1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Lý thuyết tài chính tiền tệ tín dụng ngân hàng doc

381 696 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 381
Dung lượng 832,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn gốc hình thành và Phát triển của TÀI CHÍNHMục 1.1 - Gắn liền với lịch sử phát triển và phân công LĐXH - Quá trình hình thành chế độ chiếm hữu tư nhân và nhà nước - Sự xuất hiện của

Trang 1

Lý thuyết

TÍN DỤNG - NGÂN HÀNG

TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ

Co NAM HUONG

Giảng viên : Tài chính – Ngân hàng

Trang 2

1- Số đơn vị học trình: 4

2- Trình độ: dành cho năm thứ 2

3- Phân bổ thời gian:

chương trình của học phần

3- Phân bổ thời gian:

- Lý thuyết: 45 tiết

-Thực hành: 15 tiết

Trang 3

Điều kiện tiên quyết:

- Sau các môn Kinh tế chính trị, kinh tế học.

Mục tiêu của học phần:

Yêu cầu của học phần

- Trang bị lý luận về các phạm trù, nội dung, đặc điểm, các quy luật vận động của thị trường tài chính - tiền tệ,

- Nhận thức đầy đủ, chính xác và có khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức tài chính tiền tệ vào thực tiễn

- Cơ sở để tiếp cận các môn học chuyên ngành có liên quan.

Trang 4

1- Tổng quan về tài chính và hệ thống tài chính 2- Tài chính công

3- Tài chính Doanh nghiệp

Nội dung của học phần

3- Tài chính Doanh nghiệp

4- Thị trường tài chính

5- Tổng quan về tiền tệ

6- Cung cầu tiền tệ,chính sách tiền tệ

7- Lạm phát tiền tệ

Trang 5

1- Tham khảo tài liệu trước khi lên lớp

2- Có mặt đầy đủ trên lớp đầy đủ theo số tiết đã quy định 3- Đọc báo chí, tài liệu, thông tin liên quan.

Nhiệm vụ của sinh viên

3- Đọc báo chí, tài liệu, thông tin liên quan.

4- Tham dự đầy đủ các buổi Cemina

5- Thực hiện đầy đủ các bài viết

6- Tham dự các buổi thuyết trình

Trang 6

1- Tiền tệ – Ngân hàng - PGS.TS.Lê Văn Tư – NXB Thống Kê 2006

2- Tiền tệ và thị trường tài chính – Mihskin – NXB Thống Kê 1995

3- Nhập môn tài chính tiền tệ – PGS.TS.Dương Thị Bình Minh và

Tài liệu tham khảo

3- Nhập môn tài chính tiền tệ – PGS.TS.Dương Thị Bình Minh và

PGS.TS Sử Đình Thành – NXB Thống Kê 2008

4- Tiền tệ – Ngân hàng - TS.Nguyễn Minh Kiều – NXB Thống Kê 2008 5- Kinh tế học – David Begg – Đại học KTQD – NXB GDQG 2008

Trang 7

1- Đánh giá quá trình:

- Tỷ lệ chiếm 30% điểm, Bằng các hình thức + Viết bài

+ Thuyết trình

Tiêu chuẩn đánh giá

+ Thảo luận nhóm (Cemina)

2- Đánh giá kết thúc học phần:

- Tỷ lệ chiếm 70% điểm

- Bằng hình thức Thi trắc nghiệm

3- Thang điểm: 10 điểm

Trang 8

TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH

VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

CHƯƠNG 1

1 KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH

2 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

3 TỔ CHỨC HUY ĐỘNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ NGUỒN TÀI CHÍNH

4 CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH QUỐC GIA

Trang 9

1.1 Nguồn gốc hình thành và phát triển của tài chính 1.2 Khái niệm về tài chính

Khái quát VỀ TÀI CHÍNH

Mục 1

1.3 Bản chất của tài chính:

1.4 Chức năng của tài chính

Trang 10

Nguồn gốc hình thành và Phát triển của TÀI CHÍNH

Mục 1.1

- Gắn liền với lịch sử phát triển và phân công LĐXH

- Quá trình hình thành chế độ chiếm hữu tư nhân và nhà nước

- Sự xuất hiện của tiền tệ và nền sản xuất hàng hóa

- Việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ cho tiêu dùng và đầu tư

Trang 11

- Tài chính là các quan hệ tiền tệ (P.J.Drake)

- Tài chính là các quan hệ phân phối (Từ điển Kinh tế học)

- Tài chính là các quan hệ kinh tế

Khái niệm VỀ TÀI CHÍNH

Mục 1.2

- Tài chính là các quan hệ kinh tế

Nói chung, Tài chính là tổng thể các mối quan hệ kinh tế liên quan đến quá trình phân phối TSPXH dưới hình thức giá trị, thông qua

việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế.

