Trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn về vấn đề có liên quan.• Phương pháp phân tích tính khả thi: Các thông số được phân tích: pH, BOD, COD, SS L
Trang 1CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.2 MỤC TIÊUCỦA ĐỀ TÀI
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 21.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bình thuận với lợi thế là một tỉnh ven biển miền Trung Việt Nam, nằm trong vùng nhiệt đới, có bờ biển dài, có nhiều bãi biển tự nhiên sạch, đẹp Vùng ven bờ biển Bình Thuận không chỉ giàu nguồn lợi về các loại hải sản mà còn là khu vực có tiềm năng cho phát triền ngành du lịch sinh thái nghỉ dưỡng nhờ khí hậu nắng ấm, không khí trong lành, có cảnh quan thiên nhiên hoang sơ, đa dạng và độc đáo, có nhiều danh lam thắng cảnh sơn thủy hữu tình với những công trình kiến trúc di tích văn hóa lịch sử nổi tiếng như: Lầu Ông Hoàng, Khu du tích Dục Thanh, Tháp chăm Pôsanư, Chùa Hang, Dinh Thầy Thím,… có nhiều bãi tắm sạch đẹp như Long Sơn, Hòn Rơm, Mũi Né, Hàm Tiến, Đồi Dương, Thương Chánh, Tiến Thành…, do đó đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư Nhiều khu du lịch mới với các loại hình nghỉ dưỡng, nghỉ mát, khu du lịch sinh thái, du lịch dã ngoại đã được đầu tư xây dựng tại Bình Thuận
Chính vì vậy, hàng ngày nơi đây đã đón một số lượng lớn khách du lịch trong và ngoài nước, lượng nước thải theo đó cũng phát sinh với lưu lượng lớn, chủ yếu là dầu mỡ động thực vật, nước thải có hàm lượng hữu cơ cao: BOD5 =
350 (mg/l), SS=550(mg/l), vượt quá tiêu chuẩn cho phép nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008 /BTNMT) cột A Vì vậy, xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho khu du lịch Hoàng Gia là điều rất thiết thực hiện nay
Đề tài “Nghiên Cứu tính toán Thiết Kế trạm Xử Lý Nước Thải Khu Du Lịch Hoàng Gia thành phố phan thiết tỉnh bình thuận Công Suất 60 m 3 /ngày đêm” là hết sức cần thiết hiện nay nhằm giải quyết những mặt tồn tại trên và đáp
ứng với tiêu chí “cải tiến liên tục” của hệ thống Quản Lý Chất Lượng Môi Trường ISO 14001 mà khu du lịch đã và đang áp dụng thực hiện
Trang 3Mục tiêu chính của đề tài là thiết kế trạm xử lý nước thải cho khu du lịch
Hoàng Gia để nước thải đầu ra đạt (QCVN 14:2008 /BTNMT) cột A Do đó để
bảo vệ môi trường, lượng nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải để cải thiện chất lượng môi trường nước và vẻ mỹ quan của khu du lịch
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung của đề tài gồm:
− Thu thập số liệu, tài liệu, đánh giá tổng quan về khả năng gây ô nhiễm môi trường và xử lý nước thải trong ngành du lịch
− Đề xuất phương án xử lý nước thải phù hợp cho khu du lịch
− Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ đã đề xuất
− Dự toán giá thành cho công trình
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhằm đạt được mục tiêu và nội dung nêu trên thì đồ án tốt nghiệp sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
1.4.1 Phương pháp luận.
Ngày nay, thế giới đang đối mặt với các cuộc khủng hoảng về môi trường như: lỗ thủng tầng ozon, hạn hán, gia tăng hiệu ứng nhà kính, các môi trường thành phần như đất - nước và không khí ngày càng bị suy thoái và ô nhiễm, nhu cầu về môi trường sống trong lành bị thu hẹp, trong đó đáng kể đến đó là nhu cầu về nước sạch
Với tình hình ô hiễm nước như hiện nay thì các tổ chức trên thế giới cũng như Việt Nam ta đã lên tiếng cảnh báo với tất cả nhân loại về tác hại cũng những hậu quả mà chúng ta sẽ gánh chịu nếu một khi môi trường nước ngày càng trở nên ô nhiễm Vì vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của sự hủy hoại môi trường tự nhiên do nền văn minh đương thời Vì cơ chế và ảnh
Trang 4hưởng của ô nhiễm nước, chủng loại các loại ô nhiễm, cách tác động sinh học của chúng đã được nghiên cứu nhiều Tuy nhiên, vấn đề là những chất rắn có thể hoà tan hay lơ lững trong nước sẽ được mang đi xa nguồn thải Do sự đồng nhất của môi trường nước, các chất gây ô nhiễm gây tác động lên toàn bộ sinh vật ở dưới dòng, đôi khi cả đến vùng ven bờ và vùng khơi của biển Vấn đề đặc biệt nữa là nước là dung môi của nhiều chất, nước chảy qua những địa hình thấp và vùng nghèo O2 hoà tan Nhiệt độ càng cao thì O2 hòa tan càng ít Điều đó cho thấy là môi trường nước rất dễ bị ô nhiễm, các ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm
ô nhiễm nước, ảnh hưởng lớn đến đời sống của người và các sinh vật khác
Điều đáng nói ở đây là các nhà hàng, khách sạn , khu du lịch của nước ta đa số là dạng vừa và nhỏ còn số ít là các nhà hàng, khách sạn , khu du lịch trung bình và lớn nên công tác đầu tư công nghệ xử lý nước thải trong quá trình hoạt động không được chú trọng, hoặc có đầu tư nhưng với trình độ và kiến thức chưa cao nên quá trình vận hành luôn có sự cố cũng như hiệu quả xử lý chưa đạt ở một số công trình
Nhận thấy được tầm quan trọng cũng như tính tất yếu của việc xử lý nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận, bên cạnh tìm hiểu một số công nghệ xử lý nước thải của một số nhà là các nhà hàng, khách sạn , khu du lịch thì hầu hết quá trình xử lý đều gặp một số vấn đề
1.4.2 Phương pháp thực hiện.
• Phương pháp khảo sát
Dùng để khảo sát thành phần, tính chất, đặt điểm lý, hoá, sinh của nước thải của Khu Du lịch Hoàng Gia
• Phương pháp tổng hợp số liệu.
