1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 2004 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 2007 cho công ty TNHH Hài Mỹ huyện Thuận An tỉnh Bình Dương

157 784 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 2004 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 2007 cho công ty TNHH Hài Mỹ huyện Thuận An tỉnh Bình Dương
Tác giả Lê Thị Bích Liễu
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Tường Vân
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý môi trường và an toàn lao động
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế ISO với mong muốn hài hòa các tiêuchuẩn quản lý môi trường của các nước trên phạm vi thế giới, nhằm mục đích thuậntiện trong buôn bán quốc tế và đẩy mạ

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Nội dung nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5.1 Mô hình quản lý PDCA 3

1.5.2 Phương pháp thu thập tài liệu 3

1.5.3 Phương pháp khảo sát 4

1.5.4 Phương pháp phân tích và tổng hợp 4

1.6 Y nghĩa thực tiễn của đề tài 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001 VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO OHSAS 18001 5

2.1 Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000 5

2.1.1 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 5

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của bộ tiêu chuẩn 5

2.1.1.2 Mục đích 7

2.1.1.3 Lợi ích khi thực hiện ISO 14000 8

2.1.1.4 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000 9

Trang 2

2.1.2 Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 12

2.1.2.1 Khái niệm về ISO 14001 12

2.1.2.2 Lợi ích của ISO 14001 13

2.1.2.3 Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 : 2004 14

2.1.2.3.1 Định nghĩa hệ thống quản lý môi trường 14

2.1.2.3.2 Mô hình quản lý môi trường theo ISO 14001 14

2.1.2.4 Các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 .17

2.1.2.4.1 Yêu cầu chung 17

2.1.2.4.2 Chính sách môi trường 17

2.1.2.4.3 Lập kế hoạch 18

2.1.2.4.4 Thực hiện và điều hành 19

2.1.2.4.5 Kiểm tra và hành động khắc phục 23

2.1.2.4.6 Xem xét của ban lãnh đạo 25

2.1.2.5 Sự thay đổi giữa phiên bản ISO 14001: 2004 với ISO 14001: 1996 .26

2.1.2.5.1 Những thay đổi chính 26

2.1.2.5.2 Những ưu điểm của phiên bản mới 27

2.1.2.6 Tình hình áp dụng ISO 14001: 2004 trên thế giới và tại Việt Nam .28

2.1.2.6.1 Tình hình áp dụng ISO 14001: 2004 trên thế giới 28

2.1.2.6.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 : 2004 tại Việt Nam 29

2.2 Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 34

Trang 3

2.2.1 Bộ tiêu chuẩn OHSAS 18000 34

2.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của bộ tiêu chuẩn 34

2.2.1.2 Mục đích 35

2.2.1.3 Lợi ích khi thực hiện OHSAS 18000 35

2.2.1.4 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn OHSAS 18000 36

2.2.2 Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001-2007 36

2.2.2.1 Khái niệm BS OHSAS 18001 – 2007 36

2.2.2.2 Phạm vi áp dụng 38

2.2.2.3 Thuật ngữ và định nghĩa 38

2.2.2.4 Yêu cầu của hệ thống quản lý OH&S 43

2.2.2.4.1 Yêu cầu chung 43

2.2.2.4.2 Chính sách OH&S 43

2.2.2.4.3 Thực hiện và điều hành 46

2.2.2.4.4 Kiểm tra 51

2.2.2.4.5 Xem xét lãnh đạo 54

2.2.2.5 Sự thay đổi giữa phiên bản 18001 : 2007 với 18001 : 1999 55

2.2.2.6 Tình hình áp dụng 56

2.2.2.6.1 Tình hình áp dụng trên thế giới 56

2.2.2.6.2 Tình hình áp dụng tại Việt Nam 57

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH HÀI MỸ 58

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG 58

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 58

Trang 4

3.1.2 Vị trí địa lý 58

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 58

3.1.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 58

3.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 59

3.1.3.2.1 Ban giám đốc công ty 59

3.1.3.2.2 Các phòng ban, bộ phận 60

3.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh 60

3.1.5 Qui trình công nghệ 61

3.1.6 Nhu cầu nguyên vật liệu và nhiên liệu 62

3.1.6.1 Nguyên liệu 62

3.1.6.2 Nguồn cung cấp điện 63

3.1.6.3 Nguồn cung cấp nước 63

3.1.7 Những thuận lợi và khó khăn 63

3.1.7.1 Thuận lợi 63

3.1.7.2 Khó khăn 63

3.2 Hiện trạng môi trường và an toàn lao động 64

3.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm chính 64

3.2.1.1 Nước thải 64

3.2.1.2 Khí thải, nhiệt độ và tiếng ồn 65

3.2.1.3 Chất thải rắn 67

3.2.1.4 Phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường và an toàn lao động 68

3.2.1.4.1 Một số qui định PCCC của công ty 68

Trang 5

3.2.1.4.2 Một số qui định về trang thiết bị PCCC ở các xưởng sản xuất

69

3.2.1.4.3 Một số qui định về lối thoát hiểm 70

3.3 Các giải pháp xử lý môi trường của công ty 71

3.3.1 Khống chế ô nhiễm không khí 71

3.3.1.1 Khống chế ô nhiễm bụi và khí thải do các hoạt động vận chuyển, bốc dỡ nguyên liệu sản phẩm ra vào nhà máy 71

3.3.1.2 Khống chế ô nhiễm khí thải trong xưởng sản xuất 72

3.3.1.3 Khống chế ô nhiễm bụi trong xưởng sản xuất 72

3.3.2 Khống chế ô nhiễm nước thải 73

3.3.2.1 Khống chế ô nhiễm nước thải sinh hoạt 73

3.3.2.2 Nước vệ sinh nhà xưởng 75

3.3.3 Khống chế nước mưa chảy tràn 75

3.3.4 Kiểm soát chất thải rắn 75

3.3.4.1 Chất thải rắn sản xuất 75

3.3.4.2 Chất thải rắn sinh hoạt 76

3.3.5 Phòng chống hỏa hoạn, sự cố môi trường 76

3.3.5.1 Phòng chống hỏa hoạn 76

3.3.5.2 Giảm thiểu tác động do xảy ra sự cố môi trường 77

3.4 Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 : 2004 của công ty 77

3.4.1 Cam kết lãnh đạo 78

3.4.2 Chính sách môi trường 78

3.4.3 Lập kế hoạch 80

Trang 6

3.4.3.1 Xác định các khía cạnh và đánh giá tác động môi trường 80

3.4.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 82

3.4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu môi trường 83

3.4.4 Thực hiện và điều hành 83

3.4.4.1 Vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phận, các nhân trong hệ thống quản lý môi trường của công ty 83

3.4.4.2 Đào tạo, nhận thức, năng lực 87

3.4.4.3 Thông tin liên lạc 88

3.4.4.4 Kiểm soát tài liệu 89

3.4.4.5 Chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp 89

3.4.5 Kiểm tra và hành động khắc phục 89

3.4.5.1 Giám sát và đo đạc 89

3.4.5.2 Sự không phù hợp, khắc phục và phòng ngừa 90

3.4.6 Xem xét của lãnh đạo 91

3.5 Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 : 2007 của công ty 91

3.5.1 Chính sách an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 91

3.5.2 Xác định các mối nguy 93

3.5.3 Mục tiêu và chỉ tiêu an toàn lao động 94

3.5.4 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 94

CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP CHO CÔNG TY TNHH HÀI MỸ 95

4.1 Khái niệm hệ thống quản lý tích hợp 95

4.2 Các khó khăn và các lợi ích khi xây dựng hệ thống quản lý tích hợp 97

Trang 7

4.2.1 Các khó khăn 97

4.2.2 Các lợi ích 98

4.3 Mô hình tích hợp các hệ thống quản lý 99

4.3.1 Mô hình PDCA 100

4.3.1.1 Chu trình PDCA 100

4.3.1.2 Mô hình tích hợp dựa trên PDCA 101

4.3.2 Ma trận tích hợp 105

4.3.3 Mô hình liên kết các tiêu chuẩn thông qua cách tiếp cận hệ thống 108

4.3.4 Quản lý chất lượng toàn diện 111

4.3.5 Cải cách hệ thống quản lý 112

4.4 Lựa chọn mô hình tích hợp cho Công ty TNHH Hài Mỹ 113

4.4.1 Các mô hình tích hợp cho các tổ chức đang hoạt động tại Việt Nam113 4.4.2 Lựa chọn mô hình tích hợp cho công ty 119

4.5 Thuận lợi và khó khăn của công ty khi tiến hành tích hợp các hệ thống quản lý 119

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP CHO CÔNG TY TNHH HÀI MỸ 122

5.1 Các bước xây dựng hệ thống quản lý tích hợp 122

5.2 Mô hình hệ thống quản lý tích hợp 124

5.2.1 Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm quyền hạn 124

5.2.2 Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên trong ban EHS 125

5.2.3 Hệ thống văn bản tài liệu của hệ thống quản lý tích hợp 130

5.3 Sổ tay và một số thủ tục của hệ thống quản lý tích hợp 131

5.3.1 Sổ tay EHS 131

Trang 8

5.3.2 Chính sách EHS 132

5.3.3 Thủ tục nhận biết các mối nguy hại 133

5.3.4 Thủ tục nhận biết các yêu cầu luật định và yêu cầu khác 135

5.3.5 Thủ tục kiểm soát tài liệu và dữ liệu 137

5.3.6 Thủ tục chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp 137

5.3.7 Thủ tục đào tạo, nhận thức và năng lực 138

5.3.8 Thủ tục xem xét của lãnh đạo 139

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 142

6.1 Kết luận 142

6.2 Kiến nghị 142

Tài liệu tham khảo 143 Phụ lục A

Phụ lục B

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTAIL : Alternative Ideas List (Danh sách các ý tưởng thay thế)

