1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN: VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP CƠ SỞ TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN TRẺ EM Ở HUYỆN ĐỒNG PHÚ - TỈNH BÌNH PHƯỚC HIỆN NAY pot

125 5,3K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi đó, các nghiên cứu thực tiễn về những vấn đề liên quan đến quyền trẻ em được quan tâm hơn, với các chủ đề như: lao động trẻ em, trẻ em lang thang, bị xâm hại và bóc lột tỡnh dụ

Trang 1

LUẬN VĂN:

VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP CƠ SỞ TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN TRẺ EM Ở HUYỆN ĐỒNG PHÚ - TỈNH BÌNH

PHƯỚC HIỆN NAY

Trang 2

mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngay từ khi thành lập nước (1945), Đảng và Nhà nước ta luôn nhất quán coi nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục (BV, CS&GD) trẻ em là một nội dung cơ bản của chiến lược con người trong chiến lược phát triển kinh tế - xó hội đất nước Trẻ em hôm nay chính là thế giới ngày mai Chủ tịch Hồ Chí Minh đó khẳng định: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết” BV, CS&GD trẻ em cũn là một truyền thống, một đạo lý tốt đẹp của dân tộc ta

Qua gần hai mươi năm thực hiện Công ước quốc tế về quyền trẻ em, Đảng và Nhà nước ta đó ban hành nhiều chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật đẩy mạnh công tác

BV, CS&GD trẻ em, đặc biệt là việc ban hành, bổ sung, sửa đổi Luật BV, CS&GD trẻ

em, đảm bảo thực hiện quyền trẻ em không chỉ mang ý nghĩa đạo lý sõu sắc mà cũn mang tớnh chớnh trị - phỏp lý sõu sắc Việc thực hiện quyền trẻ em ở nước ta trong những năm qua đó đạt được những thành quả quan trọng, được nhân dân trong nước và cộng đồng quốc tế đánh giá cao Tuy nhiên, cũng cũn nhiều vấn đề cần quan tâm giải quyết nhằm đảm bảo cho trẻ em có điều kiện tốt nhất để phát triển toàn diện

Đồng Phú được thành lập vào thỏng 10/1976 Khi Bỡnh Phước được tách ra từ tỉnh Sông Bé (cũ), Đồng Phú đó thay đổi địa giới hành chính, với diện tích tự nhiên 93.542 ha, dân số 78.839 người, có 14 dân tộc anh em sinh sống, đồng bào dân tộc thiểu

số chiếm 22,04% Trẻ em dưới 16 tuổi có 22.964 người, chiếm 29,13% Với khí hậu ôn hoà, đất đai màu mỡ, nhiều người dân từ khắp mọi miền đất nước đến Đồng Phú lập nghiệp, đó hỡnh thành một số vùng cư trú bất hợp pháp, khai phá lấn chiếm đất rừng trái phép Mặc dù, kinh tế - văn hoá - xó hội của huyện có bước tăng trưởng đáng kể, đời sống nhân dân được cải thiện, nhưng Đồng Phú vẫn là một trong những huyện nghèo và có tốc độ phát triển thấp nhất tỉnh Bỡnh Phước Tổng giá trị sản xuất năm

2008 đạt 756 tỷ 150 triệu đồng, tăng bỡnh quõn 11,24% Cơ cấu kinh tế: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 60,34%; công nghiệp - xây dựng chiếm 20,22%; thương mại - dịch vụ chiếm 19,44% Thu nhập bỡnh quõn đầu người năm 2008 đạt 7.183.000 đồng/người/năm, thấp hơn

Trang 3

so với mức thu nhập trung bỡnh của tỉnh là 14,58 triệu đồng Trong bối cảnh đó, mặc dù được sự quan tõm, lónh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền cấp tỉnh và huyện, nhưng công tác BV, CS&GD trẻ em ở Đồng Phú vẫn cũn nhiều khó khăn, bất cập Đó là tỡnh trạng gia tăng số trẻ em bỏ học, trẻ em suy dinh dưỡng, không đi học đúng tuổi, trẻ em bị xâm hại tỡnh dục, lao động sớm, trẻ em hư, trẻ em vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ, trẻ em

mồ côi, bị bỏ rơi, bị ngược đói, hành hạ, bị bệnh hiểm nghèo, trẻ em tàn tật, trẻ em nghèo, trẻ em trong các gia đỡnh di cư tự do, cư trú ở những vùng bất hợp pháp đang buộc giải toả, trẻ em ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số không có điều kiện đến trường, việc vui chơi giải trí, chăm sóc về dinh dưỡng và sức khỏe bị hạn chế Cấp cơ sở (xó, phường, thị trấn) không chỉ là nơi tổ chức, trực tiếp thực hiện,

mà cũn là nơi kiểm nghiệm hiệu lực, tính đúng đắn của đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở là những người đem chính sách của Đảng và Chính phủ giải thích cho nhân dân hiểu rừ

và tổ chức cho nhân dân thực hiện Hàng ngày tiếp xúc trực tiếp với nhân dân, cán

bộ LĐ, QL cấp cơ sở có điều kiện nắm bắt tỡnh hỡnh nhõn dõn để báo cáo cho Đảng, Nhà nước hiểu rừ và hoạch định chính sách phù hợp Họ là những người giữ vai trũ quyết định trong việc hiện thực hoá sự lónh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xó hội ở địa phương Do vậy, cũng như các chủ trương, chính sách khác, quyền trẻ em phải được thực hiện từ cơ sở mà vai trũ quan trọng nhất thuộc về đội ngũ cán bộ LĐ, QL ở cấp này Tuy nhiên, cho đến nay vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở chưa được nhỡn nhận, đánh giá một cách khách quan, đúng mức Bản thân đội ngũ cán bộ LĐ, QL cũng chưa nhận thức hết trách nhiệm phỏp lý của mỡnh, nhận thức về quyền trẻ em cũn nhiều thiếu hụt

Đó chính là một trong các nguyên nhân làm cho quyền trẻ em chưa được thực hiện đầy đủ, toàn diện, các hiện tượng vi phạm quyền trẻ em hiện nay vẫn xảy ra ở huyện Đồng Phú nói riêng, tỉnh Bỡnh Phước nói chung Vậy thỡ, vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em được thực hiện như thế nào? Mức độ của sự khác nhau giữa cán bộ ở các khối công tác trong việc thực hiện quyền trẻ em? Có sự

Trang 4

khác nhau như thế nào giữa sự tự đánh giá của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở với sự đánh giá

và những mong đợi, kỳ vọng của nhân dân về việc thực hiện quyền trẻ em?

Đề tài “Vai trũ của cán bộ lónh đạo, quản lý cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em ở huyện Đồng Phú, tỉnh Bỡnh Phước hiện nay” sẽ đi sâu tỡm hiểu và

trả lời những câu hỏi trên

2 Tổng quan tỡnh hỡnh nghiờn cứu

Khỏi quỏt tỡnh hỡnh nghiờn cứu về quyền trẻ em ở Việt Nam, có thể nhận định rằng, trong khoảng 20 năm qua nghiên cứu lý luận về thực hiện quyền trẻ em ở Việt Nam nhỡn chung cũn ớt và nếu cú thỡ cũng chỉ tập trung lý giải một số mối quan hệ giữa những hiện tượng liên quan đến quyền trẻ em với những biến đổi xó hội do quỏ trỡnh chuyển đổi kinh tế đem lại [33, tr.28] Trong khi đó, các nghiên cứu thực tiễn về những vấn đề liên quan đến quyền trẻ em được quan tâm hơn, với các chủ đề như: lao động trẻ em, trẻ em lang thang, bị xâm hại và bóc lột tỡnh dục, bị buôn bán, bạo lực đối với trẻ em, tai nạn thương tích trẻ em, trẻ em bị thiệt thũi, trẻ em dân tộc thiểu số, vai trũ của cộng đồng trong việc đưa trẻ em vi phạm pháp luật tái hoà nhập cộng đồng, vai trũ của gia đỡnh trong việc thực hiện quyền trẻ em… Nhỡn chung cỏc nghiên cứu cho thấy, cũn nhiều bất cập trong việc ban hành và thực hiện pháp luật, chính sách kinh tế -

xó hội liên quan đến trẻ em; khung phỏp lý liờn quan đến bảo vệ quyền trẻ em cũn thiếu

và chưa hệ thống Tỡnh trạng trẻ em thất học, bị ngược đói, khụng được chăm sóc đầy

đủ, lao động sớm, bị lạm dụng tỡnh dục, bị bạo lực trong gia đỡnh… vẫn chưa được ngăn chặn, sự tham gia của trẻ em vào các quyết định liên quan trực tiếp đến bản thõn cũn chưa được tôn trọng Hai nguyên nhân chính của các bất cập này là do điều kiện kinh tế - xó hội của Việt Nam nói chung, của các địa phương, cộng đồng và gia đỡnh núi riờng cũn thấp, chưa đủ để thực hiện đầy đủ một số quyền trẻ em và do nhận thức của nhiều người lớn, gia đỡnh, cộng đồng, người làm công tác BV, CS&GD trẻ em về quyền trẻ em cũn nhiều hạn chế… [34]

Bàn về nguyên nhân của những hạn chế trong việc thực hiện quyền trẻ em, một

số tác giả cho rằng có những nguyên nhân thuộc về đội ngũ cán bộ LĐ, QL cấp cơ

sở Bởi vỡ, trong quan niệm của cỏc nhà lónh đạo, cán bộ DS-GĐ&TE, vấn đề quyền

Trang 5

trẻ em chưa bao giờ được coi là “nước sôi lửa bỏng” hay “chết người” nên chưa thật

sự tập trung vào giải quyết Hoạt động tuyên truyền chủ yếu lồng ghép, nội dung cũn chung chung, đặc biệt cũn thiếu các khoá tập huấn sinh hoạt chuyên đề cho cán bộ lónh đạo Tỡnh trạng thiếu cán bộ chuyên trách về trẻ em cũng được cho là một trở ngại lớn trong việc thực hiện quyền trẻ em ở cơ sở [70] Các nhà nghiên cứu cho rằng, hành vi thực hiện quyền trẻ em ở cơ sở của cán bộ LĐ, QL tương đối tốt, nhưng cũng cũn nhiều mặt hạn chế, chưa được quan tâm thực hiện đầy đủ và có sự khác nhau về mức độ hiệu quả giữa cán bộ các khối công tác [45] Cộng đồng đánh giá tích cực đối với hoạt động của giới LĐ, QL tại địa phương; nhưng vẫn chưa đủ

để trẻ em thực hiện được một cách đầy đủ và thực chất các quyền của mỡnh tại cộng đồng [70] Nhân dân đánh giá vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em thấp hơn cán bộ tự đánh giá [45]

ở tỉnh Bỡnh Phước, năm 1997 - 2002, ủy ban DS-GĐ&TE tỉnh đó cú cụng trỡnh nghiờn cứu đánh giá 10 năm thi hành Luật BV, CS&GD trẻ em (1991 - 2001) mô tả tỡnh hỡnh thực hiện 10 quyền của trẻ em Trong đó, cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở được đề cập như

là một nhân tố tác động đến kết quả thực hiện ở nghiên cứu thực trạng hộ gia đỡnh ở Bỡnh Phước và các giải pháp nâng cao công tác quản lý Nhà nước về gia đỡnh ở Bỡnh Phước [35], từ mô tả thực trạng hộ gia đỡnh đó đề cập đến kết quả thực hiện một số quyền trẻ em

Có thể thấy, bước đầu đó cú một số nghiên cứu đề cập đến vai trũ của cán bộ LĐ,

QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em, nhưng chưa đi sâu phân tích toàn diện vai trũ và cỏc nhõn tố tác động, mà chỉ coi vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở là một phần của các nguyên nhân dẫn đến tỡnh trạng vi phạm quyền trẻ em hiện nay Theo đó, những đánh giá của nhân dân về vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em gắn với những kỳ vọng, mong đợi cũng chưa được quan tâm nghiên cứu, chưa có những đánh giá kết quả thực hiện quyền trẻ em theo cách tiếp cận quyền Trong khi đó, cách tiếp cận xây dựng chương trỡnh trờn cơ sở quyền trẻ em đó được đề cập trong một số nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân nghiên cứu nước ngoài Theo cách tiếp cận này, yếu tố then chốt trong xây dựng chương trỡnh trờn cơ sở quyền trẻ

Trang 6

em là: đặt trọng tâm vào trẻ em, nhỡn nhận tổng thể về trẻ em, trách nhiệm giải trỡnh,

hỗ trợ những người có trách nhiệm, vận động gây ảnh hưởng, sự tham gia, không phân biệt đối xử, lợi ích tốt nhất của trẻ em, được sống và phát triển, trẻ em là một phần của cộng đồng, các nguyên nhân gốc rễ và các vấn đề rộng hơn, mối quan hệ đối tác, thông tin và kiến thức…[15]

