1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy trình quản lý đầu tư xây dựng công trình doc

39 628 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình quản lý đầu tư xây dựng công trình
Trường học Tổng công ty X
Chuyên ngành Quản lý đầu tư xây dựng công trình
Thể loại Quy trình quản lý
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 398,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm các thuật ngữ Đơn vị Các Phòng ban, các đơn vị thành viên của Tổng công ty hoặc các đơn vị do Tổng Công ty giữ cổ phần chi phối Phụ trách đơn vị Trưởng, phó các Phòng Ban; Giá

Trang 1

TỔNG CÔNG TY X

-oOo -

QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Tp Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2010

Trang 2

Yêu cầu về chuyên môn

Yêu cầu về trách nhiệm

Yêu cầu về tổ chức thực hiện

7 LƯU ĐỒ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ ĐTXD CÔNG TRÌNH

8 BẢNG TÓM TẮT QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐXD CÔNG TRÌNH

I GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

II GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

III GIAI ĐOẠN HOÀN THÀNH DỰ ÁN VÀ QUYẾT TOÁN ĐẦU TƯ

9 QUY TRÌNH CHI TIẾT QUẢN LÝ ĐTXD CÔNG TRÌNH

I GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

II GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

III GIAI ĐOẠN HOÀN THÀNH DỰ ÁN VÀ QUYẾT TOÁN ĐẦU TƯ

1 MỤC ĐÍCH

Trang 3

Trang 3

Quy trình này quy định trình tự, nội dung, thủ tục tiến hành các công việc khi đầu tư xây dựng công trình từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác, sử dụng đối với tất cả các dự án đầu tư xây dựng có nguồn vốn của Tổng công ty X và nguồn vốn của Công ty cổ phần do Tổng công ty X góp cổ phần chi phối

Quy trình này được xây dựng trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật

về đầu tư xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nước và của ngành liên quan đến đầu tư xây dựng công trình

Việc ban hành quy trình nhằm đảm bảo sự thống nhất quá trình tổ chức thực hiện và hệ thống hóa công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng công trình (ĐTXDCT) và kế hoạch phát triển của Tổng công ty X

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

2.1 Đối tượng

Quy trình quản lý đầu tư xây dựng công trình được áp dụng trong toàn Tổng công ty X, bao gồm các cá nhân, các Phòng Ban, các Đơn vị thành viên và Các Công ty do Tổng công ty X giữ cổ phần chi phối trong công tác quản lý đầu

tư xây dựng công trình

2.2 Phạm vi áp dụng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,

hạ tầng kỹ thuật do các cá nhân, đơn vị nêu trong mục 2.1 thực hiện Trong đó bao gồm các loại dự án sau:

Các dự án sử dụng các loại nguồn vốn của Tổng công ty hoặc vốn nhà nước từ 30% trở lên để đầu tư xây dựng mới;

Các dự án mở rộng, cải tạo, nâng cấp công trình đã đầu tư xây dựng phải lập Dự án đầu tư hay Báo cáo Kinh tế-Kỹ thuật;

Quy trình này không áp dụng cho các dự án sử dụng nguồn vốn khác hoặc nguồn vốn do cán bộ công nhân viên, công đoàn hay đoàn thanh niên trong các Đơn vị thành viên của Tổng công ty X huy động hoặc đóng góp

3 CÁC TÀI LIỆU THAM CHIẾU

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Luật Đất đai số 13/2003-QH11 ngày 21 tháng 10 năm 2003;

- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/06/2001;

- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Bộ luật Lao động số 35-L/CTN ngày 23/06/1994 và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động số 35/2002/QH10 và số 74/2006/QH11 của Quốc hội;

- Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, sổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dưng cơ bản (có hiệu lực từ 01/08/2009);

- Luật số 30/2009/QH12 về Quy hoạch đô thị (có hiệu lực từ 01/01/2010)

- Luật số 05/2007/QH12 về Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Trang 4