Trang 12

- Quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với doanh nghiệp và dân cư

- Quan hệ giữa các ĐCTCTG với các tổ chức phi tài chính và dân cư

Bản chất của TÀI CHÍNH

Mục 1.3

- Quan hệ giữa các doanh nghiệp, giữa các dân cư và trong nội bộ

- Quan hệ giữa các nước trên thế giới

Trang 13

Tư duy:

- Các quan hệ trên thể hiện qua các hình thức nào?

- Làm thế nào để tổng hòa các quan hệ?

- Vai trò của nhà nước trong việc cân bằng các quan hệ trên.

- Thực tiễn hiện nay mà bạn biết?

- Quan điểm riêng của bạn?

Trang 14

1- Tạo lập nguồn tài chính 2- Phân bổ nguồn tài chính

Chức năng của TÀI CHÍNH

Mục 1.4

3- Kiểm tra tài chính

Trang 15

2.1 Khái niệm hệ thống tài chính

2.2 Chức năng của hệ thống tài chính.

Khái quát VỀ hệ thống tÀI CHÍNH

Mục 2

2.3 Cấu trúc của hệ thống tài chính, bao gồm:

Trang 16

Hệ thống tài chính là tổng thể các quan hệ tài chính gắn liền với quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, là cầu nối

Khái niệm hệ thống TÀI CHÍNH

Mục 2.1

gắn kết các quan hệ cung cầu vốn trong nền kinh tế.

Trang 17

Hệ thống tài chính cấu thành bởi ba bộ phận 1- Thị trường tài chính

2- Các định chế tài chính

Khái niệm hệ thống TÀI CHÍNH

Mục 2.1

2- Các định chế tài chính 3- Cơ sở hạ tầng tài chính.

Trang 18

1- Tạo ra các kênh chuyển tải vốn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 2- Cung cấp các dịch vụ và thông tin tài chính, tăng tính thanh

Chức năng của hệ thống TÀI CHÍNH

Mục 2.2

khỏan và chia sẻ rủi ro

Trang 19

1- Ngân sách nhà nước

5- Tài chính dân cư và hộ gia đình

6- Bảo hiểm xã hội

Cấu trúc của hệ thống TÀI CHÍNH

Mục 2.3

6- Bảo hiểm xã hội

7- Bảo hiểm tài sản và nhân thọ

Trang 20

3.1 Tổ chức huy động nguồn tài chính

3.1.1 Huy động nguồn tài chính của nhà nước

Tổ chức huy động, sử dụng

Và quản lý TÀI CHÍNH

Mục 3

3.1.2 Huy động tài chính của doanh nghiệp

3.1.3 Huy động tài chính của dân cư và hộ gia đình

3.2 Tổ chức sử dụng nguồn tài chính

3.3 Quản lý nguồn tài chính

Trang 21

4.1 Khái niệm chính sách tài chính quốc gia 4.2 Mục tiêu của chính sách tài chính quốc gia

Chính sách TÀI CHÍNH quốc gia

Mục 4

4.2 Mục tiêu của chính sách tài chính quốc gia 4.3 Các quan điểm cơ bản

Trang 22

TÀI CHÍNH công

CHƯƠNG 2

1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG

2 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

3 CHÍNH SÁCH VÀ HỆ THỐNG CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ NSNN

4 CÁC QUỸ TÀI CHÍNH KHÁC CỦA NHÀ NƯỚC

5 CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH CÔNG QUỐC GIA ĐẾN 2010

Trang 23

1.1 Sự hình thành và phát triển của tài chính công 1.2 Khái niệm tài chính công

những vấn đề cơ bản về

tài chính công

Mục 1

1.3 Đặc điểm của tài chính công

1.4 Vai trò của tài chính công

Trang 24

Sự hình thành và phát triển

tài chính công

Mục 1.1

- Quá trình phát triển tài chính công:

Các quan điểm, nhận thức và cơ chế vận hành của tài

- Sự hình thành của tài chính công:

gắn liền với sự ra đời và phát triển của nhà nước.

Các quan điểm, nhận thức và cơ chế vận hành của tài

chính công thể hiện qua hai giai đọan

1- Tài chính công cổ điển (trước thế kỷ 19)

2- tài chính công hiện đại (sau cttg lần thứ 1)

Trang 25

Khái niệm tài chính công

Mục 1.2

Tài chính công tồn tại với nhiều Quan điểm

1- Đồng nhất với các kỹ thuật tài chính vĩ mô

2- Đồng nhất với các họat động thu chi bằng tiền của nhà nước 3- Đồng nhất với phân tích thuế và chi tiêu của chính phủ

Nói chung, tài chính công là các họat động thu chi tiền tệ của nhà nước được thực hiện theo khuôn khổ pháp lý, mục tiêu

nhằm thực hiện các chức năng kinh tế, chính trị xã hội vốn có.

