Theo kết quả cuộc thanh tra do Trung Tâm Y Tế Dự Phòng và Sở Giáo Dục Đào Tạo Tp.HCM tiến hành có đến 30% lượng nước uống đun sôi để nguội trong các trường học bị nhiễm vi sinh vật trên
VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài
Muùc ủớch
Đánh giá và so sánh vệ sinh nước uống tại các trường học thuộc quận Gò
Vấp và quận 11 Đánh giá và so sánh vệ sinh nước uống đun sôi và nước uống qua lọc tại các trường học trên địa bàn quận Gò Vấp và quận 11.
Yeâu caàu
Xét nghiệm các chỉ tiêu :
XVi khuẩn kị khí khử sulfite
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 2
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga
QUAN 2.1 Thành phần nước
Hóa học
Nước là một hợp chất hóa học rất đặc biệt Trong đó, mỗi nguyên tử hydro góp với nguyên tử oxy một điện tử để tạo thành liên kết cộng hóa trị Mỗi phân tử nước có hai nguyên tử hydro và một nguyên tử oxy Hai nguyên tử hydro không tạo ra mặt phẳng mà chúng liên kết với oxy tạo ra góc 104,5 0
Trong nguyên tử oxy, hạt nhân của nó thường có điện tích rất mạnh Chính vì thế nó có xu hướng kéo điện tử hydro bật ra khỏi nguyên tử hydro nhỏ hơn
Kết quả là chúng có ưu thế trong mối liên kết cộng hóa trị Do đó, phân tử nước có điện tích dương gần với nguyên tử hydro và điện tích âm ở gần nguyên tử oxy
Trong hóa học những phân tử có tính chất như vậy gọi là những phân tử phân cực.
Sự tồn tại phát triển vi sinh vật trong nước
Nước là môi trường được coi là thích hợp của nhiều loại vi sinh vật, vì nước có chứa đầy đủ các chất hữu cơ, không khí và nhiệt độ thuận lợi cho sinh trưởng, phát triển vi sinh vật
Sự tồn tại vi sinh vật có liên quan rất cao đến độ sâu của nước:
XNước trên bề mặt: có nhiều chất hữu cơ, nhiệt độ và độ thoáng khí tốt, do đó vi sinh vật phát triển thuận lợi về số lượng và loại hình khá cao Nhiều vi khuẩn, tảo và protozoa, nấm mốc, khi được đưa vào nước bề mặt thì có khả năng trở thành một quần thể tự nhiên trong nước
Nước ở bề mặt có thể thấy các loại: cầu khuẩn, trực khuẩn không nha bào, xoắn khuẩn, xạ khuẩn, vi khuẩn có nha bào và vi khuẩn quang hợp, các loại tảo
XNước dưới sâu: ít chứa chất hữu cơ, nhiệt độ lạnh, do đó quần thể vi sinh
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 3 vật ở đây không đa dạng, chỉ tồn tại một số nhóm với số lượng nhỏ hơn ở nước bề mặt
Sự tồn tại của vi sinh vật còn phụ thuộc vào nguồn nước, thời tiết khí hậu, loại hình vi sinh vật nhiễm:
XNguồn nước gần thành phố, khu vực dân cư đông đúc có hệ vi sinh vật phức tạp hơn, số lượng cao hơn ở nguồn nước vùng hẻo lánh, ít dân
XVào mùa nắng ấm, mưa nhiều, vi sinh vật trong nước cũng tăng hơn trong mùa lạnh, mưa ít; trời nắng nhiều, không mưa, làm giảm số lượng vi sinh vật
XVi sinh vật có nha bào tồn tại lâu hơn, những vi sinh vật gây bệnh nhiễm vào nước từ chất thải không có khả năng phát triển, thường bị chết trong một thời gian ngắn, chỉ tồn tại các nha bào của chúng Vi sinh vật gây bệnh sống sót được lâu hơn trong nước lạnh và nước sạch so với nước nóng.
Phân bố nước trong cơ thể
Có thể chia sự phân bố nước trong cơ thể làm 2 phần chính: trong tế bào và ngoài tế bào được phân cách bởi màng tế bào, màng này cho phép nước có thể đi qua một cách chọn lọc
Nước ngoài tế bào được chia làm hai loại: nước trong mạch máu và nước trong gian bào Giữa 2 phần được phân cách bởi thành mạch máu, thành mạch cũng cho phép nước đi qua một cách chọn lọc và kiểm soát một cách chặt chẽ những chất hóa học đi qua
Nước được di chuyển giữa các vùng của cơ thể theo cơ chế khuyếch tán thụ động, thực hiện quá trình thẩm thấu Hướng di chuyển của nước thẩm thấu phụ thuộc vào nồng độ của các chất hòa tan trong dung dịch Dung dịch có chất hòa tan cao sẽ có nồng độ nước thấp do bị các phân tử hòa tan hấp thu, ngược lại dung dịch có chất hòa tan thấp sẽ có nồng độ phân tử nước cao Sự di chuyển của
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 4 nước sẽ ngừng lại khi áp lực thẩm thấu của 2 phía màng tế bào cân bằng nhau
Như vậy, nước có thể di chuyển qua màng tế bào một cách tự do nhằm cần bằng áp lực thẩm thấu trong và ngoài tế bào Đây là con đường cơ bản của việc điều hòa áp lực thẩm thấu của cơ thể, điều hòa nước giữa các khoang của cơ thể, giữa trong và ngoài màng tế bào.
Vai trò của nước trong cơ thể
Lượng nước trong cơ thể chiếm trung bình trên 75% là thành phần quan trọng không thể thiếu trong cơ thể Mọi biểu hiện đặc trưng của sự sống có thể bị rối loạn khi lượng nước trong tế bào giảm tới mức nhất định
Nước giữ nhiệm vụ thiết yếu, không thể thiếu trong cơ thể vì nó đảm nhận nhiều nhiệm vụ khác nhau:
XLà dung môi tốt nhất hòa tan các chất trong cơ thể Nhờ tính chất hòa tan các chất của nước mà các phản ứng xảy ra dễ dàng trong tế bào và diễn ra liên tuùc
XNước tham gia vào cấu trúc của tế bào Trong tế bào, chúng tồn tại ở cả trạng thái tự do và trạng thái liên kết với các thành phần khác nhau như protein, lipid, glucid và các thành phần khác Nhờ có liên kết nước mà các thành phần có trong tế bào được chuyển hóa liên tục Mặt khác, nhờ vận động của nước trong tế bào sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự tiếp xúc giữ các thành phần có trong tế bào, thúc đẩy quá trình phản ứng trong tế bào
XNước còn có tác dụng bảo vệ các mô, các cơ quan, khớp xương và một số bộ phận khác của cơ thể Tham gia bôi trơn các bộ phận của cơ thể, đặc biệt là nơi tiếp xúc các đấu nối, bao hoạt dịch và màng bao tạo nên sự linh động tại đầu xương và sụn, màng phổi, cơ hoành, miệng,…
XNước còn có nhiệm vụ điều hòa thân nhiệt, giữ thân nhiệt ổn định cho cơ
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 5 thể sinh vật
XQua sự trao đổi nước, mà cơ thể sẽ đào thải được các chất dư thừa, cặn bã, chất độc và vi sinh vật có hại,… ra khỏi cơ thể
XNước trao đổi liên tục từ môi trường vào cơ thể và ngược lại Do đó, điều quan trọng là khi nước vào trong cơ thể phải tuyệt đối an toàn về vi sinh vật, độc tố Nếu không đảm bảo sạch về vi sinh vật, độc tố sẽ tạo ra môi trường ô nhiễm trong cụ theồ.