Trang 4

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ V/v bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Thủ Tướng Chính Phủ, về việc quy định bổ sung việc cấp giấy CNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền SDĐ, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nạn về đất đai;

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ Quy định

bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2008 của Chính Phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP Quản lý chất lượng công trình Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình;

- Nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng;

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số của Luật phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

- Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03/08/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn

kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Luật Chất lượn sản phẩm, hàng hóa (hiệu lực từ 22/09/2009);

- Các thông tư, văn bản hướng dẫn, quy định hiện hành của Nhà nước, bộ, ngành, địa phương nơi dự kiến đầu tư và Tổng công ty X về quản lý ĐTXDCT, an toàn PCCC và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan đến đầu tư xây dựng công trình

4 HIỆU LỰC QUY TRÌNH

Trang 5

Trang 5

Quy trình này có hiệu lực kể từ ngày ký Trong quá trình thực hiện, quy trình này sẽ được cập nhật, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các quy định của Tổng công ty X,

cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các đơn vị và tình hình thực tế triển khai đầu tư xây dựng công trình của Tổng công ty

5 GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

5.1 Khái niệm các thuật ngữ

Đơn vị Các Phòng ban, các đơn vị thành viên của Tổng công

ty hoặc các đơn vị do Tổng Công ty giữ cổ phần chi phối

Phụ trách đơn vị Trưởng, phó các Phòng Ban; Giám đốc, phó giám

đốc trong Tổng Công ty Đầu mối thực hiện Là bộ phận hoặc đơn vị đứng ra tổ chức thực hiện

hoặc làm công tác phối hợp Chủ trì Là bộ phận hoặc đơn vị trực tiếp thực hiện công việc

Bộ máy chuẩn bị đầu tư Là một cơ cấu tổ chức của đơn vị làm chủ đầu tư hay

một bộ phận hiện hành của đơn vị làm chủ đầu tư có nhiệm vụ thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình

Bộ máy chuẩn bị sản

xuất

Là một cơ cấu tổ chức của chủ đầu tư hay một bộ phận của Ban Quản lý dự án làm công tác chuẩn bị sản xuất

Bộ máy quản lý dự án Là một cơ cấu tổ chức của chủ đầu tư có nhiệm vụ

thực hiện các bước đầu xây dựng công trình

Bộ phận quảnlý hoạt

động đầu tư

Là một bộ phận hoặc một cơ cấu tổ chức của chủ đầu

tư có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra, giám sát, thẩm định, thầm tra v.v… các hoạt động ĐTXD công trình

Bộ phận quản lý về quy

hoạch cấp trên

Là một cơ cấu tổ chức của chủ đầu tư có nhiệm vụ quản lý công tác quy hoạch chi tiết, đôn đốc hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch của cấp dưới

Bộ phận quản lý kế

hoạch-Đầu tư cấp trên

Là một cơ cấu tổ chức của chủ đầu tư có nhiệm vụ quản lý công tác Kinh tế – Kế hoạch hoặc kế hoạch – Đầu tư của cấp trên so với cấp chuẩn bị đầu tư

Cấp có thẩm quyền Là cấp có quyền quyết định về vốn đầu tư Đối với

doanh nghiệp là các đơn vị phân theo phân cấp quản

Là hồ sơ xin chủ trương đầu tư xây dựng công trình

để cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư

*) Báo cáo ĐTXDCT là báo cáo tình hình Quốc hội xem xét chủ trương đầu tư đối với dự án quan trọng Quốc gia;

**)BC NCĐT và BC đề xuất đầu tư là hồ sơ nghiên

Trang 6

Trang 6

lại

Dự án cải tạo, nâng cấp Về chuẩn mực kế toán: Là dự án sửa chữa tổng thể

đối với tài sản cố định và tăng nguyên giá;

Về kỹ thuật: Là dự án chuyển đổi và thay mới một số hay nhiều thiết bị, bộ phận công trình bị lạc hậu về công nghệ bằng một số hay nhiều thiết bị, bộ phận công trình có tính năng kỹ thuật và hiệu quả khai thác sử dụng cao hơn

