1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản Trị Chiến Lược Toàn Cầu Bài Tiểu Luận Nhóm Đề Bài Phân Tích Hoạt Động Quản Trị Chiến Lược Toàn Cầu Của Unilever.pdf

38 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Quản Trị Chiến Lược Toàn Cầu Của Unilever
Tác giả Hà Mỹ Lan, Trân Trúc Quỳnh, Phạm Thu Trang, Tran Huynh Giao, Bui Viet Tu
Người hướng dẫn TS. Đinh Thị Thu Oanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược Toàn Cầu
Thể loại Bài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 5,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Unilever là một trong những công ty đa quốc gia lâu đời nhất; sản phâm của nó có S62 săn ở khoảng 190 quốc gia, doanh số lên tới ° hing dục ỹ USD mỗinăm Unlwer Công ty này sở hữu nhiều c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỎ CHÍ MINH

AE UEH

UNIVERSITY

QUAN TRI CHIEN LUQC TOAN CAU

Bài Tiểu Luận Nhóm

Đề bài : Phân tích hoạt động quản trị chiến lược toàn cầu cia UNILEVER

GVHD :TS ĐINH THỊ THU OANH

Lớp học phan: 23D3BUS50317802

Lớp: BUS503178

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

TONG QUAN VE DOANH NGHIEP

> Lich str hinh thanh va phat trién caa UNILEVER :

Unilever la mot công ty đa quốc gia của Anh HÀ wv chuyén san xuat các mặt hàng tiêu dùng như mỹ

phâm, hóa chất giặt tây, kem đánh răng, dầu gội, Wee XI thực phẩm Công ty có giá trị đứng thứ bảy ở Boe:

châu Âu Unilever là một trong những công ty

đa quốc gia lâu đời nhất; sản phâm của nó có S62 săn ở khoảng 190 quốc gia, doanh số lên tới °

hing dục ỹ USD mỗinăm Unlwer

Công ty này sở hữu nhiều công ty có quy mô lớn sản xuất hàng tiêu dùng, thực phâm, sản phẩm giặt tây, mỹ phâm của thế giới Unilever có hơn 400 nhãn hang, trong sô các sản phẩm nổi tiếng nhất có thê kê đến OMO, Surf, Dove, Knorr, Comfort, Hazeline, Clear, Pond's, P/S, Close Up, Vim, Cif, Sunsilk, Sunlight, Lipton, TRESemmé va Lifebuoy

connate Capi cn mì Dive yy WE

at) GBD Raia room simple BAP 2viance gig

c1 ng , cẾNa : G38 › W2 gail? „ SUNSILK Surf 4WẾữỮỀW wowsew

f® @ 73 mơ SP @ cam cự

»> Tầm nhìn: “Làm cho cuộc sống bền vững trở nên phố biến”

3

Trang 4

> Sứ mệnh: “Tiếp thêm sinh khí cho cuộc sông”

> Logo: Logo cia Unilever la sy két hợp của 25 biểu tượng phức tạp đan xen nhau ,

tạo thành hình chữ U là ký tự đầu tiên của Unilever, kết hợp với dòng chữ

“Unilever” ngay bên dưới dễ dàng giúp khách hàng nhớ tên thương hiệu cũng như liên tưởng tới thông điệp mà công ty gửi gắm đó là “Tiếp thêm sinh khí cho cuộc sống” Unilever chọn màu xanh dương cho logo của mình bởi màu xanh dương tượng trưng cho sự tin cậy và ôn định, hơn nữa màu xanh dương cũng đem đến

cảm giác dễ chịu và bắt mắt cho khách hàng

I PHAN TICH MOI TRUONG BEN NGOAI

1 Môi trường vĩ mô:

1.1 Nhân khẩu học

> Co cau din số:

Theo kết quả của Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 ( TDT) cho thay ty trong dan

sô từ 15-64 tuổi chiếm 68,0% (giảm 1,1 điểm phần trăm so với năm 2009), tỷ trọng dân

sô dưới 15 tuổi và từ 65 tuôi trở lên chiếm lần lượt là 24,3% và 7,7% Như vậy, Việt Nam

đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” khi mà cứ một người phụ thuộc thì có hai

người trong độ tuổi lao động Có thé thay Việt Nam có cơ cầu dân số trẻ đã tạo cơ hội cho Unilever tiếp cận khách hàng mục tiêu