Phương pháp này dùng để tổng hợp các tài liệu có liên quan đến khu du lịch Hoàng Gia sau đó xử lý số liệu lại cho phù hợp với mục đích sử dụng
• .Phương pháp so sánh:
So sánh ưu khuyết điểm của các công nghệ xử lý để đưa ra giải pháp xử lý chất thải có hiệu quả hơn
Trang 5Trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn về vấn đề có liên quan.
• Phương pháp phân tích tính khả thi:
Các thông số được phân tích: pH, BOD, COD, SS
Lựa chọn thiết kế công nghệ và thiết bị xử lý nước thải nhằm tiết kiệmkinh phí phù hợp với điều kiện của công ty
• Phương pháp đồ họa :
Dùng phần mềm Autocad để mô tả kiến trúc công nghệ xử lý nước thải
1.5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
− Đề tài được thực hiện ở khu du lịch Hoàng Gia Thành Phố Phan Thiết Tỉnh Bình thuận
+ Đồ án tập trung chủ yếu vào xử lý nước thải sinh hoạt nên các vấn đề môi trường khác sẽ được nêu tổng quát mà không đi sâu
+ Các chỉ tiêu về nước thải được phân tích: pH, MLSS, BOD, COD, Nitơ tổng, Photpho tổng
- Thời gian thực hiện: 12 tuần, từ 1/4 đến 1/7 năm 2011
Trang 6CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT QUY
MÔ VỪA VÀ NHỎ
2.1 NGUỒN GỐC NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH
HOẠT QUY MÔ VỪA VÀ NHỎ
Trang 7NTSH phát sinh từ các hoạt động sống hằng ngày của con người như tắm,rửa, bài tiết, chế biến thức ăn…Ở Việt Nam, lượng nước thải này trung bình 100l/người/ngày NTSH được thu gom từ các khu dân cư, cơ sở kinh doanh, cơ quan,khu du lịch.
BOD và chất rắn lơ lửng là 2 thông số quan trọng nhất được sử dụng để xác địnhđặc tính của NTSH Quá trình xử lý bằng lắng đọng ban đầu có thể giảm đượckhoảng 50% chất rắn lơ lửng và 35% BOD
Bảng 2.1: Thành phần tương đối của nước thải sinh hoạt bình thường
Thành phần nước thải Trước khi
lắng đọng
Sau khi lắng đọng
Sau xử lý sinh học
Tổng lượng chất rắn
Chất rắn không ổn định
Chất rắn lơ lửng
Chất rắn lơ lửng không ổn
định
BOD
Amoniac
Tổng Nitơ
Tổng Phốt pho
Phốt pho hoà tan
8004402401802001535107
680340120100130153097
530220302030242687
(Nguồn: Metalf và Eddy, 1991)
Trang 8Để tiện cho việc lựa chọn phương pháp, dây chuyền công nghệ và tính toán thiếtkế các công trình XLNT, nước thải sinh hoạt được phân loại theo các tiêu chụẩnsau:
− Nước thải không chứa phân, nước tiểu và các loại thực phẩm từ các thiết bị vệsinh như bồn tắm, chậu giặt, chậu rửa mặt Loại nước thải này chủ yếu chứachất lơ lửng, các chất tẩy giặt và thường gọi là “nước xám” Nồng độ chấthữu cơ trong nước thải này thấp và thường khó phân huỷ sinh học, trongnước thải có nhiều hợp chất vô cơ
− Nước thải chứa phân, nước tiểu từ các khu vệ sinh còn gọi là “nước đen”.Trong nước thải tồn tại các vi khuẩn gây bệnh và dễ gây mùi hôi thối Hàmlượng các chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng như N, P cao, các loại nướcthải này thường gây nguy hại đến sức khoẻ và dễ làm nhiễm bẩn nguồnnước mặt Nước thải nhà bếp chứa dầu mỡ và phế thải thực phẩm nhà bếp.Loại nước thải này có hàm lượng lớn các chất hữu cơ(COD, BOD) và cácchất dinh dưỡng khác(N, P) Các chất bẩn trong nước thải này dễ tạo ra khísinh học và dễ sử dụng làm phân bón
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT QUY MÔ VỪA VÀ NHỎ
2.2.1 Mức độ xử lý nước thải
Điều kiện cần khi xác định mức độ XLNT cần thiết là để nước thải khi xảcó tính đến khả năng tự làm sạch của nguồn, không được làm cho nồng độ chấtbẩn tại điểm kiểm tra sử dụng nước vượt nồng độ giới hạn cho phép Điều kiệnđủ, khống chế đối với nước thải khi xả vào nguồn nước mặt được quy định theotiêu chuẩn thiết kế nước thải đô thị TC 51 – 84 hoặc tiêu chuẩn môi trườngTCVN 5945 – 1995, TCVN 6772 – 2000
Nước thải sinh hoạt thường được xử lý theo 3 bước (mức độ) như sau:
Trang 9cả các dây chuyền công nghệ XLNT Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thảisau khi xử lý ở giai đoạn này phải nhỏ hơn 150mg/l nếu nước thải được xửlý sinh học tiếp tục hoặc nhỏ hơn các quy định nêu trong bảng trên nếu xảnước thải trực tiếp vào nguồn nước mặt.