5.2 Từ viết tắt

AT-LĐ, MT An toàn Lao động, Môi trường

Báo cáo NCTKT Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

BC KT-KT Báo cáo kinh tế-kỹ thuật

ĐTXD, ĐTXDCT Đầu tư xây dựng, Đầu tư xây dựng công trình

ĐTM, PCCC Đánh giá tác động môi trường, Phòng cháy chữa

6.1 Yêu cầu về chuyên môn

- Các cá nhân khi tham gia quản lý đầu tư xây dựng công trình, phải kến thức về quản lý dự án đầu tư, có hiểu biết về các Luật Xây dựng, Luật đấu thầu, Luật đất đai, Luật PCCC … và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn cũng như các quy định hiện hành của Nhà nước, bộ, ngành, địa phương nơi dự kiến đầu tư và Tổng công ty X trong vấn đề quản lý đầu tư xây dựng công trình

6.2 Yêu cầu về trách nhiệm:

Trang 7

Trang 7

- Các đơn vị, cá nhân khi tham gia quản lý đầu tư xây dựng công trình phải làm đúng chức năng, quyền hạn, trách nhiệm của mình và đơn vị mình

- Mọi vướng mắc về xử lý công việc trong quá trình đầu tư xây dựng công trình phải được báo cáo, phản ánh đầy đủ về các cấp có thẩm quyền để có hướng xử lý, giải quyết

- Các đơn vị, cá nhân khi tham gia quản lý đầu tư xây dựng công trình cần phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ, ngành và của Tổng Công ty về quản lý đầu tư xây dựng công trình và thực hiện theo từng bước đã quy định trong quy trình này Mọi sự thay đổi cách thực hiện hay trình tự thực hiện so với quy định dẫn đến chậm trễ công việc thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình sẽ được xem xét về mặt trách nhiệm hành chính và năng lực chuyên môn

6.3 Yêu cầu về tổ chức thực hiện:

- Ban xây dựng làm đầu mối về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng công trình bao gồm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện về mặt thủ tục, tiến độ, chất lượng theo quy trình này đối với các dự án do Tổng công

ty làm chủ đầu tư, các dự án phân cấp, ủy quyền cho đơn vị thành viên làm chủ đầu tư và các dự án tại các công ty cổ phần do Tổng công ty góp

cổ phần chi phối

- Các Phòng ban, Đơn vị thuộc khối điều hành của Tổng công ty tham gia công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình theo chức năng, nhiệm vụ đã được phê duyệt

- Các đơn vị còn lại trong Tổng công ty thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựngcông trình theo các bước trong quy trình này Trong trường hợp thấy khâu nào trong quy trình này cần phải chi tiết hóa cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận tham gia ĐTXDCT của đơn

vị mình, các đơn vị tự biên soạn, phê duyệt các quy trình con để áp dụng

- Các Phòng Ban, và các đơn vị trong Tổng công ty có trách nhiệm tham chiếu các quy định của Nhà nước và của ngành được ban hành mới để thực hiện các nội dung tương ứng trong trường hợp quy trình này chưa thời hạn cập nhật, sửa đổi

7 LƯU ĐỒ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ ĐTXD CÔNG TRÌNH

I Giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư

1

Thành lập bộ máy chuẩn bị đầu tư

Trang 8

Trang 8

4

+ Điều chỉnh, sửa đổi, hoàn thiện;

+ Phê duyệt chủ trương đầu tư; 5

4

Trang 9

Trang 9

+ Bộ QP, TCHC, Sở XD

góp ý về TKCS; + Tổ chức lấy ý kiến về TKCS; + T/C thẩm định DAĐT/BCKT-KT

+ Phê duyệt DA đầu tƣ/BCKT-KT

+ Ý kiến TV thẩm tra – phản biện TKCS

Trang 11

+ Tổ chức thầm định DToán

+ Thuê Tƣ vấn thẩm định TK/phản biện khoa học (nếu cần)