Nhu cầu nước
Cơ thể hàng ngày cần khoảng 2 lít nước từ thực phẩm và đồ uống để bù lại lượng nước đã mất qua các con đường khác nhau Ngay trong những điều kiện mất nước ít nhất, lượng nước cung cấp cũng cần khoảng 1,5 lít Nhu cầu này phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể và cách sống của mỗi người
Bình thường một người trưởng thành tiêu thụ khoảng 1 lít nước cho 1000 kcal chế độ ăn Trẻ em là 1,5 lít/1000 kcal Tỷ lệ 2/3 lượng nước do đồ uống cung cấp, còn lại do thực phẩm khác cung cấp.
Rối loạn cân bằng nước
Cơ thể sẽ bị rối loạn cân bằng khi bị mất nước hoặc tích trữ quá nhiều một lượng nước có thể Khi đó, con người và động vật sẽ có một số triệu chứng bệnh sau: tiêu chảy, nôn mửa, mất mồ hôi quá nhiều, sốt, ….
Nước bị mất qua đường hô hấp, qua da, qua phân và nước tiểu
Mất nước nhiều thường kèm theo với giảm thể tích máu Những dấu hiệu mất nước xuất hiện khi lượng nước trong cơ thể giảm trên 10%, khi trên 20% có thể gây tử vong Trong trường hợp lượng nước mất quá 10%, có khả năng gây trụy tim mạch, giảm áp lực máu và tăng nhịp tim
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 6 Đối với các vận động viên như điền kinh, bóng đá, … có thể bị mất một lượng nước cao qua da và phổi do phải hoạt động thể lực nhiều Nếu bị mất 3% trọng lượng nước, vận động viên sẽ giảm khả năng thi đấu mặc dù họ có thể chịu đựng được khi mất tới 5% trọng lượng nước Con người sống trong điều kiện phù hợp nhất vẫn bị mất nước nhưng lượng natri mất đi ít hơn so với khi hoạt động thể lực; trong điều kiện không phù hợp sẽ bị mất đồng thời cả nước và natri, chúng cần phải được bù lại Nhưng người bị mất trên 3 lít nước/ngày, cần phải được bù lại một lượng nhỏ muối ăn trong dung dịch nước Khi nước uống có quá nhiều muối ăn, dung dịch sẽ đi xuống dạ dày ruột và có thể gây nên phù nề và bị chuột ruùt
Trong thời gian nhịn đói hoặc thực hiện chế độ ăn nhiều protein, ít chất đường sẽ có một lượng lớn nước, kali, natri bị mất qua nước tiểu Điều này sẽ gây nên giảm trọng lượng nhanh, nhưng sẽ gặp các dấu hiệu yếu, mệt mỏi khi thực hiện chế độ ăn.
Khi tiêu thụ một lượng lớn nước trong thời gian ngắn mà không bổ sung các chất điện giải sẽ gây nên ngộ độc nước Trong điều kiện như vậy, các chất điện giải ở ngoài tế bào, hoặc kali từ trong tế bào ra ngoài tế bào Những dấu hiệu chuột rút, mệt mỏi sẽ xuất hiện Ngộ độc nước ở não có thể gây co giật, hôn mê và đôi khi gây tử vong do suy hô hấp Ngộ độc nước ở não có thể gặp ở trẻ em sử dụng một lượng lớn nước, ít điện giải, có thể xảy ra trong trường hợp điều trị tiêu chảy hoặc ăn một chế độ quá pha loãng.
Nước uống
Nước uống theo thành phần và tính chất phải là không độc trong quan điểm dịch tể học và các tiêu chí cảm quan là tốt Nước uống phải đạt theo yêu cầu tiêu chuẩn qui định của các bộ luật ban hành [8]
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 7 Định nghĩa nước uống theo TCVN 5980 1995 bao gồm:
XNước uống, nước uống được: nước có chất lượng phù hợp để uống
XNước cấp: nước, thường đã xử lý, chuyển vào mạng lưới phân phối hoặc bể chứa.
Sự lây nhiễm các bệnh truyền qua đường nước
Các bệnh truyền qua đường nước thường gây ra do các vi khuẩn, virus, động vật nguyên sinh hoặc kí sinh trùng Chúng có mặt ở khắp nơi xung quanh chúng ta Chúng là nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm, đặc biệt mối nguy này có liên quan đến nước uống
Các bệnh truyền nhiễm lây truyền qua chất thải đặc biệt là phân người và động vật Ban đầu, con người hay động vật mang bệnh hoặc người lành mang mầm bệnh Sau đó, tác nhân bệnh sẽ có mặt trong nguồn nước nếu nguồn nước đó bị nhiễm phân Con người sử dụng nguồn nước đó với mục đích uống, chế biến thức ăn, tắm, rửa hay hít phải hơi nước đều có thể làm cho người mắc bệnh.
Các bệnh lây truyền chủ yếu qua đường miệng
Các tác nhân gây bệnh cho người lây truyền qua đường miệng theo nước uống, ảnh hưởng đến sức khỏe Những tác nhân có nguy cơ gây bệnh có mặt trong nước bao gồm: Escherichia coli gây bệnh, Vibrio cholerae, các Gardia ký sinh, Đa số các tác nhân này có mặt khắp nơi trên thế giới Vì vậy, việc loại trừ tất cả các tác nhân trên ra khỏi nước uống chiếm một vị trí ưu tiên.
