên cứu

Trang 15

liên quan

– hiện trạng quản lý ngành công nghiệp nhựa việt nam

– hiện trang quản lý và sản xuất của ngành nhựa

– các chất ô nhiễm liên quan trong đề tài

 Chương 3: phương pháp nghiên cứu

– Sơ đồ nghiên cứu

– Cách thức tiếp cận các phương pháp quản lý môi trường công nghiệp

– Cách tính toán

 Chương 4: kết quả nghiên cứu và thảo luận

– Đối với môi trường không khí

– Đối với môi trường nước

 Chương 5: đề xuất giải pháp quản lý và xử lý các chất ô nhiễm ưu tiên

 Chương 6: kết luận và kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP VÀ CỦA NGÀNH NHỰA

Trang 17

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP VÀ CỦA

NGÀNH NHỰA 2.1 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 2.1.1 Những cách tiếp cận về quản lý và bảo vệ môi trường công nghiệp

Theo sự phát triển của xã hội, sản xuất công nghiệp ngày càng gia tăng như là một hành động tất yếu để tăng trưởng kinh tế và năng cao mức sống của mỗi cộng đồng, từ đó lượng chất thải ngày càng tăng theo, khả năng đồng hóa của môi trường ngày một yếu dần và trở nên quá tải, ô nhiễm môi trường bắt đầu hiện rõ và lúc này con người mới nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý và bảo vệ môi trường Cùng lúc này, các chính sách và các quy định pháp luật về quản lý môi trường được ban hành, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nổ lực tìm kiếm các giải pháp để làm giảm bớt các chất thải công nghiệp của họ

Một cách tiếp cận mới về mặt nhận thức được mở ra tập trung vào việc xử lý các chất thải trước khi thải vào môi trường, thường được gọi là cách tiếp cận “cuối đường ống” Đây là cách tiếp cận mang tính chất đối phó lại với chất thải qua việc xây dựng và vận hành các trạm xử lý nước thải, lắp đặt các thiết bị làm sạch khí thải, các lò đốt chất thải rắn và các bộ phận chuyên dùng để khử độc tính kèm theo các bãi chôn lắp rác an toàn và hợp vệ sinh

Cách tiếp cận “cuối đường ống” tuy có hiệu quả nhưng vẫn bộc lộ nhiều khuyết điểm Khuyết điểm lớn nhất về mặt môi trường là chỉ cho phép làm giảm bớt mức độ ô nhiễm trước khi thải ra môi trường, còn về thực chất chỉ là việc biến đổi các chất ô nhiễm từ dạng này sang dạng khác Mặt khác, giải pháp này đòi hỏi những chi phí lớn cho đầu tư

và vận hành Các chi phí này là bắt buộc và không có cơ may cho việc thu hồi lại vốn đầu

Những hạn chế trên đã thôi thúc các giải pháp mới hình thành Tất nhiên các giải pháp này chính là hướng tới việc ngăn chặn hoăc là giảm bớt sự phát thải ô nhiễm tại

Trang 18

nguồn Những chiến lược với nhiều tên gọi khác nhau như: Ngăn ngừa ô nhiễm, Giảm thiểu chất thải, Sản xuất sạch hơn… dần dần được tiếp cận như là một giải pháp nhằm giảm chi phí cho các hành động làm sạch môi trường Kết quả, hiện nay nhiều nước trên thế giới đang thay thế dần từ cách tiếp cận “cuối đường ống” cũng như “tái sinh” bằng cách tiếp cận bậc cao hơn là “ngăn ngừa ô nhiễm” Các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp có thể chia thành 3 nhóm chính:

 Giảm thiểu tại nguồn

Trang 19

Phát triển bền vững

Thụ động, đối phó lại Chủ động, tích cực

Hình 2.1: Những cách tiếp cận về quản lý và bảo vệ môi trường

Từ Hình 2.1, những vấn đề môi trường và kinh doanh do tác động các giải pháp về quản

lý và bảo vệ môi trường có thể trình bày như sau:

Cách tiếp cận Liên quan tới môi trường Liên quan tới kinh doanh

Thải bỏ trực tiếp Tùy thuộc vào khả năng

đồng hóa ô nhiễm của môi trường

+ Tránh né các chi phí xử lý chất thải + Có thể bị phạt tiền

+ Bị tác động xấu bởi cơ quan chức năng và cộng đồng xung quanh

Kiểm soát cuối

đường ống

+ Giảm bớt ô nhiễm + môi trường được thân thiện

+ Hoạt động không hữu ích + Đầu tư cho tài phi sản xuất + Giá thành sản phẩm cao

Thải trực tiếp Pha loãng

Xử lý cuối đường ống

Tái sinh và sử dụng lại

Ngăn ngừa ô nhiễm Giảm thiểu chất thải SXSH

Trang 20

+ Giữ được bộ mặt của nhà máy + Cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Tái sinh chất thải + Góp phần giảm ô nhiễm

+ Môi trường được cải thiện + Bảo tồn nguồn tài nguyên

+ Có thể tiết kiệm tiền + Chi phí đầu tư cao + giá sản phẩm tăng theo + Uy tín doanh nghiệp nâng lên + Cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

+ Khả năng ứng dụng bị hạn chế Ngăn ngừa ô nhiễm + Giảm thiểu ô nhiễm tại

nguồn + Giảm rủi ro cho con người

và môi trường

+ Không cần đầu tư + Giảm các chi phí vận hành + Tăng lợi nhuận

+ Tăng cổ phần trên thị trường + Tính khả thi cao

Trang 21

2.1.2 Các công cụ pháp lý trong quản lý ô nhiễm công nghiệp

Chính sách hoặc công cụ pháp lý Tổng quan và hướng dẫn về quản lý ô

nhiễm công nghiệp IPM Nghị quyết số 41 – NQ/TW của Bộ Chính

Trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy

mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,

ban hành ngày 15/11/2004

Quyết định của chính phủ số 34/2005/QĐ – TTg ngày 22/02/2005 ban

hành chương trình hành động của Chính

Phủ thực hiện Nghị Quyết số 41/NQ – TW

ngày 15/11/2004 của Bộ Chính Trị về bảo vệ

môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Chiến lược phát triển Kinh Tế - Xã Hội thời kỳ 2001 – 2010, được thông qua Đại Hội

… Khẳng định sự phát triển nhanh chóng, tăng trưởng kinh tế bền vững và hiệu quả phải đi đôi với thực hiện công bằng, tiến

bộ xã hội và bảo vệ môi trường

… Trình bày phương hướng, mục tiêu, hành động và các biện pháp bảo vệ môi trường, kèm theo phụ lục gồm 36 chương trình ưu tiên về bảo vệ môi trường

Trang 22

Luật Bảo Vệ Môi Trường, 2005

Bộ Tài Nguyên Môi Trường Kế hoạch 5

năm 2006 – 2010 ngành Tài Nguyên và Môi

Trường.Tháng 12/2005

Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư Thông tư số 01/2005/TT – BKH ngày 09/03/2005 về việc

triển khai thực hiện quyết định của Thủ Tướng

Chính Phủ về định hướng chiến lược Phát

Triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình

Nghị sự 21 của Việt Nam)

Thông tư liên tịch số 01/TTLT – BTNMT – BNV ngày 15/07/2003 của Bộ Tài

Nguyên và Môi Trường và Bộ Nội Vụ

… Sửa đổi luật bảo vệ môi trường năm

1993, đưa ra quy định về các công cụ pháp

lý, thể chế và hành chính trong bảo vệ môi trường

… Mục tiêu tổng quát của kế hoạch 5 năm của ngành Tài Nguyên và Môi Trường là “Sử dụng và bảo vệ tài nguyên và môi trường nhằm đảm bảo tăng tuởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo

và nâng cao chất lượng cuộc sống một cách bền vững theo các mục tiêu của kế hoạch 5 năm của Chính Phủ giai đoạn năm 2006 – 2010”

… Hướng dẫn về yêu cầu, trình tự và tổ chức thực hiện chương trình Nghị Sự 21 của Việt Nam

… Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ Ban Nhân Dân quản lý Nhà Nước về Tài Nguyên và Môi Trường ở địa phương

… Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền

Trang 23

Nghị Định của Chính Phủ số 91/2002/ NĐ

– CP ngày 11/11/2002

Quyết Định của Chính Phủ số 45/2003/QĐ – TTg

Quyết định của Chính Phủ số 64/2003/QĐ – TTg ngày 22/04/2003 về việc phê duyệt “

Kế hoach xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm

môi trường nghiêm trọng ”