Trang 12

Trang 12

III Giai đoạn: hoàn thành dự án và quyết toán vốn đầu tƣ:

8 BẢNG TÓM TẮT QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐTXD CÔNG TRÌNH

Trang 13

Trang 13

I GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

chủ trì Phối hợp

1 Thành lập bộ máy chuẩn bị

đầu tư Bộ phận quản lý hoạt động ĐT Bộ máy TC-nhân sự

Phòng, Ban chức năng

2 Nghiên cứu khả năng ĐT: đề

xuất ý tưởng, điều tra thăm

dò, tìm kiếm cơ hội đầu tư;

Lập báo cáo lựa chọn địa

điểm; Lập báo cáo NCTKT/

Báo cáo nghiên cứu đầu

tư/Báo cáo đề xuất đầu tư

Bộ máy chuẩn bị ĐT Phòng

ĐT&KD BĐS / Bộ máy chuẩn

bị ĐT

nt

5 Phê duyệt/thông qua chủ

trương đầu tư

Bộ máy chuẩn bị ĐT Tư

vấn/Phòng ĐT&KD BĐS

nt

6 Quy hoạch chung xây dựng Bộ phận quản lý về

quy hoạch cấp trên của chủ ĐT

7 Lập và phê duyệt quy hoạch

XD chi tiết 1/200 và 1/500 Bộ máy chuẩn bị ĐT Phòng ĐT&KD

BĐS / Bộ máy chuẩn

Bộ máy chuẩn bị ĐT

nt

11 Xin thỏa thuận đấu nối hạ

tầng kỹ thuật ngoài hàng rào

Bộ máy chuẩn bị ĐT Kỹ thuật

của Bộ máy CBĐT

KH/Hợp đồng của Bộ máy CBĐT

nt

Trang 14

Trang 14

II.GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

2 Lập kế hoạch đấu thầu cho

dự án, thẩm định, phê duyệt Bộ máy Quản lý dự án của chũ ĐT KH/Hợp đồng của Bộ

nt

Bước

II-C

Thủ tục xin giấy phép xây

dựng, khai thác tài nguyên,

sử dụng tần số viễn thông

Bộ máy Quản lý dự

án của chủ ĐT

KH/Hợp đồng của Bộ máy QLDA

nt

4 Thuê tư vấn kiểm tra, chứng

nhận đủ điều kiện đảm bảo

nt

7 Thẩm định TKKT/TKBVTC,

dự toán công trình Bộ phận quản lý hoạt động ĐT Tư vấn và Bộ máy

QLDA của đơn vị

nt

8 Phê duyệt TKKT, TKBVTC

và dự toán công trình

Bộ phận quản lý hoạt động ĐT

nt

10 Khởi động công trình Bộ máy Quản lý dự

án của chủ ĐT

KH/Hợp đồng của Bộ

nt

Trang 15

lượng, tiến độ thiết kế-thi

công; AT-MT, PCCC; Báo

cáo tiến độ, chất lượng công

trình, Báo cáo sự cố;

Bộ máy Quản lý dự

án của chủ ĐT

Kỹ thuật của Bộ máy QLDA ĐT

nt

Bước

II-K

Quản lý đơn giá, Quản lý

vốn, giải ngân, thanh toán;

lập báo cáo tài chính;

Bộ máy quản lý dự án của chủ ĐT

Tài chính của Bộ máy QLDA

nt

Bước

II-K:

Quản lý chi phí; tiến độ

thanh toán, hồ sơ thanh toán;

quản lý rủi ro; quản lý vật tư

thiết bị, xuất xứ hàng hóa;

lập Báo cáo giám sát Đầu tư

Bộ máy quản lý dự án của chủ ĐT

KH/Hợp đồng của Bộ máy QLDA

nt

Bước

II-L

Thành lập cơ cấu chuẩn bị

sản xuất Bộ máy quản lý dự án của chủ ĐT Bộ phận Tổ chức – Nhân

khai đào tạo vận hành; Tham

gia chạy thử, nghiệm thu CT

Bộ máy quản lý dự án của chủ ĐT

Bộ phận CBSX của

Bộ máy QLDA

Bộ phận Tổ chức – Nhân

khai đào tạo vận hành; Tham

gia chạy thử, nghiệm thu CT

Bộ máy quản lý dự án của chủ ĐT Bộ phận CBSX của

Bộ máy QLDA

nt

12 Chạy thử, nghiệm thu Bộ máy quản lý dự án

của chủ ĐT

Kỹ thuật của Bộ máy QLDA ĐT

nt

III GIAI ĐOẠN HOÀN THÀNH DỰ ÁN VÀ QUYẾT TOÁN ĐẦU TƯ

Bộ phận KH/hợp

nt

Trang 16

Trang 16

9 QUY TRÌNH CHI TIẾT QUẢN LÝ ĐTXD CÔNG TRÌNH

I GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

Bước 1 Thành lập bộ máy chuẩn bị đầu tư

- Đầu mối thực hiện: Bộ phận quản lý hoạt động đầu tư;

- Chủ trì: Bộ máy tổ chức nhân sự của các đơn vị;

- Phối hợp: Phòng, Ban chức năng của đơn vị;

- Trình tự thực hiện: (Bộ phận hủ trì)

1.1 Bộ phận đầu mối đề xuất người có thẩm quyền để sắp xếp, tổ chức một bộ

phận hoặc một bộ máy làm công tác chuẩn bị đầu tư;

1.2 Bộ phận chủ trì làm thủ tục thành lập bộ phận/bộ máy chuẩn bị đầu tư theo

hướng chuyên trách (nếu không sử dụng bộ máy hiện hành);

1.3 Thực hiện tuyển dụng, đào tạo lực lượng để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể

của công tác đầu tư XDCT trong đơn vị theo phân cấp về quyết định đầu tư;

1.4 Bộ phận/Bộ máy chuẩn bị đầu tư sẽ thực hiện nhiệm vụ trong giai đoạn

chuẩn bị đầu tư theo các bước trong quy trình này

Ghi chú:

- Khi tổ chức bộ phận/bộ máy chuẩn bị đầu tư chuyên trách, phải cân nhắc kỹ dựa theo quy mô dự án, nhóm dự án và số lượng các dự án đầu tư xây dựng hàng năm;

- Tùy theo chiến lược đầu tư phát triển, tỉ lệ vốn đầu tư hàng năm, số lượng dự án và quy mô nghiên cứu về đầu tư, có thể tổ chức bộ máy CBĐT thành 2 bộ máy độc lập hoặc 2 bộ phận: (i) Nghiên cứu đầu tư (để có chủ trương đầu tư); và (ii) Chuẩn bị đầu tư

Bước 2 Nghiên cứu khả năng đầu tư

- Đầu mối thực hiện: Bộ máy chuẩn bị đầu tư tại các đơn vị;

ch/ chỉ đăng kiểm (nếu cần);

mua bảo hiểm tài sản công

án nâng cấp công nghệ (nếu

cần); Lập dựa án mới (nếu

có)

Bộ máy quản lý sản xuất

Bộ phận KH/hợp đồng của Bộ máy QLSX

nt

2 Bàn giao công trình đưa vào

sử dụng

Bộ máy quản lý dự án của chủ ĐT

Bộ phận kế hoạch của

Bộ máy QLDA

nt

3 Theo dõi, đôn đốc bảo hành,

bảo đảm công trình

Bộ máy quản lý dự án của chủ ĐT

Bộ phận kỹ thuật của Bộ máy QLDA

nt

4 Lập quyết toán vốn ĐT Bộ máy quản lý dự án

của chủ ĐT

Bộ phận tài chính của

bộ máy QLDA

nt

Trang 17

Trang 17

- Chủ trì: Bộ phận kế hoạch của Bộ máy chuẩn bị ĐT tại các đơn vị;

