1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Tập Nhóm Các Nguyên Nhân Dẫn Đến Sự Khác Biệt Tuổi Thọ Giữa Các Vùng Miền, Tỉn Thành Phố.pdf

23 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Nhân Dẫn Đến Sự Khác Biệt Tuổi Thọ Giữa Các Vùng/Miền
Tác giả Vũ Thị Hồng Phương, Dương Hiền Thảo, Nguyễn Việt Anh, Lê Minh Hiểu, Lý Quỳnh Anh, Quách Thu Phương, Nguyễn Hữu Thắng
Người hướng dẫn GS. TS. Giang Thanh Long
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Và Quản Lý Nguồn Nhân Lực
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 4,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên tuôi thọ trung bình không đồng đều giữa các quốc gia và khu vực, ngay cá rong một đất nước cũng có nhiều sự khác biệt tùy thuộc điều kiện tự nhiên và tỉnh hình kinh tế - chính

Trang 1

TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN

KHOA KINH TE VA QUAN Li NGUON NHAN LUC

RAK AAA

BÁO-CÁO-ÀI TÂP NHÓM LẢN 1

Dé bai: TONG QUAN CAC NGHIEN CUU VE

CAC NGUYEN NHAN DAN DEN SU KHAC BIET TUOI THO

GIỮA CÁC VÙNG/MIẺN, TỈNH/ THÀNH PHO

Giáng viên hướng dẫn: GS TS Giang Thanh Long

Quách Thu Phương 11216596

Trang 2

MUC LUC

L Giới thiệu vấn đề nghiên cứu - - 5< <s£ <©s£ Se+E+Se+E+E€EEA14E3145443131314 15.13 22s22 4

2 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu 4

IL Téng quan cdc nghién CUU cccccsesssssssssscsssscsscssssssesscsessesssscssscesesesacsesscsesseecsesseseacacaes 5

1 Tong quan su khac biét tudi thọ ở Viét Nam cccsccesscsscsessssssscsssscsscsssscsessesceseecssseees 5

2 Tổng quan các nghiên cứu 7

3 So sánh và đánh giá các yếu tố tác động 15 3.1 Cách tiếp cận dựa trên trình độ phát triễn -©s<<s<<s<s2 16 3.2 Cách tiếp cận dựa trên đặc thù vùng miền của các quốc gia - -.- 19 0084610) 01110.800.108 666 20

1 Chính sách hướng đến người già -5- <5 5<S<Ss+s4 S2 StxeSESEEEEAxeEkxessreessee 20

Trang 3

MO DAU

Ngày nay trong sự phát triển mạnh mẽ của toàn thế giới, tăng trướng kinh - tế của các quốc gia đạt tới một ngưỡng nhất định và không phải là mục tiêu duy nhất mà mỗi quốc gia hướng đến; thay vào đó, phát triển kinh tế bao gồm cả hướng đến tién bộ xã hội được chính phủ các nước trên thế giới quan tâm Trong đó vấn đề về nâng cao tuổi thọ, sức khoẻ là một trong những mối quan tâm quan trọng hàng đầu Tuôi thọ trung bình các quốc gia trên thé giới đang có sự thay đổi qua các thời kỳ khác nhau với xu hướng ngày cảng tăng lên Tuy nhiên tuôi thọ trung bình không đồng đều giữa các quốc gia và khu vực, ngay cá rong một đất nước cũng có nhiều sự khác biệt tùy thuộc điều kiện tự nhiên và tỉnh hình kinh tế - chính trị - xã hội của từng vùng, do đó ảnh hướng, kết quá biểu hiện trên công đồng dân cư cũng khác nhau Trong đó có thé kê đến tỉnh trạng gia tăng khoảng cách về tuôi thọ, tuổi thọ cao nhưng không khoẻ mạnh, các vấn đẻ liên quan đến giả hoá và người cao tuổi Bên cạnh đó, thế giới đối mặt với ô nhiễm, nhiều dịch bệnh, các vân nạn xã hội mới nảy sinh ảnh hướng đến sức khỏe con người và hàng ngàn vấn đề liên quan, đòi hỏi chính phủ các quốc gia quan tâm và tăng cường nhiều nghiên cứu chuyên sâu Nhận thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu tuôi thọ giữa các khu vực nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp với từng vùng nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống va dam bảo đều đặn quyền lợi và tiềm năng phát triển cho các cư dân là một bài toán cần nhiều suy tính và cân nhắc