BS : British Standard (Tiêu chuẩn Anh)

EFQM : European Foundation for Quality Management (Cơ sở Châu Âu về

quản lý chất lượng)

EHS : Environment Health Safety (Môi trường, Sức khỏe, An toàn)

EIP : Environment Improvement Program (Chương trình cải tiến môi

trường)

HSE : Health Safety Environment (Sức khỏe, An toàn, Môi trường)

HTQL : Hệ thống quản lý

HTQLMT : Hệ thống quản lý môi trường

IMS : Integrated Management System (Hệ thống quản lý tích hợp)

ISO : International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế

về tiêu chuẩn hóa)

OH&S : Occupational Health and Safety (Sức khỏe nghề nghiệp và an toàn) OHSAS : Occupational Health and Safety Assessment Series (Hệ thống đánh

giá an toàn và sức khỏe nghề nghiệp)

OEP : Opportunnity Exploitation Plan (Kế hoạch khai thác cơ hội)

PCDA : Plan, Do, Check, Action (Lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, hành

động)

QCVN : Qui chuẩn Việt Nam

QUENSH : Quality, Environment, Safety, & Health (Chất lượng, môi trường,

an toàn và sức khỏe)

RMS : Risk Management System (Hệ thống quản lý rủi ro)

RTP : Risk Treatment Plan (Kế hoạch xử lý rủi ro)

SA : Social Accountability (Trách nhiệm xã hội)

SOA : Statement of Applicability (Tuyên bố về việc áp dụng)

WTO : World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng quan về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 10

Bảng 2.3: Mười quốc gia có số lượng chứng chỉ ISO 14001:2004 nhiều nhất tính đến hết tháng 12/2009 29

Bảng 2.3: Sự tăng trưởng của số chứng chỉ OHSAS 57

Bảng 3.1: Danh mục thiết bị máy móc sử dụng trong công ty 62

Bảng 3.2: Danh mục nhu cầu nguyên liệu sản xuất trong một tháng của công ty 62

Bảng 3.3: Kết quả phân tích nước thải (Nguồn báo cáo giám sát công ty Hài Mỹ) 64 Bảng 3.4: Kết quả phân tích khí thải lò hơi 65

Bảng 3.5: Kết quả chất lượng không khí xung quanh 66

Bảng 3.6: Kết quả đo độ ồn (Nguồn báo cáo giám sát – công ty TNHH Hài Mỹ) .66 Bảng 3.7: Một số khía cạnh môi trường và đánh giá tác động môi trường tại công ty 81

Bảng 3.8: Đánh giá các nguy cơ và rủi ro 93

Bảng 3.9: Bảng các mục tiêu chỉ tiêu an toàn lao động và phương án hành động 94

Bảng 4.1: So sánh hệ thống tích hợp và không tích hợp 96

Bảng 4.3: Danh sách các tài liệu 116

Bảng 4.4: Bảng phân công biên soạn tài liệu 116

Bảng 4.5: Ví dụ về việc ước tính thời gian biên soạn tài liệu 118

Bảng 5.1: Danh mục tài liệu của công ty 130

Bảng 5.2: Các mục tiêu chỉ tiêu và chương trình hành động Môi trường – Sức khỏe – An toàn của công ty 131

Bảng 5.3: Một số khía cạnh và đành giá tác động EHS của công ty 132

Bảng 5.4: Danh mục các yêu cầu pháp luật về môi trường – sức khỏe – an toàn 136

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Tĩm tắt bộ tiêu chuẩn ISO 14000 9

Hình 2.2: Các bước của hệ thống ISO 15

Hình 2.3: Top 10 quốc gia áp dụng ISO 14001 19

Hình 2.4: Mô hình hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 37

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 59

Hình 3.2: Qui trình công nghệ sản xuất 61

Hình 3.3: Một số dụng cụ PCCC 70

Hình 3.4: Các yêu cầu của lối đi 71

Hình 3.4: Quy trình cơng nghệ của hệ thống xử lý nước thải 74

Hình 3.1: Hình thức hệ thống quản lý môi trường của công ty 78

Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống quản lý mơi trường cơng ty TNHH Hài Mỹ 84

Hình 4.1: Chu trình PDCA 100

Hình 4.2: Hệ thống quản lý tích hợp cho mô hình PDCA 103

Hình 4.3: Minh họa quản lý quá trình dựa trên chu trình Deming 105

Hình 4.4: Hệ thống quản lý tích hợp dựa trên các yếu tố 107

Hình 4.5a: Mô hình IMS theo Karapetrovic và Willborn (1998) 109

Hình 4.5b: Mô hình IMS theo Karapetrovic và Willborn (1998) 110

Hình 4.6: Hình EFQM (Nguồn: EFQM (1998)) 112

Hình 4.7: Mô hình cải cách hệ thống quản lý theo Renfrew và Muir 113

Hình 4.8: Tích hợp hệ thống quản lý mới vào hệ thống quản lý sẵn có 115

Hình 4.9: Tích hợp các hệ thống quản lý ngay từ đầu 119

Hình 5.1: Tích hợp các hệ thống quản lý riêng rẽ sẵn co 123

Hình 5.2: Sơ đồ tổ chức ban EHS của công ty TNHH Hài Mỹ 125

Trang 12

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề

Bước sang thế kỉ XXI, với mục tiêu công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước,Việt Nam đã có nhiều cố gắng phát triển kinh tế –hòa nhịp với xu hướng phát triểnchung của các nước trong khu vực – và đã đạt được những thành quả to lớn Trái lạimôi trường toàn cầu có chiều hướng biến đổi xấu đi Chất lượng không khí, nguồnnước, tài nguyên, hệ sinh thái…nhiều nơi ở mức báo động Ô nhiễm môi trường và

áp lực với thiên nhiên đang diễn ra hàng ngày và ở khắp nơi trên nhiều nước Bảo

vệ môi trường đang trở thành vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu Nhiều chiến lược,hoạch định theo những chương trình, mục tiêu của từng quốc gia dang từng bướcngăn chặn, giảm thiểu, cải thiện vấn đề về môi trường

Tiềm lực kinh tế chuyển biến tích cực là dấu hiệu đáng mừng cho nền kinh tếđất nước nhưng cũng như nhiều nước đang phát triển trên thế giới , tăng trưởngkinh tế nhanh thường đi đôi với vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nếu nhưkhông có các giải pháp hữu hiệu để quản lý và ngăn chặn Mặc dù mục tiêu trướcmắt là phát triển kinh tế, xây dựng đất nứơc nhưng chúng ta không thể bỏ mặc môitrường vì đó không chỉ là điều kiện sống còn của một quốc gia mà còn của cả nhânloại

Trong đường lối phát triển CNH-HĐH đất nước, Đảng và nhà nước đã rất chútrọng đến việc bảo vệ môi trường, đó là một trong các tiền đề quyết định cho sựphát triển bền vững Đã có nhiều chiến lược đề ra như áp dụng các công cụ phápluật hay công cụ kinh tế để quản lý môi trường, một trong những phương pháp hữuhiệu là áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001, đây là bộ tiêu chuẩn quốc

tế về quản lý môi trường được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Trong

đó, tiêu chuẩn ISO 14001 sẽ hướng dẫn cho các doanh nghiệp xây dựng hệ thốngquản lý môi trường có hiệu quả, hợp nhất với các yêu cầu pháp lý khác nhằm giúpcho các doanh nghiệp đạt được các mục đích về kinh tế và môi trường

Vì vậy, việc áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môitrường, quản lý chất lượng, quản lý về an toàn sức khoẻ nghề nghiệp, quản lý trách

Trang 13

nhiệm xã hội và một số mô hình quản lý khác mang tính đặc thù riêng cho từng lĩnhvực sẽ giúp chúng ta hội nhập dễ dàng, nhanh chóng hơn và tăng khả năng cạnhtranh thương mại lành mạnh, đồng thời bảo vệ sức khoẻ, môi trường, tiến tới pháttriển bền vững Như vậy, việc áp dụng cùng lúc nhiều hệ thống quản lý đang dần trởnên phổ biến đối với các tổ chức đang hoạt động tại Việt Nam.