− Bước thứ 2 (xử lý bậc hai hay xử lý sinh học): Giai đoạn xử lý này được xác
định dựa vào mục đích sử dụng và quá trình tự làm sạch của nguồn nước
− Bước thứ 3 ( xử lý bậc ba hay xử lý triệt để): loại bỏ các hợp chất nitơ và
photpho khỏi nước thải Giai đoạn này rất có ý nghĩa đối với các nước khíhậu nhiệt đới, nơi có quá trình phú dưỡng ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượngnước mặt
Giai đoạn khử trùng sau quá trình làm sạch nước thải là yêu cầu bắt buộc đốivới một số loại nước thải hoặc một số dây chuyền công nghệ xử lý
2.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học
Mục đích của công đoạn này là loại bỏ rác kích thước lớn, dầu mỡ ra khỏinước thải đi vào công trình xử lý, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của cácbước xử lý tiếp theo
2.2.2.1 Thiết bị chắn rác
Có 2 loại thiết bị chắn rác:
− Thiết bị chắn rác và vớt rác thủ công, dùng cho các trạm xử lý có công suấtnhỏ, lượng rác dưới 0.1 m3/ngày
− Thiết bị chắn rác, vớt rác cơ giới bằng các băng cào dùng cho các trạm XLNTcó lượng rác lớn hơn 0.1 m3/ngày
Thiết bị chắn rác được bố trí tại máng dẫn nước thải trước trạm bơm nước thải vàtrước các công trình xử lý
Trang 102.2.2.2 Bể thu và tách dầu mỡ
Được xây dựng trong khu vực bãi đỗ và cầu rửa ô tô, xe máy, bãi chứa dầuvà nhiên liệu, nhà giặt tẩy của khách sạn, bệnh viện hoặc các công trình côngcộng khác, nhiệm vụ đón nhận các loại nước rửa xe, nước mưa trong khu vực bãiđỗ xe…
Dùng để tách và thu các loại mỡ động thực vật, các loại dầu… có trongnước thải Bể tách mỡ thường được bố trí trong các bếp ăn của khách san, trườnghọc, bệnh viện… xây bằng gạch, BTCT, thép, nhựa composite… và bố trí bên trongnhà, gần các thiết bị thoát nước hoặc ngoài sân gần khu vực bếp ăn để tách dầumỡ trước khi xả vào hệ thống thoát nước bên ngoài cùng với các loại nước thảikhác
Bể tách mỡ gồm các bộ phận sau: giếng thu cặn và giếng thu mỡ
Hình 2.1: Thiết bị tách dầu, mỡ loại nằm ngang
1 Thân thiết bị; 2 Bộ phận hút cặn bằng thủy lực; 3 Lớp dầu mỡ; 4 Ống gom dầu mỡ; 5 Vách ngăn dầu mỡ; 6 Răng cào trên băng tải; 7 Hố chứa cặn
Trang 11Hình 2.2: Thiết bị tách dầu, mỡ lớp mỏng
1 Cửa dẫn nước ra; 2 Ống gom dầu, mỡ; 3 Vách ngăn; 4 Tấm chất dẻo xốp nổi; 5 Lớp dầu;
6 Ống dẫn nước thải vào; 7 Bộ phận lắng làm từ các tấm gợn sóng, 8 Bùn cặn
2.2.2.3 Bể điều hoà
Có 2 loại bể điều hòa:
− Bể điều hòa lưu lượng và chất lượng nằm trực tiếp trên đường chuyển độngcủa dòng chảy
− Bể điều hòa lưu lượng là chủ yếu, có thể nằm trực tiếp trên đường vận chuyểncủa dòng chảy hoặc nằm ngoài đường đi của dòng chảy
Để đảm bảo chức năng điều hòa lưu lượng và chất lượng nước thải, ta cần bốtrí trong bể hệ thống, thiết bị khuấy trộn để san bằng nồng độ các chất bẩn chotoàn bộ thể tích nước thải có trong bể và để ngăn ngừa cặn lắng, pha loãng nồngđộ các chất độc hại nếu có nhằm loại trừ hiện tượng bị sốc về chất lượng khi đưanước vào công trình xử lý sinh học
2.2.2.4 Bể lắng nước thải
Có hai loại: Bể lắng đợt một trước công trình xử lý sinh học và bể lắng đợthai sau công trình xử lý sinh học nước thải
Có 3 loại bể lắng: bể lắng đứng, bể lắng ngang và bể lắng ly tâm Ngoài
ra, còn có bể lắng trong có tầng cặn lơ lửng và bể lắng có lớp mỏng
Trang 12Hiện nay, các trạm xử lý công suất vừa và nhỏ (<10.000m3/ngày) thường sử dụngbể lắng đứng Hiệu suất lắng của bể thấp, khoảng 45 – 48%
2.2.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kị khí
Sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không có ôxy.Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo rahàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian Phương trình phản ứngsinh hóa trong điều kiện kỵ khí có thể biểu diễn đơn giản như sau :
Chất hữu cơ vi sinh vật CH 4 + CO 2 + H 2 + NH 3 + H 2 S + Tế bào mới
Một cách tổng quát, quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 04 giai đoạn :
− Giai đoạn 1 : Thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử
− Giai đoạn 2 : Acid hóa
− Giai đoạn 3 : Acetate hóa
− Giai đoạn 4 : Methane hóa
Hình 2.3: Các phương pháp xử lý sinh học kỵ khí nước thải
Trang 13khu tập thể dưới 500 người, hoặc lưu lượng nước thải dưới 30m3/ngày Bể thườngxây dựng độc lập hoặc kết hợp với các công trình khác.
2.2.3.2 Bể lắng hai vỏ (bể lắng Imhoff)
Bể có hình tròn hoặc hình chữ nhật trên mặt bằng Phần trên của bể làmáng lắng, phần dưới là ngăn lên men bùn cặn Tuy nhiên, quá trình lên men bùncặn chỉ dừng lại ở mức lên men acid, các chất hữu cơ phân huỷ được khoảng 40%
2.2.3.3 Bể lắng trong kết hợp ngăn lên men
Bể gồm 2 phần tách biệt nhau: phần lắng trong kết hợp làm thoáng tự nhiênvà phần lên men bùn cặn
Ưu điểm của bể lắng trong kết hợp ngăn lên men so với bể lắng 2 vỏ:
− Ngăn lên men và ngăn lắng độc lập nhau về cấu tạo, do đó sản phẩm thối rửatrong quá trình lên men không làm bẩn lại nước thải đã lắng
− Cặn được xáo trộn đều ở ngăn tự hoại và tạo điều kiện tốt cho quá trình lênmen cặn, không bị nén như bể lắng 2 vỏ
− Hiệu suất lắng trong ngăn lắng cao hơn rất nhiều so với máng lắng của bể lắng
2 vỏ
2.2.3.4 Bể lọc kị khí
Bể lọc kỵ khí là một bể chứa vật liệu tiếp xúc để xử lý chất hữu cơ chứacarbon trong nước thải Nước thải được dẫn vào bể từ dưới lên hoặc từ trênxuống, tiếp xúc với lớp vật liệu trên đó có vi sinh vật kỵ khí sinh trưởng và pháttriển
Trang 14Hiện nay hệ thống xử lý kỵ khí bằng bể UASB (Upflow anaerobic SludgeBlanket) phổ biến nhất trên thế giới trong vấn đề xử lý nước thải có nồng độnhiễm bẩn hữu cơ cao Xử lý nước thải với bể kỵ khí UASB chiếm một tỷ lệ lớntrong tổng số các công trình kỵ khí trên thế giới
Những ưu điểm quá trình xử lý sinh học kỵ khí UASB vượt trội so với quá trình bùn hoạt tính hiếu khí:
− Ít tiêu tốn năng lượng vận hành
− Có khả năng xử lý với tải trọng cao hơn
− Ít bùn dư nên giảm chi phí xử lý bùn
− Nhu cầu dinh dưỡng thấp nên giảm chi phí bổ sung dinh dưỡng
− Có thể tận dụng nguồn năng lượng từ khí metan sinh ra
Tuy nhiên bể UASB cũng có những mặt hạn chế như:
− Thời gian thích nghi dài (1-3 tháng) Pha nghỉ cũng kéo dài
− Vận hành phức tạp, các điều kiện nước thải đầu vào khắc khe hơn so với bể xửlý bằng bùn hoạt tính
− Chi phí đầu tư xây dựng ban đầu thường cao hơn nhiều so với bể xử lý bằngbùn hoạt tính
− Vận tốc nước thải đưa vào bể UASB được duy trì trong khoảng 0,6 – 0,9 m/h,
pH thích hợp cho quá trình phân hủy kỵ khí dao động trong khoảng 6-8
2.2.4 Xử lý sinh học nước thải trong điều kiện tự nhiên
Cơ sở của phương pháp này là dựa vào khả năng tự làm sạch của đấtvà nguồn nước Việc xử lý nước thải được thực hiện trên các công trình :
2.2.4.1 Cánh đồng lọc, cánh đồng tưới
Trang 15ống phân phối phun nước thải lên mặt đất Một phần nước bốc hơi, phần còn lạithấm vào đất để tạo độ ẩm và cung cấp một phần chất dinh dưỡng cho cây cỏsinh trưởng Phương pháp này chỉ được dùng hạn chế ở những nơi có khối lượngnước thải nhỏ, vùng đất khô cằn xa khu dân cư, độ bốc hơi cao và đất luôn thiếuđộ ẩm.