Từ thực tế trên, để tỡm hiểu các nhân tố tác động đến vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em, cần phân tích những nghiên cứu về vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị ở địa phương Những yếu tố tác động không thuận lợi cho năng lực thực hiện quyền phụ nữ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở được cho là: tư tưởng Nho giáo, nhiều người chưa nắm được quyền phụ nữ, do chính bản thân người phụ nữ khụng ý thức được quyền của mỡnh, chưa thấy sự cần thiết của việc thực hiện quyền phụ nữ, chưa thống nhất trong chỉ đạo

và tổ chức thực hiện, chưa có kế hoạch hành động phù hợp, chưa có các điều kiện kinh

tế thích hợp, chưa có văn bản hướng dẫn chính quyền các cấp, chưa lồng ghép các vấn

đề liên quan đến phụ nữ vào nghị quyết và các chương trỡnh phỏt triển kinh tế - xó hội… Yếu tố tác động thuận lợi là thường xuyên được tập huấn, cập nhật thông tin, được quán triệt trong tổ chức đảng, được chỉ đạo thực hiện… [46]

Mặt khác, một thời gian dài do nhận thức chưa đúng về vai trũ của cán bộ lónh đạo chủ chốt cấp xó trong việc giữ vững ổn định chính trị - xó hội ở nông thôn nên chưa có chủ trương, chính sách phù hợp để xây dựng đội ngũ cán bộ lónh đạo chủ chốt cấp xó Nhận thức của nhân dân về vai trũ của cán bộ lónh đạo chủ chốt cấp xó chưa tương xứng nên có biểu hiện xem thường công việc của họ Ngay cả cán bộ cũng có biểu hiện tự ti, mặc cảm, tự đánh giá thấp mỡnh, chưa nhận thức đúng về vị trí của bản thân nên không cố gắng, nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ [26], [38]

Các yếu tố khác có ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của cán bộ chủ chốt cấp cơ sở được xác định là: những phẩm chất cá nhân của nhà quản lý, thâm niên quản lý, khả năng

tổ chức, quản lý và điều hành bộ máy quản lý, trỡnh độ phát triển kinh tế - xó hội của địa phương, cơ chế, chính sách, quy chế hoạt động của xó, số lượng dân cư trên địa bàn, thõm niờn cụng tỏc, trỡnh độ dân trí ở địa bàn Các yếu tố có ảnh hưởng đến năng lực tổ chức

Trang 7

thực tiễn là trỡnh độ chuyên môn nghiệp vụ, trỡnh độ học vấn, trỡnh độ quản lý, những phẩm chất tõm lý và sự ủng hộ của quần chúng nhân dân, mối quan hệ giữa mức lương/phụ cấp và công việc của cán bộ [26] Đồng thời, đời sống, hoàn cảnh gia đỡnh khú khăn và tỡnh trạng thiếu thông tin cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công tác của cán bộ [23] Đặc điểm lịch sử và truyền thống văn hóa của địa phương cũng được xem là một nhân tố quan trọng quyết định đến việc giữ vững ổn định của hệ thống chính trị cơ sở và việc hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của cán bộ LĐ, QL ở cấp này [25]

Như vậy, vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em cho

đến nay chưa có một nghiên cứu đầy đủ và toàn diện Đề tài “Vai trũ của cán bộ lónh đạo, quản lý cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em ở huyện Đồng Phú, tỉnh Bỡnh Phước hiện nay” sẽ làm rừ những vấn đề cũn bỏ ngỏ đó Do vậy, luận văn này không

trùng với bất cứ cụng trỡnh khoa học nào đi trước

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở phõn tớch lý luận, khảo sát thực trạng và các yếu tố tác động đến vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em ở huyện Đồng Phú, đề tài đề xuất một số kiến nghị về giải pháp nhằm tăng cường vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em ở tỉnh Bỡnh Phước

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thao tác hoá khái niệm: cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở, trẻ em, quyền trẻ em, vai trũ, vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em

- Làm rừ một số vấn đề lý luận nghiên cứu vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em

- Mô tả thực trạng vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em ở huyện Đồng Phú gắn với ý kiến đánh giá và những kỳ vọng của nhân dân về vai trũ của cán bộ LĐ, QL trong việc thực hiện quyền trẻ em và kết quả thực hiện quyền trẻ em ở địa phương

- Phân tích các nhân tố tác động đến vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em ở huyện Đồng Phú

Trang 8

- Đưa ra một số kiến nghị về giải pháp nhằm tăng cường vai trũ của cán bộ LĐ,

QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em ở tỉnh Bỡnh Phước

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em

4.2 Khách thể nghiên cứu

Cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở

4.3 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu: 11/11 xó, thị trấn của huyện Đồng Phú

- Thời gian nghiên cứu: năm 2009

- Phạm vi nội dung: Đề tài phõn tớch vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em theo bốn nhóm quyền của Công ước quốc tế về quyền trẻ

em và Chương trỡnh hành động quốc gia vỡ trẻ em (2001 - 2010)

5 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết

5.1 Giả thuyết nghiên cứu

1 Phần lớn cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở huyện Đồng Phú đó thực hiện tốt vai trũ của mỡnh trong việc thực hiện quyền trẻ em Cán bộ chuyên trách và cán bộ đảm trách công tác BV, CS&GD trẻ em của các đoàn thể, tổ chức xó hội thực hiện tốt vai trũ của mỡnh hơn so với những cán bộ khác

2 Nhân dân đánh giá vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em không cao như cán bộ tự đánh giá

3 Các yếu tố tuổi, giới tính, dân tộc, chức vụ, loại hỡnh cụng việc, trỡnh độ học vấn, trỡnh độ lý luận chính trị, trỡnh độ quản lý hành chớnh, hoàn cảnh kinh tế gia đỡnh, việc tập huấn quyền trẻ em, thâm niên công tác, tiền lương, các chế độ chính sách cũng như yếu tố vùng có ảnh hưởng đến vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em

4 Nếu có được hệ thống văn bản pháp luật tốt, hoàn thiện; sự lónh đạo, chỉ đạo tích cực, sâu sát, thường xuyên của cấp ủy, chính quyền từ Trung ương đến cơ sở; tăng

Trang 9

Các đặc điểm nhân khẩu - xó

hội của cán bộ LĐ, QL cấp cơ

Vai trũ kiểm tra, giám sát

Các đặc điểm của cộng đồng cư

Vai trũ của cán bộ

LĐ, QL cấp cơ

sở trong việc thực hiện quyền trẻ em

- Hệ thống văn bản pháp luật về công tác BV, CS&GD

Trang 10

- Các đặc điểm liên quan đến công tác: thâm niên công tác, chức vụ và khối công tác, lương, chế độ chính sách (chế độ hỗ trợ đối với cán bộ vùng sâu, vùng xa), việc giải thể ủy ban DS-GĐ&TE

- Các đặc điểm của cộng đồng cư trú: trỡnh độ dõn trớ, tỡnh hỡnh phỏt triển kinh

tế - văn hóa - xó hội, phong tục tập quán, vấn đề di cư tự do

* Biến phụ thuộc: Vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền

trẻ em, được thể hiện ở:

- Vai trũ lồng ghép, phối hợp, tổ chức thực hiện

- Vai trũ tuyờn truyền, vận động, thuyết phục

- Vai trũ xử lý tỡnh huống

- Vai trũ kiểm tra, giám sát

- Vai trũ đề xuất chính sách, giải pháp

* Biến can thiệp:

- Hệ thống văn bản pháp luật về công tác BV, CS&GD trẻ em

- Sự quan tâm của cấp trên (tỉnh, huyện) đối với việc thực hiện quyền trẻ em và vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em: các văn bản chỉ đạo, công tác kiểm tra, giám sát, ngân sách…

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận nghiên cứu

- Phương pháp luận chung: đề tài dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

- Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về quyền trẻ em, vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em

Trang 11

- Các quan điểm của cách tiếp cận quyền trong nghiên cứu trẻ em, thuyết vai trũ

xó hội và thuyết hành động xó hội

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

6.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

- Phương pháp quan sát: được sử dụng để tỡm hiểu việc cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở

tổ chức các hoạt động thực hiện quyền trẻ em; tỡm hiểu tỡnh hỡnh thực hiện quyền trẻ

em ở gia đỡnh, nhà trường và cộng đồng

- Phương pháp phân tích tài liệu: giỳp tỡm hiểu tỡnh hỡnh nghiờn cứu về vai trũ

của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em ở nước ta; đồng thời giúp cho việc lựa chọn khách thể nghiên cứu, cung cấp các số liệu thống kê và thông tin cần thiết để so sánh, hoàn thiện kết quả nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn sâu: được sử dụng để làm rừ những thông tin mới được

phát hiện trong quỏ trỡnh điều tra anket và những thông tin mang tính nhạy cảm, bổ sung cho thông tin định lượng

Tiến hành phỏng vấn sâu 30 trường hợp: 8 cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở; 3 cán bộ lónh đạo huyện, lónh đạo Sở Lao động - thương binh và xó hội, nguyờn lónh đạo ủy ban DS-GĐ&TE tỉnh; 1 cán bộ nguyờn lónh đạo ủy ban DS-GĐ&TE huyện; 3 cán bộ văn hóa - xó hội, tư pháp - hộ tịch, thương binh - xó hội; 5 cha/mẹ; 4 giáo viên; 4 trẻ em; 2 già làng, trưởng ấp

6.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

- Nhóm cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở: khảo sát 275 (100%) cán bộ ở 11/11 xó, thị trấn, gồm: bí thư, phó bí thư, thường trực đảng ủy; chủ tịch, phó chủ tịch HĐND, UBND; chủ tịch, phó chủ tịch MTTQ; chủ tịch, phó chủ tịch Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân; bí thư, phó bí thư Đoàn thanh niên; chủ tịch, phó chủ tịch Hội chữ thập đỏ, Hội người cao tuổi; trưởng, phó công an; trưởng, phó đài truyền thanh; trạm trưởng, trạm phó trạm y tế và một số cán bộ chuyên trách, cán bộ tham mưu khác

- Nhóm nhân dân: khảo sát 150 cha mẹ; 150 giáo viên và 150 trẻ em

ở mỗi xó, thị trấn, khảo sát 14 người là cha/mẹ trong các gia đỡnh, lấy mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống

Trang 12

7 Đóng góp mới của đề tài

7.1 ý nghĩa lý luận

Đề tài làm rừ cỏc khớa cạnh trên phương diện lý luận về vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp

cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em Đề tài vận dụng cách tiếp cận Xó hội học pháp luật

về quyền trong nghiên cứu trẻ em để đánh giá vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở và thực trạng thực hiện quyền trẻ em trong gia đỡnh, nhà trường và cộng động xó hội Tiếp cận thuyết vai trũ xó hội và thuyết hành động xó hội, vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em được đánh giá toàn diện và đầy đủ từ thực trạng đến các nhân tố tác động

7.2 ý nghĩa thực tiễn

Cung cấp số liệu, chứng cứ khảo sát thực trạng vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ

sở trong việc thực hiện quyền trẻ em ở huyện Đồng Phú cho Ban Tuyên giáo Huyện ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Lao động - thương binh và xó hội tỉnh Bỡnh Phước và các cấp, các ngành để tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh, huyện có phương hướng chỉ đạo kịp thời, nâng cao hiệu quả thực hiện quyền trẻ em, thực hiện tốt Chỉ thị 55-CT/TW ngày 28/6/2000 của Bộ Chính trị, Kế hoạch 20-KH/TU ngày 7/11/2000 của

Tỉnh ủy Bỡnh Phước về “tăng cường sự lónh đạo của các cấp ủy đảng ở cơ sở đối với

công tác BV, CS&GD trẻ em” và phát huy tốt vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở

trong việc thực hiện quyền trẻ em trên địa bàn tỉnh

8 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương, 7 tiết

Trang 14

Chương 1

CƠ Sở Lý LUậN Và PHƯƠNG PHáP LUậN NGHIÊN CứU

VAI TRũ CủA CáN Bộ LóNH ĐạO, QUảN Lý CấP CƠ Sở

TRONG VIệC THựC HIệN QUYềN TRẻ EM

1.1 KHáI NIệM

1.1.1 Khái niệm cán bộ lónh đạo, quản lý cấp cơ sở

Trong đề tài này, cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở được hiểu là người có chức vụ (cấp trưởng, cấp phó) và được giao đảm nhiệm một lĩnh vực công tác nào đó ở xó, phường, thị trấn Họ là người đề ra chủ trương, định hướng, phương pháp hoạt động, xây dựng

kế hoạch, ra quyết định, tổ chức điều hành, kiểm tra, giám sát hoạt động trong các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xó hội trong hệ thống chính trị, duy trỡ hoạt động thường xuyên một cách tối ưu để thực hiện các chương trỡnh kế hoạch, mục tiêu của tổ chức và động viên, dẫn dắt đoàn viên, hội viên và nhân dân đi theo mục tiêu

