Nguyên nhân chính xuất phát từ các quá trình sản xuất đã gây ra các vấn đề về môi trường và sức khỏe con người, làm cho môi trường suy thoái do chất thải sản xuất không được quan tâm, xử
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÂN CẤP THỨ TỰ ƯU TIÊN CÁC THÔNG SỐ Ô NHIỄM CHO NGÀNH CHẾ BIẾN NHỰA DỰA TRÊN TẢI
LƯỢNG Ô NHIỄM
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THANH PHỤNG MSSV: 0811080028 Lớp: 08CMT
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Thưa quý Thầy Cô ! Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của em, em đã sưu tập sách báo, internet, tài liệu tham khảo cùng với kiến thức lĩnh hội được trong suốt thời gian học tập tại nhà trường, cũng như trong quá trình công tác, em đã thực hiện xong đồ án khóa luận của em Khóa luận được thực hiện một cách tốt đẹp là nhờ
sự giúp đỡ của Thầy hướng dẫn và gia đình, bạn bè cùng với sự nỗ lực của bản thân,
em đã thực hiện đồ án của mình mà không sao chép một tài liệu nào khác
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, cho em được gửi lời biết ơn sâu sắc đến các Thầy, Cô trong khoa Môi Trường & Công Nghệ Sinh Học của Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ - TP.Hồ Chí Minh đã hướng dẫn, giúp đỡ, dìu dắt và truyền đạt cho em những kiến thức và gian học tập và quá trình làm khóa luận tốt nghiệp
Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy TS.THÁI VĂN NAM, người đã trực tiếp hướng dẫn cho em hoàn thành tốt đề tài này Xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè những người luôn giúp đỡ và đóng góp ý kiến giúp em trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp Cuối cùng, em xin chúc toàn thể quý Thầy, Cô, gia đình và bạn bè sức khỏe, thành công và hạnh phúc Xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên
NGUYỄN THANH PHỤNG
Trang 4không khí 57
Bảng 4.2: Kết quả tải lượng các chất ô nhiễm qua 3 năm đối với môi trường không
khí 59
Bảng 4.3: Thông số và kết quả tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm phát thải
vào nước theo khối lượng qua 3 năm 61
Bảng 4.4: Kết quả tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm vào không khí trong năm
(2006) 62
Bảng 4.5: Kết quả ước tính tải lượng ô nhiễm theo khối lượng của các chất ô nhiễm
theo khối lượng vào nước của các phân ngành trong năm (2006) 65
Bảng 4.6: Kết quả Tải lương ô nhiễm theo độc tính vào không khí của các phân
ngành trong năm 2006 67
Bảng 4.7: Kết quả tải lương ô nhiễm theo độc tính của các chất ô nhiễm vào nước
của từng phân ngành trong năm (2006) 69
Bảng 4.8: Sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các phân ngành 71 Bảng 4.9: Tổng tải lượng ô nhiễm trung bình đã hiệu chỉnh qua năm 2006 của các
phân ngành vào môi trường không khí 72
Bảng 4.10: Thứ tự ưu tiên cho các phân ngành vào môi trường nước 73
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hinh 2.1: Những cách tiếp cận về quản lý và bảo vệ môi trường 10
Hình 2.2: Sự tương tác giữa 3 lợi ích 25
Hình 2.3: Tiêu thụ sản phẩm nhựa bình quân theo đầu người tại Việt Nam 28
Hình 2.4: Kim ngạch xuất khẩu nhựa của Việt Nam từ năm (2004 đến năm 2009) 29
Hình 2.5: Sơ đồ quy trình sản xuất chế biến sản phẩm 31
Hình 4.1: Diễn biến phát thải của các chất ô nhiễm vào không khí theo khối lượng qua 3 năm (2004, 2005, 2006) 59
Hình 4.2: Diễn biến phát thải các chất ô nhiễm theo khối lượng vào nước qua 3 năm từ năm (2004 đến 2006) 61
Hình 4.3: Diễn biến tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm theo khối vào không khí của năm (2006) 63
Hình 4.4: Diễn biến tải lượng ô nhiễm theo khối lượng vào nước các phân ngành trong năm (2006) 65
Hình 4.6: Diển biến tải lượng ô nhiễm không khí của các chất ô nhiễm theo độc tính của các phân ngành trong năm (2006) 69
Hình 4.7: Diễn biến tải lượng ô nhiễm nước của các chất ô nhiễm theo độc tính của các phân ngành trong năm (2006) 70
Trang 6DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang bìa
Phiếu đánh giá
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình
Danh sách các từ viết tắt
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và nguyên cứu 3
1.3 Phương pháp nguyên cứu 4
1.4 Đối tượng nguyên cứu 4
1.5 Giới hạn đề tài 4
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 5
1.7 Cấu trúc đề tài 5
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP VÀ CỦA NGÀNH NHỰA 7
2.1 Hiện trạng quản lý môi trường công nghiệp tại Việt Nam 8
2.1.1 Những cách tiếp cận về quản lý và bảo vệ môi trường công nghiệp 8
2.1.2 Các công cụ pháp lý trong quản lý ô nhiễm công nghiệp 11
