Nguồn gốc hình thành và Phát triển của TÀI CHÍNHMục 1.1 - Gắn liền với lịch sử phát triển và phân công LĐXH - Quá trình hình thành chế độ chiếm hữu tư nhân và nhà nước - Sự xuất hiện của
Trang 1Lý thuyết
TÍN DỤNG - NGÂN HÀNG
TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ
Co NAM HUONG
Giảng viên : Tài chính – Ngân hàng
Trang 21- Số đơn vị học trình: 4
2- Trình độ: dành cho năm thứ 2
3- Phân bổ thời gian:
chương trình của học phần
3- Phân bổ thời gian:
- Lý thuyết: 45 tiết
-Thực hành: 15 tiết
Trang 3Điều kiện tiên quyết:
- Sau các môn Kinh tế chính trị, kinh tế học.
Mục tiêu của học phần:
Yêu cầu của học phần
- Trang bị lý luận về các phạm trù, nội dung, đặc điểm, các quy luật vận động của thị trường tài chính - tiền tệ,
- Nhận thức đầy đủ, chính xác và có khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức tài chính tiền tệ vào thực tiễn
- Cơ sở để tiếp cận các môn học chuyên ngành có liên quan.
Trang 41- Tổng quan về tài chính và hệ thống tài chính 2- Tài chính công
3- Tài chính Doanh nghiệp
Nội dung của học phần
3- Tài chính Doanh nghiệp
4- Thị trường tài chính
5- Tổng quan về tiền tệ
6- Cung cầu tiền tệ,chính sách tiền tệ
7- Lạm phát tiền tệ
Trang 51- Tham khảo tài liệu trước khi lên lớp
2- Có mặt đầy đủ trên lớp đầy đủ theo số tiết đã quy định 3- Đọc báo chí, tài liệu, thông tin liên quan.
Nhiệm vụ của sinh viên
3- Đọc báo chí, tài liệu, thông tin liên quan.
4- Tham dự đầy đủ các buổi Cemina
5- Thực hiện đầy đủ các bài viết
6- Tham dự các buổi thuyết trình
Trang 61- Tiền tệ – Ngân hàng - PGS.TS.Lê Văn Tư – NXB Thống Kê 2006
2- Tiền tệ và thị trường tài chính – Mihskin – NXB Thống Kê 1995
3- Nhập môn tài chính tiền tệ – PGS.TS.Dương Thị Bình Minh và
Tài liệu tham khảo
3- Nhập môn tài chính tiền tệ – PGS.TS.Dương Thị Bình Minh và
PGS.TS Sử Đình Thành – NXB Thống Kê 2008
4- Tiền tệ – Ngân hàng - TS.Nguyễn Minh Kiều – NXB Thống Kê 2008 5- Kinh tế học – David Begg – Đại học KTQD – NXB GDQG 2008
Trang 71- Đánh giá quá trình:
- Tỷ lệ chiếm 30% điểm, Bằng các hình thức + Viết bài
+ Thuyết trình
Tiêu chuẩn đánh giá
+ Thảo luận nhóm (Cemina)
2- Đánh giá kết thúc học phần:
- Tỷ lệ chiếm 70% điểm
- Bằng hình thức Thi trắc nghiệm
3- Thang điểm: 10 điểm
Trang 8TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH
VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
CHƯƠNG 1
1 KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH
2 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
3 TỔ CHỨC HUY ĐỘNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ NGUỒN TÀI CHÍNH
4 CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH QUỐC GIA
Trang 91.1 Nguồn gốc hình thành và phát triển của tài chính 1.2 Khái niệm về tài chính
Khái quát VỀ TÀI CHÍNH
Mục 1
1.3 Bản chất của tài chính:
1.4 Chức năng của tài chính
Trang 10Nguồn gốc hình thành và Phát triển của TÀI CHÍNH
Mục 1.1
- Gắn liền với lịch sử phát triển và phân công LĐXH
- Quá trình hình thành chế độ chiếm hữu tư nhân và nhà nước
- Sự xuất hiện của tiền tệ và nền sản xuất hàng hóa
- Việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ cho tiêu dùng và đầu tư
Trang 11- Tài chính là các quan hệ tiền tệ (P.J.Drake)
- Tài chính là các quan hệ phân phối (Từ điển Kinh tế học)
- Tài chính là các quan hệ kinh tế
Khái niệm VỀ TÀI CHÍNH
Mục 1.2
- Tài chính là các quan hệ kinh tế
Nói chung, Tài chính là tổng thể các mối quan hệ kinh tế liên quan đến quá trình phân phối TSPXH dưới hình thức giá trị, thông qua
việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế.