đó

Cụ thể là những người giữ chức danh: bí thư, phó bí thư, thường trực đảng ủy; chủ tịch, phó chủ tịch HĐND, UBND xó, phường, thị trấn; chủ tịch, phó chủ tịch MTTQ; chủ tịch, phó chủ tịch Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân; bí thư, phó bí thư Đoàn thanh niên; chủ tịch, phó chủ tịch Hội chữ thập đỏ, Hội người cao tuổi, trưởng, phó công an; trưởng, phó trạm y tế

1.1.2 Khái niệm trẻ em và quyền trẻ em

Trẻ em là những người chưa trưởng thành, cũn non nớt về thể chất và trí tuệ, dễ bị

tổn thương, cần được bảo vệ, chăm sóc đặc biệt, kể cả sự bảo vệ thích hợp về mặt phỏp

lý trước cũng như sau khi ra đời Về vị thế xó hội, trẻ em là một nhúm thành viờn xó hội ngày càng có khả năng hội nhập xó hội với tư cách là những chủ thể tích cực, cú ý thức, nhưng cũng là đối tượng cần được gia đỡnh và xó hội quan tâm BV, CS&GD [49, tr.20] Theo Điều 1 - Công ước quốc tế về quyền trẻ em, “trẻ em được xác định là người dưới 18 tuổi” [59, tr.23] ở Việt Nam, theo Điều 1 - Luật BV, CS&GD trẻ em năm 2004,

“Trẻ em là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi” [41, tr.4] Trên thực tế, phần lớn cán bộ

Trang 15

LĐ, QL cấp cơ sở công nhận trẻ em là những người dưới 16 tuổi theo pháp luật Việt Nam

Trong đề tài này, trẻ em được hiểu là nhóm người dưới 16 tuổi, chưa trưởng thành

về thể chất và trí tuệ, dễ bị tổn thương, cần được bảo vệ, chăm sóc đặc biệt

Quyền trẻ em:

Quyền trẻ em là quyền con người của trẻ em Quyền trẻ em là sự bảo đảm và bảo vệ bằng pháp luật để trẻ em được sống, trưởng thành, phát triển toàn diện, lành mạnh Công ước quốc tế về quyền trẻ em có hiệu lực quốc tế từ ngày 02/9/1990, với 54 điều khoản và khoảng 6.000 từ, quy định bốn nhóm quyền cơ bản là:

1- Nhóm quyền được sống (trẻ em phải có quyền được sống và được hưởng nhiều

nhất sự chăm sóc về thể chất, được bảo vệ, phát triển đầy đủ về thể lực): thể hiện ở các Điều 6, 7, 9, 10, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27

2- Nhóm quyền được phát triển (trẻ em có quyền được giáo dục, đào tạo ở các cấp

bậc khác nhau, được tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển cả về thể lực và trí lực), thể hiện ở các Điều 28, 29, 30, 31

3- Nhóm quyền được bảo vệ (trẻ em phải được bảo vệ cả trước và sau khi sinh,

được bảo vệ trong việc hưởng mọi quyền lợi), thể hiện ở Điều 1, 2, mục 1 Điều 3, Điều

4, 8, mục 1 Điều 11, mục 1 Điều 19, mục 1 Điều 20, mục 1 Điều 32, Điều 33, 34, 35,

36, mục a và b Điều 37, mục 1 và 2 Điều 38, Điều 40

4- Nhóm quyền được tham gia, phát biểu đối với các vấn đề có liên quan (trẻ em

có quyền tự do bày tỏ ý kiến, tự do tư tưởng, tự do tín ngưỡng và tự do tôn giáo, tự do kết giao và tự do hội họp hoà bỡnh, tự do tỡm kiếm, nhận và phổ biến mọi loại thông tin

và tư tưởng, không kể biên giới dưới bất kỳ hỡnh thức nào, phương diện nào), thể hiện trong các Điều 12, 13, 14, 15, 16, 17

1.1.3 Khái niệm vai trũ và vai trũ của cán bộ lónh đạo, quản lý cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em

Thông thường, vai trũ được hiểu theo nghĩa “tác dụng, chức năng trong sự hoạt động, sự phát triển của cỏi gỡ đó” [69, tr.1095] Tuy nhiên, trong Xó hội học, khái niệm vai trũ được hiểu khác

Trang 16

Theo I Robentsons, vai trũ là một tập hợp các chuẩn mực, hành vi, nghĩa vụ và quyền lợi gắn với một vị thế nhất định J.H.Fischer thỡ cho rằng, vai trũ là những hành động, hành vi ứng xử, khuôn mẫu tỏc phong mà xó hội chờ đợi hay đũi hỏi ở một người hay một nhúm xó hội nào đó phải thực hiện trên cơ sở vị thế (vị trớ xó hội) của họ [44, tr.127]

Như vậy, vai trũ là một tập hợp các quyền và nghĩa vụ gắn cho một vị trớ xó hội của một người hay một nhóm người mà xó hội mong đợi phải được thực hiện Trong đề

tài này, “Vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em” được

thể hiện trên 5 khía cạnh sau đây:

- Vai trũ lồng ghép, phối hợp, tổ chức thực hiện quyền trẻ em

- Vai trũ tuyờn truyền, vận động, thuyết phục thực hiện quyền trẻ em

- Vai trũ xử lý tỡnh huống trong quỏ trỡnh thực hiện quyền trẻ em

- Vai trũ kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền trẻ em

- Vai trũ đề xuất chính sách, giải pháp thực hiện tốt quyền trẻ em

1.2 TIếP CậN QUYềN con người TRONG NGHIÊN CứU TRẻ EM Và CỏC

Lý THUYếT NGHIÊN CứU VAI TRũ CủA CáN Bộ LóNH ĐạO, QUảN Lý CấP

CƠ Sở TRONG VIệC THựC HIệN QUYềN TRẻ EM

1.2.1 Tiếp cận quyền con người trong nghiên cứu trẻ em

Trước hết phải khẳng định rằng, quyền trẻ em là một bộ phận quan trọng của quyền con người Vỡ trẻ em cũng là một thực thể con người, là thành viên của xó hội,

có vị trớ và vai trũ đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của xó hội, tương lai của dân tộc và nhân loại Không một xó hội nào có thể phát triển được nếu không BV, CS&GD trẻ em Trẻ em đồng thời là công dân của một quốc gia, do đó sẽ có quyền công dân Hơn nữa, đây lại là những cụng dõn cũn non nớt về thể chất, chưa trưởng thành về tinh thần và trí tuệ, cho nên quyền trẻ em cần được quan tâm hơn so với việc đảm bảo thực hiện quyền của người lớn và cũng có những điểm khác với quyền của người lớn Những công dân đặc biệt này không thể tự thực hiện và bảo vệ các quyền của mỡnh, mà chủ yếu phụ thuộc vào gia đỡnh, cộng đồng xó hội và cán bộ LĐ, QL cấp cơ

sở

Trang 17

ở Việt Nam, quan điểm truyền thống về trẻ em là xem trẻ em như một đối tượng mà Nhà nước, gia đỡnh và xó hội cần phải hỗ trợ và bảo vệ, chứ không phải là chủ thể của quyền Do đó, vai trũ của Nhà nước, gia đỡnh và

xó hội đối với trẻ em chủ yếu như là người cung cấp dịch vụ để đáp ứng những nhu cầu của trẻ em và như là một thiết chế để trẻ em khỏi bị thiệt thũi, xõm hại Mặc dù bản thân điều này là tích cực, nhưng quan niệm đó lại không bao gồm những khía cạnh quan trọng khác của quyền trẻ em như nguyên tắc phổ biến, không thể chia cắt, tham gia, trao quyền hay sự chịu trách nhiệm của Nhà nước Hiện nay, Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế Những vấn đề xó hội mới phát sinh từ quỏ trỡnh chuyển đổi theo hướng một xó hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong việc chăm sóc trẻ em sẽ không thể giải quyết được, nếu Nhà nước và xó hội tiếp tục giải quyết những vấn đề đó theo cách tiếp cận truyền thống [50, tr.48]

“Trong điều kiện kinh tế - xó hội mới, quyền trẻ em là một công cụ chính sách quan trọng để Nhà nước đảm bảo hỗ trợ và bảo vệ trẻ em ở mức độ cao” [15, tr.41] Với một tư duy như vậy, quan điểm nhỡn nhận trẻ em như là một đối tượng của sự quan tâm đang dần dần thay đổi Thay vào đó, phương thức làm chương trỡnh dựa trên cơ sở quyền con người thể hiện một sự nhận thức mới về trẻ em như là chủ thể của các quyền Nét quan trọng của cách tiếp cận này là: 1 Trẻ em là chủ thể của các quyền;

2 Quyền trẻ em được dựa trên mối quan hệ cơ bản giữa trẻ em - với tư cách là người được hưởng quyền và có quyền yêu cầu với tất cả những người lớn trong bộ máy Nhà nước, cộng đồng và gia đỡnh cú trỏch nhiệm thi hành phỏp lý cỏc đũi hỏi

đó Cách tiếp cận này khẳng định trẻ em là chủ thể của các quyền, có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ, giáo dục, chứ không đơn giản chỉ là đối tượng của

sự quan tâm chăm sóc Cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở có nghĩa vụ phải thực hiện quyền trẻ em, trẻ em có quyền nhận được sự quan tâm chăm sóc, không phải như một sự ban ơn Gia đỡnh, nhà trường và cộng đồng có trách nhiệm thực hiện các đũi hỏi của Công ước quốc tế về quyền trẻ em đó được Nhà nước ký kết theo hướng “cần

Trang 18

tính đến các lợi ích tốt nhất của trẻ em” dưới sự lónh đạo, quản lý và tổ chức điều hành của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở Một giá trị của cách tiếp cận này là đề cao lũng

tự trọng, tính sáng tạo và niềm vui thông qua những cơ hội ngày càng nhiều để trẻ

em tham gia trong gia đỡnh và cộng đồng, được nói tiếng nói với cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở

Việc thực hiện quyền trẻ em có bốn nguyên tắc chính là:

- Tính phổ biến: trẻ em ai cũng có quyền được hưởng các quyền và các quyền của trẻ em phải được tôn trọng, chấp nhận và thực hiện ở tất cả các nước trên thế giới Theo

đó, trẻ em nào cũng được hưởng những quyền và nghĩa vụ được quy định trong quyền trẻ em, các quyền đó phải được cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở tôn trọng, chấp nhận và thực hiện đầy đủ, không có sự hạn chế

- Không phân biệt và bỡnh đẳng: đũi hỏi tất cả mọi trẻ em đều được hưởng đầy đủ các quyền của mỡnh trong thực tế, trẻ em nào cũng phải được quan tâm thực hiện

- Sự phụ thuộc lẫn nhau và tính không thể chia cắt của quyền: là sự thực hiện một quyền này không làm ảnh hưởng đến sự thực hiện một quyền khác, đơn giản là không

có hệ thống thứ bậc trong các quyền Công ước quốc tế về quyền trẻ em là một tập hợp các quyền không thể chia cắt

- Sự tham gia và tăng cường quyền năng: Theo nguyên tắc này, trẻ em có quyền giám sát với tư cách là chủ thể của các quyền đối với gia đỡnh, nhà trường, cộng đồng và cán bộ

LĐ, QL cấp cơ sở trong quỏ trỡnh thực hiện trên thực tế Cho nên, khi đánh giá vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em cần có sự đánh giá gắn với kỳ vọng, mong đợi của trẻ em trong nhóm nhân dân về vai trũ thực hiện quyền trẻ em của cán

bộ LĐ, QL cấp cơ sở

Cách tiếp cận quyền con người trong nghiên cứu trẻ em là cơ sở đánh giá kết quả thực hiện quyền trẻ em và thực trạng vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em

1.2.2 Thuyết vai trũ xó hội

Vai trũ là một trong những khái niệm then chốt của xó hội học Vai trũ xó hội được xác định trên cơ sở các vị thế xó hội tương ứng Vị thế xó hội (Social Status) là

Trang 19

một vị trớ xó hội, mỗi vị thế quy định chỗ đứng cũng như cách ứng xử của mỗi cá nhân hoặc nhúm xó hội Tương ứng với từng vị thế xó hội sẽ có một mụ hỡnh hành vi được xó hội mong đợi Mụ hỡnh hành vi đó chính là vai trũ tương ứng của vị thế xó hội Do vậy, vai trũ xó hội được hiểu là “sự tập hợp những hành vi, thái độ, quyền lợi và sự bắt buộc mà xó hội mong đợi đối với một vị thế xó hội nhất định và sự thực hiện của cá nhân có vị thế đó” [48, tr.18] Núi cỏch khỏc, vai trũ là một tập hợp các mong đợi về các quyền và nghĩa vụ gắn cho một vị trớ xó hội của một người hay một nhóm người