Nghị định của Chính Phủ số 67/2003/NĐ – CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước

thải

Nghị định của Chính Phủ số 143/2004/NĐ – CP ngày 12/07/2004 về việc sửa đổi, bổ

sung Điều 14 Nghị Định số 175/CP ngày

18/10/1994 về hướng dẫn thi hành Luật Bảo

hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Nguyên

và Môi Trường, thay thế nghị định số 175 năm 1994

… Thành lập Sở Tài Nguyên và Môi Trường, đổi tên Sở khoa học, Công Nghệ và Môi Trường thành Sở Khoa Học và Công Nghệ thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thay thế nghị định số 175 năm 1994

… Quy định vai trò và trách nhiệm xác định và báo cáo về các nguồn gây ô nhiễm, phương thức và biện pháp xử lý chúng

… Hệ thống đánh vào phí người gây ô nhiễm dựa vào tải lượng của một số thông số ô nhiễm được lựa chọn

… Phân công trách nhiệm đánh giá tác động môi trường cho Bộ TNMT và sở TNMT

… Thông tư hướng dẫn của Bộ KHCN&MT về vai trò, trách nhiệm, thẩm định và thông qua báo cáo đánh

Trang 24

Vệ Môi Trường

Thông Tư của Bộ Khoa Học, Công Nghệ

và Môi Trường số 490/1998/TT –

BKHCNMT ngày 29/04/1998 về hướng dẫn

lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động

môi trường đối với các dự án đầu tư

Quyết định của Chính Phủ số 155/1999/QĐ – TTg về ban hành quy chế

quản lý chất thải nguy hại

Nghị định của Chính Phủ số 121/2004/NĐ – CP ngày 12/05/2004 về quy

định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh

vực bảo vệ môi trường

Nghị định của Chính Phủ số 175 – CP ngày 18/10/1994 về hướng dẫn thi hành luật

bảo vệ môi trường (1993)

TCVN 6980:2001 Chất lượng nước – Tiêu

chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực

nước sông dùng cho mục đích cấp nước

sinh hoạt

Nghị định số 108/2006/NĐ – CP ngày

giá tác động môi trường

… Xác định các chất nguy hại và vai trò, trách nhiệm quản lý các chất thải này

… Quy định loại vi phạm hành chính, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

… Quy định chức năng và trách nhiệm của Chính Phủ, Bộ KHCN&MT, Cục Bảo

Vệ Môi Trường và Sở KHCN&MT trong việc thực hiện Luật Bảo Vệ Môi Trường

… Quy định giá trị giới hạn của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp theo lưu lượng thải và tốc độ dòng chảy vào vực nước sông

Trang 25

22/09/2006 của Chính Phủ về việc quy định

chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của

Luật đầu tư

Nghị định số 80/200/NĐ – CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc quy định

chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều

luật bảo vệ môi trường

Nghị định 117/2009/NĐ – CP ngày 31/12/2009 của Chính Phủ về xử lý vi phạm

pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Nghị định 21/2008/NĐ – CP ngày

28/02/2008 của Chính Phủ về sửa đổi một số

điều của nghị định số 80/2006/NĐ – CP

ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc quy

định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số

điều luật bảo vệ môi trường

Nghị định số 04/2007/NĐ – CP ngày 08/01/2007 và Nghị định số 26/2010/NĐ ngày

22/03/2010 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số

67/2003/NĐ – CP ngày 13/06/2003 của Chính

Phủ về “Phí bảo vệ môi trường đối với nước

thải”

Thông tư số 05/2008/TT – BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài Nguyên và Môi

Trường về đánh giá môi trường chiến lược,

Trang 26

đánh giá tác động môi trường và cam kết

bảo vệ môi trường

Thông tư số 12/2006/TT – BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ tài nguyên và môi trường

hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập

hồ sơ, đăng ký cấp phép hành nghề, mã số

quản lý chất thải nguy hại

Thông tư số 13/2007/TT – BXD ngày 31/12/2007 của Bộ xây dựng hướng dẫn một

20:2009

2.1.3 Tổng quản giải pháp quản lý môi trường áp dụng cho các doanh nghiệp

2.1.3.1 Hệ thống quản lý ISO 14001

Trang 27

2.1.3.1.1 Các đặc điểm của tiêu chuẩn quản lý môi trường ISO 14001

Chứng nhận ISO 14001 dựa trên cơ sở tự nguyện, mặc dù nó có một sức ép đáng kể từ

những người mua hàng Tây Âu

Nó là một quyết định của đội ngũ quản lý nhằm tránh sự ô nhiễm chất thải và trở nên hiệu quả hơn và cạnh tranh hơn khi tôn trọng môi trường