Trang 12- Quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với doanh nghiệp và dân cư
- Quan hệ giữa các ĐCTCTG với các tổ chức phi tài chính và dân cư
Bản chất của TÀI CHÍNH
Mục 1.3
- Quan hệ giữa các doanh nghiệp, giữa các dân cư và trong nội bộ
- Quan hệ giữa các nước trên thế giới
Trang 13Tư duy:
- Các quan hệ trên thể hiện qua các hình thức nào?
- Làm thế nào để tổng hòa các quan hệ?
- Vai trò của nhà nước trong việc cân bằng các quan hệ trên.
- Thực tiễn hiện nay mà bạn biết?
- Quan điểm riêng của bạn?
Trang 141- Tạo lập nguồn tài chính 2- Phân bổ nguồn tài chính
Chức năng của TÀI CHÍNH
Mục 1.4
3- Kiểm tra tài chính
Trang 152.1 Khái niệm hệ thống tài chính
2.2 Chức năng của hệ thống tài chính.
Khái quát VỀ hệ thống tÀI CHÍNH
Mục 2
2.3 Cấu trúc của hệ thống tài chính, bao gồm:
Trang 16Hệ thống tài chính là tổng thể các quan hệ tài chính gắn liền với quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, là cầu nối
Khái niệm hệ thống TÀI CHÍNH
Mục 2.1
gắn kết các quan hệ cung cầu vốn trong nền kinh tế.
Trang 17Hệ thống tài chính cấu thành bởi ba bộ phận 1- Thị trường tài chính
2- Các định chế tài chính
Khái niệm hệ thống TÀI CHÍNH
Mục 2.1
2- Các định chế tài chính 3- Cơ sở hạ tầng tài chính.
Trang 181- Tạo ra các kênh chuyển tải vốn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 2- Cung cấp các dịch vụ và thông tin tài chính, tăng tính thanh
Chức năng của hệ thống TÀI CHÍNH
Mục 2.2
khỏan và chia sẻ rủi ro
Trang 191- Ngân sách nhà nước
5- Tài chính dân cư và hộ gia đình
6- Bảo hiểm xã hội
Cấu trúc của hệ thống TÀI CHÍNH
Mục 2.3
6- Bảo hiểm xã hội
7- Bảo hiểm tài sản và nhân thọ
Trang 203.1 Tổ chức huy động nguồn tài chính
3.1.1 Huy động nguồn tài chính của nhà nước
Tổ chức huy động, sử dụng
Và quản lý TÀI CHÍNH
Mục 3
3.1.2 Huy động tài chính của doanh nghiệp
3.1.3 Huy động tài chính của dân cư và hộ gia đình
3.2 Tổ chức sử dụng nguồn tài chính
3.3 Quản lý nguồn tài chính
Trang 214.1 Khái niệm chính sách tài chính quốc gia 4.2 Mục tiêu của chính sách tài chính quốc gia
Chính sách TÀI CHÍNH quốc gia
Mục 4
4.2 Mục tiêu của chính sách tài chính quốc gia 4.3 Các quan điểm cơ bản
Trang 22TÀI CHÍNH công
CHƯƠNG 2
1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG
2 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
3 CHÍNH SÁCH VÀ HỆ THỐNG CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ NSNN
4 CÁC QUỸ TÀI CHÍNH KHÁC CỦA NHÀ NƯỚC
5 CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH CÔNG QUỐC GIA ĐẾN 2010
Trang 231.1 Sự hình thành và phát triển của tài chính công 1.2 Khái niệm tài chính công
những vấn đề cơ bản về
tài chính công
Mục 1
1.3 Đặc điểm của tài chính công
1.4 Vai trò của tài chính công
Trang 24Sự hình thành và phát triển
tài chính công
Mục 1.1
- Quá trình phát triển tài chính công:
Các quan điểm, nhận thức và cơ chế vận hành của tài
- Sự hình thành của tài chính công:
gắn liền với sự ra đời và phát triển của nhà nước.
Các quan điểm, nhận thức và cơ chế vận hành của tài
chính công thể hiện qua hai giai đọan
1- Tài chính công cổ điển (trước thế kỷ 19)
2- tài chính công hiện đại (sau cttg lần thứ 1)
Trang 25Khái niệm tài chính công
Mục 1.2
Tài chính công tồn tại với nhiều Quan điểm
1- Đồng nhất với các kỹ thuật tài chính vĩ mô
2- Đồng nhất với các họat động thu chi bằng tiền của nhà nước 3- Đồng nhất với phân tích thuế và chi tiêu của chính phủ
Nói chung, tài chính công là các họat động thu chi tiền tệ của nhà nước được thực hiện theo khuôn khổ pháp lý, mục tiêu
nhằm thực hiện các chức năng kinh tế, chính trị xã hội vốn có.