2.1.3 Tổng quản giải pháp quản lý môi trường áp dụng cho các doanh nghiệp 17
2.2 Hiện trạng quản lý và sản xuất của ngành nhựa 26
2.2.1 Vị trí của ngành 26
2.2.2 Quy trình sản xuất ngành nhựa 30
2.2.3 Vấn đề quản lý môi trường của ngành nhựa 34
2.3 Tổng quan về các thông số có lien quan đến đề tài 39
2.3.1 Phân tích các chất gây ô nhiễm môi trường không khí 39
2.3.2 Ô nhiễm môi trường nước 41
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp
2.3.3 Thành phần và tính chất của dòng thải 43
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 Khung nguyên cứu 45
3.1.1 Phương pháp xác định cường độ ô nhiễm 45
3.1.2 Sơ đồ nghiên cứu 49
3.2 Các phương pháp tính toán 51
3.2.1 Đánh giá mức độ ô nhiễm theo tải lượng các chất ô nhiễm 51
3.2.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm theo độc tính 52
3.2.3 Ứng dụng vào tính toán cho ngành nhựa 54
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56
4.1 Diễn biến tải lượng các chất ô nhiễm trong 3 năm 57
4.1.1 Phát thải vàomôi trường không khí 57
4.1.2 Phát thải vào môi trường nước 60
4.2 Kết quả ước tính tải lượng ô nhiễm theo khối lượng năm 2006 62
4.2.1 Phát thải vào môi trường không khí 62
4.2.2 Phát thải vào môi trường nước 63
4.3 Tính tải lượng ô nhiễm theo độc tính 64
4.3.1 Diễn biến phát thải năm 2006 64
4.4 Sắp xếp thứ tự ưu tiên của các phân ngành trong toàn ngành nhựa 68
4.4.1 Đối với môi trường không khí 68
4.4.2 Đối với môi trường nước 70
4.5 So sánh tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm với 1 số phân ngành khác 72
4.5.1 Đối với môi trường nước 72
4.5.2 Đối với môi trường không khí 73
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CÁC CHẤT Ô NHIỄM ƯU TIÊN 76
5.1 Hạn chế bất cập chung trong công tác quản lý môi trường 76
5.2 Giải pháp chung trong việc quản lý môi trường 77
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp
5.3.1 Đối với môi trường nước 79
5.3.2 Đối với không khí 81
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
6.1 Kết luận 84
6.2 Kiến nghị 85
Trang 10CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Trang 11CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước với tốc độ phát triển nhanh chóng, do đó các cơ sở sản xuất đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Các trung tâm kinh tế, nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản… được xây dựng và mở rộng nhằm cải thiện đời sống của con người
cả về mặt vật chất lẫn tinh thần Tuy nhiên, môi trường cũng đồng thời thay đổi theo chiều hướng xấu đi Nguyên nhân chính xuất phát từ các quá trình sản xuất đã gây ra các vấn đề về môi trường và sức khỏe con người, làm cho môi trường suy thoái do chất thải sản xuất không được quan tâm, xử lý đúng mức và không có sự quản lý môi trường chặt chẽ…
Trong các ngành công nghiệp chế biến, ngành nhựa đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển đất nước Theo thống kê chưa đầy đủ hiện nay, Việt Nam có khoảng 1.400 doanh nghiệp (DN) nhựa Riêng tại thành phố HỒ CHÍ MINH (TP.HCM) đã thu hút hơn 80% DN ngành nhựa của cả nước Giá trị hàng hóa xuất khẩu mỗi năm của ngành đạt gần 400 triệu USD, với các sản phẩm thế mạnh là bao bì, sản phẩm nhựa tiêu dùng, nhựa xây dựng và sản phẩm nhựa kỹ thuật cao Tại thị trường trong nước, sản phẩm nhựa do các DN Việt Nam sản xuất đã có mặt trong hầu hết các ngành công nghiệp, nghiệp, giao thông vận tải, thủy sản, xây dựng, điện-điện tử Những sản phẩm đòi hỏi chất lượng cao như ống dẫn dầu, đồ nhựa cho ôtô và máy vi tính cũng đã được các DN nhựa Tiền Phong, Phương Đông, Tân Tiến, Bình Minh sản xuất thành công Thiết bị công nghệ tuy được đánh giá là có mức đổi mới nhanh so với các ngành công nghiệp khác nhưng so với thế giới vẫn coi là quá chậm Đó là một trong những nguyên nhân tạo ra những tác động xấu cho môi trường
Số liệu điều tra cho thấy, tải lượng ô nhiễm do nghành công nghiệp nhựa gây ra là rất lớn nếu không được xử lý, nó sẽ là một thành viên tích cực làm tăng mức độ ô nhiễm môi trường tại khu dân cư và trong nhà máy Ngoài ra, nước thải và khí thải tại các
Trang 12nhà máy sản xuất nhựa là nguyên nhân gây ô nhiễm và gây bệnh cho môi trường và con người… và điều đáng quan tâm hơn nữa là gây ảnh hưởng đến người lao động, đến sự phát triển bền vững của ngành
Do tính khá nghiêm trọng như thế, mặc dù lợi ích kinh tế xã hội của ngành đem lại không nhỏ, nhưng muốn phát triển bền vững và bảo vệ sức khỏe người dân, người lao động thì bản thân các xí nghiệp phải biết bảo vệ họ, phải áp dụng các biện pháp xử lý chất thải trước khi đưa vào nguồn tiếp nhận đạt tiêu chuẩn môi trường quy định