Dé tài ‘ * Nguyén nhân dẫn đến sự khác biệt tuôi thọ giữa các vùng/miền” mà nhóm tiến hành tìm hiểu và phân tích sau đây với mục đích đóng góp những thu thập cơ bản nhất về khác biệt tuổi thọ giữa các khu vực Nhóm tiến hành nghiên cứu thông qua các công trình đi trước

về nhiều nước khác nhau như: Hà Lan, Italia, Đức, Việt Nam, Philippines, Brazil Đây cũng là

cơ sở để nhóm chỉ ra được những yếu tô nào thực sự góp phân quyết định tuổi thọ trung bình của người dân, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm cái thiện tinh trạng này tại Việt Nam

Trang 4

| I Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

1 Bối cảnh

Trong khi sự bất bình đẳng về tuổi thọ giữa các vùng miền được ghi nhận rõ ràng ở các nước phát triển; thì tài liệu ở các nước thu nhập thấp và trung bình còn hạn chế, đặc biệt là các nghiên cứu chuyên sâu Việt Nam không phải là ngoại lệ, có rat it các mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hướng đến sự khác biệt tuôi thọ trên các vùng miễn, tỉnh thành Chính vì thế các để xuất chính sách của quốc gia trong lĩnh vực này đáng được chú ý và quan tâm nhiều hon

Trong boi cảnh Việt Nam phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng với khoảng cách về thu nhập và mức sống ngày cảng lớn giữa các khu vực, Chính phủ đã rất chú trọng đến việc tăng tuôi thọ toàn dân, cải thiện mức sông, khắc phục tinh trang bat bình đăng về sức khỏe bang rat nhiều các chính sách kinh tế xã hội, y tế, Nhưng cân tìm hiểu và nghiên cứu sâu sắc gốc rễ nguyên nhân để đưa ra những định hướng đúng đẫn nhằm rút ngắn thời gian, sử dụng hiệu quá các nguồn lực phù hợp với sự phát triển của đất nước

2 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

Từ việc thu thập, phân tích đữ liệu từ một số bài báo trong nước và quốc tế, nhóm sẽ rút

ra các nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt tuổi thọ giữa các vùng miễn, tỉnh thành, cũng như các chính sách và hàm ý của các chính sách đó đến van dé vé tudi thọ

Bài báo cáo của nhóm sẽ tập trung thực hiện các mục tiêu: (1) Phân tích sâu về các yêu

tố ảnh hưởng đến sự khác biệt tuôi thọ giữa các vùng miễn, tỉnh thành Bao gồm yếu tố môi trường, kinh tế và xã hội (2) Định cầu trúc và mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố vào sự khác biệt tuổi thọ (3) Đề xuất các giải pháp chính sách và khuyến nghị nhằm cải thiện tuôi thọ và làm giảm sự chênh lệch tuổi thọ giữa các vùng miền, tỉnh thành

Bằng cách sử dụng các phương pháp: (1) Tìm, phân tích các tải liệu, nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tình trạng tuôi thọ và sự chênh lệch giữa các vùng miễn, tỉnh thành (2) Phân tích dữ liệu thống kê và các mô hình chủ yếu là mô hình hồi quy tương quan, nhóm

sẽ thu thập các số liệu thống kê về tuôi thọ từ các nguồn đáng tin cậy như cơ sở dữ liệu quốc gia và quốc tế, các báo cáo điều tra dân số cùng với các mô hình nghiên cứu đã được thực nghiệm (3) Phân tích và so sánh sự khác biệt tuổi thọ giữa các vùng miền, tỉnh thành và xác

định mối liên hệ giữa các yếu tố ảnh hướng đi kèm

Thông qua VIỆC nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hướng đến tuổi thọ, ta sẽ nhìn thay được mỗi liên hệ giữa môi trường sông, tinh hình kinh tế và xã hội với sự chênh lệch này Điều Tiày sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về những vấn đề cần giải quyết và đưa ra các giải pháp

cu thé phù hợp với từng vùng miền, tỉnh thành

Trang 5

II Tổng quan các nghiên cứu

1 Tổng quan sự khác biệt tuôi thọ ở Việt Nam

Theo các số liệu năm 2010-2020 về tuổi thọ Việt Nam được báo cáo trên trang của Tổng cục Thống kê, nhóm nhận thay tudi tho trung bình khi sinh có sự khác biệt lớn giữa các khu vực vùng miễn

