1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp

150 1,3K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp
Người hướng dẫn Th.S Lâm Vĩnh Sơn
Trường học University of Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Môi trường & Đô thị
Thể loại Đồ án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 12,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi đã có những số liệu thu thập được, những gì được chứng kiến trong quátrình khảo sát thực tế, phỏng vấn cán bộ quản lý các trạm xử lý nước thải tập trungtrong khu công nghiệp, tha

Trang 1

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ :

Việt Nam là một nước đang phát triển Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đượcxem như chìa khóa để phát triển đất nước Hiện nay, với hơn 800.000 cơ sở sản xuấtcông nghiệp và gần 70 khu chế xuất (KCX) - khu công nghiệp (KCN) tập trung đãđóng góp một phần rất lớn vào GDP của đất nước Tuy nhiên, vấn đề bảo vệ môitrường chưa được quan tâm đúng mức

Với tốc độ phát triển kinh tế liên tục tăng trưởng từ 8-11% trong những năm gầnđây, kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) luôn dẫn đầu và xứng đáng là “đầutầu” khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, nhưng TP.HCM cũng đang phải gánh vácnặng nề một lượng chất thải công nghiệp sinh ra từ sự tăng trưởng đó

Tính đến đầu năm 2011, trong số 172 KCN đã đi vào hoạt động có 102 KCN đãvận hành hệ thống xử lý nước thải Như vậy, 60% khu công nghiệp, khu chế xuất(KCN, KCX) trên cả nước có hệ thống xử lý nước thải Tổng lượng nước thải từ cácKCN ước khoảng 1 triệu m3/ngày/đêm (chiếm khoảng 35% tổng lượng nước thải của

cả nước)

Hiện, cả nước còn 127 KCN chưa xây dựng công trình xử lý nước thải tậptrung, trong đó có gần 50 KCN đã vận hành cần phải khẩn trương xây dựng Tổng côngsuất xử lý nước thải tại các KCN mới ở mức 339.500 m3/ngày/đêm, tương đương với33,95% lượng nước thải được xử lý Các KCN này cũng đang xây dựng thêm 32 nhàmáy xử lý nước thải, với công suất 160.600m3/ngày đêm, tương ứng với 16,06% Nhưvậy, nếu các nhà máy xử lý nước thải đang xây dựng đi vào hoạt động thì mới có 50%lượng nước thải ở các KCN, KCX được xử lý Tương tự, chất thải rắn từ các KCN hiện

có khoảng 2,3 triệu tấn/năm, trong đó chất thải rắn nguy hại chiếm khoảng 20% Nhiềunơi có nhà máy xử lý nước thải nhưng thực chất không hoạt động vì thiếu kinh phíhoặc các cơ sở sản xuất xử lý nhưng không đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tậptrung Vì vậy, nhiều chỉ tiêu về coliform, amoniac, kim loại nặng đều vượt tiêu chuẩncho phép

Với hơn 800 nhà máy nằm trong 15 KCN, KCX đang hoạt động (theo thống kêtháng 6/2005 của Phòng Quản Lý Chất thải rắn - Sở Tài Nguyên và Môi trườngTP.HCM); gần 28.000 cơ sở vừa và nhỏ nằm phân tán khắp thành phố (theo Cục thống

kê Thành Phố HCM năm 2004), mỗi ngày thành phố tiếp nhận khoảng 250 tấn bùn thải công nghiệp (BTCN), trong đó có khoảng 12-15 tấn BTCN nguy hại nhưng

không được xử lý, tái chế Hàng năm các nhà máy trong KCN – KCX trên địa bàn

TP.HCM thải ra 6.726,4 tấn BTCN

Trang 2

Bùn thải này đã ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, gây ô nhiễm không khí

và nhất là thẩm thấu làm ô nhiễm ngưồn nuớc ngầm, nước mặt dẫn đến chất luợngnguồn nuớc bị suy giãm Hiện nay mỗi ngày TP vẫn phải tiếp nhận khoảng gần400.000 m3 nước thải công nghiệp thải trực tiếp xuống kênh rạch

Do vậy phần lớn các kênh rạch của Thành phố đều bị bùn lắng rât nhanh và ônhiễm nghiêm trọng, hầu hết đều có màu đen và hôi thối, gấy ảnh hưởng đến cuộc sống

và môi trường

Tính đến nay, trong tổng số 15 KCX, KCN đang hoạt động trên địa bànthành phố thì đã có 3 KCX (Tân Thuận, Linh Trung và Linh Trung II) và 2 KCN(Tân Bình, Lê Minh Xuân) có đầu tư trạm phân loại, trung chuyển chất thải cácloại; các KCN còn lại thì phần lớn do các đơn vị có chức năng trên địa bàn thànhphố thu gom trực tiếp tại các nhà máy có phát sinh Ngoài ra các trạm xử lý nước thải(XLNT) tập trung phát sinh lượng bùn thải sẽ được Công ty Phát triển hệ tầng (PTHT)KCN thu gom giao Công ty Môi trường đô thị thành phố xử lý

Việc xử lý nước thải và quản lý BTCN phát sinh trong quá trình hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp còn nhiều khó khăn như đối với các trường hợp doanh nghiệpchỉ phát sinh một lượng BTCN khối lượng nhỏ thì khó hợp đồng với các đơn vị thugom, xử lý dẫn đến việc bị xử lý vi phạm trong công tác quản lý BTCN Hiện nay, việcthu gom vận chuyển, xử lý bùn thải công nghiệp hiện nay hoàn toàn tự phát, do cácdoanh nghiệp tư nhân đảm nhiệm Một số KCN giao khoán hợp đồng cho các đơn vịnày làm mà không có kiểm tra giám sát Các đơn vị thu gom BTCN từ các nhà máy xínghiệp sau đó đem về phân loại, những chất có thể tái chế thì tận dụng còn chất độc hạithì đổ ra môi trường

Nhiều doanh nghiệp hoạt động không có giấy phép, chỉ khi nào được KCN yêucầu thì mới đến Sở Tài Nguyên và Môi trường xin giấy phép Nhiều KCN thừa nhận,sau khi kí hợp đồng xong, các công ty thu gom, vận chuyển bùn thải đi đâu KCN hoàntoàn không nắm được

Ở nhiều KCN, nước thải chưa qua xử lý đổ trực tiếp xuống sông hồ, gây ônhiễm ở mức độ đáng báo động Nước thải Khu công nghiệp không được xử lý triệt để

sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước sinh hoạt của dân cư lân cận, ảnh hưởngtới sức khỏe người dân và trên diện rộng sẽ ảnh hưởng chất lượng nguồn nước mà dân

sử dụng Ngân hàng Thế giới ước tính mức thiệt hại kinh tế của Việt Nam do thiếuquản lý nước thải và chất thải lên tới 1,3% thu nhập quốc dân Vào những thời kỳ suythoái, mức thiệt hại này còn có thể cao hơn

Trang 3

Tác động của BTCN đối với môi trường, cảnh quan và muôn vật cũng như sựcần thiết và tầm quan trọng của quản lí BTCN đã đề cập đến rất nhiều trong các đạoLuật Bảo vệ môi trường của tất cả các quốc gia trên thế giới, trong tuyên bố của các tổchức quốc tế, trong nhiều tài liệu, sách báo hội nghị, hội thảo… Ở Việt Nam, các vấn

đề liên quan đến BTCN cũng đã được qui định cụ thể trong Luật Bảo vệ môi trường vàcác văn bản pháp qui dưới Luật Gần đây chúng đã được đề cập đến rất nhiều trong cáchôi nghị, hội thảo khoa học về bảo vệ môi trường và được nhắc đến thường xuyêntrong các phương tiện thông tin đại chúng Đồng thời còn là sự quan tâm sâu sắc đốivới các cơ quan chức năng, nghiên cứu và đào tạo, mà còn là đối với đại đa số các tầnglớp nhân dân kèm theo những lời chỉ trích gay gắt, đặc biệt là đối với các khu côngnghiệp tập trung

Việc xử lý nước thải công nghiệp còn gặp nhiều khó khăn do các công trình hạtầng kỹ thuật, nhất là lĩnh vực xử lý nước thải và chất thải đòi hỏi đầu tư lớn nhưng lợinhuận dịch vụ này mang lại thấp, phí dịch vụ thấp chưa đảm bảo thu hồi chi phí chocông tác quản lý vận hành và đầu tư công trình nên chưa có nhiều nhà đầu tư tham gia.Một phần do cơ chế chính sách chưa thu hút đầu tư, mặt khác các nhà đầu tư tư nhântiềm lực không phải là lớn và kinh nghiệm cũng chưa có nhiều cho nên họ chưa mặnmà

Quản lí bùn thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói chung vàcác KCN nói riêng có thể nói là một vấn đề hết nan giải và bất cập trong bối cảnh hiệnnay Chỉ có một phần rất nhỏ BTCN được thu hồi, tái chế và tái sử dụng ngay trong các

cơ sở công nghiệp hay tái chế bên ngoài do các cơ sở tư nhân đảm nhiệm Phần lớnBTCN, kể cả BTCN nguy hại được bỏ lẫn lộn với rác đô thị và được đổ bừa bãi xuốngcác kênh rạch, khu đất trống, gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường Mặc dù qui chếquản lí BTCN đã có hiệu lực từ hơn chục năm nay (năm 1999) nhưng việc tách riêngBTCN nguy hại ra khỏi BTCN vẫn chưa thực hiện được thực hiện tốt ở các cơ sở đăng

kí quản lí BTCN

Tại nhiều nơi trên thế giới, công tác tái chế và tái sử dụng chất thải công nghiệp

đã và đang được áp dụng hiệu quả thông qua một hệ thống các nhà máy tái chế chấtthải cũng như thị trường trao đổi chất thải Ngay ở nước ta, hoạt động thu hồi tái chếchất thải cũng khá nhộn nhip, các cơ sở thu gom và tái chế chất thải đã được hình thành

và phát triển Chính vì thế, có thể nói một trong những biện pháp góp phần làm giảmthiểu chất thải là việc tuần hoàn và tái sử dụng hợp lý chất thải Hơn nữa công tác nàycòn giúp mang lại lợi ích kinh tế thông qua việc tiết kiệm nguyên liệu sản xuất côngnghiệp, hoặc tạo ra nguồn thải mới Các lợi ích của công tác này bao gồm :

Trang 4

 Lợi ích kinh tế thông qua việc tiết kiệm nguyên vật liệu hay các nguồnnăng lượng có giá trị, giảm chi phí để thải hay xử lý các chất thải sinh ra.