2.2.4.2 Xả nước thải vào ao, hồ, sông suối
Nước thải được xả vào những nơi vận chuyển và chứa nước có sẵn trong tựnhiên để pha loãng chúng và tận dụng khả năng tự làm sạch của các nguồn Khixả nước thải vào nguồn tiếp nhận, nước của nguồn tiếp nhận sẽ bị nhiễm bẩn.Mức độ nhiễm bẩn phụ thộc vào: lưu lượng và chất lượng nước thải, khối lượngvà chất lượng nước có sẵn trong nguồn, mức độ khuấy trộn để pha loãng
2.2.4.3 Hồ sinh vật
Xử lý nước thải trong các ao hồ sinh học là phương pháp xử lý cổ điển đơngiản nhất Phương pháp này không yêu cầu kỹ thuật cao, vốn đầu tư ít, chi phíhoạt động rẻ, quản lý đơn giản và hiệu quả cũng khá cao Tuy nhiên, cũng có cácnhược điểm: thời gian xử lý khá dài, đòi hỏi diện tích mặt bằng rộng Quá trìnhxử lý phụ thuộc vào thời tiết và nhiệt độ
Hệ hồ có thể phân loại như sau : (1) hồ hiếu khí, (2) hồ tùy tiện, (3) hồ kỵ khí và(4) hồ xử lý bổ sung
Trang 16tảo sử dụng.
Tảo
Vi khuẩn
Tảo mới
Chất hữu cơ
Năng lượng mặt trời
Vi khuẩn mới
O2 CO ,NHPO ,H O
4 3
23- 2
Hình 2.4 : Mối quan hệ cộng sinh giữa tảo và vi sinh vật trong hồ hiếu khí
Hồ tùy tiện
Trong hồ tùy tiện tồn tại 03 khu vực : (1) khu vực bề mặt, nơi đó chủ yếu vikhuẩn và tảo sống cộng sinh; (2) khu vực đáy, tích lũy cặn lắng và cặn này bịphân hủy nhờ vi khuẩn kị khí; (3) khu vực trung gian, chất hữu cơ trong nước thảichịu sự phân hủy của vi khuẩn tùy tiện
Hồ xử lý bổ sung
Có thể áp dụng sau quá trình xử lý sinh học (aeroten, bể lọc sinh học hoặcsau hồ sinh học hiếu khí, tùy tiện, …) để đạt chất lượng nước ra cao hơn, đồng thờithực hiện quá trình nitrate hóa Do thiếu chất dinh dưỡng, vi sinh còn lại trong hồ
Trang 172.2.5 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí
Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp ôxyliên tục Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp kỵ khí và hiếu khí có thểxảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo Trong các công trình xử lý nhân tạo,người ta tạo điều kiện tối ưu cho quá trình ôxy sinh hóa nên quá trình xử lý có tốcđộ và hiệu suất cao hơn xử lý sinh học tự nhiên
Hình 2.5: Các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí 2.2.5.1 Xử lý bằng phương pháp sinh học dính bám
Khi dòng nước thải đi qua những lớp vật liệu rắn làm giá đỡ các visinh vật sẽ bám dính lên bề mặt Trong số các vi sinh vật này có loài sinh ra cácpolysacarit có tính chất như là một polymer sinh học có khả năng kết dính tạothành màng Màng này cứ dày thêm với sinh khối của vi sinh vật dính bám hay cốđịnh trên màng Màng được tạo thành từ hàng triệu đến hàng tỷ tế bào vi khuẩn,với mật độ vi sinh vật rất cao màng có khả năng oxy hoá các hợp chất hữu cơ,
hấp thụ các chất bẩn lơ lửng có trong nước khi chảy qua hoặc tiếp xúc với màng
Công nghệ hiếu khí
Hồ sinh học hiếu khí
Lọc hiếu khí
Lọc SH nhỏ giọt
Sinh trưởng dính bámSinh trưởng lơ lửng
Hiếu khí tiếp xúc
Xử lý sinh học theo mẻ
sinh học
Trang 18Quá trình lọc sinh học thích hợp cho việc xử lý nước thải công nghiệp hơn là xử lýnước thải sinh họat.