Ngoài ra, hiện nay đa số các xí nghiệp, nhà máy… chỉ quan tâm đến các phương pháp xử lý nước thải, khí thải, họ chưa chú trong đến vấn đề phân cấp thứ tự các thông số ô nhiễm, các ngành sản xuất khác nhau thì có các thông số ô nhiễm giống nhau, các thông số cần được giảm thì lại không giảm, các thông số luôn đánh đồng không có phân cấp thứ tự Do đó, nỗ lực giảm ô nhiễm chưa thực sự hợp lý do nguồn lực và kinh phí có hạn mà phải quan tâm đến nhiều của các thông số ô nhiễm khác nhau Việc phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm nhằm tìm ra các chất ô nhiễm cần được ưu tiên giải quyết trước cho ngành Để có thể phân bố kinh phí và nguồn lực một cách phù hợp nhất
Tổ chức các hoạt động tư vấn và đào tạo cho các doanh nghiệp sản xuất nhựa, để khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất xác định ra ngành nào có thông số ô nhiễm phát thải nhiều nhất, đầu tư thiết bị xử lý chất thải, thực hành tiết kiệm nước… Chính
vì thế, đề tài “Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm dựa trên tải lượng ô nhiễm” là một biện pháp giúp giải quyết ô nhiễm môi trường và làm giảm thiểu chất
thảichuyên ngiệp và chính xác hơn thay vì đánh đồng các chất ô nhiễm với nhau, có tính từ đó mang lại các lợi ích kinh tế
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ NGHIÊN CỨU
MỤC ĐÍCH:
Trang 13Nghiên cứu phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm dựa trên tải lượng ô nhiễm cho các ngành công nghiệp, xí nghiệp, nhà máy sản xuất nhựa của cả nước, nhằm làm giảm tải lượng ô nhiễm của các ngành
MỤC TIÊU:
+ Tìm hiểu về hoạt động sản xuất của các ngành công nghiệp, xí nghiệp sản xuất nhựa
+ Phân hạng các chất ô nhiễm dựa trên tải lượng và tính độc của chúng
+ Đề ra các giải pháp làm giảm tải lượng ô nhiễm
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu của đề ra, đề tài đã sử dụng các phương pháp thực tế sau:
Tập hợp và xử lý các số liệu: thu thập các số liệu về ngành nhựa, tìm hiểu thành phần và tính chất của nước và khí thải
Ước tính tải lượng ô nhiễm dựa trên cường độ ô nhiễm của IPPS và số lượng nhân công từ tổng cục thống kê( GSO)( INDUSTRIUL POLLUTION PROJECTION SYSTEM, hệ thống dự báo ô nhiễm công nghiệp) do WORLD BANK thực hiện và xuất bản 1995
Xử lý các số liệu thống kê
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các công ty, xí nghiệp nhựa, cả nước
Các thông số ô nhiễm không khí (SO2, NO2, VOC, bụi min, bụi tổng) nước (BOD, TSS)
1.5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Trang 141.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN
“Phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm dựa trên tải lượng ô nhiễm” có ý
nghĩa hết sức quan trong, bởi đây là một trong những biện pháp giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường có hiệu quả nhất hiện nay, nó chủ động phân cấp thứ tự ưu tiên các chất ô nhiễm trong một ngành, và đồng thời phân cấp tải lượng ô nhiễm của các ngành khác nhau
Việc áp dụng “phân cấp thứ tự ưu tiên các thông số ô nhiễm” là một chiến lược ngăn
ngừa tổng hợp để giảm rủi ro cho con người và môi trường Thực hiện “phân cấp thứ tự
ưu tiên các thông số ô nhiễm” là yêu cầu cấp bách đối với ngành công nghiệp của nước
ta Xác định phương pháp cho các nhà quản lý môi trường, nhằm quản lý và giảm thiểu ô nhiễm tốt hơn
1.7 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Cấu trúc của đề tài gồm có 5 chương:
Chương 1: mở đầu
– Đặt vấn đề
– Yêu cầu và nhiệm vụ của đề tài
Chương 2: hiện trạng quản lý môi trường ngành nhựa và các nghiên cứu
Trang 15liên quan
– hiện trạng quản lý ngành công nghiệp nhựa việt nam
– hiện trang quản lý và sản xuất của ngành nhựa
– các chất ô nhiễm liên quan trong đề tài
Chương 3: phương pháp nghiên cứu
– Sơ đồ nghiên cứu
– Cách thức tiếp cận các phương pháp quản lý môi trường công nghiệp
– Cách tính toán
Chương 4: kết quả nghiên cứu và thảo luận
– Đối với môi trường không khí
– Đối với môi trường nước
Chương 5: đề xuất giải pháp quản lý và xử lý các chất ô nhiễm ưu tiên
Chương 6: kết luận và kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP VÀ CỦA NGÀNH NHỰA
Trang 17CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP VÀ CỦA
NGÀNH NHỰA 2.1 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 2.1.1 Những cách tiếp cận về quản lý và bảo vệ môi trường công nghiệp