- Phối hợp: các phòng, ban liên quan;

- Trình tự thực hiện: (bộ phận chủ trì)

2.1 Đề xuất ý tưởng đầu tư lên cấp có thẩm quyền quyết định về đầu tư để quyết

định theo phân cấp quyết định đầu tư trong Tổng công ty;

2.2 Tiến hành nghiên cứu khả ngăng đầu tư

+ Xác định xuất xứ và căn cứ pháp lý; nguồn gốc tài liệu sử dụng;

+ Phân tích các kết quả điều tra cơ bản về tự nhiên, tài nguyên, kinh tế, xã hội;

+ Phân tích các chính sách kinh tế xã hội liên quan đến phát triển ngành, những ưu tiên được phân định;

+ Phân tích các đặc điểm về quy hoạch, kế hoạch phát triển;

+ Xác định muc tiêu đầu tư (tiêu dùng trong nước – xuất khẩu – thay thế nhập khẩu);

+ Phân tích thị trường về cung-cầu;

+ Phân tích, xác định phương thức hợp tác xây dựng (nếu có);

+ Phân tích phương án sản xuất kinh doanh,thu hồi vốn v.v ;

2.3 Lập báo cáo lựa chọn địa điểm trên cơ sở phân tích khảo sát địa kỹ thuật,

các điều kiện tự nhiên, xã hội, các yếu tố thuận lợi, khó khăn khi xây dựng

dự án;

2.4 Lập báo cáo nghiên cứu đầu tư hay Báo cáo đề xuất đầu tư dự án có dự

kiến của chủ đầu tư

- Lập riêng báo cáo lựa chọn địa điểm đối với các dự án không thuộc quy hoạch được duyệt;

- Lập báo cáo đầu tư XDCT (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) đối với

cá dự án quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;

- Nội dung chủ yếu của Báo cáo đầu tư xây dựng công trình/Báo cáo nghiên cứu đầu tư/Báo cáo đề xuất đầu tư bao gồm: (1) Nghiên cứu

về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khóa khăn; (ii) Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư; (iii) Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiện nhu cầu diện tích sử dụng đất trên cơ sở giảm tới mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư (có phân tích, đánh giá cụ thể); (iv) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật (bao gồm cả cây trồng, vật nuôi nếu có) và các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng; (v) Phân tích, lựa chọn

Trang 18

Trang 18

tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn vốn và trả

nợ, thu lãi; (vii) Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế xã hội của dự án;(vii) Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có)

Bước 3: Tổ chức thẩm định, trình cấp thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư

- Đầu mối thực hiện: Bộ máy chuẩn bị đầu tư tại các đơn vị;

- Chủ trì: Bộ phận kế hoạch;

- Phối hợp: các Phòng, Ban liên quan;

- Trình tự thực hiện: (Bộ phận chủ trì)

3.1 Bộ phận chủ trì soạn thảo quyết định thành lập hội đồng thẩm định hoặc tổ

thẩm định (nếu thấy cần thiết) với thành phần tham gia gồm các Phòng, Ban

chức Năng của đơn vị mình để người có thẩm quyền theo phân cấp ban hành quyết định;

3.2 Lấy ý kiến thẩm định của ban, ngành, địa phương liên quan về tác động của

dự án đến kinh tế-xã hội của địa phương (nếu có), PCCC và AT môi trường theo bước I-A của lưu đồ;

3.3 Tổ chức lấy ý kiến thẩm định của các đơn vị, Phòng, Ban tham gia thẩm

định nội dung đầu tư theo bước I-B củ lưu đồ

Ghi chú:

- Khi quyết định chủ trương đầu tư dự án có đấu nối với công trình

do Tổng công ty quản lý, đơn vị thành viên phải lấy ý kiến của Tổng công ty;

- Các Đơn vị trực thuộc và Công ty có vốn góp chi phối của Tổng công ty trước khi quyết định chủ trương đầu tư, phải báo cáo Tổng công ty