Các bộ tiêu chuẩn được thể hiện chi tiết dưới dạng thực hiện các công việc cụ thể

Một chính sách môi trường cần trình bày một cách có hệ thống

Kế hoạch, trách nhiệm và các tiến trình phải được ghi chép bằng văn bản

Các cơ chế kiểm soát, điều chỉnh và hoạt động ngăn cản cần được định ra

Yêu cầu kiểm toán nội bộ và kiểm toán bên ngoài

Yêu cầu thực hiện kiểm tra quản lý định kỳ

Giấy chứng nhận do bên thứ ba cấp

2.1.3.1.2 Quá trình thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Quá trình thực hiện gồm 5 yếu tố chính:

 Chính sách

 Kế hoạch

 Thực hiện

 Kiểm tra và hành động khắc phục

 Xem xét của Ban lãnh đạo

Tất cả các yếu tố này tương tác với nhau tạo thành một khung thống nhất, được xây dựng

hỗ trợ lẫn nhau Xây dựng một hệ thống để cải thiện môi trường được cải tiến liên tục

Trang 28

Với việc cải tiến liên tục Hệ thống quản lý môi trường, tổ chức có thể đạt được việc cải tiến kết quả hoạt động môi trường, đây là lợi ích mà tổ chức có được khi thực hiện ISO

14001 Đầu ra của việc thực hiện ISO 14001 là sự phát triển một hệ thống quản lý môi trường độc lập, không phụ thuộc vào cá nhân nào

2.1.3.1.3 Những lợi ích và khó khăn của việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

a) Lợi ích của việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Các doanh nghiệp sản xuất nói chung tin tưởng rằng việc đầu tư trong lĩnh vực môi trường là sự đầu tư phi lợi nhuận Quản lý môi trường không chỉ là công cụ thúc đẩy phát tiển bền vững mà việc đầu tư trong lĩnh vực môi trường còn cung cấp lợi nhuận tài chính cho kinh doanh Thực tiễn là thúc đẩy sử dụng bền vững nguồn lực, quản lý môi trường tốt cũng đồng thời bảo đảm các nguồn lực và việc định giá sẽ không gây tổn hại đến hoạt động kinh doanh trong thế hệ tương lai Những lợi ích đem lại nhờ hệ thống quản lý môi trường là rất lớn Những kết quả đem lại bao gồm:

 Giảm các chi phí thông qua giảm các nguyên liệu, năng lượng và sử dụng các sản phẩm phế thải

 Nâng cao năng suất

 Cải tiến công nghệ

 Cải tiến việc thực thi về môi trường

 Cải tiến các mối quan hệ cộng đồng và công cộng

 Cải thiện lòng tin của khách hàng và các nhà đầu tư

 Lợi thế cạnh tranh, tăng thị phần

 Cải thiện và tuân thủ pháp luật

Trang 29

 Giảm phí bảo hiểm

 Cải thiện tính bảo đảm của tín dụng, giảm nguy cơ và trách nhiệm pháp lý về mặt môi trường

b) Khó khăn của việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO

 Chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba

Sau đây là chi phí chứng nhận và giám sát trong khoảng thời gian là 3 năm (1 năm giám sát 1 lần) tham khảo của công ty chứng nhận DNV:

Trang 30

Trong mấy thập niên qua, các doanh nghiệp đã đối phó với những vấn đề môi trường tuần

tự theo 3 bước như sau:

1 Giả lơ, không chú ý

2 Thải cho tan vào môi trường

Nói một cách đơn giản, SXSH có thể hiểu như là một lối suy nghỉ mới, sang tạo về sản phẩm và quy trình làm ra sản phẩm Nó được đạt tới bởi việc liên tục áp dụng các chiến lược làm giảm thiểu quá trình gây ra chất thải và khí thải

2.1.3.2.2 Khái niệm sản xuất sạch hơn (SXSH) của UNEP

(Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc)