Trong 6 vùng kinh tế - xã hội, Đông Nam Bộ luôn có tuổi thọ trung bình khi sinh cao nhát (76,2 năm), Đồng Bằng sông Cửu Long (74,9 năm), Đồng bằng sông Hồng (74,8 năm), Bắc Trung Bộ và Duyên hải miễn Trung (73,2 năm), Trung du và miễn núi phía Bắc (71,4 năm), thấp nhất là Tây Nguyên (71 năm) (số liệu 2020)

TUÔI THỌ TRUNG BÌNH KHI SINH PHÂN THEO VÙNG MIEN

Các tỉnh có tuôi thọ thấp nhất là Hà Giang, Điện Biên, Kon Tum, đặc biệt là tỉnh Lai Châu có mức tuổi thọ trung bình thấp nhất cả nước, phân bố ở khu vực Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên

Khoảng cách tuổi thọ trung bình giữa tỉnh cao nhất và tỉnh thấp nhất khoảng 5-6 năm Mặc dù tuổi thọ bình quân có xu hướng tăng trên cá nước nhưng xu hướng tăng không đồng đều và khác nhau giữa các vùng

Nhóm nghiên cứu đặt ra các vấn đề nhằm cải thiện thực trạng trên ở Việt Nam, trên hết

là tìm hiểu về nguyên nhân và các yếu tổ ảnh hưởng đến sự khác biệt tuổi thọ giữa các vùng miền, tỉnh thành Thông trn này có khả năng hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách và nhà nghiên cứu tìm cách giảm bớt sự chênh lệch và tăng tuổi thọ

Trang 6

BẢN ĐỒ 3.3: TUỔI THỌ TRUNG BÌNH TÍNH TỪ LÚC SINH CỦA CÁC TỈNH/THÀNH PHỐ, 2009

V1 Trung du và miền núi

68 Lâm Đồng © 26 Vinh Phuc

5 vớ Ninh V5 Đông Nam Bộ + ® \wŨ, Hài Dương

V6 Đồng bằng sông Cửu V3 Bắc Trung Bộ

92 Cần Thơ 51 Quang Ngai |"

Nguồn: “Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Mức sinh và mức chết ở Uiệt Nam:

thực trạng, xu hướng và những khác biệt”, Tổng cục Thông kê

Trang 7

2 Tong quan các nghiên cứu

Nhóm lựa chọn phân tích sự khác biệt tuôi thọ giữa các vung/mién, tinh/thanh cua cac mot số quốc gia trên thé giới thuộc cá nhóm nước phát triển và đang phát triên để có cái nhìn tổng quan về nguyên nhân chung nhất và các nguyên nhân riêng rẽ dựa trên nhiều mô hình phân tích, đồng thời sắp xếp các nghiên cứu theo dòng thời gian để có sự kế thừa và phát triển của các nghiên cứu đi trước

Theo tac gia Uwe Helmert va cdc cong su, khi nghiên cứu về khác biệt tuổi thọ giữa các bang cua nude Dir thé hién trong bao cao “Regional differences in trends in life expectancy and the influence of the political and socioeconomic contexts in Germany (1986 - 1998) ”,

2003 cho răng sự khác biệt tuôi thọ ở Đông Đức và Tây Đức bị ảnh hưởng bởi các yêu tô sau: (1) Tuổi thọ trung bình bị ảnh hướng trực tiếp bởi các lực lượng chính trị lớn quyết định chính sách

