1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng tổng luận cầu - Bài giảng tổng luận cầu pptx

43 837 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 455,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ dốc trên cầu *Độ dốc dọc trên cầu - Độ dốc dọc trên cầu phụ thuộc vμo độ dốc dọc trên tuyến - Độ dốc có thể lμm độ dốc một chiều với cầu có 1 nhịp - Độ dốc dọc có thể lμ 2 chiều với

Trang 1

Phần I: Tổng luận cầu

Chương 1: Các khái niệm về công trình nhân tạo

trên đường

1.1 Các loại công trình nhân tạo trên đường

Khái niệm: Lμ những công trình vượt qua các chướng ngại trên đường như sông, suối, thung lũng, trên tuyến giao thông đường ôtô, đường sắt hoặc vượt qua một tuyến giao thông khác

Cầu: Lμ một công trình nhân tạo để vượt qua các dòng nước hoặc qua các thung

lũng, qua các bãi sông (Cầu dẫn), vượt qua đường hay qua những chướng ngại vật khác

Các công trình thoát nước có khẩu độ nhỏ: Cầu trμn, đường trμn, cống

Tường chắn: Tường chắn được sử dụng trên đường để duy trì độ dốc tự nhiên của

ta luy Tránh hiện tượng trượt, sụt lở mái ta luy

Hầm: Khi cao độ mặt đường nằm thấp hơn rất nhiều so với cao độ của mặt đất tự

nhiên người ta có thể lμm hầm để vượt qua Khi tuyến đường đi men theo sườn núi có

độ dốc lớn vμ địa chất quá xấu ( đá lăn đá trượt) người ta cũng có thể xây dựng đường hầm Khi vượt qua các eo biển các dòng sông lớn, người ta cũng có thể lμm hầm Trong các thμnh phố đông dân cư, người ta cũng có thể lμm hầm để phục vụ người đi

bộ, các phương tiện giao thông, hệ thống tμu điện ngầm

2

1

Trang 2

5 6

2 3 4

- Chiều dμi nhịp l: Tính từ đầu mút nhịp nμy đến đầu mút nhịp kia

- Chiều dμi nhịp tính toán ltt: Tính từ tim gối bên nμy sang tim gối bên kia

- Chiều dμi nhịp tĩnh (tĩnh không cầu) l0i: Khoảng cách giữa hai mép trụ hoặc mố Nếu khẩu độ thoát nước của cầu lμ L0 thì: Σl0i≥ L0

- Chiều dμi toμn cầu: Ltcầu lμ chiều dμi tính từ đuôi mố bên nμy sang đuôi mố bên kia

+Cầu nhỏ: Ltcầu ≤ 20m

+ Cầu trung: Ltcầu > 20m đến 100m

+ Cầu lớn: Ltcầu ≥ 100m

b Các kích thước về chiều cao:

- Chiều cao kiến trúc của cầu Hkt: Chiều cao tính từ đỉnh mặt đường xe chạy đến

đáy dầm Hkt quyết định khối lượng đất đắp của đường dẫn vμo cầu Cầu có đường xe chạy dưới thông thường có Hkt thấp hơn cầu có đường xe chạy trên

- Chiều cao cầu: Tính từ cao độ mặt đường xe chạy đến mặt đất tự nhiên ( cầu cạn) hoặc đến mực nước thấp nhất (MNTN) (đối với cầu qua dòng nước)

Trang 3

- Tĩnh không dưới cầu: Tính từ mực nước cao nhất (MNCN) đến đáy dầm:

+Sông không thông thuyền, không có cây trôi: Khoảng cách từ MNCN đến đáy dầm tối thiểu lμ 0,5m

+ Sông không thông thuyền có cây trôi: Khoảng cách từ MNCN đến đáy dầm tối thiểu lμ 1m