 SXSH là việc áp dụng liên tục chiến lược môi trường tổng hợp mang tính ngăn ngừa vào quy trình sản xuất và đối với sản phẩm nhằm giảm các rủi ro do con người và môi trường

 Đối với quy trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo tồn nguyên liệu và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại, giảm khối lượng và độ độc hại của khí thải, chất thải trong quy trình

Trang 31

 Đối với sản phẩm, chiến lược tập trung vào các tác động phát sinh trong suốt chu

kỳ tuổi thọ sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên liệu cho đến tận lúc thải bỏ sản phẩm hết còn dùng được

Các yếu tố trong định nghĩa SXSH được tóm tắt như sau:

2.1.3.2.3 Phương pháp luận của một chương trình SXSH có hiệu quả được trình bày ở sơ

đồ sau:

Bước 1: HÌNH THÀNH CHƯƠNG TRÌNH

Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm thực hiện

Nhiệm vụ 2: Lập bảng các dây chuyền công nghệ

Nhiệm vụ 3: Nhận dạng và lựa chọn dây chuyền công nghệ có chất thải lớn

Trang 32

Bước 2: PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ

Nhiệm vụ 4: Sơ đồ công nghệ theo các công đoạn

Nhiệm vụ 5: Lập bảng cân bằng vật chất, năng lượng

Nhiệm vụ 6: Đánh giá chi phí chất thải

Nhiệm vụ 7: Nhận dạng nguồn gốc chất thải

Bước 3:CÁC KHẢ NĂNG GIẢM THIỂU CHẤT THẢI

Nhiệm vụ 8: Xác định những khả năng có thể nhằm giảm thiểu chất thải

Nhiệm vụ 9: Lựa chọn những khả năng khả thi

Bước 4: LỰA CHỌN CÁC ĐIỀU KIỆN KHẢ THI

Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về Kỹ Thuật

Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về Kinh Tế

Nhiệm vụ 12: Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường

Nhiệm vụ 13: Lựa chọn các khả năng thực hiện

Bước 5: TRIỂN KHAI CÁC ĐIỀU KIỆN KHẢ THI

Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị các điều kiện thực hiện

Nhiệm vụ 15: Thực hiện giảm thiểu chất thải

Nhiệm vụ 16: Quan trắc và đánh giá kết quả

Bước 6: DUY TRÌ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM

Nhiệm vụ 17: Vận hành và quản lý, duy trì chương trình giảm thiểu chất thải

Nhiệm vụ 18: Nhận dạng, lựa chọn các quá trình và nguồn gốc chất thải

Đối với một chương trình SXSH có hiệu quả, điều thiết yếu ở đây là kết hợp những nhóm khác nhau để đảm bảo việc thực hiện Việc làm thế nào để định hình chương trình phụ

Trang 33

thuộc vào quy mô, thành phần của nhà máy và những vấn đề về nước thải, khí thải của nhà máy Chương trình cần có đủ tính linh động để đáp ứng những trường hợp không lường trước được trong quá trình thực hiện Một thủ tục theo từng bước có tính phương pháp đảm bảo sẽ khai thác đầy đủ nhất những cơ hội mà SXSH đem lại

2.1.3.3 Quản lý nội vi

Quản lý nội vi là những biện pháp thiết thực nhất dựa trên tư duy thuần túy mà các doanh nghiệp có thể áp dụng ngay và dựa vào khả năng của họ để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, và giảm tác động của hoạt động doanh nghiệp lên môi trường, cải tiến các thủ tục hành chánh và an toàn lao động Vì vậy, đây là một công cụ để quản lý chi phí, quản lý môi trường và thay đổi cơ cấu tổ chức Chỉ khi nào mà các lĩnh vực này được quan tâm một cách đầy đủ thì mới có thể đạt cùng một lúc 3 hiệu quả về kinh tế, môi trường, tổ chức và vì thế một quy trình cải tiến tiếp theo trong công ty mới có thể thiết lập

Ba lợi ích có thể thu được cho quản lý nội vi là:

 Tiết kiệm chi phí

 Quản lý môi trường tốt hơn

 Cải tiến cơ cấu tổ chức

Chúng đã tạo nên hình tam giác biểu hiện sự ảnh hưởng lẫn nhau, cho phép bạn có thể thực hiện cùng lúc 3 mục tiêu và dẩn đến một quy trình cải tiến liên tục trong công ty