Trang 26

Tài chính công bao gồm

- Các quỹ NSNN

- Các Quỹ ngòai NSNN

Khái niệm tài chính công

Mục 1.2

- Các Quỹ ngòai NSNN

- Tài chính của các đơn vị QLHCNN và HCSN

Trang 27

Đặc điểm của tài chính công

Trang 28

Vai trò của tài chính công

Mục 1.4

1- Huy động nguồn tài chính, đảm bảo nhu cầu chi tiêu của NN

2- Thúc đẩy sự dịch chuyển cơ cấu KT, đảm bảo tăng trưởng bền vững 3- Góp phần ổn định thị trường và giá cả hàng hóa

4- Tái phân phối thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

Trang 29

2.1 Khái niệm NSNN 2.2 Tổ chức hệ thống NSNN

Ngân sách nhà nước

Mục 2

2.2 Tổ chức hệ thống NSNN 2.3 Vai trò của hệ thống NSNN

Trang 30

Khái niệm nsnn

Mục 2.1

“NSNN là tòan bộ các khỏan thu chi của Nhà nước đã

Theo Luật NSNN VN ban hành năm 1996 và sửa đổi năm 2002

được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm, để bảo đảm thực hiện các chức

năng, nhiệm vụ của nhà nước”.

Trang 31

1- Phản ánh sự tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước Đặc điểm của NSNN

Khái niệm nsnn

Mục 2.1

2- Được thể chế hóa bằng luật pháp

3- Thiết lập có kế họach

4- Họat động phân phối gắn liền với các quan hệ tài chính

Trang 32

1- Giữa nhà nước với khu vực doanh nghiệp Các quan hệ tài chính, thể hiện lợi ích

Khái niệm nsnn

Mục 2.1

2- Giữa Nhà nước với các đơn vị HCSN

3- Giữa Nhà nước với ácc tầng lớp dân cư 4- Giữa Nhà nước với thị trường tài chính

Trang 33

Tổ chức hệ thống nsnn

Mục 2.2

1- Theo nhiều cấp: TW, Tỉnh – Thành phố, Quận – Huyện 2- Nguyên tắc quản lý:

- Tập trung dân chủ, công khai, minh bạch,

- Phân cấp, gắn quyền hạn với chịu trách nhiệm

3- Các chính sách quản lý được Thể chế hóa đầy đủ

Trang 34

Vai trò của hệ thống nsnn

Mục 2.3

1- Ổn định môi trường tài chính vĩ mô

2- Điều chỉnh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 3- Công cụ phục vụ cho hệ thống chính trị

4- Kiểm tra NSNN

Trang 35

3.1 Chính sách thu NSNN

3.2 Chính sách chi NSNN

Chính sách ngân sách và hệ thống

Các công cụ quản lý nsnn

Mục 3

3.2 Chính sách chi NSNN

3.3 Nguyên tắc Cân đối NSNN Việt Nam:

Trang 37

Thuế là khỏan đóng góp bắt buộc, cho NSNN được thể chế hóa bằng luật pháp, áp dụng đối với mọi công dân và TCKT

chính sách thuế

Mục 3.1

Bản chất thuế:

1- Công cụ phân phối lại nguồn tài chính xã hội

2- Vừa mang tính cưỡng chế, động viên và không hòan trả 3- Nguồn thu đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

4- Tác động lớn đến quá trình điều hành quản lý nền KT

5- Có hai hình thức: thuế trực thu và thuế gián thu

Trang 38

Lệ phí là các khỏan bắt buộc đối với mọi công dân và TCKT nhằm bù đắp chi phí cho các họat động hành chính mà Nhà nước cung cấp Mang tính pháp lý và tính hòan trả trực tiếp

chính sách phí và lệ phí

Mục 3.1

nước cung cấp Mang tính pháp lý và tính hòan trả trực tiếp Phí là các khỏan thu mang tính bù đắp một phần chi

phí thường xuyên và bất thường về các dịch vụ công

cộng phục vụ cho người nộp phí Vừa mang tính phổ

biến vừa mang tính địa phương

Trang 39

Thu từ kết quả đầu tư vào các họat động kinh tế bằng vốn góp của nhà nước

chính sách thu từ họat động kinh tế

Mục 3.1

Các hình thức HĐKT Nhà nước:

1- Doanh nghiệp Nhà nước

2- Doanh nghiệp Liên doanh

3- Doanh nghiệp cổ phần hóa

Trang 40

Vay nợ của chính phủ: Hay tín dụng nhà nước để bù đắp thiếu hụt NSNN, đáp ứng yêu cầu đầu tư phát triển kinh tế.

chính sách vay nợ và viện trợ

Mục 3.1

Các hình thức vay nợ của chính phủ:

1- Tín phiếu kho bạc

2- Trái phiếu kho bạc

3- Trái phiếu đầu tư

4- Hiệp định vay nợ chính phủ

5- Đầu tư quốc tế gián tiếp

Trang 41

3.2.1 Chi đầu tư phát triển

3.2.2 Chi thường xuyên

Chính sách chi nsnn

Mục 3.2

3.2.2 Chi thường xuyên

3.2.3 Chi trả nợ gốc tiền do chính phủ vay

Trang 42

Là các khỏan chi có tính chất tích lũy, có ảnh hưởng trực tiếp đến tăng NSLĐ và các cân đối lớn trong nền kinh tế Mức chi phụ thuộc vào tăng trưởng kinh tế, mục tiêu chính sách, hệ thống quản lý và phương thức cấp phát.

chính sách chi đầu tư phát triển

Mục 3.2

Các khỏan chi:

1- Xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế

2- Hỗ trợ vốn các DNNN

3- Góp vốn cổ phần, vốn liên doanh

4- Lẫp quỹ hỗ trợ phát triển

5- Lập các quỹ dự trữ nhà nước

Trang 43

Chi cho tiêu dùng xã hội gắn với chức năng quản lý

xã hội của nhà nước

chính sách chi thường xuyên

Mục 3.2

Có hai phần:

1- Chi sự nghiệp kinh tế, văn hóa xã hội gắn với con người 2- Chi quản lý nhà nước, xã hội – gắn với công việc

Trang 44

Đảm bảo các nguyên tắc

Nguyên tắc cân đối nsnn việt nam

Mục 3.3

1- Tổng thu > Tổng chi thường xuyên

2- Bội chi < Chi cho đầu tư phát triển

3- Vay nợ để bù đắp bội chi

4- NSNN địa phương không được chi xây dựng quá 30% vốn đầu tư

Trang 45

4.1 Khái quát về các quỹ tài chính khác của nhà nước 4.2 Hệ thống các loại quỹ tài chính ngoài NSNN

Các quỹ tài chính ngòai nsnn

Mục 4

4.2 Hệ thống các loại quỹ tài chính ngoài NSNN

Trang 46

Phục vụ các mục tiêu khác

Các quỹ tài chính ngòai NSNN

Mục 4.1

Đặc điểm:

1- Được NSNN tài trợ để cân đối thu chi

2- Họat động theo chính sách chế độ của nhà nước

3- Phục vụ nhiều mục tiêu và đối tượng khác nhau

4- Cơ chế họat động linh họat, ràng buộc bằng lợi ích KT 5- Họat động không ổn định và thường xuyên

Trang 47

Bao gồm:

hệ thống các quỹ tài chính

ngòai NSNN

Mục 4.2

1- Quỹ dự trữ của Nhà nước

2- Các quỹ bảo trợ xã hội

3- Các quỹ hỗ trợ tài chính nhà nước

Trang 48

5.1 Chính sách thu NSNN 5.2 Chính sách chi NSNN

Chính sách tài chính công quốc gia

đến năm 2010

Mục 5

5.2 Chính sách chi NSNN 5.3 Chính sách cân đối và xử lý bội chi NSNN 5.4 Chính sách vay nợ nước ngoài

Trang 49

1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

2 QUẢN LÝ NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN

TÀI CHÍNH doanh nghiệp

CHƯƠNG 3

3 QUẢN LÝ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

4 CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2010

Trang 50

1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN về TCDN

MỤC 1

1.3 Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

Trang 51

Khái niệm về tài chính doanh nghiệp

MỤC 1.1

Khái niệm doanh nghiệp

Theo J,M.Albertini “Mọi HĐKT bằng cách này hay cách khác đều là sự phối hợp giữa lao động và tư bản”.

Theo Paul A.Samuelson và William D.Nordhaus “DN là đơn vị sản xuất cơ bản trong nền kinh tế, thực hiện hành vi thuê lao động và mua các yếu tố đầu vào nhằm sản xuất và bán hàng hóa”

Trang 52

trường hàng hóa, dịch vụ và cả tổ chức nội bộ trong Doanh nghiệp

Trang 53

Khái niệm về tài chính doanh nghiệp

MỤC 1.1

Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là sự vận động của vốn tiền tệ trong quá trình SXKD của doanh nghiệp, thông qua các mối quan hệ

- Giữa Doanh nghiệp với Nhà nước,

- Trong nội bộ Doanh nghiệp giữa công ty mẹ – con, giữa các chủ sở hữu vốn với các nhà quản lý và người lao động.