+ Sông thông thuyền: Phụ thuộc vμo khổ thông thuyền Btt vμ Htt

- Đối với cầu vượt đường (cầu cạn): phụ thuộc vμo tĩnh không cầu+ 0,1ữ0,3m tính

đến sửa chữa mặt đường sau nμy

1.2.3 Các mực nước thiết kế:

- Cầu lớn, cầu đặc biệt lớn: Tần suất thiết kế lμ 1%

- Cầu nhỏ, cầu trung: Tần suất thiết kế lμ 2%

- Mực nước thông thuyền: Lμ mực nước cao nhất mμ tμu bè vẫn còn đi lại được qua cầu một cách an toμn ( tần suất 5%)

1.3 Phân loại vμ phạm vi ứng dụng

1.3.1 Phân loại theo vật liệu lμm kết cấu nhịp

Tùy theo vật liệu lμm kết cấu nhịp có thể chia ra thμnh: Cầu gỗ, cầu đá, cầu thép, cầu BTCT, cầu bê tông DƯL

1.3.2 Phân loại theo mặt đường xe chạy

- Cầu có đường xe chạy trên

- Cầu có đường xe chạy dưới

- Cầu có đường xe chạy giữa

1.3.3 Phân loại theo mục đích sử dụng

Tùy theo mục đích sử dụng ta có thể phân loại như sau:

- Cầu ôtô: Cho tất cả các phương tiện giao thông trên đường ôtô

- Cầu đường sắt

- Cầu cho người đi bộ

- Cầu thμnh phố: Cho ôtô, người đi bộ, tμu điện

- Cầu chạy chung: ôtô vμ tμu hỏa

- Cầu đặc biệt: Cầu cho đường ống dẫn dầu, nước, khí ga, cáp điện

1.3.4 Phân loại theo sơ đồ tĩnh học

a Cầu bản: Lμ cầu BT cốt thép hoặc BTCT DƯL có chiều cao rất nhỏ so với

kích thước của hai chiều còn lại

b Cầu dầm:

-Cầu dầm giản đơn, dưới tác dụng của lực thẳng đứng tại gối chỉ có các phản lực

gối Cầu BTCT thường l=12 đến 20m BTCT DƯL l=20 đến 40m, cầu dầm thép l=6

đến 40 m

-Cầu dầm liên tục, dưới tác dụng của lực thẳng đứng tại gối xuất hiện phản lực gối vμ mômen âm

Trang 4

c Cầu dμn thép:

- Cầu dμn giản đơn: chiều dμi nhịp từ 50 đến 80 m

- Cầu dμn liên tục: Có nội lực nhỏ hơn so với cầu dμn giản đơn nên cho phép vượt nhịp lớn hơn

d Cầu khung

- Cầu khung liên tục

- Cầu khung T dầm đeo

- Cầu khung- dầm liên tục

e Cầu vòm

- Cầu vòm có lực đẩy ngang

+Cầu vòm chạy trên:

+Cầu vòm chạy giữa:

+ Cầu vòm chạy dưới (Cầu vòm cứng dầm mềm):

- Phân loại cầu vòm theo sơ đồ tĩnh học:

Trang 5

f Cầu treo vμ cầu dây văng

- Cầu treo

2 3

4

1 6

5

1 Dây cáp chủ ; 2 Dây đeo ; 3 Dầm cứng ;

4 Trụ cầu ; 5 Mố neo ; 6 Tháp cầu

Ưu điểm: Cáp cường độ cao nên trọng lượng bản thân nhỏ, vượt được nhịp lớn

Khi thi công, thi công cáp chủ trước rồi mới đến dầm nên khắc phục

được khó khăn phải lμm trụ tạm, qua sông nước chảy xiết, thung lũng sâu ( VD cầu Akashi của Nhật có chiều dμi 1991 m)

Nhược điểm: Lμ kết cấu rất nhạy cảm với tải trọng động ( gió, lực xung kích)