Trang 34

Hình 2.2: Sự tương tác giữa 3 lợi ích

Hoạt dộng quản lý nội vi mang tính chất tự nguyện nhằm mục đích:

 Hợp lý hóa việc sử dụng nguyên liệu, nước cũng như năng lượng đầu vào, giảm những thất thoát nguyên vật liệu đầu vào có giá trị và vì thế giảm chi phí hoạt động

 Cắt giảm khối lượng hoặc độ độc hại của chất thải, nước thải và các chất khí thải

có liên quan đến sản xuất

 Tái sử dụng hoặc tái chế tối đa đầu vào và các nguyên liệu đóng gói

 Cải thiện các điều kiện làm việc cũng như an toàn lao động trong doanh nghiệp

 Cải tiến cơ cấu tổ chức

Chi phí

Môi trường

Thay đổi

Trang 35

Quản lý nội vi có thể mang lại lợi ích kinh tế thực sự và là một lợi ích cho doanh nghiệp trên phương diện giảm thiểu chất thải cũng như trong việc sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng, từ đó giảm các chi phí hoạt động

Hơn nữa, việc ứng dụng quản lý nội vi giúp doanh ngiệp cắt giảm các tác động lên môi trường, do cải thiện hình ảnh về doanh nghiệp cũng như sản phẩm của họ trong mắt khách hàng, các nhà cung cấp, doanh nghiệp bạn và cơ quan thẩm quyền Vì vậy, các khía cạnh về tổ chức được nêu lên trong suốt quá trình thực hiện có thể mang lại lợi ích

về tổ chức để giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian dài

Quá trính thực hiện Quản Lý nội vi bao gồm:

 Sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả và đánh giá những tác động lên môi trường

 Giảm, tái sử dụng, tái chế theo cách lành mạnh về mặt môi trường và xử lý chất thải

 Lưu kho và xử lý, vận chuyển nguyên vật liệu một cách phù hợp

 Giảm sử dụng năng lượng – sử dụng khí thải và các nguồn năng lượng lành mạnh

về mặt môi trường

 Giảm sử dụng nước – nước thải

 An toàn lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động để tránh tai nạn lao động, các chất nguy hiểm, tiếng ồn và bị thương

2.2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT CỦA NGÀNH NHỰA 2.2.1 Vị trí của ngành

Ngành sản xuất sản phẩm nhựa là một trong những ngành công nghiệp đang phát triển nhanh nhất tại Việt Nam với tốc độ tăng trưởng trung bình trong 10 năm trở lại đây

Trang 36

là 15 – 20% Tổng doanh thu của ngành năm 2008 đạt 5 tỷ USD, tăng 26% so với cùng

kỳ năm trước Việt Nam sản xuất rất nhiều chủng loại sản phẩm nhựa bao gồm sản phẩm đóng gói, đồ gia dụng, vật liệu xây dựng, thiết bị điện và điện tử, linh kiện xe máy và ô tô

và các linh kiện phục vụ cho ngành viễn thông và giao thông vận tải

Tiêu dùng trong và ngoài nước tăng tạo điều kiện thuận lợi cho ngành sản xuất nhựa Việt Nam tăng trưởng nhanh trong nhiều năm tới Chính phủ đã đặt ra kế hoạch tăng trưởng ngành giai đoạn 2006 – 2010 là 15%/năm Hiệp hội Nhựa ước tính rằng năm

2009 ngành sản xuất nhựa trong nước sẽ đạt sản lượng là 3,2 triệu tấn, tăng từ 2,3 triệu tấn năm 2008; và kim ngạch xuất khẩu năm 2009 sẽ đạt 1 tỷ USD, tăng 15,9% so với năm 2008

Việt Nam là nước nhập khẩu ròng nguyên liệu nhựa, các chất phụ gia, máy móc và thiết bị phục vụ cho ngành sản xuất nhựa Trung bình hàng năm, Việt Nam nhập khẩu từ

70 đến 80% nguyên liệu nhựa, trong đó có hơn 40 loại nguyên liệu khác nhau và hàng trăm loại chất phụ gia Việt Nam nhập khẩu hầu như tất cả các thiết bị và máy móc cần thiết cho ngành sản xuất nhựa, chủ yếu là từ các nước châu Á và châu Âu

