1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy hoạch tổng thể và định hướng xây dựng khu công nghiệp Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường

81 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu quy hoạch tổng thể và định hướng xây dựng khu công nghiệp Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường
Tác giả Đàm Ngọc Tú
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Xuân Trường
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Tây Ninh
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình xuất phát từ nhu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của công tác bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững các KCN nhất là các khu vực mới,trong những năm vừa qua đã có hàn

Trang 1

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt v

Danh mục các bảng vi

Danh mục các hình vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu của đề tài 4

4 Nội dung nghiên cứu 4

5 Phương pháp luận nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa của đề tài 5

7 Giới hạn của đề tài 5

CHƯƠNG I: QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHU CÔNG NGHIỆP BOURBON AN HÒA TRẢNG BÀNG – TÂY NINH 6

1.1 Giới thiệu về KCN Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

6 1.1.1 Thông tin cơ bản 6

1.1.2 Vị trí địa lý của dự án 7

1.1.3 Kinh phí đầu tư 8

1.1.4 Tiến độ thực hiện của dự án 9

1.1.5 Các ngành công nghiệp dự kiến đầu tư vào KCN 11

1.2 Quy hoạch tổng thể và phân khu chức năng của KCN Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh 12

Trang 2

1.2.1 Quy hoạch tổng thể của KCN Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh

12

1.2.1.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 12

1.2.1.2 Cơ cấu tổ chức không gian 15

1.2.1.3 Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc kho cảng 16

1.2.1.4 Cơ cấu sử dụng đất 17

1.2.1.5 Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật 21

1.2.1.6 Phương án xây dựng hệ thống thu gom chất thải rắn .26

1.2.2 Hiện trạng môi trường của KCN Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh 27

1.2.2.1 Chất lượng không khí 27

1.2.2.2 Chất lượng nước ngầm 28

1.2.2.3 Chất lượng nước mặt 30

1.2.2.4 Chất lượng đất 32

1.2.3 Các giải pháp bảo vệ môi trường .33

CHƯƠNG 2: CÁC TIÊU CHÍ CƠ BẢN ĐỂ XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG 36

2.1 Tình hình nghiên cứu, phát triển KCN TTMT tại Việt Nam 36

2.1.1 Khái niệm KCN TTMT 36

2.1.1.1 Định nghĩa KCN TTMT 36

2.1.1.2 Cơ cấu chức năng của KCN TTMT 36

2.1.1.3 Nguyên tắc cơ bản để xây dựng & phát triển KCN TTMT: .39

Trang 3

2.1.1.4 Điều kiện – tiêu chuẩn để xây dựng KCN TTMT: 40

2.2 Một số lợi ích và thách thức trong phát triển KCN TTMT 42

1.2.1 Các lợi ích khi phát triển KCN TTMT .42

2.3 Các cơ sở pháp lý nhằm xây dựng KCN TTMT 44

2.4 Xây dựng tiêu chí TTMT trong quy hoạch KCN 45

2.4.1 Tiêu chí về phù hợp vị trí và qui mô KCN 45

2.4.2 Tiêu chí định hướng trao đổi chất thải 45

2.4.3 Tiêu chí về sự phù hợp của hạ tầng cơ sở kỹ thuật và hạ tầng môi trường của KCN với định hướng trao đổi chất thải 46

2.5 Các tiêu chí cơ bản để xây dựng KCN TTMT trong quá trình vận hành KCN 47 2.5.1 Cam kết tuân thủ các qui định về môi trường 47

2.5.2 Tiêu chí về áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 47

2.5.3 Tiêu chí về xây dựng và vận hành các giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm chất thải tại các nhà máy trong KCN 48

2.5.3.1 Lợi ích của hóa học xanh 48

2.5.3.2 Hiệu quả kinh tế của SXSH 49

2.5.4 Tiêu chí về thực hiện quản lý, xử lý và trao đổi chất thải ở qui mô KCN .51

2.5.5 Tiêu chí về xây dựng chương trình phòng chống sự cố toàn KCN 51

2.5.6 Tiêu chí về xây dựng, vận hành hệ thống quan trắc và đánh giá chất lượng môi trường xung quanh KCN 52

Trang 4

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH CỦA KCN BOURBON

AN HÒA TRẢNG BÀNG – TÂY NINH VỚI CÁC TIÊU CHÍ CƠ BẢN ĐỂ XÂY

DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG 53

3.1 Đánh giá các tiêu chí quy hoạch của KCN Bourbon An Hòa 53

3.1.2 Tiêu chí quy hoạch cây xanh, cấp thoát nước 54

3.1.3 Tiêu chí về thu gom và xử lý chất thải .56

3.1.4Tiêu chí về bố trí trạm trung chuyển, khả năng tận dụng trao đổi chất thải, tái chế, tái sử dụng 57

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KCN BOURBON AN HÒA, HUYỆN TRẢNG BÀNG – TÂY NINH THEO HƯỚNG THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG 58

4.1 Đề xuất các giải pháp phát triển KCN Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng – Tây Ninh theo hướng TTMT 58

2.1.1 Qui hoạch phân khu chức năng trong KCN Bourbon An Hòa .58

2.1.2 Quy hoạch cây xanh, cấp thoát nước, điện, hệ thống thông tin liên lạc 59

3.2.3 Các biện pháp quản lý chất thải rắn trong KCN .62

3.3 Đề xuất các biện pháp khống chế và giảm thiểu các tác động tiêu cực trong giai đoạn hoạt động 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA KCN……… 71

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVMT : Bảo vệ môi trường

CTNH : Chất thải nguy hại

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TTMT : Thân thiện môi trường

XLNT : Xử lý nước thải

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1 Cơ cấu các bộ phận chức năng trong KCN sinh thái 39

2.3 Mô hình KCN sản xuất sạch trong nền kinh tế hiện đại 502.4 So sánh hiệu quả kinh tế giữa hai cách tiếp cận môi trường 51

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài

Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Hàng loạt khu công nghiệp tập trung đã được xây dựng và đi vào hoạt động Sựhình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ởViệt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục mang lại hiệu quả thiết thực cho nền kinh tế nướcnhà

Song hành với sự phát triển công nghiệp và khu công nghiệp, vấn đề ô nhiễm,suy thoái môi trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên đang ngày càng giatăng Cho đến nay, mặc dù đã có nhiều nỗ lực khắc phục các tác động tiêu cực đếnmôi trường do hoạt động sản xuất gây ra, chúng ta cũng phải nhìn nhận một thực tếrằng chúng ta đang xử lý các “triệu chứng môi trường”(nước thải, chất thải rắn, khíthải…) thay vì giải quyết các “căn bệnh môi trường” (nguyên nhân làm phát sinhchất thải)

Thêm vào đó, các khu công nghiệp hiện nay vẫn là những hệ thống mở Trong

đó, nguyên liệu được khai thác từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ chohoạt động sản xuất và sau đó được trả lại môi trường dưới dạng chất thải Đó lànguyên nhân dẫn đến sự suy thoái môi trường tự nhiên theo đà phát triển côngnghiệp Theo các nhà sinh thái công nghiệp, có thể khắc phục điều này bằng cáchphát triển hệ công nghiệp theo mô hình hệ thống kín, tương tự như hệ sinh thái tựnhiên Trong đó, chất thải từ một khâu này của hệ thống sẽ là “chất dinh dưỡng” củamột khâu khác

Đây là sự cộng sinh công nghiệp hay nói cách khác khu công nghiệp sinh tháiđược xem là giải pháp hứa hẹn cho sự phát triển công nghiệp bền vững của đất nướctrong tương lai