Tồn tại mố neo rất phức tạp vμ tốn kém

1 Dây văng; 2 Dầm cứng; 3 Tháp cầu; 4 Trụ cầu; 5 Mố cầu

+Cáp trong cầu dây văng lμ các cáp cường độ cao, chịu kéo

+ Dầm cứng: Lμm việc như một dầm liên tục trên các gối cứng vμ các gối đμn hồi Gối cứng lμ các gối nằm trên mố vμ trụ, gối đμn hồi lμ các gối nằm tại các dây văng Dầm cứng chịu nén do lực của ngang dây văng truyền vμo

Dây văng thường neo vμo dầm ( có trường hợp đặc biệt thì neo vμo mố) Neo vμo dầm => tránh được các mố neo => phải xây dựng xong dầm rồi mới căng dây văng + Hệ nμy có thể được coi lμ hệ không biến dạng hình học

Trang 6

+Về mặt chịu tải trọng động: tốt hơn so với cầu treo nhưng kém hơn so với các cầu dầm cứng khác

+ Ví dụ các cầu dây văng ở Việt Nam: Cầu Mỹ Thuận (Lmax=350 m, dầm cứng BTCT DƯL, thi công bằng phương pháp đúc hẫng); cầu Kiền (Lmax=200m, lắp hẫng); cầu Bính (Lmax=250m, dầm cứng, thép BT liên hợp)

1.4 Các yêu cầu cơ bản đối với một công trình cầu

1.4.1 Yêu cầu về xây dựng vμ khai thác

- Cầu phải đảm bảo cho xe cộ đi lại thuận tiện, an toμn vμ không giảm tốc độ

- Chiều rộng phần xe chạy phải phù hợp với lưu lượng vμ loại xe tính toán

- Mặt cầu phải bằng phẳng, đủ độ nhám vμ thoát nước nhanh

- Kết cấu cầu phải thuận tiện cho việc chế tạo vμ thi công Đảm bảo công nghiệp hóa trong việc chế tạo

- Sơ đồ cầu, chiều dμi nhịp, chiều dμi cầu, chiều cao cầu phải đảm bảo cho thoát nước vμ việc qua lại của tμu bè

- Công trình phải đảm bảo độ bền

- Đảm bảo độ ổn định, giữ nguyên hình dạng, vị trí dưới tác dụng của các loại tải trọng

1.4.2 Yêu cầu về mặt kinh tế

1.4.3 Yêu cầu về mặt mỹ thuật

1.5 Sơ lược lịch sử vμ phương hướng phát triển của ngμnh xây dựng cầu

Trang 7

Chương 2 Các căn cứ cơ bản để thiết kế cầu

2.1 Khái niệm về dự án đầu tư - các giai đoạn thiết kế cầu

Để một công trình xây dựng nói chung vμ công trình cầu đường nói riêng cần thực hiện các trình tự sau: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư vμ kết thúc xây dựng vμ đưa dự

2.1.1 Bước chuẩn bị đầu tư

a Lập dự án đầu tư

Trình tự lập DAĐT gồm các bước: - Xác định sự cần thiết phải đầu tư dự án

- Nghiên cứu tiền khả thi vμ nghiên cứu khả thi

*Nội dung chủ yếu của một báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

- Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng

- Sơ bộ về vị trí xây dựng cầu

- Dự kiến về tiêu chuẩn thiết kế

- Dự kiến về tổng mức đầu tư

* Nội dung chủ yếu của một báo cáo nghiên cứu khả thi

- Sự cần thiết phải xây dựng cầu

- Lựa chọn hình thức đầu tư

- Nghiên cứu về vị trí vượt sông

- Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư

- Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật công nghệ

- Các phương án kết cấu cầu vμ giải pháp xây dựng

- Đánh giá tác động của môi trường

Nội dung thực hiện DAĐT bao gồm

1 Giao đất, chuẩn bị mặt bằng xây dựng

2 Tuyển chọn tư vấn xây dựng để đầu tư khảo sát, thiết kế, giám định ký thuật vμ chất lượng công trình

Trang 8

3.Thiết kế công trình

- Thiết kế chi tiết kết cầu nhịp, kết cấu phần trên vμ kết cấu phần dưới

- Đưa ra biện pháp thi công

4 Thẩm định, trình duyệt thiết kế kỹ thuật vμ tổng dự toán

5 Tổ chức đấu thầu về mua sắm thiết bị vμ thi công xây lắp

6 Xin giấy phép đầu tư

7 Ký kết hợp đồng với nhμ thầu để thực hiện dự án

8 Thi công xây lắp công trình

9 Theo dõi kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng

10 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng sau khi đã hoμn thμnh dự án xây lắp đưa dự án vμo khai thác

2.2 Tiêu chuẩn (triết lý) thiết kế cầu

Trang 9

Chương 3 Mặt cầu vμ đường người đi

3.1 Cấu tạo mặt cầu ôtô vμ cầu đường sắt

3.1.1 Cấu tạo mặt đường ôtô: Có 3 loại chính

a Mặt cầu có phủ bêtông atphan

1 2 3

3- Lớp bê tông bảo hộ, mác 200 có lưới cốt thép ∅4 mắt lưới 200x200 Lớp nμy có tác dụng chống các va đập cục bộ trong các cầu có bản mặt cầu lắp ghép Đối với cầu

có bản mặt cầu đổ tại chỗ ta có thể bỏ được lớp nμy

4- Lớp bê tông nhựa, chiều day 4 ữ5cm

Loại mặt cầu bẳng bê tông atphan thường được sử dụng vì nó có khả năng chống thấm tốt, dễ dμng cho việc sửa chữa

b Mặt cầu bằng BTXM

1 2 3

Mặt cầu bằng BTXM có lớp 1 vμ lớp 2 giống với mặt cầu bằng bê tông atphan Lớp

Ưu điểm: Tĩnh tải giảm, chiều cao kiến trúc nhỏ, mặt cầu còn tham gia lμm việc cùng với dầm chủ

Trang 10

1- Tấm thép có chiều dμy 10 ữ 12 mm được tăng cường bởi các sườn thép được gọi

3.1.2 Cấu tạo mặt cầu đường sắt

a Mặt cầu trần (tμ vẹt+ ray)

1 2

5

1 Ray chính; 2 Ray phụ; 3 Tμ vẹt; 4 Gỗ gờ; 5 Bu lông móc

Ray chính: Thường dùng loại có ký hiệu P43( 43kg/m) Có chiều dμi mỗi thanh ray

l=12,5m hoặc loại 25m Mối nối ray nên đặt đối xứng (giảm số lần xung kích khi tμu qua cầu, thuận tiện cho đặt bằng máy) Với cầu dμi thì nên dùng loại ray 25m để giảm

số lượng mối nối

Ray phụ: Có thể dùng loại P43 hoặc P38 ( bằng hoặc nhỏ hơn ray chính) Nếu chiều

dμi cầu lớn hơn 25 m hoặc cầu đặt trong đường cong thì phải đặt ray phụ phòng trường hợp tμu trật bánh Ray phụ đặt trong ray chính vμ được kéo dμi ra phạm vi mố 2,5m rồi uốn cong chập lại ở tim đường

Trang 11

Tμ vẹt trên cầu: + Nếu lμ đường 1435 thì tμ vẹt của cầu có kích thước

3000x200x200

+ Nếu lμ đường 1000 thì tμ vẹt của cầu lμ loại 2200x200x200

Khoảng cách tối thiểu giữa các tμ vẹt lμ 10cm tối đa lμ 15cm Nếu để gần thì lμ tăng tĩnh tải của cầu, nếu để xa thì sẽ lμ cho ray bị uốn lớn

- Để liên kết tμ vẹt với dầm ta dùng bu lông móc

Gỗ gờ: Để đảm bảo cự ly giữa các tμ vẹt vμ đảm bảo các tμ vẹt không xô lên nhau

Ưu điểm :