Đứng trước thực tế đó, Công ty TNHH Hài Mỹ là một trong những công ty đạtchứng chỉ ISO 14001, OSHAS 18001 nhận thức được sự cần thiết phải duy trì vàcải tiến liên tục hai hệ thống quản lý, đồng thời nghiên cứu đề xuất các giải pháptích hợp hai hệ thống quản lý Điều này giúp cho công ty nâng cao hình ảnh củamình trong hoạt động bảo vệ môi trường với các bạn hàng thương mại và người tiêudùng, giúp giảm giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận do kiểm soát quá trình sảnxuất Ngoài ra nó còn nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, ngăn chặn sự cạn kiện tàinguyên và đảm bảo sức khoẻ cho người lao động

Vì lý do đó đề tài "Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO

14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS18001cho công ty TNHH Hài Mỹ - huyện Thuận An - tỉnh Bình Dương" được thựchiện

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm tích hợp hệ thống quản lý môi trườngtheo ISO 14001 và hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS

18001 cho Công ty TNHH Hài Mỹ, nhằm kiểm soát, giảm thiểu ngăn ngừa tai nạn,

ô nhiễm phát sinh từ các hoạt động sản xuất, đồng thời tiếp kiệm chi phí nguồnnhân lực và thời gian cho các hoạt động quản lý của Công ty

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở khoa học và khảo sát thực tế, tìm hiểu tất cảcác hoạt động sản xuất, quá trình hoạt động của hệ thống quản lý môi trường và hệthống quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp tại công ty TNHH Hài Mỹ, từ đó đềxuất các giải pháp để tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 và

hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001:2007

Trang 14

1.4 Nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu tài liệu tổng quan về hệ thống quản lý môi trường theo ISO14001:2004 và hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS18001:2007

Khảo sát hoạt động thực tế, cách tổ chức quản lý, các quy trình công nghệ sảnxuất của Công ty TNHH Hài Mỹ

Thu thập tài liệu của hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 và hệthống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001:2007 của côngty

Phân tích cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp tích hợp hệ thống quản lýmôi trường theo ISO 14001:2004 và hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghềnghiệp theo OHSAS 18001:2007

Đề xuất mô hình và một số tài liệu của hệ thống quản lý tích hợp nhằm mụcđích giảm thiểu và ngăn ngừa ô nhiễm, rủi ro phát sinh từ các hoạt động sản xuất,đồng thời tiết kiệm chi phí và thời gian cho các hoạt động quản lý của công ty

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Mô hình quản lý PDCA

Phương pháp luận dựa vào khung mô hình chung là PDCA của Deming

- Lập kế hoạch (Plan)

1.5.2 Phương pháp thu thập tài liệu

Tìm hiểu tài liệu tổng quan về các hệ thống quản lý và các dữ liệu về công tyTNHH Hài Mỹ có liên quan phục vụ cho nghiên cứu của đề tài

P D A

C

Trang 15

Thu thập tài liệu của hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004, hệthống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001:2007 của công ty.

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Trong xu thế toàn cầu hóa về kinh tế và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữacác công ty cùng ngành, để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải cónhững biện pháp, kế hoạch phát triển lâu dài nhằm đạt được sự tin cậy của kháchhàng không những về chất lượng sản phẩm mà còn về chất lượng môi trường và antoàn lao động,…Do đó việc áp dụng hai hay nhiều hệ thống quản lý là điều tất yếu.Bên cạnh đó, nếu một công ty áp dụng nhiều hệ thống quản lý thì phải tuân thủcác yêu cầu tương tự nhau của nhiều tiêu chuẩn một cách riêng biệt khi vận hành,

dễ làm phức tạp hệ thống quản lý Do đó, nếu tích hợp sẽ giảm sự trùng lặp gây khókhăn cho người sử dụng, tăng cường hiệu quả quản lý, tiết kiệm chi phí, thời gianđánh giá và áp dụng

Qua mấy năm gần đây, tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS 18001 ngày càngthâm nhập vào hoạt động quản lý của các doanh nghiệp tại Việt Nam và đã phát huy

rõ những tác dụng tích cực Vấn đề cần đặt ra là cần được nghiên cứu nhằm tíchhợp hai hay nhiều hệ thống nhằm tối ưu hóa trong quản lý doanh nghiệp

Trang 16

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001 VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE

NGHỀ NGHIỆP THEO OHSAS 18001

2.1 Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000

2.1.1 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của bộ tiêu chuẩn

Hội nghị thượng đỉnh về môi trường của Liên Hợp Quốc được tiến hành từngày 03 tháng 06 đến ngày 14 tháng 06 năm 1992 tại Rio De Janeiro, cũng như Hộinghị bàn tròn tại Uragoay (1993) của Hiệp định chung về Thuế quan và Mậu Dịch(GATT) và nhiều hội nghị quốc tế khác về môi trường, đều thấy rằng bảo vệ môitrường trên phạm vi toàn cầu là vấn đề khẩn cấp, tiêu chuẩn hóa quốc tế việc quản

lý môi trường sẽ là một đóng góp tích cực, quan trọng vào mục tiêu ngăn ngừa ônhiễm môi trường và bãi bỏ hàng rào thuế quan trong thương mại

Vì vậy, Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) với mong muốn hài hòa các tiêuchuẩn quản lý môi trường của các nước trên phạm vi thế giới, nhằm mục đích thuậntiện trong buôn bán quốc tế và đẩy mạnh quá trình cải thiện sự thực hiện bảo vệ môitrường ở các công ty sản xuất, nên tháng 1-1993 đã thành lập Ban kỹ thuật 207(TC.207) để xây dựng một bộ các tiêu chuẩn quốc tế về Hệ thống quản lý môi trư-ờng gọi là ISO 14000

Số các nước tham gia vào Uỷ ban kỹ thuật 207 ngày càng tăng, có đến 64 nướctham dự cuộc họp lần đầu tiên tổ chức vào tháng 6 năm 1995 - gần 60% tổng số cácthành viên của ISO

Các nước tham gia Ban kỹ thuật TC 207 có thể là thành viên chính thức hoặc

là thành viên quan sát Nước có thành viên quan sát không có quyền bầu cử song cóquyền tham dự các cuộc họp và được thông báo bằng thư tín (nước VN đang làthành viên quan sát) Chỉ có các thành viên chính thức mới tham gia xây dựng tiêuchuẩn và có quyền bỏ phiếu thông qua các dự thảo tiêu chuẩn đó (mỗi nước bỏ 1phiếu) Những dự thảo tiêu chuẩn đạt 80% phiếu tán thành sẽ được xem là thôngqua

Trang 17

TC 207 bao gồm các đại diện chính thức của các tổ chức công nghiệp, các tổchức tiêu chuẩn, tổ chức chính phủ, phi chính phủ và các tổ chức quốc tế Phần lớncác đại biểu là từ các nước Tây Âu, Canada và Mỹ Các đại diện từ các nước đangphát triển tới nay chưa có mặt tại các cuộc họp của TC 207 Kết quả là các tiêuchuẩn đã được soạn thảo bước đầu theo tinh thần công nghiệp hoá.

Về mặt nội dung TC 207 được chia ra thành 6 Tiểu ban (TB) mỗi Tiểu banchịu trách nhiệm về một lĩnh vực quản lý môi trường cụ thể:

Tiểu ban 1 (SC1): Các hệ thống quản lý môi trường;

Tiểu ban 2 (SC2): Kiểm toán môi trường;

Tiểu ban 3 (SC3): Ghi nhãn hiệu môi trường;

Tiểu ban 4 (SC4): Đánh giá hoạt động môi trường;

Tiểu ban 5 (SC5): Đánh giá chu trình sống;

Tiểu ban 6 (SC6): Phạm trù và định nghĩa

Tiểu ban chịu trách nhiệm về việc ra quyết định chính thức để cho phép một

Dự thảo công tác (WD), có được vị trí một Dự thảo của toàn Ban (CD) CD đượcchuyển tới các thành viên lấy ý kiến và bỏ phiếu thông qua và để đăng ký nó như làmột dự thảo tiêu chuẩn quốc tế (DIS) Cần có 80% phiếu thuận để một tài liệu cóthể chuyển sang bước tiếp theo Mỗi nước thành viên tham gia sẽ có một phiếu bầu.Khi tiêu chuẩn đó được chấp thuận là một tiêu chuẩn ISO, nó được phổ biến tới cácnước thành viên để chấp thuận nó như là tiêu chuẩn quốc gia của mình

Trong tiến trình đạt được sự nhất trí về việc phê chuẩn một dự thảo, các Tiểuban phải xem xét lại một loạt các ý tưởng và các cách tiếp cận có mâu thuẫn Nhữngtriển vọng từ các nước, các ngành công nghiệp khác nhau hoặc thậm chí từ các công

ty riêng lẻ phản ánh không chỉ sự khác nhau về văn hoá mà còn những kinh nghiệmkhác nhau đối với các vấn đề môi trường và các lợi ích cá nhân của các thành viêntham gia Các đoàn đại biểu của các quốc gia cũng có quan tâm tới việc bảo vệ cáctiêu chuẩn quốc gia hiện có của mình

Trang 18

Phần lớn thành phần các đoàn đại biểu các quốc gia không cân xứng tới mức,hoặc là một số toàn các đại diện về tiêu chuẩn quốc gia, một số toàn các cố vấnhoặc một số khác lại toàn đại diện các ngành công nghiệp.

