BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ SINH HỌC Đồ Án Tốt NghiệpNghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Việc Sử Dụng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Đồ Án Tốt NghiệpNghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Việc Sử Dụng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Đa Dạng Sinh Học ở Vùng
Chuyên Canh Rau
Trang 2Nội dung báo cáo
Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu.
Kết luận và kiến nghị.
Trang 3Tính cấp thiết của đề tài
“Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật đến đa dạng sinh học tại vùng chuyên canh rau” hết sức cần
thiết
Trang 4 Làm cơ sở khoa học góp phần quản lý sâu bệnh, pháp huy vai trò của các có ích từ
đó giảm thiểu việc sử dụng thuốc BVTV bảo tồn đa dạng sinh học.
Góp phần phát triển nông nghiệp bềnh vững.
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 5 Điều tra tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên vùng chuyên canh rau tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn.
Điều tra sự đa dạng sinh học trên vườn rau canh tác theo phương pháp truyền thống và phương pháp an toàn
Bước đầu tìm hiểu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc hóa học đến sự đa dạng sinh học trên vùng chuyên canh rau
Tình hình quản lý chất thải rắn ở vùng chuyên canh rau xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn
Nội dung nghiên cứu
Trang 6Phương pháp điều tra thu mẫu trên thực địa:
Phương pháp đếm trực tiếp trên cây rau cải
Phương pháp đặt bẫy
Phỏng vấn trực tiếp nông dân, cán bộ xã
Dùng phiếu khảo sát: khảo sát về tình hình thu gom và
xử lý CTR trên 50 nông hộ
Phương pháp nghiên cứu
Trang 7Bẫy hầm
Mẫu thu được sau 24h
Mẫu thu được sau 24h
Vỏ thuốc sau khi sử dụng
Phương pháp nghiên cứu
Trang 8Chỉ số đa dạng Shannon: phản ánh mức độ đa dạng
sinh học:
H’ = -∑pi log (pi)
Chỉ số ưu thế Simpson (D): Chỉ số Simpson phản
ánh sự đồng đều giữa các loài, chỉ số Simpson càng nhỏ cho thấy mức độ đồng đều giữa các loài càng cao.
D = ni(ni-1)/[N(N-1)]
Các chỉ số Đa dạng sinh học
Trang 9 Việc sử dụng thuốc BVTV tại các vườn trồng rau trên các ruộng điều tra khá phổ biến, thường xuyên thay đổi chủng loại thuốc.
Chủng loại trên 2 mô hình điều tra là tương đối giống nhau với 13 loại, chỉ khác về số lần dùng thuốc và thời gian cách ly trước khi thu hoạch Ngoài thuốc trừ sâu bệnh người nông dân còn sử dụng thuốc tăng trưởng và thuốc trừ cỏ
Tình hình sử dụng thuốc
Mô hình Số lượng thuốc
(loại) Số lần phun thuốc (lần/vụ) Thời gian cách ly (ngày)
Trang 10Tình hình sử dụng thuốc
Các loại thuốc được nông dân sử dụng
Trang 11Tổng số cá thể trên vườn sử dụng ít thuốc cao hơn so với số lượng cá thể trên vườn phun thuốc nhiều là 1.6 lần
Số loài bắt gặp cũng cao hơn
Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc
Trang 12Các loài thiên địch
Bọ đuôi kiềm Bọ rùa chữ nhân
Trang 13Tổng số Bọ dưa trên ruộng phun
ít thuốc là 441CT cao hơn 2,17
lần so với ruộng phun nhiều
thuốc với 203CT
0 5 10 15 20 25 30 35
Biểu đồ biểu diễn số lượng Bọ dưa
Bọ dưa Aulacophora similis
Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc BVTV đến số lượng
Bọ dưa
Trang 14 Giai đoạn đầu (gieo - 5 ngày):
sâu bệnh ít, người nông dân chưa
sử dụng thuốc nhiều Số lượng
Nhện sói trên ruộng sx theo PTTT
cao hơn so với PTAT.
Giai đoạn tiếp theo (6 ngày – thu
hoạch): Sâu bệnh xuất hiện nhiều
Nhện sói tăng mạnh, chỉ giảm
dần khi thu hoạch.
lượng Nhện sói cũng bị kiềm
hãm.
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Lần điều tra Vườn phun thuốc
nhiều Vườn phun thuốc ít
Biểu diễn số lượng Nhện sói
Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc BVTV đến số lựơng Nhện Sói
Trang 15Mô hình Chỉ số đa dạng
Shannon (H) Chỉ số ưu thế Simpson (D) Vườn phun thuốc
Vườn phun thuốc ít 2.2389 0.1198
vườn phun ít thuốc (PTAT ) cao hơn so với vườn phun nhiều thuốc
(PTTT)
Về chỉ số ưu thế Simpson (D): chỉ số Simpson trên vườn phun ít
Tác động của thuốc BVTV đến ĐDSH
Trang 161 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 0
Trang 17Biễu đồ biễu diễn sự đồng đều giữa các loài theo từng
kỳ điều tra:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 0
0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16 0.18 0.2
Lần thu mẫu
PTTT PTAT
Trang 18Ruộng
Năng suất (kg/m 2 ) Ruộng phun ít thuốc Ruộng phun nhiều thuốc
Năng suất rau cải trên các ruộng điều tra
Qua bảng số liệu, ruộng sản xuất theo phương thức
truyền thống (sử dụng thuốc BVTV nhiều) cho sản lượng cao hơn so với ruộng sản xuất theo phương thức sản xuất sạch
(sử dụng thuốc BVTV ít) thấp hơn gấp khoảng 1,5 lần
Trang 19So sánh Kết quả chỉ số đa dạng sinh học.
thuốc ít (PTTT) Vườn phun thuốc nhiều
(PTAT)
Số loài xuất hiện (loài)
giữa các loài (Simpson) 0.1198 0.1448
Trang 20 Thu gom lại để xử lý 30%.
Trong số 30% hộ thu gom để xử
lý có đến 90% các nông hộ xử lý đối
với chai lọ thuốc BVTV bằng cách
“vứt bỏ ra ngoài bãi rác cùng với
rác thải sinh hoạt” 10% đốt.
Trang 21 Đối với tàn dư, xác bã thực vật sau khi thu
hoạch rau:
- 60% vùi lấp trên luống để tiếp tục gieo trồng vụ
tiếp theo.
- 10% thu gom lại để đốt, chôn hoặc gom lại khu
vực riêng mà không cần che đậy
- 20% làm thức ăn cho gia súc.
An toàn trong sử dụng thuốc hóa
học:
Cất giữ thuốc khắp nơi, kể cả gần
khu vực ăn uống sinh hoạt, nước sinh
hoạt…
Tiếp xúc trực tiếp bằng tay, không có
trang thiết bị bảo hộ trong quá trình sử
dụng.
TÌNH HÌNH THU GOM VÀ XỬ LÝ CTR
Trang 22Kết luận – Kiến nghị
Kết luận:
Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên vùng chuyên cach rau cải là khá phổ biến và thường xuyên thay đổi các chủng loại thuốc
học và sự đồng đều giữa các loài
lần/vụ Đa dạng sinh học với 11 loài, 5855CT, chỉ số Shannon là 2.0814, chỉ số Simpson là 0.1448
Đa dạng sinh học với 14 loài, 8055CT, chỉ số Shannon là 2.2389, chỉ số Simpson là 0.1198
Tình hình thu gom và xử lý CTR tại vùng chuyên canh rau chưa tốt, việc vứt bỏ chai lọ bao bì thuốc sau khi sử dụng nhiều với 52%
số hộ điều tra, cũng như chưa có cách xử lý hiệu quả
Trang 23Kiến Nghị
vùng chuyên canh rau vào các thời điểm khác nhau và với diện rộng ở nhiều địa điểm canh tác khác nhau để có thể thu thập được đầy đủ hơn về thành phần sâu hại - thiên địch và nhiều loại cây trồng khác nhau
địch trong sản xuất rau cải nói riêng và trong sản xuất nông nghiệp nói chung
liệu không gian, thời gian xuất hiện sâu bệnh Từ đó khoanh vùng sâu bệnh, ước lượng dự báo phạm vi gây hại của sâu bệnh
lý bao bì chai lọ thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp
Trang 2411:40:23 AM Giao an Van 7, Le Van Binh
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
CÁC THẦY CÔ CHÚC BUỔI BÁO CÁO THÀNH
CÔNG TỐT ĐẸP