 Lợi ích về môi trường là giảm thiểu bùn thải nên giảm ô nhiễm môitrường

Do đó, để giải quyết các vấn đề nêu trên, đề tài “Nghiên cứu khảo sát hiện trạng

xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố

Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp.” đã được chọn để thực

hiện đồ án tốt nghiệp

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI :

Nghiên cứu và đánh giá hiện trạng xử lý nước thải và hệ thống quản lý bùn thảicủa các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại một số khu công nghiệp ở TP.HCM để đềxuất xây dựng biện pháp quản lý thích hợp, hiệu quả

3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Nước thải và bùn thải công nghiệp trong 4 khu công nghiệp cụ thể là:

 Khu Công Nghiệp Tân Bình

 Khu Công Nghiệp Tân Tạo

 Khu Công Nghiệp Lê Minh Xuân

 Khu Công Nghiệp Tây Bắc Củ Chi

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

4.1 Phương pháp điều tra khảo sát:

Thông qua giấy giới thiệu của trường và văn phòng Khoa Kỹ thuật Môi trườngĐại học Kỹ thuật Công nghệ, tiến hành quá trình đi khảo sát thực nghiệm và đánh giáchung về hiện trạng môi trường xử lý bùn thải tại nhà máy xử lý nước thải tập trung tạicác khu công nghiệp trong địa bàn thành phố…

Quan sát : ở đây chọn phương pháp quan sát không tham gia Nghĩa là ngườiquan sát sẽ là một chủ thể riêng biệt bên ngoài hệ thống được chọn quan sát và xem xét

hệ thống một cách khách quan

Phỏng vấn : là phương pháp thông dụng để thu thập thông tin

Trang 5

4.2 Phương pháp phân tích, đánh giá:

Dựa vào dữ liệu thu thập được, tham khảo ý kiến của công nhân, kỹ sư môitrường, nhà quản lý … phân tích, đánh giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý bùnthải hiện tại của các khu công ngiệp trong thành phố

Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của các công nghệ xử lý bùn thải hiện nay

4.3 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia:

Trong suốt quá trình làm báo cáo, em thường xuyên tham khảo ý kiến của cácchuyên gia có chuyên môn môi trường về công tác quản lý bùn thải công nghiệp hiệnnay Bằng những kiến thức chuyên ngành, nhiều kinh nghiệm của mình các chuyên gia

sẽ đóng góp những ý kiến quý báu giúp cho bài báo cáo được tốt hơn

Thăm dò, tham khảo ý kiến cuả- cán bộ các cơ quan liên quan và được sự tư vấncuả các nhà chuyên môn, nhà quản lý nhằm từng bước hoàn thành báo cáo nghiên cứukhả thi này (Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Cục Thống

Kê, Công ty Công Trình Công cộng…)

4.4 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin:

Toàn bộ các số liệu được thực hiện trên bảng biểu Số liệu được quản lý và phântích trên máy tính với phần mềm Microsoft Excel và soạn thảo văn bản sử dụng phầnmềm Microsoft Word

4.5 Phương pháp tổng hợp số liệu:

Tổng hợp tài liệu, thu thập và kế thừa có chọn lọc các thông tin, dữ liệu có liênquan đến đề tài từ các nguồn tài liệu (từ các đề tài nghiên cứu, tài liệu hội thảo, từInternet, sách báo ) về thuyết sinh thái công nghiệp và trung tâm trao đổi chất thải,kết quả phân tích mẫu tại các trung tâm

Sau khi đã có những số liệu thu thập được, những gì được chứng kiến trong quátrình khảo sát thực tế, phỏng vấn cán bộ quản lý các trạm xử lý nước thải tập trungtrong khu công nghiệp, tham khảo ý kiến chuyên gia … và kết hợp với kiến thứcchuyên ngành của mình, em đã tổng hợp và đưa ra những nhận xét, đánh giá kháchquan, đề xuất biện pháp quản lý bùn thải phù hợp

5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

Thu thập tài liệu, nghiên cứu tổng quan hệ thống xử lý nước thải và quản lý bùnthải công nghiệp của các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại một số khu công nghiệp

ở TP.HCM

Khảo sát thực trạng xử lý nước thải đang được áp dụng tại KCN

Nghiên cứu, đánh giá biện pháp quản lý BTCN và lựa chọn công nghệ quản líBTCN thích hợp

Trang 6

6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI:

6.1 Tính thực tế:

Đồ án nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế về việc đưa ra phương hướng quản lý nướcthải và bùn thải công nghiệp trong các nhà máy xử lý nước thải tập trung theo yêu cầu

kế hoạch bảo vệ môi trường các KCX, KCN thành phố

6.2 Tính mới của đề tài:

Số liệu về lượng BTCN phát sinh trong KCN mới điều tra thực tế và đáng tincậy nhất ( số liệu được điều tra năm 2011)

Đề xuất phát triển các kết quả chi tiết và xây dựng biện pháp quản lý BTCN hiệu quả thông qua việc hình thành một hệ thống trao đổi chất thải hoạt động và trung tâm thông tin về trao đổi chất thải

Trang 7

CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT TRONG ĐỊA

BÀN TP.HCM 1.1.TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH:

1.1.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC KHU CÔNG NGHIỆP:

Khu công nghiệp Tân Bình có vị trí duy nhất nằm trong nội thành gần các cửangõ quan trọng của Thành phố Hồ Chí Minh KCN Tân Bình thuộc phường TâyThạnh, Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh Khu công nghiệp là đầu mối quan trọng vớicác tỉnh miền Tây và Đông Nam Bộ, có vị trí rất thuận lợi; cách trung tâm thành phố10km , cách cảng Sài Gòn 11km theo đường vận chuyển container, cách xa lộ vành đaiquốc lộ 1A 600m, cách quốc lộ 22 khoảng 400m và nằm cạnh sân bay Tân Sơn Nhất.Phía Tây Bắc tiếp giáp với huyện Bình Chánh và huyện Hóc Môn Phía Tây Nam giáphuyện Bình Chánh Phía Đông là đường Cách Mạng Tháng 8, đường Tây Thạnh

Doanh nghiệp đầu tư vào KCN Tân Bình được chủ đầu tư hỗ trợ: thủ tục xingiấy phép đầu tư, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuê và đất giao; tư vấn về cácthủ tục đầu tư, xây dựng, lao động… và các công trình tiện ích phục vụ cho các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư trong KCN Tân Bình

Ngoài ra còn có khu phụ trợ nhà ở khu công nghiệp Tân Bình phục vụ cho nhucầu tái định cư của người dân giải tỏa và chung cư dành cho người dân có thu nhậpthấp

1.1.1.1 Hồ sơ pháp lý:

Khu công nghiệp (KCN) Tân Bình là KCN sạch duy nhất nằm trong thành phố,được thành lập theo Quyết định số 65/TTg ngày 01/02/1997 của thủ tướng chính phủvới qui mô 151.2ha và đã được điều chỉnh giảm diện tích xuống còn 123,3 ha theoquyết định số 3756/QĐ-UB ngày 30/07/2004 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh (đểchuyển sang diện tích đất bố trí khu tái bố trí cho dân)

KCN Tân Bình được chia làm 4 nhóm công nghiệp I, II, III, IV; với tổng diệntích đất công nghiệp cho thuê lại là 82,47 ha Ngoài ra, để phục vụ cho nhu cầu tái định

cư của Khu công nghiệp, Thủ Tướng Chính Phủ cũng đã ban hành quyết định số 64/TTg ngày 01/02/1997 cho phép đầu tư xây dựng và kinh doanh Khu phụ trợ nhà ở nằmcạnh Khu công nghiệp Tân Bình với quy mô 74ha

Theo quyết định 3756/QĐ-UB ngày 30/07/2004 của UBND Thành phố Hồ ChíMinh điều chỉnh tăng thêm diện tích xây dựng khu phụ trợ nhà ở để phục vụ tái định cưcho KCN Tân Bình là 22.9 ha

Trang 8

Văn phòng khu công nghiệp Tân Bình ( KCN)

Đại chỉ: 108 Tây Thạnh – Phường 15 – Quận Tân Bình – Tp HCM

Điện thoại: (08) – 8150073 - (08) – 8161254

(08) – 8152435 - (08) – 8152434

Fax: 84.8.8150074

Email: kcntanbinh@hcm.fpt.vn

1.1.1.3 Thời gian hoạt động:

Tiền thân của Công ty Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tưTân Bình (TANIMEX) là Công ty Dịch vụ và Cung ứng Xuất khẩu, được thành lậptheo Quyết định số 1920/QĐ – UB ngày 11 tháng 11 năm 1981 của Ủy ban Nhân dânQuận Tân Bình

Năm 1992, Công ty Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tưTân Bình được thành lập theo Quyết định số 218/QĐ – UB ngày 11/02/1992 của Ủyban Nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh

Ngày 30/12/2006, UBND Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số6686/ QĐ-UBND về việc phê diệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty Sản xuấtKinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Tân Bình thành Công ty cổ phần Sảnxuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Tân Bình

Công ty chính thức đi vào hoạt độngvào ngày 18/07/2006 theo giấy CNĐKKD

số 4103005032 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp

1.1.1.4 Vị trí địa lý:

 Phía Tây Bắc giáp Quận 12

 Phía Tây Nam giáp huyện Bình Chánh

 Phía Đông là đường Chế Lan Viên (lộ giới 30m)

KCN là đầu mối quan trọng với các tỉnh miền Tây và Đông Nam Bộ, có vị trí rấtthuận lợi:

Trang 9

 Cách trung tâm Thành phố 10km.

 Nằm cạnh sân bay Tân Sơn Nhất

 Cách cảng Sài Gòn 11 km theo đường vận chuyển container

và sét Sức chịu tải 1.25 kg/cm2 Ngoài vị trí rất thuận tiện nêu trên, KCN Tân Bình cònđược đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng hiện đại đạt tiêu chuẩn Quốc gia nhằm tạo điềukiện tốt nhất cho các nhà đầu tư và hoạt động

1.1.1.6 Diện tích khuôn viên và các phân khu chức năng:

Tổng diện tích toàn KCN: 142.35 ha, trong đó:

Diện tích đất cho thuê: 84.5 ha

Khu phụ trợ - kho tàng: 13.4 ha

Hệ thống giao thông: 36.2 ha

Cây xanh: 18.2 ha

1.1.2 HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG KHU CÔNG NGHIỆP:

1.1.2.1 Nguồn cung cấp điện:

Nhằm đảm bảo hoạt động của các nhà máy được liên tục, KCN có 2 nguồn cungcấp điện:

Trạm TB I nằm trong KCN: 110/22 KV – 2 x 40 MVA

Đường dây dự phòng Hóc Môn và Vinatexco từ trạm 110/15 KV Bà Quẹo

1.1.2.2 Nguồn cung cấp nước:

Để đáp ứng tối đa nhu cầu về nước của các doanh nghiệp, KCN sử dụng 2 hệthống cung cấp nước:

Công ty khai thác và cung cấp nước ngầm TP: 50.000 m3/ ngày đêm

Hệ thống nước sông Sài Gòn: 300.000 m3/ ngày đêm

Hệ thống cấp nước nội bộ KCN: 6.000 m3/ ngày đêm

Hệ thống xử lý nước thải

Nhà máy xứ lý nứơc thải KCN TB với công suất 2.000 m3/ ngày đêm, lưulượng trung bình là 84 m3/h và phí xử lý nước thải trung bình 3950/ m3 Nhà máy xử

Trang 10

lý nước thải tập trung KCN Tân Bình được áp dụng công nghệ xử lý theo mẻ thông quacác bể SBR xử lý bằng vi sinh.