Với mong muốn phát huy những tác động tích cực, hạn chế các tác động tiêucực do hoạt động công nghiệp gây ra và hướng đến sự phát triển khu công nghiệpbền vững, đề tài “Nghiên cứu quy hoạch tổng thể và xây dựng định hướng phát triển

Trang 9

KCN Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường”

là rất cần thiết

2. Tình hình nghiên cứu

Các hệ thống và kỹ thuật BVMT phục vụ PTBV đã được ứng dụng rất hữu hiệutrong việc thiết kế và quản lý KCN tại các nước phát triển trong vòng hơn một nửathế kỉ vừa qua Tại các quốc gia này đã hình thành nên các KCN ST tiêu biểu Sauđây là một số ví dụ cụ thể:

Khu công nghiệp sinh thái (KCN ST) Fairfield, Baltimore, Mariland, USA

KCN Fairfield nằm ở phía Đông - Nam thành phố Baltimore Các ngành côngnghiệp chủ yếu phát triển trên 880 ha của KCN Fairfield là dầu khí, hóa chất hữu cơ(ví dụ sản xuất và phân phối asphalt, các công ty dầu và hóa chất) và những cơ sởsản xuất nhỏ hơn hỗ trợ cho các công ty lớn (ví dụ lắp ráp lốp xe, sản xuất thùngchứa,…) Fairfield được xem là một hệ kinh tế “carbon” (Cornell University Workand Environment Initiative, 1995), nơi tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động táisinh, tái che các hợp chất hữu cơ Đó là một trong những lý do khiến cho KCN nàytrở thành bằng chứng đáng tin cậy rằng Baltimore đang trở thành mô hình phát triểncông nghiệp lý tưởng trong tương lai

KCN ST Fairfield được phát triển khong chỉ giúp các cơ sở sản xuất hiện hữu

mở rộng hơn nữa, mà còn bổ sung thêm các cơ sở sản xuất khác phù hợp với hệsinh thái công nghiệp theo những hướng chính như sau:

- Công nghệ sản xuất phù hợp với hệ sinh thái công nghiệp hiện tại (ví dụ sảnxuất hóa chất, film, photo,…)

- Phù hợp với công nghệ môi trường đang áp dụng

- Đóng vai trò của cơ sở tái sinh, tái chế và trao đổi chất thải

Bằng cách này, KCN ST Fairfield đạt được mục đích phát triển nhưng khônggây ra các tác động tiêu cực mới đối với môi trường Phát triển kinh tế bền vững vàbảo đảm công ăn việc làm cho người dân được ưu tiên hàng đầu trong chiến lượcphát triển KCN này

Trang 10

Thứ nhất, tái sinh nước từ công đọan nhuộm, do đó giảm được lượng nước cần

sử dụng Thứ hai, tái sử dụng lại phế liệu từ nguyên liệu (bông, đay, gai,… ) và giấythải để đốt thay vì phải đốt 500.000 tấn củi vốn đã khan hiếm Bằng cách này cáchdoanh nghiệp đã giảm bớt rất nhiều chi phí mua nước và củi đốt

Trước tình hình xuất phát từ nhu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của công tác bảo

vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững các KCN (nhất là các khu vực mới),trong những năm vừa qua đã có hàng loạt các đề tài dự án khoa học công nghệ cáccấp (Nhà nước, Bộ ngành, địa phương,…) triển khai xung quanh từ chủ đề này Chỉtính riêng khu vực Đông Nam Bộ và lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai đã có hàngchục đề tài dự án với chủ đề tập trung xung quanh vấn đề này Các công trình nàynhìn chung đã đóng góp đáng kể cho việc đưa ra một bức tranh hiện trạng khá đadạng về tình trạng môi trường và tài nguyên trong khu vực nghiên cứu, và cũngphần nào đề xuất được một số các giải pháp mang tính định hướng cho công tác bảo

vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững của khu vực nghiên cứu Tuy vậy có thểnói rằng hạn chế chung của các công trình này là do địa bàn nghiên cứu khá rộngnên không tập trung đưa ra được các giải pháp đặc thù về bảo vệ môi trường và pháttriển bền vững thích hợp cho từng địa phương cụ thể, hơn nữa do hạn chế của thờigian và kinh phí nghiên cứu nên các đề tài, dự án này chưa cập nhật được số liệu cụthể, đa dạng và đầy đủ các số liệu trình bày đôi khi cũng chưa thích hợp với chủ đề

và mục tiêu nghiên cứu

Nhằm hướng đến mục tiêu phát triển bền vững các KCN, vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam đã có nhiều nghiên cứu hướng KCN truyền thống đến một hìnhthức mới hơn đó là KCN thân thiện môi trường, cụ thể như sau:

Trang 11

- “Hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển các KCN ở Bình Dương theo

hướng thân thiện môi trường qua nghiên cứu điển hình KCN Việt Hương II”

đề xuất giải pháp phát triển KCN Việt Hương II và các KCN trên địa bànBình Dương theo hướng thân thiện môi trường

- “Ngiên cứu, đề xuất mô hình KCN thân thiện môi trường hướng đến phát

triển bền vững KCN Mỹ Phước Bình Dương đến năm 2020” của Phạm ThịThu Thủy dựa trên cơ sở những nghiên cứu về mô hình KCN thân thiện môitrường đã được thực hiện trong và ngòai nước từ đó phát triển định hướng ápdụng hiệu quả KCN Mỹ Phước

3. Mục tiêu của đề tài

Tìm hiểu tổng thể quy hoạch và xây dựng định hướng phát triển KCN Bourbon

An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường

4. Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đó, đề tài tiến hành thực hiện các nội dung sau:

- Nghiên cứu tổng thể quy hoạch của KCN Bourbon An Hòa Trảng Bàng –Tây Ninh

- Đánh giá, so sánh các chỉ tiêu trong quy hoạch của KCN Bourbon An HòaTrảng Bàng – Tây Ninh với các tiêu chí cơ bản xây dựng Khu công nghiệpthân thiện môi trường

- Đề xuất giải pháp phát triển KCN Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninhtheo hướng thân thiện môi trường

5. Phương pháp luận nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu dựa trên các phương pháp sau:

- Phương pháp phân tích hệ thống, đặc biệt là phân tích hệ thống quản lý môitrường

- Phương pháp nghiên cứu thiết kế sinh thái (Ecodesign) và phương phápnghiên cứu về sinh thái công nghiệp (Industrial ecology)

Trang 12

- Thu thập tài liệu.