Các tác nhân gây bệnh cơ hội và gây bệnh khác liên quan đến nước
Các tác nhân gây bệnh cơ hội có mặt ở môi trường một cách tự nhiên và không chính thức được gọi là tác nhân gây bệnh Chúng có khả năng gây bệnh đối với những người có cơ chế tự bảo vệ bị suy yếu và cục bộ hoặc tổng quát,
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 8 chẳng hạn như người già, quá nhỏ tuổi, bị bỏng, bị thương, những người đang điều trị ức chế miễn dịch, bị hội chứng suy giảm miễn dịch Những người này nếu uống hoặc tắm phải nước chứa một lượng lớn các tác nhân trên sẽ bị nhiễm trùng nặng ở da, ở niêm mạc mắt, tai, mũi và họng Thí dụ như các tác nhân gây bệnh cơ hội như: trực khuẩn mủ xanh, Klebsiella,
Một số bệnh nặng do hít phải nước chứa các tác nhân cơ hội đã dược nhân lên do nước có nhiệt độ ấm và giàu các chất dinh dưỡng Đó là các bệnh do Amip
Có thể hình dung rằng nước uống không an toàn bị ô nhiễm bởi đất hoặc phân sẽ đóng vai trò trung gian truyền các bệnh Trong trường hợp thông thường, phương thức lây truyền của đa số các bệnh đó là do vi khuẩn xâm nhập qua thức ăn bị nhiễm phân hoặc thức ăn dính đất nhiễm phân vào cơ thể và hơn nữa là qua đường nước uống bị nhiễm phân.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước
2.10.1 Các vi sinh vật ảnh hưởng đến cảm quan [16]
Có hàng loạt vi sinh vật khác nhau tuy không có ý nghĩa về mặt sức khỏe cộng đồng nhưng cũng không được ai ưa thích vì tạo ra độ đục, màu, mùi Sự có mặt của chúng làm cho cộng đồng không chấp nhận được về mặt thẩm mỹ và nói lên rằng việc xử lý nước, bảo quản và sửa chữa hệ thống cung cấp thiết bị khiếm khuyeát
Sự phát triển theo mùa của các Cyanobacteria và tảo trong các bể chứa nước cản trở quá trình làm keo tụ hóa học và lọc nước, làm cho nước đục, có màu sau khi lọc
Trong nước chứa sắt và mangan sự oxi hóa bởi vi khuẩn sắt tạo thành cặn rỉ có màu trên thành bể và đường ống, làm cho nước có cặn
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 9 Đường ống sắt và thép bị ăn mòn bởi vi khuẩn ưa sắt và vi khuẩn ưa lưu huyứnh
Một số vi sinh vật có khả năng tiêu thụ các chất hữu cơ thấm nhiễm từ vật liệu không thích hợp như các chất gắn phi kim, ống dẫn, đệm và vật liệu nối ống và tạo ra màu
2.10.2 Ảnh hưởng của các yếu tố lý hóa [6]
2.10.2.1 pH pH diễn tả tính kiềm hoặc tính acid của nước, được biểu thị bằng nồng độ ion H + hiện diện trong nước pH là một yếu tố quan trọng giúp cho các khâu xử lý như: đánh phèn, khử khuẩn, giảm độ cứng, kiểm tra tính ăn mòn của nước, đạt kết quả tốt hơn
Nồng độ ion hydro có ảnh hưởng rất mạnh đến sự phát triển và sinh sản của tất cả vi sinh vật Nước ở dạng tinh khiết chứa một số lượng tuyệt đối các ion H + và ion OH Trong thiên nhiên không bao giờ có nước sạch tuyệt đối Nước thiên nhiên luôn luôn có chứa rất nhiều chất, các chất này có ảnh hưởng rất cao để cân bằng H + và OH của nước
Sự cân bằng này sẽ mất đi trong môi trường nước có các chất hòa tan Khi đó, các chất acid làm tăng ion H + trong dung dịch và các chất kiềm sẽ kết hợp với ion OH và lấy chúng ra khỏi dung dịch
Mỗi loài vi sinh vật có một khoảng pH phát triển, có điểm pH tối ưu, điểm pH giới hạn tối đa và điểm pH giới hạn tối thiểu Đa số vi khuẩn phát triển ở pH trung tính Ở pH xa điểm pH tối ưu của từng loại các vi sinh vật sẽ bị thay đổi sinh lý rất mạnh Tác động của pH đối với vi sinh vật trên cả hai mặt Chúng tác động
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 10 lên môi trường làm tăng hoặc giảm khả năng hòa tan các chất, chúng cũng làm tăng hoặc giảm khả năng phân giải ở môi trường Từ đó làm tăng hoặc giảm khả năng xâm nhập các chất dinh dưỡng ở ngoài môi trường vào trong tế bào pH có ảnh hưởng rất cao đến tính thẩm thấu của màng nguyên sinh chất
Trong quá trình phát triển các vi sinh vật cũng có những tác động làm thay đổi pH của môi trường mà chúng sinh sống
Màu sắc của nước gây ra bởi lá cây, gỗ và thực vật thủy sinh Chủ yếu là do hấp thu từ thảo mộc như: tannin, acid humic, humate, lingin và những chất biến đổi của nó Màu sắc của nước cũng có thể là kết quả từ sự hiện diện của những ion có tính kim khí: sắt, Mangan
Nước bề mặt có thể gây ra độ màu cao do những chất lơ lửng khi di chuyển qua vùng đất có màu
2.10.2.3 Hàm lượng chất hữu cơ
Các chất hữu cơ thường nằm ở trạng thái hòa tan hoặc không hòa tan Cả hai trường hợp này của chất hữu cơ đều là môi trường rất lý tưởng đối với sinh vật dị dưỡng cacbon
Lượng vi sinh vật nhiều hay ít phụ thuộc vào khả năng đồng hóa các chất hữu cơ đó, chất hữu cơ có quá nhiều sẽ làm tăng áp suất thẩm thấu, vi sinh vật rất khó hấp thu và như vậy làm giảm khả năng tăng trưởng của chúng Mặt khác, chất hữu cơ nhiều làm giảm khả năng hòa tan của oxy trong nước, chính vì thế chất hữu cơ là một nhân tố giới hạn sự phát triển của vi sinh vật
Trong nhiều trường hợp, tổng lượng các chất hữu cơ càng không nói lên được sự tác động của nó đến sự phát triển vi sinh vật tồn tại trong môi trường đó, mà bản chất của nó lại nằm ở số lượng chất hữu cơ dễ phân hủy hay khó phân
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 11 hủy Bản chất hóa học của các chất hữu cơ trong môi trường nước thường có ảnh hưởng rất cao đến số lượng loài vi sinh vật trong môi trường đó
Do đó, trong các lưu vực nước, tùy theo sự thay đổi thành phần các chất hữu cơ mà các vi sinh vật sẽ thay đổi theo cả thành phần và cả số lượng Khả năng phản ứng rất nhanh với sự thay đổi của môi trường là thuộc tính riêng của các vi sinh vật, chính nhờ khả năng nhạy cảm với môi trường này của vi sinh vật mà sự chuyển hóa vật chất hữu cơ trong thiên nhiên xảy ra liên tục và mảnh liệt
Vi sinh vật chỉ định kiểm tra theo TCVN 6096:1995
2.11.1 Coliforms, Faecal Coliform và E coli [1], [3], [4], [19]
+ Coliforms là nhóm những trực khuẩn đường ruột, gram âm không sinh bào tử, hiếu khí hoặc kị khí tuỳ nghi, có khả năng sinh acid, sinh hơi do lên men đường lactose ở 35 - 37 0 C trong 24 giờ
XEscherichia (với một loài duy nhất E coli)
XEnterobacter (gồm 2 loài Aerobacter và Cloacae)
Những vi khuẩn này có thể tồn tại ở trong ruột người, súc vật và cả ngoại
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 13 cảnh Coliform phân là những Coliforms có khả năng sinh acid sinh hơi trong môi trường canh EC ở nhiệt độ 44 0 C Thử test Coliform phân cũng là test thử E coli
+ Faecal Coliforms: là những Coliforms có nguồn gốc từ phân người và động vật máu nóng Những vi khuẩn này phát triển được trong môi trường lactose có mật bò và chất chỉ thị màu, sinh hơi, sinh acid ở nhiệt 44,5 ± 0,5 0 C/24 h - 48 h