> Quy mô dân số:

Theo két qua TDT nam 2019, tính tới 0 giờ ngày 01/4/2019, tông số dân của Việt Nam là

96.208.984 người Trong đó, dân sô nam là 47.881.061 người, chiếm 49,8%; dân số nữ là

48.327.923 người, chiếm 50,2% Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực

Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin) và thứ 15 trên thế giới

Dân cư đông đúc đã biến thị trường Việt Nam thành một thị trường hấp dẫn 1.2 Môi trường chính trị:

Trang 5

Tình hình chính trị Việt Nam đã ôn định, điều này giúp cho nền kinh tế Việt Nam phat

triển, giải quyết việc làm, tăng thu nhập người lao động làm tăng nhu cầu tiêu dùng của

xã hội

Việt Nam đang tiến dân trên con đường hội nhập quốc tế khi là thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại Thể giới ( WTO ) vào năm 2007

Năm 2019, Việt Nam và EU đã ký Hiệp định thương mại tự do (EVETA) và Hiệp định

Bảo hộ đầu tư (IPA) sau 9 năm đàm phán Với cam kết xóa bỏ thuế nhập khâu hơn 99% biểu thuế và giá trị thương mại mà 2 bên đã thông nhất, cơ hội xuất khẩu cho các ngành

may mặc, giày da, đồ gỗ, nông sản, thủy sản (gạo, mật ong, rau củ quả ) là rất lớn

Theo tính toán, khi hiệp định có hiệu lực thì xuất khâu của Việt Nam sẽ tăng bình quân

khoảng 4-6% | nam

Chính trị Việt Nam trong những năm qua đã có những điểm sáng, thay đôi và tăng trưởng tích cực, chúng ta đã ký kết các hiệp định quan trọng, góp phần tăng cường quan hệ hợp tác đa quốc gia, thu hút đầu tư

1.3 Môi trường kinh tế

> Tốc độ tăng trưởng kinh tế 2017-2019:

® Năm 2017;

Tổng sản phâm quốc nội (GDP) theo giá hiện hành đạt 5.007,9 nghìn tỷ USD; GDP bình

quân đầu người ước tính đạt 53,5 triệu đồng, tương đương 2.385 USD, mức GDP tăng 6,81% so với năm 20 l6

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) vào tháng 12/2017 tăng 0,21% so với tháng trước và 2,6% so với cùng kỳ năm ngoái Irong khi đó, CPI bình quân năm 2017 chỉ tăng 3,53% so với bình quân năm 2016

Lạm phát cơ bản bình quân năm 2017 tăng 1,41% so với bình quân năm 2016 Đây là mức tăng khá thấp, khăng định được sự vững chắc trong nền kinh tế

® Năm 2018:

Trang 6

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) theo giá hiện hành đạt 5.535,3 nghìn tỷ USD, tăng 7,08%

và là mức tăng cao nhất từ trước đến nay GDP bình quân đầu người ước tính đạt 58,5 triệu đồng, tương đương 2.587 USD

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2018 tăng 3,54% so với năm 2017, dưới mục

tiêu Quốc hội đề ra

Lam phat cơ bản bình quân năm 2018 tăng 1,48% so với bình quân năm 20 17

® Năm 2010:

Tổng sản phâm quốc nội (GDP) theo giá hiện hành đạt được 5.801,8 nghìn tý USD, tăng

lên khoảng 266,5 tý USD, tốc độ tăng trưởng 7,02% Bình quân đầu người đạt 2.786

USD/người

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2019 chỉ tăng 2,79% so với năm 2018, dưới mục tiêu Quốc hội đề ra và cũng là mức tăng thấp nhất trong 3 năm qua

Lam phat co bản bình quân năm 2019 tăng 2,01% so với bình quân năm 2018 Lạm phát

cơ bản tháng 12/2019 tăng 0,68% so với thang 11 và tăng 2,783⁄4 so với cùng kỳ năm ngoái

> Thu nhập bình quân và sự phân bố , phân hóa thu nhập giai đoạn 2017-2019:

® Năm 2017: Tiền lương bình quân của người lao động trong năm 2017 là 6,6

triệu đồng/tháng, tăng 9,3% so với năm 2016 (6 triệu đồng/tháng)