-Chiều cao kiến trúc nhỏ

-Cấu tạo đơn giản, tính tải nhỏ

1 Ray chính; 2 Ray phụ; 3 Tμ vẹt; 4 Đá dăm (ba lát)

5 Máng chứa đá dăm bằng BTCT; 6 ống thoát nước; 7 Lớp bê tông bảo hộ;

Trang 12

-Trọng lượng bản thân lớn

áp dụng cho các cầu nhỏ, cầu gần khu dân cư vμ cầu gần ga

c Mặt cầu có ray đặt trực tiếp lên bản bê tông

1 Ray chính; 2 Ray phụ bằng thép góc L100x100x10; 3 Neo ray phụ vμo bê tông

4 Bu lông neo đặc biệt; 5 Thép đệm ray; 6 Đệm cao su dμy 1cm;

7 Vữa xi măng hoặc keo epoxy

Ưu điểm: Chiều cao kiến trúc thấp nhất

Tĩnh tải cầu lμ nhẹ nhất

Nhược điểm: Liên kết giữa ray vμ bản mặt cầu phức tạp

áp dụng: Cho cầu đường sắt vμ cầu đường ôtô chạy chung ở những nơi cần giảm chiều cao kiến trúc

3.2 Độ dốc, phòng nước, thoát nước trên cầu

3.2.1 Độ dốc trên cầu

*Độ dốc dọc trên cầu

- Độ dốc dọc trên cầu phụ thuộc vμo độ dốc dọc trên tuyến

- Độ dốc có thể lμm độ dốc một chiều với cầu có 1 nhịp

- Độ dốc dọc có thể lμ 2 chiều với cầu nhiều nhịp

- Độ dốc dọc được tạo bằng cách thay đổi chiều cao mũ trụ

- Độ dốc dọc cμng lớn thì đất đắp đầu cầu cμng giảm vμ thoát nước cμng nhanh tuy nhiên nếu độ dốc dọc quá lớn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng khai thác của cầu

*Độ dốc ngang cầu (độ dốc thoát nước)

- Độ dốc ngang cầu được tạo bằng cách thay đổi chiều dμy lớp vữa đệm hoặc thay đổi chiều cao tấm kê gối theo phương ngang cầu Còn khi mặt cầu được đổ tại chỗ thì độ dốc ngang được tạo ngay trong quá trình đổ bê tông

Trang 13

- Ngoμi ra lớp phòng nước còn được sử dụng bằng một lớp vải phòng nước

3.3.3 Thoát nước trên cầu

- Thoát nước trên cầu bằng độ dốc dọc, độ dốc ngang vμ ống thoát nước

- ống thoát nước trên cầu có d ≥ 150mm, thò ra khỏi mặt dưới của bê tông tối thiểu lμ 100mm

+ Đối với cầu ôtô cứ 1m2 diện tích hứng nước phải có 1cm2 diện tích thoát nước + Cầu đường sắt cứ 1m2 diện tích hứng nước phải có 4cm2 diện tích thoát nước

3.3 Lề người đi, lan can, nối tiếp giữa đường vμo cầu

3.3.1 Lề người đi, lan can

a Lề người đi:

- Để đảm bảo an toμn, lề người đi đặt cao hơn mặt đường từ 20-40 cm

- Để giảm tĩnh tải có thể để lề người đi bằng với mặt đường nhưng phải có giải phân cách cứng

- Trong cầu đường sắt lề người đi thường để cho công nhân lμm công tác duy tu bảo dưỡng Các cầu có máng balat có chiều dμi lớn hơn 20m thì phải lμm 2 lμn người đi có lan can, nhỏ hơn chỉ cần một lề Chiều rộng từ 50 đến 70cm