(2) Sức mạnh kinh tế có liên quan chặt chế đến tuôi thọ

Tuổi thọ trung bình ở các liên bang có chính phủ dân chủ chủ yếu là Thiên chúa giáo (phía Tây và Nam) cao hơn so với khu vực có chính phủ dân chủ xã hội (phía Đông và Băc), trong khi tình hình kinh tế có có sự tương đồng tương tự: chủ yếu ở các bang có chính phủ dân chủ Thiên chúa giáo thịnh vượng hơn so với chính phủ dân chủ xã hội Mối liên hệ trên là quan hệ thuận chiều, vì thế không thể tách rời tác động của các yếu tổ kinh tế và chính trị đến tuổi tho

nghiên cứu về sự khác biệt giữa các khu vực về tuổi thọ

khỏe mạnh của Hà Lan theo dữ liệu về tuôi thọ trung bình từ năm 1992-1997 theo Khảo sát Nhà ở, Thống kê Hà Lan của 27 khu vực Nhóm tác giả đưa ra các nguyên nhân phụ thuộc: (1) Kinh tế xã hội của khu vực (thu nhập trung bình, tỷ lệ thất nghiệp và trình độ học vân);

(2) Các chỉ số về lối sống (tỷ lệ phần trăm người hút thuốc và tỷ lệ người nghiện rượu nặng);

(3) Các chỉ số cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe (số giường bệnh và số bác sĩ đa khoa trên 1000 dân)

Bằng cách chạy mô hình hồi quy tương quan, tác giá đã khám phá mỗi tương quan và hồi quy giữa tuôi thọ khỏe mạnh với kinh tế xã hội, lối sống và chăm sóc sức khỏe Bảng 2 chỉ

ra môi tương quan giữa các nhóm yếu tổ kinh tế xã hội và các chỉ số lối sống với tuôi thọ khỏe mạnh (HLE) khi sinh và ở tuổi 65 ở Hà Lan:

Trang 8

HLE, birth, f HLE, 65,m HLE, 65, f

lệ người nghiện rượu nặng có tác động tiêu cực đến mối quan hệ với tuổi thọ khỏe mạnh Chỉ

số cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có mối tương quan ngược chiều

Bảng 3 sử dụng phương pháp phân tích hỏi quy (lựa chọn ngược) để phân tích hồi quy cho thay ¢ ở nam giới, tuổi thọ khỏe mạnh có tương quan nghịch với tỷ lệ phần trăm người hút thuốc và tỷ lệ học vẫn thấp, tỷ lệ phần trăm nghiện rượu và thất nghiệp

Đối với phụ nữ, tuôi thọ khỏe mạnh có môi tương quan nghịch với thu nhập trung binh,

Báo cao dung di liệu thu thập trong giai đoạn 1999-2006, bảng sống rút gọn được xây dựng theo phương pháp sửa đổi của Chiang đã được sử dụng trên phạm vi quốc tế đề tính toán RLE và khoảng tn cậy của nó, điều chỉnh thêm bang phuong phap Silcocks dé tinh sai số chuẩn của tuổi thọ Nghiên cứu hiện tại sử dung bang song đã điều chỉnh với khoảng tudi tir 5 tuổi đến §5+ như một phương án thích hợp dé ước tính tuổi thọ ở những quân thể nhỏ

10

Trang 9

RLE 95%CI RLE 95%CI RLE 95%CI Periods

1999-2002 18.8 17.9 - 19.6 25.2 24.4 -25.9 64 5.3 -7.6 2003-2006 19.7 188 - 20.5 26.9 26.2 - 276 72 61-84

Education

Primary or less 18.4 17.6 - 19.3 26.2 25.7 - 268 78 68-88 Secondary or higher 20.4 19.3 - 21.4 25.2 22.9 - 27.4 48 2.4 -7.3 Household head status

No 15.7 14.2 - 17.1 22.0 20.9 - 23.1 63 4.5 -8.| Yes 19.7 19.0 - 20.3 26.7 26.2 - 27.3 70 6.2-7.9

Living with spouse

No

13.5 11.8 - 15.2 25.7 24.9 - 26.4 122 10.4 - 14.0 Yes 21.4 20.6 - 22.2 27.4 26.5 - 28.3 60 4.8-7.2

Living with grand-ichildren

No 18s 169-200 26.8 25.4 -28.1 83 62-104 Yes 18.4 17.7 - 19.2 25.0 24.4 -25.6 66 5.6-7.5