Bước 4: Hoàn thiện và trình duyệt

- Đầu mối thực hiện: Bộ máy chuẩn bị đầu tư tại cá đơn vị;

- Chủ trì: Tư vấn, Bộ phận kỹ thuật của Bộ máy chuẩn bị đầu tư;

- Phối hợp: các Phòng, Ban liên quan;

4.1 Thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, hoàn thiện;

4.2 Tập hợp hồ sơ trình duyệt chủ trương đầu tư lên cấp có thẩm quyền trong

ngành hoặc địa phương, nơi dự kiến đăng ký đầu tư

Bước 5: Phê duyệt/thông qua chủ trương đầu tư

- Đầu mối thực hiện: Bộ phận quản lý hoạt động đầu tư tại các đơn vị;

- Chủ trì: Tư vấn/Bộ máy chuẩn bị đầu tư;

- Phối hợp: các Phòng, Ban liên quan;

- Trình tự thực hiện: (bộ phận chủ trì);

5.1 Lập tờ trình để cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt hoặc thông qua

(tương tự như trình phê duyệt dự án đầu tư theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 và TT số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009);

Trang 19

Trang 19

5.2 Đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm sau khi phê duyệt;

5.3 Bổ sung quy hoạch phát triển, kế hoạch (nếu chưa có)

5.4 Thỏa thuận địa điểm đầu tư với UBND tỉnh (Ban Q.lý khu CN hoặc Sở);

Bước 6: Quy hoạch chung xây dựng

- Đầu mối thực hiện: Bộ phận quản lý về quy hoạch cấp trên;

- Chủ trì: Bộ máy chuẩn bị đầu tư;

- Phối hợp: các Phòng, Ban liên quan;

- Trình tự thực hiện: (Bộ phận chủ trì)

6.1 Làm việc địa phương (Sở KH-ĐT/Xây dựng/Quy hoạch Kiến trúc) về nội

dung quy hoạch xây dựng do địa phương thực hiện để đàm bảo tính thống nhất vơi quy hoạch phát triển ngành và những lĩnh vực Tổng công ty dự kiến đầu tư

và khu quy hoạch xây dựng tại phương;

6.2 Tham gia góp ý thẩm hoạch xây dựng của địa phương với những nội dung

liên quan đến quy hoạch phát triển công nghiệp của ngành hoặc những lĩnh vực Tổng công ty dự kiến đầu tư vào khu quy hoạch xây dựng tại địa phương

6.3 Thu nhập thông tin để chuẩn bị cho công tác quy hoạch chi tiết (1/2000 hoặc

1/500) thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;

Ghi chú:

- Địa phương chủ trì Quy hoạch chung xây dựng Bước 6 và quy hoạch chi tiết 1/2000 theo Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch Xây dựng, Thông tư của

Bộ Xây dựng số 07/2008/TT-BXD, ngày 07/04/2008 và TT số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008

Bước 7: Lập và phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết 1/2000, 1/500

- Đầu mối thực hiện: Bộ máy chuẩn bị đầu tư;

- Chủ trì: Bộ phận Kế hoạch của Bộ máy chuẩn bị đầu tư;

- Phối hợp: các Phòng, Ban liên quan;

- Trình tự thực hiện: (bộ phận chủ trì)

7.1 Chủ đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch hoặc đồ án quy hoạch xây dựng

chi tiết của dự án ĐTXD trong các trường hợp cụ thể sau:

a) Dự án do mình đầu tư xây dựng đối với công trình tập trung: Lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 thuộc phạm vi dự án

để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh phê duyệt (điểm (c) khoản 3, mục III, Phần II và điểm (i) khoản 1, mục II, Phần IV, Thông tư số 07/2008/TT-BXD);

b) Dự án do mình đầu tư xây dựng – kinh doanh kết cấu hạ tầng một khu CN: Lập Quy hoạch xây dựng chi tiết (điểm 2.2, Khoản 2, Phần II, Thông tư số 19/2008/TT-BXD

Ngày đăng: 27/06/2014, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w