¢ Nam 2018: Mức tiền lương bình quân của người lao động là 6,48 triệu đồng/tháng

¢ Nam 2019: Tiền lương bình quân ước đạt 7,8 triệu đồng/tháng, tăng 6,8% so với năm 2018

Nền kinh tế trong 3 năm gần đây có mức tăng trưởng thuộc hàng cao trong khu vực , song vấn chưa bền vững, nền kinh tế nhạy cảm trước những ảnh hưởng tiêu cực từ bên ngoài Bên cạnh đó thu nhập người dân cũng được nâng cao, cải thiện nhụ cầu cuộc sông

Trang 7

song thu nhập của nước ta so với các nước lân cận nhự Thái Lan, Singapore, vân ở mức thấp và trung bình

1.4 Môi trường văn hóa — xã hội

> Nhận thức và thỏi quen của người dân về cúc sản phẩm mặt hàng tiêu dùng giai doan nay

Người tiêu dùng Việt Nam đang dân thay đôi thói quen mua sắm, chú trọng nhiều hơn đến chất lượng sản phẩm hơn là giá ca Unilever co thé nam bắt xu hướng này và cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao để tăng sự tin tưởng của khách hàng

Về thói quen của người tiêu dùng thì trong đó có một số nhóm đối tượng khách hàng tại Việt Nam ưa chuộng sử dụng những sản phâm tự nhiên, hữu cơ và không gây hại cho sức khỏe

Với sự phát triển văn hóa số, người dùng hiện nay tìm kiếm các sản phẩm và dịch vụ qua mạng xã hội hoặc các trang web thương mại điện tử Unilever Việt Nam cần tập trung

phát triển chiến lược kinh doanh trực tuyến đề thu hút khách hàng là những người trẻ tuôi

tại Việt Nam

> Quan điểm của người dân đổi với các sản phẩm mới:

Người dân Việt Nam dễ dàng đón nhận những thứ mới mẻ, chỉ cần nó không di trai lại

văn hóa cũng như tư duy của họ

Người Việt Nam có tâm lý ưa chuộng các sản phẩm nước ngoài bởi chất lượng sản phẩm

và uy tín của các doanh nghiệp nước ngoài

Nhìn chung, môi trường văn hóa xã hội tại Việt Nam đang thay đổi, và Unilever phải chú

ý đến công việc năm bắt và thích ứng với nhu cầu của khách hàng Từ đó, công ty có thê giành được niềm tin của khách hàng, tăng doanh số bán hàng và mở rộng thị trường 1.5 Môi trường công nghệ

Trang 8

Công nghệ tiếp tục phát triển và ảnh hưởng đến mô hình kinh doanh của Unilever Việt

Nam, đặc biệt là về cách thức kinh doanh, quản lý sản xuất, phân phối và tiếp thị Hiện

nay, thị trường Việt Nam đang phát triển chuyên đối sang mô hình thương mại điện tử và Unilever cũng đang phát triển các giải pháp đề thích ứng với thị trường này Nhà tiêu dùng Việt Nam ngày càng sử dụng phô biến phương tiện truyền thông đặc biệt là những người giới trẻ Môi trường truyền thông mang lại nhiều lợi ích đối với người mua hàng trong việc xem các mặt hàng, giá cả, phản hồi lẫn nhau về sản phẩm Điều này cho ta thấy Công ty Unilever cần phải theo kịp về sự phát triển của công nghệ, khai thác thêm

về Internet và công nghệ di động để có thẻ tiếp cận tới những khách hàng này

Về sản phâm công nghệ Unilever Viét Nam can phai coi trọng những sản pham có tính cạnh tranh cao, tạo ra sự khác biệt và đôi mới trong các sản phẩm của mình, và cần giữ sự

ưu tiên trên thị trường bằng cách sử dụng công nghệ tiên tiến

Môi trường công nghệ của Việt Nam đang phát triển với sự thay đôi của thị trường và sự cạnh tranh khốc liệt, và công ty cần phải năm bắt và thích ứng với sự thay đổi trong công nghệ đề có thê tiếp tục duy trì và phát triển được trên thị trường