1.1.2.3 Hệ thông giao thông

Tổng chiều dài các tuyến đường trong KCN khoảng 13.2 km với các loại đừong

lộ giới từ 16 m – 32 m được tri bê tông nhựa nóng và nối trực tiếp với xa lộ vành đai(Quốc lộ (QL) 1A), Quốc lộ 22, tải trọng H.30

1.1.2.4 Khu phụ trợ khu công nghiệp:

Có diện tích 13.42 ha dùng bố trí các công trình cung cấp năng lượng, cung cấpnước và cung cấp dịch vụ vận tải, kho bãi , kho ngoại quan

Ngoài ra, để đa dạng hóa kinh doanh cũng như ngày càng hoàn thiện các dịch vụ

hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất của các nhà đầu tư, ngay từ đầu năm 2000, KCN đãđồng loạt triển khai các dự án loại hình dịch vụ như: xây dựng Khu nhà kho xưởng chothuê, Xửơng cung cấp khẩu phần ăn công nghiệp, Đội cây xanh – Môi trường, Xínghiệp xây lắp và cơ khí xây dựng ( trực thuộc công ty TANIMEX), Trạm cung cấpnhiên liệu, thực hiện dịch vụ Đại lý Bảo hiểm, Phòng giao dịch ngân hàngVietcombank chi nhánh Tp HCM Dự kiến sắp tới trong năm 2010 – 2020 sẽ triển khaithêm một số loại hình dịch vụ khác như: Trạm khai thác nước ngầm, bán trả góp chocác căn hộ Chung cư cho các đối tượng có thu nhập thấp, Khu vui chơi, Khu Văn hóathể dục thể thao (VHTDTT), Văn phòng cho thuê, Kho ngoại quan, Trạm xử lý nướcthải, Bưu chính viễn thông và các công trình tiện ích phục vụ dân cư như: trường học, ytế

Bên cạnh đó công tác tuyển dụng lao động để cung ứng các nhà máy trong KCNđược công ty TANIMEX đặc biệt quan tâm Đối với công tác bảo vệ trật tự công cộngcũng được KCN quan tâm và đựoc hiện chuyên trách bởi đội Bảo vệ KCN, đồng thờithường xuyên phối hợp với các cơ quan địa phương

1.1.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA KHU CÔNG NGHIỆP:

Tính đến nay, Khu công nghiệp Tân Bình đã thu hút được 137 doanh nghiệp vàođầu tư với tổng diện tích thuê là 77.1 ha, lấp đầy 90% diện tích công nghiệp cho thuêlại Với tổng vốn đầu tư đăng kí khoảng 110 triệu USD Hiện có khoảng 103 doanhnghiệp đã đi vào hoạt động giải quyết việc làm cho khoảng 12.000 lao động

Trong số 137 doanh nghiệp (DN) có:

26 DN 100% vốn nứơc ngoài; 7 doanh nghiệp liên doanh

69 DN TNHH; 9 DN tư nhân; 13 DN cổ phần ; 13 DN nhà nước

Trang 11

1.1.3.1.Ngành nghề thu hút đầu tư vào khu cơng nghiệp:

- Cơng nghiệp cơ khí, chế biến lương thực, may mặc, nhựa, cao su, vật liệu xâydựng, trang trí nội thất, gốm sứ, thủy tinh, lắp ráp điện tử, đồ điện gia dụng

- Các ngành cơng nghiệp khác khơng gây ơ nhiễm mơi trường hoặc tự khắc phụcđược ơ nhiễm

Bảng 1.1 Thống kê số lượng các doanh nghiệp (đang hoạt động) theo ngành nghề

CƠ KHÍ

CB THỰC PHẨM CÁC NGÀNH SX MẶC HÀNG NHỰA MAY MẶC CÁC NGÀNH SX MẶC HÀNG KL

Hình 1.1 Thống kê số lượng các doanh nghiệp theo ngành nghề

1.1.3.2 Các dịch vụ hiện cĩ trong khu cơng nghiệp:

Trang 12

Nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết cho các doanh nghiệp trong và ngoài KCN,ngoài việc cho thuê đất, KCN còn thực hiện một số dịch vụ sau đây:

 Xin cấp giấy phép kinh doanh (thành lập doanh nghiệp)

 Xin cấp giấy phép đầu tư vào KCN (doanh nghiệp trong và ngoài nước)

 Xin cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trong KCN

 Xin cấp giấy phép xây dựng

 Tư vấn , thiết kế, thi công, giám sát các công trình xây dựng

Ngoài ra, còn có các dịch vụ khác như sau:

 Cho thuê kho, bãi

 Xin giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

 Xử lý rác, chất thải

 Cung cấp nhà ở cho công nhân

 Cung ứng phần ăn cho công nhân

 Cung cấp xăng dầu, gas cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp

 Đại lý bảo hiểm

 Dịch vụ y tế

 Cho thuê văn phòng

Sản xuất kinh doanh:

 Sản xuất hàng công nghiệp, phụ vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu

 Sản xuất thuốc lá điếu, mua bán thuốc lá điếu sản xuất trong nước, sản xuất kinhdoanh cây đầu lọc ( thuốc lá điếu)

 Sản xuất và mua bán nước tinh khiết, sản xuất suất ăn công nghiệp

 Sản xuất gia công khung kèo thép, các sản phẩm cơ khí phục vụ cho sản xuất,xây dựng và tiêu dùng, lắp dựng khung kèo thép, san lắp mặt bằng

 Kinh doanh kho hàng, xưởng sản xuất và giao nhận hàng

 Sản xuất và chế biến các loại thực phẩm , thức ăn gia súc, thủy hải sản, kinhdoanh vật tư phục vụ cho nuôi trồng thủy sản

Trang 13

 Khai thác, xử lý và mua bán nước ngầm.

 Kinh doanh công viên cây xanh ( trồng cây, chăm sóc, cây xanh)

 Mua bán lương thực, thực phẩm, quần áo, văn phòng phẩm, mỹ phẩm, hàng giadụng, điện, điện tử, các mặt hàng nhu yếu phẩm

 Kinh doanh các loại hóa chất ( trừ các chất có tính độc hại mạnh)

 Mua bán thiết bị xử lý môi trường

 Kinh doanh vận chuyển hành khách theo hợp đồng, kinh doanh lữ hành quốc tế

 Trồng rừng, khai thác cát đen, khai thac đất sét, sản xuất gạch ngói, nguyên vậtliệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng

 Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà ở, siêu thị, cơ sở hạ tầng KCN

 Đầu tư xây dưng và văn phòng cho thuê

 Dịch vụ

 Dịch vụ nhà hàng, khách sạn, kiều hối

 Dịch vụ thể dục thể thao ( sân tennis, hồ bơi và các loại hình thể dục, thể thaogiải trí khác)

 Thu gom và vận chuyển rác, dịch vụ rửa xe

 Vận chuyển hàng hóa, địa lý vận tải

 Duy tu nạo vét cống rãnh

 Cho thuê xue du lịch, xe tải, vận chuyển hành khách theo hợp đồng

 Sữa chữa và bảo trì ô tô và xe cơ giới các loại

 Du lịch, lữ hành quốc tế

 Đại lý vé máy bay

 Đại lý khai thuê dịch vụ hàng hóa xuất nhập khẩu ( đại lý khai thuê hải quan)

Trang 14

 Đại lý bán lẻ xăng dầu, gas, nhớt, dầu mỡ, sang chiết gas.

 Đại lý bảo hiểm, đại lý dịch vụ bưu chình viễn thông

Tư vấn

 Tư vấn du học, đào tạo dạy nghề

 Tư vấn cung cấp giải pháp công nghệ và thi công các hệ thống xử lý nước thải,nước tinh khiết, rác, khí thải và các tác nhân gây ô nhiễm môi trường

 Lập tổng dự án toán và dự toán công trình, lập dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế và

dự toán

 Tư vấn đấu thầu và tư vấn đầu tư ( trừ tư vấn đầu tư tài chính)

1.2 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO:

1.2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC KHU CÔNG NGHIỆP:

KCN Tân Tạo nằm ở mạn phía Tây TP.HCM, nằm dọc theo mặt tiền Quốc lộ1A, thuộc ấp 1 xã Tân Tạo, huyện Bình Chánh, cách trung tâm Thành phố Hồ ChíMinh 12 km, cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 12 km, cách cảng Sài Gòn 15 km.Chính Phủ ra quyết định số 906/TTg ngày 30 tháng 11 năm 1996 về việc thành lập vàphê duyệt dự án Đầu Tư Xây Dựng và Kinh Doanh Cơ Sở Hạ Tầng KCN Tân Tạo.Sau hơn 5 năm đi vào hoạt động, KCN Tân Tạo đã biến một vùng đất phèn chuamặn, năng suất thấp với thu nhập bình quân đầu người 200.000 đồng/tháng, thànhmột vùng công nghiệp với trên 2000 tỷ đồng, tạo việc làm cho gần 15.000 lao động

có thu nhập ổn định

Mới đây, Công ty Đầu Tư –Xây Dựng –Kinh Doanh Cơ Sở HạTầng KCN TânTạo (ITACO) đã được Chủ tịch nước tặng 2 Huân chương lao động hạng 3 (cho tậpthể đơn vị và cá nhân Tổng Giám Đốc) vì đã có thành tích góp phần vào việc thu hútđầu tư và việc phát triển đất nước

Chỉ sau 3 năm hoạt động đã lấp đầy 90% diện tích; được Thủ Tướng Chính Phủcho phép tiếp tục mở rộng KCN thêm 262 ha, nâng tổng số diện tích đất KCN lên 442

ha – trở thành KCN lớn nhất TPHCM; dự kiến thu hút từ 20.000 đến 40.000 lao động.Tân Tạo cũng được các nhà đầu tư đánh giá có dịch vụ hỗ trợ đầu tư tốt nhất, như tưvấn miễn phí dự án, thủ tục thành lập, đăng ký kinh doanh Đặc biệt, Tân Tạo đãmạnh dạn làm việc với ngân hàng, quỹ đầu tư, sáng tạo xây dựng nhà xưởng theo nhucầu để nhà đầu tư thuê hoặc mua trả góp và giúp nhà đầu tư vay vốn ngân hàng để xâydựng nhà xưởng Cho đến nay, Tân Tạo dẫn đầu cả nước với 150.000m2 nhà xưởng,vốn đầu tư xây dựng là 150 tỷ đồng Việc bỏ vốn này đã thu hút thêm giá trị đầu tưgấp 4 lần KCN Tân Tạo bỏ ra xây dựng nhà xưởng; đưa thêm 30 công ty đi vào hoạtđộng sớm, tạo việc làm cho 5.000 lao động Tân Tạo cũng là KCN duy nhất có hệ

Trang 15

thống kho bãi hiện đại được Thủ Tướng Chính Phủ cho phép thành lập kho ngoạiquan Mới đây, Ban quản lý các KCX, KCN TPHCM cùng với Hải quan TP đã quyếtđịnh chọn KCN Tân Tạo làm điểm thông quan nội địa, phục vụ cả vùng lân cận Năm

2001, Tân Tạo cũng cho ra đời Cty ITATRANS chuyên giao nhận ngoại thương Chỉsau 6 tháng, công ty đã trở thành hội viên của Hiệp hội giao nhận Việt Nam và là mộttrong 30/500 doanh nghiệp Việt Nam là hội viên của Hiệp hội giao nhận quốc tếFIATA Mới đây, Itaco đã được tổ chức BVQI (Anh Quốc) đánh giá hệ thống quản

lý chất lượng và cấp chứng thư phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000 cho các hoạt độngcủa công ty

1.2.1.1 Hồ sơ pháp lý:

Khu công nghiệp Tân Tạo là một trong những khu công nghiệp tập trung đầutiên của Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số 906/TTg ngày30/11/1996 (Khu Hiện hữu) và Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 16/08/2000 (Khu Mởrộng) của Thủ tướng Chính phủ

1.2.1.2 Chủ đầu tư:

Công ty Cổ Phần Khu công nghiệp Tân Tạo (gọi tắt là Công ty Tân Tạo) đượcthành lập theo giấy phép số 3192/GP-TLDN ngày 04/12/1996 của Ủy Ban Nhân DânTpHCM