Trang 26Tài chính công bao gồm
- Các quỹ NSNN
- Các Quỹ ngòai NSNN
Khái niệm tài chính công
Mục 1.2
- Các Quỹ ngòai NSNN
- Tài chính của các đơn vị QLHCNN và HCSN
Trang 27Đặc điểm của tài chính công
Trang 28Vai trò của tài chính công
Mục 1.4
1- Huy động nguồn tài chính, đảm bảo nhu cầu chi tiêu của NN
2- Thúc đẩy sự dịch chuyển cơ cấu KT, đảm bảo tăng trưởng bền vững 3- Góp phần ổn định thị trường và giá cả hàng hóa
4- Tái phân phối thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
Trang 292.1 Khái niệm NSNN 2.2 Tổ chức hệ thống NSNN
Ngân sách nhà nước
Mục 2
2.2 Tổ chức hệ thống NSNN 2.3 Vai trò của hệ thống NSNN
Trang 30Khái niệm nsnn
Mục 2.1
“NSNN là tòan bộ các khỏan thu chi của Nhà nước đã
Theo Luật NSNN VN ban hành năm 1996 và sửa đổi năm 2002
được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm, để bảo đảm thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của nhà nước”.
Trang 311- Phản ánh sự tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước Đặc điểm của NSNN
Khái niệm nsnn
Mục 2.1
2- Được thể chế hóa bằng luật pháp
3- Thiết lập có kế họach
4- Họat động phân phối gắn liền với các quan hệ tài chính
Trang 321- Giữa nhà nước với khu vực doanh nghiệp Các quan hệ tài chính, thể hiện lợi ích
Khái niệm nsnn
Mục 2.1
2- Giữa Nhà nước với các đơn vị HCSN
3- Giữa Nhà nước với ácc tầng lớp dân cư 4- Giữa Nhà nước với thị trường tài chính
Trang 33Tổ chức hệ thống nsnn
Mục 2.2
1- Theo nhiều cấp: TW, Tỉnh – Thành phố, Quận – Huyện 2- Nguyên tắc quản lý:
- Tập trung dân chủ, công khai, minh bạch,
- Phân cấp, gắn quyền hạn với chịu trách nhiệm
3- Các chính sách quản lý được Thể chế hóa đầy đủ
Trang 34Vai trò của hệ thống nsnn
Mục 2.3
1- Ổn định môi trường tài chính vĩ mô
2- Điều chỉnh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 3- Công cụ phục vụ cho hệ thống chính trị
4- Kiểm tra NSNN
Trang 353.1 Chính sách thu NSNN
3.2 Chính sách chi NSNN
Chính sách ngân sách và hệ thống
Các công cụ quản lý nsnn
Mục 3
3.2 Chính sách chi NSNN
3.3 Nguyên tắc Cân đối NSNN Việt Nam:
Trang 37Thuế là khỏan đóng góp bắt buộc, cho NSNN được thể chế hóa bằng luật pháp, áp dụng đối với mọi công dân và TCKT
chính sách thuế
Mục 3.1
Bản chất thuế:
1- Công cụ phân phối lại nguồn tài chính xã hội
2- Vừa mang tính cưỡng chế, động viên và không hòan trả 3- Nguồn thu đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
4- Tác động lớn đến quá trình điều hành quản lý nền KT
5- Có hai hình thức: thuế trực thu và thuế gián thu
Trang 38Lệ phí là các khỏan bắt buộc đối với mọi công dân và TCKT nhằm bù đắp chi phí cho các họat động hành chính mà Nhà nước cung cấp Mang tính pháp lý và tính hòan trả trực tiếp
chính sách phí và lệ phí
Mục 3.1
nước cung cấp Mang tính pháp lý và tính hòan trả trực tiếp Phí là các khỏan thu mang tính bù đắp một phần chi
phí thường xuyên và bất thường về các dịch vụ công
cộng phục vụ cho người nộp phí Vừa mang tính phổ
biến vừa mang tính địa phương
Trang 39Thu từ kết quả đầu tư vào các họat động kinh tế bằng vốn góp của nhà nước
chính sách thu từ họat động kinh tế
Mục 3.1
Các hình thức HĐKT Nhà nước:
1- Doanh nghiệp Nhà nước
2- Doanh nghiệp Liên doanh
3- Doanh nghiệp cổ phần hóa
Trang 40Vay nợ của chính phủ: Hay tín dụng nhà nước để bù đắp thiếu hụt NSNN, đáp ứng yêu cầu đầu tư phát triển kinh tế.