1.6 Môi trường tự nhiên

Unilever là công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm tiêu dùng thông dụng và sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên đề sản xuất ra sản phẩm của mình Do đó, công ty cần phải đảm bảo việc sử dụng tài nguyên này một cách bền vững đề tránh ảnh hưởng đến môi trường

tự nhiên Công ty đã phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường như các sản phẩm làm sạch từ thiên nhiên Đây là một cách tốt để công ty thúc đây sự phát triển sản phẩm

có lợi cho môi trường

Khí hậu của Việt Nam là nhiệt đới gió mùa cũng vì thé thị trường Việt Nam dễ dàng phát triển các sản phẩm theo mùa, tạo điều kiện cho các dòng sản phẩm đa dạng thâm nhập thị trường

Về mặc môi trường hiện kí hậu xung quanh đang thay đổi và điều này có thê tác động đến các hoạt động sản xuất và vận chuyển của Unilever Việt Nam Công ty cần phải định

8

Trang 9

hướng và thích ứng với những thay đôi này đề tránh thiểu ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên

Unilever Việt Nam đã áp dụng nhiều chiến lược đề giảm thiêu tác động đến môi trường một cách tự nhiên và cần tiếp tục tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường Công ty cần có các chiến lược thích ứng với môi trường khí hậu thay đối và phát triển các sản phẩm và giải pháp mới, bền bi và thân thiện với môi trường để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tăng cường cạnh tranh trên thị trường

1.7 Khách hàng mục tiêu:

»> Thế hệ trẻ:

Việt Nam có cơ cầu dân số trẻ, thế hệ trẻ hiện nay luôn đề cao chất lượng cuộc sống, đề ý đến các vấn đề chăm sóc sức khỏe cũng như có yêu cầu cao đối với các sản phâm mặt hàng tiêu dùng

Thế hệ trẻ cũng dễ dàng đón nhận và sử dụng các sản phẩm mới

> Phụ nữ Việt Nam — những người làm nội trợ cho gia đình :

Là người chăm lo cho sức khỏe gia đình nên khi lựa chọn sản phẩm luôn chú trọng về chất lượng sản phẩm, có thể nói là người quyết định chính cho việc tiêu dùng của gia đình

Các gia đình Việt Nam đại bộ phận vẫn còn chịu ảnh hưởng bởi các văn hóa A Dong nén

các sản phâm Umilever đưa ra cũng đánh vào điêu nay

Là người luôn chú trọng về giá cả song song với chất lượng sản phâm

2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoai EFE

Trang 10

5 Công nghệ và mạng lưới Internet phát triển đã giúp cho

Unilever dễ dàng đưa sản phẩm đến tay người dùng hơn với chỉ 0.09

6 Viét Nam dang tiên dân trên con đường hội nhập quồc tê khi gia

nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO ) 0.08 0.24

7 Su on định về chính trị đã thu hút các nhà đâu tư nước ngoài và

8 Với quy mô dân sô rộng lớn, dân số VN đứng thứ 3 khu vực 0,06

Đông Nam Á thì VN là | thị trường hấp dẫn

10

Trang 11

1 Các đôi thủ cạnh tranh mạnh mẽ như: P&G, Nestle, Colgate, | 0,07 3 021

2 So với các nước nhự Thái Lan, Singapore, thì thu nhập của

người dân nước ta vẫn ở mức thấp và trung bình 0.06 1 0.06

3 Khủng hoảng kinh tê, lạm phát và biên đôi tỷ giá có thê làm

4 Khách hàng ngày cảng yêu câu cao hơn về chât lượng sản phâm | 0,02 3 ane

5 Su xuat hiện của các sản phâm thay thế 0,03 3 0,09

I KET LUAN: Téng diém cia ma trận EFE (Ma trận đánh gia môi trường bên

ngoài) đạt được 3,05 điểm điều đó cho ta thấy công ty thích ứng rất tốt và phản ứng nhanh đối với những cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài

II MA TRẬN HÌNH ẢNH CẠNH TRANH (CPM)

1 Cạnh tranh giữa các công ty trong ngành :

‹% P&G:

Trang 12

Procter and Gamble (P&G) là một công ty đa quốc gia

nồi tiếng có nguồn gốc tại Mỹ, được thành lập vào năm

1837 Có lịch sử hoạt động gần 200 năm và trở thành

công ty đứng đầu trong ngành hàng tiêu dùng với quy

mô ảnh hưởng trên toàn cầu, các trụ sở của công ty đã có

mặt hầu hết các quốc gia trên toàn thế giới Bên cạnh

việc nôi tiếng thị trường về các thương hiệu hàng tiêu

dùng quen thudc nhu Oral-B, Comfort, Head and Pr octer &Gamble Shoulder, P&G trong mat cac doanh nghiệp được biết