Chức năng, nhiệm vụ : đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp,cho thuê hoặc bán nhà xưởng do Công ty xây dựng, kinh doanh các dịch vụ trong Khucông nghiệp, theo dõi vấn đề môi trường trong Khu công nghiệp

1.2.1.3 Thời gian hoạt động: 50 năm

- Khu Hiện Hữu: bắt đầu từ năm 1997;

- Khu Mở Rộng: bắt đầu từ năm 2000

1.2.1.4 Diện tích và các phân khu chức năng:

Tổng diện tích KCN:444 ha Trong đó:

 Đất xây dựng nhà xưởng sản xuất: 100 ha;

 Đất xây dựng công trình phụ trợ: 4 ha;

 Cây xanh tập trung: 50 ha;

 Giao thông: 22 ha;

 Kho tàng, bãi nguyên vật liệu, phế liệu: 5,8 ha

 Đất xây dựng xí nghiệp công nghiệp:141,18 ha;

 Đất xây dựng trung tân công trình công cộng: 5,85 ha;

Trang 16

 Đất xây dựng kho bãi: 2,78 ha;

 Đất dành cho xử lí rác và vệ sinh môi trường: 2,77 ha;

 Hành lang an toàn điện: 23,33 ha;

 Đất cây xanh: 19,29 ha;

 Giao thông: 67,05 ha

1.2.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:

1.2.2.1 Vị trí địa lí:

Khu Tân Tạo nằm ở phía Tây TpHCM, cách trung tâm Thành Phố 15km, thuộcphường Tân Tạo A, quận Bình Tân KCN Tân Tạo được giới hạn bởi:

- Phía Đông là xa lộ vành đai Quốc lộ 1A, đoạn từ cầu An Lập đến ngã tư Bà Hom;

- Phía Tây là rạch Nước Lên ( chảy vào sông Chợ Đệm tại cảng Phú Định);

- Phía Bắc là Tỉnh lộ 10 nối liền khu vực Quận 6 với nông trường Lê Minh Xuân và

đi đến huyện Đức Hoà của tỉnh Long An;

- Phía Nam là nơi giao nhau giữa xa lộ vành đai và rạch Nước Lên tại cầu An Lập.Diện tích tự nhiên của khu đất theo tim các trục lộ và rạch Nước Lên là 244 ha,trong đó KCN là 182 ha, khu dân cư là 42 ha

1.2.2.2 Địa hình – thổ nhưỡng:

Gần phía Bắc khu đất có kênh thuỷ lợi (kênh Lương Bèo) cắt ngang, là tuyến thoátnước chính của lưu vực phía Đông xa lộ vành đai để đổ vào rạch Nước Lên và chiathành 2 khu vực:

- Khu vực phía Bắc kênh Lương Bèo có địa hình tương đối cao, cao trung bìnhkhoảng 1,8m

- Khu vực phía Nam kênh Lương Bèo với độ cao trung bình là 1,0 – 1,7m cao độphần ngập nước trung bình là 0,2m

1.2.2.3 Khí hậu – thuỷ văn:

Nằm trên địa bàn TpHCM, điều kiện khí hậu thuỷ văn quận Bình Tân mang các đặctính đặc trưng của TpHCM như : khí hậu ôn hoà, mang tính chất khí hậu cận nhiệt đới,gió mùa của vùng đồng bằng hằng năm có hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa

Nhiệt độ trung bình năm: 27,9oC ;

Nhiệt độ cao nhất ghi nhận được: 31,6oC

Nhiệt độ thấp nhất ghi nhận được: 26,5oC

Biến thiên nhiệt độ giữa ngày và đêm từ 6 -10 oC (ban ngày 30 -34 oC, ban đêm 16

-22 oC)

Trang 17

Độ ẩm tương đối cao nhất : 82 -86% (ghi nhận được vào các tháng mùa mưa).

Độ ẩm tương đối thấp nhất : 40 – 65% (ghi nhận được vào các tháng mùa khô)

Lượng bốc hơi:

Lượng bốc hơi cao nhất ghi nhận được : 1223,3 mm/năm;

Lượng bốc hơi thấp nhất ghi nhận được : 1136 mm/năm;

Lượng bốc hơi trung bình: 1169,4 mm/năm

Lượng mưa cao nhất ghi nhận được : 2047,7 mm/năm;

Lượng mưa thấp nhất ghi nhận được : 1654,3 mm/năm;

Lượng mưa trung bình : 2000 mm/năm

TpHCM nằm ở vĩ độ thấp, vị trí mặt trời luôn cao và ít thay đổi qua các tháng trongnăm, do vậy chế độ bức xạ rất phong phú và ổn định

Tổng lượng bức xạ trong năm : 142 – 152 Kcal/cm2

Lượng bức xạ cao nhất : 15,69 Kcal/cm2

Lượng bức xạ thấp nhất : 11,37 Kcal/cm2

Số giờ nắng trong năm : 2488 giờ

Trong vùng có 3 hướng gió chính (Đông Nam, Tây Nam và Tây) lần lượt xen kẻ nhau

từ tháng 5 đến tháng 10 Không có hướng gió nào chiếm ưu thế Tốc độ gió chênh lệch

từ 2,1 – 3,6 m/s (gió Tây); từ 2,4 – 3,7 m/s (gió Đông)

Trên địa bàn TP HCM nói chung và huyện Bình Chánh nói riêng, mạng lướisông ngòi kênh rạch tương đối dày đặc Chế độ nhật triều của các hệ thống kênh rạchtương đối phức tạp và còn phải chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều từ biểnĐông

Trên địa bàn Bắc Bình Chánh và gần khu vực dự án có một số tuyến kênh rạchchính như rạch Chùa, rạch Nước Lên, rạch Tân Kiên, rạch Ông Đồ, rạch Kinh, Kênh

Bà Hom, hệ thống tưới tiêu của công trình thủy lợi Hốc Môn – Bắc Bình Chánh, sôngChợ Đệm…Rạch Nước Lên bao quanh mặt Tây của KCN Tân Tạo, được xây dựngnhư kênh tiêu nước cho vùng nông nghiệp Hốc Môn – Bắc Bình Chánh

Thực tế nước thải từ kênh Tham Lương chỉ chảy vào rạch Nước Lên vào mùamưa giữa kênh Tham Lương và rạch Nước Lên là một loạt các ao trồng sen của nhândân (được tạo bằng cách ngăn từng đoạn kênh) về mùa khô do lưu lượng nhỏ nênnước chảy sang rạch Nước Lên rất ít

Trang 18

Như vậy, hiện nay (trong giai đoạn KCN chưa xây dựng hoàn chỉnh) về mùakhô, rạch Nước Lên chỉ bị chi phối bởi hai dòng chảy chính là nước thải nông nghiệp

và sinh hoạt của nhân dân sống ven Tỉnh lộ 10 Về mùa mưa, ngoài các dòng chảytrên, rạch Nước Lên còn tiếp nhận thêm nước thải công nghiệp từ một phần của quậnTân Bình và quận 11 cũng như nước mưa chảy tràn từ lưu vực của hệ thống kênh.Đồng thời, rạch Nước Lên cũng tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ khu dân cư An Lạccũng như một số cơ sở công nghiệp đã và được triển khai phía bên kia xa lộâ vànhđai thông qua kênh Lương Bèo

Hệ thống thoát nước chính cho khu vực dự án cũng như một số khu lân cận như KCNPouchen - Đài Loan, khu dân cư BìnhTrị Đông… là hệ thống kênh Lương Bèo vàNước Lên và hệ thống sông Chợ Đệm, Cần Giuộc, Vàm Cỏ, Nhà Bè Kênh LươngBèo và rạch Nước Lên là nguồn tiếp nhận trực tiếp nước mưa và nước thải từ KCNTân Tạo Hiện nay, lòng rạch Nước Lên đang bị bồi lấp do ít được nạo vét thường

kỳ Rạch Nước Lên đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thoát nước thải của KCNTân Tạo và khu dân cư trong vùng Do đó, chất lượng nước và hệ thống thủy sinhvật trong vùng đã được khảo sát nhiều lần (tháng 10/1994, tháng 2/1995, tháng5/1996, tháng 12/1996)

1.2.3 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN:

1.2.3.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật:

Công ty Tân Tạo bắt đầu triển khai và xây dựng ISO 9002:1994 vào năm 2001

và xây dựng ISO 14000 vào đầu năm 2003 Đây là thời kì chuyển đổi mạnh mẽ phươngpháp quản lí mới theo tiêu chuẩn Hệ thống quản lí chất lượng và môi trường Tiêuchuẩn ISO 14000 đã xây dựng hoàn tất và được cấp giấy chứng nhận trong năm 2003.Sau khi xây dựng và áp dụng Hệ thống ISO 14000, Công ty đã tăng được thị phần vàdoanh thu, sử dụng hợp lí các nguồn lực, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giáthành, nâng cao sự thoả mãn của khách hàng Từ đó, khách hàng tin tưởng hơn và xâydựng được các biện pháp cải tiến Hệ thống đường nội bộ: xây dựng hệ thống đườngriêng biệt gồm đường chính và đường phụ được quy hoạch đạt tiêu chuẩn quốc tế vàxây dựng hoàn chỉnh với tải trọng lớn, giúp giao thông vận chuyển trong khu được antoàn

Công trình thoát nước: có 2 hệ thống riêng biệt được thiết kế hiện đại và xây dựng

hoàn thiện gồm hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải

Cung cấp điện: được cấp điện từ trạm biến áp 110/15 KV Chợ Lớn, trạm biến áp Phú

Lâm và hệ thống điện cung cấp riêng cho các KCN (điện áp ổn định trong khoảng

Trang 19

5%) Ngoài ra, Công ty Tân Tạo liên doanh với nước ngoài xây dựng một nhà máyphát điện độc lập tại KCN hiện đang được triển khai thực hiện Nhà máy điện độc lậpcùng với mạng lưới điện quốc gia sẽ đảm bảo cung cấp điện đầy đủ và ổn định cho khucông nghiệp.