+ E Coli: cũng là những Coliforms có nguồn gốc từ phân người và động vật máu nóng, cũng phát triển được trong môi trường lactose có muối mật và chỉ thị màu ở nhiệt độ 44,5 ± 0,5 0 C/24 h - 48 h Có khả năng thủy phân tryptophan trong môi trường sinh Indol, không sinh Acetoin, không sử dụng Citrate làm nguồn
2.11.1.2 Môi trường chuyên biệt và tính chất sinh hóa
Trên NA: tạo khóm tròn ướt, màu trắng đục, để lâu khóm trở nên khô nhăn
Trên thạch máu: có chủng dung huyết (β), có chủng không (α)
Trên Endo, Macconkey: tạo khóm hồng đỏ(E coli)
Trên EMB: tím ánh kim (E coli), tím (Coliform)
Trên CA: Màu hồng đến đỏ (Coliform) và xanh dương đậm đến tím (E coli)
Một số tính chất sinh hóa đặc trưng cho nhóm Coliforms là các test Indol,
Methyl Red, Voges–Proskauer và Simmon’s Citrate Nhóm Coliforms cho những kết quả sau:
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 14
Bảng 2.1: Test sinh hóa nhóm Coliforms
Với +(−): đa số là (+) và −(+): đa số là (−)
Thời kỳ ủ bệnh 2- 20 giờ Người trúng độc thấy đau bụng dữ dội, đi phân lỏng nhiều lần trong ngày, ít nôn mửa Nhiệt độ có thể hơi sốt Trường hợp nặng, bệnh nhân có thể sốt cao, người mỏi mệt, chân tay co quắp đổ mồ hôi Thời gian khỏi bệnh vài ngày
Phòng bệnh: tôn trọng nghiêm ngặt qui chế vệ sinh, xử lý phân và dụng cụ của bệnh nhân Nước phải được nấu chín trước khi sử dụng
2.11.2 Vi khuẩn kị khí khử sunfite [2], [14], [17]
Là những vi khuẩn kị khí có nha bào, mà trong đó C perfringens là đại biểu đặc trưng nhất bình thường có mặt trong phân với số lượng nhỏ hơn nhiều lần so với E coli Tuy nhiên loại vi khuẩn này không chỉ có nguồn gốc từ phân mà còn có từ các nguồn gốc khác trong môi trường như đất Chúng tồn tại trong nước lâu hơn so với Coliforms và có khả năng đề kháng các hóa chất khử trùng Một số nhóm gây bệnh cho người và động vật, một số khác gây hư hỏng thực phẩm
Là vi khuẩn gram dương, hình que, sống kị khí bắt buột hay tùy nghi, sinh bào tử, phần lớn các vi khuẩn giống này đều có khả năng di động
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 15
2.11.2.2 Môi trường và đặc tính sinh hóa
Vi khuẩn ủ ở nhiệt độ thích hợp 30 0 C 35 0 C trong điều kiện kị khí bắt buột, một số kị khí tùy nghi
Trên thạch kị khí Vayong ; Wilson Blair ; Thyoglycollat hay TSC tạo khóm ủen
Trên thạch máu kị khí gây dung huyết
Thạch gelatin: tan chảy chậm
Canh gan óc yếm khí: sủi bọt và chuyển môi trường sang màu đen, mùi thối nặng của acid butyric
Lên men sinh hơi nhiều loại đường tạo acid butyric
Chẩn đoán vi khuẩn học kết hợp với triệu chứng lâm sàng, phản ứng sinh hóa không quan trọng
Tùy loài mà khả năng gây bệnh khác nhau Ví dụ như:
XC tetainii: gây bệnh phong đòn gánh, còn gọi là bệnh Tetanos, uống ván
XC botulinum: gây ngộ độc thực phẩm với tỉ lệ tử vong cao như: gây tê liệt cơ, rối loạn thị giác, liệt cơ hô hấp
XC perfringens: gây bệnh hoại thư sinh hơi, viêm ruột hoại tử
Do vậy biện pháp phòng ngừa và điều trị cũng khác nhau
Faecal Streptococcus (Streptococcus phân) là các liên cầu có nguồn gốc chủ yếu từ phân động vật và ít khi tăng sinh trong các nguồn nước bị ô nhiễm Ngoài ra, chúng còn sống trong ống tiêu hóa của người, gia súc, động vật hoang dã, chim Hầu hết các loài này sống hiếu khí tùy ý Chúng gây viêm ruột, dạ dày,
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 16 đau bụng, đi phân lỏng cho người và động vật Bệnh 1 2 ngày thì khỏi
Vi khuẩn gram dương thuộc nhóm D có hình cầu hay hình ovan kéo dài, gram dương thường tụ thành từng đôi hay từng chuỗi, không di động, không sinh bào tử, một số dòng có tạo vỏ nhày
2.11.3.2 Đặc điểm nuôi cấy và sinh hóa:
Thuộc loài vi khuẩn hiếu khí và vi hiếu khí Mọc tốt ở 42 0 C 45 0 C và trong môi trường có muối mật và có 6,5% NaCl
Trên môi trường Azide Dextrose Agar tạo khóm màu nâu
Trên môi trường Enterococci tạo khóm đỏ hồng
Trên môi trường thạch dinh dưỡng NA mọc chậm tạo khóm nhỏ trong
Trong canh dinh dưỡng NB mọc chậm, đục nhẹ
Trên môi trường B.E.A tạo khóm đen
Trong môi trường sữa tạo acid và làm vón sữa
Trên môi trường thạch máu gây dung huyết α
Glucose (+), Lactose (+), Mannit ( ), NO3 ( ), Catalase ( )
Triệu chứng nhẹ, viêm ruột và dạ dày, nôn mửa, đau bụng, đi lỏng Khỏi sau 1−2 ngày, ủ bệnh 8−12 ngày
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 17
PHAÀN 3 VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vật liệu thí nghiệm
64 mẫu nước uống được lấy ngẫu nhiên từ 129 trường gồm trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở quận 11 và Gò Vấp, bao gồm nước uống đun sôi, nước uống qua lọc.
Phương pháp thí nghiệm
3.2.1 Thời gian và địa điểm lấy mẫu
Thời gian lấy mẫu: vào các buổi trong tuần từ tháng 08/2005 đến 11/2005
Bảng 3.2: Địa điểm lấy mẫu nước uống đun sôi và nước uống qua lọc
Loại mẫu nước uống Địa điểm Đun sôi Qua lọc Tổng số mẫu
Tại các trường học Gò vấp 15 15 32
Trước khi lấy mẫu phải ghi vào nhãn chai:
XVũ trớ (ủũa ủieồm) laỏy maóu
XYeõu caàu xeựt nghieọm (vi sinh)
XTên và chức vụ của người lấy mẫu nước
Dùng bông tẩm cồn đốt vòi nước uống trong 1−2 phút Sau đó, mở vòi hết cỡ cho nước chảy vài phút rồi sau đó điều chỉnh cho nước chảy vừa Cùng lúc đó, hơ miệng chai, sau đó mở nút chai và hơ miệng chai Rồi hứng lấy nước khoảng
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 18
2/3 chai Cuối cùng, hơ miệng và nút chai, rồi đóng chai lại Sau khi đậy nút chai ta lấy giấy bao đã khử trùng bao chai lại và dán nhãn
Bảo quản lạnh mẫu nước uống và vận chuyển nhanh đến phòng thí nghiệm
XLưu ý: chỉ cho phép lưu mẫu lại trong 24 giờ sau khi lấy.
3.2.3.1.Cách sử dụng thiết bị màng lọc a) Vô trùng dụng cụ lọc: dùng bông có tẩm cồn làm vô trùng lớp chuyển tiếp màng lọc và phểu lọc Nối phích lọc đến nguồn chân không b) Tráng phểu lọc: cho nước cất vào tráng phểu trước rồi tiếp tục tráng lại bằng chính mẫu nước chuẩn bị lọc c) Lọc: đóng nguồn chân không nối với phểu, rồi đặt màng lọc kẻ ô lên bề mặt hay mặt trên bộ phận lọc, tay cầm phểu lọc Sau đó, lắp ráp phểu lọc đúng vị trí của từng bộ phận Cuối cùng, rót trực tiếp lượng mẫu đã chuẩn bị vào phểu lọc Áp dụng lực hút chân không từ máy lọc để hút nước từ phểu d) Nuôi cấy: sử dụng kẹp vô trùng để lấy màng lọc từ bộ phận của thiết bị lọc Trải từ từ màng lọc trên bề mặt thạch đĩa petri, thực hành cẩn thận để không tạo bóng khí trên màng lọc và bề mặt thạch
Tất cả các đĩa được ủ trong điều kiện nhiệt độ và thời gian thích hợp cho từng loại vi khuẩn nghiên cứu.