- Với các cầu có chiều dμi lớn hơn 60m thì cứ 30m phải lμm một sμn tránh ở ngoμi

đường người đi rộng 1m dμi 1,5m Nếu cầu có hai lμn người đi thì các sμn tránh nên đặt

so le

b Lan can

3.3.2 Nối tiếp giữa đường vμo cầu

- Chiều rộng nền đường đắp đầu cầu lớn hơn chiều rộng từ lan can về hai phía lμ 50cm

về mỗi bên trên một đoạn có chiều dμi ít nhất lμ 10m vμ vuốt nối vμo nền bình thường trên một đoạn từ 15 đến 20m

- Nối tiếp giữa đường vμo cầu phải đảm bảo cho xe chạy êm thuận, ở những cầu nhịp nhỏ khi kết cấu nhịp tựa trực tiếp lên mố không qua gối cầu thì nối tiếp thực hiện như sau:

- Với các cầu có khẩu độ lớn hơn 12m kê trên gối, các cầu dầm hay cầu khung, để nối tiếp từ đường vμo cầu người ta dùng bản quá độ

3.4 Khe co giãn trên cầu

3.4.1 Mục đích vμ yêu cầu đối với khe co giãn

Trang 14

- Mục đích: để cho đầu dầm có thể chuyển vị tự do dưới tác dụng của tải trọng, nhiệt

độ, từ biến của bê tông

- Yêu cầu của khe co giãn:

+ Đảm bảo cho xe chạy êm thuận

- áp dụng cho các cầu nhỏ có l≤ 9m

- Mật độ xe qua cầu thấp

- Cấu tạo: chỉ có thép góc ốp ở đầu dầm Ngoμi ra người ta còn ốp thêm một miếng cao su hình chữ U để xe chạy được êm thuận

b Khe biến dạng kín, tầng phòng nước liên tục, dùng cho các cầu nhỏ hoặc chuyển vị nhỏ

Phạm vi áp dụng: Cho các khe co dãn có chiều dμi 2 – 3 cm

Ưu điểm: Tuổi thọ cao, xe chạy êm thuận

Trang 15

3 TÊm chÆn: Hμn vμo thÐp gãc ë ®Çu kia,

chÆn kh«ng cho BT Atphanl d·n në chiÕm chç di chuyÓn cña b¶n thÐp tr−ît

3 4

Trang 16

5 Bê tông cốt thép

Ưu điểm: Chế tạo, thi công đơn giản

Nhược điểm: Tuổi thọ thấp, thường xuyên phải thay thế (10-15 năm)

Phạm vi áp dụng: Dùng cho khe co dãn có chiều rộng từ 5 – 10 cm

c Khe co giãn dạng răng lược ( l≥40m)

2

4 5

- áp dụng cho cầu có chiều dμi nhịp ≥ 40m thậm chí đến 300m Các cầu liên tục

3.4.4.Mặt cầu liên tục nhiệt:

1 2

Dưới tác dụng của thẳng đứng lμm việc như dầm giản đơn

Dưới tác dụng của nhiệt độ, tải trọng ngang thì lμm việc như dầm liên tục

Khi hoạt tải qua khe co dãn thường gây nên hiện tượng xung kích lớn, không êm thuận.Do vậy đối với cầu giản đơn nhiều nhịp, người ta thường tìm cách giảm bớt số

Trang 17

lượng khe co dãn trên cầu bằng cách lμm mặt cầu liên tục nhiệt, nghĩa lμ dưới tác dụng của tải trọng thẳng đứng, KCN vẫn lμm việc như KC nhịp giản đơn Nhưng dưới tác dụng của chuyển vị theo phương dọc cầu vμ tải trọng ngang theo phương dọc cầu thì KCN lμm việc như một dầm liên tục

Trang 18

Chương 4 Gối cầu

4.1 Khái niệm chung

4.1.2 Tác dụng của gối cầu

Gối cầu lμm nhiệm vụ truyền áp lực tập trung từ kết cấu nhịp xuống mố trụ vμ

đảm bảo cho kết cấu nhịp có thể quay hoặc di động tự do dưới tác dụng của hoạt tải vμ nhiệt độ

Có hai loại gối cầu:

- Gối cố định truyền áp lực qua một điểm nhất định vμ chỉ cho phép đầu dầm có chuyển vị xoay

- Gối di động truyền áp lực qua một điểm vμ cho phép dầm có chuyển vị xoay vμ chuyển vị theo phương dọc hoặc phương ngang cầu

4.1.3 Nguyên tắc bố trí gối cầu

- Đối với dμn chủ (đường ô tô): Một mặt phẳng dμn chủ có một đầu đặt gối cố định

một đầu đặt gối di động theo phương dọc Mặt phẳng dμn chủ còn lại một đầu đặt gối

di động theo phương ngang một đầu đặt gối di động theo cả phương dọc vμ theo phương ngang Thuy nhiên gối di động theo hai phương lμ rất phức tạp nên khi bố tri người ta đặt gối di động theo đường chéo

- Đối với cầu dμn giμn đường sắt vμ cầu có dầm giản đơn có bề rộng mặt cầu không lớn (≤12-15m) thì chỉ bố trí một đầu đặt gối di động theo phương dọc cầu, một đầu đặt gối

cố định

- Đối với cầu có chiều rộng mặt cầu lớn dầm ở giữa một đầu đặt gối cố định một đầu

đặt gối di động Các dầm ở xa tim cầu một đầu đặt gối di động theo phương ngang một

đầu đặt gối di động theo cả hai phương hoặc đặt theo dạng đường chéo

Trang 19

- Đối với cầu liên tục nếu mặt cầu không lớn thì chỉ cần bố trí gối cầu đảm bảo chuyển

vị xoay vμ chuyển vị dọc cầu, đối với mặt cầu lớn thì phải bố trí để đảm bảo cả chuyển

vị theo phương ngang cầu

- Đối với dầm giản đơn nhiều nhịp, thông thường trên một trụ người ta bố trí một gối

cố định một gối di động, tuy nhiên trong trường hợp trụ có chiều cao lớn thì không nên

bố trí gối cố định trên trụ nμy

- Đối với cầu dầm liên tục, gối cố định được đặt ở một trong các trụ ở giữa có chiều cao thấp, mố vμ trụ còn lại đặt gối di động

4.2 Cấu tạo chung một số loại gối cầu

Đối với gối cố định dùng một chốt thép phi 32, chốt chặt thớt trên vμ thoét dưới, ngăn cản chuyển vị theo mọi phương

Trang 20

Đối với gối di động: Có cấu tạo tương tự như gối cố định nhưng thương cao hơn một chút Để đảm bảo chuyển vị theo phương dọc cầu có thể xử lý bằng hai cách: Cách 1: Không lμm chốt thép nhưng cần lμm thêm nẹp để chống chuyển vị theo phương ngang cầu

Cách 2: Lμm chốt hình Ô van theo phương dọc cầu

Trang 21

- Không cần liên kết đặc biệt giữa gối, mố trụ vμ dầm

- Chiều cao gối thấp

- Chiều cao gối cố định vμ gối di động khác nhau ít

- Chịu động đất tốt

*Nh−ợc điểm

- Tuổi thọ của gối thấp, trung bình từ 15 đến 20 năm

d Gối cao su chậu thép

4 3 5

Ngày đăng: 27/06/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.6.2.1-1- Lực xung kích IM - Bài giảng tổng luận cầu - Bài giảng tổng luận cầu pptx
Bảng 3.6.2.1 1- Lực xung kích IM (Trang 38)
Bảng 3.6.1.1.2.1- Hệ số lμn ″m″ - Bài giảng tổng luận cầu - Bài giảng tổng luận cầu pptx
Bảng 3.6.1.1.2.1 Hệ số lμn ″m″ (Trang 38)
Bảng 3.8.1.1-1-  Các giá trị của V B  cho các vùng tính gió ở Việt Nam - Bài giảng tổng luận cầu - Bài giảng tổng luận cầu pptx
Bảng 3.8.1.1 1- Các giá trị của V B cho các vùng tính gió ở Việt Nam (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w