Bể lọc sinh học
Bể lọc sinh học chứa đầy vật liệu tiếp xúc, là giá thể cho vi sinh vật sốngbám Nước thải được phân bố đều trên mặt lớp vật liệu bằng hệ thống quay hoặcvòi phun Quần thể vi sinh vật sống bám trên giá thể tạo nên màng nhầy sinh họccó khả năng hấp phụ và phân hủy chất hữu cơ chứa trong nước thải
Hình 2.6: Hệ thống xửû lý nước thải theo quá trình bể lọc sinh học
Tháp lọc sinh học:
Khác với bể lọc sinh học ngập nước, tháp lọc sinh học được xây dựng vớihệ thống quạt gió cưỡng bức từ dưới lên, nước thải được phân phối từ phía trên,chảy qua lớp màng vi sinh bám trên các giá thể và xuống bể thu ở phía dưới.Đối vớp tháp lọc sinh học, lượng không khí được cung cấp nhiều nên sinh khốiphát triển rất nhanh, thời gian nước thải chảy xuống thường ngắn nên vi sinh vậtkhó oxy hoá hết lượng hữu cơ có trong nước thải đến mức tối đa, do đó thườngphải tuần hoàn lại nước đầu ra hoặc kết hợp với bể aeroten
Tháp lọc sinh học nhỏ giọt:
Tháp lọc sinh học nhỏ giọt có kết cấu giống như tháp lọc sinh học Tuynhiên, vận tốc của nước thải đi qua giá thể nhỏ hơn nhiều, cấu trúc của giá thểcũng được thay đổi sao cho có thể lưu nước được trên giá thể lâu hơn Tháp lọcnày cho phép giảm hàm lượng chất hữu cơ nhiễm bẩn trong nước thải xuống mức
Cấp khí
Nước ra
Nước tuần hoànNước vào
Trang 19tích rộng.
RBC bao gồm các đĩa tròn polystyren hoặc polyvinyl chloride đặt gần sátnhau Đĩa nhúng chìm một phần trong nước thải và quay ở tốc độ chậm Tương tựnhư bể lọc sinh học, màng vi sinh hình thành và bám trên bề mặt đĩa Khi đĩaquay, mang sinh khối trên đĩa tiếp xúc với chất hữu cơ trong nước thải và sau đótiếp xúc với ôxy Đĩa quay tạo điều kiện chuyển hóa ôxy và luôn giữ sinh khốitrong điều kiện hiếu khí Đồng thời, khi đĩa quay tạo nên lực cắt loại bỏ các màng
vi sinh không còn khả năng bám dính và giữ chúng ở dạng lơ lửng để đưa sang bểlắng đợt hai
Bể lọc sinh học có vật liệu lọc ngập trong nước
Bể lọc sinh học chứa đầy vật liệu tiếp xúc, là giá thể cho vi sinh vật sốngbám Nước thải được phân bố đều trên mặt lớp vật liệu bằng hệ thống quay hoặcvòi phun, có thể từ dưới lên hoặc từ trên xuống Quần thể vi sinh vật sống bámtrên giá thể tạo nên màng nhầy sinh học có khả năng hấp phụ và phân hủy chấthữu cơ chứa trong nước thải
2.2.5.2 Xử lý bằng phương pháp bùn hoạt tính
Xử lý nước thải theo quá trình bùn hoạt tính bao gồm rất nhiều hệ thốngkhác nhau với cách thức xây dựng khác nhau Mặc dù vậy, tất cả các công trìnhcó cùng chung một đặc điểm là: sử dụng bùn hoạt tính dạng lơ lửng để xử lý cácchất hữu cơ hoà tan hoặc các chất hữu cơ dạng lơ lửng
BHT được cung cấp thường là bùn tự hoại hoặc BHT lấy từ các nhà máy xử lýnước thải đang hoạt động
Trang 20
Hình 2.7: Hệ thống xủ lý nước thải theo quá trình tăng trưởng lơ lửng
Một số công trình hiếu khí phổ biến xây dựng trên cơ sở xử lý sinh học bằng bùn hoạt tính:
Bể aeroten thông thường
Đòi hỏi chế độ dòng chảy nút (plug – flow), khi đó chiều dài bể rất lớn sovới chiều rộng Trong bể này nước thải vào có thể phân bố ở nhiều điểm theochiều dài, bùn hoạt tính tuần hoàn đưa vào đầu bể Ở chế độ dòng chảy nút, bôngbùn có đặc tính tốt hơn, dễ lắng Tốc độ sục khí giảm dần theo chiều dài bể Tảitrọng thích hợp vào khoảng 0,3 – 0,6 kg BOD5/m3 ngày với hàm lượng MLSS1.500 – 3.000 mg/L, thời gian lưu nước từ 4 – 8 giờ, tỷ số F/M = 0,2 – 0,4, thờigian lưu bùn từ 5 – 15 ngày
Bể aeroten xáo trộn hoàn toàn
Đòi hỏi chọn hình dạng bể, trang thiết bị sục khí thích hợp Thiết bị sục khí
cơ khí (motour và cánh khuấy) hoặc thiết bị khuếch tán khí thường được sử dụng.Bể này thường có dạng tròn hoặc vuông, hàm lượng bùn hoạt tính và nhu cầu ôxy
đồng nhất trong toàn bộ thể tích bể Bể này có ưu điểm chịu được quá tảirất tốt BOD5/m3 ngày với hàm lượng bùn 2.500 – 4.000 mg/L, tỷ số F/M = 0,2 –0,6
Cấp khí
Bùn tuần hoàn
Bùn xả
Trang 21Bể aerotank Nước thải
Bùn tuần hoàn Máy thổi khí
Hình 2.9: Bể aeroten khuấy trộn hoàn toàn
Hạn chế lượng bùn dư sinh ra, khi đó tốc độ sinh trưởng thấp, sản lượngbùn thấp và chất lượng nước ra cao hơn Thời gian lưu bùn cao hơn so với các bểkhác (20 – 30 ngày) Hàm lượng bùn thích hợp trong khoảng 3.000 – 6.000 mg/L
Aeroten hoạt động gián đoạn theo mẻ (hệ SBR)
Bể hoạt động gián đoạn là hệ thống xử lý nước thải với bùn hoạt tính theokiểu làm đầy và xả căïn Quá trình xảy ra trong bể SBR tương tự như trong bể bùnhoạt tính hoạt động liên tục, chỉ có điều tất cả quá trình xảy ra trong cùng một bểvà được thực hiện lần lượt theo các bước : (1) làm đầy, (2) phản ứng, (3) lắng, (4)xả cạn, (5) ngưng
Trang 222.2.5.3 Khử các chất dinh dưỡng (N,P) và ổn định bùn bằng phương pháp
hiếu khí kết hợp.