Vì các Dự thảo của toàn Ban hiện có có xu hướng thay đổi cho tới khi đạt

đư-ợc văn bản tiêu chuẩn cuối cùng của mình, các ý tưởng chính của loạt các tiêuchuẩn ISO 14000 có"thể được tổng kết trên cơ sở của những tài liệu này

Loạt các tiêu chuẩn ISO 14000 có thể chia ra làm 2 loại:

 Loại quản lý: gồm 3 loại tiêu chuẩn

- Đánh giá thực thi môi trường (EPE)

 Loại quá trình thiết kế: gồm 2 loại tiêu chuẩn

- Nhãn sinh thái (nhãn môi trường ) (EL)

- Đánh giá chu trình sống (LCA)

14000 cố gắng đạt được mục đích này bằng cách cung cấp cho tổ chức các yếu tốcủa một HTQLMT có hiệu quả ISO 14000 không thiết lập hay bắt buộc theo cácyêu cầu về hoạt động môi trường một các cụ thể Các chức năng này thuộc tổ chức

và các đơn vị phụ trách về pháp luật trong phạm vi hoạt động của tổ chức

ISO 14000 cung cấp cơ sở cho việc hoà nhập các tiêu chuẩn hiện có cũng nhưcác nỗ lực trong tương lai trong lĩnh vực này, nhằm tạo điều kiện cho thương mạiquốc tế

Trang 19

ISO 14000 hỗ trợ việc "bảo vệ môi trường cân đối với những nhu cầu kinh tế

xã hội" bằng cách đảm bảo cho các tổ chức có được công cụ để đạt được và cảithiện về biện pháp trong hoạt động môi trường

2.1.1.3 Lợi ích khi thực hiện ISO 14000

Về mặt thị trường :

- Nâng cao uy tín và hình ảnh của Doanh nghiệp với khách hàng,

- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt độngmôi trường,

- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường

và cộng đồng xung quanh

Về mặt kinh tế :

- Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào,

- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng,

- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ,

- Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý,

- Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên,

- Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường,

- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường,

trường làm việc an toàn,

- Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghềnghiệp,

- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra

Về mặt quản lý rủi ro:

- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra,

- Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm,

- Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường

Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:

Trang 20

- Được sự đảm bảo của bên thứ ba,

- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại,

- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá

2.1.1.4 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 chia theo hai hệ thống là đánh giá về tổ chức vàđánh giá về sản phẩm bao gồm sáu lĩnh vực:

Hệ thống đánh giá về tổ chức bao gồm ba lĩnh vực:

- Hệ thống quản lý mơi trường (Environmental Management System)

- Kiểm tốn mơi trường (Environmental Auditting)

- Đánh giá kết quả hoạt động mơi trường (Environmental PerformanceEvaluation)

Hệ thống đánh giá về sản phẩm bao gồm ba lĩnh vực:

- Ghi nhãn hiệu mơi trường (Environmental Labelling)

- Đánh giá chu trình vịng đời của sản phẩm (Life Cycle Assessment)

- Các khía cạnh mơi trường trong các tiêu chuẩn về sản phẩm (EnvironmentalAspect Product Standard)

Cấu trúc và thành phần của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được tĩm tắt như sau:

Hình 2.1: Tĩm tắt bộ tiêu chuẩn ISO 14000

KIỂM TỐN MƠI TRƯỜNG

(EA)

HỆ THỐNG QUẢN LÝ MƠI

TRƯỜNG (EMS)

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT

ĐỘNG MƠI TRƯỜNG (EPE)

ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC

GHI NHÃN HIỆU MƠI TRƯỜNG (EL)ĐÁNH GIÁ CHU TRÌNH SỐNG CỦA SẢN PHẨM (LCA)

CÁC KHÍA CẠNH MƠI TRƯỜNG TRONG CÁC TIÊU CHUẨN SẢN

PHẨM (EAPS)

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

ISO 14000 – BỘ TIÊU CHUẨN VỀ QUẢN LÝ MƠI TRƯỜNG

Trang 21

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng với triết lý chung là “cung cấp cáccông cụ cho phép tổ chức có thể thiết kế, thực hiện và duy trì một hệ thống quản lýmôi trường mà hệ thống này đáp lại sẽ giúp các nhà quản lý kiểm soát được tiếntrình thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu nâng cao kết quả hoạt động môi trường của

tổ chức do bản thân tổ chức đó đặt ra” (Sheldon, 2006) Tính đến năm 2007, cáctiểu ban và nhóm công tác đã phát triển và hoàn thiện gần 30 tiêu chuẩn thuộc bộISO 14000 Danh sách các tiêu chuẩn được liệt kê trong bảng 2.1

B ng 2.1: T ng quan v b tiêu chu n ISO 14000ảng 2.1: Tổng quan về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ổng quan về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ề bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ộ tiêu chuẩn ISO 14000 ẩn ISO 14000STT Tiêu chuẩn số Tên tiêu chuẩn

1 ISO Guide 64:1997 Hướng dẫn lồng ghép khía cạnh môi trường vào các tiêu chuẩn sản phẩm

2 ISO 14001:2004 Hệ thống quản lý môi trường: Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng

3 ISO 14004:2004 Hệ thống quản lý môi trường: Hướng dẫn chung về

nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ

4 ISO 14015:2001 Quản lý môi trường – Đánh giá môi trường cho địa điểm và tổ chức (EASO)

5 ISO 14020:2000 Ghi nhãn và tuyên bố môi trường – Nguyên tắc chung

6 ISO 14021:1999 Ghi nhãn và tuyên bố môi trường – Tự tuyên bố (Ghi nhãn môi trường loại II)

7 ISO 14024:1999 Ghi nhãn và tuyên bố môi trường – Ghi nhãn môi

trường loại I – Nguyên tắc và thủ tục

8 ISO 14025:2006 Ghi nhãn và tuyên bố môi trường – Ghi nhãn môi trường loại III – Nguyên tắc và thủ tục

9 ISO 14031:1999 Quản lý môi trường – Đánh giá kết quả hoạt động môi trường – Hướng dẫn

10 ISO/TR 14032:1999 Quản lý môi trường – Các ví dụ về đánh giá kết quả

hoạt động môi trường (EPE)

Trang 22

11 ISO 14040:2006 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời – Nguyên tắcvà khuôn khổ

12 ISO 14041:1998 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời – Xác định mục tiêu, phạm vi và phân tích kiểm kê

13 ISO 14042:2000 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời – Đánh giá

tác động vòng đời

14 ISO 14043:2000 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời – Giải thích vòng đời

15 ISO 14044:2006 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời – Yêu cầu vàhướng dẫn

16 ISO/TR 14047:2003 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời – Các ví dụ

áp dụng tiêu chuẩn ISO 14042

17 ISO/TR 14048:2002 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời – Format tài liệu hóa các dữ liệu

18 ISO/TR 14049:2000

Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời – Các ví dụ

áp dụng tiêu chuẩn ISO 14041 trong việc xác định các mục tiêu, phạm vi và phân tích kiểm kê

19 ISO 14050:2002 Quản lý môi trường – Từ vựng

20 ISO/TR 14061:1998 Thông tin hỗ trợ các tổ chức lâm nghiệp trong việc sử dụng tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường ISO

14001 và ISO 14004

21 ISO/TR 14062:2002 Quản lý môi trường – Tích hợp các khía cạnh môi

trường vào thiết kế và phát triển sản phẩm

22 ISO 14063 : 2006 Quản lý môi trường – Thông tin liên lạc môi trường – Hướng dẫn và ví dụ

23 ISO 14064 – 1:2006

Khí nhà kính – Phần 1: Quy định và hướng dẫn cho cấp độ tổ chức về định lượng và báo cáo các phát thải

và loại bỏ khí nhà kính

24 ISO 14064 – 2:2006 Khí nhà kính – Phần 2: Quy định và hướng dẫn cho cấp độ dự án về định lượng và báo cáo giảm phát thải

và tăng cường loại bỏ khí nhà kính

Trang 23

25 ISO 14064 – 3:2006 Khí nhà kính – Phần 3: Quy định và hướng dẫn chứng thực và kiểm định về khí nhà kính

26 ISO 14065:2007

Khí nhà kính – Yêu cầu đối với các cơ quan chứng thực và kiểm định khí nhà kính sử dụng trong việc công nhận và các hình thức thừa nhận khác

27 ISO 19011:2002* Hướng dẫn kiểm toán hệ thống quản lý chất lượng và/hoặc môi trường

28 ISO 14050:2002 Quản lý môi trường - Từ vựng (Tiêu chuẩn dự thảo)

*Ghi chú: Khi tiêu chuẩn ISO 19011 được ban hành vào năm 2002, loạt tiêuchuẩn về kiểm toán đánh giá môi trường ISO 14010, 14011 và 14012 đã bị loại bỏ

2.1.2 Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001

2.1.2.1 Khái niệm về ISO 14001

Thuộc bộ ISO 14000, tiêu chuẩn ISO 14001 “Hệ thống quản lý môi trường –Định nghĩa và hướng dẫn sử dụng” cùng với tiêu chuẩn hướng dẫn kèm theo ISO

14004 “Hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống

và kỹ thuật hỗ trợ” được phát hành vào ngày 01/09/1996 Phiên bản chỉnh sửa củaISO 14001 được xuất bản vào cuối năm 2004 Phiên bản mới này nhấn mạnh hơn

về tính minh bạch trong các quá trình, sự cải tiến liên tục của kết quả hoạt động môitrường và đánh giá định kỳ sự tuân thủ pháp luật

ISO 14001 xác định tất cả các yếu tố then chốt của một hệ thống quản lý môitrường và là tiêu chuẩn duy nhất trong bộ ISO 14000 dùng để đánh giá cấp chứngnhận Tiêu chuẩn này giới thiệu một khuôn khổ chung mà dựa trên đó tổ chức cóthể xây dựng được cho mình một HTQLMT Một tổ chức được cấp chứng nhận cóthể tuyên bố rằng nó đã xây dựng được một HTQLMT theo đúng yêu cầu của ISO