- Khảo sát thực địa

- Phân tích, tổng hợp tài liệu, xử lý số liệu

- Tham khảo ý kiến chuyên gia

6. Ý nghĩa của đề tài

Làm sáng tỏ một số cơ sở lý luận để hình thành KCN TTMT, tạo điều kiện choviệc qui hoạch hợp lý các KCN nhằm góp phần BVMT KCN Bourbon An HòaTrảng Bàng – Tây Ninh nói riêng và BVMT các KCN nói chung

Đồ án nghiên cứu ứng dụng mô hình KCN TTMT để xây dựng các nguyên tắc

cơ bản và đề xuất kế hoạch quản lý môi trường cho KCN mới hoạt động cũng nhưtăng cường hiệu quả quản lý cho KCN đã hoạt động lâu năm

Nghiên cứu điển hình của đồ án được thực hiện dựa trên việc khảo sát KCNBourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh đang trong giai đoạn hoàn tất các thủ tụcpháp lý và thu hút vốn đầu tư Do vậy, việc thực hiện đồ án ngay trong giai đoạnnày là một điều kiện thuận lợi để áp dụng kết quả nghiên cứu vào việc xây dựngmột mô hình KCN TTMT phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương

7. Giới hạn của đề tài

Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các vấn đề liên quan đến môi trường của KCN

Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh

Thời gian thực hiện đề tài từ 01/04/2011 – 30/06/2011

Trang 13

CHƯƠNG I: QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHU CÔNG NGHIỆP BOURBON AN HÒA TRẢNG BÀNG – TÂY NINH

1.1 Giới thiệu về KCN Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

1.1.1 Thông tin cơ bản.

KCN Bourbon An Hòa do công ty ổ phần Bourbon An Hòa làm chủ đầu tư.Công ty Cổ phần Bourbon An Hòa được thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng

ký kinh doanh và Đăng ký thuế Công ty Cổ phần số 3900471864 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư tỉnh Tây Ninh cấp ngày 10/09/2008

- Chủ dự án : Công ty Cổ phần Bourbon An Hòa

- Đại diện : ĐOÀN HỒNG DŨNG

- Chức vụ : Tổng Giám đốc

- Địa chỉ liên hệ: ấp An Hội, xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

- Điện thoại : 066.3886688 Fax: 066.3886868

Ngành nghề đăng ký kinh doanh.

Ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần Bourbon An Hòa tạiGiấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh và Đăng ký thuế Công ty Cổ phần số3900471864:

- Đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng khu công nghiẹp và khu dân cư tư vấnđầu tư, xây dựng (trừ kinh doanh, thiết kế công trình)

- Mua bán nhà ở, chung cư, nhà xưởng, kho, bến bãi, bãi đỗ xe Mua bán vậtliệu xây dựng Trang trí nội ngoại thất

- Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

Trang 14

- Dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp (trừ kế toán) Tư vấn và cung cấpphần mềm.

- Đầu tư xây dựng trạm y tế

1.1.2 Vị trí địa lý của dự án.

Vị trí Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệpBourbon An Hòa diện tích 760 ha đặt tại xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh TâyNinh

Khu đất dự án thuộc huyện Trảng Bảng giáp thành phố Hồ Chí Minh, cách khucông nghiệp Trảng Bàng và KCN Linh Trung khoảng 6 km, cách sân bay Tân SơnNhất 50km

Hình 1.1: Vị trí của KCN trên bản đồ

1.1.2.1 Tọa độ địa lý của khu đất.

KCN Bourbon

An Hòa

Trang 15

- Góc Tây Bắc khu đất dự án : 11002’24,27” N - 106016’45,97” E

- Góc Đông Bắc khu đất dự án : 11001’40,84” N - 106019’26,35” E

- Góc Đông Nam khu đất dự án : 11001’00,04” N - 106019’02,32” E

- Góc Tây Nam khu đất dự án : 11001’08,26” N - 106016’22,79” E

1.1.2.2 Phạm vi ranh giới của KCN

- Phía Bắc:

 Cách rạch Trảng Bàng 50m

 Cách khu dân cư tập trung gần nhất 230m

- Phía Nam:

 Cách rạch Bà Mảnh 53m (ranh giới tỉnh Long An)

 Cách khu dân cư tập trung gần nhất 320m

 Giáp khu tái định cư và nhà ở cho công nhân 260ha

 Cách khu dân cư tập trung gần nhất 400m

1.1.3 Kinh phí đầu tư

1.1.3.1 Tổng kinh phí đầu tư:

Dự kiến tổng mức đầu tư toàn bộ dự án là 2.572.056 tỉ đồng và thực hiện đầu tư

làm 02 giai đoạn với tổng thời gian là 08 năm

1.1.3.2 Nhu cầu nguồn vốn

Trang 16

1.1.4 Tiến độ thực hiện của dự án

Căn cứ quy mô và vị trí địa lý của khu công nghiệp, dự án KCN Bourbon – AnHòa dự kiến phân thành 2 giai đoạn đầu tư:

- Giai đoạn 1: triển khai trong 04 năm: 2009 – 2012

- Giai đoạn 2: sẽ triển khai trong 04 năm: 2013 – 2016

Tiến độ thực hiện dự án được trình bày trong bảng 1.1

Trang 17

Hạng mục Năm 1 Năm 2 Giai đoạn 1 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Giai đoạn 2 Năm 7 Năm 8

Trang 18

1.1.5 Các ngành công nghiệp dự kiến đầu tư vào KCN

Theo Quyết định số 2355/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2008 về việc Phêduyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Bourbon– An Hòa thuộc xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, các ngành sản xuất

dự kiến thu hút vào Khu công nghiệp Bourbon - An Hòa sẽ gồm các ngành nghềthuộc công nghiệp sạch hoặc ít ô nhiễm như sau:

1.1.5.1 Đối với các ngành công nghiệp tương đối ít ô nhiễm:

- Công nghiệp bao bì, chế bản, thiết kễ mẫu mã, in ấn

- Công nghiệp dược phẩm, dụng cụ y tế, trường học

- Công nghiệp kim khí, dụng cụ gia đình

- Sản xuất máy vi tính, chế tạo lắp ráp điện tử, điện gia dụng, công nghệ thôngtin, viễn thông

- Dụng cụ thể thao, văn phòng phẩm, đồ chơi trẻ em

- Công nghiệp chế tạo xe máy, xe đạp và các phụ tùng, linh kiện

Các ngành nghề này sẽ được bố trí ở các khu gần trung tâm hành chính của khucông nghiệp và gần khu tái định cư

1.1.5.2 Đối với các loại hình công nghiệp ô nhiễm về nguồn nước

- Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, bánh kẹo, rượu bia

- Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi

- Công nghiệp hóa chất (không xi mạ), hạt nhựa, bột màu công nghiệp, ngànhdệt (không nhuộm)

Các ngành nghề này sẽ bố trí quanh khu vực nhà máy xử lý nước thải

Trang 19

1.1.5.3 Đối với các loại hình công nghiệp gây ô nhiễm về mùi, bụi, ô nhiễm tiếng ồn

- Công nghiệp sản xuất các sản phẩm cao su

- Công nghiệp ô tô, phương tiện vận tải và các phụ tùng, linh kiện

- Công nghiệp sản xuất các sản phẩm cáp điện, vật tư phục vụ ngành điện

- Công nghiệp cơ khí chính xác, chế tạo máy

- Công nghiệp sản xuất đồ gỗ, nhựa, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất

- Công nghiệp da giày, dệt may

Các ngành nghề này sẽ được phân bổ trong các khu còn lại

1.1.5.4 Các loại hình công nghiệp gây ô nhiễm khác

- Đối với ngành công nghiệp ô tô, chủ đầu tư KCN sẽ bố trí ở vị trí thuận lợi

về cho việc giao thông và vận hành thử sản phẩm

- Đối với công nghệ sinh học sản xuất giống và con giống sẽ được bố trí xanguồn xả thải và dân cư nhằm bảo đảm nguồn cung ứng phù hợp tiêu chuẩnngành

1.2 Quy hoạch tổng thể và phân khu chức năng của KCN Bourbon

An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh

1.2.1 Quy hoạch tổng thể của KCN Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh

1.2.1.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Trang 20

- Tiêu chuẩn bình quân: 50 lao động/ha đất công nghiệp.