đến là một công ty nổi tiếng về các sáng kiến kinh doanh, quản trị thương hiệu, truyền thông và quảng cáo

Uu diém:

"Là công ty thuộc Top đầu thể giới, doanh thu hàng năm lên đến 80 tỷ USD Ở thị

trường Việt Nam P&G ghi nhận doanh thu xấp xi 7.000 tỷ đồng trong năm 2019

“_ Sở hữu 65 thương hiệu hàng tiêu dùng nỗi tiếng, trong đó 50 thương hiệu đứng đầu

thế giới mang mức độ ảnh hưởng, sự hiện diện toàn cầu

“ Lực lượng nhân sự vô cùng hùng hậu: lên tới gần 101.000 nhân viên các cấp trên toàn

= Cac san pham của P&G là hướng đến nữ giới, khiến thị phần nam giới của hãng bị

mất nhiều So với những đối thủ cạnh tranh như Umilever tại Việt Nam thì sản phẩm

kém đa dạng hơn

=_ Quy mô công ty lớn khiến cho việc đưa ra những quyết định trở nên khó khăn hơn và ảnh hưởng đến toàn bộ tổ chức công ty

Trang 13

=_ Việc kiêm soát hàng hóa khi sở hữu nhiều thương hiệu nỗi tiếng cũng trở nên khó khăn vì có thê gặp phải hàng giả trôi nỗi nên thị thường ánh hưởng đến uy tín thương

hiệu

2 Ma trận CPM:

8 Công nghệ tiên tiên 0,05 3 0,15 2 0,1

9 Quan hé doi tac, khach hang 0,08 3 0,24 3 0,24

10 Chat lượng san pham 0,1 3 0,3 2 0,2

11 Chương trình khuyên mãi 0,05 3 0,15 2 0,1

12 Nhu cau thi truong trong tuong lai 0,08 4 0,32 4 0,32

13 Long trung thanh cua khach hang 0,08 3 0,24 3 0,24

13

Trang 14

Il KẾT LUẬN: Nhin vào ma trận CPMI ta có thê thay duoc diém tong cua Unilever

là cao nhất ( 3,39> 3,06) Mặc dù những đối thủ của Unilever cũng đang phát triển rất mạnh mẽ nhưng Unilever hiện vẫn là công ty về hàng tiêu dùng chiếm thị phần

lớn nhất và lợi nhuận nhiều nhất Unilever hiện nay vẫn thương hiệu hàng đầu, được biết đến nhiều hơn và chiếm được nhiều lòng tin với khách hàng hơn Tuy

nhiên không thé vi vậy mà lơ là trong việc cạnh tranh Unilever cần có những

chiến lược cạnh tranh đúng đắn, phù hợp với tình hình hiện nay để giữ vững vị thế

IV PHAN TICH MOI TRUONG BEN TRONG

3 Môi trường vỉ mồ:

3.1 Thương Hiệu :

UNILEVER có hơn 400 thương hiệu , là công ty duy nhất có danh mục thương hiệu và sản phẩm vô cùng đa dạng Unilever là thương hiệu mang lại ấn tượng sâu sắc cho người dùng, người tiêu dùng có thê tìm thấy những sản phâm phù hợp với nhu cầu của mình ở Unilever Chính vì sự đa dạng sản phâm cùng với chất lượng sản phẩm tốt nên luôn đem đến sự hài lòng cho khách hàng

Trang 15

32 Nguôn nhân lực :

Tuyên chọn kĩ càng từ đầu vào đối với nhân viên mới, đào tạo nâng cao kỹ năng của các nhân viên cũ, Unilever luôn coi con người là sự phát triển của doanh nghiệp, đề tâm đến đãi ngộ và vấn đề người lao động đề có thể đưa ra giải pháp thích hợp nhất Vì luôn đem đến sự chăm sóc và phát triển toàn diện nhất cho nhân viên đã giúp cho Unilever có được nguồn nhân sự đồi dào, chỉ với riêng thị trường Việt Nam hiện nay đã có hơn 1600 nhân viên

3.3 Khả năng tài chính :

Unilever có nguồn tài chính vững mạnh khi sở hữu nhiều công ty có quy mô lớn trong sản xuất hàng tiêu dùng, thực phẩm, sản phẩm giặt tẩy, mỹ phẩm Doanh thu của Unilever tai thi trường Việt Nam là khoảng | ty Euro/ nam