14001

Tiêu chuẩn này tập trung vào quá trình quản lý môi trường thay vì kết quả hayđầu ra Chính vì lẽ đó, có thể thấy rằng trong tiêu chuẩn này không hề có bất cứ quyđịnh nào về chất lượng môi trường hay các giới hạn về chất ô nhiễm Vì không quản

lý đầu ra nên ISO 14001 không đảm bảo việc tổ chức sẽ đạt được chất lượng môi

Trang 24

trường tốt tuyệt đối Vì vậy, việc chứng nhận không có nghĩa là tổ chức đã sản xuấtthân thiện môi trường Tuy nhiên, ISO 14001 đưa ra một cách tiếp cận có hệ thống

có thể tạo ra các kết quả môi trường được cải tiến liên tục, nhất quán và hợp lý Tóm lại, các khái niệm về ISO 14001 được tóm tắt như sau:

ISO 14001 là:

- Khuôn khổ cho việc quản lý các khía cạnh và tác động môi trường đáng kể

- Tiêu chuẩn áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt qui mô, lĩnh vực, địađiểm hoạt động

- Tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng

- Quản lý môi trường dựa trên cơ sở hệ thống

- Huy động sự tham gia của mọi nhân viên trong tổ chức/doanh nghiệp từ thấpđến cao, xác định rõ vai trò, trách nhiệm, lãnh đạo cam kết cung cấp nguồn lực và

hỗ trợ động viên

ISO 14001 không phải là:

- Tiêu chuẩn về sản phẩm

- Tiêu chuẩn về kết quả hoạt động môi trường

- Qui định giá trị giới hạn đối với các chất ô nhiễm

- Xác định mục tiêu kết quả hoạt động môi trường cuối cùng

- Bắt buộc áp dụng như các qui định pháp luật khác về quản lý môi trường

2.1.2.2 Lợi ích của ISO 14001

Đối với lĩnh vực môi trường:

- Giúp cho tổ chức/doanh nghiệp quản lý môi trường một cách có hệ thống vàkết hợp chặt chẽ với cải tiến liên tục

- Chú trọng vào phòng ngừa hơn là khắc phục

- Giảm thiểu các tác động môi trường do tổ chức doanh nghiệp gây ra

- Giảm thiểu các rủi ro, sự cố cho môi trường và hệ sinh thái

- Tăng cường được sự phát triển và góp phần vào các giải pháp bảo vệ môitrường

Trang 25

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong tổ chức

- Đảm bảo với khách hàng về các cam kết môi trường

Đối với cơ hội kinh doanh – lợi nhuận

- Thỏa mãn các tiêu chuẩn cơ bản của nhà đầu tư, khách hàng, nâng cao cơ hộitiếp cận huy động vốn và giao dịch

- Gỡ bỏ hàng rào thương mại, mở rộng thị trường ra quốc tế

- Cải thiện hình ảnh, tăng uy tín và tăng thị phần

- Cải tiến việc kiểm soát các chi phí

- Tiết kiệm được vật tư và năng lượng

Đối với lĩnh vực pháp lý

- Tăng cường nhận thức về quy định pháp luật và quản lý môi trường

- Quan hệ tốt với chính quyền và cộng đồng

- Giảm bớt các thủ tục rườm rà và các rắc rối về pháp lý

- Dễ dàng có được giấy phép và ủy quyền

- Cải thiện được mối quan hệ giữa chính phủ và công nghiệp

2.1.2.3 Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 : 2004

2.1.2.3.1 Định nghĩa hệ thống quản lý môi trường

Hệ thống quản lý môi trường là một chu trình liên tục từ lập kế hoạch, thựchiện, xem xét lại đến cải tiến các quá trình và các hành động của một tổ chức nhằmđạt được các nghĩa vụ môi trường của tổ chức đó (USEPA, 2001)

Hầu hết các mô hình HTQLMT được xây dựng dựa trên mô hình “Plan, Do,Check, Act” (lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, hành động) của Sheward và Deming(EPA, 2001) Mô hình này đảm bảo các vấn đề môi trường luôn được xác định,kiểm soát và theo dõi một cách có hệ thống, tạo ra sự cải tiến liên tục của các kếtquả hoạt động môi trường

2.1.2.3.2 Mô hình quản lý môi trường theo ISO 14001

Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 cũng tuân theo môhình “Plan, Do, Check, Act” nhằm tạo nên sự cải tiến liên tục Áp dụng cách tiếp

Trang 26

cận này, mơ hình HTQLMT ISO 14001 được mở rộng thành 17 yếu tố được nhĩmlại trong 5 cấu phần chính bao gồm: chính sách mơi trường, lập kế hoạch, thực hiện,kiểm tra, hành động khắc phục và xem xét lại của lãnh đạo.

Sau đây là phần trình bày sơ lược về các yếu tố trong HTQLMT theo ISO14001

Chính sách mơi trường: Đưa ra bản tuyên bố về các cam kết của tổ chức

đối với mơi trường Chính sách được sử dụng như một khuơn khổ cho việc lập kếhoạch và hành động

CẢI TIẾN LIÊN TỤC

CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG

THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH

Cơ cấu và trách nhiệm đào tạo huấn luyện ý thức và khả năng.Thông tin liên lạc

Thiết lập tài liệu về HTQLMT.Kiểm soát tài liệu

Kiểm soát điều hành

Khả năng đáp ứng khẩn cấp

KIỂM TRA VÀ CHỈNH SỬA

Giám sát và đo lường

Các hoạt động chỉnh sửa sai

và ngăn chặn ngoại lệ

Ghi chép lại hồ sơ

Kiểm toán hệ thống quản

lý môi trường

XEM XÉT TOÀN BỘ CÔNG

TÁC QUẢN LÝ

LẬP KẾ HOẠCH

Các khía cạnh môi trườngCác yêu cầu về luật pháp và các yêu cầu khác

Các mục tiêu và chỉ tiêu

Các chương trình quản lý môi trường

Hình 2.2: Các bước của hệ thống ISO

14001

Trang 27

Lập kế hoạch

- Các khía cạnh và tác động môi trường: Nhận dạng các thuộc tính môi trườngcủa các sản phẩm, hoạt động và dịch vụ Xác định xem thuộc tính nào có tác độngđáng kể lên môi trường

- Yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác: Xác định và đảm bảo tiếp cậnđược với các quy định pháp luật cũng như các yêu cầu khác mà tổ chức phải tuânthủ

- Mục tiêu và chỉ tiêu: Thiết lập các mục tiêu môi trường cho tổ chức dựa trênchính sách môi trường, các tác động môi trường của tổ chức, quan điểm của các bênhữu quan và các nhân tố khác

- Chương trình quản lý môi trường: Lên kế hoạch các hành động cần thiết đểđạt được mục tiêu và chỉ tiêu đề ra

Thực hiện

- Cơ cấu và trách nhiệm: Thiết lập bổn phận và trách nhiệm trong công tácquản lý môi trường và cung cấp đầy đủ nguồn lực

- Đào tạo, nhận thức và năng lực: Đảm bảo các nhân viên được đào tạo và có

đủ khả năng thực hiện các trách nhiệm môi trường

- Thông tin liên lạc: Thiết lập các quy trình thông tin liên lạc nội bộ và với bênngoài về các vấn đề quản lý môi trường

Kiểm tra và hành động khắc phục

Trang 28

SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU LỚP 09HMT02

- Giám sát và đo: Giám sát các hoạt động chính và theo dõi kết quả hoạt động.Tiến hành đánh giá định kỳ sự tuân thủ đối với các yêu cầu pháp luật

- Sự khơng phù hợp và hành động khắc phục phịng ngừa: Xác định, khắc phụccác vấn đề và ngăn ngừa sự tái diễn của chúng

HTQLMT

theo ý muốn khơng

Xem xét lại của lãnh đạo: Lãnh đạo tổ chức định kỳ xem xét lại HTQLMT

theo cách nhìn cải tiến liên tục

Các yếu tố này tương tác với nhau tạo nên một khuơn khổ cho cách tiếp cậntổng hợp và cĩ hệ thống trong việc quản lý mơi trường Kết quả cuối cùng của sựtương tác giữa các yếu tố này chính là sự cải tiến liên tục của tồn bộ hệ thống Với

sự cải tiến liên tục của HTQLMT, tổ chức cĩ thể đạt được lợi ích thứ cấp là sự cảitiến liên tục của kết quả hoạt động mơi trường

2.1.2.4 Các yêu cầu của hệ thống quản lý mơi trường theo ISO 14001:2004

Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 do Tổ chức tiêu chuẩn hố quốc tế (ISO) banhành vào năm 1996 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lýmơi trường, tạo thuận lợi cho một tổ chức đề ra chính sách và mục tiêu, cĩ tính đếnyêu cầu luật pháp và thơng tin về các tác động mơi trường đáng kể

Tổ chức phải thiết lập thành văn bản, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệthống quản lý mơi trường phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và xác địnhcách thức để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đĩ

Tổ chức phải xác định và lập thành văn bản phạm vi cảu hệ thống quản lý mơitrường của mình

Ban lãnh đạo phải xác định chính sách mơi trường của tổ chức và đảm bảotrong phạm vi đã xác định của hệ thống quản lý mơi trường của mình chính sách đĩ:

17

CA#I TIẾN LIÊN TU#C

CHÍNH SÁCH MÔI TR#Ơ#NG

TH##C HIE#N VA# #IỀU HA#NH

Cơ cấu va# trách nhie#m #a#o ta#o huấn luye#n ý th#ùc va# kha# năng

Thông tin liên la#c

Thiết la#p ta#i lie#u về HTQLMT

Kie#m soát ta#i lie#u

Kie#m soát #iều ha#nh

Kha# năng #áp #ùng kha#n cấp

KIE#M TRA VA# CH#NH

S##A

Giám sát va# #o l#ơ#ng

Các hoa#t #o#ng ch#nh

s##a sai va# ngăn cha#n

ngoa#i le#

Ghi chép la#i hồ sơ

Kie#m toán he# thống

qua#n lý môi tr#ơ#ng

XEM XÉT TOA#N BO#

Các khía ca#nh môi tr#ơ#ngCác yêu cầu về lua#t pháp va# các yêu cầu khác

Các mu#c tiêu va# ch# tiêu.Các ch#ơng trình qua#n lý môi tr#ơ#ng

Hình 2.2: Các b#ớc cu#a he# thống ISO

Trang 29

- Phù hợp với bản chất, quy mô và tác động môi trường của các hoạt động, sảnphẩm và dịch vụ của tổ chức đó.