- Với tổng số diện tích 760 ha đất kho cảng, tính toán được số lượng lao động

dự kiến là: 38.000 lao động

- Số lao động này cư trú tại chổ khoảng 50%, số còn lại có thể ở vùng lân cận.Với tổng lượng dao động trên, quy mô lao động cư trú thại chổ sẽ là 21.000người

Chỉ tiêu sử dụng đất

Bảng 1.2: Tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất

Theo QCXDViệt Nam

Chỉ tiêu (%)Theo QH chungđược duyệt

1 Đất xây dựng kho tàng – bến bãi ≥ 55 50 - 70

Dự án triển khai 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1 là:358,9 ha

- Giai đoạn 2 là: 401,10 ha

- Diện tích toàn khu: 760 ha

Các chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số xây dựng, chỉ giới xây dựng, tầng cao các khu chức năng

- Mật độ xây dựng trong lô:

+ Khu kho bãi: 65% - 70%

+ Khu trung tâm dịch vụ KCN: ≤40%

+ Khu các công trình kỹ thuật đầu mối: ≤ 40%

- Hệ số sử dụng đất toàn khu:

+ Khu xí nghiệp, công nghiệp: ≤ 2,1

+ Khu trung tâm dịch vụ KCN: ≤ 1,2

+ Khu các công trình kỹ thuật đầu mối: ≤ 0,8

- Chỉ giới xây dựng: các lô đất có chỉ giới xây dựng lùi vào 6m so với ranh đấttiếp xúc với mặt đường giao thông Khoảng lùi so với tường rào các bên: 4m

Trang 21

- Tầng cao xây dựng:

+ Khu xí nghiệp, công nghiệp: ≤ 3 tầng

+ Khu trung tâm dịch vụ KCN: ≤ 3 tầng

+ Khu các công trình kỹ thuật đầu mối: ≤ 2 tầng

Chỉ tiêu thiết kế hạ tầng xã hội:

- Căn cứ theo tính chất khu quy hoạch, chỉ tiêu lao động trong khu quy hoạch

là 20 người/ha

- Căn cứ tính chất khu quy hoạch, chỉ tiêu lao động trong khu quy hoạch là 50người/ha

- Dự án triển khai 2 giai đoạn: giai đoạn 1 là 358,9 ha, giai đoạn 2 là 401,10

ha Công tác đền bù giải tỏa tiến hành theo quy định

- Dự kiến dân số lao động trong giai đoạn 1 là : 18.061 người (dân cư tại chổ

và dân cư các vùng lân cận được chuyển đổi thành nghề)

- Dự kiến dân số lao động giai đoạn 2: 19.939 người

Chỉ tiêu thiết kế hạ tầng kỹ thuật:

- San nền: Cao độ thiết kế ≥ +2.0m (cao độ quốc gia – cao độ Hòn Dấu)

- Thoát nước nưa và vệ sinh môi trường: tuyến thoát nước mưa thoát riêng racác rạch và sông Vàm Cỏ Đông

- Giao thông đối nội: Tiêu chuẩn đường công nghiệp chiều rộng 3,75m/làn xe

- Chỉ tiêu cấp nước khu công nghiệp lấy theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam45m3/ngày đêm Nguồn nước được lấy từ nhà máy Kênh Đông Củ Chi

- Chỉ tiêu thoát nước: 80% nước cấp

- Chỉ tiêu cấp điện:

+ Đất xí nghiệp công nghiệp : 250kW/ha

+ Đất công trình dịch vụ, điều hành : 400kW/ha

+ Đất công trình đầu mối kỹ thuật : 100kW/ha

- Chỉ tiêu thông tin liên lạc : 05 thuê bao/ha

Trang 22

+ Đất xí nghiệp công nghiệp : 10 thuê bao/ha

+ Đất công trình dịch vụ, điều hành : 20 thuê bao/ha

+ Đất công trình đầu mối kỹ thuật : 3 thuê bao/ha

1.2.1.2 Cơ cấu tổ chức không gian

Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc

Khu kho cảng Bourbon - An Hòa là một đơn vị cấu thành tổ hợp không giankiến trúc của KCN và dịch vụ Bourbon - An Hòa có liên hệ với Thị trấn TrảngBàng, nên việc nghiên cứu quy hoạch phát triển không gian của khu quy hoạch phảigắn liền với sự phát triển chung của huyện Trảng Bàng

- Khu vực phía Đông của khu quy hoạch, dự kiến xây dựng khu dân cư – táiđịnh cư

- Khu vực phía Tây của khu quy hoạch giáp sông Vàm Cỏ Đông xây dựngKCN – kho cảng

- Dọc sông rạch hình thành các khu công viên cây xanh kết hợp sông nước sẽtạo mặt thoáng cho đô thị, cải tạo vi khí hậu cho khu vực Tổ chức thoátnước tự nhiên và vận dụng tạo thêm nhiều hồ đào để có thể cân bằng đào đắptại chổ

- Quy hoạch khu kho cảng Bourbon - An Hòa được nghiên cứu đồng bộ từviệc phát triển các mạng lưới hạ tầng xã hội đến việc phát triển mạng lưới hạtầng kỹ thuật như cấp điện, cấp nước, thoát nước, mở thêm các tuyến giaothông nội bộ gắn kết các khu nhằm thay đổi bộ mặt nông thôn chuyển dầnthành các khu đô thị văn minh hiện đại

Phương án tổ chức không gian

- Mạng lưới đường giao thông tổ chức theo mạng lưới ô cờ Chọn đường CầuHàn làm trục chính KCN và đường Hồ Chí Minh (N2) chia KCN ra làm 2giai đoạn:

Giai đoạn 1 được giới hạn từ đường Hồ Chí Minh đến đường tỉnh 787

Giai đoạn 2 nằm về phía tây đường Hồ Chí Minh đến ranh khu kho cảng dự kiến

Trang 23

- Khu hành chính, khu dịch vụ chia làm 2 khu: khu hành chính, dịch vụ phục

vụ cho giai đoạn 1 được bố trí tiếp cận với đường tỉnh 787 khu hành chính,dịch vụ phục vụ cho giai đoạn 2 được bố trí tại giao lộ giữa đường Hồ ChíMinh với đường Cầu Hàn

- Các công trình kỹ thuật đầu mối: trong khu quy hoạch có kênh phục vụ chotưới tiêu chạy dọc theo đường Cầu Hàn Phương án quy hoạch giữ lại và cảitạo thành kênh thoát nước nổi Nước thải trong KCN sau khi xử lý đạt tiêuchuẩn nước loại A sẽ được thải ra kênh này trước khi thải ra sông Vàm CỏĐông Như vậy nếu có bất kỳ sự cố nào về xử lý nước thải sẽ dễ dàng pháthiện và xử lý kịp thời Nguồn nước được lấy từ giếng khoan công nghiệp choKCN giai đoạn 1 Trong giai đoạn 2 sẽ lấy nước từ nhà máy nước KênhĐông Củ Chi

- Cây xanh, mặt nước: cây xanh trong kho cảng được bố trí theo dãy dọc theorạch Bà Mảnh vừa đảm bảo cảnh quan ven sông rạch, vừa đảm bảo môitrường khu kho cảng Đồng thời, theo khảo sát thực địa vùng ven rạch BàMảnh là vùng khai thác rau xanh của đặc sản bánh tráng Trảng Bàng Do đó,phương án quy hoạch giữ lại và cải tọa mảng xanh ven rạch Bà Mảnh nhằmgiữ lại nguồn đặc sản của huyện Trảng Bàng

1.2.1.3 Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc kho cảng

Việc định hướng phát triển của khu kho cảng Bourbon - An Hòa cần dựa theocác yếu tố sau:

- Đầu tư xây dựng khu vực cảng – bến bãi, khu vực kho tập trung, các khutrung tâm, các tuyến giao thông trục chính, khu công trình hạ tầng kỹ thuật

- Bảo vệ và khai thác cảnh quan thiên nhiên, tạo đô thị phát triển bền vững Bốtrí các mảng xanh công viên tập trung, đồng thời bố trí xen kẽ các công viênvườn hoa, tạo không gian thông thoáng và giải quyết khí hậu trong khu quyhoạch

Trang 24

- Cải tạo và xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp điện, cấpnước, thoát nước mưa và nước bẩn), bổ sung thêm hệ thống hạ tầng xã hội(giáo dục, y tế, thương mại, dịch vụ….)