Cung cấp nước: là KCN đầu tiên trong thành phố được cung cấp từ hệ thống nước

máy của Thành phố Hai nhà máy cung cấp nước chính: nhà máy nước ngầm Bình TrịĐông với lưu lượng 12000m3/ngày và nhà máy nước ngầm Hóc Môn

Trạm xử lí nước thải và hệ thống dẫn nước thải phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng trênthế giới

Thông tin liên lạc: KCN Tân Tạo được thiết lập mạng lưới viễn thông hiện đại đạt tiêu

chuẩn quốc tế, đáp ứng đầy đủ và nhanh chóng nhu cầu thông tin liên lạc trong nước vàquốc tế của các nhà đầu tư

Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại phục vụ nhu cầu truyền thông đa dịch vụ

từ truyền dữ liệu, internet, điện thoại, fax …

Kho ngoại quan vơi quy mô diện tích 64000m2 trong đó có 24000m2 có máiche tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động xuất nhập khẩu của các nhà máy

Các tiện ích công cộng khác: ngân hàng, bảo hiểm, trạm phòng cháy chữa cháy, trạm y

tế, trung tâm kho vận, trạm biến áp, nhà ăn cho công nhân, hồ bơi, sân tennis,…

1.2.3.2 Các ngành nghề thu hút đầu tư:

Các ngành nghề đầu tư vào KCN Tân Tạo chủ yếu là các ngành ít gây ô nhiễm(đối với Khu Hiện Hữu) và không gây ô nhiễm (đối với Khu Mở Rộng) như côngnghiệp cơ khí; điện, điện tử; dệt, may, nhuộm; da giày; chế biến nông sản, lương thựcthực phẩm; hoá mỹ phẩm; dụng cụ y tế; chế biến gỗ, giấy, nhựa, cao su, thuỷ tinh; vậtliệu xây dựng …

Hiện tại có khoảng 193 doanh nghiệp đang hoạt động tại Khu công nghiệp TânTạo, các ngành nghề đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo gồm:

 Công nghiệp giấy và bao bì: 17 doanh nghiệp, chiếm 8,8% các doanh nghiệpđầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;

 Công nghiệp cơ khí, điện máy (phụ tùng máy móc, đồ gia dụng bằng nhôm,dây đồng đồ điện và điện tử …): 21 doanh nghiệp, chiếm 10,88% các doanhnghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;

 Công nghiệp dệt nhuộm và may mặc: 29 doanh nghiệp, chiếm 15,02% cácdoanh nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;

 Công nghiệp điện máy, điện công nghiệp và điện gia dụng ; Công nghiệp sảnxuất thép xây dựng, thép ống, thép xi mạ; Công nghiệp điện tử, tin học, phương

Trang 20

tiện thông tin, viễn thông: 4 doanh nghiệp, chiếm 2,07% các doanh nghiệp đầu

tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;

 Công nghiệp dược phẩm: 6 doanh nghiệp, chiếm 3,1% các doanh nghiệp đầu tưvào Khu công nghiệp Tân Tạo;

 Công nghiệp chế biến sản phẩm nhựa (ép nhựa, vải simili, hàng gia dụngbằng nhựa…): 14 doanh nghiệp, chiếm 7,25% các doanh nghiệp đầu tư vào Khucông nghiệp Tân Tạo;

 Công nghiệp chế biến gỗ (chỉ gồm sản xuất gỗ, không kể cưa xẻ gỗ): 9 doanhnghiệp, chiếm 4,66% các doanh nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;

 Công nghiệp da giày: 1 doanh nghiệp, chiếm 0,5% các doanh nghiệp đầu tư vàoKhu công nghiệp Tân Tạo;

 Công nghiệp hoá chất: 4 doanh nghiệp, chiếm 2,07% các doanh nghiệp đầu tưvào Khu công nghiệp Tân Tạo;

 Công nghiệp chế biến sản phẩm cao su (vỏ ruột xe, mousse, cao su y tế…): 21doanh nghiệp, chiếm 10,8% các doanh nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp TânTạo;

 Công nghiệp gia công đồ trang sức: 15 doanh nghiệp, chiếm 7,77% các doanhnghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;

 Công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng và sành sứ, thủy tinh (gạch đá ốp lát,thiết bị vệ sinh, đồ tiêu dùng bằng sứ hoặc thủy tinh ): 5 doanh nghiệp, chiếm2,6% các doanh nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo

1.2.3.3 Các dịch vụ hiện có trong KCN:

 Dịch vụ tư vấn pháp luật thực hiện các thủ tục về đầu tư, ưu đãi đầu tư;

 Dịch vụ tư vấn đầu tư và tư vấn xây dựng nhà xưởng;

 Thiết kế, thi công nhà xưởng và các công trình phụ trợ khác;

 Làm thủ tục xuất nhập khẩu và nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, giao nhận; ngoạithương bảo hiểm, ngân hàng, chuyển giao công nghệ;

 Dịch vụ giới thiệu đối tác đầu tư;

 Dịch vụ công nghệ thông tin

1.3 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN

1.3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC KHU CÔNG NGHIỆP:

Khu công nghiệp Lê Minh Xuân là một trong những khu công nghiệp tập trungcủa thành phố được thành lập theo Quyết định số 630/ TTg ngày 8/8/1997 của Thủtướng Chính Phủ

Trang 21

Nằm ở Phía Tây TP HCM, thuộc đường biên Xã Tân Nhựt và Xã Lê MinhXuân, Huyện Bình Chánh Cách trung tâm Thành Phố khoảng 18 km, cách khu dân cưtập trung khoảng 8 km, cách Quốc lộ 1A khoảng 6 km và Tỉnh Lộ 10 cùng vệt dân cưhiện hữu khoảng 3 km, cách Sân Bay Tân Sơn Nhất và Cảng Sài Gòn 18 km, nằm trêntuyến đường Trần Đại Nghĩa, Huyện Bình Chánh.

Khu công nghiệp Lê Minh Xuân là khu công nghiệp đầu tiên xây dựng Hệ thốngđảm bảo chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9002 :1994 do tổ chức SGS chứng nhậnĐịa chỉ:Đường Tân Kiên–Bình Lợi, Huyện Bình Chánh,Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: 7660024 – 7660122 – 7660123

Fax: 7660023

Tên Tiếng Anh: Le Minh Xuan Industrial Zone

1.3.1.1 Hồ sơ pháp lý:

Khu công nghiệp Lê Minh Xuân được quy hoạch trên cơ sở:

- Quyết định số 4990/QĐ – UB – KT ngày 28 tháng 10 năm 1996 của Ủy bannhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp

Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh

- Quyết định số 2033/QĐ – UB – KT ngày 17 tháng 4 năm 1996 của Ủy ban nhândân Thành phố Hồ Chí Minh về việc giao chức năng đầu tư xây dựng và kinh doanhcông trình cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Lê Minh Xuân (Bình Chánh) cho Công tyĐầu tư Xây dựng Bình Chánh

- Quyết định số 458/QĐ – UBMT ngày 7 tháng 11 năm 1996 của Ủy ban môitrường Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môitrường Dự án Khu công nghiệp Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh

- Văn bản số 889/CV (KT) ngày 13 tháng 9 năm 1996 của Phòng Cảnh Sát PhòngCháy Chữa Cháy Thành phố Hồ Chí Minh về việc xét duyệt an toàn phòng cháy chữacháy Khu công nghiệp Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh

- Văn bản số 1119 ĐVN/HCM II ngày 27 tháng 5 năm 1996 của Công ty Điệnlực Thành phố Hồ Chí Minh về việc cung cấp điện cho Khu công nghiệp Lê MinhXuân, Huyện Bình Chánh

Trang 22

- Fax: 84.8.8753552

- Email: bcci @ hcm.vnn.vn

1.3.1.3 Vị trí địa lý:

Khu công nghiệp Lê Minh Xuân có vị trí như sau:

- Phía Bắc giáp kênh số 6

- Phía Tây giáp đường Gò Mây – Tân Nhật (tuyến kênh B)

- Phía Nam giáp kênh số 8

- Nằm ở phía Tây Thành phố Hồ Chí Minh

- Cách trung tâm thành phố 25 km

- Cách khu dân cư tập trung Quận 6: 8 km

- Cách Quốc lộ 1A và Tỉnh lộ 10 cùng vệt dân cư hiện hữu (dọc Tỉnh lộ 10)khoảng 3 km

- Cách sân bay Tân Sơn Nhất và cảng Sài Gòn 18 km

- Nằm trên tuyến đường mới mở Nam tỉnh lộ 10

- Khu vực đất xung quanh Khu công nghiệp chủ yếu là đất trồng do nhiễm phèn ítmàu mỡ, năng suất thâm canh thấp nên ít được sử dụng để trồng lúa và đang trên đô thịhóa, dân cư tập trung đông đúc

1.3.1.4 Diện tích khuôn viên và các phân khu chức năng:

 Tổng diện tích: 100 ha, trong đó:

 Đất xây dựng nhà máy: 66.23 ha chiếm 66.23%

 Đất trung tâm công nghiệp: 5.33 ha chiếm 5.33%

 Đất công trình đầu mối hạ tầng kinh tế: 1.2 ha chiếm 1.2%

 Đất giao thông: 15.8 ha chiếm 15.8%

 Mật độ xây dựng bình quân toàn khu: 50%

 Nước máy từ nhà máy nước thành phố

 Từ hệ thống nước ngầm của Khu công nghiệp Lê Minh Xuân

 Nguồn nước thông từ kênh Đông

 Hệ thống thoát nước hoàn chỉnh và đặc biệt đang xây dựng nhà máy xử lý nướcthải tập trung tại Khu công nghiệp với công suất 5000 m3/ngày đêm

Trang 23

 Hệ thống thông tin liên lạc từ mạng cáp quang của Công ty điện thoại thànhphố.

 Hệ thống chiếu sáng công cộng trong Khu công nghiệp

 Các mảng cây xanh hợp lý về môi trường sinh thái, ngoài ra Khu công nghiệp

có bán kính đảm bảo an toàn môi trường là 2 km

1.3.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:

1.3.2.1 Khí Hậu:

Nằm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nên điều hiện khí tượng thủy vănHuyện Bình Chánh mang các nét đặc trưng của điều kiện khí tượng thủy văn Thànhphố Hồ Chí Minh:

Khí hậu ôn hòa mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng.Hàng năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từtháng 12 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 28oC

Độ ẩm không khí tương đối trung bình 82% 85% (vào mùa mưa) và 70% 76% (vào mùa khô)

-Lượng bốc hơi trung bình 1169.4 mm/năm So với lượng mưa, lượng bốc hơichỉ chiếm 60% tổng lượng mưa

Lượng mưa trung bình năm là 1859.4 mm

Tổng lượng bức xạ mặt trời trong năm vào khoảng 145 – 152 Kcal/cm2 Lượngbức xạ bình quân ngày khoảng 417 cal/cm2 Số giờ nắng trong năm khoảng 2488 giờ

Gió: khu vực nằm trong vùng có các hướng gió chính là Đông Nam, Tây và TâyNam lần lượt xen kẽ nhau từ tháng 5 đến tháng 10 Không có hướng gió nào chiếm ưuthế Tốc độ gió trung bình 6.8 m/s

Trang 24

1.3.2.2 Địa Hình:

Đây là vùng đất ruộng và cỏ lát, tranh, có cao độ bình quân 0.4 – 0.5 m và cómột số kênh rạch có cao độ từ 0.04 – 0.08 m Cao độ của khu dân cư lân cận và nềnđường phố biến đổi từ 0.8 – 1.5 m Vào mùa mưa, khu vực thường bị ngập nước

Phần lớn, đất thuộc loại nhiễm phèn, chủ yếu trồng mía, cây bạch đàn và một số

vụ lúa có năng suất thấp

Với công trình có tải trọng lớn, việc thiết kế xây dựng có thể dùng giải pháp móng cọc

bê tông cốt thép cho ăn sâu vào lớp đất số 3 Phụ thuộc vào tải trọng công trình và kíchthước cọc, cần kết hợp với các số liệu địa chất của từng hố khoan để tính sức chịu tảicủa cọc đảm bảo an toàn chính xác Đối với các công trình xây dựng trệt có tải trọngtruyền xuống móng cọc, có thể sử dụng phương án gi cố nền bằng cừ tràm D.80 mm –D.100 mm dài 5 m với mật độ 25 cây/m2

1.3.2.4 Thủy Văn:

Mức nước ngầm dao động từ 1.5 – 2.0 m cho toàn bộ khu vực Mức nước này làcủa tầng chứa thứ nhất thuộc trầm tích Haloxen, phụ thuộc và biến đổi mạnh theo mùa.Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và Huyện Bình Chánh nói riêng,mạng lưới sông ngòi kênh rạch tương đối dày đặc và liên quan mật thiết với nhau,ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều từ biển Đông

Trên địa bàn khu vực Tây – Tây Bắc Huyện Bình Chánh có một số tuyến kênhrạch chính như: Kênh C, Kênh B, Kênh Xáng Đứng, Kênh Xáng Ngang, Rạch Kênh,

hệ thống tưới tiêu của công trình thủy lợi Hóc Môn – Bắc Bình Chánh, đổ ra sông ChợĐệm và sông Vàm Cỏ Đông

Bao quanh ba mặt của Nhà máy Xử lý Nước thải Khu công nghiệp Lê MinhXuân gồm có: tuyến kênh cấp I là Kênh B và hai tuyến kênh cấp II là Kênh số 6 vàKênh số 8 được thiết kế là kênh tiêu nước cho vùng nông nghiệp xã Lê Minh Xuân –Tân Nhựt

Trang 25

Vị trí xây dựng Khu công nghiệp Lê Minh Xuân nằm trong vùng giao hội sôngSài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông Thủy triều từ các sông truyền vào kênh rạch chính vớimức thủy triều thay đổi bình quân từ 25 – 30 cm.