- Có cam kết cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm

- Có cam kết tuân thủ các yêu cầu của pháp luật và với các yêu cầu khác mà tổchức phải tuân thủ liên quan tới các khía cạnh môi trường của mình

- Đưa ra khuôn khổ cho việc đề xuất và soát xét lại các mục tiêu và chỉ tiêu môitrường

- Được lập thành văn bản, được áp dụng và được duy trì

- Được thông báo cho tất cả nhân viên đang làm việc cho tổ chức hoặc lên danhnghĩa của tổ chức

- Có sẵn cho cộng đồng

Khía cạnh môi trường:

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một (hoặc các) thủ tục để:

- Nhận biết các khía cạnh môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụtrong phạm vi đã xác định của hệ thống quản lý môi trường mà tổ chức có thể kiểmsoát và các khía cạnh môi trường mà tổ chức có thể bị ảnh hưởng có tính đến cáctriển khai đã lập kế hoạch hoặc mới, hoặc các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ mớihoặc được điều chỉnh

- Xác định những khía cạnh môi trường có hoặc có thể có các tác động đáng kểtới môi trường (nghĩa là các khía cạnh môi trường có ý nghĩa)

Tổ chức phải lập thànhvăn bản thông tin này và cấp nhật chúng Tổ chức phảiđảm bảo rằng các khía cạnh môi trường có ý nghĩa đã được xem xét đến trong khithiết lập, thực hiện và duy trì hệ thống quản lý môi trường của mình

Yêu cầu về pháp luật và yêu cầu khác:

Tổ chức phải thiết lấp, thực hiện và duy trì một (hoặc các) thủ tục để:

- Nhận biết và tiếp cận với các yêu cầu về pháp luật thích hợp và các yêu cầukhác mà tổ chức tán thành có liên quan tới các khía cạnh môi trường của mình

Trang 30

- Xác định cách thức áp dụng các yêu cầu này đối với các khía cạnh môi trườngcủa tổ chức.

Tổ chức phải đảm bảo rằng các yêu cầu về pháp luật tương ứng và các yêu cầukhác mà tổ chức tán thành can được xem xét khi thiết lập, thực hiện và duy trì hệthống quản lý môi trường cho mình

Khi thiết lập và soát xét lại các mục tiêu và chỉ tiêu của mình, tổ chức phảixem xét đến các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức tán thành vàcác khía cạnh môi trường có ý nghĩa của mình Tổ chức cũng phải xem xét đến cácphương án công nghệ, các yêu cầu hoạt động kinh doanh và tài chính, và các quanđiểm của các bên hữu quan

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một (hoặc các) chương trình để đạtđược mục tiêu và chỉ tiêu của mình Các chương trình phải bao gồm:

- Việc xác định rõ trách nhiệm nhằm đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu ở từngcấp và bộ phận chức năng tương ứng trong tổ chức, và

- Biện pháp và tiến bộ để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu

Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn:

Lãnh đạo phải đảm bảo có sẵn các nguồn lực can thiết để thiết lập, thực hiện,duy trì và cải tiến hệ thống quản lý môi trường Các nguồn lực bao gồm: nguồnnhân lực và kỹ năng chuyên môn hóa, cơ sở hạ tầng của tổ chức, nguồn lực côngnghệ và tài chính

Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn can được xác định, được lập thành văn bản

và thông báo nhằm tạo thuận lợi cho quản lý môi trường có hiệu lực

Trang 31

Ban lãnh đạo của tổ chức bổ nhiệm một (hoặc các) đại diện của lãnh đạo cụthể, ngoài các trách nhiệm khác, phải có vai trò, trách nhiệm và quyền hạn xác địnhnhằm:

- Đảm bảo các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường được thiết lập, thựchiện và duy trì phù hợp với tiêu chuẩn này

- Báo cáo kết quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường cho ban lãnh đạo

để xem xét, kể cả các khuyến nghị cho việc cải tiến

Đào tạo, nhận thức và năng lực:

Tổ chức can phải đảm bảo bất cứ những người nào thực hiện các công việc cảu

tổ chức hoặc trên danh nghĩa của tổ chức có khả năng gây ra (các) tác động đáng kểlên môi trường tổ chức xác định được điều phải có đủ năng lực trên cơ sở giáo dục,đào tạo hoặc kinh nghiệm thích hợp và phải duy trì các hồ sơ liên quan

Tổ chức phải xác định nhu cầu đào tạo tương ứng với các khía cạnh môitrường và hệ thống quản lý môi trường Tổ chức phải cung cấp việc đào tạo hoặctiến hành các hoạt động khác để đáp ứng các nhu cầu này, phải duy trì các hồ sơliên quan

- Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một (hoặc các) thủ tục làm chonhân viên thực hiện công việc của tổ chức hoặc trên danh nghĩa của tổ chức nhậnthức được:

- Tầm quan trọng của sự phù hợp với chính sách và các thủ tục về môi trường,với các yêu cầu của hệ hống quản lý môi trường

- Các khía cạnh mội trường có ý nghĩa và các tác động hiện tại hoặc tiềm ẩnliên quan với công việc của họ và các lợi ích môi trường thu được do kết quả hoạtđộng của cá nhân được cải tiến

- Vai trò và trách nhiệm trong việc đạt được sự phù hợp với các yêu cầu của hệthống quản lý môi trường, và

- Các hậu quả tiềm ẩn do đi chệch khỏi các thủ tục đã quy định

Trao đổi thông tin:

Trang 32

Đối với các khía cạnh môi trường và hệ thống quản lý môi trường của mình, tổchức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một (các) thủ tục để:

- Trao đổi thông tin nội bộ giữa các cấp và bộ phận chức năng khác nhau của tổchức

- Tiếp nhận, thành lập tài liệu và đáp ứng các thông tin tương ứng từ các bênhữu quan bên ngoài

- Tổ chức phải quyết định để thông tin với bên ngoài về các khía cạnh môitrường có ý nghĩa của tổ chức và phải lập thành văn bản quyết định của mình Nếuquyết định thông tin, tổ chức phải thiết lập và thực hiện một (hoặc các) phươngpháp đối với thông tin bên ngoài này

Tài liệu:

Tài liệu của hệ thống quản lý môi trường phải bao gồm:

- Chính sách, các mục tiêu và các chỉ tiêu môi trường

- Mô tả phạm vi của hệ thống quản lý môi trường

- Mô tả các điều khoản chính của hệ thống quản lý môi trường, tác động qua lạigiữa chúng và tham khảo đến các tài liệu có liên quan

- Các tài liệu, kể cả hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn này

- Các tài liệu, kể cả hồ sơ được tổ chức xác định là can thiết để đảm bảo tínhhiệu lực của việc thiết lập kế hoạch, vận hành và kiểm soát các quá trình liên quanđến các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của tổ chức

Kiểm soát tài liệu:

Các tài liệu theo yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường và theo yêu cầu củatiêu chuẩn này phải được kiểm soát Hồ sơ là một loại tài liệu đặc biệt và phải đượckiểm soát theo các yêu cầu

Tổ chức phải thiết lấp và duy trì một (hoặc các) thủ tục để:

- Phê duyệt tài liệu và sự thỏa đáng trước khi ban hành

- Xem xét, cập nhật khi can và phê duyệt lại tài liệu

Trang 33

- Đảm bảo nhận biết được cách thay đổi và tình trạng sửa đổi hiện hành của tàiliệu.