Theo sự phát triển của xã hội, sản xuất công nghiệp ngày càng gia tăng như là một hành động tất yếu để tăng trưởng kinh tế và năng cao mức sống của mỗi cộng đồng, từ đó lượng chất thải ngày càng tăng theo, khả năng đồng hóa của môi trường ngày một yếu dần và trở nên quá tải, ô nhiễm môi trường bắt đầu hiện rõ và lúc này con người mới nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý và bảo vệ môi trường Cùng lúc này, các chính sách và các quy định pháp luật về quản lý môi trường được ban hành, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nổ lực tìm kiếm các giải pháp để làm giảm bớt các chất thải công nghiệp của họ
Một cách tiếp cận mới về mặt nhận thức được mở ra tập trung vào việc xử lý các chất thải trước khi thải vào môi trường, thường được gọi là cách tiếp cận “cuối đường ống” Đây là cách tiếp cận mang tính chất đối phó lại với chất thải qua việc xây dựng và vận hành các trạm xử lý nước thải, lắp đặt các thiết bị làm sạch khí thải, các lò đốt chất thải rắn và các bộ phận chuyên dùng để khử độc tính kèm theo các bãi chôn lắp rác an toàn và hợp vệ sinh
Cách tiếp cận “cuối đường ống” tuy có hiệu quả nhưng vẫn bộc lộ nhiều khuyết điểm Khuyết điểm lớn nhất về mặt môi trường là chỉ cho phép làm giảm bớt mức độ ô nhiễm trước khi thải ra môi trường, còn về thực chất chỉ là việc biến đổi các chất ô nhiễm từ dạng này sang dạng khác Mặt khác, giải pháp này đòi hỏi những chi phí lớn cho đầu tư
và vận hành Các chi phí này là bắt buộc và không có cơ may cho việc thu hồi lại vốn đầu
tư
Những hạn chế trên đã thôi thúc các giải pháp mới hình thành Tất nhiên các giải pháp này chính là hướng tới việc ngăn chặn hoăc là giảm bớt sự phát thải ô nhiễm tại
Trang 18nguồn Những chiến lược với nhiều tên gọi khác nhau như: Ngăn ngừa ô nhiễm, Giảm thiểu chất thải, Sản xuất sạch hơn… dần dần được tiếp cận như là một giải pháp nhằm giảm chi phí cho các hành động làm sạch môi trường Kết quả, hiện nay nhiều nước trên thế giới đang thay thế dần từ cách tiếp cận “cuối đường ống” cũng như “tái sinh” bằng cách tiếp cận bậc cao hơn là “ngăn ngừa ô nhiễm” Các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp có thể chia thành 3 nhóm chính:
Giảm thiểu tại nguồn
Trang 19Phát triển bền vững
Thụ động, đối phó lại Chủ động, tích cực
Hình 2.1: Những cách tiếp cận về quản lý và bảo vệ môi trường
Từ Hình 2.1, những vấn đề môi trường và kinh doanh do tác động các giải pháp về quản
lý và bảo vệ môi trường có thể trình bày như sau:
Cách tiếp cận Liên quan tới môi trường Liên quan tới kinh doanh
Thải bỏ trực tiếp Tùy thuộc vào khả năng
đồng hóa ô nhiễm của môi trường
+ Tránh né các chi phí xử lý chất thải + Có thể bị phạt tiền
+ Bị tác động xấu bởi cơ quan chức năng và cộng đồng xung quanh
Kiểm soát cuối
đường ống
+ Giảm bớt ô nhiễm + môi trường được thân thiện
+ Hoạt động không hữu ích + Đầu tư cho tài phi sản xuất + Giá thành sản phẩm cao
Thải trực tiếp Pha loãng
Xử lý cuối đường ống
Tái sinh và sử dụng lại
Ngăn ngừa ô nhiễm Giảm thiểu chất thải SXSH
Trang 20+ Giữ được bộ mặt của nhà máy + Cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Tái sinh chất thải + Góp phần giảm ô nhiễm
+ Môi trường được cải thiện + Bảo tồn nguồn tài nguyên
+ Có thể tiết kiệm tiền + Chi phí đầu tư cao + giá sản phẩm tăng theo + Uy tín doanh nghiệp nâng lên + Cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
+ Khả năng ứng dụng bị hạn chế Ngăn ngừa ô nhiễm + Giảm thiểu ô nhiễm tại
nguồn + Giảm rủi ro cho con người
và môi trường
+ Không cần đầu tư + Giảm các chi phí vận hành + Tăng lợi nhuận
+ Tăng cổ phần trên thị trường + Tính khả thi cao
Trang 212.1.2 Các công cụ pháp lý trong quản lý ô nhiễm công nghiệp
Chính sách hoặc công cụ pháp lý Tổng quan và hướng dẫn về quản lý ô
nhiễm công nghiệp IPM Nghị quyết số 41 – NQ/TW của Bộ Chính
Trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
ban hành ngày 15/11/2004
Quyết định của chính phủ số 34/2005/QĐ – TTg ngày 22/02/2005 ban
hành chương trình hành động của Chính
Phủ thực hiện Nghị Quyết số 41/NQ – TW
ngày 15/11/2004 của Bộ Chính Trị về bảo vệ
môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Chiến lược phát triển Kinh Tế - Xã Hội thời kỳ 2001 – 2010, được thông qua Đại Hội
… Khẳng định sự phát triển nhanh chóng, tăng trưởng kinh tế bền vững và hiệu quả phải đi đôi với thực hiện công bằng, tiến
bộ xã hội và bảo vệ môi trường
… Trình bày phương hướng, mục tiêu, hành động và các biện pháp bảo vệ môi trường, kèm theo phụ lục gồm 36 chương trình ưu tiên về bảo vệ môi trường
Trang 22Luật Bảo Vệ Môi Trường, 2005
Bộ Tài Nguyên Môi Trường Kế hoạch 5