chính sách vay nợ và viện trợ
Mục 3.1
Các hình thức vay nợ của chính phủ:
1- Tín phiếu kho bạc
2- Trái phiếu kho bạc
3- Trái phiếu đầu tư
4- Hiệp định vay nợ chính phủ
5- Đầu tư quốc tế gián tiếp
Trang 413.2.1 Chi đầu tư phát triển
3.2.2 Chi thường xuyên
Chính sách chi nsnn
Mục 3.2
3.2.2 Chi thường xuyên
3.2.3 Chi trả nợ gốc tiền do chính phủ vay
Trang 42Là các khỏan chi có tính chất tích lũy, có ảnh hưởng trực tiếp đến tăng NSLĐ và các cân đối lớn trong nền kinh tế Mức chi phụ thuộc vào tăng trưởng kinh tế, mục tiêu chính sách, hệ thống quản lý và phương thức cấp phát.
chính sách chi đầu tư phát triển
Mục 3.2
Các khỏan chi:
1- Xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế
2- Hỗ trợ vốn các DNNN
3- Góp vốn cổ phần, vốn liên doanh
4- Lẫp quỹ hỗ trợ phát triển
5- Lập các quỹ dự trữ nhà nước
Trang 43Chi cho tiêu dùng xã hội gắn với chức năng quản lý
xã hội của nhà nước
chính sách chi thường xuyên
Mục 3.2
Có hai phần:
1- Chi sự nghiệp kinh tế, văn hóa xã hội gắn với con người 2- Chi quản lý nhà nước, xã hội – gắn với công việc
Trang 44Đảm bảo các nguyên tắc
Nguyên tắc cân đối nsnn việt nam
Mục 3.3
1- Tổng thu > Tổng chi thường xuyên
2- Bội chi < Chi cho đầu tư phát triển
3- Vay nợ để bù đắp bội chi
4- NSNN địa phương không được chi xây dựng quá 30% vốn đầu tư
Trang 454.1 Khái quát về các quỹ tài chính khác của nhà nước 4.2 Hệ thống các loại quỹ tài chính ngoài NSNN
Các quỹ tài chính ngòai nsnn
Mục 4
4.2 Hệ thống các loại quỹ tài chính ngoài NSNN
Trang 46Phục vụ các mục tiêu khác
Các quỹ tài chính ngòai NSNN
Mục 4.1
Đặc điểm:
1- Được NSNN tài trợ để cân đối thu chi
2- Họat động theo chính sách chế độ của nhà nước
3- Phục vụ nhiều mục tiêu và đối tượng khác nhau
4- Cơ chế họat động linh họat, ràng buộc bằng lợi ích KT 5- Họat động không ổn định và thường xuyên
Trang 47Bao gồm:
hệ thống các quỹ tài chính
ngòai NSNN
Mục 4.2
1- Quỹ dự trữ của Nhà nước
2- Các quỹ bảo trợ xã hội
3- Các quỹ hỗ trợ tài chính nhà nước
Trang 485.1 Chính sách thu NSNN 5.2 Chính sách chi NSNN
Chính sách tài chính công quốc gia
đến năm 2010
Mục 5
5.2 Chính sách chi NSNN 5.3 Chính sách cân đối và xử lý bội chi NSNN 5.4 Chính sách vay nợ nước ngoài
Trang 491 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
2 QUẢN LÝ NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN
TÀI CHÍNH doanh nghiệp
CHƯƠNG 3
3 QUẢN LÝ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
4 CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2010
Trang 501.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN về TCDN
MỤC 1
1.3 Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
Trang 51Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
MỤC 1.1
Khái niệm doanh nghiệp
Theo J,M.Albertini “Mọi HĐKT bằng cách này hay cách khác đều là sự phối hợp giữa lao động và tư bản”.