- Đảm bảo các bản của tài liệu thích hợp sẵn có ở nơi sử dụng

- Đảm bảo các tài liệu luôn rõ ràng, dễ nhận biết

- Đảm bảo các tài liệu có nguồn gốc bên ngoài được tổ chức xác định là canthiết cho việc lập kế hoạch và vận hành hệ thống quản lý môi trường phải đượcnhận biết và việc phân phối chúng được kiểm soát, và

- Ngăn ngừa việc sử dụng vô tình các tài liệu lỗi thời và áp dụng dấu hiệu nhậnbiết thích hợp nếu chúng được giữ lại vì mục đích nào đó

Kiểm soát điều hành:

Tổ chức phải định rõ và lập kế hoạch các tác nghiệp liên quan đến các khíacạnh môi trường có ý nghĩa đã được xác định nhất quán với chính sách, mục tiêu vàchỉ tiêu của mình nhằm đảm bảo chúng được tiến hành trong các điều kiện quy địnhbằng cách:

- Thiết lập, thực hiện và duy trì một (hoặc các) thủ tục dạng văn bản nhằmkiểm soát các tình trạng mà do thiếu các thủ tục này thì có thể dẫn đến sự hoạt độngchệch khỏi chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường, và

- Quy định các chuẩn mực hoạt động trong (các) thủ tục, và

- Thiết lập, thực hiện và duy trì các thủ tục liên quan đến các khía cạnh môitrường có nghĩa được xác định của hàng hóa và dịch vụ được tổ chức sử dụng vàthông tin các thủ tục và yêu cầu tương ứng có thể áp dụng cho các nhà cung cấp vànhà thầu

Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp:

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì các thủ tục nhằm xác định rõ cáctình trạng khẩn cấp tiềm ẩn và các sự cố tiềm ẩn có thể có (các) tác động đến môitrường và cách thức tổ chức sẽ ứng phó với các tác động đó

Tổ chức phải ứng phó với các tình trạng khẩn cấp và sự cố thực tế và ngănngừa hoặc giảm nhẹ các tác động của môi trường có hại mà chúng có thể gây ra

Trang 34

Tổ chức phải định kỳ xem xét và khi cần thiết soát xét lại các thủ tục về sựchuẩn bị sẵn sàng đáp ứng với tình trạng khẩn cấp đặc biệt và sau khi sự cố hoặctình trạng khẩn cấp xảy ra.

Tổ chức cũng can phải định kỳ thử nghiệm các thủ tục sẵn sàng đáp ứng vớitình trạng khẩn cấp khi có thể được

Giám sát và đo đạc

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một (hoặc các) thủ tục đã đượcthành lập văn bản để giám sát (monitoring) và đo lường trên cơ sở các đặc trưngchủ chốt của các hoạt động của mình có thể có tác động đáng kể lên môi trường.Các thủ tục này phải bao gồm việc ghi lại thông tin nhằm theo dõi kết quả hoạtđộng của môi trường, các kiểm soát điều hành tương ứng và phù hợp với các mụctiêu và các chi tiêu môi trường của tổ chức

Tổ chức phải đảm bảo rằng thiết bị giám sát và đo lường đã hiệu chuẩn hoặckiểm tra xác nhận được sử dụng và được bảo dưỡng và phải duy trì các hồ sơ liênquan

Đánh giá sự tuân thủ

Nhất quán với cam kết tuân thủ của mình, tổ chức phải thiết lập, thực hiện vàduy trì một ( hoặc các) thủ tục về định kỳ đánh giá sự tuân thủ với các yêu cầu luậtpháp có thể áp dụng

Tổ chức phải lưu giữ hồ sơ của các kết quả đánh giá định kỳ

Tổ chức phải đánh giá sự tuân thủ với các yêu cầu khác mà tổ chức đề ra Tổchức có thể kết hợp việc đánh giá này với việc đánh giá sự tuân thủ pháp luật đã nêutrên hoặc thiết lập một (hoặc các) thủ tục riêng Tổ chức có thể kết hợp việc đánhgiá này với việc đánh giá sự tuân thủ pháp luật hoặc thiết lập một (hoặc các) thủ tụcriêng

Tổ chức phải lưu giữ hồ sơ của các kết quả đánh giá định kỳ

Sự không phù hợp và hành động khắc phục, phòng ngừa

Trang 35

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một (hoặc các) thủ tục liên quanđến (các) sự không phù hợp thực tế và tiềm ẩn và để thực hiện hành động khắc phục

và hành động phòng ngừa Các thủ tục này phải xác định các yêu cầu để:

- Nhận biết và khắc phục (các) sự không phù hợp và thực hiện hành động đểgiảm nhẹ các tác động môi trường của chúng

- Điều tra sự không phù hợp, xác định các nguyên nhân của chúng và thực hiệnhành động để tránh tái diễn

- Xác định mức độ cần thiết đối với các hành động để ngăn ngừa các sự khôngphù hợp và thực hiện các hành động thích hợp đã dự kiến để tránh xảy ra

- Ghi chép kết quả của các hành động khắc phục và các hành động khắc phụcphòng ngừa đã thực hiện và

- Xem xét hiệu lực của các hành động khắc phục và các hành động phòng ngừa

Kiểm soát hồ sơ

Tổ chức phải thiết lập và duy trì các hồ sơ can thiết để chứng minh sự phù hợpvới các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường của tổ chức và của tiêu chuẩn này

và các kết quả đã đạt được Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một (hoặccác) thủ tục để phân định, lưu giữ, bảo quản, phục hồi, duy trì và hủy bỏ các hồ sơ

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một (hoặc các) thủ tục để phânđịnh, lưu trữ, bảo quản, phục hồi, duy trì và hủy bỏ các hồ sơ

Các hồ sơ cần được lưu trữ và duy trì rõ ràng, dễ nhận biết và truy tìm nguồngốc

Đánh giá nội bộ

Tổ chức cần phải đảm bảo rằng các cuộc đánh giá nội bộ hệ thống quản lý môitrường được tiến hành định kỳ, nhằm:

Trang 36

- Xác định xem liệu hệ thống quản lý môi trường:

+ Phù hợp với các kế hoạch về quản lý môi trường đã đề ra, kể cả các yêu cầucủa tiêu chuẩn này

+ Được thực hiện và duy trì một cách đúng đắn

- Cung cấp thông tin về kết quả đánh giá cho ban lãnh đạo

Các chương trình đá giá phải được tổ chức lên kế hoạch, bao gồm cả thời gianbiểu, phải dựa trên tầm quan trọng về môi trường của hoạt động có liên quan và kếtquả của các cuộc đánh giá trước đây

Các thủ tục đánh giá phải được thiết lập, thực hiện và duy trì nhằm vào:

- Các trách nhiệm và các yêu cầu đối với việc lập kế hoạch và tiến hành đánhgiá, báo cáo kết quả và lưu giữ các hồ sơ liên quan

- Xác định chuẩn mực, phạm vi, tần suất và các phương pháp đánh giá

Việc lựa chọn các chuyên gia đánh giá và tiến hành các cuộc đánh giá phảiđảm bảo tính khách quan và vô tư của quá trình đánh giá

Lãnh đạo cao cấp phải định kỳ xem xét hệ thống quản lý môi trường cảu tổchức, để đảm bảo nó luôn phù hợp, thõa đáng, và có hiệu lực Các cuộc đánh giáđược cơ hội cải tiến và như cầu thay đổi đối với hệ thống quản lý môi trường, kể cảchính sách môi trường, các mục tiêu và các chỉ tiêu môi trường Hồ sơ các cuộcxem xét của lãnh đạo phải được lưu trữ

Đầu vào của các cuộc xem xét của lãnh đạo phải bao gồm:

- Kết quả của các cuộc đánh giá nội bộ và đánh giá sự phù hợp với các yêu cầupháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức tán thành

- Trao đổi thông tin với các bên hữu quan bên ngoài, kể cả các khiếu nại

- Kết quả hoạt động môi trường của tổ chức

- Mức độ các mục tiêu và chỉ tiêu đạt được

- Tình trạng của các hành động khắc phục và phòng ngừa

- Các hành động tiếp theo từ các cuộc xem xét của lãnh đạo lần trước

Trang 37

- Các tình trạng thay đổi, kể cả việc triển khai các yêu cầu của pháp luật và cácyêu cầu khác liên quan đến các khía cạnh môi trường, và

- Các khuyến nghị về cải tiến

Đầu ra của việc xem xét của lãnh đạo phải bao gồm mọi quyết định và hoạtđộng liên quan đến các thay đổi có thể có đối với chính sách, mục tiêu và chỉ tiêumôi trường và các yếu tố khác của hệ thống quản lý môi trường, nhất quán với camkết cải tiến liên tục

2.1.2.5 Sự thay đổi giữa phiên bản ISO 14001: 2004 với ISO 14001: 1996 2.1.2.5.1 Những thay đổi chính

ISO 14001:1996 và ISO 14001:2004 đều là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thốngquản lý môi trường (EMS) Tuy nhiên, ISO 14001:1996 là phiên bản đầu tiên vềHTQLMT theo tiêu chuẩn quốc tế Sau 8 năm áp dụng và soát xét (tính đến năm2004), tổ chức ISO đã ban hành tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 thay thế phiên bản cũ.Đây là phiên bản ra đời lần thứ hai và có nhiều sự thay đổi, điểm cải tiến so phiênbản ISO 14001:1996 mà Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng đã dịch thànhTCVN ISO 14001:1998 Những điểm thay đổi chính có ý nghĩa quan trọng tậptrung ở điều khoản 4 (các yêu cầu của EMS), được thể hiện qua các nội dung sau:

- Chính sách môi trường cần nêu rõ phạm vi áp dụng và thông báo nội dungcủa chính sách đến cả những nhân viên không thuộc quyền quản lý của tổ chứcnhưng làm việc trong phạm vi của tổ chức

- Tất cả các khía cạnh môi trường đều phải được xác định, lập thành văn bản vàcập nhật (chứ không chỉ riêng khía cạnh môi trường có ý nghĩa)

- Tổ chức phải xác định cách thức áp dụng các yêu cầu luật định và các yêu cầukhác mà tổ chức đã mô tả để áp dụng cho các khía cạnh môi trường và tuân thủ cácyêu cầu này trong suốt quá trình áp dụng và duy trì EMS

- Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường phải được kết hợp, soạn thảotrên cùng một văn bản nhằm thể hiện rõ trách nhiệm, biện pháp và tiến độ thực hiện

