1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề cương ôn tập cuối học kì i sinh học 10 fan

4 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập cuối học kì I Sinh học 10
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề cương ôn tập
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 16,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I SINH HỌC 10Hãy chọn phương án trả lời đúng:Câu 1: Biết hai chỗ trống thiếu cùng một từ, điền từ còn thiếu vào chỗ trống:“Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I SINH HỌC 10

Hãy chọn phương án trả lời đúng:

Câu 1: Biết hai chỗ trống thiếu cùng một từ, điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

“Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ …… , các hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong ……….”

Câu 2: Đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản nhất của sinh vật sống là:

Câu 3: Nguyên tố đa lượng trong cơ thể tham gia cấu tạo nên các đại phân tử

hữu cơ như:

A nucleic acid, protein, polime, lipid.

B nucleic acid, protein, carbonhydrate, lipid, ancol.

C nucleic acid, protein, carbonhydrate, lipid.

D nucleic acid, ancol, carbonhydrate, lipid.

Câu 4: Phân tử nước được cấu tạo từ:

Câu 5: Vai trò sinh học của nước đối với cơ thể:

A là thành phần cấu tạo nên tế bào

B là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết.

C là môi trường của các phản ứng sinh hóa

D tất cả các đáp án trên.

Câu 6: Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là:

A cacbohyđrat B đường đôi C xenlulôzơ D tinh bột Câu 7: Lipit là nhóm chất:

A được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng

hóa trị không phân cực, có tính kỵ nước

B được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng

hóa trị phân cực, có tính kỵ nước

C được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng

hóa trị phân cực, không có tính kỵ nước

D được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng

hóa trị không phân cực, không có tính kỵ nước

Câu 8: Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau

đây?

A tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ B tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào.

C tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân D tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm Câu 9: Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là:

Câu 10: Trao đổi chất ở tế bào là:

Trang 2

Câu 11: Thành phần nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hình

dạng của tế bào thực vật?

A Thành tế bào B Màng sinh chất C Lưới nội chất D Cầu sinh chất Câu 12: Khi nói về phương thức vận chuyển thụ động, phát biểu nào sau đây là

sai?

A Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến

nơi có nồng độ cao

B Có tiêu tốn năng lượng, các chất di chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có

nồng độ cao

C Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến

nơi có nồng độ thấp

D Diễn ra với tất cả các chất khi có sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài

màng tế bào

Câu 13: Các chất được tạo ra trong một tế bào và xuất ra bên ngoài tế bào sẽ đi

qua:

A lưới nội chất và bộ máy Golgi B nhân và bộ máy Golgi.

C lưới nội chất và lysosome D nhân và ti thể.

Câu 14: Cho các phát biểu sau:

1 Các vi khuẩn được cấu tạo bằng tế bào nhân sơ

2 Tế bào nhân sơ có cấu trúc nhân chưa hoàn chỉnh

3 Vật chất di truyền của tế bào nhân sơ là các phân tử ADN vòng, trần

4 Tế bào nhân sơ chỉ có bào quan duy nhất là lizoxom

5 Màng nhân của tế bào nhân sơ là loại màng kép

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về tế bào nhân sơ?

Câu 15: Tế bào nhân thực phức tạp hơn tế bào nhân sơ vì chúng có:

C các bào quan có màng bao bọc D tốc độ sinh sản cao hơn.

Câu 16: Sinh vật nào dưới đây có cấu tạo tế bào nhân sơ?

A vi khuẩn lam B nấm C tảo D động vật nguyên sinh Câu 17: Bào quan làm nhiệm vụ phân giải chất hữu cơ để cung cấp ATP cho tế

bào hoạt động là:

Câu 18: Các hình thức trao đổi chất qua màng sinh chất tiêu tốn năng lượng

gồm:

Câu 19: Bào quan nào sau đây là đặc điểm chung ở cả tế bào thực vật và tế bào

động vật?

A Lục lạp B Trung thể C Không bào trung tâm D Ti thể Câu 20: Khi nhai kĩ cơm thấy có vị ngọt vì:

A tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme amylase trong nước bọt.

Trang 3

B tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme protease trong nước bọt.

C tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme pepsin trong nước bọt.

D tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme lipase trong nước bọt Câu 21: Enzyme là chất xúc tác đặc hiệu vì:

A mỗi enzyme thường xúc tác cho nhiều phản ứng.

B mỗi enzyme thường xúc tác cho một phản ứng.

C mỗi enzyme thường xúc tác cho hai phản ứng.

D mỗi enzyme thường xúc tác cho ba phản ứng.

Câu 22: Sự chuyển hoá năng lượng trong tế bào là:

A quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

B quá trình biến đổi dạng năng lượng hóa năng thành dạng năng lượng nhiệt

năng

C quá trình biến đổi năng lượng trong hợp chất này thành năng lượng trong hợp

chất khác

D quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, từ năng lượng trong

hợp chất này thành năng lượng trong hợp chất khác

Câu 23: Điểm khác nhau cơ bản của vận chuyển chủ động so với vận chuyển

thụ động là

A có sự vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ và tiêu tốn năng

lượng

B có sự vận chuyển các chất cùng chiều gradient nồng độ và tiêu tốn năng

lượng

C có sự vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ và không tiêu tốn

năng lượng

D có sự vận chuyển các chất cùng chiều gradient nồng độ và không tiêu tốn

năng lượng

Câu 24: Các thành phần cấu tạo nên phân tử ATP gồm

Câu 25: Tổng hợp các chất trong tế bào là:

A quá trình chuyển hoá những chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra

trong tế bào với sự xúc tác của enzyme

B quá trình chuyển hoá những chất phức tạp thành những chất đơn giản diễn ra

trong tế bào với sự xúc tác của enzyme

C quá trình chuyển hoá những chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra

ngoài tế bào với sự xúc tác của enzyme

D quá trình chuyển hoá những chất phức tạp thành những chất đơn giản diễn ra

ngoài tế bào với sự xúc tác của enzyme

Câu 26: Quá trình quang tổng hợp ở thực vật và tảo diễn ra ở bào quan là

chất

Câu 27: Cho các giai đoạn sau:

Trang 4

(1) Oxi hoá pyruvic acid và chu trình Krebs

(2) Đường phân

(3) Chuỗi truyền electron và tổng hợp ATP

Trình tự sắp xếp đúng thể hiện các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là

A (1) → (2) → (3) B (1) → (3) → (2).

C (2) → (1) → (3) D (2) → (3) → (1).

Câu 28: Đối với quá trình tổng hợp, quá trình phân giải có vai trò là

A cung cấp năng lượng.

B cung cấp nguyên liệu phù hợp.

C cung cấp năng lượng và nguyên liệu phù hợp.

D cung cấp năng lượng và chất xúc tác sinh học.

Câu 29:

a, Tại sao thực vật có khả năng quang hợp mà động vật không có khả năng này?

b, Tại sao tế bào hồng cầu người không phân chia được?

Ngày đăng: 09/08/2024, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w