3.2.3.2 Môi trường và thuốc thử
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 19
3.2.3.3 Kiểm tra vi sinh vật
Phương pháp xét nghiệm và quy định về vi sinh vật cho nước uống học sinh đang được áp dụng tại Trung tâm Y tế Dự phòng Tp.HCM
Bảng 3.3: Phương pháp xét nghiệm và cơ sở đánh giá các mẫu nước uống
STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp thử TCVN 6069:1995
1 Coliforms toồng soỏ TCVN 6187–1: 96 0/100 ml
4 Vi khuẩn kị khí khử sunfite TCVN 6191–2: 96 0/100 ml
Thể tích nước uống sử dụng lọc để thí nghiệm là: a) Tỡm Coliforms toồng soỏ: 100 ml b) Tìm Faecal Coliform: 100 ml c) Tìm E coli: 100 ml d) Tìm vi khuẩn kị khí khử sunfite: 100 ml. e) Tìm Faecal Streptococci: 100 ml.
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 20
SƠ ĐỒ 3.1: ĐỊNH LƯỢNG COLIFORMS TỔNG SỐ, FAECAL COLIFORM
VÀ E COLI THEO PHƯƠNG PHÁP THỬ TCVN 6187–1: 96
Coliform chũu nhieọt (Faecal coliform)
Lọc nước bằng thiết bị màng lọc
Trải màng lọc Mixed Ester
UÛ 37 0 C/24–48 h Đếm và chọn khuẩn lạc:
Màu hồng đến đỏ và xanh dương đậm đến tím
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 21
SƠ ĐỒ 3.2: ĐỊNH LƯỢNG VI KHUẨN KỊ KHÍ KHỬ SULFITE THEO
TSC Agar Ủ kị khí ở 37 0 C/24–48 h Đếm và chọn khuẩn lạc: màu đen
Lọc nước bằng thiết bị màng lọc
Vi khuẩn kị khí khử sulfite Kết luận Đun cách thủy 100 ml ở 75±5 0 C/15 phút
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 22
SƠ ĐỒ 3.3:ĐỊNH LƯỢNG LIÊN CẦU PHÂN THEO PHƯƠNG PHÁP THỬ
Slanetz và Bartley Agar Đếm và chọn khuẩn lạc: màu nâu đỏ hoặc màu hồng
Lọc nước bằng thiết bị màng lọc
UÛ 44 0 C/24 48 h Khuẩn lạc khóm đen
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 23
Phân tích và xử lý thống kê
Số liệu phân tích và xử lý dựa trên “Toán-thống kê sinh vật” kết hợp với phần mềm Microsoft Excel 2003 sử dụng tính toán để kiểm định giả thiết tương đồng Ho
Phương pháp: Tính χ 2 rồi tra bảng với bậc tự do là K
+ Nếu P > 0,05: chấp nhận giả thiết Ho
+ Nếu P ≤ 0,05: bác bỏ giả thiết Ho
Công thức toán-thống kê vi sinh vật:
Trò thuyeát lyù trò teá thực χ Trò
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 24
PHAÀN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga
Tiến hành thí nghiệm phân tích 64 mẫu nước Đánh giá nước dựa trên tiêu chuẩn TCVN 6096:1995 được kết quả như sau:
4.1.1 Kết quả nước uống học sinh tại Gò Vấp
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 25
Bảng 4.4: Kết quả đánh giá nước uống học sinh ở Gò Vấp
Chỉ tiêu vi sinh vật
Coliforms tổng số/100 ml Faecal Coliform/ 100 ml E Coli/ 100 ml Vi khuẩn kị khí khử sunfite/ 100 ml Faecal Streptococci /100ml
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 26
+ 6 mẫu đạt ứng với tỉ lệ 37,5%
+ 10 mẫu không đạt ứng với tỉ lệ 62,5%
+ 9 mẫu đạt ứng với tỉ lệ 56,25%
+ 7 mẫu không đạt ứng với tỉ lệ 43,75%
4.1.2 Kết quả nước uống học sinh ở quận 11
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 27
Bảng 4.5: Kết quả đánh giá nước uống học sinh ở quận 11
Chỉ tiêu vi sinh vật Maãu
Coliforms tổng số/100 ml Faecal Coliform/ 100 ml E Coli/ 100 ml Vi khuẩn kị khí khử sunfite/ 100 ml Faecal Streptococci /100 ml Kết quả theo TCVN
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 28
+ 2 mẫu đạt ứng với tỉ lệ 12,5%
+ 14 mẫu không đạt ứng với tỉ lệ 87,5%
+ 11 mẫu đạt ứng với tỉ lệ 68,75%
+ 5 mẫu không đạt ứng với tỉ lệ 31,25%
4.1.3Đánh giá và so sánh độ nhiễm khuẩn nước uống
4.1.3.1 So sánh độ nhiễm khuẩn nước uống lấy ở các trường học thuộc quận Gò
Xét nghiệm 64 mẫu nước uống lấy tại trường học thuộc quận Gò Vấp và quận 11 cho kết quả sau:
Bảng 4.6: So sánh độ nhiễm khuẩn nước uống lấy ở các trường học thuộc quận
Tổ leọ Địa điểm Số lượng mẫu Mẫu đạt Mẫu không đạt χ 2 P
Có 36/64 mẫu nước uống không đạt tiêu chuẩn vi sinh chiếm tỉ lệ 56,25% °Mẫu nước uống ở quận Gò Vấp có tỉ lệ không đạt tiêu chuẩn vi sinh là
17/32 (53,13%), trong đó: 3/17 mẫu không đạt tiêu chuẩn cả 4 loài vi khuẩn; 3/17 mẫu không đạt tiêu chuẩn cả 3 loài vi khuẩn; 6/17 mẫu không đạt tiêu chuẩn cả 2 loài vi khuẩn; 5/17 mẫu không đạt tiêu chuẩn 1 loài vi khuẩn ° Mẫu nước uống tại quận 11 có tỉ lệ không đạt tiêu chuẩn vi sinh cao hơn quận Gò Vấp là 19/32 mẫu (59,38%), trong đó: 2/19 mẫu không đạt tiêu chuẩn cả
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 29
4 loài vi khuẩn; có 3/19 mẫu không đạt tiêu chuẩn cả 3 loài vi khuẩn; có 7/19 mẫu không đạt tiêu chuẩn cả 2 loài vi khuẩn; 7/19 mẫu không đạt tiêu chuẩn 1 loài vi khuẩn
Mẫu đạt Mẫu không đạt
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ đạt và không đạt của nước uống ở các trường học trên địa bàn quận Gò Vấp và quận 11
Tỉ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn vi sinh giữa quận Gò Vấp và quận 11 không có sự khác biệt về ý nghĩa thống kê với χ 2 ≈0,25 hay P>0,05.