3.4 Khả năng nghiên cứu và phát triển :

“Với công tác R&D công ty đã tiến hành và đầu tư nhiều tiền của đề công ty luôn có một hệ thống những sản phẩm cải tiến, chất lượng cao và dùng các nguyên liệu từ trong nước ngày càng nhiều hơn, đánh đúng vào tâm lý người Việt Nam là muốn tiêu dùng các

15

Trang 16

sản phẩm rẻ và có chất lượng cao Ngoài ra công ty cũng tạo ra ngày càng nhiều sự lựa chọn cho khác hàng bằng cách cho ra đời nhiều loại sản phẩm phục vụ cùng một nhu cầu của người dân Đặc biệt với công tác quảng bá sản phâm của mình trong cộng đồng qua các phương tiện thông tin đại chúng công ty đã thu được những thành công vang dội, việc tiền hành tuyên truyền quảng cáo của công ty là dựa trên cơ sở và nguyên tắc là : liên tục không mệt mỏi, kích thích sự tò mò và hấp dẫn Những thành công của việc thực thi các biện pháp đó là việc sản phẩm của công ty tràn ngập thị trường và doanh sô tăng với tốc

Mức độ hiểu biết sâu sắc của Unilever với người dùng ở từng thị trường, còn là cơ sở đề

họ xây dựng hiệu quả các kế hoạch truyền thông quảng cáo “Từ đó cải thiện năng lực

thích ứng với từng tình hình kinh tế, hoặc biết rằng sản phẩm nào có thê đây mạnh doanh

sô trong từng thời điểm cụ thé

Trang 17

Sau cùng vượt lên trên những giá trị về chất lượng hay nhu cầu sẵn có của sản phẩm Trở thành một thương hiệu cung cấp các mặt hàng thiết yếu, đi sâu vào trong nhận thức của hàng triệu người tiêu dùng toàn cầu”

3.5 Hoạt động Marketing :

Về hoạt động Marketing trong chiến lược kinh doanh quốc tế của Unilever, thương hiệu này đã triển khai các chiến lược Marketing của mình theo mô hình Marketing Mix 4P + Sản phẩm:

= Yếu t6 cốt lõi: Đa dạng sản phẩm, tập trung nâng cao chất lượng và đối mới với chiến lược “địa phương hóa” Đây cũng chính là những yếu tố cốt lõi trong chiến lược marketing của Unilever về sản phẩm Tại Việt Nam, tập đoàn này không ngừng mở rộng các sản phâm “Chỉ trong vòng I thời gian ngắn kê từ khi hoạt động, Unilever đã tung ra sản phâm đầu tiên là dầu gội Sunsilk Sau đó là OMO, Clear, Vim No da nhanh chóng thu hút và được tin dùng dé chăm sóc cho cá nhân và gia đình”

“ Đa dạng dòng sản phẩm:

* Dòng thực pham dung cho ché bién va an uống: “Wall’s ice cream, Knorr, Lipton”

Trang 18

* Dòng sản phâm vệ sinh và chăm sóc cá nhân: “Lux, Vaseline, Hazeline, Dove, Sunsilk, Clear, Lifebuoy, Closeup, P/s”

*' Dòng sản phẩm giặt tây cho quần áo và dé ding trong nha: “Omo, Viso, Surf, Comfort, Sunlight, Cif’

Chiến lược “địa phương hóa”: Đề “Việt Nam hóa”, Unilever đã có những sáng tạo

và đối mới hiệu quả trong sản phẩm “Chẳng hạn như dầu gội Sunsilk chứa thêm chiết

xuất bồ kết- một loại dầu gội dân gian Việt Nam Sản phâm chiếm 80% doanh số của

nhãn hiệu dầu gội Sunsilk Đề thỏa mãn thị hiểu người dùng, công ty còn xây dựng

đội ngũ nhân viên bản địa chuyên nghiệp Những người thấu hiểu văn hóa và sở thích

người tiêu dùng Việt Với trà và kem Wall's, khó có thé tìm thấy các hương vị như trà

xanh vị Bắc, trà lài Cây đa, kem đậu xanh, khoai môn dừa, trên thế giới” Bởi đó là

những hương vị đặc trưng của Việt Nam Điểm mạnh trong chiến lược marketing về

sản pham cua Unilever là liên tục cải tiễn công thức, chế tạo bao bì nhằm đa dang về

tính năng

Chất lượng sản phẩm: Nguyên liệu và quy trình sản xuất đạt chuân quốc tế được Unilever vận dụng hiệu quả “Qua đó, mang đến những sản phâm chất lượng và phù hợp với nhu cầu của người Việt Nam Unilever còn mua lại các thương hiệu uy tín

của Việt Nam như Viso, P/S Sau đó, cải tiến công thức chế tao, bao bi va tiếp thi dé

g1a tăng tiêu thụ”