Theo Paul A.Samuelson và William D.Nordhaus “DN là đơn vị sản xuất cơ bản trong nền kinh tế, thực hiện hành vi thuê lao động và mua các yếu tố đầu vào nhằm sản xuất và bán hàng hóa”
Trang 52trường hàng hóa, dịch vụ và cả tổ chức nội bộ trong Doanh nghiệp
Trang 53Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
MỤC 1.1
Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là sự vận động của vốn tiền tệ trong quá trình SXKD của doanh nghiệp, thông qua các mối quan hệ
- Giữa Doanh nghiệp với Nhà nước,
- Trong nội bộ Doanh nghiệp giữa công ty mẹ – con, giữa các chủ sở hữu vốn với các nhà quản lý và người lao động.
- Giữa doanh nghiệp với thị trường mua - bán
Trang 54Vai trò của tài chính doanh nghiệp
MỤC 1.2
1- Tổ chức huy động và phân phối có hiệu quả các nguồn TC 2- Tạo lập các đòn bẩy TC kích thích, điều tiết các HĐKT
3- Kiểm tra đánh giá hiệu quả các HĐKD
4- Đầu tư kinh doanh vốn trên thị trường tài chính
5- Họach định chiến lược tài chính
Trang 55Cấu trúc tài chính doanh nghiệp
MỤC 1.3
Là việc xây dựng các mô hình tài chính, gắn liền với mục tiêu chiến lược của từng thị trường cụ thể, trong một chu kỳ SXKD Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính DN
Tính chất hàng hóa, dịch vụ và quy trình SXKD.
- Tính chất hàng hóa, dịch vụ và quy trình SXKD.
- Phương tiện, công nghệ SXKD
- Thị phần và quy mô thị trường
- Năng lực tổ chức quản lý
- Chính sách KTXH quốc gia và quốc tế
Trang 562.1 Quản lý vốn tài sản kinh doanh
2.1.3 Quản lý vốn đầu tư
2.2 Quản lý nguồn viện trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 57Vốn tài sản kinh doanh là các phương tiện tài sản, các yếu tố vật chất mà DN phải có để tiến hành các HĐKD.
Nhu cầu vốn TSKD bao gồm: vốn cố định và vốn lưu động
QUẢN LÝ VỐN tài sản kinh doanh
MỤC 2.1
Cấu trúc vốn kinh doanh tùy vào công dụng tính năng, thời gian sử dụng TSKD Mỗi cấu trúc đều có ảnh hưởng trực tiếp đến năng súât, chi phí, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Nguyên tắc Quản lý vốn TSKD: bảo tòan để TSXMR
Trang 58Vốn TSCĐ là sự biểu hiện bằng tiền của tòan bộ TSCĐ được dùng phục vụ cho HĐSXKD của doanh nghiệp
Đặc điểm:
- Thời gian sử dụng dài
QUẢN LÝ VỐN tài sản cố định
MỤC 2.1.1
- Thời gian sử dụng dài
- Giá trị lớn
- Tham gia nhiều lần vào chu kỳ SXKD
- Hình thái vật chất không thay đổi
- Giá trị giảm dần theo thời gian dưới hình thức hao mòn
- Giá trị luân chuyển dần vào giá thành SP sau mỗi chu kỳ SXKD
Trang 591- Quản lý vốn TSCĐ theo cơ cấu:
-Theo quyền sở hữu:
TSCĐ tự có và TSCĐ đi thuê
-Theo tình hình sử dụng:
QUẢN LÝ VỐN tài sản cố định
MỤC 2.1.1
-Theo tình hình sử dụng:
TSCĐ đang sử dụng, dự trữ, chờ thanh lý.
-Theo công dụng:
TSCĐ trực tiếp SX, quản lý, tiêu thụ, phúc lợi
-Theo hình thái:
TSCĐ hữu hình, vô hình
Trang 602- Quản lý vốn TSDH theo giá trị :
- Khấu hao theo đường thẳng
- Khấu hao gia tốc giảm dần
QUẢN LÝ VỐN tài sản cố định
MỤC 2.1.1
- Khấu hao gia tốc giảm dần
- Khấu hao gia tốc theo tỷ lệ giảm dần
- Khấu hao gia tốc theo tỷ lệ kép
- Khấu hao theo sản lượng
- Khấu hao một lần
Trang 61Vốn TSLĐ là biểu hiện bằng tiền về tòan bộ TSLĐ của DN dùng phục vụ trong quá trình SXKD.
Đặc điểm:
QUẢN LÝ VỐN tài sản lưu động
MỤC 2.1.2
Đặc điểm:
- Luôn vận hành, thay thế chuyển hóa lẫn nhau
- Chuyển hết vào giá trị SP sau một chu kỳ SXKD
- Thu tòan bộ một lần khi kết thúc tiêu thụ.
- Có nhiều lọai như VLĐ bằng tiền, hiện vật, công nợ.