Vai trũ xó hội có hai đặc tính quan trọng: là các nghĩa vụ, quyền lợi và sự thực hiện của cá nhân có vị thế; là sự mong đợi của xó hội về nghĩa vụ và quyền lợi của một người hay một nhóm người ở một vị trớ xó hội nhất định Việc thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi phải gắn với sự mong đợi của xó hội, nghĩa vụ và quyền lợi đó do xó hội mong đợi, kỳ vọng Nghiên cứu vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em là nghiên cứu việc thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở gắn với những quy định của Đảng, Nhà nước ta và những mong đợi của nhân dân về vai trũ thực hiện quyền trẻ em của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở

Cùng một vị thế xó hội, nhưng trong các xó hội, các giai đoạn phát triển kinh tế -

xó hội khỏc nhau thỡ những mụ hỡnh hành vi mà xó hội đũi hỏi sẽ khỏc nhau, nghĩa là vai trũ xó hội cũng khác nhau Do vậy, nghiên cứu vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em cần có quan điểm lịch sử cụ thể

Theo thuyết vai trũ xó hội, vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em phụ thuộc nhiều vào vị trớ xó hội, địa vị, chức vụ công tác mà họ đang đảm nhiệm Cho nên, có sự khác nhau giữa cán bộ ở chức vụ và khối công tác khác nhau đối với việc thực hiện quyền trẻ em ở cơ sở

Để thực hiện một vai trũ xó hội, chủ thể xó hội phải đáp ứng được sự mong đợi, kỳ vọng của xó hội bao gồm hai khía cạnh Trước hết, chủ thể đó bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ và những hành vi có tính chuẩn mực mà xó hội mong đợi ở cá nhân có vị thế Thứ hai, trên vị thế xó hội của mỡnh, chủ thể xó hội có quyền thực hiện các chuẩn mực

mà xó hội quy định, đũi hỏi, đồng thời có quyền yêu cầu các chủ thể xó hội khác phải tôn trọng các quyền đó Đối với cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở ở từng khối và chức vụ công

Trang 20

tác của mỡnh cú trỏch nhiệm lónh đạo và tổ chức thực hiện quyền trẻ em theo quy định của Đảng, Nhà nước và sự kỳ vọng, mong đợi của nhân dân; có quyền thực hiện các quy định về vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em theo thẩm quyền và được quyền yêu cầu gia đỡnh, nhà trường, cộng đồng xó hội tôn trọng các quyền đó

Theo thuyết vai trũ xó hội, cá nhân không hoàn toàn thực hiện được vai trũ của mỡnh nếu không có sự hợp tác của nhúm xó hội mà người đó tham gia Sẽ không đạt được hiệu quả cao cỏc vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em, nếu không có sự sẵn sàng, đồng thuận và hợp tác tích cực của trẻ em, gia đỡnh, nhà trường và cộng đồng xó hội Do vậy, khi đánh giá vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ

sở trong việc thực hiện quyền trẻ em, kết quả thực hiện quyền trẻ em trong gia đỡnh, nhà trường và cộng đồng cũng là một tiêu chuẩn quan trọng

Theo quan điểm chức năng, vai trũ giỳp cho sự ổn định và phát triển của xó hội Bởi vỡ, nú cho phộp cỏc thành viờn trong xó hội biết trước được quyền lợi và nghĩa vụ của người khác để ứng xử phù hợp Nếu cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở thực hiện tốt vai trũ của mỡnh trong việc thực hiện quyền trẻ em thỡ trẻ em được đảm bảo đầy đủ các quyền của mỡnh để phát triển toàn diện

Mỗi cá nhân trong tổng thể các mối quan hệ xó hội đa dạng và phức tạp của mỡnh nắm giữ nhiều cương vị, vị thế xó hội khác nhau, nên có nhiều vai trũ xó hội khác nhau

Do đó, cá nhân dễ gặp những khó khăn phát sinh khi cùng địa vị xó hội đó nhưng lại đặt

ra những nhu cầu và mong đợi khác nhau, có tính xung đột Đó chính là sự căng thẳng vai trũ Cũn khi cỏ nhõn tham gia nhiều nhúm xó hội khác nhau, họ phải đáp ứng những mong đợi của những nhúm xó hội khác nhau, nhiều khi những trông đợi đó dẫn đến sự xung đột Đó chính là sự xung đột vai trũ Cỏn bộ LĐ, QL cấp cơ sở rất dễ gặp phải sự căng thẳng hay xung đột vai trũ trong quỏ trỡnh lónh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện quyền trẻ em

1.2.3 Thuyết hành động xó hội của Max Weber

M Weber (1864 - 1920) là nhà kinh tế học, nhà sử học, nhà xó hội học bách khoa toàn thư người Đức, xây dựng thuyết hành động xó hội vào khoảng đầu thế kỷ XX

Trang 21

Hành động xó hội được M Weber định nghĩa là hành động được chủ thể gắn cho nó một ý nghĩa chủ quan nào đó, là hành động có tính đến hành vi của người khỏc, và vỡ vậy được định hướng tới người khác trong đường lối, quỏ trỡnh của nó [17, tr.117] Hành động xó hội đũi hỏi có động cơ chủ quan của cá nhân (hay nhóm) và sự định hướng đến người khác Theo đó, hành động thực hiện vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ

sở trong việc thực hiện quyền trẻ em chính là hành động xó hội

Hành động xó hội được định hướng như thế nào? Câu trả lời được tỡm thấy trong cách Weber phân loại hành động xó hội với bốn mẫu sau đây:

Thứ nhất, một số hành động của con người được thúc đẩy do cảm xỳc hay cũn gọi

là hành động cảm tính: là hành động do các trạng thái xúc cảm hoặc tỡnh cảm bột phát gây ra, mà không có sự cân nhắc, xem xét, phân tích mối quan hệ giữa công cụ, phương tiện và mục đích hành động

Thứ hai, hành động mang tính truyền thống: là loại hành động tuân thủ những thói

quen, nghi lễ, phong tục, tập quán truyền thống được truyền từ đời này qua đời khác

Thứ ba, hành động hợp lý về giá trị (hành động duy lý giỏ trị) được định hướng

theo giá trị như là một sự cứu vớt linh hồn: là hành động được thực hiện vỡ bản thân hành động, có giá trị nào đó quyết định hành động Hành động đó được thúc đẩy bởi ý thức của chủ thể về giá trị mà hành động đó mang lại cho mỡnh, cú sự cân nhắc của chủ thể về giá trị của hành động Khi thực hiện nghĩa vụ của mỡnh trong việc thực hiện quyền trẻ em, cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở phải cân nhắc xem hành động đó có phù hợp với đạo đức nghề nghiệp, đạo đức cách mạng và pháp luật không Hành động cân nhắc đến giá trị thỡ đó là hành động tích cực, được đánh giá cao

Hành động theo giá trị khác với hành động theo truyền thống Những hành động theo truyền thống không phải suy tính nhiều, hành động theo giá trị thỡ phải suy nghĩ, cân nhắc, thậm chí diễn ra cả xung đột nội tâm Thí dụ, theo quy định cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở có quyền xử phạt hành chính đối với những hành vi xác định giới tính thai nhi Vấn đề đặt ra là, kẻ phạm tội mà lại là con trai của người cán bộ, khi đó người cán

bộ ấy rơi vào tỡnh trạng xung đột giữa các giá trị Là người cha, người cán bộ muốn bảo

vệ đứa con mỡnh Là cỏn bộ LĐ, QL cấp cơ sở, người cán bộ có quyền và nghĩa vụ xử

Trang 22

phạt, giáo dục Đây là trường hợp mà cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở rất dễ gặp trong bối cảnh của xó hội nông thôn với nhiều ràng buộc của mối quan hệ gia đỡnh, dũng họ, làng

Thứ tư, hành động duy lý cụng cụ hay hành động hợp lý cụng cụ: là hành động

được thực hiện với sự cân nhắc, tính toán lựa chọn công cụ, phương tiện, mục đích sao cho có hiệu quả cao nhất Nó là loại hành động có tính chủ động cao, động cơ thúc đẩy mạnh mẽ

Cách chia hành động xó hội như trên chỉ là tương đối, có thể có hoạt động vừa hướng tới mục đích, vừa hướng tới giá trị Theo Weber, bốn hỡnh mẫu trên đây của hành động không tồn tại độc lập hoàn toàn với nhau mà có sự tác động và thâm nhập vào nhau Nghiên cứu vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em cần chỉ ra được đâu là hành động duy lý giỏ trị, duy lý cụng cụ, cảm xúc hay hành động truyền thống Với những hành động cảm xúc, truyền thống cần có

đề xuất kiến nghị thay đổi hoặc chấm dứt như các hành động với quan niệm xem trẻ

em như một đối tượng mà Nhà nước, gia đỡnh và xó hội cần phải hỗ trợ và bảo vệ, chứ không phải là chủ thể của quyền

Theo quan niệm của M Weber, con người khi hành động luôn luôn có nội dung, ý nghĩa chủ quan Do đó, nghiên cứu vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em phải lý giải được động cơ và nguyên nhân bên trong của hành động, làm rừ được nguyên nhân đem đến những thuận lợi và khó khăn cho việc thực hiện vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở

Các hành động xó hội của cá nhân không chỉ bị thúc đẩy bởi các động cơ đem lại lợi ích vật chất, kinh tế như hành động duy lý cụng cụ mà cũn bị chi phối bởi yếu tố tinh thần Tiếp cận thuyết hành động xó hội, các yếu tố văn hóa, tinh thần như các chuẩn mực văn hóa, phong tục tập quán, thói quen sinh hoạt, tôn giáo có tác động đáng kể đến việc thực hiện quyền trẻ em và vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em

Trang 23

1.3 TƯ TƯởNG Hồ CHí MINH, QUAN ĐIểM CủA ĐảNG Và NHà NƯớC

TA Về QUYềN TRẻ EM Và vai trũ của cán bộ lónh đạo, quản lý cấp cơ sở trong việc THựC HIệN QUYềN TRẻ EM

1.3.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền trẻ em và vai trũ của cán bộ lónh đạo, quản lý cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em

Chủ tịch Hồ Chí Minh lúc sinh thời luụn dành tỡnh cảm và sự quan tâm đặc biệt cho trẻ em Sự quan tâm đó không chỉ bắt nguồn từ tỡnh yờu thương vô hạn đối với trẻ

em, mà cũn bắt nguồn từ tầm nhỡn xa trụng rộng của chiến lược “vỡ lợi ích mười năm trồng cõy, vỡ lợi ích trăm năm trồng người” Đặc biệt, sự quan tâm đó bắt nguồn từ việc nhận thức được vị trớ, vai trũ của trẻ em: “Ngày nay các cháu là nhi đồng Ngày mai các cháu là người chủ của nước nhà, của thế giới”, khi “các cháu đoàn kết thỡ thế giới hoà bỡnh và dõn chủ, sẽ không có chiến tranh” [30, tr.300]

Hồ Chí Minh luôn khẳng định, trẻ em cũng như mọi tầng lớp nhõn dõn khỏc trong

xó hội phải có quyền sống, quyền hưởng hạnh phúc và quyền tự do Điều này thể hiện ở việc Người tố cáo tội ác của bọn thực dân đối với trẻ em Việt Nam và các nước khác trong Bản án chế độ thực dân Pháp Theo Hồ Chí Minh, quyền học tập của trẻ em gắn với quyền độc lập của dân tộc Suốt đời hoạt động cách mạng của Người cũng vỡ lý tưởng đem lại độc lập, tự do, hạnh phúc cho đồng bào, cho trẻ em Tại Quốc dân đại hội năm 1945, Bác đó núi với các đại biểu: nhiệm vụ của chúng ta là phải làm sao cho các

em bé có cơm no, có áo ấm, được đi học, khụng lam lũ mói thế này Bác hứa với thiếu niên nhi đồng: “đến ngày đánh đuổi giặc Pháp, kháng chiến thành cụng, thỡ Bỏc cựng Chớnh phủ và các đoàn thể cùng cố gắng làm cho các cháu đều được no ấm, đều được vui chơi, đều được học hành, đều được sung sướng” [30, tr.300]

Bác luôn chú ý quan tâm đến việc vui chơi giải trí của thiếu niên nhi đồng, mỗi dịp tết trung thu, tết thiếu nhi, tết nguyên đán, Bác đều không quên tặng quà và tổ chức cho các cháu vui chơi, ủng hộ các cháu gia nhập các hội: “Các em vui chơi hớn hở, Già Hồ cũng vui cười hớn hở với các em Hôm nay, tha hồ các em vui chơi cho thoả chí; ngày mai mong các

em ra sức học tập, tất cả các em đó biết chữ quốc ngữ chưa? Em nào chưa biết thỡ phải học cho biết Phải siêng tập thể thao cho mỡnh mẩy được nở nang Vừa ra sức giúp việc cho Nhi