năm 2006 – 2010 ngành Tài Nguyên và Môi
Trường.Tháng 12/2005
Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư Thông tư số 01/2005/TT – BKH ngày 09/03/2005 về việc
triển khai thực hiện quyết định của Thủ Tướng
Chính Phủ về định hướng chiến lược Phát
Triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình
Nghị sự 21 của Việt Nam)
Thông tư liên tịch số 01/TTLT – BTNMT – BNV ngày 15/07/2003 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường và Bộ Nội Vụ
… Sửa đổi luật bảo vệ môi trường năm
1993, đưa ra quy định về các công cụ pháp
lý, thể chế và hành chính trong bảo vệ môi trường
… Mục tiêu tổng quát của kế hoạch 5 năm của ngành Tài Nguyên và Môi Trường là “Sử dụng và bảo vệ tài nguyên và môi trường nhằm đảm bảo tăng tuởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo
và nâng cao chất lượng cuộc sống một cách bền vững theo các mục tiêu của kế hoạch 5 năm của Chính Phủ giai đoạn năm 2006 – 2010”
… Hướng dẫn về yêu cầu, trình tự và tổ chức thực hiện chương trình Nghị Sự 21 của Việt Nam
… Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ Ban Nhân Dân quản lý Nhà Nước về Tài Nguyên và Môi Trường ở địa phương
… Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
Trang 23Nghị Định của Chính Phủ số 91/2002/ NĐ
– CP ngày 11/11/2002
Quyết Định của Chính Phủ số 45/2003/QĐ – TTg
Quyết định của Chính Phủ số 64/2003/QĐ – TTg ngày 22/04/2003 về việc phê duyệt “
Kế hoach xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng ”
Nghị định của Chính Phủ số 67/2003/NĐ – CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải
Nghị định của Chính Phủ số 143/2004/NĐ – CP ngày 12/07/2004 về việc sửa đổi, bổ
sung Điều 14 Nghị Định số 175/CP ngày
18/10/1994 về hướng dẫn thi hành Luật Bảo
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường, thay thế nghị định số 175 năm 1994
… Thành lập Sở Tài Nguyên và Môi Trường, đổi tên Sở khoa học, Công Nghệ và Môi Trường thành Sở Khoa Học và Công Nghệ thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thay thế nghị định số 175 năm 1994
… Quy định vai trò và trách nhiệm xác định và báo cáo về các nguồn gây ô nhiễm, phương thức và biện pháp xử lý chúng
… Hệ thống đánh vào phí người gây ô nhiễm dựa vào tải lượng của một số thông số ô nhiễm được lựa chọn
… Phân công trách nhiệm đánh giá tác động môi trường cho Bộ TNMT và sở TNMT
… Thông tư hướng dẫn của Bộ KHCN&MT về vai trò, trách nhiệm, thẩm định và thông qua báo cáo đánh
Trang 24Vệ Môi Trường
Thông Tư của Bộ Khoa Học, Công Nghệ
và Môi Trường số 490/1998/TT –
BKHCNMT ngày 29/04/1998 về hướng dẫn
lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường đối với các dự án đầu tư
Quyết định của Chính Phủ số 155/1999/QĐ – TTg về ban hành quy chế
quản lý chất thải nguy hại
Nghị định của Chính Phủ số 121/2004/NĐ – CP ngày 12/05/2004 về quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường
Nghị định của Chính Phủ số 175 – CP ngày 18/10/1994 về hướng dẫn thi hành luật
bảo vệ môi trường (1993)
TCVN 6980:2001 Chất lượng nước – Tiêu
chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực
nước sông dùng cho mục đích cấp nước
sinh hoạt
Nghị định số 108/2006/NĐ – CP ngày
giá tác động môi trường
… Xác định các chất nguy hại và vai trò, trách nhiệm quản lý các chất thải này
… Quy định loại vi phạm hành chính, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
… Quy định chức năng và trách nhiệm của Chính Phủ, Bộ KHCN&MT, Cục Bảo
Vệ Môi Trường và Sở KHCN&MT trong việc thực hiện Luật Bảo Vệ Môi Trường
… Quy định giá trị giới hạn của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp theo lưu lượng thải và tốc độ dòng chảy vào vực nước sông
Trang 2522/09/2006 của Chính Phủ về việc quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật đầu tư
Nghị định số 80/200/NĐ – CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
luật bảo vệ môi trường
Nghị định 117/2009/NĐ – CP ngày 31/12/2009 của Chính Phủ về xử lý vi phạm
pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định 21/2008/NĐ – CP ngày
28/02/2008 của Chính Phủ về sửa đổi một số
điều của nghị định số 80/2006/NĐ – CP
ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều luật bảo vệ môi trường
Nghị định số 04/2007/NĐ – CP ngày 08/01/2007 và Nghị định số 26/2010/NĐ ngày
22/03/2010 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số
67/2003/NĐ – CP ngày 13/06/2003 của Chính
Phủ về “Phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải”
Thông tư số 05/2008/TT – BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường về đánh giá môi trường chiến lược,