Wealth index quintiles

Poorest 15.7 14.0 - 17.5 26.1 24.9 -27.4 104 82 - 12.5 Poorer 17.0 15.7 - 18.3 25.4 24.2 - 26.6 84 6.6 - 10.2 Middle 19.5 181-208 25.1 23.9 -262 56 38-73 Richer 20.8 19.6 - 21.9 270 25.9 - 28.1 62 47-78 Richest 20.9 19.5 - 22.2 26.6 25.3-27.9 57 3.9-7.6 National poverty line

Beyond 20.0 19.4 - 20.6 26.9 26.4 - 27.5 69 6.1-7.8 International poverty line

Under 12.6 10.8 - 14.3 21.2 19.5 - 23.0 86 62 - lI.2 Beyond 20.1 19.4 - 20.7 26.7 26.2 - 27.3 66 5.8-7.5

Neuon: “Remaining life expectancy among older people in a rural area of Vietnam: trends and socioeconomic inequalities during a period of multiple transitions”

Các khu vực có trình độ học vấn cao hơn liên quan đến RLE cao hơn và có ý nghĩa hơn doi với nam giới Với các nhóm kinh tế xã hội tốt hơn tác động tới chỉ số sức khoẻ, xu hướng tuổi thọ đều cao hơn Theo ngưỡng chuẩn quốc gia về mức thu nhập binh quân đầu người dựa trên nguồn lực sẵn có của chính phủ để hỗ trợ người nghèo có thê thấp hơn mức cân thiết để đạt được tình trạng sức khỏe tốt với mức chỉ tiêu tối thiêu Chang han cac vung miền núi, mức sống của dân tộc thiểu số thấp, không đủ khá năng tiếp cận dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe Như vậy khu vực đông cư dân nghèo phải đối mặt với tuổi thọ trung bình thấp hơn trong khoảng thời gian 4 năm, tình trạng bắt bình đẳng tuổi thọ sẽ xảy ra cao hơn, mặc dù điều kiện kinh tế xã hội nhìn chung đã được cải thiện

Các tác giả nhận định mức tăng RLE cao nhất thuộc về khu vực giàu có RLE thấp nhất trong giai đoạn đầu Sự thay đổi này có thé là do đầu tư vào các chính sách xã hội công bằng hướng tới người nghèo và các nhóm dé bị tổn thương khác kế từ năm 1998, bao gồm hỗ trợ cái thiện cơ sở hạ tầng (cung cấp điện, xây dựng đường, trường học vả trạm y tế xã) é ở những khu vực khó khăn nhất và thực hiện các chương trình y tế công cộng sâu rộng, bao gồm chăm sóc sức khỏe bà mẹ và tiếp cận miễn phí dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân người nghèo Ngoài ra, báo cáo có nhắc đến tác dong cua di cư của người dân đến các khu vực kinh tế phát triển hơn (sự di chuyển của dân số trẻ) có tác động tiêu cực bằng cách làm suy yếu cầu trúc gia đình truyền thống và khiến nhiều người già phái sống một mình, thay đổi tuổi thọ trung bình của cả vùng có cư đân đến và đi

11

Trang 10

Theo bao cao “Regional variations in and correlates of disability-free life expectancy among older adults in China”, 2010 cua Jufen Liu và cộng sự nghiên cứu về sự khác biệt giữa tuôi thọ không có khuyết tật ở người lớn tuổi ở Trung Quốc

Bằng việc sử dụng dữ liệu Điều tra dân số 1990 và 2000, mô hình hỗồi quy các biến, tác giả đã chỉ ra hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến khác biệt tuổi thọ giữa các đơn vị hành chính Trung Quoc:

(1) kinh tế xã hội (GDP bình quân đầu người, tỷ lệ dân cư đô thị, tỷ lệ mù chữ, tỷ lệ én ích trong nhà)

(2) chăm sóc sức khỏe (số giường bệnh trên 10.000 dân, số bác sĩ và y tá trên 10.000

dân)