Trang 24

đồng cứu vong hội (các em đó vào Hội đó chưa? Em nào chưa vào thỡ nờn vào Hội cho vui)” [28, tr.24] Khi biết các cháu bị bệnh, Bác căn dặn cán bộ: Chú nhớ nói với các chú ở địa phương cần chăm sóc các cháu tốt hơn, nhất là các cháu đang có bệnh Dự cũn thiếu thốn nhiều đấy, nhưng phải tỡm đủ thuốc men cho các cháu…

Trong số ra đầu tiên của tờ Thiếu Sinh, Bác đó viết “Báo trẻ em đó ra đời Báo đó

là báo của trẻ em” từ đó, Người động viên các em gửi tin tức, tranh vẽ và viết bài để tờ báo phát triển và các em có nơi để bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mỡnh Trong thư gửi Hội nghị cán bộ phụ trách nhi đồng năm 1949, Bác nhắc nhở “phải giữ toàn vẹn cái tính vui vẻ, hoạt bát, tự nhiên, tự động, trẻ trung của chúng” Trong mọi việc nên hướng dẫn các em tự động Người lớn khụng nờn cỏi gỡ cũng can thiệp, việc gỡ cũng bao biện; khụng nờn gũ ộp, bú buộc; không nên làm cho các em câu nệ, khúm núm, thành những nhi đồng “già” Bản thân Bác luôn lắng nghe ý kiến và tâm tư, nguyện vọng của các em Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đề cao và tin tưởng năng lực, khả năng đóng góp của trẻ em vào công cuộc bảo vệ, xây dựng đất nước Người hiểu rừ tương lai của đất nước hoàn toàn phụ thuộc vào trẻ em “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, chính là nhờ một phần lớn vào công học tập của các em” [28, tr.33] Vỡ vậy, trách nhiệm của trẻ em là:

Cháu nào cũng biết siêng học, siêng làm, biết ăn, ở sạch sẽ, biết giữ kỷ luật,

lễ phép, thế là tốt lắm Bác khuyên các cháu gắng sức thêm Việc gỡ cú ớch cho khỏng chiến, có ích cho Tổ quốc thỡ cỏc chỏu nờn gắng sức làm Làm được bao nhiờu thỡ tốt bấy nhiêu Tuổi cỏc chỏu cũn nhỏ thỡ các cháu làm những công việc nhỏ… [29, tr.192-193]

Các cháu nhi đồng phải làm cho được 5 tốt: đoàn kết tốt, học tập tốt, lao động tốt,

kỷ luật tốt, vệ sinh tốt [31, tr.322]

Hồ Chí Minh luôn xem “Công tác giáo dục thiếu niên, nhi đồng rất quan trọng, đó

là nhiệm vụ đào tạo thế hệ tương lai cho Tổ quốc” Theo Người, nhiệm vụ to lớn này phải do cả dân tộc và toàn xó hội đảm trách Bác giao nhiệm vụ BV, CS&GD trẻ em cho các cấp, các ngành, nhất là các cơ quan làm công tác thiếu niên nhi đồng, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, nhà trường, gia đỡnh và tất cả những người lớn tuổi trong xó

Trang 25

và giáo dục các cháu bé cho tốt [32, tr.473-474]

Không chỉ nói những lời hay, ý đẹp, trong đời sống hàng ngày và trong quỏ trỡnh hoạt động cách mạng, Hồ Chớ Minh cũn là một tấm gương mẫu mực trong việc thực hiện các quyền của trẻ em Trước lúc đi xa, Bác không quên căn dặn chúng ta: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết” [32, tr.510]

Hồ Chí Minh khẳng định, cán bộ “là những người đem chính sách của Đảng, Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rừ và thi hành Đồng thời đem tỡnh hỡnh của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rừ để đặt chính sách cho đúng” [29, tr.269] đại diện cho Đảng và Nhà nước, cán bộ chính là người trực tiếp thực hiện, trực tiếp lónh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức cho nhân dân BV, CS&GD trẻ em Hơn nữa, trong tư tưởng của Người, cấp cơ sở được coi là “cấp gần gũi nhân dân nhất, là nền tảng của hành chính Cấp xó làm được việc thỡ mọi công việc đều xong xuôi” [29, tr.371] Cho nên, có thể nói trong tư tưởng Hồ Chí Minh cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở cú vai trũ rất quan trọng trong việc thực hiện quyền trẻ em

1.3.2 Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về quyền trẻ em và vai trũ của cán

bộ lónh đạo, quản lý cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em

Kế thừa, tiếp thu và phát huy truyền thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc, tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền trẻ em và trách nhiệm thực hiện quyền trẻ em, Đảng và Nhà nước ta

Trang 26

luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến trẻ em, coi việc BV, CS&GD trẻ em là mối quan tâm đặc biệt hàng đầu, với quan điểm xem con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự nghiệp phát triển đất nước theo định hướng xó hội chủ nghĩa, xem trẻ em là nguồn hạnh phúc của gia đỡnh, là tương lai của dân tộc, là lớp người kế tục sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Chỉ thị 197/CT-TW ngày 19/3/1960 của Ban Bí thư TW Đảng đó chỉ rừ:

“Quan tõm đến thiếu niên, nhi đồng là quan tâm đến việc đào tạo, bồi dưỡng một lớp người mới không những phục vụ cho sự nghiệp xó hội chủ nghĩa hiện nay mà cũn chớnh là sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa cộng sản sau này” [36, tr.66]

Đảng và Nhà nước ta luôn trân trọng các quyền của trẻ em, quy định cụ thể các quyền của trẻ em trong hệ thống chủ trương, chính sách và pháp luật Hiến pháp đầu tiên năm 1946 đó thể hiện điều đó: “…trẻ em được săn sóc về mặt giáo dưỡng”; “Nhà nước thực hiện nền sơ học cưỡng bức và không học phí, học trũ nghốo được Chính phủ giúp đỡ” Qua Hiến pháp 1959, 1980, 1992, các quyền trẻ em ngày càng được bổ sung, hoàn thiện, phát triển và được công nhận là một bộ phận quan trọng của quyền con người

Sau khi ký Cụng ước quốc tế về quyền trẻ em năm 1990, các quyền của trẻ em trong Công ước đó được cụ thể hoá vào hệ thống pháp luật Việt Nam ngày càng đầy đủ

và hoàn thiện, như trong Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng hỡnh sự, Bộ luật Hỡnh sự, Bộ luật Lao động, Luật Hôn nhân và gia đỡnh, Phỏp lệnh về BV, CS&GD trẻ em, Riêng trong Luật BV, CS&GD trẻ em, quyền trẻ em được quy định cụ thể, rừ ràng và đầy đủ hơn với 10 quyền cơ bản và định rừ trỏch nhiệm của gia đỡnh, Nhà nước, các cơ quan quản lý Nhà nước và toàn xó hội trong việc thực hiện quyền trẻ em, đảm bảo lợi ích của trẻ em phải được quan tâm hàng đầu

Căn cứ chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Luật BV, CS&GD trẻ em và hướng dẫn của ủy ban DS-GĐ&TE Việt Nam, vai trũ của cán bộ LĐ, QL cấp cơ

sở trong việc thực hiện quyền trẻ em được quy định như sau:

1 Cấp ủy đảng cơ sở có trách nhiệm lónh đạo công tác BV, CS&GD trẻ em:

- Tạo cho được sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của cấp ủy đảng ở cơ sở

về tính cấp bách cũng như tầm quan trọng của sự nghiệp BV, CS&GD trẻ em trong tỡnh

Trang 27

hỡnh mới Tăng cường tuyên truyền, giáo dục trong Đảng và trong nhân dân về các chủ trương, chính sách của Đảng, luật pháp của Nhà nước về trẻ em; bồi dưỡng, hướng dẫn kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm BV, CS&GD trẻ em cho cộng đồng và gia đỡnh

- Lónh đạo, chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện chương trỡnh, kế hoạch hành động

vỡ trẻ em của địa phương, chăm lo phát triển toàn diện cho trẻ em về sức khoẻ, trí tuệ, đạo đức, văn hoá tinh thần, hạn chế đến mức thấp nhất sự xâm hại đối với trẻ em Có biện pháp giải quyết tốt các mục tiêu quan trọng về trẻ em Đưa mục tiờu vỡ trẻ em, lồng ghép và ưu tiên giải quyết các vấn đề có liên quan đến trẻ em trong kế hoạch và chương trỡnh phỏt triển kinh tế - xó hội

- Phân công đảng viên thực hiện nhiệm vụ BV, CS&GD trẻ em, đến từng hộ gia đỡnh nắm chắc tỡnh hỡnh trẻ em Định kỳ nghe bỏo cỏo tỡnh hỡnh cụng tỏc trẻ em và

tổ chức kiểm điểm trong chi bộ, đảng bộ cơ sở công tác BV, CS&GD trẻ em Coi kết quả công tác này là một nội dung để đánh giá hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể và của từng đảng viên, đoàn viên, hội viên

- Đề cao vai trũ, trỏch nhiệm của gia đỡnh, giỳp đỡ và tạo điều kiện để gia đỡnh

thực hiện trách nhiệm đối với trẻ em Tôn trọng và bảo đảm cho trẻ em được thực hiện các quyền và bổn phận của mỡnh trước gia đỡnh, xó hội Xây dựng tỡnh làng, nghĩa xúm, khuyến khích các gia đỡnh giỳp đỡ lẫn nhau chăm sóc, nuôi dạy con cháu, đỡ đầu trẻ em mồ côi không nơi nương tựa Giúp đỡ tạo việc làm cho gia đỡnh trẻ em khó khăn Đảng viên phải gương mẫu xây dựng gia đỡnh hoà thuận, nuôi dạy con tốt Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường với gia đỡnh và cỏc ban, ngành, đoàn thể để giáo dục trẻ em; chú trọng giáo dục trẻ em tỡnh yờu gia đỡnh, quờ hương, đất nước, những giá trị văn hoá, đạo đức, truyền thống cách mạng của dân tộc và địa phương Hàng năm,

tổ chức “Ngày gia đỡnh” trong thỏng hành động vỡ trẻ em, nhằm thúc đẩy phong trào toàn xó hội xây dựng gia đỡnh bền vững, hạnh phúc, nuôi dạy con tốt

- Khuyến khích các hoạt động nhân đạo, từ thiện vỡ trẻ em Đưa các nội dung về

BV, CS&GD trẻ em vào hương ước, quy ước, tiêu chuẩn của “gia đỡnh văn hoá”, “làng văn hoá”, gắn hoạt động BV, CS&GD trẻ em với nội dung xây dựng khu dân cư Khen thưởng, biểu dương kịp thời những tổ chức, gia đỡnh, cỏ nhõn cú thành tớch BV,

Trang 28

CS&GD trẻ em Xử lý thích đáng và tạo dư luận xó hội nghiêm khắc lên án những hành

vi xâm hại trẻ em

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Ban DS-GĐ&TE Bố trí cán bộ có năng lực, tâm huyết, điều kiện để phụ trách công tác BV, CS&GD trẻ em ở cơ sở, có chế độ đào tạo, bồi dưỡng và phụ cấp thích hợp Chăm lo xây dựng đội ngũ những người tỡnh nguyện và cộng tác viên

2 Hội đồng nhân dân: đưa mục tiêu trẻ em của cơ sở vào nghị quyết của HĐND

để xem xét giải quyết, ra các nghị quyết, quyết định về công tác BV, CS&GD trẻ em, quyết định kinh phí hoạt động hàng năm, giám sát việc thực hiện nghị quyết của HĐND

về nhiệm vụ BV, CS&GD trẻ em

3 ủy ban nhân dân: Khảo sát, thu thập tỡnh hỡnh trẻ em hàng quý, hàng năm; xây

dựng chương trỡnh hành động vỡ trẻ em hàng năm; bố trí kế hoạch kinh phí cho các hoạt động vỡ trẻ em theo yêu cầu của cơ sở Xây dựng kế hoạch thực hiện nghị quyết của Đảng bộ, HĐND; chỉ đạo cho Ban DS-GĐ&TE và các ban, ngành thực hiện các mục tiờu vỡ trẻ em của địa phương, có biện pháp giúp đỡ kịp thời trẻ em của các gia đỡnh khú khăn không để các em thất học, có nguy cơ bị bỏ rơi, tệ nạn, xâm hại, ngược đói

Đăng ký và vận động khai sinh cho trẻ em đúng thời hạn Tổ chức cho trẻ em của các gia đỡnh chưa có hộ khẩu thường trú được đăng ký khai sinh, học tập và chăm sóc sức khoẻ tại nơi mà cha mẹ đang làm việc, sinh sống Có biện pháp cụ thể giúp đỡ trẻ

em vi phạm pháp luật vào trường giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện tiến bộ và tái hoà nhập cộng đồng khi trở về Cấp, thu hồi thẻ khám bệnh, chữa bệnh đúng đối tượng Phát triển mạng lưới trường học, nhà văn hóa, cơ sở y tế, thể thao, vui chơi, giải trí cho trẻ

em Tổ chức cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đỡnh, gia đỡnh thay thế hoặc tại cơ sở trợ giúp trẻ em Tạo điều kiện để trẻ em làm việc xa gia đỡnh được sống trong môi trường an toàn, được chăm sóc sức khoẻ, học văn hoá, tu dưỡng đạo đức, phẩm chất Phát hiện, giải quyết kịp thời tỡnh trạng trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại

Trang 29

4 Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể: Tuyên truyền, giáo dục đoàn viên, hội viên

và nhân dân chấp hành tốt pháp luật về trẻ em; chăm lo, bảo vệ quyền lợi của trẻ em, giám sát chấp hành pháp luật về trẻ em; ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền trẻ em Lồng ghép nội dung BV, CS&GD trẻ em vào chương trỡnh hành động của đoàn thể, tổ chức Huy động nguồn lực giúp đỡ trẻ em, góp phần thực hiện các mục tiờu vỡ trẻ em Hội Liên hiệp phụ nữ cũn cú trỏch nhiệm phối hợp với cơ quan hữu quan tổ chức, hướng dẫn việc nuôi con khoẻ, dạy con ngoan; phối hợp với cán bộ chuyờn trỏch tỡm hiểu, xác minh và yêu cầu xác định cha mẹ cho trẻ em; có biện pháp giúp đỡ trẻ em vi phạm pháp luật tái hoà nhập cộng đồng; có quyền khởi kiện vụ án và yêu cầu Toà án hạn chế quyền của cha mẹ, người giám hộ bằng biện pháp cách ly cha mẹ, người giám

hộ và trẻ em Đoàn thanh niên cũn cú trỏch nhiệm tổ chức, hướng dẫn hoạt động của thiếu niên, nhi đồng; phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; tổ chức cho trẻ

em tham gia các hoạt động xó hội, sinh hoạt tập thể

5 Các ban, ngành:

- Cơ quan bảo vệ pháp luật (Ban công an): Thực hiện hoặc phối hợp với cơ quan,

tổ chức hữu quan bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em; chủ động phũng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý cỏc hành vi vi phạm pháp luật về BV, CS&GD trẻ

em Phối hợp với gia đỡnh, nhà trường và xó hội giáo dục trẻ em có hành vi vi phạm pháp luật

- Cơ quan thông tin tuyên truyền (Ban văn hoá thông tin): Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về trẻ em Giới thiệu mụ hỡnh, điển hỡnh tiờn tiến, gương người tốt, việc tốt; phát hiện, phê phán hành vi vi phạm quyền trẻ em

- Ban tư pháp có trách nhiệm giúp UBND làm thủ tục đăng ký khai sinh; thường xuyên kiểm tra, đăng ký khai sinh kịp thời; phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về hộ tịch ở khu vực có điều kiện đi lại khó khăn, người dõn cũn bị chi phối bởi những phong tục, tập quán, cán bộ phải có lịch định kỳ đến tận nhà dân để đăng ký khai sinh cho trẻ em

6 Cán bộ chuyên trách:

Trang 30

- Khảo sát, thu thập số liệu, nắm chắc tỡnh hỡnh trẻ em của từng thôn, xóm, khu phố và xó, phường, thị trấn Phối hợp với nhà trường nắm tỡnh hỡnh học tập, đạo đức, với y tế nắm tỡnh hỡnh sức khoẻ trẻ em Chủ trỡ, phối hợp với cơ quan Tư pháp tuyên truyền, hướng dẫn, giúp đỡ cha mẹ, người giám hộ khai sinh cho trẻ em đúng thời hạn Phối hợp với các cơ quan, tổ chức giúp UBND tổ chức thực hiện công tác quản lý, BV, CS&GD trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở cơ sở; vận động trợ giúp trẻ em vi phạm pháp luật tái hoà nhập cộng đồng

- Tham mưu cho cấp ủy đảng, chính quyền ra chỉ thị, nghị quyết, quyết định và các biện pháp chỉ đạo thực hiện quyền trẻ em Xây dựng chương trỡnh cụng tỏc theo nhiệm

kỳ của HĐND và kế hoạch hành động vỡ trẻ em trỡnh UBND phờ duyệt Theo dừi tiến

độ thực hiện kế hoạch, phối hợp tổ chức hoạt động cho trẻ em nhân tháng hành động vỡ trẻ em, ngày gia đỡnh, tết trung thu

- Phối kết hợp với các ngành, đoàn thể phổ biến, tuyên truyền các chủ trương, chính sách, luật pháp của Đảng, Nhà nước về trẻ em đến lónh đạo, nhân dân, các gia đỡnh và trẻ em Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ, quản lý, giỏm sát hoạt động của cộng tác viên, làm công tác tư vấn gia đỡnh và trẻ em

- Giúp Chủ tịch UBND quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em Quản lý, điều hành thực hiện các dự án BV, CS&GD trẻ em

- Báo cáo kết quả công tác theo quy định cho cấp ủy, HĐND, UBND cấp xó và cơ quan chuyên trách cấp huyện

Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta vừa là cơ sở để cán

bộ LĐ, QL cấp cơ sở phỏt huy vai trũ trong việc thực hiện quyền trẻ em, vừa là căn cứ khoa học và thực tiễn để đánh giá kết quả thực hiện vai trũ của đội ngũ cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong công tác này

Trang 31

Chương 2 THựC TRạNG VAI TRũ CủA CáN Bộ LóNH ĐạO, QUảN Lý CấP CƠ Sở

TRONG VIệC THựC HIệN QUYềN TRẻ EM

ở HUYệN ĐồNG PHú HIệN NAY

2.1 VAI TRũ CủA CáN Bộ lónh đạo, quản lý CấP CƠ Sở ở HUYệN ĐồNG PHú TRONG VIệC THựC HIệN QUYềN TRẻ EM

2.1.1 Vai trũ lồng ghép, phối hợp, tổ chức thực hiện

Phần lớn cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở ở huyện Đồng Phú cho biết, để quyền trẻ em thực sự đi vào cuộc sống, cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở đó đưa quyền trẻ em, chương trỡnh hành động quốc gia vỡ trẻ em, các mục tiờu vỡ trẻ em vào nghị quyết, kế hoạch, chương trỡnh phỏt triển kinh tế - văn hoá - xó hội của địa phương (94,3%), tiến hành tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả khá thường xuyên (thường xuyên chiếm 59,1%, thỉnh thoảng chiếm 36,0%) Thực tế đó cho thấy, có sự quan tâm sâu sắc của cấp ủy, chính quyền địa phương đến việc thực hiện quyền trẻ em, đảm bảo quyền trẻ em được thực hiện tốt nhất Thực hiện các mục tiêu kinh tế - văn hoá - xó hội là góp phần thực hiện quyền trẻ em và sự phát triển, tiến bộ của trẻ em đảm bảo

sự phát triển hiệu quả và bền vững

Mặt khác, quyền trẻ em cũn được lồng ghép vào chương trỡnh, kế hoạch hoạt động của Mặt trận, đoàn thể và các tổ chức xó hội với quan điểm xem công tác BV, CS&GD trẻ em là một nhiệm vụ chính trị quan trọng, với nhiều hoạt động mang màu sắc riêng của từng tổ chức Có thể kể đến phong trào “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đỡnh hạnh phúc” và “Phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đỡnh, cần kiệm xây dựng đất nước”, đó tạo điều kiện cho nhiều phụ nữ được dạy nghề, vay vốn, cấp cây, con giống, khoa học kỹ thuật để xoá đói giảm nghèo; được hướng dẫn cách nuôi dạy con tốt, giữ gỡn gia đỡnh hạnh phúc; được xoá mù chữ,

tư vấn sức khoẻ sinh sản…

“Nhờ Hội phụ nữ chị vay tiền mua một con bũ Lấy công làm lời, cũng đỡ phần nào chi phí cho các cháu đi học” (PVS, nữ, dân tộc Khơme, 38 tuổi)

Trang 32

Hội người cao tuổi thông qua hoạt động của câu lạc bộ “ông - bà - cháu”, “ông kể cháu nghe”, phong trào “ông bà cha mẹ mẫu mực, con cháu thảo hiền” để giáo dục truyền thống văn hóa của gia đỡnh, của dân tộc cho thế hệ trẻ

“ở câu lạc bộ ông kể cháu nghe, các cụ tham dự về kể cho con cháu, giáo dục truyền thống, phong tục tập quán, bản sắc dân tộc cho con cháu” (PVS, Chủ tịch Hội

người cao tuổi xó, dõn tộc Tày)

Hội chữ thập đỏ cỏc xó, thị trấn đó lồng ghép và làm tốt việc bảo vệ sức khoẻ, phũng ngừa bệnh tật, phũng trỏnh tai nạn thương tích cho trẻ em, hỗ trợ nhân đạo cho những gia đỡnh, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

“Quà lễ tết, sách vở của hai cháu Hội chữ thập đỏ xó giỳp nhiều lắm” (PVS, nữ,

46 tuổi)

Đoàn thanh niên tích cực giáo dục trẻ em, quan tâm chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, tổ chức các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao, vui chơi giải trí, sinh hoạt hè cho trẻ em tại địa phương

“Chúng tôi tổ chức các hoạt động cho trẻ em vui chơi, giải trí lành mạnh Tạo điều kiện về vật chất và tinh thần để các em có sân chơi nhân các ngày lễ, tết, đặc biệt

là tết trung thu” (PVS, Bí thư Đoàn xó)

Hội cựu chiến binh và Hội nông dân lồng ghép thực hiện quyền trẻ em vào các phong trào hội viên giúp nhau phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo, giáo dục truyền thống anh dũng của dân tộc cho thế hệ trẻ Mặt trận thông qua các cuộc vận động Quỹ

vỡ người nghèo đó quan tõm, hỗ trợ các gia đỡnh khú khăn ổn định cuộc sống; phối hợp với các tổ chức thành viên triển khai hoạt động BV, CS&GD trẻ em ở cơ sở…

Trạm y tế trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ nhân dân đó làm tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ trẻ em Công an trong nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn đó quản

lý, giỏo dục trẻ em hư, trẻ em vi phạm pháp luật, ngăn ngừa tệ nạn xó hội, giúp trẻ em

vi phạm pháp luật tái hoà nhập cộng đồng, xử lý vi phạm quyền trẻ em…

“Tôi đó xử lý hành chớnh hành vi ngược đói, bạo hành trẻ em Tuyên truyền rộng rói toàn dõn tố giác tội phạm, đặc biệt là tội xâm hại trẻ em” (ý kiến của Trưởng cụng

an xó)

Trang 33

Biểu hiện sinh động nhất của sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể ở cơ sở trong quỏ trỡnh thực hiện quyền trẻ em là việc phần lớn cỏc xó, thị trấn ở huyện Đồng Phú (92,9%) đó thành lập Ban DS-GĐ&TE (Ban chỉ đạo), do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND làm trưởng ban, để tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương lónh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện quyền trẻ em

“Công tác trẻ em gắn liền với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xó hội nên chúng tôi phải kiện toàn đội ngũ cán bộ trong ban chỉ đạo, giao trách nhiệm cho từng thành viên, phụ trách từng địa bàn” (PVS, Phó Chủ tịch UBND xó)

63,9% cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở cũng cho biết ở địa phương có thành lập Tổ khoa giáo cơ sở, do Phó Chủ tịch UBND phụ trách văn - xó làm tổ trưởng để tham mưu và giúp việc cho cấp ủy, mà trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy chỉ đạo triển khai thực hiện công tác Khoa giáo (trong đó có công tác BV, CS&GD trẻ em) trên địa bàn Dù mới đi vào hoạt động từ giữa năm 2008, nhưng kết quả hoạt động của Tổ khoa giáo cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em được phần lớn cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở đánh giá tích cực: khá đạt 53,2%, trung bỡnh chiếm 18,7%, tốt chiếm 24,5%

“ở đây, Tổ khoa giáo đó được thành lập, có quy chế hoạt động, phối hợp rất chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể” (PVS, PCT UBND thị trấn)

Thật khó thực hiện tốt quyền trẻ em nếu không có sự phối kết hợp chặt chẽ và cộng đồng trách nhiệm giữa cấp ủy, chính quyền và các ban, ngành, đoàn thể ở cơ sở

Sự phối kết hợp đó đó tạo nên một nguồn lực to lớn, lôi cuốn mọi tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện quyền trẻ em Trong đó, vai trũ lónh đạo, chỉ đạo của cấp ủy và quản

lý, điều hành của chính quyền cơ sở được bảo đảm và phát huy tốt

“Làm công tác trẻ em phải xác định đó là công tác của cả hệ thống chính trị Phải tập trung phối hợp Đảng lónh đạo, Nhà nước quản lý, Mặt trận, đoàn thể, gia đỡnh và nhà trường tạo điều kiện” (PVS, lónh đạo huyện)