Cơ chế của quá trình
Trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí, nitơamonisẽ được chuyển thành nitrat nhờ các loại vi khuẩn Nitrosomonas vàNitrobacter Để thực hiện giai đoạn khử nitrat trong công trình xử lý nước thảibằng bùn hoạt tính, cần tạo ra vùng thiếu khí(anoxic) Quá trình khử nitrat bằngbùn hoạt tính được biểu diễn như sau:
Hình 2.10: Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của công trình khử N bằng pp BHT
Quy trình xử lý nước thải theo phương pháp bùn hoạt tính để khử BOD, N,
P trong hệ thống Bardenpho
Nước thải sau xử lý sinh học
Hỗn hợp bùn nước tuần hoàn
Bể sinh học hiếu khí
Bùn hoạt tính tuần hoàn
Bể lắng đợt 2
Bể kỵ khí Anaerobic Bể thiếu khí
(Anoxic)
Bể hiếu khí (Aerobic) Bể thiếu khí
(Anoxic)
Bể lắng đợt 2
Bùn hoạt tính tuần hoàn
Bể hiếu khí (Aerobic)
Nước thải
vào
Tuần hoàn hỗn hợp bùn nước
Trang 23Hình 2.11: Sơ đồ hệ thống Badenpho
Quá trình thổi khí kéo dài trong Aeroten
Các công trình thổi khí kéo dài được đặc trưng bởi tải trọng chất bẩn thấptừ 0.05 – 0.15 g BOD/g bùn.ngày; thời gian lưu nước và lưu bùn dài Thời gian lưubùn dài tạo điều kiện tốt cho quá trình nitrat hoá Một phần các chất hữu cơ độchại cũng có thể được khử nhờ quá trình thổi khí kéo dài Sơ đồ nguyên tắc quátrình thổi khí kéo dài:
Hình 2.12: Sơ đồ xử lý nước thải theo nguyên tắc thổi khí kéo dài
Xử lý nước thải bằng phương pháp thổi khí kéo dài có hiệu quả làm sạchcao, lượng bùn dư ít nhưng diện tích chiếm đất lớn Vì vậy phương pháp nàythường được ứng dụng để xử lý nước thải quy mô vừa và nhỏ
Kênh ô xy hoá tuần hoàn
Kênh oxy hoá tuần hoàn hoạt động theo nguyên lý thổi khí bùn hoạt tính
kéo dài Ưu điểm: lượng bùn dư thấp, được ổn định tương đối, hiệu quả xử lý
BOD cao, các chất nitơ, photpho được khử đáng kể, quản lý vận hành không phứctạp, công trình có tính đệm cao Tuy nhiên công trình xây dựng hở và diện tích
Aeroten
Sân phơi bùn
Bể lắng đợt 2
Nước
Bùn tuần hoàn
Bùn đưa đi bón cây
Trang 24chiếm đất lớn nên hạn chế sử dụng cho quy mô lớn Kênh oxy hoá tuần hoànthường được sử dụng cho các vùng dân cư số dân từ 200 – 15000 người.
2.2.6 Phương pháp xử lý bùn cặn
Đối với bùn sinh ra trong quá trình xử lý nước thải, ta có thể áp dụng cácquá trình xử lý sau:
Tách nước : để loại một phần nước có trong bùn, ta có thể áp dụng các công
trình sau : bể nén bùn trọng lực (gravity thickening), nén bùn bằng phương pháptuyển nổi (flotation thickening), máy li tâm bùn (centrifugation), máy lọc ép dâyđai…
Ổn định bùn : Có nhiều phương pháp ổn định bùn, phương pháp hóa học,
sinh học, nhiệt, trong đó phương pháp sinh học thường được sử dụng rộng rãi Đểổn định bùn bằng phương pháp sinh học, ta có thể áp dụng một trong hai quátrình: ổn định bùn hiếu khí và ổn định bùn kỵ khí
Thải bỏ bùn: bùn sau quá trình xử lý có thể được mang đi làm phân bón,
được chôn lấp tại một vị trí thích hợp, đưa ra sân phơi bùn hoặc đốt ra tro
2.2.7 Phương pháp khử trùng nước thải
Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn có thể chứakhoảng 105 đến 106 vi khuẩn trong 1ml Hầu hết các loại vi khuẩn có trong nướcthải không phải là vi trùng gây bệnh, nhưng không loại trừ khả năng tồn tại mộtvài loại vi khuẩn gây bệnh nào đó Nếu xả nước thải ra nguồn cấp nước, hồ nuôicá thì khả năng lan truyền bệnh sẽ rất lớn Do vậy, cần phải có biện pháp tiệttrùng nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận Các phương pháp khử trùng nướcthải phổ biến hiện nay là:
− Dùng clo hơi qua thiết bị định lượng Clo
Trang 253 ÷ 5% rồi định lượng vào bể khử trùng.
− Dùng HypocloritNatri, nước javel (NaClO)
− Dùng Ozone được sản xuất từ không khí do máy tạo Ozone đặt trong nhà máyxử lý nước thải Ozone sản xuất ra được dẫn ngay vào bể khử trùng
− Dùng tia cực tím (UV) do đèn thủy ngân áp lực thấp sản sinh ra Đèn phát tiacực tím đặt ngập trong bể khử trùng có nước thải chảy qua
Từ trước đến nay, phương pháp khử trùng nước thải bằng Clo hơi hay cáchợp chất của Clo thường được sử dụng phổ biến vì Clo là hóa chất được cácngành công nghiệp dùng nhiều, có sẵn trên thị trường với giá thành chấp nhậnđược, hiệu quả tiệt trùng cao Tuy nhiên, những năm gần đây, các nhà khoa họcđã đưa ra khuyến cáo nên hạn chế dùng Clo để tiệt trùng nước thải vì các lý dosau:
− Lượng Clo dư (khoảng 0,5 mg/l) trong nước thải để đảm bảo sự an toàn và ổnđịnh cho quá trình tiệt trùng sẽ gây hại đến cá và các sinh vật nước có íchkhác
− Clo kết hợp với hydrocacbon thành các hợp chất có hại cho môi trường sống
Trang 26CHƯƠNG 3
1.2 GIỚI THIỆU VỀ KHU DU LỊCH HOÀNG GIA 2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU DU LỊCH HOÀNG GIA
TỔNG QUAN VỀ KHU DU LỊCH HOÀNG GIA
VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
Trang 273.1 GIỚI THIỆU VỀ KHU DU LỊCH HOÀNG GIA
3.1.1 Vị trí địa lý
Khu du lịch Hoàng Gia nằm tại khu phố 14, phường Mũi Né, Thành Phố
Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận Vị trí khu du lịch nằm cách trung tâm thành phố
Phan Thiết khoảng 25 km và cách Thành phố Hồ Chí Minh 225 km.