4.1.3.2 So sánh độ nhiễm khuẩn nước uống đun sôi và nước uống qua lọc lấy ở các trường học
Bảng 4.7: So sánh độ nhiễm khuẩn nước uống qua lọc và nước uống đun sôi được lấy tại trường học
Loại mẫu Số lượng mẫu Mẫu đạt Mẫu không đạt χ 2 P ẹun soõi 32 8 (25%) 24 (75%)
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 30
Có 36/64 mẫu nước không đạt tiêu chuẩn vi sinh chiếm tỉ lệ 56,25% ° Mẫu nước uống đun sôi không đạt tiêu chuẩn chiếm tỉ lệ cao 24/32 mẫu
(75%), trong đó: 3/24 mẫu không đạt tiêu chuẩn cả 4 loài vi khuẩn; 4/24 mẫu không đạt tiêu chuẩn cả 3 loài vi khuẩn; 10/24 mẫu không đạt tiêu chuẩn 2 loài vi khuẩn; 7/32 không đạt tiêu chuẩn 1 loài vi khuẩn ° Mẫu nước uống qua lọc không đạt tiêu chuẩn là 12/32 mẫu (37,5%), trong đó: 2/12 mẫu không đạt tiêu chuẩn cả 4 loài vi khuẩn; 2/12 mẫu không đạt tiêu chuẩn cả 3 loài vi khuẩn; 3/12 mẫu không đạt tiêu chuẩn 2 loài vi khuẩn;
5/12 mẫu không đạt tiêu chuẩn 1 loài vi khuẩn
Mẫu đạt Mẫu không đạt
Tyỷ leọ(%) Đun sôi Qua lọc
Biểu đồ 4.2: Tỷ mẫu đạt và không đạt của nước uống qua lọc và nước uống đun soâi
Tỉ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn vi sinh của nước uống đun sôi có cao hơn 2 lần nước uống qua lọc có ý nghĩa thống kê với χ 2 ≈9,14 hay P< 0,05 và có độ tin cậy trên 95%
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 31
4.1.3.3 So sánh độ nhiễm khuẩn nước uống lấy ở các trường học thuộc quận Gò
Bảng 4.8: So sánh độ nhiễm khuẩn của hai lọai nước uống lấy ở các trường học thuộc quận Gò Vấp
Loại mẫu Số lượng mẫu Mẫu đạt Mẫu không đạt χ 2 P ẹun soõi 16 6 (37,5%) 10 (62,5%)
Có 17/32 mẫu nước uống không đạt chỉ tiêu vi sinh tại quận Gò Vấp chiếm tổ leọ 53,13% ° Mẫu nước uống đun sôi không đạt tiêu chuẩn chiếm tỉ lệ cao 10/16 mẫu (62,5%) trong đó: 2/10 mẫu không đạt tiêu chuẩn cả 4 loài vi khuẩn; 2/10 mẫu không đạt tiêu chuẩn cả 3 loài vi khuẩn; 3/10 mẫu không đạt tiêu chuẩn 2 loài vi khuẩn; 3/10 không đạt tiêu chuẩn 1 loài vi khuẩn ° Mẫu nước uống qua lọc không đạt tiêu chuẩn chiếm tỉ lệ thấp hơn nước uống đun sôi:7/16 mẫu (43,75%), trong đó: 1/7 mẫu không đạt tiêu chuẩn cả 4 loài vi khuẩn; 1/7 mẫu không đạt tiêu chuẩn cả 3 loài vi khuẩn; 3/7 mẫu không đạt tiêu chuẩn 2 loài vi khuẩn; 2/7 mẫu không đạt tiêu chuẩn 1 loài vi khuaồn
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 32
Mẫu đạt Mẫu không đạt Tyỷ leọ (%) Đun sôi Qua lọc
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ mẫu đạt và không đạt của nước uống được lấy tại các trường học tại quận Gò Vấp
Tỉ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn vi sinh của nước uống đun sôi và nước uống qua lọc không khác nhau về ý nghĩa thống kê với χ 2 ≈1,13 hay P> 0,05.
4.1.3.4 So sánh độ nhiễm khuẩn nước uống lấy ở các trường học thuộc quận 11
Bảng 4.9: So sánh độ nhiễm khuẩn của hai loại nước uống lấy ở các trường học thuộc quận 11
Loại mẫu Số lượng mẫu Mẫu đạt Mẫu không đạt χ 2 P ẹun soõi 16 2 (12,5%) 14 (87,5%)
Có 19/32 mẫu không đạt tiêu chuẩn tại quận 11 chiếm tỉ lệ 59,38% ° Mẫu nước uống đun sôi không đạt tiêu chuẩn cao 14/16 (87,5%) trong đó: 1/14 mẫu không đạt tiêu chuẩn cả 4 loài vi khuẩn; 2/14 mẫu không đạt tiêu chuẩn cả 3 loài vi khuẩn; 7/14 mẫu không đạt tiêu chuẩn 2 loài vi khuẩn; 4/14
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 33 không đạt tiêu chuẩn 1 loài vi khuẩn ° Mẫu nước uống qua lọc không đạt tiêu chuẩn thấp hơn 5/16 (31,25%), trong đó: 1/5 mẫu không đạt tiêu chuẩn cả 4 loài vi khuẩn; 1/5 mẫu không đạt tiêu chuẩn cả 3 loài vi khuẩn; 3/5 mẫu không đạt tiêu chuẩn 1 loài vi khuẩn
Mẫu đạt Mẫu không đạt Tyỷ leọ (%) Đun sôi Qua lọc
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ mẫu đạt và không đạt của nước uống được lấy ở các trường học thuộc quận 11
Tỷ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn vi sinh của nước uống đun sôi cao hơn có ý nghĩa thống kê so nước uống qua lọc với χ 2 ≈10,49 hay P< 0,05 và độ tin cậy trên
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 34
4.1.3.5 So sánh độ nhiễm khuẩn nước uống đun sôi
Bảng 4.10: So sánh độ nhiễm khuẩn nước uống đun sôi ở các trường học thuộc quận Gò Vấp và quận 11
Tổ leọ Địa điểm Số lượng mẫu Mẫu đạt Mẫu không đạt χ 2 P
Có 24/32 mẫu không đạt tiêu chuẩn vi sinh ở nước uống đun sôi chiếm tỉ lệ 75%
Mẫu đạt Mẫu không đạt
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ mẫu đạt và không đạt của nước uống đun sôi được lấy ở các trường học thuộc quận Gò Vấp và quận 11
Tỉ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn vi sinh của nước uống đun sôi tại quận Gò
Vấp và quận 11 là không khác biệt nhau về ý nghĩa thống kê với χ 2 ≈2,67 hay P>
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 35
4.1.3.6 So sánh độ nhiễm khuẩn nước uống qua lọc
Bảng 4.11: So sánh độ nhiễm khuẩn nước uống qua lọc ở các trường học thuộc quận
Tổ leọ Địa điểm Số lượng mẫu Mẫu đạt Mẫu không đạt χ 2 P
Có 12/32 mẫu không đạt tiêu chuẩn vi sinh ở nước uống qua lọc (75%)
Mẫu đạt Mẫu không đạt
Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ mẫu đạt và không đạt của nước uống qua lọc được lấy ở các trường học thuộc quận Gò Vấp và quận 11
Tỉ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn vi sinh nước uống qua lọc ở quận Gò Vấp và quận 11 không có sự khác biệt về ý nghĩa thống kê với χ 2 ≈0,53 hay P>0,05
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 36
4.1.4 Phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật
4.1.4.1 Quận Gò Vấp và quận 11.
Bảng 4.12: Kết quả phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật tại quận Gò Vấp và quận 11 ẹũa ủieồm
Vi khuẩn Quận Gò Vấp
Vi khuẩn kị khí khử sulfite 7 (21,88%) 6 (18,75%) 0,1 >0,05
Quận Gò Vấp và quận 11: Mẫu không đạt tiêu chuẩn do nhiễm Coliforms tổng số chiếm tỉ lệ cao nhất, sau đó đến Faecal Coliform, tiếp đến là vi khuẩn kị khí khử sulfite Thấp nhất là E coli và Faecal Streptococcus.
Coliform E Coli Bào tử vi khuaồn kũ khớ khử sulfite
Biểu đồ 4.7: So sánh kết quả phân tích từng loài vi sinh vật ở quận Gò Vấp và quận 11
Tỉ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn vi sinh của từng loài vi sinh vật thuộc quận
Gò Vấp và quận 11 không có sự khác biệt về ý nghĩa thống kê
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 37
4.1.4.2 Nước uống qua lọc và nước uống đun sôi
Bảng 4.13: Kết quả phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật ở nước uống đun sôi và nước uống qua lọc
Vi khuẩn kị khí khử sulfite 5 (15,63%) 8 (25%) 0,87 >0,05
Nhận xét: °Nước uống đun sôi: Mẫu không đạt tiêu chuẩn do nhiễm Coliforms tổng số cao nhất (gấp 3,33 lần E coli và gấp 5 lần Faecal Streptococcus), sau đó đến
Faecal Coliform, tiếp đến là E coli, thấp nhất là Faecal Streptococcus °Nước uống qua lọc: Mẫu không đạt tiêu chuẩn do vi khuẩn kị khí khử sulfite cao nhất, sau đó đến Coliforms tổng số, tiếp đến là Faecal Coliform, thấp nhất là E coli.
E Coli Bào tử vi khuaồn kũ khớ khử sulfite
Faecal Steptococcus Tyỷ leọ (%) Đun sôi Qua lọc
Biểu đồ 4.8: So sánh kết quả phân tích của từng loài vi sinh vật ở nước uống qua lọc và nước uống đun sôi
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 38
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 39
Nhận xét: ° Tỷ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn vi sinh của nước uống đun sôi cao hơn có ý nghĩa thống kê so nước uống qua lọc ở các chỉ tiêu Coliforms tổng số, Faecal
Coliform, E Coli °Tỉ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn vi sinh nước uống qua lọc và nước uống đun sôi không có sự khác biệt về ý nghĩa thống kê ở chỉ tiêu vi khuẩn kị khí khử sulfite và chỉ tiêu Faecal Streptococcus
4.1.5 Phân tích độ nhiễm khuẩn của nước uống ở các trường học tại quận Gò
Bảng 4.14: Phân tích độ nhiễm khuẩn của nước uống ở các trường học thuộc quận
Vi sinh vật Mẫu đạt Mẫu không đạt
Vi khuẩn kị khí khử sulfite 51 (79,69%) 13 (20,31%)
Số mẫu không đạt tiêu chuẩn Coliforms tổng số chiếm tỉ lệ cao nhất
(42,19%); sau đó là Faecal Coliform, mẫu không đạt chiếm tỉ lệ thấp nhất là
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 40
Tóm lại sau khi xét nghiệm 64 mẫu nước gồm 32 mẫu nước uống qua lọc, 32 mẫu nước uống đun sôi tại quận 11 và quận Gò Vấp, ta đánh giá theo TCVN 6096:1995 được như sau:
Bảng 4.15: Tỉ lệ chất lượng nước uống qua lọc và nước uống đun sôi tại quận Gò Vấp và quận 11
Tổ leọ Địa điểm Số lượng mẫu Mẫu đạt Mẫu không đạt ẹun soõi 16 6 (37,5%) 10 (62,5%)
Bảng 4.16: Tỉ lệ nhiễm các loài vi sinh vật trong nước uống ở quận Gò Vấp và quận 11 được đánh giá theo TCVN 6069:1995
Quận Gò Vấp Quận 11 Đun sôi (n) Qua lọc (n) Đun sôi (n) Qua lọc (n)
Mẫu đạt Không đạt Mẫu đạt Không đạt Mẫu đạt Không đạt Mẫu đạt Không đạt
Vi khuẩn kị khí khử sulfite 13(81,25%) 3 (18,75%) 12 (75%) 4 (25%) 14 (87,2%) 2 (12,5%) 12 (75%) 4 (25%)
XDo nước nguồn: Có chứa sẵn nhiều vi sinh vật; nguồn nước thu vào bị đục, khi dùng phương pháp lọc bằng tia UV không diệt được hết vi sinh vật hoặc do máy nóng lạnh dùng lâu ngày hiệu quả diệt khuẩn giảm
+ Dùng nhiều thiết bị chứa như các xô, thùng chứa, : Tại trường Mầm
PHUẽ LUẽC 7.1 Phương pháp thử
Môi trường
Nước cất 1 lít pH sau thanh trùng 7,4 ± 0,2 ; ở 25 0 C
Khuấy trộn đều môi trường cho tan hoàn toàn Phân phối môi trường vào các ống nghiệm khoảng 4 ml/ống Đậy kín ống lại bằng nút bông không thấm nước Hấp tiệt trùng theo chế độ hấp (áp suất, nhiệt độ, thời gian) do nhà sản xuất ghi trên hộp môi trường Để nguội môi trường
Nước cất 1 lít pH sau thanh trùng 7,2 ± 0,2 ; ở 25 0 C
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 52
Cân nhanh lượng bột đã tính vào vật đựng (cốt thuỷ tinh …) đã được đặt trên mặt cân kỹ thuật Sau đó, thêm nước cất vào bột môi trường đã cân và lắc tan đều hổn hợp ở nhiệt độ phòng, sao cho không còn bột môi trường bám trên thành vật đựng và cũng để cho đạt thể tích
Kiểm tra và chỉnh pH môi trường, nếu cần
Phân phối môi trường vào ống nghiệm 4_5 ml / ống hoặc 10 ml/ ống, trong mỗi ống có chứa ống durham úp ngược đáy lên Đậy kín ống lại bằng nút bông không thấm nước Tiến hành hấp tiệt trùng
Metabisulfite de sodium anhydre (Na2SO5) 1 g
Citrate de fer III ammoniacal 1 g
Cho 42 g bột khan vào 1 lít nước cất
Chờ 5 phút,trộn đều cho đến khi có một huyền trọc đồng nhất Đun nhẹ, lắc thường xuyên, kế đó đun lên nhiệt độ sôi đến khi tan hoàn toàn
Chia ra từng lọ 100 ml hoặc từng ống 20 ml và tiệt trùng trong nồi hấp ở
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 53
Hòa tan các thành phần, phân phối 1 ml vào các ống nghiệm Sau đó dùng nut bông không thấm đóng kín lại Hấp ở 121 0 C trong 15 phút Chỉnh pH cuối 7,2 ± 0,2
Nước cất hoặc nước khử khoáng 1 lít pH sau thanh trùng 7,2 ± 0,2 ; ở 25 0 C
Cân nhanh lượng bột đã tính vào bình nước cất đã được hấp tiệt trùng với thể tích cần thiết trong điều kiện vô trùng Lắc trộn thật kỹ cho đến khi toàn bộ khối bột thấm ướt hoàn toàn và tạo thành một dạng huyền phù đồng nhất
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 54
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 55 Để bột môi trường trương trong khoảng 5_15 phút Đun nóng cách thuỷ để môi trường tan hoàn toàn
XLưu ý: Không được hấp qua Autoclave
Kiểm tra và chỉnh pH môi trường, nếu cần
Làm nguội môi trường xuống khoảng 50 0 C và phân phối vào đĩa petri
XCông thức (tính bằng gam cho 1 lít nước cất)
Cho 56g môi trường khan vào 1 lít nước cất
Chờ 5 phút,trộn đều cho đến khi có một huyền trọc đồng nhất Đun nhẹ, lắc thường xuyên, kế đó đun lên nhiệt độ sôi đến khi tan hoàn toàn Điều chỉnh pH về 7,1
Phân phối vào chai và hấp tiệt trùng trong nồi hấp ở 120 0 C trong 15 phút
Selective agar for the simultaneous detection of total coliforms and E coli in water and food samples
The approval by USDA-EPA is pending
