1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Long Thành, đề xuất giải pháp quản lý theo hướng khu công nghiệp phát triển xanh bền vững

63 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 191,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thu thập thông tin kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí, đất, nướcThu thập thông tin tình hình phát sinh và xử lý chất thải của các Công ty tạiKCN Long Thành..  Cung cấp nước:

Trang 1

Lời cám ơn

Sau hơn 3 tháng thực hiện bài luận, em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm quý báu, sự học hỏi của chúng em có được đều do tập thể giảng viên khoa môi trường và công nghệ sinh học nói chung và Ths Lê Thị Vu Lan của Trường ĐH Kỹ Thuật Công nghệ TP.Hồ Chí Minh.

Thông qua đây, em xin thay mặt tập thể lớp 09HMT1 nói chung và em nói riêng muốn nói lời cám ơn chân thành nhất đến quý thầy cô và hơn thế nữa em xin kính chúc Cô cùng toàn thể Giảng viên Khoa Môi Trường Và Công Nghệ Sinh học luôn luôn khỏe mạnh.

Phần mở đầu

Trang 2

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong công cuộc đổi mới của đất nước ta có sự ra đời của mô hình khu côngnghiệp (KCN) Mô hình này đã không ngừng phát triển về số lượng và chấtlượng Vai trò của KCN trong sự phát triển kinh tế đất nước là rất lớn, Nó đãgóp phần nâng cao năng lực xuất khẩu của đất nước, thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật

và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới, tạo điều kiện tăng trưởng GDPnhanh chóng và vững chắc, tạo việc làm, phất triển KCN theo quy hoạch, bảo vệmôi trường, tiết kiệm và phát huy hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác, hìnhthành các khu đô thị mới và giảm bớt khoảng cách giữa các vùng nông thôn vàthành thị KCN là mô hình phù hợp để thực hiện cơ chế quản lý ” một cửa tạichỗ” và hội nhập quốc tế không chỉ nhằm thu hút đầu tư nước ngoài , mà còn tạođiều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước hoạt động Bên cạnh nhữngthành tựu đáng trân trọng ấy các KCN tại Việt Nam nếu không có một quyhoạch tổng thể nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm, tác động đến môi trường thì sẽkhông thể bền vững

KCN Long Thành cũng không thoát khỏi hệ lụy trên, nếu công tác quản lý môitrường không chặt chẽ, không khoa học Như vậy đòi hỏi tất cả các doanhnghiệp hoạt động trên KCN đều hưởng ứng, thực hiện BVMT một cách tự giác,đồng bộ dưới sự giảm sát của Ban quản lý môi trường KCN Long Thành

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài điều tra khảo sát quản lý môi trường KCN Long Thành nhằm đưa ranhững vấn đề còn tồn tại và đề xuất giải pháp quản lý môi trường theo hướngKCN xanh và bền vững

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhằm định hướng phát triển KCN Long Thành theo hướng KCN xanh, KCNbền vững Vì vậy vấn đề ở đây cần phải khảo sát, nắm được những vấn đề môitrường còn tồn tại tại KCN

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 3

Phương pháp điều tra khảo sát môi trường tại KCN Long Thành :

Thu thập thông tin về hoạt động sản xuất và tình hình BVMT

Thu thập thông tin kết quả đo đạc chất lượng môi trường (không khí, đất, nước)Thu thập thông tin tình hình phát sinh và xử lý chất thải của các Công ty tạiKCN Long Thành

Phương pháp so sánh Nhận định môi trường KCN Long Thành

Tìm hiểu một số KCN xanh đang hoạt động

5 Ý nghĩa khoa học, kinh tế, xã hội.

Dưới áp lực các KCN và KCX ra đời như một tất yếu khách quan nhằm giảiquyết những mâu thuẫn giữa nhu cầu và nhu cầu có khả năng thanh toán Thếnhưng, sự ra đời của các KCN- KCX nó chỉ dung hòa một phần nào đó của mâuthuẫn trên Bản thân nó lại nảy sinh ra những mâu thuẫn mới Sự mất cân đối vềsinh thái, sự gia tăng áp lực của con người lên môi trường, sự biến đổi cấu trúc

xã hội , những vấn đề liên quan đến sức khỏe cộng đồng, đến rác thải côngnghiệp … vì vậy, quản trị môi trường KCN cần thiết được đặt ra nhằm giảmthiểu các sự cố môi trường xảy ra

Việc quản lý KCN một cách hợp lý và tổ chức tốt sẽ tạo thuận lợi cho sự vậnhành và phát triển KCN theo hướng bền vững

Việc phát triển KCN xanh bền vững mang lại một số lợi ích :

 Giảm chi phí sản xuất, nguyên vật liệu, năng lượng, bảo hiểm và xử lýđồng thời giảm được gánh nặng trách nhiệm pháp lý về mặt môi trường

 Cải thiện hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm và môi trường, tạođược ấn tượng tốt đối với người tiêu dùng

 Gia tăng thu nhập cho từng nhà máy nhờ giảm mức tiêu thụ nguyên liệuthô, giảm chi phí xử lý chất thải đồng thời có thêm thu nhập từ nguồnphế phẩm/ phế liệu hay vật liệu thải bỏ của nhà máy

6 Kết quả đạt được của đề tài

Trang 4

Đề tài đã nêu lên hiện trạng môi trường KCN Long Thành , một số hướng khắcphục tình trạng một số vấn đề bấc cập môi trường của KCN Qua đó đề tài đãđịnh hướng phát triển cho KCN Long Thành theo hướng xanh bền vững.