Kết quả nghiên cứu cho thấy, có sự phối hợp tốt giữa cán bộ bốn khối công tác Đảng/chính quyền/Mặt trận, đoàn thể/các tổ chức xó hội trong việc thực hiện quyền trẻ em

ở cơ sở Tốt nhất là vận động nhân dân thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng

Trang 34

đời sống văn hóa ở khu dân cư” (65,9%); tham gia phong trào toàn dân BV, CS&GD trẻ

em (62,3%); giúp gia đỡnh, nhà trường thực hiện quyền trẻ em (62,1%); quan tâm trẻ em nhiễm chất độc da cam, trẻ em bị bệnh hiểm nghèo (58,7%) Nhưng, tạo điều kiện cho trẻ

em được tham gia ý kiến với cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở, cung cấp thông tin mà trẻ em quan tâm, có sự phối hợp giữa cán bộ ở các khối công tác chiếm tỷ lệ thấp nhất (40,1%)

Bảng 2.1: Sự tham gia của cán bộ ở các khối công tác trong hoạt động thực hiện

quyền trẻ em - qua ý kiến của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở Cán bộ ở khối

công tác

Hoạt động thực hiện quyền trẻ em

Khối Đảng

Khối chính quyền

Khối Mặt trận, đoàn thể

Khối tổ chức

XH

1 Vận động nhân dân thực hiện phong

trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời

sống văn hóa ở khu dân cư”

4 Quan tâm trẻ em nhiễm chất độc da

cam, trẻ em bị bệnh hiểm nghèo 74,6% 85,4% 74,2% 77,0%

5 Quan tâm trẻ em nghèo 76,3% 90,5% 77,7% 66,4%

6 Bảo vệ trẻ em không bị ngược đói, xõm

7 Quan tâm trẻ em lang thang, mồ côi 70,9% 86,2% 72,9% 71,4%

8 Quan tâm giải quyết vấn đề trẻ em bỏ

9 Chăm lo phát triển kinh tế, xoá đói 79,0% 84,3% 75,2% 60,5%

Trang 35

14 Xây dựng khu vui chơi, giải trí hay

tổ chức vui chơi cho trẻ em 64,6% 90,1% 58,0% 55,2%

15 Tạo điều kiện cho trẻ em được

tham gia ý kiến với cán bộ LĐ, QL cấp

cơ sở, cung cấp thông tin mà trẻ em

quan tâm

63,2% 67,6% 75,3% 59,9%

Nguồn: Tác giả tự khảo sát

Giáo viên và cha mẹ không đánh giá cao sự phối hợp giữa cán bộ ở các khối công

tác trong việc thực hiện quyền trẻ em như cán bộ tự đánh giá (Xem Phụ lục 1 và Phụ lục

2), trong khi đây là vai trũ đứng thứ 2 mà 82,2% giáo viên và đứng thứ 4 mà 62,3% cha mẹ

kỳ vọng Đánh giá của cán bộ lónh đạo công tác trẻ em huyện cũng không cao như đánh giá của cán bộ LĐ, QL ở cơ sở

“Công tác BV, CS&GD trẻ em ở nhiều cơ sở người ta nhận thức chưa đúng lắm, cũn coi đó là công việc của cán bộ DS-GĐ&TE Họ cam kết phối hợp hoạt động, nhưng thu Quỹ bảo trợ trẻ em không đạt, có xó thu được 30%” (PVS, nguyờn lónh đạo ủy ban

DS-GĐ&TE huyện)

Kết quả nghiên cứu trên cho thấy, cán bộ khối chính quyền và khối Mặt trận, đoàn thể tham gia nhiều nhất trong công tác BV, CS&GD trẻ em ở cơ sở, tiếp đến là cán bộ khối Đảng Cán bộ trong các tổ chức xó hội (hội người cao tuổi, hội chữ thập đỏ, hội khuyến học, hội bảo trợ trẻ em) có tỷ lệ tham gia các hoạt động thực hiện quyền trẻ em ít nhất Cha

mẹ và giáo viên cũng có đánh giá giống như tự đánh giá của chính cán bộ Tuy nhiên, cũng

Trang 36

có không ít cán bộ chưa ý thức được trách nhiệm của mỡnh, cú sự phân biệt với cán bộ ở khối cụng tỏc khỏc trong vai trũ thực hiện quyền trẻ em, đó quờn rằng BV, CS&GD trẻ em

là một phần trách nhiệm của họ, là nhiệm vụ của toàn xó hội, của mỗi cán bộ, đảng viên

“Việc đó (BV, CS&GD trẻ em) là của cán bộ chuyên trách, thương binh - xó hội, phụ nữ, thanh niên, cộng tác viên DS-GĐ&TE, chứ không phải của tôi” (ý kiến của chủ

tịch Hội Nông dân, thường trực đảng ủy, phú cụng an xó)

Nhân dân đánh giá như thế nào về sự tham gia của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em? Phần lớn cha mẹ cho biết, cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở có quan tâm giúp đỡ gia đỡnh họ thực hiện quyền trẻ em, tốt nhất là công tác xoá đói giảm nghèo (92,8%), cho vay vốn phát triển sản xuất (88,4%), giải quyết việc làm (72,4%) Nhưng cha mẹ lại đánh giá việc hỗ trợ gia đỡnh thực hiện quyền trẻ em của cán bộ LĐ,

QL cấp cơ sở đứng ở vị trí gần cuối cùng (14), trong khi đây là mong muốn của 48,7% cha mẹ (vị trí thứ 8) Cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở lại thừa nhận cán bộ các khối công tác

đó tham gia tớch cực ở vị trí thứ 3 Thông tin định tính cho biết, cha mẹ mong muốn cán

bộ LĐ, QL cấp cơ sở giúp gia đỡnh thực hiện quyền trẻ em không phải chỉ là cho vay vốn, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, mà cũn là hướng dẫn cách nuôi dạy con cái, động viên chia sẻ khi ốm đau, khó khăn, hoạn nạn

“Cán bộ không thấy tới động viên, chia sẻ Phụ nữ cũng không quan tâm Bệnh cũng không thấy tới thăm gỡ cả, thăm tinh thần cũng không Hội người cao tuổi, chữ thập đỏ, phụ nữ cũng không chu đáo” (PVS, nữ, 60 tuổi)

Cha mẹ đánh giá cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở quan tâm đến trẻ em bị nhiễm chất độc

da cam, bị bệnh hiểm nghèo khá tốt, đứng vị trí thứ 3 (tốt chiếm 46,7%) Nhưng việc quan tâm đến trẻ em nghèo, trẻ em lang thang, mồ cụi thỡ đứng vị trí thứ 11 (tốt chiếm 31,6%), quan tâm trẻ em vi phạm pháp luật đứng vị trí 12 (tốt chiếm 33,1%) Trong khi

đó, kỳ vọng cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở quan tâm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, khuyết tật, bị bệnh hiểm nghèo, mồ côi đứng vị trí thứ 2 của 68,5% cha mẹ; thuyết phục, giáo dục trẻ em hư, trẻ em vi phạm pháp luật ở vị trí thứ 5 (61,6%)

Hoạt động phũng chống suy dinh dưỡng là mong muốn lớn nhất của 82,7% cha mẹ

mà cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở cần thực hiện tốt, nhưng trên thực tế hoạt động này được

Trang 37

cán bộ tổ chức thực hiện tốt ở mức độ thứ 9 (tốt chiếm 39,7%) Cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, y tế là mong muốn đứng thứ 6 của 62,7% cha mẹ thỡ hoạt động này được cán bộ tổ chức thực hiện tốt ở vị trí thứ 5 (tốt chiếm 45,7%) Vận động phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật là mong muốn đứng vị trí thứ 9 của 47,3% cha mẹ, thỡ được cán bộ tổ chức thực hiện tốt ở vị trí thứ 10 (tốt chiếm 34,8%) Tổ chức các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho trẻ em được 78,0% cha mẹ mong muốn đứng vị trí thứ 2, nhưng cán bộ tổ chức thực hiện tốt ở vị trí thứ 8 (tốt chiếm 43,5%) Bảo vệ trẻ

em không bị ngược đói, xõm hại, hành hạ là mong muốn đứng thứ 5 (chiếm 70,0%) thỡ

cha mẹ đánh giá cán bộ tổ chức thực hiện tốt ở vị trí thứ 7 (tốt chiếm 44,1%) (Xem

Phụ lục 3)

Phần lớn giáo viên cho biết, cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở đó quan tõm hỗ trợ nhà trường thực hiện quyền trẻ em, nhiều nhất là vận động trẻ em đi học đúng tuổi (96,6%), xây dựng trường lớp (95,2%), trao học bổng cho học sinh nghèo hiếu học (91,6%), vận động trẻ em bỏ học đến trường (83,9%) Tuy nhiên, trang thiết bị dạy học và chăm lo điều kiện sinh hoạt cho giáo viên ở tập thể chưa được cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở quan tâm đúng mức Do vậy, giáo viên đánh giá việc hỗ trợ nhà trường thực hiện quyền trẻ

em được cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở tổ chức thực hiện tốt ở vị trí thứ 7 (tốt chiếm 31,0%)

(Xem Phụ lục 4), trong khi đó cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở lại cho rằng cán bộ các khối

công tác đó tham gia tớch cực đứng thứ 3

“Huyện xây một điểm lẻ này Nhưng không có nước Nhà vệ sinh hỏng lâu rồi Cô giáo dạy khổ lắm chị ạ Chính quyền địa phương không quan tâm mấy, vỡ họ nghĩ có ngành giáo dục lo rồi” (PVS, giáo viên mầm non, điểm lẻ)

Kỳ vọng lớn nhất của giáo viên và cha mẹ là cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở thực hiện tốt vai trũ lồng ghép các chương trỡnh hành động quốc gia vỡ trẻ em, quyền trẻ em vào nghị quyết, kế hoạch, chương trỡnh phỏt triển kinh tế - văn hoá - xó hội của địa phương Phần lớn cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở cho biết họ đó làm tốt, nhưng theo giáo viên công việc này chỉ ở mức độ “có nhưng ít” (chiếm 47,3%) và “có đưa” (chiếm 37,7%)

Bảo vệ trẻ em không bị ngược đói, xõm hại, hành hạ là hoạt động cụ thể được giáo viên mong muốn cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở phải tổ chức thực hiện tốt nhiều nhất (chiếm

Trang 38

69,4%), nhưng giáo viên lại đánh giá cán bộ tổ chức thực hiện tốt hoạt động này ở vị trí thứ 8 (tốt chiếm 29,6%) Sự quan tâm của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở đến trẻ em nhiễm chất độc da cam, trẻ em bị bệnh hiểm nghèo, trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em nghèo, trẻ

em lang thang, mồ côi được giáo viên đánh giá ở vị trí thứ 6 (tốt chiếm 34,7%), thứ 9 (tốt chiếm 26,7%) và thứ 12 (tốt chiếm 21,5%), trong khi đó mong muốn cán bộ LĐ,

QL cấp cơ sở phải tổ chức thực hiện tốt các hoạt động cụ thể này đứng ở vị trí thứ 4 (71,9%) và thứ 7 (51,4%) của giáo viên Các hoạt động phũng chống suy dinh dưỡng, cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, y tế, phũng chống tai nạn thương tích, vận động hỗ trợ phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật: giáo viên đánh giá được cán bộ

LĐ, QL cấp cơ sở tổ chức thực hiện tốt ở vị trí thứ 11 (22,9%), thứ 10 (25,7%), thứ 14 (14,7%) và thứ 13 (15,3%), trong khi đó mong muốn của giáo viên ở vị trí thứ 6 (45,6%), thứ 5 (59,2%), thứ 11 (11,6%) và thứ 10 (25,2%) Có thể thấy, những kỳ vọng của giáo viên về vai trũ cũng như một số hoạt động BV, CS&GD trẻ em mà cán bộ LĐ,

QL cấp cơ sở cần tổ chức thực hiện tốt chưa được đáp ứng Chỉ có hoạt động tổ chức tháng hành động vỡ trẻ em, tổ chức sinh hoạt hè và các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện

xoá mù chữ cho trẻ em là đáp ứng được kỳ vọng của giáo viên (Xem Phụ lục 4) Có thể

nói, phần lớn các kỳ vọng, mong đợi của cha mẹ và giáo viên chưa được đáp ứng ở trẻ

em, kết quả nghiên cứu cũng tương tự

Trẻ em đánh giá thấp nhất việc quan tâm tạo điều kiện của cán bộ LĐ, QL cấp cơ

sở để trẻ em được tham gia ý kiến với cán bộ, cung cấp thông tin mà trẻ em quan tâm Thật vậy, trẻ em rất ít khi bày tỏ ý kiến về các vấn đề liên quan đến bản thân với chính quyền địa phương, có đến 51,0% trẻ em chưa bao giờ bày tỏ ý kiến, 35,6% thỉnh thoảng, chỉ có 13,4% thường xuyên bày tỏ ý kiến Phần lớn trẻ em cũng chưa bao giờ được chính quyền địa phương mời tham gia và phát biểu ý kiến trong các chương trỡnh,

dự án liên quan đến trẻ em Trong khi đó, được tham gia ý kiến về những gỡ liờn quan đến quyền lợi của trẻ em đứng vị trí thứ 2 trong số các mong muốn của 78,9% trẻ em