(expected early in the year 2000)
In the first instance, the interaction of selected peptones, pyruvate, sorbitol and phosphate buffer guarantees rapid colony growth, even for sublethally injured coliforms The growth of
Gram-positive bacteria as well as some Gram- negative bacteria is largely inhibited by the content of Tergitol 7 which has no negative effect on the growth of the coliform bacteria
For the second stage Merck has developed a new combination of two chromogenic substrates which allow for the simultaneous detection of total coliforms and E coli
The characteristic enzyme for coliforms, β-D- galactosidase cleaves the Salmon-GAL subtrate and causes a salmon to red colour of the coliform colonies
The subtrate X-glucuronide is used for the identification of β-D-galactosidase, which is characteristic for E coli
E coli cleaves both Salmon-GAL and X- glucuronide, so that positive colonies taks on a dark-blue to violet colour These are easily distinguishes from other coliform colonies which have a salmon to red colour As part of an additional confirmation of the E coli, the inclusion of trytophane improves the indole reaction, thereby increasing detection reliabilitywhen it is used in combination with the Salmon-GAL and X- glucuronide reaction
Peptones 3.0; sodium chloride 5.0; sodium dihydrogen phosphate 2.2; di-sodium hydrogen phosphate 2.7; sodium pyruvate 1.0; tryptophane
1.0; agar-agar 10.0; Sorbitol 1.0; Tergitol 7 0.15; chromogenic mixture 0.4
Suspend 26.5 g in 1 litre of demin, water by heating in a boiling water bath or in free flowing steam Stir the content to assist dissolution (approx 35 mn) Some turbidity may occur, but this does not effect the performance!
Do not autoclavel! Do not overheat! pH: 6.8 ± 0.2 at 25 o C
Note: If high accompanying flora is expected, especially
Pseudomonas spp And Aeromonas spp., let the medium cool to 45-50 o C and add Cefsulodin solution (5 mg Cefsulodin in 1 ml of demin, water in case of surface and pour plate method and 10 mg Cefsulodin in 2 ml of demin, water in case of membrane-filter- technique) to 1 litre of the medium Homogenize by gently shaking and pour into plates
The plates are opalescent to turbid and yellowish Store in a refrigerator and protect from light To prevent plates from drying, seal in plastic pouches or bags
Shelf-life under these condition: 6 months
Inoculate the medium by the pour plate method or by spreading the sample material on the plates In addition the membrane-filter- technique can also be used
E coli: dark-blue to violet colonies (Salmon-GAL and X- glucuronide reaction)
Total coliforms: salmon to red colonies (Salmon-GAL reaction) and dark-blue to violet colonies (E coli)
Other Gram-negatives: colourless colonies, except for some organisms which possess β-D-glucuronidase activity These colonies appear light-blue to turquoise
In other to confirm E coli, coat the dark-blue to violet colonies with a drop of KOVACS’ indole eagent If the reagent turnsto a cherry- red colour after some seconds, a positive indole formation confirms the presence of E coli
The simultaneous detection of total coliforms and E coli using Chromocult Coliform Agar (CCA) relies on the production of specific colony colours OSSMER et al (1999) reported on the effect of the type and brand of membrane filters on the growth and colour formation of coliforms and E coli on CCA The best performance was obtained when using filters of cellulose-mixed- ester material, s a Gelman GM6 or Schleicher and Schüll ME25 For the validation of membrane filters it is advised to use one of these filters as reference
Merck Cat.No Product Pack size
1.09293.0100 KOVACS indole Reagent 100 ml 1.11350.0001 Bactident indole (dropper bottle) 1 x 30 ml 1.10156.0001 Chromoplate Coliform Agar 20 plates
Gelman 66278 Cellulose-mixed-ester-GNG
Schüll 406870 Cellulose-mixed-ester-ME 25/21
Test strains Growth Colony colour Salmon-GAL X-Glucuronide Indole
Escherichia coli ATCC 11775 good/very good dark-blue to violet + + + Citrobacter freundii ATCC 8090 good/very good salmon to red + - -
Escherichia coli DSM 502 good/very good blue to violet + - +
Salmonella enteritidis ATCC 13076 fair/very good collourless - - - Enterococcus faecalis ATCC 19433 none
FRAMPTON, E W , RESTAINO L a BLASZKO L.:Evaluation of β-glucuronidase substrate 5-bromo-4-chloro-3-indol-β-D- glucuronide (X-GLUC) in a 24 hour direct plating method for Escherichia coli - J Food Protection, 51; 402-404 (1988) KILIAN M a BĩLOW P.: Rapid diagnosis of Enterobacteriaceae l detection of bacterial glycosidases – Acta Pathol
LE MINOR L a HAMIDA F BEN, Advantages de la recherche de la β-galactosidase sur celle de la fermentation du lactose en milieu complexe dans le diagnostic bacteriologique en particuller des Enterobacteriaceae:- Ann Inst Pasteur
MANAFI, M a KNEIFEL W : A combined chromogenic-fluorogenic medium for the simultaneous detection of total coliforms and E coli in water: - Zentralabl Hyg 189: 225-234 (1989)
OSSMER R., SCHMIDT W a MENDE U.: Chromocult Coliform Agar – Influence of Membrane Filter Quality on Performance – XVII Congresso de la Sociedad, Granada (1999)
New Zealand Dairy Industry Microbiological Methods Manual, Section 48: Product Test Methods – Enteric Indicator Organisms – NZTM 2; 48.5.1-48.5.10 (1998)
Hình ảnh
Hình 7.1: Nước uống qua lọc Hình 7.2: Nước uống qua lọc
Mầm non Ánh Dương Trường tiểu học Nguyễn Thi
Hình 7.3: Nước uống đun sôi có đá Hình 7.4: Nước uống đun sôi
Trường PTTH Tư Thục Trương Vĩnh Ký Mầm non 2
Hình 7.5: Thiết bị màng lọc
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 56
Hình 7.6: Vi khuẩn kị khí khử sulfite
Hình 7.7: Faecal Streptococuss trênSlanetz và Bartley
Hình 7.8: Faecal Streptococuss treân BEA.
SVTH: Lửụng Thũ Tuyeỏt Nga Trang 57