7 Kết cấu của luận văn

Khảo sát Hiện trạng môi trường KCN Long Thành, khảo sát, thống kê hiệntrạng bảo vệ môi trường, đề xuất hướng khắc phục cho vấn đề bấc cập

Nội dung gồm 5 chương

Chương 1: Khái quát tổng quan về KCN Long Thành

Chương 2: Hiện trạng môi trường của KCN Long Thành

Chương 3: Đánh giá Công Tác quản lý môi trường

Chương 4 :Định hướng phát triển KCN Long Thành phát triển xanh bền vữngChương 5: Kết luận

Chương 1

Khái quát về KCN Long Thành Tỉnh Đồng Nai 1.1.Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế Tỉnh Đồng Nai

Trang 5

Hình 1.1: KCN Long Thành

1.1.1.Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1.Vị trí địa lý

Đồng Nai là tỉnh thuộc miền Đông

Nam Bộ nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam, có diện tích

5.903.940 km2, chiếm 1,76% diện

tích tự nhiên cả nước và chiếm

25,5% diện tích tự nhiên của vùng

Đông Nam Bộ Dân số toàn tỉnh

theo số liệu thống kê năm 2007 là

2.281.705 người, mật độ dân số: 386,511 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiêncủa toàn tỉnh năm 2007 là 1,162% (theo số liệu của Cục Thống kê Đồng Nai).Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Biên Hòa - là trung tâmchính trị kinh tế văn hóa của tỉnh; thị xã Long Khánh và 9 huyện: Long Thành;Nhơn Trạch; Trảng Bom; Thống Nhất; Cẩm Mỹ; Vĩnh Cửu; Xuân Lộc; ĐịnhQuán; Tân Phú

Là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Naitiếp giáp với các vùng sau:

 Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận

 Phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng

 Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước

 Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

 Phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh

Là một tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đường huyếtmạch quốc gia đi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51; tuyến đường sắtBắc - Nam; gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện

Trang 6

thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nướcđồng thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên

1.1.1.2 Địa hình

Tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những núi sótrải rác, có xu hướng thấp dần theo hướng Bắc Nam Có thể phân biệt các dạng địahình chính như sau:

a Địa hình đồng bằng gồm 2 dạng chính:

- Các bậc thềm sông có độ cao từ 5 đến 10 m hoặc có nơi chỉ cao từ 2 đến 5 mdọc theo các sông và tạo thành từng dải hẹp có chiều rộng thay đổi từ vài chụcmét đến vài km Đất trên địa hình này chủ yếu là các aluvi hiện đại

- Địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển: là những vùng đất trũng trên địabàn tỉnh Đồng Nai với độ cao dao động từ 0,3 đến 2 m, có chỗ thấp hơn mựcnước biển, thường xuyên ngập triều, mạng lưới sông rạch chằng chịt, có rừngngập mặn bao phủ Vật liệu không đồng nhất, có nhiều sét và vật chất hữu cơ lắngđọng

b.Dạng địa đồi lượn sóng:

Độ cao từ 20 đến 200m Bao gồm các đồi bazan, bề mặt địa hình rất phẳng,thoải, độ dốc từ 30 đến 80 Loại địa hình này chiếm diện tích rất lớn so với cácdạng địa hình khác bao trùm hầu hết các khối bazan, phù sa cổ Đất phân bổ trênđịa hình này gồm nhóm đất đỏ vàng và đất xám

c Dạng địa hình núi thấp:

Bao gồm các núi sót rải rác và là phần cuối cùng của dãy Trường Sơn với độcao thay đổi từ 200 – 800m Địa hình này phân bố chủ yếu ở phía Bắc của tỉnhthuộc ranh giới giữa huyện Tân Phú với tỉnh Lâm Đồng và một vài núi sót ởhuyện Định Quán, Xuân Lộc Tất cả các núi này đều có độ cao (20–300), đá mẹ

lộ thiên thành cụm với các đá chủ yếu là granit, đá phiến sét

Nhìn chung đất của Đồng Nai đều có địa hình tương đối bằng phẳng, có82,09% đất có độ dốc < 8o,92% đất có độ dốc <15o, các đất có độ dốc >15o chiếm

Trang 7

có hai mùa tương phản nhau (mùa khô và mùa mưa)

- Nhiệt độ cao quanh năm là điều kiện thích hợp cho phát triển cây trồng nhiệtđới, đặc biệt là các cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao

- Nhiệt độ bình quân năm 2008 là: 25,9oC

- Số giờ nắng trung bình trong năm 2008 là: 2.286 giờ

- Lượng mưa tương đối lớn và phân bố theo vùng và theo vụ tương đối lớnkhoảng 2.080,1mm phân bố theo vùng và theo vụ

- Vì thế Đồng Nai đã sớm hình thành những vùng chuyên canh cây công nghiệpngắn và dài ngày, những vùng cây ăn quả nổi tiếng, cùng với nhiều cảnh quanthiên nhiên đẹp, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch phát triển

- Độ ẩm trung bình năm 2008 là 82%

- Mực nước thấp nhất sông Đồng Nai năm 2008 là: 109,67m

- Mực nước cao nhất sông Đồng Nai năm 2008: 112.80m

1.1.2.Điều kiện kinh tế xã hội

+ Phân theo giới tính: Nam: 1.232.182 người; Nữ: 1.251.029 người

- Tỷ lệ sinh của tỉnh trong năm 2008 là: 15,24‰

Trang 8

- Tỷ lệ chết của tỉnh trong năm 2008 là: 4,43‰

- Tỷ lệ tăng tự nhiên trong năm 2008 là: 10,81‰

1.1.2.2.Văn hóa xã hội:

Một số số liệu về văn hoá - xã hội sơ bộ năm 2008 như sau:

- Số cơ sở y tế sơ bộ năm 2008 là: 202 cơ sở

- Số giường bệnh sơ bộ năm 2008 là: 4.575 giường

- Số cán bộ ngành y sơ bộ năm 2008 là: 3.394 người

- Trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin trong năm 2008đạt tỷ lệ 115,03%