- Giữa doanh nghiệp với thị trường mua - bán

Trang 54

Vai trò của tài chính doanh nghiệp

MỤC 1.2

1- Tổ chức huy động và phân phối có hiệu quả các nguồn TC 2- Tạo lập các đòn bẩy TC kích thích, điều tiết các HĐKT

3- Kiểm tra đánh giá hiệu quả các HĐKD

4- Đầu tư kinh doanh vốn trên thị trường tài chính

5- Họach định chiến lược tài chính

Trang 55

Cấu trúc tài chính doanh nghiệp

MỤC 1.3

Là việc xây dựng các mô hình tài chính, gắn liền với mục tiêu chiến lược của từng thị trường cụ thể, trong một chu kỳ SXKD Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính DN

Tính chất hàng hóa, dịch vụ và quy trình SXKD.

- Tính chất hàng hóa, dịch vụ và quy trình SXKD.

- Phương tiện, công nghệ SXKD

- Thị phần và quy mô thị trường

- Năng lực tổ chức quản lý

- Chính sách KTXH quốc gia và quốc tế

Trang 56

2.1 Quản lý vốn tài sản kinh doanh

2.1.3 Quản lý vốn đầu tư

2.2 Quản lý nguồn viện trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 57

Vốn tài sản kinh doanh là các phương tiện tài sản, các yếu tố vật chất mà DN phải có để tiến hành các HĐKD.

Nhu cầu vốn TSKD bao gồm: vốn cố định và vốn lưu động

QUẢN LÝ VỐN tài sản kinh doanh

MỤC 2.1

Cấu trúc vốn kinh doanh tùy vào công dụng tính năng, thời gian sử dụng TSKD Mỗi cấu trúc đều có ảnh hưởng trực tiếp đến năng súât, chi phí, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.

Nguyên tắc Quản lý vốn TSKD: bảo tòan để TSXMR

Trang 58

Vốn TSCĐ là sự biểu hiện bằng tiền của tòan bộ TSCĐ được dùng phục vụ cho HĐSXKD của doanh nghiệp

Đặc điểm:

- Thời gian sử dụng dài

QUẢN LÝ VỐN tài sản cố định

MỤC 2.1.1

- Thời gian sử dụng dài

- Giá trị lớn

- Tham gia nhiều lần vào chu kỳ SXKD

- Hình thái vật chất không thay đổi

- Giá trị giảm dần theo thời gian dưới hình thức hao mòn

- Giá trị luân chuyển dần vào giá thành SP sau mỗi chu kỳ SXKD

Trang 59

1- Quản lý vốn TSCĐ theo cơ cấu:

-Theo quyền sở hữu:

TSCĐ tự có và TSCĐ đi thuê

-Theo tình hình sử dụng:

QUẢN LÝ VỐN tài sản cố định

MỤC 2.1.1

-Theo tình hình sử dụng:

TSCĐ đang sử dụng, dự trữ, chờ thanh lý.

-Theo công dụng:

TSCĐ trực tiếp SX, quản lý, tiêu thụ, phúc lợi

-Theo hình thái:

TSCĐ hữu hình, vô hình

Trang 60

2- Quản lý vốn TSDH theo giá trị :

- Khấu hao theo đường thẳng

- Khấu hao gia tốc giảm dần

QUẢN LÝ VỐN tài sản cố định

MỤC 2.1.1

- Khấu hao gia tốc giảm dần

- Khấu hao gia tốc theo tỷ lệ giảm dần

- Khấu hao gia tốc theo tỷ lệ kép

- Khấu hao theo sản lượng

- Khấu hao một lần

Trang 61

Vốn TSLĐ là biểu hiện bằng tiền về tòan bộ TSLĐ của DN dùng phục vụ trong quá trình SXKD.

Đặc điểm:

QUẢN LÝ VỐN tài sản lưu động

MỤC 2.1.2

Đặc điểm:

- Luôn vận hành, thay thế chuyển hóa lẫn nhau

- Chuyển hết vào giá trị SP sau một chu kỳ SXKD

- Thu tòan bộ một lần khi kết thúc tiêu thụ.

- Có nhiều lọai như VLĐ bằng tiền, hiện vật, công nợ.

Ngày đăng: 27/06/2014, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w