- Hệ thống công trình hành chính, dịch vụ phải cơ bản đảm bảo được quy mô

và bán kính phục vụ Xây dựng 1 KCN hiện đại hài hòa với tiêu chí xanh,thoáng và bố cục không gian thẫm mỹ

- Trục cảnh quan chính về dường bộ được xác định là các trục đường Hồ ChíMinh dự kiến, đường ĐT 787, đường biên giới

- Trục cảnh quan đường thủy là sông Vàm Cỏ Đông, rạch Trảng Bàng, kênhrãnh Long An là trục cảnh quan thiên nhiên kết hợp giữa cây xanh với mặtnước

3 Đất công trình kỹ thuật đầu mối 15.27 2.01

4 Đất cây xanh mặt nước tập trung 119.5 15.72

162.05

111.9 50.15

- Đất công nghiệp 2 giai đoạn: 760,00 ha

Giải pháp phân bố quỹ đất

Trung tâm điều hành quản lý

Trang 25

- Điểm nhấn cảnh quan của khu kho cảng được xác định là tổ hợp công trìnhđiều hành, dịch vụ công cộng do ưu thế về chiều cao, hình thức kiến trúc đặcthù của loại hình cao ốc văn phòng

- Mật độ xây dựng: 40%

- Hệ số sử dụng đất: 0,4 – 1,2

- Tầng cao tối đa: 3 tầng

- Khoảng lùi so với đường đỏ: 6m

- Khoảng lùi so với rào các bên: 4m

Khu trung tâm điều hành và dịch vụ là 1 tổ hợp khối cao tầng, gồm các bộ phận

- Văn phòng ban quản lý khu kho cảng, khu vực giới thiệu, văn phòng chuyêngia, lưu trú cho chuyên gia, kiểm tra sản phẩm

- Một số các cơ quan khác: hải quan, thuế, ngân hàng, bưu điện, bảo vệ môitrường

- Văn phòng tuyển dụng lao động

- Cửa hàng, dịch vụ, nhà ăn…

- Văn phòng cho thuê

Khu vực xây dựng các xí nghiệp công nghiệp

- Các lô đất khác có diện tích trung bình khoảng 0,75 – 1 ha dành để bố trí các

xí nghiệp

- Về bố cục chung: Các nhà máy, xí nghiệp, kho các loại được dự kiến xâydựng với tầng cao từ 1 đến 3 tầng Trong khu vực đất nhà kho yêu cầu tốithiểu 15% diện tích trồng cây xanh nhằm tăng vẻ mỹ quan và cải thiện môitrường làm việc

- Trong khu vực nhà xưởng, loại hình công trình có nhiều khả năng đóng vaitrò điểm nhấn kiến trúc chính là công trình văn phòng và các dịch vụ khác.Các công trình này có thể xem xét xây dựng cao đến 3 tầng, hình thức kiếntrúc linh hoạt, tạo nên sự đa dạng, sinh động cho mỹ quan khu kho cảng Cáccông trình nhà kho được xây dựng phù hợp nhu cầu kinh doanh Hình thức

Trang 26

kiến trúc và màu sắc nhẹ nhàng, có áp dụng các giải pháp kỹ thuật phù hợpkhí hậu nóng ẩm

- Mật độ xây dựng: ≤ 70%

- Hệ số sử dụng đất: ≤ 2,1

- Tầng cao tối đa: 3 tầng

- Khoảng lùi so với đường đỏ: 6m

- Khoảng lùi so với rào các bên: 4m

Khu kỹ thuật đầu mối:

- Giai đoạn 1 khu xử lý nước thải ở phía đất thấp phía Bắc gần rạch TrảngBàng Kế bên là bãi trung chuyển rác

- Công trình cấp nước được bố trí phía Bắc giai đoạn 1

- Trạm cứu hỏa bố trí tại khu trung tâm KCN

- Các công trình xây dựng thấp tầng trồng cây xanh che chắn đảm bảo mỹquan

- Mật độ xây dựng: 40%

- Hệ số sử dụng đất: ≤ 0,8

- Tầng cao tối đa: 2 tầng

- Khoảng lùi so với đường đỏ: 6m

- Khoảng lùi so với rào các bên: 4m

Cây xanh – mặt nước

Cây xanh tập trung:

- Cây xanh tập trung được kết hợp với cây xanh cách ly, gắn kết bằng câyxanh dọc các tuyến đường tạo thành hệ thống cây xanh liên hoàn

- Dãy cây xanh các trục đường được trồng cây nhằm để dự trữ cho các hệthống kỹ thuật sau này

- Yêu cầu cây xanh trong từng nhà kho tối thiểu không nhỏ hơn 15% tổng diệntích khuôn viên nhà máy

Trang 27

- Tác dụng của cây xanh rất lớn trong việc bảo vệ môi trường, lọc không khí,chắn bụi, tạo cảnh quan cho khu kho cảng, có tác dụng tốt về tâm lý đối vớingười lao động.

- Ven sông, cần lưu ý phục hồi, tôn tạo dãy cây xanh rộng tối thiểu 20 m,nhằm bảo vệ môi trường thủy sinh, đồng thời đảm bảo cảnh quan ven sôngchung trong địa bàn tỉnh

- Trong khu vực cây xanh tập trung, có thể xây dựng công trình kiến trúc phục

vụ dịch vụ thương mại, ăn uống, giải trí… Cần xây dựng tiểu cảnh, tượng…làm phong phú thêm cho cảnh quan chung

- Mở rộng diện tích mặt nước có ý nghĩa tích cực trong việc vận chuyển hànghóa qua lại trong khu kho cảng mà không ảnh hưởng đến giao thông thủytrên sông Vàm Cỏ Đông, tăng trọng tải của tàu thuyền lưu thông trên rạchTrảng Bàng, rạch Bà Mảnh cũng như tận dụng được 1 phần đất san lấp trongKCN

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với khu chức năng

Khu 1 – Giai đoạn 1:

(Ha) min - maxTầng cao Hệ sốSDĐ

2 Đất khu hành chính, dịch vụ 6,87 2 – 3 0,8 – 1,2

-Khu 2 – Giai đoạn 1:

Trang 28

(Ha) min - max SDĐ

2 Đất khu hành chính, dịch vụ 6,42 1 – 2 0,4 – 0,8

-Khu 3 – Giai đoạn 2:

(Ha) min - maxTầng cao Hệ sốSDĐ

2 Đất khu hành chính, dịch vụ 10,91 2 – 3 0,8 – 1,2

-Khu 4 – Giai đoạn 2:

(Ha)

Tầng caomin - max

Hệ sốSDĐ

2 Đất khu hành chính, dịch vụ 2,61 1 – 2 0,4 – 0,8

-1.2.1.5 Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được quy hoạch ngầm hóa bằng hệ thống hào kỹthuật bê tông cốt thép cho hệ thống cấp thoát nước, điện, thông tin liên lạc…

Quy hoạch mạng lưới giao thông

a Giao thông đường bộ

Giai đoạn 1:

- Đường tỉnh 787 là trục giao thông trọng điểm của huyện Trảng Bàng có lộgiới 31m kết nối giữa trung tâm thị trấn Trảng Bàng với huyện Đức Hòa tỉnhLong An Khi đi qua KCN được mở rộng 2 đường lưu thông song hành ngăncách giữa khu dân cư với KCN với lộ giới 63m

Trang 29

- Tuyến đường Hồ Chí Minh có lộ giới 79m là trực quốc lộ đi ngang qua khuđất thiết kế có chiều dài 2.00m, tổ chức 2 tuyến đường nội bộ song hành 2bên, môi tuyến có lộ giới 20m Dãy cây xanh cách giữa tuyến đường Hồ ChíMinh và đường song hành là 29,5m (trong đó có phần cây xanh cách ly theothiết kế của đường Hồ Chí Minh là 26,5m) và một dãy cây xanh cách ly giữađường song hành đến ranh các lô đất công nghiệp là 6m.