“Em nói với các cô chú giúp đỡ các bạn nghèo Các cô chú về đây thỡ em núi Nhưng ít lắm ạ” (PVS, nam, 9 tuổi)

Trang 39

Mong muốn lớn nhất của trẻ em là được vui chơi, giải trí (86,4%), nhưng nhu cầu này chưa thể được đáp ứng vỡ nhúm cỏn bộ LĐ, QL cấp cơ sở tự nhận xét việc xây dựng khu vui chơi, giải trí cho trẻ em được cán bộ các khối công tác phối hợp tham gia tổ chức thực hiện đứng vị trí gần cuối (thứ 14) Theo trẻ em, cha mẹ và cả giáo viên, sự quan tâm bước đầu của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở chỉ là tổ chức sinh hoạt hè cho trẻ em - đứng ở vị trí thứ 2 (theo trẻ em rất quan tâm chiếm 68,2%) Được đi học là mong muốn thứ 4 của 74,1% trẻ em thỡ vận động trẻ em bỏ học đến trường và tổ chức các lớp bổ túc văn hoá, xoá mù chữ cho trẻ em nhận được sự quan tâm của lónh đạo địa phương cũng ở vị trí thứ 3, thứ 5 (63,4% và 59,5%) Mong muốn đứng thứ 5 của 70,1% trẻ em là được chăm sóc sức khoẻ tốt hơn, nhưng cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phũng chống suy dinh dưỡng và phũng chống tai nạn thương tích cho trẻ em được cán bộ lónh đạo địa phương quan tâm ở vị trí thứ

11, 10 và 9 (45,6%; 46,6% và 49,0%) Sự quan tâm của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở đến trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em đánh giá ở vị trí 13 (43,9% cán bộ rất quan tâm), bởi vỡ theo đánh giá của chính cán bộ hoạt động này ít được cán bộ các khối

công tác tham gia thực hiện (đứng ở vị trí 12 - Bảng 2.1) Tuy nhiên, không giống

như ý kiến của giáo viên và cha mẹ, trẻ em đánh giá Tháng hành động vỡ trẻ em chỉ mới được cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở quan tâm tổ chức ở vị trí thứ 12 (rất quan tâm

chiếm 44,9%) (Xem Phụ lục 5)

Trẻ em, cha mẹ và giáo viên đều đánh giá cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở quan tâm nhất đến việc đăng ký giấy khai sinh cho trẻ em, trong khi đây là mong muốn đứng thứ 7 của 44,9% giáo viên và 68,0% cha mẹ Kết quả này cho thấy, cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở rất chú trọng đến việc quản lý dõn cư, đồng thời thể hiện ý thức của cán bộ trong việc đảm bảo quyền con người, giúp trẻ em có điều kiện thực hiện các quyền cơ bản như học hành, khám chữa bệnh, thừa kế tài sản, Trong khi đó, quyền được tham gia ý kiến và cung cấp thông tin có rất ít cha mẹ và giáo viên mong muốn cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở tổ chức thực hiện tốt Hoạt động này cũng được cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở xác nhận thực hiện kém nhất

Trang 40

2.1.2 Vai trũ tuyờn truyền, vận động, thuyết phục

ở huyện Đồng Phú, hoạt động tuyên truyền quyền trẻ em, công tác BV, CS&GD trẻ em được tiến hành kết hợp nhiều hỡnh thức khác nhau rất đa dạng và phong phú, đó gúp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và nhân dân đối với việc thực hiện quyền trẻ em Trong đó, qua cán bộ làm công tác trẻ em chiếm tỷ lệ cao nhất (81,7%), tiếp đến là qua loa truyền thanh (75,7%) Việc đưa vào tiêu chuẩn gia đỡnh văn hóa (75,2%), khu dân cư văn hóa (72,2%), đưa vào quy ước, hương ước (59,6%), đưa vào tiêu chuẩn chi bộ trong sạch, vững mạnh (54,8%) đó được tiến hành khá phổ biến, cho thấy sự quyết tõm xó hội hoá của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở để quyền trẻ em đi vào từng gia đỡnh, khu dõn cư, trường học, cơ quan, chi bộ 48,7% cán bộ cho biết có tổ chức các hội thi để tuyên truyền, đó thể hiện sự cố gắng và quan tâm sâu sắc của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở đến việc thực hiện quyền trẻ em vỡ ngõn sỏch của địa phương cho công tác trẻ em rất hạn hẹp Chỉ có 33,5% ý kiến cho biết địa phương có sử

dụng tờ rơi để tuyên truyền vỡ: “ở vùng sâu, vùng xa nhiều người dân, đặc biệt là đồng

bào dân tộc thiểu số không biết chữ, không biết tiếng Kinh nên không đọc được Địa phương cũng không có kinh phí in ấn” (PVS, Chủ tịch UBND xó)

Với 60,0% ý kiến cho biết cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở là người trực tiếp tham gia công tác tuyên truyền cho thấy, sự tham gia khá tích cực của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong việc tuyên truyền, vận động thực hiện quyền trẻ em

Ngày đăng: 27/06/2014, 21:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đức ái và cộng sự (2003), Chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt xó vựng cao phớa Bắc thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước, Đề tài khoa học cấp bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt xó vựng cao phớa Bắc thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước
Tác giả: Nguyễn Đức ái và cộng sự
Năm: 2003
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (1994), Chỉ thị số 38-CT/TW (khoá VII) ngày 30/5/1994 về tăng cường công tác BV, CS&GD trẻ em, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 38-CT/TW (khoá VII) ngày 30/5/1994 về tăng cường công tác BV, CS&GD trẻ em
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 1994
3. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba (khoá VIII) về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba (khoá VIII) về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2003
4. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Nghị quyết số 17- NQ/TW ngày 18/3/2002 Hội nghị lần thứ năm (khoá IX) về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xó, phường, thị trấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 18/3/2002 Hội nghị lần thứ năm (khoá IX) về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xó, phường, thị trấn
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2002
5. Ban Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Quy định số 95-QĐ/TW ngày 3/3/2004 về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở xó, phường, thị trấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định số 95-QĐ/TW ngày 3/3/2004 về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở xó, phường, thị trấn
Tác giả: Ban Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2004
6. Ban Thường vụ Huyện ủy Đồng Phú, tỉnh Bỡnh Phước (2009), Lịch sử Đảng bộ huyện Đồng Phú (1975 - 2005), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đảng bộ huyện Đồng Phú (1975 - 2005)
Tác giả: Ban Thường vụ Huyện ủy Đồng Phú, tỉnh Bỡnh Phước
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
7. Hoàng Chí Bảo (2004), Hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn nước ta hiện nay, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn nước ta hiện nay
Tác giả: Hoàng Chí Bảo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
8. Danh Bỡnh (2009), Bỡnh Phước tạo mọi điều kiện cho nhà đầu tư, Http://binhphuoc.org, truy cập ngày 05/8/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỡnh Phước tạo mọi điều kiện cho nhà đầu tư
Tác giả: Danh Bỡnh
Năm: 2009
9. Trịnh Hũa Bỡnh (2005), “Sự hiểu biết giữa gia đỡnh và trẻ em về vấn đề quyền trẻ em”, Xó hội học, (4), tr 37-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hiểu biết giữa gia đỡnh và trẻ em về vấn đề quyền trẻ em”, "Xó hội học
Tác giả: Trịnh Hũa Bỡnh
Năm: 2005
10. Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Chỉ thị 55-CT/TW ngày 28/6/2000 về “tăng cường sự lónh đạo của các cấp ủy đảng ở cơ sở đối với công tác BV, CS&GD trẻ em”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 55-CT/TW ngày 28/6/2000 về “tăng cường sự lónh đạo của các cấp ủy đảng ở cơ sở đối với công tác BV, CS&GD trẻ em”
Tác giả: Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2000
11. Bộ Lao động - thương binh và xó hội (2002), BV, CS&GD có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn - chính sách, kinh nghiệm và mụ hỡnh thực tiễn, Nxb Lao động xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: BV, CS&GD có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn - chính sách, kinh nghiệm và mụ hỡnh thực tiễn
Tác giả: Bộ Lao động - thương binh và xó hội
Nhà XB: Nxb Lao động xó hội
Năm: 2002
12. Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Tổng Cục Thống kê, UNICEF, Viện Gia đỡnh và Giới (2006), Kết quả điều tra gia đỡnh Việt Nam năm 2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra gia đỡnh Việt Nam năm 2006
Tác giả: Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Tổng Cục Thống kê, UNICEF, Viện Gia đỡnh và Giới
Năm: 2006
13. Chính phủ nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Nghị định 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 về cán bộ công chức xó, phường, thị trấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 về cán bộ công chức xó, phường, thị trấn
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2003
14. Vũ Hoàng Công (2002), Hệ thống chính trị cơ sở đặc điểm, xu hướng và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chính trị cơ sở đặc điểm, xu hướng và giải pháp
Tác giả: Vũ Hoàng Công
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
15. Christian Salazar Volkmann (2004), Những điểm mở và thách thức cơ bản với phương thức làm chương trỡnh dựa trên cơ sở quyền con người cho phụ nữ và trẻ em ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điểm mở và thách thức cơ bản với phương thức làm chương trỡnh dựa trên cơ sở quyền con người cho phụ nữ và trẻ em ở Việt Nam
Tác giả: Christian Salazar Volkmann
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
16. Phương Dung (2008), Bạo lực gia đỡnh và tõm thần trẻ em, http://www. laodong.com.vn, truy cập ngày 22/7/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bạo lực gia đỡnh và tõm thần trẻ em
Tác giả: Phương Dung
Năm: 2008
17. Bùi Quang Dũng, Lê Ngọc Hùng (2005), Lịch sử xó hội học, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử xó hội học
Tác giả: Bùi Quang Dũng, Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2005
18. Nguyễn Văn Đoàn và cộng sự (2007), Nhận thức và chỉ đạo thực hiện bỡnh đẳng giới của cán bộ lónh đạo, quản lý cấp cơ sở miền núi phía Bắc, Đề tài khoa học cấp bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận thức và chỉ đạo thực hiện bỡnh đẳng giới của cán bộ lónh đạo, quản lý cấp cơ sở miền núi phía Bắc
Tác giả: Nguyễn Văn Đoàn và cộng sự
Năm: 2007
19. Vũ Văn Hiền (2007), Xây dựng đội ngũ cán bộ LĐ, QL nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đội ngũ cán bộ LĐ, QL nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Tác giả: Vũ Văn Hiền
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2007
20. Huyện ủy Đồng Phú (2006), Báo cáo chính trị số 19-BC/HU ngày 20/3/2006 tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Đồng Phú lần thứ IX nhiệm kỳ 2005 - 2010, Đồng Phú Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị số 19-BC/HU ngày 20/3/2006 tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Đồng Phú lần thứ IX nhiệm kỳ 2005 - 2010
Tác giả: Huyện ủy Đồng Phú
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Mức độ tham gia của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong một số hoạt động - LUẬN VĂN: VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP CƠ SỞ TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN TRẺ EM Ở HUYỆN ĐỒNG PHÚ - TỈNH BÌNH PHƯỚC HIỆN NAY pot
Bảng 2.2 Mức độ tham gia của cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở trong một số hoạt động (Trang 42)
Bảng 2.4: Nhận thức đúng của nhân dân về các quyền trẻ em trong - LUẬN VĂN: VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP CƠ SỞ TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN TRẺ EM Ở HUYỆN ĐỒNG PHÚ - TỈNH BÌNH PHƯỚC HIỆN NAY pot
Bảng 2.4 Nhận thức đúng của nhân dân về các quyền trẻ em trong (Trang 58)
Bảng 3.1: Sự thường xuyên tham gia tuyên truyền, vận động thực hiện quyền trẻ - LUẬN VĂN: VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP CƠ SỞ TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN TRẺ EM Ở HUYỆN ĐỒNG PHÚ - TỈNH BÌNH PHƯỚC HIỆN NAY pot
Bảng 3.1 Sự thường xuyên tham gia tuyên truyền, vận động thực hiện quyền trẻ (Trang 75)
Bảng 3.2: Sự thường xuyên tham gia tuyên truyên, vận động thực hiện quyền trẻ - LUẬN VĂN: VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP CƠ SỞ TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN TRẺ EM Ở HUYỆN ĐỒNG PHÚ - TỈNH BÌNH PHƯỚC HIỆN NAY pot
Bảng 3.2 Sự thường xuyên tham gia tuyên truyên, vận động thực hiện quyền trẻ (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm