1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho khu công nghiệp Lê Minh Xuân và khu công nghiệp Long Hậu

98 1,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho KCN Long Hậu và KCN Lê Minh Xuân
Tác giả Nguyễn Xuân An
Người hướng dẫn ThS. Vũ Hải Yến
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự thiếu đồng bộtrong quản lý cộng với sự gia tăng nhanh chóng của các ngành công nghiệp ở cácKCN hiện nay đã thải bỏ ra môi trường một tải lượng lớn chất thải rắn CTR – chấtthải nguy hạ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài:

Nước ta đang trên con đường hội nhập và phát triển kinh tế, ngành côngnghiệp là một trong những ngành quan trọng và chủ đạo mang lại doanh thu chínhcho đất nước Hàng loạt các khu công nghiệp (KCN) tập trung nổi lên khắp đất nước,đặc biệt là ở các đô thị lớn Việc gia tăng nhanh chóng các KCN gây ra một vấn đềcấp thiết trong xã hội hiện nay, đó là việc ô nhiễm môi trường Sự thiếu đồng bộtrong quản lý cộng với sự gia tăng nhanh chóng của các ngành công nghiệp ở cácKCN hiện nay đã thải bỏ ra môi trường một tải lượng lớn chất thải rắn (CTR) – chấtthải nguy hại (CTNH) gây ảnh hưởng xấu đến phát triển kinh tế, đời sống của ngườidân và hệ sinh thái môi trường đất, nước, không khí, sinh vật xung quanh các KCN

CTR đặc biệt là CTNH, là một thách thức lớn đối với công tác quản lý môitrường của nhiều đô thị, nhất là những đô thị có KCN tập trung như Hà Nội, thànhphố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Tháng 8 năm 2007, TP.HCM có 11KCN, 3 KCX, 1 khu công nghệ cao và hàng nghìn đơn vị sản xuất vừa và nhỏ, mỗingày thải ra khoảng 250 – 300 tấn CTR không nguy hại (ước tính), 120 – 150 tấnCTNH Số liệu tương tự tại Đồng Nai là 300 tấn và 60 tấn tại Bình Dương, theo sốlượng thống kê năm 2003, lượng CTR và CTNH phát sinh từ các KCN ước tínhkhoảng 10 tấn/ngày Trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, khối lượng CTR (kể cảchất thải dầu khí) phát sinh là 30-35 tấn/ngày

Thực trạng hiện nay là đã có những hoạt động tái sử dụng, tái sinh, tái chế vàtrao đổi chất thải đã tồn tại và đang diễn ra tại các đơn vị sản xuất trong và ngoàiKCN Tuy nhiên, do chưa được tổ chức một cách hệ thống nên mỗi cơ sở tự tìm “nơitiếp nhận” phế liệu của cơ sở mình Đối tác có thể là các nhà máy khác trong cùngKCN, nhưng đa phần là những người thu mua phế liệu hoặc những cơ sở tái chế bênngoài KCN Thông thường, quá trình tái sinh, tái chế các loại phế liệu hầu hết chỉ ápdụng đối với các loại có giá trị cao Trong khi đó, các loại phế liệu (chất thải) có giátrị thấp (như xỉ lò, cặn bã…) vẫn chưa được tái chế Đây là vấn đề cần được nghiêncứu sâu hơn Trước tình hình CTR, CTNH thải bỏ ra môi trường ngày càng nhiều

Trang 2

gây ô nhễm môi trường nghiêm trọng, các nghiên cứu thực hiện để làm giảm thiểuCTR – CTNH và tìm ra giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường do CTR – CTNHgây ra là rất quan trọng và cấp thiết hiện nay cho các KCN Đề tài “Nghiên cứu hiệntrạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn – chất thải nguy hại cho KCNLong Hậu & KCN Lê Minh Xuân” thành công sẽ phần nào giúp giải quyết đượcnhững vấn đề nêu trên.

2 Mục tiêu của đề tài:

 “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn –chất thải nguy hại cho KCN Long Hậu & KCN Lê Minh Xuân”

3 Đối tượng nghiên cứu

 CTR – CTNH được thải bỏ ra ở các đơn vị sản xuất của KCN;

 Các chính sách quản lý được thực hiện tại các đơn vị sản xuất của KCNhiện tại;

 Nghiên cứu hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu phát sinh CTR – CTNHtại nguồn;

 Nghiên cứu cơ chế quản lý, nguồn nhân lực trong việc thu gom, vậnchuyển, xử lý CTR – CTNH tại các đơn vị sản xuất của KCN;

 Nghiên cứu hiện trạng các giải pháp kỹ thật được thực hiện để xử lý CTR– CTNH tại các đơn vị sản xuất của KCN

4 Địa điểm thực hiện đề tài

KCN Lê Minh Xuân ở xã Tân Nhựt và xã Lê Minh Xuân, Huyện BìnhChánh,Tp.Hồ Chí Minh

KCN Long Hậu nằm ở ranh giới Huyện Cần Giuộc (Tỉnh Long An) và HuyệnNhà Bè (Tp.Hồ Chí Minh)

5 Nội dung nghiên cứu

 Tìm hiểu về CTR – CTNH và hệ thống quản lý

 Tìm hiểu về KCN Long Hậu và KCN Lê Minh Xuân

Trang 3

 Tìm hiểu về hiện trạng quản lý CTR – CTNH tại KCN Long Hậu và KCN LêMinh Xuân.

 Đánh giá hiện trạng quản lý CTR – CTNH

 Đề xuất biện pháp quản lý CTR – CTNH

6 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp tham khảo tài liệu

Tham khảo các tài liệu chuyên ngành liên quan, tìm hiểu các tài liệu đề cậpđến vấn đề CTR-CTNH trong KCN, các tài liệu nói về các cách quản lý CTR-CTNHtrong KCN Ngoài ra cần tìm hiều các văn bản pháp luật về định nghĩa, phân loại,quản lý, xử lý CTR-CTNH trong KCN

b Phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra

Sử dụng phương pháp này, người điều tra sẽ soạn thảo phiếu thông tin, trongphiếu thông tin thể hiện những nội dung cần thu thập để thống kê thành phần và khốilượng CTR – CTNH phát sinh từ các đơn vị sản xuất Nội dung chính của phiếu điềutra bao gồm:

 Tên đơn vị sản xuất, địa chỉ, ngày thành lập và đi vào hoạt động;

 Sản phẩm;

 Công nghệ sản xuất;

 Thời gian hoạt động trong năm (ngày/năm, vào các tháng nào trong năm, vàlàm việc bao nhiêu ca trong ngày);

 Loại, lượng phế liệu, hình thức tái sử dụng hiện tại;

 Loại, lượng CTR/CTNH, công đoạn phát sinh, hình thức xử lý hiện tại;

Nếu mục đích là thu thập số liệu, tạo nên một cơ sở dữ liệu để dự đoán, tínhtoán lượng CTR – CTNH phát sinh trong tương lai cần thu thập thêm thông tin

 Nguyên liệu chính (loại, nguồn gốc, lượng sử dụng);

 Sản phẩm chính (loại, lượng);

 Tổng diện tích cơ sở, diện tích sản xuất;

 Số lượng công nhân

Trang 4

Ưu điểm:

 Có thể tiến hành điều tra khảo sát một lượng lớn các đơn vị sản xuất;

 Giảm được thời gian và nhân lực trong việc khảo sát, có thể gởi và thu phiếubằng cách fax, gởi bưu điện hay qua email;

 Cũng có thể thu thập thông tin này qua hình thức bắt buộc đăng ký chủ nguồnthải;

 Có được số liệu trong thời gian ngắn

Nhược điểm:

 Độ tin cậy của số liệu phụ thuộc vào cán bộ chịu trách nhiệm điền vào phiếuthông tin;

 Các số liệu cơ sở cung cấp đã trở nên lạc hậu so với thời điểm khảo sát;

 Cán bộ điều tra khảo sát không thể đánh giá được mức độ chính xác của sốliệu đã thu thập được

Trong điều kiện nước ta hiện nay việc sử dụng phương pháp này rất khó khăn.Hiện nay việc quản lý CTNH tại Việt Nam chưa chủ động, do đó các cơ sở có thể bấthợp tác, không có số liệu để cung cấp hoặc cung cấp số liệu không chính xác (do cố

ý hoặc cơ sở chưa cập nhập được số liệu mới)

c Phương pháp điều tra khảo sát thực tế tại các đơn vị sản xuất

Để thực hiện phương pháp này, nhân viên tiến hành khảo sát từng đơn vị sảnxuất để xem xét hiện trạng công nghệ sản xuất, biết được nguồn nguyên nhiên liệusản xuất, sản phẩm tạo ra, dây chuyền công nghệ sản xuất tạo ra chất thải ở côngđoạn nào, thành phần, tính chất của chất thải, nhân viên khảo sát tiến hành thu gom,cân khối lượng chất thải rắn là bao nhiêu, xem xét công tác phân loại tại nguồn, xử lýchất thải đúng không? Các công việc trên được tiến hành lặp lại theo các ngày trongtuần, theo các tháng khác nhau trong năm và theo các giai đoạn sản xuất theo đơn đặthàng

Trang 5

 Có cơ sở để đánh giá tại sao có sự khác nhau về thành phần, khối lượng chấtthải giữa các đơn vị sản xuất cùng ngành;

 Số liệu khảo sát chính xác giúp ta tạo được tập số liệu phục vụ cho việc dựđoán thành phần khối lượng chất thải có thể thải bỏ ra trong tương lai

Ưu điểm:

 Dễ áp dụng cho các KCN;

 Có thể thống kê cho các cơ sở thu gom, vận chuyển CTR – CTNH được cấpphép hoạt động (với điều kiện kiểm soát tốt hệ thống thu gom, vận chuyển nàytránh các trường hợp các đơn vị không có chức năng nhưng vẫn hoạt độngtrong lĩnh vực này)

Trang 6

 Không xây dựng được cơ sở dữ liệu để ước tính khối lượng và thành phầnchất thải của khu vực trong tương lai.

e Phương pháp mô hình

Dựa vào các kết quả thu được từ việc điều tra bằng phiếu điều tra và thu thập

số liệu, ta đưa ra một mô hình nhằm hạn chế và xử lý CTR – CTNH cho KCN như

mô hình đặt trạm trung chuyển chất thải hoặc mô hình trung tâm thu gom và điềuhành tái chế, tái sử dụng CTR – CTNH cho KCN

7 Thời Gian thực hiện đề tài: từ ngày 15/10/2010 đến ngày 08/01/2011

8 Ý nghĩa Khoa học và thực tiễn:

CTR – CTNH hại đã có từ rất lâu và phổ biến rộng rãi tại Việt Nam và trên thếgiới Nhưng việc quản lý chúng bằng biện pháp gì để đem lại hiệu quả cao và thíchhợp? thực tế cho thấy tại các KCN chưa quan tâm đến vấn đề quản lý chất thải, cácchất thải còn để lẫn lộn với nhau dẫn đến việc chuyển giao chất thải đưa đi xử lýkhông đúng nơi tiếp nhận Do đó, việc quản lý chất thải hiện nay chưa được quản lýtriệt để, dẫn đến việc gây ô nhiễm môi trường là điều không tránh khỏi Vì vậy kếtquả nghiên cứu của đề tài này là cơ sở khoa học để cho những người, những nhàquản lý quan tâm tham khảo, áp dụng trong thực tế để đạt hiệu quả cao hơn và phòngngừa việc rò rỉ chất thải ra môi trường ở mức thấp nhất

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng triển khai cho nhiều KCN tại nhiều địaphương trong cả nước Đặc biệt là cho KCN Long Hậu và KCN Lê Minh Xuân đểmang lại hiệu quả kinh tế và lợi ích cho cộng đồng, xã hội thiết thực do ngăn chặnđược sự lây lan của các chất thải gây ô nhiễm, nhằm mục đích tạo cho môi trườngtrong sạch Đề tài là nguồn dữ liệu đầy đủ nhất về hiện trạng CTR – CTNH ở KCNLong Hậu và KCN Lê Minh Xuân, giúp cho các nhà quản lý trong việc lưu trữ cónhững giải pháp thích hợp

Trang 7

9 Cấu trúc luận văn:

Đề tài được thực hiện gồm có 6 chương như sau: mở đầu, chương 1, chương

2, chương 3, chương 4, chương 5 và kết luận - kiến nghị

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN – CHẤT THẢI

NGUY HẠI

1.1 Khái niệm về chất thải rắn (chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại)

1.1.1 Khái niệm chất thải rắn

CTR là chất thải ở thể rắn, được phát sinh ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác CTR bao gồm CTR thông thường vàCTR nguy hại CTR phát thải trong quá trình sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình,công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát thải từ hoạtđộng sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khácđược gọi chung là chất thải rắn công nghiệp

Thành phần và tính chất của CTRCN rất đa dạng và phức tạp tùy thuộc vàotừng loại công nghệ sản xuất CTRCN có thể là chất vô cơ, chất hữu cơ hoặc cả hailoại Nghiên cứu thành phần và tính chất của chất thải rắn giúp chúng ta có thể ápdụng công nghệ xử lý phù hợp và hiệu quả Từ nguồn gốc phát sinh người ta phânloại kỹ hơn về thành phần, tính chất, mức độ độc hại của chất thải Mục đích của việcphân loại chất thải là nhằm lập “các lý lịch quản lý” và xác định các biện pháp xử lý

an toàn CTR

1.1.2 Khái niệm chất thải nguy hại

Định nghĩa trong Nghị Định về quản lý chất thải rắn số 59/2007/NĐ-CP:

“CTRNH là chất thải có chứa các chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trựctiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và có đặc tính gây độchại khác), hoặc tương tác với các chất khác và gây nên các tác động nguy hại đối vớimôi trường và sức khỏe con người”

Cũng như các loại chất thải khác, thành phần CTNH rất đa dạng bao gồm cácchất hữu cơ, vô cơ hoặc có khi kết hợp cả hai Mức độ nguy hại của các chất đôi khicũng khác nhau tùy thuộc vào liều lượng và khả năng gây độc hại của một số chấtđộc hại trong đó Thậm chí tính chất nguy hại của chất thải nguy hại còn được thểhiện trong điều kiện môi trường như PH, nhiệt độ, áp suất, độ ẩm nhất định nào đó

Trang 9

Bảng 1.1 Một số chất thải nguy hại phát sinh trong công nghiệp.

1

Sản xuất hóa chất và các phòng

thí nghiệm hóa

Các chất acid và các chất kiềm mạnhCác chất tẩy rửa mạnh

Hóa chất độc hạiCác chất thải phóng xạ

2 Xưởng bảo dưỡng và sửa chữa

ô tô, dịch vụ sân bay

Sơn thải Xăng, dầu, nhớt thảiBình ắc quy hư thải ra chìCác chất tẩy rửa mạnh

3 Chế tạo, xử lý kim loại Sơn thải có chứa kim loại nặng

Các acid và các chất kiềm mạnhChất thải có chứa cyanit

Cặn bã chứa kim loại nặng

5 Sản xuất hóa dầu Các chất thải dầu, dầu cặn, hắc ín

6 Sản xuất chlorine(clo) Thủy ngân

7 Công nghiệp in Cặn mực in chứa kim loại nặng

8 Sản xuất đồ gia Chất thải chứa toluen và benzen

9 Công nghiệp giấy Các chất tẩy rửa dễ bắt lửa

12 Công nghiệp nhuộm Cadmi, thải khoáng, thuốc nhuộm

14 Chế tạo, sửa chữa máy biến thế Cặn dầu biến thế

Polychlorinat biphenyl (PCBs)

15 Công nghiệp xây dựng Sơn thải chứa kim loại nặng, dễ bắt lửa

Các chất tẩy rửa mạnhCác chất acid và chất kiềm mạnhNguồn:Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT, Bộ tài Nguyên và Môi trường

Trang 10

CTNH được phân loại nhằm phân biệt giữa các loại CTNH với nhau và xácđịnh về thành phần, tính chất, tải lượng của CTNH Hiện nay, Việt Nam chưa có tiêuchí thống nhất, rõ ràng phân loại chất thải nguy hại.

1.2 Ảnh hưởng của CTR – CTNH đến con người và môi trường

CTR – CTNH có thể gây nguy hại nghiêm trọng đến sức khỏe con người, môitrường và hệ sinh thái ở nhiều góc độ khác nhau có thể lường trước được Đồng thờiCTR – CTNH là nguồn gây ô nhiễm trực tiếp và tiềm tàng đến môi trường sống vàsức khỏe cộng đồng

1.3 Một số phương pháp phân loại điển hình đối với CTR – CTNH

1.3.1 Phân loại theo khả năng xử lý

Để dễ dàng áp dụng các phương pháp xử lý Ví dụ như, chất thải có chứahợp chất Cr3+ lớn hơn 1% trọng lượng, bắt buộc phải dùng phương pháp hóa học –oxy hóa để xử lý

1.3.2 Phân loại theo tính chất nguy hại của chất thải

Ứng dụng nhằm bảo đảm an toàn khi vận chuyển, tồn trữ CTNH Ví dụ,những CTNH có khả năng dễ cháy, nổ, lây nhiễm, bay hơi, thăng hoa, dung môi hữu

cơ dễ bay hơi, acid, kiềm, thuốc trừ sâu, bệnh phẩm đều được phân loại riêng trướckhi vận chuyển và tồn chứa

Hình 1.1 Sơ đồ ảnh hưởng của CTR – CTNH

Trang 11

1.3.3 Phân loại theo mức độ độc hại của chất thải

Để phòng tránh bị ngộ độc trong khi tiếp xúc với chất thải Cách phân loạinày đặc biệt quan trọng đối với một số hóa chất có chứa độc cấp tính Ví dụ như: cácloại muối xianua, hợp chất clo mạch vòng, các hợp chất của Pb, Hg

1.3.4 Phân loại chất thải dựa vào loại hình công nghiệp

Xem xét quy trình công nghệ người quản lý dễ dàng nhận dạng được CTNHngay từ khâu sản xuất Ngoài ra, cách phân loại này còn đóng vai trò quan trọngtrong việc khảo sát thành phần và khối lượng CTNH theo từng ngành, để dự báo tảilượng phát sinh ở phạm vi lớn hơn Thông qua cách phân loại này có thể nhận dạngmột số ngành công nghiệp điển hình sẽ phát sinh CTNH như: Công nghiệp hóa dầu(sản xuất ăcquy, pin, axit, kiềm, dung môi, sơn, keo, mỹ phẩm, chất tẩy rửa, dượcphẩm, thuốc nhuộm,…), ngành chế biến, ngành dệt nhuộm, ngành thuộc da, ngànhchế biến gỗ, ngành chế biến bột giấy, ngành xi mạ

Trong thực tế quản lí không phải lúc nào cũng áp dụng được những cách phân loạitrên Do đó, cần có công cụ tiêu chuẩn để so sánh để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng quản lý CTNH và tránh sự nhầm lẫn với chất thải không nguy hại có cùngthành phần cấu tạo với CTNH cần quản lý Trong phần phụ lục của quy chế quản lýCTNH có đưa ra hai danh mục A và B để phân biệt Danh mục A quy định cácCTNH và danh mục B quy định các chất thải không nguy hại tương ứng

Bảng 1.2 Ví dụ về sự khác biệt giữa CTNH và chất thải không nguy hại

1 Kim loại và các chất thải chứa kim

2 Các chất thải chủ yếu chứa hợp

chất vô cơ nhưng có thể chứa kim

loại hay vật liệu hữu cơ

Amiăng phế thải Bê tông vỡ

3 Các chất thải chủ yếu chứa chất

hữu cơ nhưng có thể chứa kim loại

hoặc hợp chất vô cơ

Dầu cặn Đồ nhựa phế thải

4 Các chất thải có thể chứa cả hợp

chất hữu cơ và vô cơ

Chất thải bệnhviện

Bao bì, nhựa phếthải

Trang 12

Vì tính chất nguy hại của chất thải trong cột A nên cần phải có chu trình thugom vận chuyển riêng đối với loại chất thải nguy hại này.

1.4 Tổng quan các phương pháp giảm thiểu CTR – CTNH

1.4.1 Tổng quan phương pháp giảm thiểu chất thải tại nguồn

Giảm thiểu chất thải tại nguồn là các biện pháp quản lý và vận hành sản xuất,thay đổi quy trình công nghệ sản xuất nhằm giảm lượng chất thải hay độc tính củachất thải

a Cải tiến trong quản lý và vận hành sản xuất

Cải tiến cách thức vận hành cần thực hiện trong tất cả các lĩnh vực sản xuấtnhư sản xuất, bảo trì, vận hành, sử dụng và lưu trữ vật liệu thô, sản phẩm, lưu giữ vàquản lý chất thải Công tác này sẽ giảm thiểu tối đa việc tạo thành các sản phẩm bịlỗi kỹ thuật, kém chất lượng cũng như sự rơi vãi của nguyên vật liệu, chất thải trongnhà xưởng Bên cạnh đó việc quản lý hợp lý có thể giảm đáng kể sự nhiễm bẩn củanguyên liệu, sản phẩm cũng như các nguyên liệu không cần thiết trong sản xuất Cácnội dung cải tiến trong quản lý và vận hành sản xuất bao gồm:

 Quản lý và lưu trữ nguyên liệu cũng như sản phẩm: Xác định nguyên liệunhập vào hay sản phẩm làm ra theo ngày sản xuất để bố trí sử dụng phù hợpvới hạn sử dụng, tránh được việc thải ra các nguyên liệu hay sản phẩm chứathành phần độc hại quá hạn sử dụng;

 Cải tiến về điều độ sản xuất: Bố trí sản xuất hợp lý nhằm tránh lượng thải ra

Ví dụ khi sản xuất sơn, bố trí sản xuất cùng một màu sơn theo cấp độ màunhạt dần, các sản phẩm sản xuất liền kề có màu giống nhau nhằm tránh rửathiết bị nhiều lần

 Ngăn ngừa thất thoát và chảy tràn: Sử dụng các đường ống và thiết bị hợp lýnhằm tránh sự rò rỉ, rơi vãi của nguyên liệu cũng như sản phẩm trong quátrình lên xuống hàng hóa hay trong sản xuất;

Trang 13

 Đào tạo nhân sự: Trang bị các kiến thức kỹ năng cần thiết để tránh việc tạo racác chất thải do sự kém hiểu biết của công nhân cũng như giúp việc giảm phátthải và thu gom các chất gây ô nhiễm hợp lý;

 Thay đổi quá trình sản xuất: Bao gồm những thay đổi về nguyên liệu đầu vào,công nghệ và thiết bị, phương thức vận hành, bảo trì Tất cả những thay đổinày nhằm giảm phát thải chất gây ô nhiễm trong quá trình sản xuất

b Thay đổi nguyên liệu đầu vào

Thay đổi nguyên liệu có tính nguy hại bằng các thành phần ít độc hơn haykhông độc hại góp phần giảm lượng CTNH sinh ra trong nhà máy Ví dụ ngành inthay thế mực in có dung môi hữu cơ bằng mực in có dung môi là nước

c Thay đổi về kỹ thuật, công nghệ

Cải tiến quy trình sản xuất: Là cải tiến quy trình vận hành, thiết bị sản xuất vàchế độ bảo trì hợp lý máy móc, thiết bị Công việc này sẽ giúp giảm thiểu lượngnước thải sinh ra do có sự cố trong sản xuất cũng như giảm các thao tác thừa và cáccông đoạn thừa phát sinh chất thải trong toàn bộ quy trình

Điều chỉnh các thông số vận hành: Phương pháp này dựa trên các kỹ thuật sẵn

có của nhà máy, kết hợp kinh nghiệm sản xuất và kiến thức về quá trình làm giảmlượng thải không đáng phát sinh từ quy trình

Cải tiến về thiết bị máy móc: Dựa trên thiết bị máy móc hiện có, nghiên cứucải tiến lắp đặt thêm các bộ phận phụ trợ nhằm giảm phát sinh chất thải từ thiết bị

Trang 14

Hình 1.2 Các kỹ thuật giảm thiểu chất thải

Trang 15

Tự động hóa máy móc thiết bị, quy trình: tự động hóa các quá trình sản xuất

và máy móc thiết bị có thể giảm thiểu được các sự cố có thể sảy ra do các thao táccủa công nhân, đồng thời giảm sự tiếp xúc của công nhân với chất nguy hại

1.4.2 Phương pháp lưu giữ và phân loại tại nguồn

CTR – CTNH sau khi được thải bỏ tại các cơ sở sản xuất sẽ được cơ sở đóphân loại riêng từng thành phần chất thải như chất thải nguy hại và không nguy hại,chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng, tái sản xuất tạo ra sản phẩm mới Từng loạichất thải sau khi được phân loại này được chứa đựng trong các dụng cụ chuyên dụngriêng biệt sau đó được nhân viên thu gom và vận chuyển đến trạm trung chuyển chấtthải để đưa đi xử lý

1.4.3 Tái sử dụng, tái chế và tái sinh CTR – CTNH

 Tái chế vật liệu: Bao gồm các hoạt động thu gom vật liệu có thể tái chế từdòng rác, xử lý trung gian và sử dụng vật liệu này để tái sản xuất các sảnphẩm mới hoặc các sản phẩm khác;

 Tái chế nhiệt: Bao gồm các hoạt động khôi phục năng lượng từ rác thải

Trang 16

c) Tái sinh

Tái sinh là việc tách các nguyên liệu hoặc năng lượng có giá trị kinh tế từdòng thải Cũng có thể coi hoạt động tái chế như hoạt động tái sinh chất thải thôngqua:

 Tái sinh sản phẩm chuyển hóa hóa học: Chủ yếu dùng các phương pháp đốtchuyển hóa thành các sản phẩm khí đốt, hơi nóng và các hợp chất hữu cơ;

 Tái sinh các sản phẩm chuyển hóa sinh học: Chủ yếu thông qua quá trình lênmen, phân hủy chuyển hóa sinh học để thu hồi các sản phẩm như phân bón,khí metan, protein, các loại cồn và nhiều hợp chất hữu cơ khác;

 Tái sinh năng lượng từ các sản phẩm chuyển hóa: Từ các sản phẩm chuyểnhóa bằng quá trình hóa học, sinh học có thể tái sinh năng lượng bằng quá trìnhđốt tạo thành hơi nước và phát điện

Vấn đề tái sử dụng, tái sinh và tái chế CTNH nếu không được kiểm soát kỹlưỡng có thể gây ra các tác động xấu đến môi trường và con người Các hoạt động táisinh, tái chế, tái sử dụng có thể được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sau:

 Tái sinh hay tái sử dụng bên trong nhà máy;

 Tái sinh bên ngoài nhà máy;

 Bán cho mục đích tái sử dụng;

 Tái sinh năng lượng

Hiện nay có rất nhiều phương pháp tái sinh, tái chế chất thải Các phươngpháp này có thể áp dụng các quá trình hóa lý, hóa học hay quá trình nhiệt để thu hồihay làm gia tăng nồng độ của thành phần gây ô nhiễm nhằm phục vụ cho quá trìnhtái sinh tái chế tiếp theo Các phương pháp có thể sử dụng: Hấp phụ bằng than hoạttính, trao đổi ion, chôn cất, điện phân, thủy phân, trích ly bằng chất lỏng, tách bằngmàng, hấp thụ khí/hơi, bay hơi qua lớp phim mỏng, trích ly bằng xúc tác

1.5 Các phương pháp xử lý CTR – CTNH

Xu hướng hiện nay là thực hiện mọi cách làm giảm thiểu lượng chất thải phátsinh và giảm tính độc hại của chất thải Tuy nhiên, dù thực hiện mọi biện pháp giảmthiểu thế nào đi nữa thì luôn tồn tại một lượng chất thải từ quá trình sản xuất Vì vậyviệc xử lý và thải bỏ cuối cùng chất thải vẫn đóng một vai trò quan trọng trong việc

Trang 17

tránh các tác động nguy hại của chất thải đến con người và môi trường Có rất nhiềuphương pháp xử lý nhằm làm giảm độc tính của chất thải:

Bảng 1.3 Các phương pháp xử lý nhằm giảm độc tính chất thải

Trang 18

Xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp hóa học nhằm thay đổi tính chấtcủa chất thải để chuyển nó về dạng không nguy hại.

a Lọc

Là phương pháp tách hạt rắn ra khỏi dòng thải (khí, lỏng hay dòng kemnhão…) khi đi qua môi trường xốp Các hạt rắn được giữ lại ở vật liệu lọc Quá trìnhlọc được thực hiện nhờ chênh lệch áp xuất gây bởi trọng lực, lực li tâm, áp suất chânkhông, áp suất dư

b Kết tủa

Là quá trình chuyển hóa chất hòa tan thành dạng không tan bằng các phản ứnghóa học tạo tủa hay thay đổi thành phần hóa chất trong dung dịch, thay đổi điều kiệnvật lý của môi trường (hạ nhiệt độ) để giảm độ hòa tan của hóa chất, phần chất rắntan sẽ kết tinh Phương pháp này thường dùng với các phương pháp tách chất rắnnhư lắng cặn, li tâm, lọc

d Bay hơi

Là làm đặc chất thải dạng lỏng hay huyền phù bằng phương pháp cấp nhiệt đểhóa hơi chất lỏng Phương pháp này thường dùng trong giai đoạn xử lý sơ bộ đểgiảm lượng chất thải cần xử lý cuối cùng

e Đóng rắn và ổn định chất thải

Đóng rắn là làm cố định hóa học, triệt tiêu tính lưu động hay cô lập các thànhphần ô nhiễm bằng lớp vỏ bền vững, tạo thành một khối nguyên có tính toàn vẹn cấutrúc cao Phương pháp này nhằm giảm tính lưu động của chất nguy hại trong môi

Trang 19

trường; làm chất thải dễ vận chuyển do giảm khối lượng chất lỏng trong chất thải vàđóng rắn chất thải; làm giảm bề mặt tiếp xúc chất thải với môi trường tránh thất thoátchất thải do lan truyền, rò rỉ, hạn chế sự hòa tan, khử độc các thành phần nguy hại.

1.5.2 Các phương pháp nhiệt

Đốt là quá trình oxy hóa ở nhiệt độ cao bằng oxy không khí Bằng cách đốtchất thải ta có thể giảm thể tích của nó đến 80% - 90% Nhiệt độ buồng đốt phải caohơn 8000C Sản phẩm cuối cùng của quá trình đốt là các chất không gây hại nhưnước, CO2 …Có 3 phương pháp đốt: Đốt bằng phương pháp phun chất lỏng, đốtthùng quay, đốt có xúc tác

a Sử dụng CTNH làm nhiên liệu

Đây là phương pháp tiêu hủy chất thải bằng cách đốt cùng với các nhiên liệuthông thường để tận dụng nhiệt cho các thiết bị tiêu thụ nhiệt: nồi hơi, lò nung, lòluyện kim, lò nấu thủy tinh, lượng chất thải bổ sung vào lò đốt có thể chiếm 12 –25% tổng lượng nhiên liệu

b Nhiệt phân

Là quá trình tiêu hủy hay biến đổi hóa học xảy ra do nung nóng trong điềukiện không có oxy Quá trình nhiệt phân gồm 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: (Quá trình khí hóa) Chất thải được gia tăng nhiệt độ để tách thành phần

dễ bay hơi như hơi nước, khí cháy…ra khỏi thành phần cháy không hóa hơi và tro;

Giai đoạn 2: Các thành phần bay hơi được đốt (nhằm mục tiêu tận dụng nhiệt) ở điều

kiện phù hợp để tiêu hủy các cấu tử nguy hại

1.5.3 Phương pháp sinh học

CTR cũng có thể xử lý như chất thải thông thường bằng phương pháp xử lýhiếu khí và yếm khí Tuy nhiên trong nhiều trường hợp cần bổ sung chủng loại visinh thích hợp và điều kiện tiến hành cần kiểm soát chặt chẽ hơn

Trang 20

a Quá trình hiếu khí

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí là quá trình của vi sinh vật chuyển hóa cácchất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ (quá trình khoáng hóa) trong điều kiện đủ oxy.Sản phẩm của quá trình chủ yếu là CO2, H2O;

 Chỉ có chất thải vô cơ (ít hữu cơ);

 Tiềm năng nước rỉ rác thấp;

 Không có chất lỏng;

 Không có chất nổ;

 Không có chất phóng xạ;

 Không có lốp xe

Thông thường các CTNH được chôn lấp bao gồm:

 Chất thải kim loại có chứa chì;

 Chất thải thành phần có chứa thủy ngân;

 Bùn xi mạ và bùn kim loại;

 Chất thải amiăng;

 Chất thải rắn có xyanua;

 Bao bì nhiễm bẩn và thùng chứa bằng kim loại;

 Cặn từ quá trình thiêu đốt chất thải

Khi lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp, người quy hoạch và thiết kế phải khảo sát kỹ cácyếu tố sau:

Trang 21

 Địa chất khu vực phải ổn định, không có địa chấn, động đất, khả năng chốngthấm tự nhiên lớn;

 Chế độ thủy văn khu vực ổn định, không xảy ra ngập lụt;

 Địa điểm bãi chôn lấp có gần mực nước mặt, nước ngầm cung cấp cho sinhhoạt không;

 Giao thông thoát nước có thuận tiện không

Trong quá trình chôn lấp, cần kiểm soát được khả năng sảy ra phản ứng do sựtương thích của chất thải khi hai chất thải rò rỉ tiếp xúc với nhau Ví dụ như chất thảichứa axit kết hợp với chất thải chứa dầu mỡ sẽ gây hỏa hoạn, chất thải chứa bộtnhôm kết hợp với amoni nitrat sẽ gây nổ, chất thải chứa xyanua gặp axit sẽ hìnhthành khí HCN rất độc,…

Trong quá trình vận hành bãi chôn lấp chất thải, phải thực hiện các biện phápquan trắc môi trường, công việc này phải thực hiện sau khi đã đóng bãi chôn lấp Saukhi đóng bãi, việc bão trì cũng rất quan trọng nhằm đảm bảo không có sự tiếp xúccủa CTNH với con người và môi trường

Các công tác quan trắc trong thời gian hoạt động và sau khi đóng bãi chôn lấpcũng như công tác bảo trì góp phần phát hiện sự rò rỉ và lan truyền chất thải nguy hại

từ đó kịp thời ngăn chặn sự lan truyền của CTNH trong môi trường

1.6 Tình hình nghiên cứu quản lý CTR – CTNH

1.6.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Tùy điều kiện kinh tế xã hội và mức độ phát triển khoa học kỹ thuật cùng vớinhận thức về quản lý CTR – CTNH mà mỗi nước có cách thức quản lý CTR –CTNH riêng Đối với các nước phát triển, quá trình quản lý CTR – CTNH thường ápdụng nhiều phương pháp để xử lý, tỷ lệ xử lý CTR – CTNH bằng phương pháp đốt,

xử lý cơ học, hóa lý, sinh học, chôn lấp… rất khác nhau Chẳng hạn, Nhật Bản lànước sử dụng biện pháp thu hồi CTR – CTNH với hiệu suất cao nhất (38%), sau đóđến Thụy Sĩ (33%), trong khi đó Singapore chỉ sử dụng phương pháp đốt, Pháp sửdụng phương pháp vi sinh lớn nhất (30%),…Các nước sử dụng phương pháp chônlấp hợp vệ sinh nhiều nhất trong quản lý CTR – CTNH là Phần Lan (84%), Thái Lan

Trang 22

(Băng Cốc 84%), Anh (83%), Liên Xô (80%), Tây Ban Nha(80%) Dưới đây lànhững mô tả tổng quan về tình hình quản lý CTR nói chung và CTNH nói riêng tạimột số nước trên thế giới.

1.6.1.1 Tình hình CTR – CTNH tại Philippin

Theo số liệu thống kê năm 2000, lượng CTNH phát sinh tại Philippin khoảng232.306 – 355.519 tấn/năm và dự báo đến năm 2005 là 509.990 tấn và 659.012 tấnvào năm 2010 Theo dự đoán, tổng lượng chất độc và chất thải công nghiệp nguy hạităng 184% qua 15 năm Theo nghiên cứu của JICA năm 2001 nhận thấy 1/3 chất thảiphát sinh tập trung ở miền Nam Tagalog, gần 28% lượng chất thải tập trung chủ yếu

ở khu vực thủ đô Manila Theo ước lượng từ những nguồn phát sinh có đăng ký thìhàng năm các chất độc và các chất thải nguy hại phát sinh khoảng 280.000 tấn, với50% được tái sinh hay xử lý tại chỗ, 13% được quản lý tại các cơ sở vận chuyển/ xử

lý và 37% được lưu trữ hoặc đốt bất hợp pháp bên ngoài nguồn phát sinh

Quá trình giảm thiểu chất thải, tái sinh, phân loại tại nguồn rất ít được thựchiện do thiếu nhân lực tài chính và kỹ thuật Bên cạnh đó nguyên liệu để tái sinhCTR – CTNH và quy trình tái sinh không còn phù hợp nữa Hiện tại philippin vẫnchưa có bãi chôn lấp CTNH mà khả năng lưu giữ tạm thời còn thiếu, vì vậy một sốnguồn phát sinh CTR – CTNH đã sử dụng biện pháp chôn lấp hay đốt bất hợp pháp

để tránh sự kiểm soát của nhà nước

Hệ thống quản lý CTR – CTNH ở Philippin được cấu thành bởi 5 yếu tố chính

là khung luật và chính sách; khung quy định và tổ chức hệ thống quản lý hành chính;

kỹ thuật; dịch vụ hỗ trợ và các công cụ kinh tế

Philippin đã tham gia kí hết công ước Basel về vận chuyển CTNH, hiệp ướcMontreal về những chất phá hủy tầng ozon Những ký kết này đã tạo nhiều sức ép đãđặt ra cho chính phủ với một cơ cấu yếu kém về vấn đề quản lý CTNH

Nhìn chung, vấn đề quản lý CTR – CTNH tại Philippin còn nhiều yếu kém do thiếu

sự tuân thủ các quy định và luật môi trường, thiếu thông tin và hệ thống quản lý củanguồn phát sinh, khả năng tài chính và kỹ thuật của cơ sở vận chuyển và xử lý còngiới hạn

Trang 23

1.6.1.2 Quy định thu nhận, cất giữ trung gian CTNH tại Thụy Điển

Một số quy ước có liên quan tới quy định quản lý CTNH tại Thụy Điển làlệnh bảo vệ môi trường (1989:364), sắc lệnh về các loại chất thải có hại (1985:841),sắc lệnh về đổ chất thải (1990:984), sắc lệnh về pin độc hại (1989:974)

Theo phụ lục của sắc lệnh môi trường, các phần sau đây áp dụng cho việc thunhận hoặc lưu trữ trung gian CTNH

 Sắc lệnh 92.07.01B quy định: hơn 50 tấn dầu thải hàng năm (phải được phépcủa chính quyền địa phương);

 Sắc lệnh 92.07.02B quy định: hơn 10 tấn các CTNH khác hằng năm (phảiđược phép của chính quyền địa phương);

 Sắc lệnh 92.07.03C quy định: hơn 10 tấn CTNH cho môi trường khác hàngnăm (phải thông báo với ủy ban Sức khỏe và chính quyền địa phương)

Hiện không có các số liệu thống kê xác thực về số lượng các hệ thống thunhận và lưu trữ trung gian CTNH nhưng nhiều nhà máy hoạt động theo cả sự quản lý

tư nhân và cả sự quản lý của chính quyền địa phương Theo sắc lệnh về đổ thải chínhquyền địa phương có nhiệm vụ tổ chức việc thu nhận và đổ CTNH Họ thường lập ramột trung tâm thu nhận ở các bãi rác thải của địa phương Ngoài ra họ còn có nhiệm

vụ thõa thuận với những nhà xây dựng ở địa phương, người bán lẻ sơn và các trạmxăng,…để đảm bảo rằng những người này sẽ chấp nhận giữ lại phế thải Những thõathuận này nhằm tập hợp một lượng chất thải lớn để tiết kiệm chi phí vận chuyển.Những công việc này do hệ thống thu gom chất thải của địa phương đảm nhận Quy

mô của các trạm thu nhận chất thải rất da dạng, từ những kho lớn với những bể lớnvới dung tích hàng ngàn m3 đến những trạm lưu động nhỏ dưới hình thức cáccontainer có khóa Hình thức thứ hai đã trở nên ngày càng phổ biến và thường được

sử dụng cho các chiến dịch thu rác thải nguy hại từ hộ gia đình Các phương tiện lưuđộng chỉ lưu lại vài ngày tại hiện trường theo các quy định của pháp luật bảo vệ môitrường Liên hợp bảo vệ CTR và vệ sinh công cộng Thụy Điển là một tổ chức phục

vụ cho việc đổ chất thải của các địa phương, các công ty

Bên cạnh việc thu nhận và cất trữ chất trung gian , một số nhà máy còn tiếnhành xử lý sơ bộ, như bơm chất thải lỏng từ thùng chứa vào bể chứa hoặc phân loại

Trang 24

chất thải (ví dụ phân ra các loại pin khác nhau) [Nguyễn Đức Khiển – quản lýCTNH]

1.6.1.3 Quản lý CTR – CTNH tại Đức

Để quản lý CTR – CTNH, Đức đã đưa ra các biện pháp chiến lược như ngănngừa ngay từ nguồn thải, giảm số lượng CTR – CTNH, xử lý và tái sử dụng Trongvòng 20 năm gần đây, Đức đã ban hành nhiều đạo luật về quản lý CTR – CTNH Cókhoảng 2.000 điều luật, quyết định, quy định hành chính,…với nội dung phân loạicác chất độc hại trong chất thải khí, rắn, nước, …về thu gom, vận chuyển Mỗi lầnthay đổi luật, quy định mới lại chặt chẽ, khắc khe hơn Bên cạnh đó, pháp luật Đứckhuyến khích việc đổi mới công nghệ và thiết bị (bằng cách thay thế từng phần haytoàn bộ) nhằm hướng tới một công nghệ không hoặc ít sinh ra CTNH Nhà nướcgiảm thuế hoặc cho vay với lãi suất thấp khi đầu tư vào việc trang bị công nghệ, thiết

bị xử lý CTR – CTNH Thêm vào đó, công tác tuyên truyền giáo dục nhận thức chonhân dân biết được tác hại của CTR – CTNH và chính nhân dân sẽ thay mặt cho nhànước kiểm tra, phát hiện các nguồn phát sinh và nhanh chóng tìm ra biện pháp giảiquyết

1.6.1.4 Quản lý CTR – CTNH tại Hà Lan

Việc xử lý chất thải của Hà Lan được sự tham gia tổng lực của chính quyền,

xã hội cũng như các cơ quan chuyên ngành CTR – CTNH được xử lý theo nhiềucách khác nhau, trong đó phần lớn được tiêu hủy, một phần được tái chế Trước đây,

Hà Lan tiến hành tiêu hủy CTR – CTNH ngoài biển nhưng từ năm 1990 trở lại đây,

Hà Lan tiến hành tiêu hủy CTR – CTNH tại 5 khu vực trên phạm vi toàn quốc,thường các doanh nghiệp tư nhân với sự tham gia của các công ty tiến hành dưới sựgiám sát của các cơ quan chuyên môn Hàng năm, Hà Lan có tới hơn 20 triệu tấnchất thải, 60% trong số này đổ tại các bãi chứa, phần còn lại được đưa vào lò thiêuhoặc tái chế Để bảo vệ môi trường, chính phủ Hà Lan đã đề ra mục tiêu giảm khốilượng chất thải hàng năm để giảm chi phí xử lý Công nghệ xử lý CTNH chủ yếu làtiêu hủy, nhiệt năng do các lò tiêu hủy tạo ra sẽ được hòa nhập vào mạng lưới nănglượng chung của đất nước Ngoài ra Hà Lan còn đạt được bước chuyển biến lớn

Trang 25

trong việc mở rộng chương trình giáo dục trong trường học, các xí nghiệp côngnghiệp và những người nội trợ về việc cần thiết phải bảo vệ môi trường sống đượctrong sạch ở nhiều năm, các chất thải được phân loại ngay tại nguồn thải nhất là đốivới CTNH Việc thiêu hủy CTNH được thực hiện trong các lò đốt hiện đại với kỹthuật mới nhất, hoặc việc tổ chức sản xuất được ứng dụng những quy trình đặc biệtnhằm tạo ra nguồn nguyên liệu mới, thuận lợi cho quá trình sản xuất”.

1.6.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Gần đây vấn đề ô nhiễm môi trường tại các KCN đang là vấn đề nghiêm trọngtrong xã hội, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm CTR – CTNH Chính phủ đã ra nhiều quyếtđịnh, thông tư, văn bản pháp luật về quản lý, thu gom xử lý CTR – CTNH tại các cơ

sở sản xuất tại các KCN, một số quyết định, nghị định tiêu biểu như:

 Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ ngày 10/7/1999 vềviệc phê duyệt chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và các KCN đếnnăm 2020;

 Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT, Bộ tài Nguyên và Môi trường ban hànhngày 26/12/2006 về việc ban hành danh mục CTNH;

 Thông tư 12/2006/QĐ-BTNMT, Bộ tài Nguyên và Môi trường ban hành ngày26/12/2006 hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấpphép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;

 Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 về quản lý CTR…

Ngày 17/12/2009, thủ tướng chính phủ ký quyết định số 2149/QĐ-TTg, phêduyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìnđến năm 2050 Theo đó Quyết định nêu rõ, quản lý tổng hợp chất thải rắn là tráchnhiệm chung của toàn xã hội; quản lý chất thải rắn phải được thực hiện theo phươngthức tổng hợp, nhằm phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh chất thải tại nguồn là nhiệm

vụ ưu tiên hàng đầu, tăng cường tái sử dụng, tái chế để giảm khối lượng chất thảiphải chôn lấp; quản lý tổng hợp chất thải rắn phải đáp ứng theo nguyên tắc "ngườigây ô nhiễm phải trả tiền" Theo đó các tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải, gây ônhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm đóng góp kinh phí, khắc phục, bồithường thiệt hại

Trang 26

Theo Chiến lược, mục tiêu đến năm 2025, 100% tổng lượng chất thải rắn côngnghiệp không nguy hại và nguy hại, 90% tổng lượng chất thải rắn xây dựng đô thịđược thu gom và xử lý đảm bảo môi trường Phấn đấu tới năm 2050, tất cả các loạichất thải rắn phát sinh đều được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằngnhững công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và hạn chế khối lượng chất thảirắn phải chôn lấp đến mức thấp nhất.

Nhà nước đã có những nhận thức sâu sắc về bảo vệ môi trường, giành không

ít kinh phí cho việc điều tra, nghiên cứu, đánh giá các vấn đề môi trường liên quanđến sản xuất tại các KCN, trong đó vấn đề CTR – CTNH là một vấn đề quan trọng,được quan tâm nhiều hiện nay

Công tác tái chế chất thải ở nước ta là một vấn đề được quan tâm từ lâu, cáchoạt động thu mua phế liệu để tái chế đã có rất lâu, một số xí nghiệp công nghiệpnhư ngành giấy, thủy tinh, nhựa plastic…đã có những chính sách thu gom sử dụnglại phế thải của mình tạo ra Tuy nhiên đa số là hoạt động tự phát, tùy thuộc vào nhucầu của từng doanh nghiệp, phục vụ cho các lợi ích và tính toán kinh tế của riêng họ.Hơn nữa, chất lượng cuộc sống tăng nhanh, nhu cầu sử dụng hàng hóa chất lượngcàng cao nên sản phẩm tái chế đứng trước nguy cơ gặp rất nhiều khó khăn, ngàycàng bị hạn chế

Đồng thời cần nhìn nhận rằng lĩnh vực công nghệ và khoa học môi trường làlĩnh vực khá mới mẻ ở Việt Nam, các nghiên cứu và ứng dụng nhằm giải quyết vấn

đề quản lý CTR – CTNH còn quá ít, chủ yếu là kế thừa các tiến bộ khoa học kỹ thuậtcủa các nước trên thế giới, chưa có bước đột phá riêng

Một số nghiên cứu về vấn đề CTR – CTNH được thực hiện gần đây, tuy nhiênnhững nghiên cứu này chưa áp dụng được do chưa phù hợp với trình độ khoa học kỹthuật trên thế giới đang thay đổi thường xuyên, chỉ có giá trị về mặt nhận thức vàphương pháp luận

Trang 27

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KCN LONG HẬU VÀ KCN

LÊ MINH XUÂN 2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

a Khu công nghiệp Long Hậu:

Nằm trên vùng giáp ranh giữa huyện Cần Giuộc tỉnh Long An và huyện nhà

Bè TP.Hồ Chí Minh, cạnh khu đô thị cảng Hiệp Phước KCN Long Hậu thuộc khuvực chiến lược ưu tiên phát triển “công nghiệp hướng ra biển Đông” của cả TP.HồChí Minh và Tỉnh Long An

Với khoảng cách:

 3 km đến cảng container trung tâm Sài Gòn và cảng Sài Gòn – Hiệp Phước

 16 km đến khu đô thị Phú Mỹ Hưng

 19 km đến khu trung tâm thành phố Hồ Chí Minh

 25 km đến sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất

Với vị thế chiến lược quan trọng như vậy giúp các nhà đầu tư KCN Long Hậu

dễ dàng tận dụng các hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ và nguồn lao động của TP.Hồ ChíMinh Ngoài ra, vị trí này còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc gắn kết giao thông đốingoại cả đường thủy lẫn đường bộ

b KCN Lê Minh Xuân:

KCN Lê Minh Xuân (nằm ở phía Tây TPHCM, thuộc đường biên xã TânNhựt và xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh) cách trung tâm thành phố khoảng18km, cách khu dân cư tập trung khoảng 8km, cách quốc lộ 1A 6km và Tỉnh lộ 10cùng vệt dân cư hiện hữu (dọc Tỉnh lộ 10) khoảng 3 km, cách sân bay Tân Sơn Nhất

và cảng Sài Gòn 18 km, nằm trên tuyến đường Trần Đại Nghĩa, Huyện Bình Chánh

 Phía Bắc giáp kinh số 6;

 Phía Tây giáp đường Gò Mây – Tân Nhựt (tuyến kinh B);

 Phía Ðông giáp khu ruộng của nông trường Lê Minh Xuân;

 Phía Nam giáp kinh số 8

Trang 28

2.1.2 Đặc điểm khí hậu

a Nhiệt độ

Nhiệt độ không khí đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân hủy vàchuyển hóa các chất Nhiệt độ càng cao thì tốc độ phản ứng của các chất trong khíquyển càng lớn và thời gian lưu các chất trong khí quyển càng nhỏ, ảnh hưởng lớnđến sức khỏe công nhân trong quá trình lao động Trong quá trình tính toán và thiết

kế hệ thống khống chế ô nhiễm cần phân tích và đánh giá yếu tố nhiệt độ

Nhiệt độ không khí trung bình 270C Nhiệt độ cao tuyệt đối 400C, nhiệt độ thấp tuyệtđối 13,80C Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng

1 (25,70C), tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,80C) Hàng năm cótới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-280C

b Chế độ mưa

Khu vực có hai mùa mưa nắng rõ rệt, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng

11, còn mùa nắng kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Chế độ mưa ảnh hưởngđến chất lượng không khí, quá trình thu gom vận chuyển chất thải Mưa sẽ cuốn trôicác loại bụi và các chất ô nhiễm trong khí quyển, làm giảm nồng độ các chất này,nước mưa pha loãng các chất ô nhiễm trên mặt đất, tăng khả năng phát tán chất ônhiễm nguy hại

Lượng mưa trung bình khoảng 1979 mm/năm Số lượng ngày mưa trong nămtrung bình khoảng 154 ngày Hơn 90% lượng mưa tập trung vào các tháng mùa mưatrong năm (từ các tháng 5 đến tháng 11) Trong các tháng mùa mưa, lượng mưatrung bình đều nhau khoảng (300 mm/tháng) Tuy nhiên mưa nhiều vào tháng 9 vớilượng mưa khoảng 400mm Các tháng mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 4 năm) cólượng mưa nhỏ (khoảng 50 mm/tháng), thậm chí có tháng lượng mưa chỉ khoảng5mm hoặc hoàn toàn không có mưa

Trang 29

c Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí cũng giống như nhiệt độ có vai trò rất quan trọng, ảnhhưởng trực tiếp đến khả năng phân hủy và phát tán chất ô nhiễm, ngoài ra còn ảnhhưởng đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể

KCN Long Hậu:

Độ ẩm tương đối của khu vực dao động khoảng 79%, cao nhất được ghi nhậnvào mùa mưa khoảng 96%, thấp nhất được ghi nhận vào mùa khô khoảng 43%

KCN Lê Minh Xuân:

Độ ẩm tương đối của khu vực dao động khoảng 77%, cao nhất vào mùa mưakhoảng 95%, thấp nhất vào mùa khô khoảng 40%

d Bức xạ mặt trời

Bức xạ mặt trời ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực và độbền vững của môi trường khí quyển thông qua đó ảnh hưởng đến quá trình phát tánchất thải vào không khí

TP.Hồ Chí Minh có số giờ nắng trung bình trong năm khoảng từ 2286giờ/năm Hàng ngày có đến từ 10 – 12 giờ có nắng (mùa khô) Cường độ bức xạ trựctiếp: vào tháng 2, 3 là 0.72 – 0.79 cal/cm2.phút vào giờ giữa trưa

e Chế độ gió

Gió là nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền chất ô nhiễmtrong không khí Nói chung, khi vận tốc gió càng lớn thì chất ô nhiễm lan truyềnnhanh và xa hơn, pha loãng tốt hơn Hướng gió chủ đạo là tháng 5 đến tháng 10 làhướng Tây Nam, tần suất là 70%, vận tốc là 3,6m/s Từ tháng 11 đến tháng 4 nămsau là hướng Đông Bắc với tần suất là 60%, tốc độ là 2,4 m/s

Ngoài ra ở TP.Hồ Chí Minh còn có gió đất gió biển thổi theo ngày góp phần điều hòakhí hậu nơi đây Trong thành phố thường xuất hiện gió lốc xoáy góp phần tăng khảnăng lan truyền chất ô nhiễm

Trang 30

Nguồn: Phân viện nghiên cứu khí tượng - thủy văn Nam Bộ, năm 2006.

2.2 Các điều kiện Kinh tế xã hội

2.2.1 Khu công nghiệp Long Hậu

2.2.1.1 Về dân số

Theo niên giám thống kê năm 2006, tổng dân số huyện Cần Giuộc, tỉnh Long

An là 166.979 người, diện tích 209.864km2, mật độ phân bố 796 người/km2

Khu công nghiệp Long Hậu thuộc địa bàn xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh LongAn; dân số của xã 8.078 người, với 1.804 hộ gia đình; diện tích của xã là 2.021,15

ha, trong đó đất nông nghiệp là 1254.72 ha chiếm 65.8% diện tích, đất lâm nghiệp19,10 ha chiếm 1%, đất chuyên dụng (đất xây dựng, giao thông, nghĩa địa…) là53.40 ha chiếm 2.8%, đất thổ cư 53.8 ha chiếm 2.8%, đất sông rạch 524.98 ha chiếm27.6%

Trang 31

2.2.1.2 Về nghề nhiệp

Đa số các hộ gia đình sống bằng nghề nông (trồng trọt và chăn nuôi) Câytrồng chủ lực của xã là lúa với năng suất bình quân đạt 2.6 tấn/ha Ngành chăn nuôichủ yếu là gia súc, gia cầm và đang phát triển ngành chăn nuôi thủy sản

2.2.1.3 Hệ thống giao thông

Tuyến giao thông đường bộ chính trên địa bàn xã Long Hậu là Hương lộ 12,chiều dài 3,5 km

Tuyến giao thông đường thủy là sông Kinh, sông Kinh là nhánh sông lớn nối

ra sông Nhà Bè – tuyến đường thủy quan trọng nhất của thành phố Hồ Chí Minhtrong hệ thống đường thủy Sài Gòn – Nhà Bè – Soài Rạp – ra biển Đông Sông Kinhđoạn đi qua địa bàn xã Long Hậu có chiều dài khoảng 8 km

Hệ thống giao thông liên ấp, xã, đường vành đai khoảng 26-30km với chủ yếu

là đất đỏ, đường bê tông khoảng 3800m (khu vực ấp 4)

hộ dân được cấp khoảng 80%

2.2.1.6 Văn hóa – Xã hội – Y tế - Giáo dục

Cơ cấu phát triển kinh tế trọng tâm của xã là sản xuất nông nghiệp gắn liềnvới chuyển dịch cây trồng vật nuôi, đẩy mạnh công tác khuyến nông, chọn giống lúa

có năng suất cao, phù hợp với đất đai thổ nhưỡng để thúc đẩy kinh tế nông nghiệp

Tỉnh đã quy hoạch trên địa bàn xã Long Hậu về xây dựng khu công nghiệp.Hiện nay có 15 Dự án xin đầu tư quy hoạch, phần lớn là quy hoạch khu dân cư, khu

Trang 32

công nghiệp, khu du lịch sinh thái, làng đại học, khu vui chơi, giải trí, khu nghĩatrang, đường điện cao thế 550KW.

a Về văn hóa – xã hội

Huyện đã tổ chức vận động người dân đưa con em tới trường, phổ cập giáodục cho nhiều học sinh nghèo không có điều kiện đến trường trong địa bàn huyện, tổchức nhiều chương trình văn nghệ chào mừng các ngày lễ lớn trong năm cũng nhưgiải quyết vấn đề việc làm cho nhiều lao động địa phương Thường xuyên kiểm tra,vận động người dân trong việc xây dựng ấp văn hóa và hướng dẫn đăng ký gia đìnhvăn hóa

b Về mặt giáo dục – đào tạo

Không ngừng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (trường lớp, trang thiết bị dạyhọc ), tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người đều được tham gia công tác giáo dục,thực hiện công tác phổ cập giáo dục và xóa mù chữ cho nhân dân, công tác huy độnghọc sinh trong độ tuổi đến lớp được tăng cường

Tính đến tháng 12 năm 2006 toàn huyện Cần Giuộc có 16 trường mẫu giáo,

39 trường phổ thông với 25 trường tiểu học, 10 trường trung học cơ sở, 2 trườngTHCS – PTTH và 2 trường phổ thông trung học (Nguồn Niên giám thống kê 2006)

Xã Long Hậu có 05 điểm trường với 01 điểm trường trung học cơ sở và 04 điểmtrường tiểu học

c Về mặt y tế

Tính đến tháng 12 năm 2006 toàn huyện Cần Giuộc có 19 cơ sở khám chữabệnh vối tổng số giường bệnh là 209 (Nguồn Niên giám thống kê năm 2006) XãLong Hậu có 01 trạm y tế với số giường bệnh là 15 Riêng Khu công nghiệp LongHậu có 01 trạm y tế phục vụ khám chữa bệnh cho cán bộ nhân viên trong Khu côngnghiệp và lân cận

Trang 33

2.2.2 Khu công nghiệp Lê Minh Xuân

2.2.2.1 Dân số

Dân số huyện Bình Chánh thống kê vào năm 2006 là 330.605 người, với diệntích là 522,69 Km2, mật độ dân số 1.308 người/Km2

Khu công nghiệp Lê Minh Xuân thuộc xã Lê Minh xuân Xã Lê Minh Xuân

có dân số 30713 người, diện tích 3508 ha, có mật độ dân cư tương đối thưa thớt 0.86người/Km2 Toàn xã có 3000 ha đất sản xuất.

2.2.2.2 Nghề nghiệp

Đa số các hộ gia đình sống bằng nghề nông là chính, chủ yếu là trồng lúa.Mấy năm gần đây người dân các xã Lê Minh Xuân và xã Tân Nhựt đang dần chuyểndịch cơ cấu trồng trọt từ trồng lúa sang trồng các loại hoa màu cho thu nhập cao.Ngoài ra người dân còn chăn nuôi các loại gia súc cho thu nhập cao như lợn, bò…

2.2.2.3 Hệ thống giao thông

Sau thời gian hình thành và phát triển, hiện nay tất cả các tuyến đường trong

xã đã được trải sỏi đỏ, bốn tuyến đường đã được trãi nhựa gồm : Đường Mai BáPhương, Kênh A (ấp 4), Đường Láng le Bầu còi, đường Trần Đại Nghĩa (KCN Lê

Minh Xuân).

2.2.2.4 Hệ thống điện, và nước

Điện khí hoá đã được triển khai thực hiện ở tất cả khu dân dân cư 7 ấp Nướcsinh hoạt đã được nhà nước đầu tư khoan 03 giếng công nghiệp phục vụ cho các cụmdân cư 1, 2, 3, 4, 5 Một phần dân ấp 7 (đường láng le Bàu cò) được sử dụng nướcmáy theo đường nước dẫn vào khu công nghiệp Lê Minh Xuân, số còn lại sử dụng

giếng khoan lẻ phục vụ từng cụm dân cư của UNICEF.

Trang 34

2.2.2.5 Văn hóa – Xã hội – Y tế - Giáo dục

a Về văn hóa – xã hội

Cũng giống như Xã Long Hậu, ủy ban nhân dân xã Lê Minh Xuân thường xuyên vận động người dân tăng gia sản xuất, đưa con em đến trường, xóa nạn mù chữ Trong xã cũng thường tổ chức các buổi văn nghệ, thể thao vui chơi giải trí cho

người dân nơi đây.

b Về mặt giáo dục – đào tạo

Trường Tiểu học có : 03 trường (Trong đó có 1 trường đạt chuẩn quốc gia), trunghọc cơ sở có : 02 trường, trung học phổ thông có một trường đạt chuẩn quốc gia

c Về mặt y tế

Hệ thống chữa bệnh: có một trạm y tế (chuẩn quốc gia) đang dược hỗ trợ xây dựng,

và 01 bệnh viện tâm thần Lê Minh Xuân

Trang 35

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN –

CHẤT THẢI NGUY HẠI

3.1 Hiện trạng quản lý hành chính

3.1.1 Cơ sở pháp lý cho việc quản lý CTR – CTNH

Cơ sở pháp lý của công tác quản lý CTR – CTNH là luật và các văn bản luật,các quyết định, thông tư, nghị định, quy định của quốc gia, tỉnh thành Các văn bảnpháp lý rõ ràng sẽ giúp cho các nhà quản lý và các doanh nghiệp thực hiện dễ dàng.Các văn bản này không những bắt buộc các doanh nghiệp, các cơ quan, cá nhân tuânthủ chấp hành mà còn có chức năng khuyến khích ý thức bảo vệ môi trường, gópphần quản lý CTR – CTNH trong các KCN một cách có hiệu quả nhất Các văn bảnpháp lý về quản lý CTR – CTNH bao gồm:

a Các văn bản của Quốc Hội

Luật bảo vệ môi trường được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày

 Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 07 năm 1999 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt chiến lược quản lý CTR tại các đô thị và cácKCN Việt Nam đến năm 2020;

 Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 04 năm 2003 của Thủ tướngChính Phủ về việc phê duyệt “kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng” Giai đoạn năm 2008 – 2012 xử lý triệt để 3856 cơ

sở gây ô nhiễm nghiêm trọng còn lại và các cơ sở phát sinh;

Trang 36

 Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của thủ tướngChính phủ ban hành phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến

2010 và định hướng đến 2020 Văn bản có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm

2003 Kèm theo quyết định này danh mục 36 kế hoạch, chương trình, đề án và

dự án ưu tiên cấp quốc gia về bảo vệ môi trường;

 Căn cứ nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môitrường;

 Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về ban hành danh mụcCTNH;

 Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 về quản lý CTR;

c Các văn bản của Bộ và Liên Bộ

 Thông tư số 1350-TT/KCM ngày 02 tháng 08 năm 1995 của Bộ Khoa họcCông nghệ và Môi trường (KHCN và MT) hướng dẫn thực hiện nghị định số02-CP của Chính phủ với hàng hóa là hóa chất độc hại, chất phóng xạ, phếliệu, phế thải kim loại, phế thải có hóa chất độc hại và một số vật tư kỹ thuậtcao cấp kinh doanh ở thị trường Việt Nam;

 Thông tư liên tịch số 1590/1997/TTLT-BKHCNMT-BXD ban hành ngày 03tháng 04 năm 1997 của Thủ Tướng Chính phủ về các biện pháp cấp báchtrong việc quản lý CTR ở KCN và khu đô thị;

 Quyết định số 2575/1999/QĐ-BYT ngày 27 tháng 08 năm 1999 của Bộtrưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế;

 Quyết định số 10/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 11 tháng 12 năm 2001 của bộtrưởng Bộ KHCN và môi trường về việc ban hành danh mục các phế liệu đãđược xử lý đảm bảo yêu cầu về môi trường được phép nhập khẩu để làmnguyên liệu sản xuất Danh mục các phế liệu đã được xử lý đảm bảo yêu cầu

về môi trường được phép nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất bao gồm 12kim loại, phế liệu giấy, các dạng mảnh vụn, sợi rối bằng nhựa còn lại sau quátrình sản xuất chưa qua sử dụng;

Trang 37

 Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 06 năm 2002 của Bộtrưởng BKHCN&MT về việc công bố danh mục tiêu chuẩnViệt Nam về môitrường bắt buộc áp dụng gồm 12 tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng khôngkhí, 2 tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn, 15 tiêu chuẩn liên quan đến chấtlượng nước, 1 tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng đất, 1 tiêu chuẩn liên quanđến rung động;

 Thông tư số 12/2006/TT – BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ tàinguyên và môi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ,đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;

 Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủquy dịnh về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

3.1.2 Hiện trạng hệ thống quản lý nhà nước về CTR – CTNH

Trang 39

Hệ thống quản lý CTR cấp Nhà nước được tóm tắt theo sơ đồ hình 3.1 BộTN&MT và UBND TP.HCM trực tiếp chỉ đạo sở TN&MT TP.HCM các chiến lược,

dự án, chương trình và các quy định về quản lý CTR; tham mưu cho UBNDTP trongviệc bước đầu hình thành hệ thống quản lý nhà nước chuyên ngành về CTR như:kiểm tra giám sát, đăng ký chủ nguồn thải CTNH, hướng dẫn các phương án xử lýCTR – CTNH; giải quyết các vấn đề liên quan, tham gia các dự án trong và ngoài nước…

Phòng quản lý CTR thuộc sở TNMT có chức năng quản lý, kiểm tra, giám sátCTR đô thị, CTRCN và CTNH; phối hợp với các phòng ban chức năng thuộc sởTNMT để thực hiện các chương trình, dự án nhà nước về quản lý CTR; chỉ đạo vàphối hợp với phòng TN&MT để thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, giám sát cácđơn vị sản xuất, các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy CTR – CTNH, phốihợp với ban quản lý các KCN – KCX thực hiện chỉ đạo quản lý CTR – CTNH tại cácđơn vị sản xuất trong các KCN và KCX Như vậy có thể nói, phòng quản lý CTR –CTNH giữ vị trí “trung tâm” trong việc điều phối và tiến hành các chương trình giámsát, kiểm soát chất thải rắn của thành phố

3.2 Hiện trạng quản lý kỹ thuật cho CTR – CTNH

3.2.1 Hệ thống quản lý kỹ thuật CTR – CTNH

Trang 40

Hệ thống quản lý kỹ thuật trong KCN Lê Minh Xuân được tóm tắt như trên sơ

đồ hình 3.2 Sở TN&MT TP.HCM phối hợp cùng ban quản lý các KCN HEPZAkiểm tra, đánh giá, quản lý môi trường trong các KCN Hai cơ quan này có vai tròlãnh đạo cao nhất, phối hợp với nhau đưa ra các văn bản quy định, hướng dẫn bộphận môi trường trong KCN thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trong KCN, tổchức những đợt kiểm tra các đơn vị sản xuất trong KCN Ban quản lý KCN tổ chứcnhững đợt kiểm tra các cơ sở sản xuất, nếu có sai phạm thì trực tiếp xử phạt hànhchính hay thông báo lại cho sở TN&MT để xử phạt

Ban điều hành dự án KCN (bộ phận quản lý môi trường) có trách nhiệm tổchức, phổ biến, hướng dẫn các chính sách, quy định, quy chế bảo vệ môi trường chocác đơn vị sản xuất, thực hiện việc giám sát môi trường, kiểm tra định kỳ đối với cácđơn vị sản xuất, giám sát việc thu gom, vận chuyển, xử lý CTR – CTNH của các đơn

vị thu gom chất thải Ban quản lý kiểm tra các đơn vị thu gom chất thải đầy đủ haykhông, vận chuyển có rơi vãi hay không …Bộ phận quản lý có quyền nhắc nhở, và

có biện pháp xử phạt những xí nghiệp vi phạm đã nhắc nhở nhiều lần

Các đơn vị thu gom CTR – CTNH trong KCN là công ty môi trường BiểnXanh trong KCN Lê Minh Xuân và công ty TNHH Thảo Trung trong KCN LongHậu thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH và CTR; công ty môi trường Xanh và Việt

Úc trong KCN Lê Minh Xuân thu gom, xử lý CTNH Các đơn vị này ký hợp đồngthu gom chất thải với các đơn vị sản xuất, đơn vị thu gom có trách nhiệm báo cáo vớiban quản lý môi trường về tình hình phân loại chất thải, hướng dẫn và nhắc nhở cácđơn vị sản xuất thực hiện phân loại, chứa đựng chất thải đúng quy định

3.2.2 Khối lượng và thành phần CTR – CTNH

3.2.2.1 Nguồn phát sinh

Khu công nghiệp Lê Minh Xuân

Trong KCN có hơn 300 đơn vị sản xuất thuộc nhiều ngành công nghiệp khácnhau, chất thải được phát sinh ở tất cả các công đoạn trong quá trình sản xuất từ khâunguyên liệu đầu vào, sản xuất, sản phẩm đầu ra Tình trạng phát sinh nhiều chất thải

là do công nghệ sản xuất quá cũ kỹ lạc hậu, ít được sửa chữa bảo trì, thay thế công

Ngày đăng: 27/06/2014, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Một số chất thải nguy hại phát sinh trong công nghiệp. - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho khu công nghiệp Lê Minh Xuân và khu công nghiệp Long Hậu
Bảng 1.1 Một số chất thải nguy hại phát sinh trong công nghiệp (Trang 8)
Hình 1.2 Các kỹ thuật giảm thiểu chất thải - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho khu công nghiệp Lê Minh Xuân và khu công nghiệp Long Hậu
Hình 1.2 Các kỹ thuật giảm thiểu chất thải (Trang 14)
Bảng 1.3 Các phương pháp xử lý nhằm giảm độc tính chất thải - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho khu công nghiệp Lê Minh Xuân và khu công nghiệp Long Hậu
Bảng 1.3 Các phương pháp xử lý nhằm giảm độc tính chất thải (Trang 17)
Bảng 2.1 Bảng tốc độ gió ở TPHCM - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho khu công nghiệp Lê Minh Xuân và khu công nghiệp Long Hậu
Bảng 2.1 Bảng tốc độ gió ở TPHCM (Trang 30)
Bảng 3.1 Thành phần chất thải nguy hại có thể phát sinh trong các ngành công  nghiệp - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho khu công nghiệp Lê Minh Xuân và khu công nghiệp Long Hậu
Bảng 3.1 Thành phần chất thải nguy hại có thể phát sinh trong các ngành công nghiệp (Trang 41)
Bảng 3.2 Khối lượng CTR trong KCN Lê Minh Xuân - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho khu công nghiệp Lê Minh Xuân và khu công nghiệp Long Hậu
Bảng 3.2 Khối lượng CTR trong KCN Lê Minh Xuân (Trang 43)
Bảng 3.3 Khối lượng và phần trăm CTR các ngành nghề trong KCN Lê Minh Xuân - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho khu công nghiệp Lê Minh Xuân và khu công nghiệp Long Hậu
Bảng 3.3 Khối lượng và phần trăm CTR các ngành nghề trong KCN Lê Minh Xuân (Trang 47)
Hình 3.3 Biểu đồ lượng phát thải CTRSH của các ngành trong KCN Lê Minh Xuân - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho khu công nghiệp Lê Minh Xuân và khu công nghiệp Long Hậu
Hình 3.3 Biểu đồ lượng phát thải CTRSH của các ngành trong KCN Lê Minh Xuân (Trang 48)
Bảng 3.5: Khối lượng CTRSH trong KCN Long Hậu STT Tên doanh - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho khu công nghiệp Lê Minh Xuân và khu công nghiệp Long Hậu
Bảng 3.5 Khối lượng CTRSH trong KCN Long Hậu STT Tên doanh (Trang 51)
Hình 3.5 Biểu đồ tần suất thu gom CTR – CTRSH tại KCN Lê Minh Xuân - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho khu công nghiệp Lê Minh Xuân và khu công nghiệp Long Hậu
Hình 3.5 Biểu đồ tần suất thu gom CTR – CTRSH tại KCN Lê Minh Xuân (Trang 56)
Bảng 3.7 Khối lượng thành phần CTR được phân loại tại trạm trung chuyển - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho khu công nghiệp Lê Minh Xuân và khu công nghiệp Long Hậu
Bảng 3.7 Khối lượng thành phần CTR được phân loại tại trạm trung chuyển (Trang 58)
Bảng 4.1 Đánh giá chung cho hệ thống quản lý kỹ thuật CTR - CTNH - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho khu công nghiệp Lê Minh Xuân và khu công nghiệp Long Hậu
Bảng 4.1 Đánh giá chung cho hệ thống quản lý kỹ thuật CTR - CTNH (Trang 74)
Hình 5.1 Mô hình tổ chức quản lý CTR – CTNH tại nguồn - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho khu công nghiệp Lê Minh Xuân và khu công nghiệp Long Hậu
Hình 5.1 Mô hình tổ chức quản lý CTR – CTNH tại nguồn (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w