Trang 26đánh giá tác động môi trường và cam kết
bảo vệ môi trường
Thông tư số 12/2006/TT – BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ tài nguyên và môi trường
hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập
hồ sơ, đăng ký cấp phép hành nghề, mã số
quản lý chất thải nguy hại
Thông tư số 13/2007/TT – BXD ngày 31/12/2007 của Bộ xây dựng hướng dẫn một
20:2009
2.1.3 Tổng quản giải pháp quản lý môi trường áp dụng cho các doanh nghiệp
2.1.3.1 Hệ thống quản lý ISO 14001
Trang 272.1.3.1.1 Các đặc điểm của tiêu chuẩn quản lý môi trường ISO 14001
Chứng nhận ISO 14001 dựa trên cơ sở tự nguyện, mặc dù nó có một sức ép đáng kể từ
những người mua hàng Tây Âu
Nó là một quyết định của đội ngũ quản lý nhằm tránh sự ô nhiễm chất thải và trở nên hiệu quả hơn và cạnh tranh hơn khi tôn trọng môi trường
Các bộ tiêu chuẩn được thể hiện chi tiết dưới dạng thực hiện các công việc cụ thể
Một chính sách môi trường cần trình bày một cách có hệ thống
Kế hoạch, trách nhiệm và các tiến trình phải được ghi chép bằng văn bản
Các cơ chế kiểm soát, điều chỉnh và hoạt động ngăn cản cần được định ra
Yêu cầu kiểm toán nội bộ và kiểm toán bên ngoài
Yêu cầu thực hiện kiểm tra quản lý định kỳ
Giấy chứng nhận do bên thứ ba cấp
2.1.3.1.2 Quá trình thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
Quá trình thực hiện gồm 5 yếu tố chính:
Chính sách
Kế hoạch
Thực hiện
Kiểm tra và hành động khắc phục
Xem xét của Ban lãnh đạo
Tất cả các yếu tố này tương tác với nhau tạo thành một khung thống nhất, được xây dựng
hỗ trợ lẫn nhau Xây dựng một hệ thống để cải thiện môi trường được cải tiến liên tục
Trang 28Với việc cải tiến liên tục Hệ thống quản lý môi trường, tổ chức có thể đạt được việc cải tiến kết quả hoạt động môi trường, đây là lợi ích mà tổ chức có được khi thực hiện ISO
14001 Đầu ra của việc thực hiện ISO 14001 là sự phát triển một hệ thống quản lý môi trường độc lập, không phụ thuộc vào cá nhân nào
2.1.3.1.3 Những lợi ích và khó khăn của việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
a) Lợi ích của việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
Các doanh nghiệp sản xuất nói chung tin tưởng rằng việc đầu tư trong lĩnh vực môi trường là sự đầu tư phi lợi nhuận Quản lý môi trường không chỉ là công cụ thúc đẩy phát tiển bền vững mà việc đầu tư trong lĩnh vực môi trường còn cung cấp lợi nhuận tài chính cho kinh doanh Thực tiễn là thúc đẩy sử dụng bền vững nguồn lực, quản lý môi trường tốt cũng đồng thời bảo đảm các nguồn lực và việc định giá sẽ không gây tổn hại đến hoạt động kinh doanh trong thế hệ tương lai Những lợi ích đem lại nhờ hệ thống quản lý môi trường là rất lớn Những kết quả đem lại bao gồm:
Giảm các chi phí thông qua giảm các nguyên liệu, năng lượng và sử dụng các sản phẩm phế thải
Nâng cao năng suất
Cải tiến công nghệ
Cải tiến việc thực thi về môi trường
Cải tiến các mối quan hệ cộng đồng và công cộng
Cải thiện lòng tin của khách hàng và các nhà đầu tư
Lợi thế cạnh tranh, tăng thị phần
Cải thiện và tuân thủ pháp luật
Trang 29 Giảm phí bảo hiểm
Cải thiện tính bảo đảm của tín dụng, giảm nguy cơ và trách nhiệm pháp lý về mặt môi trường
b) Khó khăn của việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
Chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba
Sau đây là chi phí chứng nhận và giám sát trong khoảng thời gian là 3 năm (1 năm giám sát 1 lần) tham khảo của công ty chứng nhận DNV:
Trang 30Trong mấy thập niên qua, các doanh nghiệp đã đối phó với những vấn đề môi trường tuần
tự theo 3 bước như sau:
1 Giả lơ, không chú ý
2 Thải cho tan vào môi trường
Nói một cách đơn giản, SXSH có thể hiểu như là một lối suy nghỉ mới, sang tạo về sản phẩm và quy trình làm ra sản phẩm Nó được đạt tới bởi việc liên tục áp dụng các chiến lược làm giảm thiểu quá trình gây ra chất thải và khí thải
2.1.3.2.2 Khái niệm sản xuất sạch hơn (SXSH) của UNEP
(Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc)
SXSH là việc áp dụng liên tục chiến lược môi trường tổng hợp mang tính ngăn ngừa vào quy trình sản xuất và đối với sản phẩm nhằm giảm các rủi ro do con người và môi trường
Đối với quy trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo tồn nguyên liệu và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại, giảm khối lượng và độ độc hại của khí thải, chất thải trong quy trình
Trang 31 Đối với sản phẩm, chiến lược tập trung vào các tác động phát sinh trong suốt chu
kỳ tuổi thọ sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên liệu cho đến tận lúc thải bỏ sản phẩm hết còn dùng được