- Phía Đông : Giáp biển Đông
- Phía Tây : Giáp đường Hồ Xuân Hương
- Phía Nam : Giáp Khu du lịch Hợp tác xã Gành
- Phía Bắc : Giáp khu du lịch Thiên Hà – Thiên Thảo
Địa hình khu vực tương đối dốc về phía Đông Cao độ cao nhất 10,0 mvề hướng Tây và cao độ thấp nhất 3,0m về hướng Đông Với địa hình tương đốidốc như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư khu du lịch nghĩ mát, tạokhung cảnh thiên nhiên thơ mộng, hài hòa giữa thiên nhiên với con người
3.1.2 Đặc điểm địa chất
Theo báo cáo khảo sát địa chất của Khu du lịch Hoàng Gia như sau:
Lớp 1: Cát hạt mịn đến hạt vừa, màu xám, vàng nhạt, trạng thái xốpđến chặt vừa Nguồn gốc trầm tích
Lớp 2: Đá riolit phong hóa nứt nẻ mạnh thành dăm sạn sắc cạnh lẫncát pha, màu nâu đỏ, xám vàng, đá tương đối cứng chắc
Lớp 3: Đá riolit phong hóa mãnh liệt thành á sét – á cát lẫn dăm sạnđá gốc, màu xám nâu, vàng, xám trắng, trạng thái dẻo cứng Nguồn gốc phuntrào
Trang 28 Lớp 4: Đá rolit phong hóa nứt nẻ vừa màu xám, xanh đen Đá cứngrắn chắc.
3.1.3 Điều kiện khí tượng, thủy văn (hải văn)
Bình Thuận nằm ở cực Nam Trung Bộ, trên bờ biển Đông, thuộc vùngkhí hậu nhiệt đới gió mùa gần xích đạo Khí hậu hàng năm ở khu vực này chialàm 2 mùa rõ rệt: Mùa khô và mùa mưa, thông thường mùa mưa bắt đầu từtháng 5 đến tháng 10 và mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Quá trình lan truyền, phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm ngoàimôi trường phụ thuộc vào các yếu tố:
- Nhiệt độ không khí.
- Độ ẩm không khí.
- Lượng mưa.
- Gió và hướng gió.
Theo tài liệu về Khí tượng thủy văn của Trạm Khí tượng Thủy văn Phan Thiết, Niên giám thống kê Tỉnh Bình Thuận, 2009, điều kiện khí tượng thủy
văn tại khu vực dự án như sau:
Nhiệt độ
Nhiệt độ thay đổi theo mùa trong năm, tuy nhiên sự chênh lệch nhiệt độ giữacác tháng không lớn lắm
- Nhiệt độ trung bình hằng năm : 27.00C
- Nhiệt độ trung bình cực đại tháng cao nhất (tháng 4) : 28,60C
- Nhiệt độ trung bình cực tiểu tháng thấp nhất (tháng 1, 2): 24,50C
Trang 29Độ ẩm:
Độ ẩm không khí thay đổi theo mùa và vùng Độ ẩm trung bình năm 82%
Mùa khô có độ ẩm trung bình dao động trong khoảng 70 – 79% và 81 – 85%
vào mùa mưa Các tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 8, 9 và tháng 11 Cáctháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 12 và tháng 02
Khu du lịch Hoàng Gia được thực hiện trên diện tích 17671.3 m2, tổng cộng
109 phòng được chia thành các phân khu như sau:
- Khối liên kế 1 trệt 1 lầu : 54 phòng
- Bungalow song lập : 08 phòng
Diện tích một số hạng mục:
Bảng 3.1 : Diện tích một số hạng mục STT Hạng mục Đơn vị Diện tích Tỉ lệ (%)
Trang 303 Hồ Bơi trung tâm m2 550 3
6 Cổng chính, Bãi đậu xe, Nhà Bảo
vệ, trạm hạ thế + phát điện, trạm
Xử lý nước thải
Tổng cộng 17671,3 m 2 100%
Nguồn: Dựa án đầu tư Khu du lịch Hoàng Gia,
Quy mô du khách
Căn cứ theo các hạng mục công trình của dự án và Thuyết minh đồ ánquy hoạch chi tiết xây dựng của dự án, tính toán quy mô k khi dự án khi đi vàohoạt động ổn định
- Khách sống trong nhà trung tâm: 47 phòng x 03 người/ phòng = 141 người;
- Khách sống trong Bungalow: 08 phòng x 04người/ căn = 32 người;
- Khách sống trong các khối liên kế: 54 phòng x 02người/phòng = 108 người;
- Khách du lịch, khách vãng lai trong các khu thể thao, khu vui chơi giải trí,các phòng họp: 200 khách/ngày;
- Nhân viên phục vụ khu du lịch: 75 người/3 ca
Tổng cộng lượng khách mà dự án có thể phục vụ ước tính khoảng 480người/ngày
Trang 311.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU DU LỊCH HOÀNG GIA
3.2.1 Hiện trạng chất lượng không khí
Kết quả phân tích hiện trạng Môi trường không khí như sau:
Bảng 3.2 : Kết quả phân tích chất lượng không khí
Chỉ tiêu Đơnvị
Vị trílấymẫu
QCVN05:2009/BTNMT
QCVN06:2009/BTNMT
QCVN26:2010/BTNM
TK1 K2
KP
H2S µ g/m3
KPH
KP
Các Quy chuẩn cho phép bao gồm:
- QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh
Trang 32- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh
- (*) QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếngồn
Nhận xét:
Kết quả khảo sát và phân tích cho thấy: Các chỉ tiêu đều nằm trong giớihạn cho phép Điều này cho thấy chất lượng môi trường không khí khu vựctriển khai dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm
Khí thải từ việc nấu nướng
Trong phạm vi khu du lịch, nguồn khí thải từ việc sử dụng nhiên liệu phụcvụ nấu nướng cũng là một nguồn phát thải gây ô nhiễm Nhiên liệu sử dụngcho nấu nướng chính là gas và điện Khí thải phát sinh từ quá trình đốt gas phụcvụ cho nấu nướng sẽ phát sinh khí NO2, CO2, CO,… và trong quá trình chế biếnthức ăn sẽ phát sinh hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC)
Với quy mô khách du lịch khoảng 480 người và nhu cầu sử dụng gas trungbình là 0,88kg/người/tháng thì tổng lượng gas tiêu thụ tại khu du lịch là 422,8kg/tháng, tương đương 14 kg/ngày
Theo tài liệu “Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution”
của Tổ chức sức khỏe thế giới (WHO) ta có hệ số ô nhiễm từ việc đốt nhiênliệu gas để nấu nướng, từ đó tính ra được tải lượng ô nhiễm được thể hiện trongbảng sau:
Bảng 3.3 Tải lượng ô nhiễm do hoạt động đun nấu tại khu dân cư
Trang 33Chất ô nhiễm CO NOx SO2 Bụi VOC
Khí thải phát sinh từ máy phát điện dự phòng