Nhu cầu thị trường

Kể từ năm 2000 trở lại đây, ngành công nghiệp sản xuất nhựa của Việt Nam đã duy trì tốc độ tăng trưởng cao nhờ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu khẩu tăng mạnh Tiêu thụ nhựa bình quân theo đầu người tại Việt Nam năm 1975 chỉ ở mức 1kg/năm và không có dấu hiệu tăng trưởng cho đến năm 1990 Tuy nhiên, kể từ năm 2000 trở đi, tiêu thụ bình quân đầu người đã tăng trưởng đều đặn và đạt ở mức 12kg/năm và đỉnh cao là năm 2008 là 34kg/người Chính phủ hy vọng đến năm 2010 sức tiêu thụ bình quân đầu người sẽ là 40kg/năm Tiêu thụ sản phẩm nhựa tăng đã tạo ra một làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành xây dựng, giao thông vận tải và các ngành sản xuất khác phát triển

Trang 37

Hình 2.3: Tiêu thụ sản phẩm nhựa bình quân theo đầu người tại Việt Nam (đơn vị: kg/ người) Nguồn: Bộ Công Thương

Trong khi đó, xuất khẩu sản phẩm nhựa tăng cũng kích thích sự tăng trưởng của ngành sản xuất nhựa tại Việt Nam Nhựa là một trong những mặt hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất tại Việt Nam trong 5 năm trở lại đây Theo một số báo cáo, dự báo năm 2009 kim ngạch xuất khẩu nhựa tăng 15,9%

Sản phẩm nhựa Việt Nam có tiềm năng phát triển rất lớn để tạo được vị thế vững chắc trên thị trường quốc tế Năm 2008, tổng doanh thu mặt hàng nhựa toàn cầu khoảng 400 tỷ USD trong số đó, nhựa vật liệu chiếm 50%, nhựa bán thành phẩm chiếm 25% và 25% là nhựa hoàn chỉnh Doanh thu nhựa hoàn chỉnh đạt khoảng 100 tỷ USD sẽ tiếp tục mở ra nhiều cơ hội xuất khẩu cho sản phẩm nhựa của Việt Nam Sản phẩm nhựa Việt Nam có

vị thế khá cạnh tranh trên trường quốc tế nhờ vào (1) việc áp dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến; (2) được hưởng những ưu đãi về thuế quan và (3) có khả năng thâm nhập thị trường tốt

Trang 38

Hình 2.4: Kim ngạch xuất khẩu nhựa của Việt Nam từ năm 2004 đến năm 2009 (đơn vị: triệu USD) Nguồn: Hiệp hội nhựa Việt Nam

Sản phẩm nhựa Việt Nam hiện có mặt tại hơn 55 nước trên thế giới, bao gồm các nước ở Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Âu và Trung Đông 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Campuchia, Đức, Anh, Hà Lan, Pháp, Đài Loan, Malaysia và Philippines Và hiện có 530 công ty nhựa tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu

Bảng 2.1 Tham khảo một số thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa đạt kim ngạch cao