1.3.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN 1.3.3.1 Chức Năng – Nhiệm Vụ Khu Công Nghiệp:

Hòa nhịp với định hướng phát triển kinh tế của cả nước, Thành phố có chủtrương chung là phải đưa dần các nhà máy, xí nghiệp cùng với các cơ sở sản xuất gây ônhiễm trong thành phố ra các khu công nghiệp được xây dựng ở các huyện ngoại thànhnhằm mục đích cải tạo môi trường đô thị, giản dân cư, giảm bớt áp lực quá tải trongcác quận nội thành Do vậy, việc đáp ứng nhu cầu xây dựng công nghiệp là một việccấp bách và không thể chậm trễ, chủ trương của Nhà nước về việc hình thành Khucông nghiệp Lê Minh Xuân nhằm các mục đích sau:

 Di dời các cơ sở sản xuất xen kẽ với khu dân cư gây ô nhiễm môi trường ở các quậnnội thành

 Chế biến hàng xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu và sản xuất hàng tiêu dùng

 Cải tạo môi trường đô thị, giản dân cư, giảm bớt áp lực quá tải trong các quận nộithành và đáp ứng nhu cầu đất xây dựng công nghiệp

 Các cơ sở sản xuất xây dựng liên hoàn hỗ trợ nhau nhằm giảm nhẹ vốn đầu tư, tậndụng máy móc thiết bị hiện có, hoặc chưa đủ điều kiện đầu tư thiết bị mới và hiệnđại

 Sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, tạo nguồn thu cho Nhà nước

Tận dụng thế mạnh của địa phương về nguồn nguyên vật liệu, lao động, hệthống hạ tầng hiện có, tạo ra công ăn việc làm góp phần ổn định đời sống nhân dântrong vùng là cần thiết và bức xúc Vị trí Khu công nghiệp Lê Minh Xuân phù hợptrong cơ cấu tổng thể của thành phố và quy hoạch chung của Huyện Bình Chánh đếnnăm 2010 và những năm tiếp theo

1.3.3.2 Tình Hình Sử Dụng Đất Thực Tế Tại Khu Công Nghiệp

Khu công nghiệp Lê Minh Xuân đã phân chi tình hình đầu tư thành hai giaiđoạn cụ thể như sau:

Trang 26

Bảng 1.2:Cân bằng đất đai tại khu công nghiệp

Dieän tích (ha) Tyû leä (%) Dieän tích (ha) Tyû leä (%)

Trong những năm vừa qua, Khu công nghiệp Lê Minh Xuân đã tiến hành đầu tưxây dựng nhiều hạng mục nhằm hoàn thiện giai đoạn I (40 ha) của Khu công nghiệp,làm nền cho sự phát triển giai đoạn II (60 ha) Bên cạnh đó, Khu công nghiệp luôn chútrọng công tác thực hiện chương trình thu hút đầu tư trong nước cũng như ngoài nướcbằng nhiều hình thức, tạo được lònh tin đối với các nhà đầu tư Để đạt được nhữngthành quả như vậy, Khu công nghiệp đã tiến hành các biện pháp sau:

- Xây dựng cơ sở hạ tầng và các tiện ích xã hội cần thiết theo nhu cầu của cácdoanh nghiệp trong Khu công nghiệp

- Phục vụ cho các doanh nghiệp về các phương tiện y tế cho công nhân của cácdoanh nghiệp

- Phục vụ tận tâm mọi yêu cầu của các doanh nghiệp

1.3.3.3 Tình Hình Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng – Tiện Ích Xã Hội

Bảng 1.3: Các loại hình cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp Lê Minh Xuân

Giao thông nội bộ(đường nhựa) 9498 m

Hệ thống cấp nước sạch 1500 m3/ngày đêmCấp nước thô và hồ chứa nước thô 3 ha/ 1500 m3

Hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn 15809 m

Hệ thống xử lý nước thải giai đoạn I 2000 m3/ngày đêm

Hệ thống điện, chống sét Triển khai giai đoạn IIĐền bù giải tỏa Triển khai giai đoạn II

Trang 27

Công ty Đầu tư Xây dựng Bình Chánh đã đầu tư vào Khu công nghiệp Lê MinhXuân 96.493.399.044 đồng (trong đó, nhà xưởng xây sẵn chiếm trên 25 tỷ đồng), baogồm các nội dung chính sau:

- Hiện tại, Khu công nghiệp đã san lấp hoàn chỉnh

- Hệ thống đường giao thông nội bộ của Khu công nghiệp đã được thi công hoànchỉnh (trải bê tông nhựa toàn tuyến – với chiều ngang của mặt đường rộng 8 m) và thựchiện việc nối với tuyến đường Tân Kiên – Bình Lợi

- Hệ thống cung cấp nước tại Khu công nghiệp cho đến nay có thể là hoàn toàn đủnăng lực cho các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp, kể cả giai đoạn II với 3 nguồnnước chủ yếu từ:

 Nguồn nước ngầm: Nguồn cung cấp nước sạch cho các doanh nghiệp chủ yếu là từnước ngầm được Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh khai thác, xử lý

và cung cấp theo tiêu chuẩn nước sinh hoạt thành thị với giá 4000 đồng/m3, côngsuất trên 4000 m3/ngày, nguồn vốn đầu tư khoảng trên 3 tỉ

 Nguồn nước máy của Công ty Cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh đã đến trung tâmcủa Khu công nghiệp do thành phố đầu tư

 Khu công nghiệp đã triển khai đưa nguồn nước thô phục vụ cho các doanh nghiệpchứa trong hồ 3 ha có dung lượng 150.000 m3 và nước được dẫn từ kênh Đông.Nguồn nước này các doanh nghiệp chỉ dùng để tưới cây, rửa nhà xưởng, rửa đườnghoặc những công việc khai thác mà không đòi hỏi nước chất lượng cao

- Hệ thống thoát nước giai đoạn I đã hoàn chỉnh với các hạng mục:

 Hệ thống cống thoát nước mưa được thi công xây dựng hoàn tất, hoàn chỉnh các hố

ga, miệng cống xả

 Hệ thống cống thoát nước thải của các doanh nghiệp Khu công nghiệp được thicông riêng và đã hoàn tất, đảm bảo cho việc đấu nối với Nhà máy Xử lý Nước thảicủa Khu công nghiệp với công suất 2000 m3/ngày đêm với tổng vốn đầu tư khoảng

10 tỷ đồng

- Hệ thống cung cấp điện Khu công nghiệp đã được lắp đặt hoàn chỉnh, đồng thờitrụ điện dọc các tuyến đường nội bộ của Khu công nghiệp cũng được hoàn chỉnh Hệthống chống sét của Khu công nghiệp được dựng thêm 7 trụ, bảo đảm phủ kín toàn bộdiện tích giai đoạn I Khu công nghiệp Bên cạnh đó, hệ thống cấp nước, vòi và họnghỏa đã được lắp đặt dọc theo các đường nội bộ của Khu công nghiệp và được nghiệmthu hoàn chỉnh sẵn sàng hoạt động khi có sự cố

- Các nhà xưởng trong Khu công nghiệp được thiết kế với hai hệ thống thoátnước riêng biệt:

Trang 28

 Hệ thống thoát nước mưa: nước mưa tại nhà xưởng được thu gom và đấu nối vàomạng lưới thoát nước mưa của Khu công nghiệp dẫn thẳng ra kênh số 8 và kênh số6.

 Hệ thống thoát nước thải: gồm nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt được thugom chung đấu nối vào mạng lưới thoát nước thải của Khu công nghiệp dẫn vàonhà máy xử lý nước thải tập trung, xử lý đạt tiêu chuẩn quy định, sau đó ra kênh 8

1.3.4 CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ KINH DOANH TẠI KHU CÔNG NGHIỆP:

1.3.4.1 Các Ngành Dịch Vụ

Bao gồm:

- Dịch vụ phục vụ sản xuất, xuất nhập khẩu của Khu công nghiệp

- Dịch vụ kho bãi, vận chuyển

Hàng năm, Ban Quản lý Khu công nghiệp căn cứ vào quy hoạch phát triển vàđầu tư thực tế để điều chỉnh danh mục các ngành nghề sản xuất và dịch vụ được kêugọi đầu tư vào Khu công nghiệp

- Đất có hạ tầng cho thuê để xây dựng nhà xưởng

- Nhà xưởng xây sẵn theo tiêu chuẩn để cho thuê Đặc biệt cho thuê nhà xưởng,nhà kho với diện tích nhỏ

- Nhà xưởng bán trả chậm

- Cho thuê nhà ở, nhà trọ công nhân

- Cho thuê văn phòng, các dịch vụ về văn phòng và kho bãi

- Các tiện ích công cộng và các dịch vụ khác như: tư vấn thiết kế xây dựng, thicông xây dựng, xuất nhập khẩu, khai báo hải quan, vận tải, giao nhận hàng hóa, … vớigiá cả hợp lý, thủ tục nhanh gọn

- Thực hiện thủ tục và nhận giấy giao đất lâu dài cho các doanh nghiệp trongnước đã đóng đủ tiền thuê đất

- Trưng bày sản phẩm cho các doanh nghiệp đã sản xuất, các dịch vụ tiện ích vănphòng khác, …

Chính sự đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ đã tạo nên sức thu hút khách hàng, tạođiều kiện cho khách hàng có phương án tốt nhất để lựa chọn, nhất là giúp cho cácdoanh nghiệp, cơ sở sản xuất nhỏ gặp khó khăn về vốn đầu tư ban đầu Ngoài ra, Khucông nghiệp Lê Minh Xuân còn cung cấp cho khách hàng những chính sách ưu đãi nhưsau:

- Các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Lê Minh Xuân được hưởng các chínhsách ưu đãi theo quy định của Nhà nước đối với các khu chế xuất và khu công nghiệp

Trang 29

- Ngoài ra, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong nước còn được hưởng chínhsách ưu đãi đối với nhà đầu tư trong nước theo Luật Khuyến khích Đầu tư trong nước.

- Các nhà đầu tư trong Khu công nghiệp Lê Minh Xuân còn được hưởng các ưuđãi khác của Khu công nghiệp:

 Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ổn định lâu dài

 Tư vấn miễn phí về thành lập, xin cấp phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi, xuấtnhập khẩu, môi trường

 Miễn thuế thu nhập 2 năm

 Giảm 50% thuế thu nhập từ ba đến bốn năm kếtiếp

 Nhà đầu tư nước ngoài được thuê đất đến 48 năm và được gia hạn tiếp

 Được giao đất xây dựng khu nhà ở của doanh nghiệp cho cán bộ, công nhântheo quy hoạch của Khu công nghiệp Lê Minh Xuân

- Công nghiệp may mặc, giày da

- Công nghiệp chế biến, cán kéo đúc kim loại màu

- Công nghiệp nhựa, chất dẻo

- Công nghiệp chế biến cao su

- Công nghiệp dệt, nhuộm, thuộc da, xi mạ

- Công nghiệp chế biến thực phẩm

- Các ngành khác có phê chuẩn của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư

- Công nghiệp có tiếng ồn

- Công nghiệp có khói, bụi nhưng kiểm soát được

- Các ngành công nghiệp khác hạn chế gây ô nhiễm môi trường

1.4.TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂY BẮC CỦ CHI:

1.4.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC KHU CÔNG NGHIỆP:

Tên khu công nghiệp : Khu Công Nghiệp Tây Bắc Củ Chi

Tên chủ đầu tư : Công Ty Thương Mại Huyện Củ Chi

Địa chỉ : Quốc lộ 22 - Ấp Bàu Tre – Xã Tân An Hội – Huyện Củ Chi

Thời gian hoạt động : 50 năm ( bắt đầu từ năm 1997)

Trang 30

1.4.1.1 Hồ sơ pháp lý:

Trước khi thành lập Khu Công Nghiệp thì ở đây đã có một số công ty đượcthành lập Do vấn đề về diện tích sản xuất, cũng nhu cầu cho thuê đất xây dựng nhàxưởng và việc mở rộng phát triển kinh tế của thành phố nên UBNN TP Hồ Chí Minhquyết định thành lập Khu Công Nghiệp tập trung Tây Bắc Củ Chi Khu Công NghiệpTây Bắc Củ Chi được chính phủ thành lập theo:

Quyết định số 405/TTg ngày 11/6/1997 và công văn mở rộng 2099/TTg – CNngày 27/12/2005 là một đơn vị trong các khu công nghiệp ở Việt Nam

Quyết định của UBNN Thành Phố: giao chức năng chủ đầu tư xây dựng và kinhdoanh công trình cơ sở hạ tầng Khu Công Nghiệp Tây Bắc Củ Chi cho công ty thươngmại huyện Củ Chi

Quyết định của UBNN Thành Phố về việc phê duyệt quy hoạch chung KhuCông Nghiệp tập trung Tây Bắc Củ Chi

1.4.1.2 Vị trí địa lý:

Khu Công Nghiệp Tây Bắc Củ Chi toạ lạc tại trung tâm Huyện Củ Chi cáchtrung tâm Tp Hồ Chí Minh 32Km về phía tây Bắc, trên quốc lộ 22 là cửa ngõ huyếtmạch phía Tây Bắc TPHCM cách trung tâm thành phố 35km, phạm vi khu công nghiệpbao gồm một phần của thị trấn huyện Củ Chi, xã Trung Lập Hạ và xã Tân An Hội đượcgiới hạn như sau:

Phía Bắc giáp kênh Đông

Phía Nam giáp khu dân cư hiện hữu dọc quốc lộ 22 và nằm cách quốc lộ 22 khoảng500m về phía Bắc

Phía Đông giáp khu dân cư hiện hữu nằm dọc hương lộ 1 và cách hương lộ 1 khoảng300m về phía Tây

Phía Tây giáp khu dân cư hiện hữu thuộc xã Trung Lập Hạ

Cách sân bay Tân Sơn Nhất: 30 Km

Cách cảng Sài Gòn 36 Km

Nằm sát cạnh đường cao tốc xuyên Á , do đó rất thuận lợi cho tuyến giao thông từ Tp

Hồ Chí Minh đi Campuchia, Thái lan …và ngược lại

Khu Công Nghiệp Tây Bắc nằm ở tọa độ 106028’36’’ đến 106029’49’’ kinh độ Đông

Trang 31

có nhiệt độ trung bình cao nhất 29,50C, tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất27,20C Tuy nhiên biên độ chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm là khá lớn, vào mùakhô có trị số 8-100C.

Độ ẩm không khí: Thay đổi theo các mùa trong năm, độ ẩm trung bình hàngnăm khá cao là 76%, cao nhất khoảng 81-82%, thấp nhất khoảng 68%

Luợng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.7984,4 mm, tập trung chủ yếu từtháng 4 đến tháng 10

1.4.2.2 Địa hình, địa chất, thuỷ văn:

Địa hình: mang đầy đủ dấu ấn địa hình của vùng đồng bằng đông nam bộ với độcao trung bình từ 5-15m và chuyển dần sang địa hình trũng thấp của đồng bằng Tâynam Bộ với độ cao trung bình từ 0,8-2m Dựa vào độ cao có thể chia làm hai dạng địahình chính:

- Dạng địa hình có độ dốc cao > 5m: dạng địa hình này phân bố ở vùng trung tâm, phíaBắc, phía Đông và phía Tây Bắc

- Dạng địa hình có độ cao < 5m dạng địa hình này chủ yếu phân bố ở phía Tây Nam vàphía Nam

Địa chất thủy văn: chế độ thủy văn của huyện của huyện chịu ảnh hưởng trựctiếp của sông Sài Gòn với chế độ bán nhật triều, mức nuớc triều bình quân thấp nhất là:1,2m và cao nhất là 2,0m

1.4.2.3 Sông ngòi

Mạng lưới sông ngòi tương đối phong phú nhưng phân bố không đồng đều trênđịa bàn toàn huyện Sông ngòi trên địa bàn toàn huyện chịu ảnh hưởng của chế độ bánnhật triều

Tại trung tâm huyện Củ Chi có rạch Láng

Về phía Tây Nam của huyện có dòng kênh Xáng

Trên địa bàn còn có các kênh rạch tự nhiên khác như: rạch Tra, rạch Đường Đá,rạch Bến Muơng, rạch Bà Bếp…

1.4.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ

KCN Tây Bắc hình thành góp phần vào tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống,người dân của huyện Củ Chi, giải quyết được vấn đề việc làm vho người dân trong khuvực và đặc biệt là phát triền kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

1.4.3.1 Thời gian xây dựng và hoạt động của khu công nghiệp:

Thời gian xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phụ trợ khoảng 4-5 năm (từ1997-2000), quá trình xây dựng sẽ chia thành ba giai đoạn:năm 1997 xây dựng khoảng

Trang 32

110 ha, năm 1998 nâng diện tích xây dựng lên thành 170 ha, năm 1998-2000 xây dựngcác phần còn lại.

Trong quá trình xây dựng, các lô đất đã xây dựng hoàn chỉnh sẽ được đưa vào

sử dụng trước

Thời gian hoạt động của khu công nghiệp là 50 năm.Sau 50 năm, các nhà máycòn nhu cầu thuê đất KCN sẽ xin gia hạn thời gian hoạt động

1.4.3.2 Diện tích khuôn viên và các phân khu chức năng:

Tổng diện tích KCN: 220,643 ha và đang mở rộng thêm diện tích 124,75 ha

Bảng 1.4 Các hạng mục công trình trong khu công nghiệp Tây Bắc

01 Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp 133,243 60,47

02 Đất xây dựng nhà kho cho thuê, bán 10 4,53

04 Đất xây dựng công trình công cộng 4,6 2,08

Đường giao thông được trải nhựa

Đường chính dài 3,2Km, mặt đường rộng 23m

Đường nội bộ, mặt đường rộng 15m được bố trí cho mỗi khu đất đảm bảo cho cáclọai xe Container ra vào thận lợi

Hệ thống giao thông bên trong và bên ngoài Khu Công Nghiệp kết hợp với nhautạo thành một hệ thống giao thông hoàn chỉnh, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá

Hệ thống điện trung thế 22Kv thuộc mạng lưới quốc gia

Hệ thống thoát nước mưa, nước bẩn được bố trí trước hàng rào xí nghiệp để đấunối với hệ thống của các xí nghiệp, trong Khu Công Nghiệp có nhà máy xử lý nướcthải tập trung và xử lý nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp trong Khu Công Nghiệpthải ra

Có nhà máy và hệ thống cung cấp nước sạch dẫn đến hàng rào các xí nghiệp

Trang 33

1.4.3.3 Cơ sở hạ tầng:

Hệ thống giao thông: Hệ thống đường bộ trong khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi

gồm có: Đường chính vận chuyển hàng hóa và người cho toàn bộ khu, lộ giới 36 –46m, lòng đường rộng 22m Đường khu vực liên hệ với trục đường chính và các trụcbên ngoài vận chuyển hàng hóa và người… lộ giới 25m, lòng đường 15m Đường vànhđai khu công nghiệp, đường kênh liên hệ với xí nghiệp vận chuyển hàng hóa phục vụ

và cũng là đường cứu hỏa cho toàn khu công nghiệp, lộ giới 16m và lòng đường rộng8m

Lưới điện: Lưới điện chạy qua khu công nghiệp chủ yếu được cấp từ trạm 66/15 KV

510 MAV của trạm trung gian Phú Hòa Đông Trạm biến áp phân phối 15/0,4 KV có 4trạm 8 máy Tổng dung lượng 225KVA Dọc quốc lộ 22 và hương lộ 1 có đường dây

15 KV thuộc tuyến Củ Chi Quốc lộ 22 có tuyến 15 KV nhánh rẽ Đồng Dù – TrungLập Hạ tiêts diện dây AC – 35, chiều dài 3 km

Tiện ích công cộng:

Có trạm y tế để khám và chữa bệnh cho các chuyên gia và công nhân

Có trạm phòng cháy và chữa cháy

Có sân thể thao, công viên để các chuyên gia và công nhân giải trí, thư giãn

Có trạm bưu điện phục vụ đầy đủ các dịch vụ về bưu chính và viễn thông và cáclines điện thoại cung cấp đầy đủ đến các xí nghiệp

Có văn phòng giao dịch, trao đổi ngoại tệ

Có văn phòng hải quan để giải quyết các vấn đề và các thủ tục xuất nhập khẩu

1.4.4 CÁC NGÀNH ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP:

1.4.4.1 Dịch vụ trong khu công nghiệp:

Dịch vụ tuyển dụng lao động, chuyên viên và đào tạo tay nghề

Dịch vụ kho bãi và vận chuyển container

Dịch vụ xuất nhập khẩu

Dịch vụ thu gom rác dân dụng, công nghiệp và các chất thải rắn

Dịch vụ cung cấp nước sạch và xử lý nước thải

Dịch vụ cung ứng xăng dầu và chất đốt, gas

Các dịch vụ khác theo yêu cầu của nhà đầu tư

Trang 34

2 Các ngành công nghiệp điện tử, tin học, thông tin viễn thông (không có xi mạ)

3 Các ngành công nghiệp nhẹ như đồ chơi trẻ em, nữ trang giả, may, dệt (không

có công đoạn nhuộm), da giày (không có công đoạn thuộc gia), các sản phẩmgốm, sứ, thủy tinh, pha lê…

4 Các ngành công nghiệp bao bì, chế bản, thiết kế mẫu mã, in ấn giấy (không sảnxuất bột giấy)

5 Các ngành công nghiệp sành sứ, thủy tinh, nhựa, cao su (không chế biến mủ)

6 Các ngành công nghiệp sản xuất cơ khí chính xác như sản xuất lắp ráp đồng hồ,các thiết bị, dụng cụ phụ tùng…

7 Các ngành công nghiệp cơ khí chết tạo, sửa chữa máy móc, cơ khí xây dựng

8 Các ngành công nghiệp sản xuất gỗ mỹ nghệ xuất khẩu, trang thiết bị vănphòng, khách sạn, trang trí nội thất…

9 Các ngành công nghiệp chế tạo ôtô, máy kéo, máy phục vụ sản xuất nôngnghiệp, công nghiệp xe máy, phương tiện vận tải và phụ tùng thay thế

10 Các ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

11 Các sản phẩm nhựa kim khí, dụng cụ gia đình…

12 Các sản phẩm thép xây dựng, thép ống, cấu kiện thép

13 Công nghiệp mỹ phẩm, dược phẩm

14 Các ngành Công nghiệp khác không gây ô nhiễm môi trường hoặc có tính chấthạn chế gây ô nhiễm

Nguồn: Ban quản lý KCN Tây Bắc

Trang 35

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP.