để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đó

Trang 38

- Nhấn mạnh việc tổ chức phải đảm bảo sự sẵn có nguồn lực chủ yếu và việcđảm bảo năng lực của các cá nhân trong tổ chức liên quan đến EMS, đồng thời đàotạo thêm cả những cá nhân không thuộc quyền quản lý của tổ chức nhưng làm việctrong phạm vi của tổ chức hay những người thay mặt cho tổ chức

- Các thiết bị giám sát và đo lường cần phải được hiệu chuẩn

- Tập trung vào cách thức thực hiện quá trình thông tin liên lạc nội bộ cũng nhưvới bên ngoài Kiểm soát thêm các tài liệu bên ngoài và các tài liệu cần thiết choviệc vận hành EMS

- Tổ chức phải đưa ra các phương án hành động cụ thể để đáp ứng với các tìnhtrạng khẩn cấp và các sự cố thực tế cũng như tiềm ẩn, đồng thời xác định và lên kếhoạch hành động và ứng phó với các trường hợp cụ thể

- Điều khoản 4.5.2 (đánh giá sự phù hợp) được tách ra thành một điều khoảnriêng biệt từ ý thứ ba của điều khoản 4.5.1 của phiên bản cũ nhằm yêu cầu tổ chứcxem xét và đánh giá định kỳ sự tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trườngtương ứng, đồng thời lưu lại các hồ sơ về kết quả đánh giá này Ngoài ra, đối vớicác điểm không phù hợp, phiên bản 2004 chú trọng vào việc xác định và sửa chữanhững sự không phù hợp, đưa ra các hành động nhằm loại bỏ nguyên nhân của sựkhông phù hợp tiềm ẩn

- Chú trọng đến tính công bằng, tính khách quan và năng lực của đánh giá viênkhi lựa chọn, đồng thời phiên bản mới này yêu cầu cần xác định rõ đầu vào và đầu

ra của quá trình xem xét của lãnh đạo

2.1.2.5.2 Những ưu điểm của phiên bản mới

Sau 8 năm áp dụng kể từ khi phiên bản ISO 14001:1996 ra đời, Tổ chức quốc

tế về tiêu chuẩn hóa ISO đã sửa đổi và cải tiến ISO 14001:1996 thành ISO14001:2004 phù hợp với tình hình thực tế nhằm khắc phục những điểm yếu củaphiên bản cũ Những ưu điểm mà ISO 14001:2004 có được là làm cho ISO14001:2004 dễ hiểu hơn, câu từ của các điều khoản rõ ràng và chặt chẽ hơn và đượcthể hiện qua những nội dung sau:

Trang 39

- Chú trọng đến việc thiết lập, áp dụng và duy trì hệ thống tài liệu của tổ chứcsao cho phù hợp với các yêu cầu của các điều khoản

- Các yêu cầu pháp luật được xem xét nghiêm khắc Chúng được kết nối vớicác khía cạnh môi trường có ý nghĩa và không chỉ giới hạn trong phạm vi các yêucầu pháp luật về môi trường mà tổ chức có thể áp dụng các luật pháp hoặc nhữngquy định khác về an toàn, sức khỏe hoặc trong lĩnh vực xây dựng

- Các kết quả đo lường được giúp việc quản lý các khía cạnh môi trường trởnên thực thi hơn và tổ chức có thể theo dõi, quan sát, đánh giá các kết quả về cáckhía cạnh môi trường của tổ chức để đảm bảo các yêu cầu luật pháp và các yêu cầukhác mà tổ chức đã mô tả được tuân thủ

trường, xác định mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường đến việc đảm bảo sựsẵn có các nguồn lực được chú trọng về năng lực và cả việc xem xét của lãnh đạo.Hiệu quả của EMS và việc duy trì nó phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố đầu vào và đầu

ra của việc xem xét đó

- ISO 14001: 2004 mang tính tương thích với tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Điềunày làm tăng khả năng áp dụng tích hợp hai tiêu chuẩn này cho các tổ chức, đặc biệt

là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Chú trọng đến năng lực của nhân viên và tất cả các cá nhân làm việc trong tổchức Tóm lại, những ưu điểm mà ISO 14001: 2004 có được sẽ khắc phục đượcnhững nhược điểm của ISO 14001:1996 trong quá trình áp dụng vào thực tế Đồngthời giúp HTQLMT của tổ chức hoạt động hiệu quả hơn nhờ vào sự cam kết, quantâm của ban lãnh đạo và sự hợp tác, quyết tâm của toàn thể các bộ, công nhân viêncủa tổ chức và làm việc cho tổ chức

2.1.2.6 Tình hình áp dụng ISO 14001: 2004 trên thế giới và tại Việt Nam 2.1.2.6.1 Tình hình áp dụng ISO 14001: 2004 trên thế giới

ISO 14001 đưa ra các yêu cầu về HTQLMT, xác nhận mối liên quan toàn cầucủa các tổ chức mong muốn hoạt động vì sự ổn định môi trường

Trang 40

Các khảo sát của Chứng chỉ ISO 2009 cho thấy rằng tăng đến cuối tháng 12năm 2009, ít nhất là 223.149 chứng chỉ được công nhận ISO 14001:2004 đã đượccấp ở 159 quốc gia và nền kinh tế.

Ngày đăng: 27/06/2014, 21:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng quan về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 2004 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 2007 cho công ty TNHH Hài Mỹ huyện Thuận An tỉnh Bình Dương
Bảng 2.1 Tổng quan về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 (Trang 21)
Hình 2.2: Các bước của hệ thống ISO  14001 - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 2004 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 2007 cho công ty TNHH Hài Mỹ huyện Thuận An tỉnh Bình Dương
Hình 2.2 Các bước của hệ thống ISO 14001 (Trang 26)
Bảng 2.3: Mười quốc gia có số lượng chứng chỉ ISO 14001 : 2004 nhiều  nhất tính đến hết tháng 12/2009 - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 2004 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 2007 cho công ty TNHH Hài Mỹ huyện Thuận An tỉnh Bình Dương
Bảng 2.3 Mười quốc gia có số lượng chứng chỉ ISO 14001 : 2004 nhiều nhất tính đến hết tháng 12/2009 (Trang 42)
H ình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 2004 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 2007 cho công ty TNHH Hài Mỹ huyện Thuận An tỉnh Bình Dương
nh 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty (Trang 72)
Hình 3.2: Qui trình công nghệ sản xuất - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 2004 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 2007 cho công ty TNHH Hài Mỹ huyện Thuận An tỉnh Bình Dương
Hình 3.2 Qui trình công nghệ sản xuất (Trang 74)
Bảng 3.2: Danh mục nhu cầu nguyên liệu sản xuất trong một tháng của công ty - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 2004 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 2007 cho công ty TNHH Hài Mỹ huyện Thuận An tỉnh Bình Dương
Bảng 3.2 Danh mục nhu cầu nguyên liệu sản xuất trong một tháng của công ty (Trang 75)
Bảng 3.3: Kết quả phân tích nước thải (Nguồn báo cáo giám sát công ty Hài Mỹ) - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 2004 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 2007 cho công ty TNHH Hài Mỹ huyện Thuận An tỉnh Bình Dương
Bảng 3.3 Kết quả phân tích nước thải (Nguồn báo cáo giám sát công ty Hài Mỹ) (Trang 77)
Bảng 3.4: Kết quả phân tích khí thải lò hơi - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 2004 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 2007 cho công ty TNHH Hài Mỹ huyện Thuận An tỉnh Bình Dương
Bảng 3.4 Kết quả phân tích khí thải lò hơi (Trang 78)
Bảng 3.6: Kết quả đo độ ồn (Nguồn báo cáo giám sát – công ty TNHH Hài Mỹ) - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 2004 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 2007 cho công ty TNHH Hài Mỹ huyện Thuận An tỉnh Bình Dương
Bảng 3.6 Kết quả đo độ ồn (Nguồn báo cáo giám sát – công ty TNHH Hài Mỹ) (Trang 79)
Bảng 3.5: Kết quả chất lượng không khí xung quanh - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 2004 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 2007 cho công ty TNHH Hài Mỹ huyện Thuận An tỉnh Bình Dương
Bảng 3.5 Kết quả chất lượng không khí xung quanh (Trang 79)
Hình 3.3:  Một số dụng cụ PCCC - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 2004 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 2007 cho công ty TNHH Hài Mỹ huyện Thuận An tỉnh Bình Dương
Hình 3.3 Một số dụng cụ PCCC (Trang 83)
Hình 3.4: Các yêu cầu của lối đi - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 2004 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 2007 cho công ty TNHH Hài Mỹ huyện Thuận An tỉnh Bình Dương
Hình 3.4 Các yêu cầu của lối đi (Trang 84)
Hình 3.4: Quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước thải - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 2004 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 2007 cho công ty TNHH Hài Mỹ huyện Thuận An tỉnh Bình Dương
Hình 3.4 Quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước thải (Trang 87)
Hình  3.1: Hình thức hệ thống quản lý môi trường của công ty - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 2004 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 2007 cho công ty TNHH Hài Mỹ huyện Thuận An tỉnh Bình Dương
nh 3.1: Hình thức hệ thống quản lý môi trường của công ty (Trang 91)
Hình 3.2 : Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường công ty TNHH Hài Mỹ - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 2004 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 2007 cho công ty TNHH Hài Mỹ huyện Thuận An tỉnh Bình Dương
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường công ty TNHH Hài Mỹ (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w