Các yếu tố trong định nghĩa SXSH được tóm tắt như sau:
2.1.3.2.3 Phương pháp luận của một chương trình SXSH có hiệu quả được trình bày ở sơ
đồ sau:
Bước 1: HÌNH THÀNH CHƯƠNG TRÌNH
Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm thực hiện
Nhiệm vụ 2: Lập bảng các dây chuyền công nghệ
Nhiệm vụ 3: Nhận dạng và lựa chọn dây chuyền công nghệ có chất thải lớn
Trang 32Bước 2: PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ
Nhiệm vụ 4: Sơ đồ công nghệ theo các công đoạn
Nhiệm vụ 5: Lập bảng cân bằng vật chất, năng lượng
Nhiệm vụ 6: Đánh giá chi phí chất thải
Nhiệm vụ 7: Nhận dạng nguồn gốc chất thải
Bước 3:CÁC KHẢ NĂNG GIẢM THIỂU CHẤT THẢI
Nhiệm vụ 8: Xác định những khả năng có thể nhằm giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 9: Lựa chọn những khả năng khả thi
Bước 4: LỰA CHỌN CÁC ĐIỀU KIỆN KHẢ THI
Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về Kỹ Thuật
Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về Kinh Tế
Nhiệm vụ 12: Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường
Nhiệm vụ 13: Lựa chọn các khả năng thực hiện
Bước 5: TRIỂN KHAI CÁC ĐIỀU KIỆN KHẢ THI
Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị các điều kiện thực hiện
Nhiệm vụ 15: Thực hiện giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 16: Quan trắc và đánh giá kết quả
Bước 6: DUY TRÌ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
Nhiệm vụ 17: Vận hành và quản lý, duy trì chương trình giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 18: Nhận dạng, lựa chọn các quá trình và nguồn gốc chất thải
Đối với một chương trình SXSH có hiệu quả, điều thiết yếu ở đây là kết hợp những nhóm khác nhau để đảm bảo việc thực hiện Việc làm thế nào để định hình chương trình phụ
Trang 33thuộc vào quy mô, thành phần của nhà máy và những vấn đề về nước thải, khí thải của nhà máy Chương trình cần có đủ tính linh động để đáp ứng những trường hợp không lường trước được trong quá trình thực hiện Một thủ tục theo từng bước có tính phương pháp đảm bảo sẽ khai thác đầy đủ nhất những cơ hội mà SXSH đem lại
2.1.3.3 Quản lý nội vi
Quản lý nội vi là những biện pháp thiết thực nhất dựa trên tư duy thuần túy mà các doanh nghiệp có thể áp dụng ngay và dựa vào khả năng của họ để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, và giảm tác động của hoạt động doanh nghiệp lên môi trường, cải tiến các thủ tục hành chánh và an toàn lao động Vì vậy, đây là một công cụ để quản lý chi phí, quản lý môi trường và thay đổi cơ cấu tổ chức Chỉ khi nào mà các lĩnh vực này được quan tâm một cách đầy đủ thì mới có thể đạt cùng một lúc 3 hiệu quả về kinh tế, môi trường, tổ chức và vì thế một quy trình cải tiến tiếp theo trong công ty mới có thể thiết lập
Ba lợi ích có thể thu được cho quản lý nội vi là:
Tiết kiệm chi phí
Quản lý môi trường tốt hơn
Cải tiến cơ cấu tổ chức
Chúng đã tạo nên hình tam giác biểu hiện sự ảnh hưởng lẫn nhau, cho phép bạn có thể thực hiện cùng lúc 3 mục tiêu và dẩn đến một quy trình cải tiến liên tục trong công ty
Trang 34Hình 2.2: Sự tương tác giữa 3 lợi ích
Hoạt dộng quản lý nội vi mang tính chất tự nguyện nhằm mục đích:
Hợp lý hóa việc sử dụng nguyên liệu, nước cũng như năng lượng đầu vào, giảm những thất thoát nguyên vật liệu đầu vào có giá trị và vì thế giảm chi phí hoạt động
Cắt giảm khối lượng hoặc độ độc hại của chất thải, nước thải và các chất khí thải
có liên quan đến sản xuất
Tái sử dụng hoặc tái chế tối đa đầu vào và các nguyên liệu đóng gói
Cải thiện các điều kiện làm việc cũng như an toàn lao động trong doanh nghiệp
Cải tiến cơ cấu tổ chức
Chi phí
Môi trường
Thay đổi
Trang 35Quản lý nội vi có thể mang lại lợi ích kinh tế thực sự và là một lợi ích cho doanh nghiệp trên phương diện giảm thiểu chất thải cũng như trong việc sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng, từ đó giảm các chi phí hoạt động
Hơn nữa, việc ứng dụng quản lý nội vi giúp doanh ngiệp cắt giảm các tác động lên môi trường, do cải thiện hình ảnh về doanh nghiệp cũng như sản phẩm của họ trong mắt khách hàng, các nhà cung cấp, doanh nghiệp bạn và cơ quan thẩm quyền Vì vậy, các khía cạnh về tổ chức được nêu lên trong suốt quá trình thực hiện có thể mang lại lợi ích
về tổ chức để giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian dài
Quá trính thực hiện Quản Lý nội vi bao gồm:
Sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả và đánh giá những tác động lên môi trường
Giảm, tái sử dụng, tái chế theo cách lành mạnh về mặt môi trường và xử lý chất thải