Variables Life Expectancy

Pearson correlation P Value

Clinicians and Nurses Per 10, 000 Residents 0.66" 0.000

Note: N = 31 administrative divisions;’ P < 0.01

Nguén: Regional variations in and correlates of disability-free life expectancy among older

adults in China, 2010

Kết quá hồi quy cho thấy, các yêu tố như GDP bình quân đầu người, ty lệ dân cư đô thi,

số siường bệnh trên 10.000 dân và sô bác sĩ và y tá trên 10.000 dân là các yêu tố tác động tới tuổi thọ trung bình Các yếu tổ trên chiếm 40% biến (variation) Trong sỐ nam giới, GDP bình quân đầu ngudi va số giường bệnh trên 10.000 dân chiếm khoảng 28% số biến (variation) Tuổi thọ ở các vùng phía đông và phía Bắc (những vùng phát triển kinh tế tốt hơn) có xu hướng cải thiện tốt hơn, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế kém hơn ở những vùng kém phát triển như các tỉnh phía Tây

Theo nghiên cứu cua Célia Landmann Szwarcwald va cdc Viện Nghiên cứu chỉ ra trong

“Inequalities in healthy life expectancy by Brazilian geographic regions: findings from the National Health Survey 2013”, 2016 cho rang bat binh dang tudi tho giữa các vùng ở Brazil

có nguyên nhân từ:

(1) Khác biệt trình độ học vấn; (2) Tiếp cận dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe; (3) Sự phát triển kinh tế xã hội

12

Trang 11

Các tác giả sử dụng dữ liệu lấy từ Khảo sát Y tế Quốc gia (PNS) dựa trên khảo sát các

hộ gia đình toàn quốc, đồng thời dùng các mô hình hồi quy logistie theo phương pháp của Sullivan qua bang poor self-rated health để điều tra sy chênh lệch trình độ học vấn, kinh tế xã hội, chăm sóc sức khoẻ cùng tuôi thọ trung bình tương ứng Kết quá thể hiện ở bảng sau đây:

Table 1 Socioeconomic and health indicators among adults aged 20 years and overF by Brazilian regions, 2013

% Adults living in rural areas 217 238 69 15.0 a9 138 p<000

the last 12 months

Coverage (%) of private health plar 126 14 34.5 314 280 26 p < 0.00 Diagnosis of at least one NCL 390 444 474 532 448 467 p<000

Life Expectancy at birth (years)"

“Weighted Sample size 57,287

“p-value of the chi-square test for comparison between geographic region distributions

Dựa trên kết quả nghiên cứu, khu vực phía Bắc và Đông Bắc có trình độ học vấn thấp hơn (tỷ lệ tốt nghiệp THCS, tỷ lệ mù chữ cao), nguồn lực y tế kém hơn (số bác sĩ trên 1000 dân ở vùng phía Bắc chỉ bang 1/3 lần so với vùng Đông Nam), chi số đánh giá sức khoẻ kém đều cao hơn ở Phía Bắc (6, 8%), Dong Bac (8,3%), kinh tê xã hội kém phát triên hơn (hơn 40% dân số ở phía Bắc và Đông Bắc thuộc tầng lớp thấp nhất D/E), hơn 40% dân số ở khu vực Đông Nam và phía Nam thuộc tầng lớp thượng lưu A/B) Kết quả cũng cho thấy miền Bắc và Đông Bắc có tuôi thọ trung bình khi sinh thấp nhất, kém 5 tuổi so với người sống ở các khu vực còn lại

Chính vì vậy các nguyên nhân nêu trên ảnh hưởng lớn đến sự khác biệt tuôi thọ giữa các vùng miền của Brazil

Bao cao “The effect of regional politics on regional life expectancy in Italy (1986- 2010)”, 2017 cua Marcel F: Jonker va cong su nghiên cứu ảnh hướng của bối cảnh chính trị ở Italy dan dén su khác biệt giữa các khu vực vệ tuôi thọ Tác giả giải thích bối cánh chính trị liên quan đến một số hệ thống chính sách tương tác với nhau: chính sách kinh tế, chính sách

13

Ngày đăng: 14/08/2024, 10:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  4  biểu  thị  mức  độ  tương  quan  giữa  tuổi  thọ  trung  bình  ở  cấp  huyện  và  các  chỉ  số  được  lựa  chọn - Bài Tập Nhóm Các Nguyên Nhân Dẫn Đến Sự Khác Biệt Tuổi Thọ Giữa Các Vùng Miền, Tỉn Thành Phố.pdf
nh 4 biểu thị mức độ tương quan giữa tuổi thọ trung bình ở cấp huyện và các chỉ số được lựa chọn (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w