Giai đoạn 2:

- Nâng cấp và mở rộng lộ giới tuyến đường Biên Giới (Đường N8) từ Cầu Hàn

đi các xã biên giới phía Tây có lộ giới 20m Đây là trục đường chính củaKCN với vai trò chủ đạo ngoài mục đích giải quyết nhu cầu lưu thông còn làtrục giao thông chính kết nối khu kho cảng với trung tâm thị trấn TrảngBàng Ngoài ra, còn là trục đường chuyển tiếp giữa giao thông thủy trên sôngVàm Cỏ Đông với mạng lưới đường khu kho cảng và KCN

- Dự kiến xây dựng cầu bắc qua sông Vàm Cỏ Đông nối liền khu đất quyhoạch với các xã biên giới phía Tây, có tĩnh không thông thuyền tối thiểu6m, độ dốc tối đa 4%

b Giao thông thủy

- KCN có một tuyến đường thủy rất quan trọng là sông Vàm Cỏ Đông dotrung ương quản lý đầu tư và khai thác Đoạn sông này khi đi qua khu đấtthiết kế có bề rộng từ 100 – 150m, độ sâu từ 6,5 – 15,5 m có thể cho phéplưu thông các tàu vận tải lớn hơn 600 tấn Ngoài ra trên địa bàn còn có rạchTrảng Bàng nối từ sông Vàm Cỏ Đông đến thị trấn Trảng Bàng, có chiều dàikhoảng 10 km, bề rộng từ 20 – 50m, sâu 1 – 4,5m cho phép vận tải tàu đến

10 tấn

c Giao thông đối nội

Trang 30

Mạng đường giao thông đối nội được quy hoạch trên cơ sở xây mới hoàn toànmạng lưới nhằm giải quyết một cách hiệu quả nhu cầu đi lại cũng như vận chuyểnhàng hóa trong khu vực

Căn cứ vào chức năng và quy mô, mạng đường nội bộ được phân thành 2 loại:

- Đương khu vực có lộ giới từ 27 – 30m, với tổng chiều dài xây dựng là 1,6km

- Đường nội bộ có lộ giới 20m, với tổng chiều dài xây dựng là 8,6km

Quy hoạch san nền thoát nước mưa

Cỏ để tăng lượng đất san lắp, đồng thời sử dụng một phần đất mùn hữu cơtrong công tác đào nạo vét sông rạch để đắp nền cho khu cây xanh, côngviên

b Thoát nước mưa

- Giải pháp thoát nước mưa cho khu vực là thiết kế hệ thống thoát nước riêngvới nước thải sinh hoạt và công nghiệp, nước mưa trên toàn bộ bề mặt đô thị

sẽ gom về các trục giao thông chính sau đó được xả thẳng ra các nguồn tiếpnhận kênh rạch bao quanh theo đường ngắn nhất thông qua các cửa xả

- Cống thoát mưa sử dụng cống tròn bê tông cốt thép – H30, kích thước cốngtính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm Kích thước cống dọc biến đổi từD600 mm đến D1500 mm Tổ chức thoát nước một bên đối với các trụcđường có lộ giới dưới 30m, thoát nước hai bên đối với đường có lộ giới lớnhơn 30m

- Độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,6m so với cốt ±0.00 của khu kho cảng, nhằmđảm bảo độ an toàn dưới tác dụng của xe cộ và các tải trọng khác liên quan

Trang 31

đồng thời khớp nối với toàn bộ các hệ thống của KCN và khu dân cưBourbon An Hòa

Quy hoạch cấp nước

b Quy mô các công trình cấp nước

- Giai đoạn 1: xây dựng giếng khoan công nghiệp và trạm xử lý công suất: Q =23.800m3/ngày đêm (trạm này cung cấp cho KCN giai đoạn 1 18.500

m3/ngày đêm và khu dân cư 5.300 m3/ngày đêm)

- Giai đoạn 2: lấy nước từ nhà máy cấp nước Kênh Đông Củ Chi (dự kiến) đểcung cấp cho KCN giai đoạn 2 hoặc cho toàn khu, bao gồm: công nghiệpgiai đoạn I 18.500 (m3/ngày đêm), khu dân cư 5.300 (m3/ngày đêm), côngnghiệp giai đoạn II 20.800 (m3/ngày đêm), khu kho cảng 4.245 (m3/ngàyđêm)

Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường.

a Thoát nước thải.

- Tiêu chí thoát nước thải lấy bằng 80% lưu lượng nước cấp Xây dựng hệthống thoát nước bẩn riêng biết với nước mưa Xây dựng hệ thống thoátnước trong từng nhà máy, xí nghiệp

- Tất cả nước thải trong các xí nghiệp nhà máy trước khi thải vào hệ thốngthoát nước của khu vực phải được xử lý cục bộ đạt loại B theo tiêu chuẩn

5945 – 2005, sau đó đưa nước thải về trạm xử lý đạt loại A theo tiêu chuẩn

5945 – 2005 trước khi thải ra tuyến kênh nội đồng trong khu quy hoạch

Trang 32

- Trong giai đoạn 1: Xây dựng 3 trạm bơm có công suất 1.200, 4.700 và 3.200

m3/ngày đêm

- Trong giai đoạn 2: Xây đựng 3 trạm bơm (không tính 2 trạm trung chuyểnnước thải từ khu kho cảng về trạm xử lý 17.500 m3/ngày đêm) có công suất

là 2.000, 3.000 và 4.500 m3/ngày đêm

- Quy mô các trạm xử lý nước:

+ Trạm có công suất 13.000 m3/ngày đêm (xử lý nước thải KCN giai đoạn1): diệntích khu xử là 2,28 ha (đã bao gồm khoảng cây xanh cách ly)

+ Trạm có công suất 17.500 m3/ngày đêm (xử lý nước thải KCN giai đoạn 2 và khukho cảng) diện tích khu xử lý là 5,29 ha (đã bao gồm khoảng cây xanh cách ly)

b Giải pháp thu gom chất thải rắn

- Tổng lượng chất thải rắn trong giai đoạn 1 khoảng 180 tấn/ngày đêm, giaiđoạn 2 khoảng 200 tấn/ngày đêm

- Giải pháp dự kiến: chất thải rắn trong KCN được thu gom trong từng nhàmáy, xí nghiệp và phải tách các chất thải nguy hại để tiện trong quá trình xử

lý và có một đội công nhân chuyên thực hiện công tác thu gom hàng ngày

- Rác vận chuyển đến khu xử lý bằng xe chuyên dụng

Quy hoạch cấp điện

a Dự báo nhu cầu sử dụng điện

Tổng nhu cầu sử dụng điện khu kho cảng Bourbon An Hòa là:

Ptt = 120,769MW (Stt = 134,188MVA) Có tính đến 10% tổn hao và 5% dự phòng

b Nguồn điện

- Nguồn điện cấp khu kho cảng Bourbon An Hòa là tuyến cao thế 110KVtrong khu quy hoạch, từ tuyến cao thế này dẫn đến trạm giảm áp (trạm trunggian) 110/22KV cấp điện đến các khu vực thiết kế

*Tổng nhu cầu sử dụng điện khu kho cảng BourbonAn Hòa là Ptt = 120,769MW (Stt

= 134,188MVA)

- Giai đoạn 1: Nhu cầu sử dụng điện KCN Bourbon An Hòa là Ptt =54,3353MW (Stt = 60,3726 MVA), cần thiết xây dựng 2 trạm giảm áp (trạm

Trang 33

trung gian) có công suất: 63 MVA – 25 MVA cấp điện cho KCN giai đoạn 1

và khu dân cư

- Giai đoạn 2: Nhu cầu sử dụng điện KCN BourbonAn Hòa là Ptt = 66,4338

MW (Stt = 73,8153 MVA), cần thiết xây dựng 2 trạm giảm áp (trạm trunggian) có công suất 2 x 40 MVA cấp điện cho KCN giai đoạn 2 và khu khocảng

c Cấp điện chiếu sáng.

Hệ thống chiếu sang đường giao thông dùng loại đèn cao áp Sodium 250W lắptrên trụ thép tráng kẽm cao 8 m, bố trí 2 bên đối với đường ≥10m, khoảng cách giữacác trụ đèn từ 25 – 30 m, các tuyến cáp chiếu sáng sử dụng cáp XLPE/PVC –3Mx16mm2+1x10mm2 đi ngầm

Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.

- Xây dựng mới hệ thống hạ tầng thông tin liên lạc viễn thông và internet bêntrong khu kho cảng Bourbon An Hòa, đảm bảo đáp ứng tốt:

+ Mạng lưới chuyển đảo thông tin băng rộng Mạng lưới dữ liệu thông tin tốc độcao

+ Cung cấp các dịch vụ hiện đại và ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhất cho khukho cảng Bourbon An Hòa, liên thông với mạng lưới quốc gia và quốc tế

- Hệ thống thông tin liên lạc cho khu kho cảng Bourbon An Hòa được nối vàomạng viễn thông của Bưu điện trung tâm huyện Trảng Bàng Có hệ thốngcống bể thông tin chờ khi mạng cáp được triển khai

1.2.1.6 Phương án xây dựng hệ thống thu gom chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của KCN sẽ được tiến hành phân loại tạinguồn, sau đó thu gom và tập trung tại khu vực trung chuyển chất thải rắn củaKCN Chủ đầu tư sẽ thuê các đơn vị chuyên môn có pháp nhân tiến hành thu gom

và xử lý an toàn chất thải rắn

- Giai đoạn 1 của dự án, việc thu gom rác thải công nghiệp sẽ được đưatới bãi trung chuyển CTR cặp cầu Hàn quy mô 0,75 ha ở phía Đông Bắc củakhu công nghiệp để thuận tiện vận chuyển đến các nhà máy xử lý rác

Trang 34

- Giai đoạn 2, sẽ sử dụng dịch vụ thu gom xử lý và tái chế chất thải rắn(sinh hoạt, sản xuất, nguy hại) của các đơn vị chuyên ngành về môi trườngtrực tiếp thu gom tại từng nhà máy theo lịch trình quy định và xử lý theophương pháp phù hợp với quy định về thu gom và xử lý rác của pháp luật vềmôi trường với yêu cầu chất thải rắn trong từng nhà máy, xí nghiệp phảiđược tách trước các chất thải nguy hại để thuận lợi trong quá trình xử lý.

- Sử dụng xe chuyên dùng để vận chuyển rác đến khu xử lý và bố tríthu gom rác hàng ngày, hạn chế đến mức thấp nhất việc không vận chuyểnđúng quy định, để rác ứ đọng làm phát tán mùi hôi, làm ảnh hưởng đến môitrường xung quanh

1.2.2 Hiện trạng môi trường của KCN Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh

1.2.2.1 Chất lượng không khí

Để đánh giá hiện trạng chất lượng không khí, độ ồn khu vực Dự án, Trung tâmCông nghệ Môi trường ENTEC đã tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích khôngkhí khu vực Dự án

Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán xác định từng thông số cụ thể được

áp dụng tuân thủ theo các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) tương ứng

Kết quả đo đạc, phân tích hàm lượng chất chất ô nhiễm trong không khí đượctrình bày trong bảng 1.4

Bảng 1.4: Kết quả phân tích mẫu không khí và đo độ ồn tại khu vực dự án.

Kí hiệu Độ ồn(dBA) Nồng độ chất ô nhiễm (mg/m3)

Trang 35

Ghi chú:

(*) TCVN 5949 - 1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - mức

ồn tối đa cho phép.

(**) TCVN 5937 - 2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh (trung bình 1 giờ).

(***) TCVN 5938 - 2005: Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh (trung bình 1giờ).

Vị trí lấy mẫu đưa ra trong bảng 1.5

Bảng 1.5 Vị trí lấy mẫu không khí tại khu vực dự án.

Kí hiệu Vị trí lấy mẫu Tọa độ lấy mẫu Thời gian lấymẫuKK-1 Đông khu vực dự án (tỉnh lộ 287)Khu dân cư tiếp giáp rìa phía 10611002’01,09”N019’03,19”E

8h30 ngày20/02/2008KK-2

Khu dân cư tiếp giáp rìa phíaĐông Bắc khu vực dự án (đường

Hồ Chí Minh dự kiến)

11002’23,97”N

106018’02,27”E

9h10 ngày20/02/2008

KK-3 Bàng và sông Vàm Cỏ Đông (phíaĐiểm giao nhau giữa rạch Trảng

11001’11,42”N

106016’28,88”E

10h30 ngày20/02/2008KK-5 Vị trí Đông Nam của khu vực dựán, tiếp giáp khu tái định cư 10611001’02,45”N018’57,31”E 11h15 ngày20/02/2008KK-6 Vị trí trung tâm khu đất dự án giaiđoạn 2 11106001’043,99”N017’53,88”E

13h30 ngày20/02/2008KK-7 Vị trí trung tâm khu đất dự án giaiđoạn 1 10611002’04,37”N019’31,69”E 14h30 ngày20/02/2008

Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường ENTEC, tháng 03/2008.

So sánh các kết quả phân tích với các Tiêu chuẩn chất lượng không khí TCVN5937-2005 và TCVN 5938-2005, và TCVN 5949-1998 cho thấy các chỉ tiêu đều đạttiêu chuẩn cho phép

Trang 36

1.2.2.2 Chất lượng nước ngầm

Để đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước ngầm khu vực Dự án, Trung tâmCông nghệ Môi trường đã tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích chất lượng nướcngầm khu vực Dự án

Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực thực hiện dự án được trìnhbày trong bảng 1.6 và 1.7

Bảng 1.6: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án

Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường ENTEC, tháng 03/2008.

Bảng 1.7: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án (tt)

TT Thông số Đơn vị tính NN4 NN5 5944:1995 TCVN

Trang 37

Vị trí lấy mẫu đưa ra trong bảng 1.8

Bảng 1.8: Vị trí lấy mẫu nước ngầm tại khu vực dự án.