Để đảm bảo cho hoạt động của khu du lịch không bị ảnh hưởng bởi các sựcố mất điện, chủ đầu tư trang bị máy phát điện có công suất 150 KVA Khikhông có sự cố về điện hoặc máy phát điện hoạt động nhưng không liên tục thìtải lượng các chất ô nhiễm này được xem là nằm trong giới hạn chịu đựng củamôi trường Trong trường hợp này, nguồn ô nhiễm từ máy phát điện được xemlà nguồn không liên tục
Máy phát điện dự phòng sử dụng nhiên liệu dầu DO nên khi đốt sẽ thải racác khí gây ô nhiễm môi trường như: SO2, NOx, CO, hydrocacbon, bụi Việcxác định được tính chất và thành phần dầu DO sẽ được ứng dụng vào việc xácđịnh thành phần và nồng độ chất ô nhiễm trong khi đốt Bảng sau đây sẽ trìnhbày thành phần và tính chất của dầu DO:
Bảng 3.4 Thành phần và tính chất dầu DO
Trang 34STT Chỉ tiêu – Đơn vị đo Mức quy định
2 Độ nhớt (Viscosity/500C, cSt) Max 1,8 ÷ 5,0
6 Nhiệt độ bắt cháy cốc kín (0C) Max 60,00
(Nguồn: Petrolimex)
Thông thường, nhiên liệu tiêu thụ để sinh ra 10 KVA điện là 1 kg dầu
DO Trong trường hợp máy hoạt động không đúng qui trình cũng như chưa ổn
định, lượng dầu tiêu thụ có thể nhiều hơn Mức tiêu hao nhiên liệu của máy
phát điện 150 KVA của dự án khoảng 15kg DO/h
Quá trình đốt nhiên liệu lượng khí dư là 30% Khi nhiệt độ khí thải là
200oC thì lượng khí thải đốt cháy 1 kg DO là 38 m3 Lưu lượng khí thải tương
ứng là 0,15 m3/s Nồng độ khí thải của máy phát điện được đưa ra trong bảng
dưới đây
Tải lượng ô nhiễm
Bảng 3.5 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện sử dụng
Trang 35Ghi chú: S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO = 0,05%
Bảng 3.6: Nồng độ của các chất ô nhiễm khí từ khí thải máy phát điện
Nồng độ các chất ô nhiễm
ở điều kiện chuẩnQn(mg/Nm3)
QCVN21:2009/BTNMT(mg/Nm3) (cột B)
*: QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
Nồng độ các chất ô nhiễm được tính toán trong điều kiện đứng gió (v gió
= 0 m/s) và ngay tại miệng ống thải khí.
Trang 36với ts là nhiệt độ ở điều kiện thực (280C).
Nhận xét:
So sánh nồng độ của các chất ô nhiễm trong khí thải do quá trình đốtnhiên liệu với quy chuẩn khí thải QCVN 19:2009/BTNMT (cột B) cho thấynồng độ các chất ô nhiễm đều không vượt quá giới hạn cho phép Mặc dù máyphát điện chỉ sử dụng khi mất điện tạm thời và thời gian hoạt động tương đốingắn nhưng chủ đầu tư cũng cần chú ý để giảm thiểu bớt lượng khí ô nhiễm domáy phát điện gây ra để tránh phát tán chất ô nhiễm ra Môi trường xungquanh
3.2.2 Hiện trạng chất lượng nước
Hiện trạng chất lượng nước ngầm
Chất lượng nước ngầm khu vực dự án được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.7 : Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm
QCVN09:2008/BTNM
T
Trang 37Chất lượng nước biển ven bờ:
Chất lượng nước biển khu vực dự án được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.8 : Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm
Trang 38STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ PHÂN TÍCHKẾT QUẢ
QCVN10:2008/BTNMT
Nước mưa
Khi dự án đi vào hoạt động hầu như cơ sở hạ tầng của khu du lịch đượchoàn tất, tất cả các tuyến đường nội bộ, vỉa hè và các tuyến đường ngoài khuvực đều được tráng nhựa và phủ bằng các thảm cỏ, thảm cây xanh Chính vìvậy khả năng thấm nước của đất giảm, khi mưa lớn toàn bộ lượng nước mưa chỉcó một hướng thoát theo hệ thống cống thoát nước của khu vực Nếu hệ thốngcống thoát nước tại khu vực không tốt khả năng gây ngập úng tại khu vực làđiều chắc chắn Ngập úng khu vực là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường,
Trang 39tạo điều kiện thuận lợi cho các loài côn trùng sinh sôi và phát triển, gây bệnhtruyền nhiễm.
Lượng nước mưa chảy tràn trong giai đoạn hoạt động được tính tương tựnhư lượng nước mưa chảy tràn trong giai đoạn xây dựng
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt từ dự án bao gồm 3 loại:
- Nước thải từ nhà vệ sinh;
- Nước thải từ phòng tắm, thoát nước sàn
- Nước thải từ nhà bếp
- Nước thải phát sinh từ các dịch vụ công cộng
Tổng lưu lượng nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án được ước tínhtheo lượng nước cấp (80% nước cấp) là 56m3/ngày đêm
Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt là có hàm lượng các chất hữu
cơ cao, dễ bị phân hủy sinh học (như carbohydrat, protein, mỡ…), các chất dinhdưỡng (phosphat, nitơ), vi trùng, chất rắn và mùi
Bảng 3.9 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Chất ô nhiễm Đơn vị Nồng độ
QCVN14:2008/BTNMT (Cột
A, k=1)Cặn hòa tan
Trang 40Chất ô nhiễm Đơn vị Nồng độ
QCVN14:2008/BTNMT (Cột
(Nguồn Công ty CP Đầu tư và Phát triển giải pháp Công Nghệ Số dựa vào
WHO tổng hợp)
Nước thải sinh hoạt có hàm lượng chất ô nhiễm tương đối cao, hơn nữavới lượng nước thải sinh hoạt lớn có khả năng gây ô nhiễm môi trường tiếpnhận Do đó để bảo vệ môi trường, lượng nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý tạihệ thống xử lý nước thải tập trung trước khi cho tự thấm và một phần để tướicây
3.2.3 Chất thải rắn
Các loại chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động của khu du lịchsẽ được phân loại trực tiếp ngay tại nguồn thải và bảo quản trong các thùngchứa tại các khu vực quy định Chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt độngcủa khu du lịch chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt, chất thải phát sinh từ hoạt