- Số học sinh phổ thông năm học 2008 là: 439.000 học sinh

- Số giáo viên phổ thông năm học 2008 là: 19.107 giáo viên

- Số người được giải quyết việc làm trong năm 2008 là: 87.994 người

1.2.Tổng quan về KCN Long Thành

THÔNG TIN CHUNG VỀ CHỦ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP LONG THÀNH

 Chủ đầu tư : Công ty Cổ Phần Sonadezi Long Thành

 Địa chỉ trụ sở chính : Khu công nghiệp Long Thành, Xã Tam An, HuyệnLong Thành, Tỉnh Đồng Nai

Điện thoại : 061.3514493; Fax : 061.3514499

Website: http://www.sonadezi.com.vn;

Emai:longthanhiz@sonadezi.com.vn

Người đại diện : Ông Nguyễn Văn Tuấn – Tổng Giám đốc

 Cán bộ môi trường : Lê Hồng Hải – Nhân viên phòng Dự án

Trang 9

 Xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng

 Cho thuê nhà xưởng, văn phòng, kho ngoại quan (chỉ hoạt động khi có đủgiấy phép theo quy định của pháp luật)

 Kinh doanh nhà nghỉ, du lịch lữ hành nội địa, khu vui chơi giải trí

 Kinh doanh kho bãi, vận chuyển

 Kinh doanh các dịch vụ điện, nước, thông tin liên lạc, khí đốt

 Quản lý chất thải công nghiệp

 Kinh doanh các loại hình dịch vụ hỗ trợ phát triển khu dân cư, khu đô thị

 Dịch vụ môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất độngsản, đấu giá bất động sản, quản cáo bất động sản, quản lý bất động sản

 Kinh doanh xăng, dầu (không kinh doanh tại trụ sở)

1.2.1.Vị trí địa lý KCN

KCN Long Thành: Thuộc địa bàn Xã Tam An và An Phước, huyện LongThành, Tỉnh Đồng Nai, trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam và là địa phươngtập trung rất nhiều khu công nghiệp của cả nước

 Phía Tây Bắc giáp Quốc lộ1

 Phía Đông Bắc giáp Quốc lộ 15 A

 Phía Tây Nam giáp Quốc lộ 51 ( điểm giao lộ giữa Đồng Nai- TP Hồ Chí Vũng Tàu)

Minh- Diện tích KCN Long Thành : 488ha

Trang 10

stt Chức năng sử dụng đất Quy hoạch

 Diện tích đất của KCN đã cho thuê : 214,60249 ha (tính đến 10/6/2010)

 Diện tích nhà xưởng đã cho thuê : 2,775 ha (tính đến 10/6/2010)

1.2.3.Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng

 Cung cấp điện : Nguồn cấp điện từ nguồn điện quốc gia thông qua trạm biến áptrung gian: trạm 110/22kV-63MVA Tam An Lưới điện khu vực do công ty điệnlực Đồng Nai đầu tư và cung cấp trực tiếp đến các nhà máy trong KCN

 Cung cấp nước: Công ty cổ phần Sonadezi Long Thành phân phối trực tiếp đếncác doanh nghiệp từ nguồn nước do Công ty TNHH MTV Xây dựng cấp nướcĐồng Nai cung cấp với công suất tối đa là 35.000m3/ngày.đêm, đáp ứng đủ nhucầu sử dụng nước sinh hoạt cũng như trong quá trình sản xuất của các nhà máytrong KCN Long Thành khi lấp đầy

 Giao thông nội bộ: Công ty cổ phần Sonadezi Long Thành đã đầu tư xây dựng hệthống giao thông nội bộ hoàn chỉnh trong khu công nghiệp với tổng chiều dàikhoảng 22 km

 Thoát nước mưa, nước thải:

 Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với nước thải Các tuyến thoátnước được bố trí dọc các trục đường, xả trực tiếp ra sông hồ theo địa hình tựnhiên Cống sử dụng kết hợp giữa cống tròn, cống hộp bằng bê tông cốt thép,đường kính cống từ 400 – 2.000 mm, tổng chiều dài đường ống khoảng 37.000m

 Hệ thống thu gom nước thải sử dụng cống bê tông ly tâm, đường kính cống từ

Trang 11

300 – 600 mm, tổng chiều dài đường ống khoảng 25.000m Công suất của tuyếnống thu gom nước thải theo tính toán thiết kế là 20.000m3/ngày

 Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Long Thành:

 Giai đoạn 1 đã được xây dựng và vận hành với công suất5.000m3/ngày.đêm Nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN24:2009 “nước thải công nghiệp”, cột B (Kq = 0,9 – nguồn tiếp nhận là rạch BàChèo; Kf = 1,0)

 Giai đoạn 2 đã được xây dựng hoàn thành và đang trong giai đoạnvận hành thử với công suất 5.000m3/ngày.đêm, nâng tổng công suất xử lý hiệnnay lên 10.000 m3/ngày.đêm Nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia QCVN 24:2009 “nước thải công nghiệp”, cột B (Kq = 1,0 – xả vào rạch BàChèo và ra nguồn tiếp nhận là sông Đồng Nai; Kf = 0,9)

 Cây xanh thảm cỏ:

 Diện tích đất KCN trồng cây xanh thảm cỏ: 65,54 ha (chiếm 13,43%)

 Trong đó, tính đến tháng 6/2010, Công ty đã thực hiện trồng cây xanh thảm cỏtrên diện tích 40,7 ha Diện tích cây xanh này chủ yếu là cây xanh phân tán, đượctrồng dọc các đường giao thông và được chăm sóc thường xuyên nhằm tạo cảnhquan cho khu công nghiệp Phần diện tích đất còn lại hiện là các khu đất trồngtràm, tre, trúc hiện hữu nằm trong phân khu công viên cây xanh theo quy hoạchcủa KCN Hiện tại, Công ty chưa đầu tư tại phân khu chức năng này nên diện tíchcây trồng hiện hữu vẫn giữ nguyên trạng

1.3 KCN Xanh Long Hậu:

Nhận thức được sự ảnh hưởng trực tiếp của môi trường khu công nghiệp đếnmôi trường xung quanh, do đó, lãnh đạo Long Hậu luôn ưu tiên cho những dự án vìmôi trường

Trang 12

KCN Long Hậu nằm trong khu quy hoạch tổng thể Cảng Hiệp Phước rộnggần 4.000ha Cách Cảng Container Trung Tâm Sài Gòn (SPCT) và Cảng Sài Gòn –Hiệp Phước 3km, cách Trung Tâm TP.HCM 20 km và cách Khu đô thị Phú MỹHưng 12km

Khu công nghiệp Long Hậu đã dành đến 20% quỹ đất cho việc trồng câyxanh, tạo cảnh quan trong lành, xanh mát

Với thông điệp bảo vệ môi trường, Dọc theo các con đường từ vỉa hè vào đến hàng rào của Doanh nghiệp với chiều rộng 16m, KCN Long Hậu đã dành ra 10m cho việc trồng cây xanh, trong đó khoảng cách giữa các cây bóng mát là 8m/cây vàdãy cây xanh 3m/cây

Bên cạnh đó, Khu công nghiệp còn dành 2ha quỹ đất để làm vườn ươm nhằm phục vụ nhu cầu cây xanh cho các dự án đang triển khai

Long Hậu đã mạnh dạn đầu tư và đưa vào sử dụng nhà máy xử lý nước thải tậptrung với công suất thiết kế 5.000 m3/ ngày đêm, đầu tư trạm trung chuyển chất thảirắn và thường xuyên mở các lớp huấn luyện, tập huấn cho các doanh nghiệp hiểu rõtrách nhiệm về bảo vệ môi trường và các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại nguồn thải.Long Hậu là KCN đầu tiên trong toàn Tỉnh Long An nhận giấy phép xả thải ramôi trường vớ Ý thức trong việc nâng cao trách nhiệm tìm kiếm giải pháp cho các vấn

đề về môi trường, Công ty cổ phần Long Hậu đã mạnh dạn đầu tư và đưa vào sử dụngnhà máy xử lý chất thải lỏng, nhà máy xử lý chất thải rắn ngay trong những ngày đầuhoạt động của toàn bộ hệ thống nhà máy sản xuất trong Khu công nghiệp Long Hậu,đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khu dân cư, khu trung tâm thương mại trong thời giantới.i tiêu chuẩn nước thải sau xử lý đạt loại A

Tháng 9.2009, khu công nghiệp Long Hậu được tổ chức TUV Rheinland(Đức) công nhận đạt chứng chỉ ISO 14001:2004 về quản lý môi trường

Trang 13

Tháng 10/2010, Khu công nghiệp Long Hậu nhận được cúp vàng “Vì sự nghiệpbảo vệ môi trường Việt Nam” do Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng Hộibảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam cấp.

Chương 2

Hiện trạng môi trường KCN Long Thành

Trang 14

2.1 Thông tin hiện trạng hoạt động của KCN Long Thành

Tình hình đầu tư của các doanh nghiệp trong KCN: Tổng số doanh nghiệp đãđăng ký hoạt động trong KCN Long Thành là 75 doanh nghiệp

Trong đó:

Đang hoạt động: 58 doanh nghiệp

Đang xây dựng : 06 doanh nghiệp

Chưa triển khai: 12 doanh nghiệp

Ngừng hoạt động: 1 doanh nghiệp( do hết hạn hợp đồng thuê nhà xưởng)

Tổng số lao động tại KCN Long Thành khoảng 7.990 người (Nguồn : phiếu cung cấp thông tin của các doanh nghiệp trong năm 2010)

2.2 Tình hình xả thải tại KCN Long Thành

2.2.1.Hiện trạng môi trường nước thải

2.2.1.1.Tình hình sử dụng nước

Lượng nước sử dụng: tổng lượng nước sử dụng (tính bình quân 05 tháng đầu năm

2010, không bao gồm nước sử dụng của các doanh nghiệp đang thi công xâydựng )của các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN Long Thành là10.297,39m3/ngày

Bảng 2 Thống kê lượng nước cấp sử dụng các doanh nghiệp trong KCN Long

Thành:

Thời gian(năm 2010)

Trang 15

9

2.2.1.2.Lượng nước thải phát sinh

Nước thải phát sinh từ KCN Long Thành do hoạt động của các doanhnghiệp và đơn vị quản lý hạ tầng trong KCN Nước thải công nghiệp do 02 loạichính là nước thải sản xuất (quá trình sản xuất có sử dụng nước và phát sinh nướcthải ) và nước thải sinh hoạt

Nước thải phát sinh từ KCN Long Thành do hoạt động của các doanhnghiệp và đơn vị quản lý hạ tầng trong KCN Nước thải công nghiệp do 02 loạichính là nước thải sản xuất (quá trình sản xuất có sử dụng nước và phát sinh nướcthải) và nước thải sinh hoạt (quá trình sản xuất không sử dụng nước, nước thảiphát sinh do hoạt động sinh hoạt của CB-CNV)

Nước thải sinh hoạt: phát sinh từ hoạt động của người lao động như nấu ăn, vệ sinh cá nhân, … Thành phần ô nhiễm chính có trong nước thải như: pH, cặn lơ lửng (SS), ô nhiễm hữu cơ (COD, BOD 5 ), phốt phát (PO 4 3- ), amoni (N-NH 3 ), dầu

mỡ động thực vật, Coliform…

Nước thải sản xuất: phát sinh từ quy trình sản xuất của các doanh nghiệp có sử

dụng nước trong khâu sản xuất đang hoạt động trong KCN với các nguồn ô nhiễmchính như sau:

Ngành công nghiệp sản xuất nhựa: nước thải chứa COD, chất rắn lơ lửng,

Trang 16

Ngành công nghiệp thực phẩm: nước thải chứa chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, mùi, nitơ tổng, phốtpho tổng, vi sinh

Tổng lượng nước thải phát sinh của 58 doanh nghiệp đang hoạt độngtrong KCN Long Thành bình quân 5 tháng đầu năm 2010 khoảng 7.867,8m3/ngày(chiếm 77% lượng nước cấp , phần nước còn lại do doanh nghiệp sử dụng nướccấp trong xây dựng , tưới cây, rửa đường, diễn tập PCCC, bốc hơi trong quá trìnhgiải nhiệt, nước làm mát ,…không thải vào hệ thống thu gom nước thải ),

Lượng nước thải tiếp nhận

Nguồn: Công ty CP Dịch vụ Sonadezi

 Doanh nghiệp tự xử lý: lượng nước thải của Công ty Dệt Jo mu (đã được cấpgiấy phép xả thải): khoảng 55m3/ngày (tính 80% nuớc cấp sử dụng)

Bảng 4: Thống kê lượng nước cấp/ nước thải của Công ty TNHH Dệt Jumo:

Thời gian

(năm 2010)

Lượng nước sử dụng

Nước thải (m 3 /ngày)

m 3 /

3 /ngày

Trang 17

Nguồn: Công ty CP Sonadezi Long Thành.

Ghi chú: Tính bình quân 30 ngày trong 01 tháng.

2.2.2 Hiện trạng phát sinh bụi và khí thải

Trang 18

Chất thải rắn thông thường: bao gồm 2 loại chính là chất thải rắn sinhhoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường.

 Chất thải rắn sinh hoạt :phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người lao động trongKCN như thực phẩm dư thừa, cây cỏ từ ….loại chất thải này phát sinh ở tất cả cácdoanh nghiệp đang hoạt động trong KCN

 Chất thải công nghiệp thông thường: loại chất thải này có thể tái chế, tái sử dụngbao gồm các nhóm giấy, nhóm nhựa, nhóm kim loại, nhóm vải,…không nhiễmthành phần nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất của các doanhnghiệp trong KCN

Chất thải nguy hại: bao gồm

 Loại hình dệt nhuộm: bao bì dính hóa chất, cặn bùn của hệ thống xử lý nước thải

 Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm có liên quan đến hóa chất dung môi thải,bao bì nhiễm hóa chất, acid,…

 Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm kim loại, gia công cơ khí thường phát sinhtrong bao bì nhiễm hóa chất( cặn sơn, cặn dầu acid,…), bụi kim loại có kíchthước lớn

 Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm gỗ,… chủ yếu phát sinh cặn sơn, dung môi ,vecni thải bỏ, bao bì nhiễm hóa chất…

 Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm nhựa, cao su thường phát sinh hóa chất, phụgia thải bỏ,…

2.2.3.2.Lượng chất thải phát sinh

Tổng lượng chất thải phát sinh của các doanh nghiệp trong KCN LongThành là 259 tấn/tháng; trong đó

o Chất thải thông thường :

o Chất thải rắn sinh hoạt: 44 tấn/tháng

o Chất thải rắn không nguy hại: 154 tấn/tháng

o Chất thải nguy hại: 61 tấn/tháng

2.2.4 Hiện trạng tiếng ồn, rung và chấn động rung

Trang 19

 Tiếng ồn, rung và chấn động rung phát sinh tại KCN Long Thành chủ yếu do:

 Phát sinh trong quy trình sản xuất của các doanh nghiệp do hoạt động của cácmáy móc thiết bị

 Từ các phương tiện giao thông ra vào khu công nghiệp

 Từ các máy phát điện dự phòng của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp (dựphòng khi có điện cúp)

2.3 Hiện trạng quản lý môi trường KCN Long Thành

2.3.1 Thoát nước và xử lý nước thải

2.3.1.1.Hệ thống thoát nước mưa và nước thải

 Hệ thống thoát nước mưa: hệ thống thoát nước mưa được xây dựng hệ riêng biệtvới hệ thống thoát nước thải Các tuyến cống thoát nước mưa được bố trí dọctheo các trục đường và xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận theo địa hình tự nhiên

 Hệ thống thoát nước thải:

 Tuyến cống thu gom nước thải cũng được xây dựng dọc theo các trục đường

và dẫn về Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Long Thành xử lý đạtQuy chuẩn trước khi xả vào rạch Bà Chèo và chảy ra nguồn tiếp nhận sau cùng

là sông Đồng Nai

 Nhà máy xử lý nuớc thải tập trung KCN Long Thành:

 Công suất thiết kế: 10.000m3/ngày.đêm, trong đó: giai đoạn 1 là 5.000m3/ngày.đêm (vận hành từ năm 2005), giai đoạn 2 là 5.000m3/ngày.đêm (vậnhành thử nghiệm vào tháng 11/2009)

 Thực tế tiếp nhận và xử lý giai đoạn 2: bình quân 5 tháng đầu năm 2010 là7.867,8m3/ngày.đêm

 Qui trình công nghệ xử lý nước thải của NMXLNT KCN Long Thành(giai đoạn 1 và giai đoạn 2): đính kèm trong phần phụ lục

 Hệ thống thoát nước bên trong các nhà máy:

Trang 20

 Hệ thống thoát nước mưa/ nước thải tách riêng hoàn toàn: 58/58 doanhnghiệp đang hoạt động.

 Ngoài ra Công ty CP Sonadezi Long Thành thường xuyên rà soát, kiểm tra hệthống thoát nước bên trong các nhà máy nhằm đảm bảo hoạt động tốt và đúngcông năng

1 Đấu nối nước thải về Nhà máy xử

lý nước thải tập trung KCN LongThành

 Trong số 57 doanh nghiệp đấu nối nước thải về NMXLNT KCN Long Thành:

 Ký hợp đồng xử lý nước thải với Công ty CP Dịch vụ Sonadezi: 54 doanhnghiệp

 Đấu nối chung với doanh nghiệp cho thuê nhà xưởng: 03 doanh nghiệp(Công ty TNHH Jung Woo Textile Vina: thuê nhà xưởng của Công ty TNHH

Trang 21

Global Dyeing, Công ty TNHH NK Bio: thuê nhà xưởng của Công ty TNHHDaewon Chemical; Công ty TNHH Booseong Vina: thuê nhà xưởng của Công

ty TNHH Bestsun Technology)

 Tình hình xử lý nước thải cục bộ của các doanh nghiệp:

 Có hệ thống xử lý nước thải cục bộ (HTXL) đã được Sở Tài nguyên và môitrường kiểm tra cho phép đưa vào hoạt động: 05 doanh nghiệp

 Có hệ thống xử lý nhưng chưa được Sở Tài nguyên và môi trường kiểm tra:

09 doanh nghiệp (ghi chú: tính cả NSK Global Textile chung hệ thống với SamilVina, Xí nghiệp Rostaing Technic chung Công ty Thuộc da Rostaing doanhnghiệp)

3 Xử lý giảm thiểu bụi và khí thải

Theo thông tin do các doanh nghiệp cung cấp, nhìn chung nguồn phát sinhkhí thải của KCN Long Thành chủ yếu do hoạt động đốt nhiên liệu phục vụ chohoạt động sản xuất hay phát điện dự phòng khi mạng lưới điện quốc gia khônghoạt động Một nguồn khác là do đặc thù của từng loại hình sản xuất có phátsinh khí thải, tuy nhiên nguồn thải này thường có nồng độ nhỏ, chỉ mang tính ônhiễm cục bộ không đáng kể

Nguồn thải cố định của các doanh nghiệp phần nhiều chưa xây dựng hệthống xử lý khí thải, một số công ty sử dụng nhiên liệu khí hóa lỏng nên khí thảitương đối sạch vì vậy các công ty đã lựa chọn giải pháp nâng cao ống khói thảinhờ vào điều kiện tự làm sạch của môi trường giúp pha loãng nồng độ chất ônhiễm trong khí thải

Theo phiếu cung cấp thông tin, trong số 58 doanh nghiệp đang hoạt động:

 Có phát sinh khí thải: 19 doanh nghiệp, trong đó:

Trang 22

 02 doanh nghiệp có hệ thống xử lý khí thải và đã được Cơ quan nhà nước vềmôi trường kiểm tra xác nhận hiệu quả xử lý: Công ty Global Dyeing, Công tyLiên Minh.

 07 doanh nghiệp có hệ thống xử lý khí thải nhưng chưa được Cơ quan nhà nước

về môi trường kiểm tra xác nhận hiệu quả xử lý: Công ty Kim Bảo Sơn, Công tyTNHH Jiin Huei, Công ty TNHH Ilsam, Công ty dệt nhuộm Liên Minh, Công tyTNHH xây dựng và kỹ thuật KJ, Công ty TNHH Suheung và Công ty KCC

 Còn lại 10 doanh nghiệp chưa có hệ thống xử lý khí thải

 Không phát sinh khí thải từ quy trình sản xuất, đốt nhiên liệu: 30 doanhnghiệp

 Không có thông tin: 09 doanh nghiệp

Ngoài ra, để bảo vệ môi trường chung của KCN Long Thành, Công ty CPSonadezi Long Thành đã áp dụng các biện pháp:

 Nhựa hóa toàn bộ các tuyến đường vận chuyển trong KCN;

 Quy định vận tốc của các xe vận tải ra, vào KCN;

 Bố trí trồng cây xanh hợp lý trong KCN góp phần điều hòa vi khí hậu và tạocảnh quan thoáng mát cho toàn KCN

 Các phương tiện chuyên chở vật liệu đất cát khi đi vào khu công nghiệp phảiđược che chắn kỹ lưỡng, không để rơi vãi ra mặt đường Công ty Sonadezi LongThành đã thuê đơn vị ngoài thường xuyên quét dọn các tuyến đường vận chuyểntrong toàn khu công nghiệp

Trang 23

Thống kê từ nguồn thông tin của các doanh nghiệp, có 36 doanh nghiệp đã

ký hợp đồng dịch vụ thu gom chất thải sinh hoạt (trong đó có 04 doanhnghiệp cung cấp thông tin là tự xử lý)

 Một số ít doanh nghiệp ký hợp hợp đồng với Công ty Dịch vụ môi trường

đô thị Biên Hòa, phần lớn doanh nghiệp hợp đồng với các doanh nghiệp tưnhân hoặc các đơn vị thu gom để thu gom loại chất thải này kết hợp cùngcác loại chất thải khác như phế liệu, chất thải nguy hại

 Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại (phế liệu, chất thải có thể tái chế, tái

sử dụng,…):

Thống kê từ nguồn phiếu cung cấp thông tin có 33 doanh nghiệp đã ký

hợp đồng với các Doanh nghiệp tư nhân hoặc các đơn vị dịch vụ thu gomchất thải (trong đó có 01 doanh nghiệp cung cấp thông tin là lưu giữ) nhưDNTN Tân Phát Tài, DNTN Trung Tuyền, Công ty MTĐT Thăng Long,Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên

 Chất thải loại này thường được các nhà máy tận dụng lại trong qui trìnhsản xuất, hoặc thu gom sau đó bán cho các đơn vị có chức năng thu muaphế liệu, bán cho các đơn vị có nhu cầu mua làm nguyên vật liệu, hoặcđang lưu giữ tại nhà máy

 Chất thải nguy hại:

Trang 24

 Thống kê từ nguồn thông tin của các doanh nghiệp, có 25 doanh nghiệp đã

ký hợp đồng với các Doanh nghiệp tư nhân hoặc các đơn vị xử lý chất thảinhư DNTN Tân Phát Tài, DNTN Trung Tuyền, Công ty MTĐT ThăngLong, Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên

 Theo qui định, các nhà máy tại khu Công nghiệp có chất thải nguy hạiphải tiến hành lập thủ tục đăng ký quản lý chủ nguồn thải chất thải nguyhại với Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai để từ đó có cơ sở hợpđồng với các đơn vị có chức năng thu gom, xử lý Tuy nhiên, vẫn còn một

số doanh nghiệp lưu giữ chất thải nguy hại tại nhà máy hoặc tự xử lý hoặcbán cho đơn vị có nhu cầu Hình thức tự xử lý hoặc bán cho các đơn vịkhông có chức năng thu gom sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe con người vàmôi trường

3.3.2.Tình hình đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Trong số 58 doanh nghiệp đang hoạt động:

 27 doanh nghiệp đã được Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh ĐồngNai cấp Sổ đăng ký quản lý chủ nguồn thải chất thải nguy hại

 Còn lại 31 doanh nghiệp chưa có Sổ đăng ký quản lý chủ nguồnthải chất thải nguy hại hoặc không cung cấp thông tin

để giảm thiếu tối đa tiếng ồn phát sinh

 Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp đứng máy vàquản lý chặt chẽ việc sử dụng dụng cụ này

Trang 25

 Bảo trì thường xuyên máy móc thiết bị, xây dựng tường cách âmcho các máy móc phát sinh tiếng ồn.

Ngoài ra, Công ty CP Sonadezi Long Thành thực hiện các biện pháp saunhằm hạn chế tiếng ồn:

 Hạn chế vận tốc của các phương tiện vận chuyển ra vào KCN

 Sử dụng không gian xanh giữa KCN với khu vực xung quanhcũng như giữa các công ty trong KCN

Chương 4

Trang 26

ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KCN LONG THÀNH

A ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

4.1 Về công tác bảo vệ môi trường chung của KCN Long Thành

Công ty CP Sonadezi Long Thành đã thực hiện đầy đủ những yêu cầu đối vớichủ dự án theo Quyết định số 900/QĐ–BTNMT ngày 21/07/2003 của Bộ TàiNguyên & Môi Trường cấp về việc phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môitrường dự án xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp LongThành

 Công ty đã dành khoảng 65,54ha (chiếm 13,43%) diện tích đất khu công nghiệp đểtrồng cây xanh nhằm tạo bóng mát và cảnh quan trong Khu công nghiệp

 Hệ thống đường giao thông nội bộ Khu công nghiệp đã được nhựa hóa hoàn toàn,thuận tiện cho việc vận chuyển và giảm thiểu ô nhiễm về bụi

 Hệ thống thoát nước mưa và thu gom nước thải của khu công nghiệp được xâydựng tách riêng hoàn toàn

 Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp Long Thành đã được Công

ty CP Sonadezi Long Thành đưa vào vận hành ổn định Nước thải sau xử lý đạttiêu chuẩn QCVN 24:2009, Cột B (với hệ số Kq = 0,9; Kf = 1,0) xả vào nguồn tiếpnhận Rạch Bà Chèo và được UBND tỉnh Đồng Nai cấp giấy phép xả nước thải vàonguồn nước số 3132/GP-UBND ngày 01/10/2007

 Thực hiện chương trình giám sát môi trường KCN Long Thành định kỳ theo quyđịnh

4.2 Công tác bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong KCN Long Thành 4.2.1 Xử lý nước thải

Trang 27

Tóm tắt kết quả giám sát chất lượng nước thải trong các lần thực hiện

giám sát chất lượng môi trường KCN định kỳ năm 2009:

Lần 1/2009:

doanh nghiệp (chi tiết được thể hiện trong BC giám sát chất lượng môi trừơng KCN Long Thành lần 1/2009).

 Số doanh nghiệp có kết quả giám sát chấtlượng nước thải đạt giới hạn tiếp nhận của NMXLNT tập trung: 29 doanhnghiệp

 Các doanh nghiệp có một số chỉ tiêu vượt giớihạn tiếp nhận: 05 doanh nghiệp, cụ thể:

Bảng 6: thống kê nước thải Doanh nghiệp vượt giới hạn tiếp nhận về NMXLNT Long Thành lần 1 năm 2009:

Trang 28

TT Doanh nghiệp Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả Số lần

vượt

Kết quả giám sát chất lượng nước thải lần 02/2009:

Theo kết quả phân tích trình bày trong bảng trên, trong số 34 doanh nghiệp trên có hầuhết doanh nghiệp có tính chất nước thải đạt giới hạn tiếp nhận của NMXLNT KCN LongThành, ngoại trừ các doanh nghiệp sau có một số chỉ tiêu vượt giới hạn tiếp nhận:

Bảng 7:Thống kê nước thải Doanh nghiệp vượt giới hạn tiếp nhận về NMXLNT Long Thành lần 02 năm 2009:

Trang 29

Kết quả giám sát chất lượng nước thải lần 01/2010:

Trong tổng số 58 doanh nghiệp thì hầu hết các doanh nghiệp có tính chất nước thảiđạt giới hạn tiếp nhận của NMXLNT KCN Long Thành, ngoại trừ các doanh nghiệp sau

có một số chỉ tiêu vượt giới hạn tiếp nhận:

Bảng 8: Thống kê nước thải Doanh nghiệp vượt giới hạn tiếp nhận về NMXLNT Long Thành lần 1 năm 2010:

Trang 30

Hiang Kie Industries

Trang 31

Bảng so sánh ô nhiễm coliform của Công ty TNHH Janisset VN

 Nhìn chung, kết quả quan trắc mẫu nước thải của các Doanh nghiệp trongKCN Long Thành đợt 1 năm 2010 cho thấy số lượng các Doanh nghiệp ô nhiễm

Ngày đăng: 27/06/2014, 21:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thống kê đất sử dụng trong KCN Long Thành - Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Long Thành, đề xuất giải pháp quản lý theo hướng khu công nghiệp phát triển xanh bền vững
Bảng 1 Thống kê đất sử dụng trong KCN Long Thành (Trang 9)
Bảng 3: Thống kê lượng nước thải tiếp nhận về NMXLNT - Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Long Thành, đề xuất giải pháp quản lý theo hướng khu công nghiệp phát triển xanh bền vững
Bảng 3 Thống kê lượng nước thải tiếp nhận về NMXLNT (Trang 15)
Bảng  5:  Thống kê tình hình xử lý nước thải của doanh nghiệp tại KCN Long  Thành - Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Long Thành, đề xuất giải pháp quản lý theo hướng khu công nghiệp phát triển xanh bền vững
ng 5: Thống kê tình hình xử lý nước thải của doanh nghiệp tại KCN Long Thành (Trang 19)
Bảng  6:  thống kê nước thải Doanh nghiệp vượt giới hạn tiếp nhận về NMXLNT Long   Thành lần 1 năm 2009: - Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Long Thành, đề xuất giải pháp quản lý theo hướng khu công nghiệp phát triển xanh bền vững
ng 6: thống kê nước thải Doanh nghiệp vượt giới hạn tiếp nhận về NMXLNT Long Thành lần 1 năm 2009: (Trang 26)
Bảng  7:Thống kê nước thải Doanh nghiệp vượt giới hạn tiếp nhận về NMXLNT Long   Thành lần 02 năm 2009: - Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Long Thành, đề xuất giải pháp quản lý theo hướng khu công nghiệp phát triển xanh bền vững
ng 7:Thống kê nước thải Doanh nghiệp vượt giới hạn tiếp nhận về NMXLNT Long Thành lần 02 năm 2009: (Trang 27)
Bảng 8: Thống kê nước thải Doanh nghiệp vượt giới hạn tiếp nhận về NMXLNT Long   Thành lần 1 năm 2010: - Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Long Thành, đề xuất giải pháp quản lý theo hướng khu công nghiệp phát triển xanh bền vững
Bảng 8 Thống kê nước thải Doanh nghiệp vượt giới hạn tiếp nhận về NMXLNT Long Thành lần 1 năm 2010: (Trang 28)
Bảng so sánh ô nhiễm coliform của Công ty TNHH Janisset VN - Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Long Thành, đề xuất giải pháp quản lý theo hướng khu công nghiệp phát triển xanh bền vững
Bảng so sánh ô nhiễm coliform của Công ty TNHH Janisset VN (Trang 30)
Bảng 9: Kết quả phân tích nước thải của doanh nghiệp tự xử lý nước thải - Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Long Thành, đề xuất giải pháp quản lý theo hướng khu công nghiệp phát triển xanh bền vững
Bảng 9 Kết quả phân tích nước thải của doanh nghiệp tự xử lý nước thải (Trang 31)
Bảng  10: Kết quả phân tích nước thải của Nhà máy xử lý nước thải Long Thành   trước xử lý - Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Long Thành, đề xuất giải pháp quản lý theo hướng khu công nghiệp phát triển xanh bền vững
ng 10: Kết quả phân tích nước thải của Nhà máy xử lý nước thải Long Thành trước xử lý (Trang 33)
Bảng 11: Kết quả phân tích nước thải của Nhà máy xử lý nước thải Long Thành sau   xử lý (đầu ra hồ sinh thái) lần 01 năm 2010 - Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Long Thành, đề xuất giải pháp quản lý theo hướng khu công nghiệp phát triển xanh bền vững
Bảng 11 Kết quả phân tích nước thải của Nhà máy xử lý nước thải Long Thành sau xử lý (đầu ra hồ sinh thái) lần 01 năm 2010 (Trang 35)
Bảng 13: Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất: - Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Long Thành, đề xuất giải pháp quản lý theo hướng khu công nghiệp phát triển xanh bền vững
Bảng 13 Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất: (Trang 40)
Bảng 14: Kết quả phân tích mẫu đất KCN Long Thành lần 01 năm 2010 - Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Long Thành, đề xuất giải pháp quản lý theo hướng khu công nghiệp phát triển xanh bền vững
Bảng 14 Kết quả phân tích mẫu đất KCN Long Thành lần 01 năm 2010 (Trang 43)
Bảng 15: Kết quả phân tích chất lượng bùn thải sau ly tâm của NMXLNT KCN Long   Thành. - Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Long Thành, đề xuất giải pháp quản lý theo hướng khu công nghiệp phát triển xanh bền vững
Bảng 15 Kết quả phân tích chất lượng bùn thải sau ly tâm của NMXLNT KCN Long Thành (Trang 44)
Bảng 16: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt - Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Long Thành, đề xuất giải pháp quản lý theo hướng khu công nghiệp phát triển xanh bền vững
Bảng 16 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w