Kí hiệu Vị trí lấy mẫu Tọa độ lấy mẫu Thời gian lấy

mẫuNN1 Khu dân cư tiếp giáp rìa phía Đông

khu vực dự án (tỉnh lộ 787)

11001’55,22”N

106019’20,90”E

8h50 ngày20/02/2008NN2 Khu dân cư cách khu vực dự án

800m về phía Đông Bắc

11o02’00,15”N

106o19’49,83”E

10h20 ngày20/02/2008NN3 Khu dân cư cách khu vực dự án

3km về phía Đông

11001’57,17”N

106020’10,00”E

11h ngày20/02/2008NN4 Khu dân cư tiếp giáp rìa phía Nam

khu vực dự án

11000’43,03”N

106017’35,90”E

13h40 ngày20/02/2008NN5 Khu dân cư cách khu vực dự án4km về phía Đông Nam 10611001’55,09”N020’30,22”E 14h20 ngày20/02/2008

Nhận xét: So sánh kết quả phân tích với TCVN 5944-1995 cho thấy: đa số cácchỉ tiêu trong nước ngầm đều đạt tiêu chuẩn cho phép, ngoại trừ: TDS và Sulfat làvượt tiêu chuẩn nhưng không nhiều

Trang 38

1.2.2.3 Chất lượng nước mặt

Để đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt khu vực Dự án, Trung tâm Côngnghệ Môi trường tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích nước mặt tại 5 điểm trongkhu vực Dự án

Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán xác định từng thông số cụ thể được

áp dụng tuân thủ theo các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) tương ứng

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực thực hiện dự án được trìnhbày trong bảng 1.9 và 1.10

Bảng 1.9: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực dự án ST

Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường ENTEC, tháng 03/2008.

Bảng1.10: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực dự án (tt).

Trang 39

Vị trí lấy mẫu đưa ra trong bảng 1.11

Bảng 1.11: Vị trí lấy mẫu nước mặt tại khu vực dự án.

lấy mẫuNM1 Vị trí Đông Bắc, tiếp giáp khu dân cư 11002’21,21”N

106016’49,30”E

8h35 ngày20/02/2008NM2 Nằm trên rạch Trảng Bàng 10611001’11,42”N016’28,88”E 20/02/20089h35 ngày

NM3

Điểm giao nhau giữa rạch Trảng Bàng

và sông Vàm Cỏ Đông (phía Tây Bắc

khu vực dự án)

11001’02,45”N

106018’57,31”E

10h35 ngày20/02/2008

NM4

Điểm giao nhau giữa rạch Bà Mánh và

sông Vàm Cỏ Đông (phía Tây Nam

khu vực dự án)

11001’39,80”N

106019’27,21”E 20/02/20081h35 ngàyNM5 Vị trí Đông Nam, tiếp giáp khu táiđịnh cư 10611002’45,89”N016’19,21”E 20/02/20082h35 ngày

Trang 40

So sánh các kết quả phân tích với các Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt TCVN5942-1995 cho thấy đa số các chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn cho phép ngoại trừ chỉ tiêu

DO không đạt tiêu chuẩn cho phép, chỉ tiêu BOD5, COD và SS vượt tiêu chuẩnnhưng không nhiều

1.2.2.4 Chất lượng đất

Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường đất khu vực Dự án, Trung tâmCông nghệ Môi trường đã tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích chất lượng đất khuvực Dự án

Kết quả phân tích chất lượng đất tại khu vực thực hiện dự án được trình bàytrong bảng 1.12

Bảng 1.12 Kết quả phân tích chất lượng đất tại khu vực dự án.

TCVN 7209 - 2002: Giới hạn nồng độ các chất ô nhiễm trong đất

Vị trí lấy mẫu đưa ra trong bảng 1.13

Bảng 1.13 Vị trí lấy mẫu tại khu vực dự án.

Ngày đăng: 27/06/2014, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Cao Lãnh, Khu công nghiệp sinh thái – Mô hình cho phát triển bền vững ở Việt Nam, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu công nghiệp sinh thái – Mô hình cho phát triển bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Cao Lãnh
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
5. Trương Thị Minh Sâm (2004). Các giải pháp nhằm nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường các khu công nghiệp, khu chế xuất – NXB Khoa học Xã hội Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp nhằm nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường các khu công nghiệp, khu chế xuất
Tác giả: Trương Thị Minh Sâm
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội Trang web
Năm: 2004
1. Hoàng Văn Bình. Khu công nghiệp sinh thái, 06/2011http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/tieu-luan-khu-cong-nghiep-sinh-thai-.267132.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu công nghiệp sinh thái
Tác giả: Hoàng Văn Bình
Năm: 2011
3. Các ví dụ thành công về khu công nghiệp sinh thái trên thế giới http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/cac-vi-du-thanh-cong-ve-khu-cong-nghiep-sinh-thai-tren-the-gioi.375614.html Link
4. Phạm Ngọc Đông (2000). Quản lý môi trường đô thị và Khu công nghiệp, NXB xây dựng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Nội Dung Trang - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể và định hướng xây dựng khu công nghiệp Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường
ng Nội Dung Trang (Trang 2)
Hình  Nội Dung Trang - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể và định hướng xây dựng khu công nghiệp Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường
nh Nội Dung Trang (Trang 3)
Hình 1.1: Vị trí của KCN trên bản đồKCN - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể và định hướng xây dựng khu công nghiệp Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường
Hình 1.1 Vị trí của KCN trên bản đồKCN (Trang 11)
Bảng 1.3: Cơ cấu sử dụng đất - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể và định hướng xây dựng khu công nghiệp Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường
Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng đất (Trang 20)
Bảng 1.5. Vị trí lấy mẫu không khí tại khu vực dự án. - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể và định hướng xây dựng khu công nghiệp Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường
Bảng 1.5. Vị trí lấy mẫu không khí tại khu vực dự án (Trang 30)
Bảng 1.6: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể và định hướng xây dựng khu công nghiệp Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường
Bảng 1.6 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án (Trang 31)
Bảng 1.7: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án (tt) - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể và định hướng xây dựng khu công nghiệp Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường
Bảng 1.7 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án (tt) (Trang 32)
Bảng 1.8: Vị trí lấy mẫu nước ngầm tại khu vực dự án. - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể và định hướng xây dựng khu công nghiệp Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường
Bảng 1.8 Vị trí lấy mẫu nước ngầm tại khu vực dự án (Trang 32)
Bảng 1.11: Vị trí lấy mẫu nước mặt tại khu vực dự án. - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể và định hướng xây dựng khu công nghiệp Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường
Bảng 1.11 Vị trí lấy mẫu nước mặt tại khu vực dự án (Trang 34)
Bảng 1.12 Kết quả phân tích chất lượng đất tại khu vực dự án. - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể và định hướng xây dựng khu công nghiệp Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường
Bảng 1.12 Kết quả phân tích chất lượng đất tại khu vực dự án (Trang 35)
Bảng 1.13. Vị trí lấy mẫu tại khu vực dự án. - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể và định hướng xây dựng khu công nghiệp Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường
Bảng 1.13. Vị trí lấy mẫu tại khu vực dự án (Trang 36)
Hình 2.1: Cơ cấu các bộ phận chức năng trong KCN sinh thái - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể và định hướng xây dựng khu công nghiệp Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường
Hình 2.1 Cơ cấu các bộ phận chức năng trong KCN sinh thái (Trang 41)
Hình 2.2: Mô hình công nghệ sản xuất cổ điển. - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể và định hướng xây dựng khu công nghiệp Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường
Hình 2.2 Mô hình công nghệ sản xuất cổ điển (Trang 51)
Hình 2.3: Mô hình KCN sản xuất sạch trong nền kinh tế hiện đại. - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể và định hướng xây dựng khu công nghiệp Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường
Hình 2.3 Mô hình KCN sản xuất sạch trong nền kinh tế hiện đại (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w