2.1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH

2.1.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC:

2.1.1.1Sự hình thành và phát triển của nhà máy:

Tên nhà máy: Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Tân Bình

Địa chỉ: Đường C1 cụm 3 – Nhóm khu công ngiệp 1 – khu công nghiệp Tân Bình

Nhà máy được thành lập và chính thức đưa vào hoạt động vào ngày 12 / 06 /

2006 Nhà máy là một bộ phận của công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu và đầu

tư Tân Bình ( Tanimex) Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Tân Bình được ápdụng công nghệ xử lý theo mẻ thông qua các bể SBR xử lý bằng vi sinh Nhà máyđược vận hành thử từ ngày 12/6/2006 đến ngày 23/6/2006, các vi sinh đã hoạt độngbình thường và qua kiểm tra các chỉ tiêu tại phòng thì nghiệm của nhà máy xử lý nướcthải tập trung, nước thải đã xử lý đạt yêu cầu

Nhà máy được xây dựng trên diện tích 5.600 m2 để xử lý toàn bộ nước thải thugom về từ các nhà máy sản xuất trong KCN Tân Bình Mỗi ngày nhà máy xử lý 2000

m3/ ngày.đêm nước thải từ các đơn vị sản xuất kinh doanh của KCN Với tổng lượngnước xử lý lớn nhà máy đã áp dụng các biện pháp, trang thiết bị mang lại hiệu quả xử

lý môi trường tốt và đảm bảo chất lượng đầu ra Hiện nay nhà máy đang chuẩn bị xâydựng giai đoạn 2 với công xuất 2000 m3/ ngày.đêm

2.1.1.2 Nhiệm vụ và chức năng của nhà máy:

Chức năng của nhà máy: xử lý nước thải tập trung của các công ty, xí nghiệpđang hoạt động trong KCN Đồng thời tổ quản lý môi trường của KCN tải đây làmnhiệm vụ thu thập thông tin liên quan đến môi trường của các doanh nghiệp, làm báocáo để trình lên Sở Tài nguyên Môi Trường và Hepza (ban quản lý KCN – khu chếxuất)

Nhiệm vụ của nhà máy:

 Nâng cao hiệu xuất xử lý nước thải

 Tiết kiệm năng lượng

 Không để xảy ra sự cố về nước thải

 Đảm bảo xử lý triệt để nước thải của các doanh nghiệp trong KCN theotiêu chuẩn nước loại B

Trang 36

Tổ trưởng

Tổ quản lý

Nhân viên vận hành

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chúc của nhà máy và vai trò của từng bộ phận:

Hiện nay nhà máy có số lượng công nhân viên là 9 người trực tiếp tham gia làmviệc và 2 bảo vệ làm việc gián tiếp Bao gồm như sau:

Đào tạo định kỳ về an toàn lao động

Cung cấp các thiết bị bảo hộ lao động như: giày, kính, mũ, găng tay an toàn…Xây dựng trạm y tế gần nhà máy

Phòng cháy chữa cháy:

Khi xảy ra sự cố cháy nổ, ngoài việc gây ra tác động lớn đến môi trường còn có thểgây thiệt hại về con người và tài sản do đó nhà máy xử lý nước thải tập trung luôn đặtrủi ro cháy nổ là tình huống khẩn cấp để phòng ngừa và kiểm soát Các biện phápphòng ngừa như sau:

Nhà điều hành thoáng, nhiều cửa sổ và lối thoát theo TCVN 2622 – 78 quy định ,

có hệ thống thông gió tự nhiên cục bộ

Các máy móc thiết bị được bố trí đảm bảo trật tự, gọn gàng và khoảng cách an toànkhi có sự cố cháy nổ

Hệ thống đường nội bộ trong nhà máy đảm bảo cho xe cứu hỏa ra vào thuận tiện.Cấm tuyệt đối hút thuốc lá trong nhà điều hành

Trang 37

Lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy tại chỗ.

Sơ đồ mặt bằng của nhà máy

Nhà điều hành trung tâm

Nhà điều hành trung tâm có diện tích 230m2 gồm phòng điều khiển, phòng thínghiệm, phòng máy thổi khí, phòng làm việc, phòng họp nhà điều hành trung tâmchứa tủ điều khiển và máy thổi khí

Bể khử trùng

Có thể tích 91m3, cao 3m 50, bao gồm thiết bị đầu dò Chlorin

Nhiệm vụ: Điều tiết Clor cho phù hợp, xử lý triệt để vi sinh vật

Phòng ép bùn

Đặt máy ép bùn, ép bùn thải sau quá trình xử lý từ bể SBR

Nhà hóa chất

Đặt các bồn chứa hóa chất như bồn HCl, bồn Polymer, bồn NaOH

2.1.2 NGUỒN GỐC VÀ TÍNH CHẤT CỦA DÒNG THẢI:

2.1.2.1Nguồn gốc nước thải

Nước thải từ KCN Tân Bình xuất phát từ 3 nguồn chính:

Nước thải từ hoạt động sản xuất của các nhà máy trong KCN ( Hay còn gọi là nướcthải sản xuất)

Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của công – nhân viên, khu vực cụm dân cư phụ trợtrong KCN

Nước mưa

2.1.2.2Tính chất dòng thải

Nguồn nước thải của các xí nghiệp phải xử lý sơ bộ phải đạt tiêu chuẩn xả thải chophép trước khi vào hệ thống xử lý tập trung của nhà máy

Trang 38

Bảng 2.1 Tính chất của dòng thải

STT

Trang 39

2.1.2.3 Hiện trạng môi trường nước

Chất lượng nước thải trước và sau xử lý của nhà máy được thể hiện qua việctiến hành đo đạc các chỉ tiêu nước thải định kỳ 4 lần / tháng với các chỉ tiêu như sau:

SS, COD, BOD5, pH trước xử lý và sau xử lý của nhà máy xử lý nước thải tập trungKCN Tân Bình (kết quả dính kèm phụ lục) và Kết quả đo đạc trong các đợt quan trắcđược thể hiện ở các bảng sau:

Bảng 2.2: Chất lượng nước thải của trạm xử lý nước thải ngày 23/1/2011

Nước thảisau xử lý

Trang 40

Bảng 2.3: Chất lượng nước thải của trạm xử lý nước thải ngày 10/02/2011

Nước thải sau xử lý

QCVN 24:2009/BTNMT( cột B)

Ngày đăng: 27/06/2014, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái – 2001 – Quản lý chất thải rắn – NXB Xây Dựng Hà Nội Khác
2. Hoàng Đức Liên, Tống Ngọc Tuấn - Kỹ Thuật Và Thiết Bị Xử Lý Chất Thải Bảo Vệ Môi Trường - NXB Nông Nghiệp Khác
3. Trịnh Thị Thanh, Trần Yêm, Đồng Kim Loan - Giáo Trình Công Nghệ Môi Trường - NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội Khác
4. Nguyễn Quốc Bình, Nguyễn Văn Phước, Hiện trạng một số loại chất thải rắn công nghiệp tỉnh Đồng Nai &amp; Đề xuất công nghệ Khác
5. Nguyễn Trung Việt, Nguyễn Ngọc Châu, Khảo sát, đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chứa kim loại nặng từ các cơ sở, xí nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu khả năng thu hồi tái sử dụng kim loại, Trường Đại học Văn Lang, (2005) Khác
6. Lâm Minh Triết-Lê Thanh Hải, Giáo trình Quản Lý Chất Thải Nguy Hại, Nhà xuất bản Xây Dựng, (2006) Khác
7. Nguyễn Đăng Anh Thi, Nghiên cứu phương án xử lý bùn kim loại sinh ra từ hệ thống xử lý nước thải xi mạ, Luận văn cao học, (2001) Khác
8. Các bộ tiêu chuẩn TCVN 5501-1991, TCVN 6663:2000, TCVN 5979:1995, TCVN 3118:1993, TCVN 6065:1995, TCVN 3121-11:2003, và TCVN 4314:2003, QCVN 24:2009/ BTNMT (cột B) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Chất lượng nước thải của trạm xử lý nước thải ngày 10/02/2011 ST - Nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp
Bảng 2.3 Chất lượng nước thải của trạm xử lý nước thải ngày 10/02/2011 ST (Trang 40)
Bảng 2.5: Chất lượng nước thải của trạm xử lý nước thải ngày 09/05/2011 ST - Nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp
Bảng 2.5 Chất lượng nước thải của trạm xử lý nước thải ngày 09/05/2011 ST (Trang 41)
Sơ đồ dây  chuyền công nghệ - Nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp
Sơ đồ d ây chuyền công nghệ (Trang 61)
Hình 3.6: Bể chứa nước sau xử lý - Nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp
Hình 3.6 Bể chứa nước sau xử lý (Trang 67)
Hình 3.5: Bể khử trùng h. Bể chứa nước sau xử lý - Nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp
Hình 3.5 Bể khử trùng h. Bể chứa nước sau xử lý (Trang 67)
Hình 3.9: Thiết bị bơm bùn nén - Nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp
Hình 3.9 Thiết bị bơm bùn nén (Trang 69)
Hình 3.10: Máy ép bùn - Nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp
Hình 3.10 Máy ép bùn (Trang 69)
Sơ đồ dây  chuyền công nghệ - Nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp
Sơ đồ d ây chuyền công nghệ (Trang 73)
Hình 3.12: Trạm bơm (T01) - Nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp
Hình 3.12 Trạm bơm (T01) (Trang 75)
Hình 3.13: Bể cân bằng (T02) - Nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp
Hình 3.13 Bể cân bằng (T02) (Trang 76)
Hình 3.18 Bể khử trùng (T07) - Nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp
Hình 3.18 Bể khử trùng (T07) (Trang 89)
Hình 3.22. Sơ đồ công nghệ tại TXLNT tập trung KCN LMX - Nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp
Hình 3.22. Sơ đồ công nghệ tại TXLNT tập trung KCN LMX (Trang 98)
Hình 3.29 Bể keo tụ tạo bông - Nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp
Hình 3.29 Bể keo tụ tạo bông (Trang 101)
Bảng 3.7. Chất lượng bùn thải tại trạm xử lý nước thải KCN LMX - Nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp
Bảng 3.7. Chất lượng bùn thải tại trạm xử lý nước thải KCN LMX (Trang 103)
Hình 3.33 Bể nén bùn - Nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp
Hình 3.33 Bể nén bùn (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w