Đề đảm bảo uy tín thương hiệu, Unilever Việt Nam đặc biệt chủ trọng đến việc chống

hàng giả Qua đó, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, sở hữu trí tuệ và uy tín với thương

hiệu hàng hoá Các sản phẩm đều có “TEM BẢO ĐẢM HÀNG THẬT”, hay “LOGO

CHÔNG HÀNG GIÁ BẢO ĐẢM HÀNG THẬT” Khách hàng có thê dễ dàng phân biệt

hàng giả, hàng nhái cũng như an tâm hơn khi sử dụng

+ Giá:

Đối với chiến lược Marketing của Unilever về giá (Price), thương hiệu này đã sử dụng

chiến lược định giá sản phâm linh hoạt theo nhu cầu của thị trường Umilever với mục

tiêu là tiếp cận đại đa số người tiêu dùng người Việt Nam và chiếm lĩnh cảng nhiều càng tốt về thị phần của các dòng sản phẩm trên thị trường, kế từ khi hoạt động cho đến nay

18

Trang 19

công ty đã thực thi chính sách giá cả một cách linh hoạt theo sự biến động của thị trường, theo chiến lược giá của đối thủ cạnh tranh và theo hướng giá ngày càng giảm

Ví dụ: “đôi với việc cạnh tranh trong việc cung cấp các sản phẩm bột giặt ra ngoài thị trường, trước động thái của P&G giảm 20% giá của sản phâm bột giặt Tide từ 14.500VND cho gói 1,5 kg xuống còn 11.000 VND, ngay lập tức Umilever Việt Nam cũng đã tiên hành giảm giá cho 1/2 kg bột giặt của mình từ 7.500 VND xuống còn có

5.500 VND

Ngoài ra, công ty cũng phân bố việc sản xuất, đóng gói cho các vệ tinh tại các khu vực Bac, Trung, Nam đề giảm chi phí vận chuyên và kho bãi Unilever cũng đã thực hiện chính sách hỗ trợ tài chính giúp các doanh nghiệp địa phương có thể nâng cấp trang thiết

bị sản xuất, chuyên giao kỹ thuật, t6 chức các chương trình huấn luyện sản xuất”

+ Phân phối:

“Unilever Việt Nam hiện đang có khoảng 350 nhà phân phối và hơn 150.000 các cửa hàng bán buôn và bán lẻ các sản phâm của công ty trên toàn quốc” Những con số này thể hiện việc các sản phẩm của công ty đang tràn ngập khắp thị trường Việt Nam từ vùng xa

xôi hẻo lánh, cho tới những nơi tap nap nhất của thành thị Việt Nam

Với 2 mục tiêu mà công ty đề ra cho hệ thông phân phối của mình là luôn luôn sẵn có và luôn luôn hiện hữu, hệ thống phân phối của Unilever cho đến thời điểm này đã đạt cả 2

chỉ tiêu đó “Rất hiếm khi nào mà khách hàng lại không thể mua bất cứ một sản phẩm

nào của Unilever tại Việt Nam ngay tại đại lý gần nhà họ nhất”

+ Xúc tiễn:

Đối với chiến lược Marketing của Unilever về xúc tiễn hỗn hợp (Promotion), Unilever đã tập trung triển khai các chiến dịch quảng cáo sản phâm của mình trên các phương tiện truyền thông như báo đài, TV

® Quảng cáo trên truyền hình: Unilever đã thực hiện quảng cáo với tần suất cao các sản phẩm của mình trong các kênh truyền hình của Việt Nam và các kênh truyền hình các địa phương “Bất cứ một chương trình phim truyện và giải trí nào hay khán giả sẽ được xem các đoạn phim quảng cáo đầy công phu, tươi vui và ổi vào lòng

19

Ngày đăng: 12/08/2024, 13:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w