Lưu kho và xử lý, vận chuyển nguyên vật liệu một cách phù hợp
Giảm sử dụng năng lượng – sử dụng khí thải và các nguồn năng lượng lành mạnh
về mặt môi trường
Giảm sử dụng nước – nước thải
An toàn lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động để tránh tai nạn lao động, các chất nguy hiểm, tiếng ồn và bị thương
2.2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT CỦA NGÀNH NHỰA 2.2.1 Vị trí của ngành
Ngành sản xuất sản phẩm nhựa là một trong những ngành công nghiệp đang phát triển nhanh nhất tại Việt Nam với tốc độ tăng trưởng trung bình trong 10 năm trở lại đây
Trang 36là 15 – 20% Tổng doanh thu của ngành năm 2008 đạt 5 tỷ USD, tăng 26% so với cùng
kỳ năm trước Việt Nam sản xuất rất nhiều chủng loại sản phẩm nhựa bao gồm sản phẩm đóng gói, đồ gia dụng, vật liệu xây dựng, thiết bị điện và điện tử, linh kiện xe máy và ô tô
và các linh kiện phục vụ cho ngành viễn thông và giao thông vận tải
Tiêu dùng trong và ngoài nước tăng tạo điều kiện thuận lợi cho ngành sản xuất nhựa Việt Nam tăng trưởng nhanh trong nhiều năm tới Chính phủ đã đặt ra kế hoạch tăng trưởng ngành giai đoạn 2006 – 2010 là 15%/năm Hiệp hội Nhựa ước tính rằng năm
2009 ngành sản xuất nhựa trong nước sẽ đạt sản lượng là 3,2 triệu tấn, tăng từ 2,3 triệu tấn năm 2008; và kim ngạch xuất khẩu năm 2009 sẽ đạt 1 tỷ USD, tăng 15,9% so với năm 2008
Việt Nam là nước nhập khẩu ròng nguyên liệu nhựa, các chất phụ gia, máy móc và thiết bị phục vụ cho ngành sản xuất nhựa Trung bình hàng năm, Việt Nam nhập khẩu từ
70 đến 80% nguyên liệu nhựa, trong đó có hơn 40 loại nguyên liệu khác nhau và hàng trăm loại chất phụ gia Việt Nam nhập khẩu hầu như tất cả các thiết bị và máy móc cần thiết cho ngành sản xuất nhựa, chủ yếu là từ các nước châu Á và châu Âu
Nhu cầu thị trường
Kể từ năm 2000 trở lại đây, ngành công nghiệp sản xuất nhựa của Việt Nam đã duy trì tốc độ tăng trưởng cao nhờ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu khẩu tăng mạnh Tiêu thụ nhựa bình quân theo đầu người tại Việt Nam năm 1975 chỉ ở mức 1kg/năm và không có dấu hiệu tăng trưởng cho đến năm 1990 Tuy nhiên, kể từ năm 2000 trở đi, tiêu thụ bình quân đầu người đã tăng trưởng đều đặn và đạt ở mức 12kg/năm và đỉnh cao là năm 2008 là 34kg/người Chính phủ hy vọng đến năm 2010 sức tiêu thụ bình quân đầu người sẽ là 40kg/năm Tiêu thụ sản phẩm nhựa tăng đã tạo ra một làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành xây dựng, giao thông vận tải và các ngành sản xuất khác phát triển
Trang 37Hình 2.3: Tiêu thụ sản phẩm nhựa bình quân theo đầu người tại Việt Nam (đơn vị: kg/ người) Nguồn: Bộ Công Thương
Trong khi đó, xuất khẩu sản phẩm nhựa tăng cũng kích thích sự tăng trưởng của ngành sản xuất nhựa tại Việt Nam Nhựa là một trong những mặt hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất tại Việt Nam trong 5 năm trở lại đây Theo một số báo cáo, dự báo năm 2009 kim ngạch xuất khẩu nhựa tăng 15,9%
Sản phẩm nhựa Việt Nam có tiềm năng phát triển rất lớn để tạo được vị thế vững chắc trên thị trường quốc tế Năm 2008, tổng doanh thu mặt hàng nhựa toàn cầu khoảng 400 tỷ USD trong số đó, nhựa vật liệu chiếm 50%, nhựa bán thành phẩm chiếm 25% và 25% là nhựa hoàn chỉnh Doanh thu nhựa hoàn chỉnh đạt khoảng 100 tỷ USD sẽ tiếp tục mở ra nhiều cơ hội xuất khẩu cho sản phẩm nhựa của Việt Nam Sản phẩm nhựa Việt Nam có
vị thế khá cạnh tranh trên trường quốc tế nhờ vào (1) việc áp dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến; (2) được hưởng những ưu đãi về thuế quan và (3) có khả năng thâm nhập thị trường tốt
Trang 38Hình 2.4: Kim ngạch xuất khẩu nhựa của Việt Nam từ năm 2004 đến năm 2009 (đơn vị: triệu USD) Nguồn: Hiệp hội nhựa Việt Nam
Sản phẩm nhựa Việt Nam hiện có mặt tại hơn 55 nước trên thế giới, bao gồm các nước ở Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Âu và Trung Đông 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Campuchia, Đức, Anh, Hà Lan, Pháp, Đài Loan, Malaysia và Philippines Và hiện có 530 công ty nhựa tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu
Bảng 2.1 Tham khảo một số thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa đạt kim ngạch cao
Trang 392.2.2 Quy trình sản xuất ngành nhựa
Trang 40Hình 2.5 Sơ đồ quy trình sản xuất chế biến sản phẩm
Khí nén Hạt nhựa, phụ gia
Nước nóng tuần hoàn tái sử dụng
Băm, máy xay
Nhựa phế liệu
Điện
Sản phẩm Hoàn tất, đóng gói
Ép phun, ép đùn
Nước giải nhiệt Điện
Rửa sơ bộ
Lọc hóa dầu Dầu thô
Điện
Điện
VOC, NO2VOC, NOX