Trang 39

2.2.2 Quy trình sản xuất ngành nhựa

Trang 40

Hình 2.5 Sơ đồ quy trình sản xuất chế biến sản phẩm

Khí nén Hạt nhựa, phụ gia

Nước nóng tuần hoàn tái sử dụng

Băm, máy xay

Nhựa phế liệu

Điện

Sản phẩm Hoàn tất, đóng gói

Ép phun, ép đùn

Nước giải nhiệt Điện

Rửa sơ bộ

Lọc hóa dầu Dầu thô

Điện

Điện

VOC, NO2VOC, NOX

Ngày đăng: 27/06/2014, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Những cách tiếp cận về quản lý và bảo vệ môi trường - Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành chế biến nhựa dựa trên tải lượng ô nhiễm
Hình 2.1 Những cách tiếp cận về quản lý và bảo vệ môi trường (Trang 19)
Bước 1: HÌNH THÀNH CHƯƠNG TRÌNH - Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành chế biến nhựa dựa trên tải lượng ô nhiễm
c 1: HÌNH THÀNH CHƯƠNG TRÌNH (Trang 31)
Nhiệm vụ 4: Sơ đồ công nghệ theo các công đoạn. - Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành chế biến nhựa dựa trên tải lượng ô nhiễm
hi ệm vụ 4: Sơ đồ công nghệ theo các công đoạn (Trang 32)
Hình 2.2: Sự tương tác giữa 3 lợi ích - Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành chế biến nhựa dựa trên tải lượng ô nhiễm
Hình 2.2 Sự tương tác giữa 3 lợi ích (Trang 34)
Hình 2.3: Tiêu thụ sản phẩm nhựa bình quân theo đầu người tại Việt Nam   (đơn vị: kg/ người) Nguồn: Bộ Công Thương - Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành chế biến nhựa dựa trên tải lượng ô nhiễm
Hình 2.3 Tiêu thụ sản phẩm nhựa bình quân theo đầu người tại Việt Nam (đơn vị: kg/ người) Nguồn: Bộ Công Thương (Trang 37)
Hình 2.4: Kim ngạch xuất khẩu nhựa của Việt Nam từ năm 2004 đến năm 2009   (đơn vị: triệu USD) Nguồn: Hiệp hội nhựa Việt Nam - Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành chế biến nhựa dựa trên tải lượng ô nhiễm
Hình 2.4 Kim ngạch xuất khẩu nhựa của Việt Nam từ năm 2004 đến năm 2009 (đơn vị: triệu USD) Nguồn: Hiệp hội nhựa Việt Nam (Trang 38)
Hình 2.5 Sơ đồ quy trình sản xuất chế biến sản phẩm - Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành chế biến nhựa dựa trên tải lượng ô nhiễm
Hình 2.5 Sơ đồ quy trình sản xuất chế biến sản phẩm (Trang 40)
Bảng 2.2. Một số giải pháp tiêu biểu đã được thực hiện - Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành chế biến nhựa dựa trên tải lượng ô nhiễm
Bảng 2.2. Một số giải pháp tiêu biểu đã được thực hiện (Trang 44)
Bảng 4.2: Kết quả tải  lượng các chất ô  nhiễm  qua 3  năm đối với  môi  trường không khí - Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành chế biến nhựa dựa trên tải lượng ô nhiễm
Bảng 4.2 Kết quả tải lượng các chất ô nhiễm qua 3 năm đối với môi trường không khí (Trang 67)
Hình 4.1: Diễn  biến phát thải của các  chất  ô  nhiễm vào  không khí theo  khối  lượng  qua 3 năm (2004, 2005, 2006) - Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành chế biến nhựa dựa trên tải lượng ô nhiễm
Hình 4.1 Diễn biến phát thải của các chất ô nhiễm vào không khí theo khối lượng qua 3 năm (2004, 2005, 2006) (Trang 68)
Bảng 4.3: Thông số và kết quả tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm  phát thải vào nước theo khối lượng qua 3 năm - Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành chế biến nhựa dựa trên tải lượng ô nhiễm
Bảng 4.3 Thông số và kết quả tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm phát thải vào nước theo khối lượng qua 3 năm (Trang 69)
Hình 4.3: Diễn biến tải lượng ô nhiễm của các chất ô  nhiễm vào  không khi theo kết  khối lượng của các phân ngành trong năm (2006) - Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành chế biến nhựa dựa trên tải lượng ô nhiễm
Hình 4.3 Diễn biến tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm vào không khi theo kết khối lượng của các phân ngành trong năm (2006) (Trang 72)
Bảng 4.5 Kết quả tải lượng ô nhiễm theo khối  lượng của các chất ô nhiễm của các phân ngành  vào nước trong năm (2006) - Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành chế biến nhựa dựa trên tải lượng ô nhiễm
Bảng 4.5 Kết quả tải lượng ô nhiễm theo khối lượng của các chất ô nhiễm của các phân ngành vào nước trong năm (2006) (Trang 73)
Hình  4.4:  Diễn  biến  tải  lượng  ô  nhiễm  theo  khối  lượng  vào  nước  các  phân  ngành  trong năm (2006) - Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành chế biến nhựa dựa trên tải lượng ô nhiễm
nh 4.4: Diễn biến tải lượng ô nhiễm theo khối lượng vào nước các phân ngành trong năm (2006) (Trang 74)
Bảng 4.6: Kêt quả tải lương ô nhiễm theo độc tính vào không khí của các phân  ngành trong năm 2006 - Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm cho ngành chế biến nhựa dựa trên tải lượng ô nhiễm
Bảng 4.6 Kêt quả tải lương ô nhiễm theo độc tính vào không khí của các phân ngành trong năm 2006 (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm