Xuất phát từ vấn đề trên, tôi lựa chọn đề tài “Bước đầu ứng dụng mô hình TISAp đánh giá tình hình phát thải khí SO 2 tại một số Khu Công Nghiệp trên địa bàn TP.HCM” để đánh giá và qua đó
Trang 1giúp đỡ tận tình của thầy và các anh chị.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới thầy hướng dẫn, PGS.TSKH.Bùi Tá Long, trưởng phòng Tin học Môi trường, Viện Môi trường và Tài nguyên,Đại học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh, người đã đặt ra bài toán, luôn khuyến khích,quan tâm giúp đỡ, truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoànthành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến các thầy cô khoa Môi trường và côngnghệ sinh học –Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM đã truyền đạt kiếnthức cho tôi trong suốt bốn năm học qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS Nguyễn Thị Thái Hòa, KS.Nguyễn Duy Hiếu cùng các anh chị trong phòng Tin học Môi trường, Viện Môitrường và Tài Nguyên, Đại học Quốc gia Tp HCM đã tận tình giúp đỡ trong suốtthời gian thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng quản lý môi trường – HEPZA đã nhiệt tìnhgiúp đỡ tôi trong việc thu thập thông tin để hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân yêu nhất,
đã luôn yêu thương, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các bạn Lớp 07DMT – nhữngngười bạn đã luôn giúp đỡ và chia sẻ trong suốt bốn năm học vừa qua
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 7 năm 2011 Sinh viên thực hiện
ĐINH THỊ DIỄM HƯƠNG
Trang 2NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngày, tháng, năm sinh : 23 - 11 - 1988 Nơi sinh: Hưng Yên
I TÊN ĐỀ TÀI :“Bước đầu ứng dụng mô hình TISAp đánh giá tình hình phát
thải khí SO2 tại một số Khu Công Nghiệp trên địa bàn
TP.HCM ”
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Điều tra, khảo sát, lập danh sách các doanh nghiệp sử dụng lò hơi
Tính tải lượng SO2 cho các khu công nghiệp bằng phần mềm TISAP
III HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN :
PGS.TSKH: Bùi Tá Long
IV NGÀY GIAO NHIỆM VỤ LUẬN VĂN : 1/4/2011
V NGÀY HOÀN THÀNH : 12/7/2011
Ngày Tháng năm
NGÀNH
Trang 3DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 6
1.1 Tổng quan về môi trường tại các KCN, KCX 6
1.1.1 Hiện trạng ô nhiễm của các KCN 7
1.1.2 Ô nhiễm nước mặt do nước thải KCN 10
1.1.3 Ô nhiễm không khí do khí thải KCN 11
1.1.4 Chất thải rắn tại các KCN 13
1.2 Đánh giá chung về phát thải không khí của các KCN 15
1.2.1 Khí thải do đốt nhiên liệu 15
1.2.2 Tác hại của khí SO2 17
1.2.3 Khí thải phát sinh trong dây chuyền công nghệ sản xuất 19
Chương 2 TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Các phương pháp tính toán phát thải được sử dụng 21
2.1.1 Tính tải lượng hạt rắn 21
2.1.2 Tính lượng phát thải khí SO2 22
2.1.3 Tính tải lượng phát thải CO 23
2.1.4 Tính tải lượng phát thải Oxit Nito 23
2.2 Tổng quan phần mềm được sử dụng 25
2.2.1 Các chức năng cơ bản 27
2.2.2 Các nhóm thông tin chuyên sâu 27
2.3 Phương pháp kết nối CSDL, GIS, mô hình toán và công nghệ ENVIM 37
2.4 Sơ đồ các bước thực hiện 45
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 46
3.1 Mô tả số liệu được sử dụng 46
3.2 Các bước nhập số liệu 49
3.3 Kết quả chạy mô hình 52
3.4 Thảo luận 55
3.5 Đề xuất 55
Kết luận và kiến nghị 57
Tài liệu tham khảo 59
Trang 4HTXLNTTT Hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Minh
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TISAP Tool for Improving Strength Environmental
Management for Industrial Zone for Air Pollution
Trang 514
Bảng 2-1: Đặc điểm tính toán nhiên liệu thường sử dụng trong lò đốt 24
Bảng 2-2:Giá trị hệ số f và KCO phụ thuộc vào dạng lò và loại nhiên liệu 24
Bảng 2-3:Giá trị các hệ số q3, q4 25
Bảng 2-4: Giá trị at- phần tro của nhiên liệu (rắn) trong khi thải 25
Bảng 3-1: Bảng thống kê số lượng doanh nghiệp 46
Bảng 3-2: Bảng tổng kết dữ liệu đã thu thập được tại HEPZA 47
Bảng 3-3: Bảng phân loại nhiên liệu sử dụng 48
Bảng 3-4: Bảng kết quả tính toán của mô hình 52
Bảng 3-5: Phần trăm phát thải khí SO2 53
Trang 6Hình 2-3: Giao diện thông tin doanh nghiệp 28
Hình 2-4: Giao diện báo cáo KCN 29
Hình 2-5: Giao diện thông tin chung của DN 30
Hình 2-6: Giao diện thông tin khí thải 30
Hình 2-7: Giao diện thông tin nhiên liệu của DN 31
Hình 2-8: Giao diện thông tin về trạm khí tượng 31
Hình 2-9: Giao diện thông tin điểm nhạy cảm 31
Hình 2-10: Giao diện thông tin điểm lấy mẫu CLKK 32
Hình 2-11: Cửa sổ nhập thông tin tính tải lượng 32
Hình 2-12: Kết quả tính nhanh tải lượng phát thải 33
Hình 2-13: Cửa sổ nhập thông tin báo cáo 33
Hình 2-14: Kết quả báo cáo tải lượng phát thải theo nhiên liệu sử dụng 34
Hình 2-15: Cửa sổ nhập thời gian tính phát thải của KCN 34
Hình 2-16: Kết quả báo cáo tải lượng phát thải của các KCN 35
Hình 2-17: Cách thêm hàng mới 36
Hình 2-18: Cách xóa hàng 36
Hình 2-19: Hình minh họa sau khi xóa hàng 36
Hình 2-20: Công nghệ tích hợp ENVIM 38
Hình 2-21: Mô hình lý luận của ENVIM 40
Hình 2-22 Sơ đồ hoạt động Khối Môi trường trong công nghệ ENVIM 42
Hình 2-23 Sơ đồ tích hợp mô hình toán môi trường trong ENVIM 43
Hình 2-24 Các bước thực hiện luận văn 45
Hình 3-1: Cửa sổ đăng nhập 49
Hình 3-2: Giao diện của phần mềm TISAP 2011 50
Hình 3-3: Giao diện để nhập thông tin KCN 51
Hình 3-4: Giao diện để nhập thông tin con của KCN 52
Hình 3-5: Giao diện nhập thông tin nhiên liệu của DN 52
Trang 7xung quanh có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và sức khỏe con người.
Đa số các chất thải độc hại cho sức khỏe của con người ngày càng đa dạng vàkhông ngừng gia tăng về nồng độ
Ngày nay, môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với con người và sinhvật Vấn đề ô nhiễm môi trường không khí, đặc biệt tại các khu công nghiệp khôngchỉ còn là vấn đề riêng lẻ của một quốc gia hay một khu vực mà nó đã trở thành vấn
đề toàn cầu Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giớitrong thời gian qua đã có những tác động lớn đến môi trường, đã làm cho môitrường sống của con người bị thay đổi và ngày càng trở nên tồi tệ hơn Chính vì vậyvấn đề bảo vệ môi trường và phát triển bền vững bài toán giám sát chất lượngkhông khí vào môi trường khí quyển có một vai trò quan trọng
Xây dựng và phát triển các khu công nghiệp (KCN) tập trung đang là xuhướng chung của nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là đối với các nước đang pháttriển, nhằm tạo ra bước chuyển biến tích cực cho nền kinh tế của mỗi quốc gia TạiViệt Nam, việc đầu tư phát triển các KCN để đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nước đang là mục tiêu chiến lược của quốc gia từ nay đến năm
2010 và 2020 Các KCN ở Việt Nam được hình thành và đang phát triển mạnh mẽtrong những năm qua khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong quá trìnhphát triển chung của đất nước Cùng với những đóng góp tích cực về tăng trưởngkinh tế, các KCN ngày càng làm tăng áp lực các vấn đề ô nhiễm đến môi trường.Mặc dù có sự nỗ lực của các cấp quản lý nhưng hiện tại vẫn chưa đáp ứng được cácnhu cầu phát triển và bảo vệ môi trường
Với tốc độ phát triển công nghiệp tăng nhanh chóng thì TP.HCM sẽ phảigánh chịu một nguồn phát thải khổng lồ nếu không có các chính sách quản lý bảo vệmôi trường thích hợp Hiện nay có rất nhiều tồn đọng trong công tác quản lý chấtlượng không khí tại TP.HCM như: Nhận thức chưa đầy đủ của cộng đồng; Việc
Trang 8điểm tồn tại lớn nhất của công tác quản lý chất lượng không khí tại TP.HCM Điềunày không chỉ thể hiện rõ ở thái độ của các cấp lãnh đạo mà ngay cả thái độ của cácdoanh nghiệp trong việc đầu tư cho xử lý khí thải cũng như sự hiểu biết chưa đầy đủcủa một số bộ phận dân chúng về tác hại của ô nhiễm không khí
Song song với việc nhận thức chưa đầy đủ của cộng đồng, việc kiểm soátnguồn thải gây ô nhiễm không khí cũng chưa được chú trọng đúng mức Cụ thể, cácnguồn phát thải ô nhiễm không khí do các ngành công nghiệp gây ra chưa đượckiểm soát chặt Từ đó, dẫn đến tình trạng số lượng nguồn thải tăng lên nhanh chóng
mà khó có thể kiểm soát được
Xuất phát từ vấn đề trên, tôi lựa chọn đề tài “Bước đầu ứng dụng mô hình TISAp đánh giá tình hình phát thải khí SO 2 tại một số Khu Công Nghiệp trên địa bàn TP.HCM” để đánh giá và qua đó đề xuất một số biện pháp nhằm giảm thiểu ô
nhiễm môi trường không khí
2 Tình hình nghiên cứu
Ngày nay thế giới đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu trong việcxây dựng mô hình liên quan tới ô nhiễm không khí Viện sĩ Moiseev N.N., nhà khoahọc hàng đầu của Liên Xô cũ về nghiên cứu môi trường, khi đề cập tới các côngtrình xây dựng mô hình đã đưa bức tranh khái quát về hai phương pháp tiếp cận:
Hướng nghiên cứu thứ nhất xây dựng các mô hình ở mức chi tiết cao đòi hỏi
các phương tiện tính toán mạnh và cơ sở dữ liệu đầy đủ Các mô hình này phục vụcho các mục tiêu nghiên cứu và việc đưa ra phổ biến rộng rãi cho việc sử dụng rộngrãi ít được khuyến cáo
Hướng nghiên cứu thứ hai đặt mục tiêu khiêm tốn hơn và hướng tới sử dụng
rộng rãi cho các bài toán thông qua các quyết định hành chính Gần 70 năm qua kể
từ khi xuất hiện các công trình nghiên cứu của Bonsanquet – Pearson (1936) vàSutton (1947), đến nay số lượng công trình, bài báo liên quan tới xây dựng mô hình
Trang 9vật và thế giới động vật, mô hình nghiên cứu ảnh hưởng các hoạt động kinh tế củacon người phụ thuộc vào các quá trình xã hội và các quyết đinh kinh tế được thôngqua Hiện giờ mô hình phức hợp như vậy được xây dựng cho từng vùng riêng biệt
và hướng tới phục vụ cho các cơ quan quản lý môi trường tại các khu vực đó
Từ các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học hàng đầu trong lĩnh vực môhình hóa cho phép định hướng trong việc lựa chọn mô hình Điều đầu tiên trước khitiến hành xây dựng mô hình cần phải phân loại các khoảng thời gian đối với quátrình đang xét Việc làm này là cần thiết nhằm xác định ưu tiên trong lựa chọn môhình và như vậy xác định được cấu trúc phần mềm phục vụ cho tính toán thực tế
Hiện nay trong bài toán mô hình hóa ô nhiễm không khí tồn tại một sốphương pháp phân loại phân tán chất ô nhiễm khác nhau
Tổ chức khí tượng thế giới (WMO) và Chương trình Môi trường của Liênhợp quốc (UNEP) đã có cách phân loại theo ba hướng chính sau đây:
- Mô hình thống kê kinh nghiệm dựa trên cơ sở lý thuyết toán học Gauss.Các nhà toán học có công phát triển mô hình này là Taylor(1915), Sutton(1925 – 1953), Turler (1961 – 1964), Pasquill (1962 – 1971), Seifeld(1975) và gần đây được các nhà khoa học môi trường của các nước nhưAnh, Mỹ, Pháp, Hunggari, Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc,…ứng dụng vàhoàn thiện mô hình toán theo điều kiện của mỗi nước
- Mô hình thống kê thủy động, hoắc lý thuyết nửa thứ nguyên (còn gọi là
mô hình K) Mô hình này được Berliand (Nga) hoàn thiện và áp dụng ởLiên Xô Ở Việt Nam, KS Nguyễn Cung là một trong những người đầutiên áp dụng mô hình này cho một số công trình, dự án
- Mô hình số trị, tức là giải phương trình vi phân bằng phương pháp số.Ngày nay do vấn đề môi trường đã trở thành vấn đề toàn cầu cho nên chínhphủ đã quan tâm đặc biệt cho các công trình nghiên cứu môi trường trong đó có bài
Trang 10Trong những năm gần đây nhóm nghiên cứu của TSKH Bùi Tá Long, ViệnMôi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia TP.HCM đã thực hiện một số nghiêncứu ứng dụng công thức toán học vào xây dựng mô hình tính toán phát thải Phầntính toán phát thải cho các KCN được tác giả luận văn này thực hiện trong mụcdưới đây dưới sự hướng dẫn của thầy hướng dẫn.
3 Mục tiêu, nội dung, đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu
- Tính toán tải lượng phát thải SO2 của các khu công nghiệp tại Tp.Hồ ChíMinh
Nội dung
- Điều tra, khảo sát, lập danh sách các doanh nghiệp sử dụng lò hơi
- Tính tải lượng SO2 cho các khu công nghiệp
Đối tượng
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phát tán khí SO2 của 12KCN ở TP.HCM
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu ứng dụng với từng nội dung của đề tài được trìnhbày tóm tắt như sau:
Phương pháp thu thập tài liệu: Đọc báo cáo môi trường định kì 6 tháng đầu
năm 2010, lấy toàn bộ thông tin về doanh nghiệp, ngành nghề, nước thải, khíthải, chất thải…
Phương pháp tổng hợp tài liệu: Tổng hợp các tài liệu, số liệu đã có từ những
đề tài nghiên cứu đã thực hiện, sách báo, tạp chí, tài liệu công bố mã nguồntrên internet… Qua đó phân tích, đánh giá và xử lý thông tin để lấy nhữngthông tin cần thiết phục vụ cho đề tài
Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.
Trang 11liệu đầu vào phần mềm TISAP
Phương pháp mô hình hóa: Ứng dụng phần mềm TISAP quản lý thông tin
phát thải và xuất kết quả tính toán phát thải khí SO2 cho các KCN trongphạm vi Tp HCM
Phương pháp so sánh: Thu thập những thông tin liên quan và những qui
định, tiêu chuẩn hiện có của Nhà nước về chất lượng môi trường để so sánh
và phát hiện những vấn đề không phù hợp
Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Trong thời gian thực hiện khóa
luận tại phòng Tin học Môi trường, Viện Môi trường và Tài nguyên, tác giảđặt ra các vấn đề cần quan tâm nhằm thu thập các ý kiến của chuyên gia amhiểu về lĩnh vực đang xem xét để giải quyết những vấn đề có tính chuyênmôn sâu, như các vấn đề về mô hình, phần mềm …
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
1.1 Tổng quan về môi trường tại các KCN, KCX
Tại TP HCM nói riêng và cả nước nói chung, phát triển các KCN - KCX lànhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốnđầu tư trong và ngoài nước; nhận chuyển giao công nghệ mới, đẩy mạnh sản xuấttăng nguồn hàng xuất khẩu; tạo việc làm và thu nhập cho người lao động; việc pháttriển KCN theo quy hoạch đã tránh được sự phát triển tự phát, phân tán, tiết kiệmđược đất và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư phát triển hạ tầng
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của các KCN - KCX cũng tạo ra rấtnhiều áp lực về môi trường như nước thải, rác thải, khí thải…
Tính đến nay, trên địa bàn TP.HCM đã hình thành hệ thống 16 KCN -KCXvới diện tích đất đã thực hiện 3.614,23ha, trong đó có 13 KCN -KCX đã đi vào hoạtđộng; 2 KCN đang triển khai hạ tầng (KCN Phong Phú và KCN Đông Nam) và 1KCN đang trong giai đoạn thực hiện quy hoạch (KCN Phú Hữu) Ngoài ra,TP.HCM còn có 6 KCN dự kiến thành lập, bao gồm: Bàu Đưng, Phước Hiệp, XuânThới Thượng, Vĩnh Lộc 3, Lê Minh Xuân 2, Lê Minh Xuân 3 với tổng diện tích1.455 ha; 4 KCN dự kiến mở rộng, bao gồm: Hiệp Phước giai đoạn 3, Vĩnh Lộc,Tây Bắc Củ Chi và Lê Minh Xuân với tổng diện tích 849 ha Như vậy, đến năm
2020, TP.HCM sẽ có tổng cộng 22 KCN - KCX tập trung với tổng diện tích5.918ha
Tính đến ngày 31/12/2008, 100% các KCN -KCX đang hoạt động trên địabàn đã xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung và hoàn thiện cơ bản mạng lướithu gom nước thải và từng bước đôn đốc doanh nghiệp đấu nối thoát nước SởTN&MT và HEPZA đã yêu cầu các chủ đầu tư KCN -KCX thành lập bộ phậnchuyên trách bảo vệ môi trường, trong đó có một lãnh đạo công ty phát triển hạ tầngphụ trách Bộ phận bảo vệ môi trường là lực lượng tại chỗ, có thể giám sát 24/24giờ tình hình môi trường phát sinh trên địa bàn Hiện nay, số lượng cán bộ này củacác khu đã đến trên 120 người có chuyên môn về môi trường
Trang 13Định kỳ, HEPZA tổ chức họp giao ban công tác quản lý môi trường với cáccông ty phát triển hạ tầng KCN - KCX luân phiên tại từng khu, có tham quan thực
tế hệ thống xử lý nước thải tập trung để trao đổi kinh nghiệm và kịp thời hỗ trợtrong công tác quản lý môi trường Sau cuộc họp đều có thông báo kết luận và cácvăn bản hướng dẫn, chỉ đạo công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại các KCN -KCX Đồng thời, mời lãnh đạo các doanh nghiệp vi phạm về môi trường lên làmviệc để lắng nghe khó khăn của doanh nghiệp trong bảo vệ môi trường, chỉ cho họthấy việc vi phạm và yêu cầu các doanh nghiệp khắc phục
1.1.1 Hiện trạng ô nhiễm của các KCN.
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, sự phát triển của KCN đã tạo sức épkhông nhỏ đối với môi trường Với đặc thù là nơi tập trung các cơ sở công nghiệpthuộc các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, nếu công tác bảo vệ môi trường khôngđược đầu tư đúng mức thì chính các KCN trở thành nguồn thải ra môi trường mộtlượng lớn các chất thải gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộcsống của cộng đồng xung quanh và tác động xấu lên hệ sinh thái nông nghiệp vàthủy sinh
Quá trình phát triển các KCN cũng bộc lộ một số khiếm khuyết trong việc xử
lý chất thải và đảm bảo chất lượng môi trường Khoảng 70% trong số hơn một triệu
m3 nước thải/ngày từ các KCN được xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận không qua xử
lý gây ô nhiễm môi trường nước mặt 57% số KCN đang hoạt động chưa có hệthống xử lý nước thải tập trung Chất lượng nước mặt tại những vùng chịu tác độngcủa nguồn thải từ các KCN đã suy thoái Không khí ở các KCN đang bị ô nhiễm,một số nơi xuất hiện ô nhiễm khí CO, SO2, NO2 Lượng chất thải rắn tại khác KCNngày càng tăng, trong đó chất thải rắn nguy hại chiếm khoảng 20%, tỷ lệ chất thảirắn có thể tái chế hoặc tái sử dụng khá cao
Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách phát triển công nghiệp gắn với bảo
vệ môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan về quản lý môi trường KCN;
có sự phân cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường KCN; một số địa phươngtriển khai quy hoạch KCN tương đối đồng bộ Tuy nhiên, công tác bảo vệ môitrường KCN còn nhiều hạn chế, yếu kém Để nâng cao chất lượng môi trường
Trang 14KCN, cần thực hiện tốt một số giải pháp sau: Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các vănbản chính sách, pháp luật, nhất là vấn đề phân cấp quản lý môi trường các KCN vàcông tác tổ chức thanh tra môi trường Thực hiện đồng bộ việc quy hoạch KCN gắnvới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Hoàn thiện
cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường KCN theo hướng tổ chức quản lý tậptrung Tăng cường thực thi pháp luật bảo vệ môi trường KCN, chú trọng công tácthanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng môi trường, tổ chức công bố thông tin vềmôi trường KCN theo quy định Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng
kỹ thuật KCN cần phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung
và khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại Các doanh nghiệp trong KCN thựchiện nghiêm túc chế độ tự quan trắc, báo cáo môi trường và các quy định liên quanđến bảo vệ môi trường
Theo tin từ Thanh tra Sở TN-MT TPHCM, hiện nay có hàng loạt khu côngnghiệp (KCN) xả thải gây ô nhiễm môi trường Nhưng chuyện xử lý cũng chỉ dừng
ở mức phạt tiền Còn những hình thức phạt bổ sung có tính chất răn đe hơn nhưbuộc tạm ngưng hoạt động, rút giấy phép đầu tư hoặc truy tố hình sự rất khó ápdụng
KCN Cát Lái 2 do Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận 2 làm chủđầu tư là một điển hình Đơn vị này đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung(HTXLNTTT) với công suất 600m³/ngày đêm, nhưng kết quả kiểm tra vừa qua chothấy nước thải sau xử lý chưa đạt yêu cầu KCN Hiệp Phước do Công ty cổ phầnKCN Hiệp Phước làm chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng cũng đưa vào vận hànhHTXLNTTT 3.000 m³/ngày đêm nhưng nước thải sau xử lý vẫn vượt quy chuẩn1,8– hơn 3 lần
Tương tự, KCN Tân Tạo (do Công ty CP Đầu tư và Công nghiệp Tân Tạolàm chủ đầu tư), KCN Tân Thới Hiệp (do Công ty TNHH Xây dựng kinh doanh cơ
sở hạ tầng), KCN Tây Bắc Củ Chi (do Công ty CP Đầu tư phát triển Công nghiệp Thương mại Củ Chi làm chủ đầu tư) và KCN Bình Chiểu (do Tổng Công ty BếnThành làm chủ đầu tư) cũng liên tục bị phát hiện nước thải sau xử lý đều vượt quy
Trang 15-chuẩn cho phép 1 - 7 lần Điều đáng nói, các đơn vị nêu trên có lưu lượng nước xảthải rất lớn, trên 1.000 m³/ngày đêm nên nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước rất cao.
Đại diện thanh tra sở cho biết, tổng mức phạt tiền các KCN trên là 330 triệuđồng Trong đó, KCN Hiệp Phước, Cát lái 2 và Bình Chiểu cùng bị mức phạt caonhất: 75 triệu đồng Các KCN còn lại đồng bị phạt 35 triệu đồng/đơn vị Ngoài ra,mức phạt bổ sung áp dụng cho các KCN là trong vòng 30 ngày phải khắc phục hành
vi xả thải không đạt quy chuẩn của mình
Liên quan đến việc làm thế nào để xử lý triệt để những KCN xả thải khôngđạt quy chuẩn cho phép, bà Nguyễn Thị Dụ, Chánh Thanh tra Sở TN-MT, cho biếtrất khó áp dụng biện pháp phạt bổ sung như buộc tạm ngưng hoạt động hoặc rútgiấy phép đầu tư Vì hoạt động của KCN còn liên quan đến hàng trăm, hàng ngàndoanh nghiệp (DN) khác đang hoạt động trong KCN
Ở thành phố Hồ Chí Minh, lượng nước thải công nghiệp xả ra môi trườnghơn 400.000 m3/ngày đêm Theo Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hồ Chí Minh,trong số 12 KCN trên địa bàn, mới có KCN Lê Minh Xuân, Tân Tạo có hệ thống xử
lý nước thải, còn lại các KCN với khoảng hơn 30.000m3/ngày đêm thải ra sôngngòi, kênh rạch Thành phố với gần 5 triệu dân, tổng lượng nước thải sinh hoạtkhoảng 600.000 m3/ngày đêm, chỉ 60% được xử lý sơ bộ Nước thải xả trực tiếp racác kênh Nhiêu Lộc, kênh Tân Hoà lan toả đi các sông Sài Gòn - Đồng Nai, Nhà
Bè, Chợ Đệm, sông Tranh… Hiện nay, lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai bị ônhiễm trên diện rộng với mức độ tăng dần từ thượng lưu đến hạ lưu, chủ yếu là ônhiễm hữu cơ, vi sinh vật và bị axit hoá, một số khu vực hạ lưu bị ô nhiêm nặng.Qua các kết quả phân tích chất lượng nước năm 2006 cho thấy, chất lượng nước tạicác trạm đầu nguồn sông Sài Gòn - Đồng Nai bị ô nhiễm hữu cơ, đặc biệt là ônhiễm dầu và vi sinh
Để hạn chế việc xả nước thải ô nhiễm, Nhà nước cần có các biện pháp, chếtài, đưa ra các lộ trình bắt buộc các đơn vị phải xử lý nước thải, đổi mới công nghệ.Nước thải trước khi xả ra hệ thống thoát nước phải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.Trưởng phòng Bảo vệ Tài nguyên nước, Cục Quản lý Tài nguyên nước, NguyễnChí Công cho rằng: Các cơ quan quản lý, đơn vị, nhà máy, người dân cần thực hiện
Trang 16nghiêm chỉnh Nghị định 149/2004/NĐ-CP về cấp phép thăm dò, xả nước thải vàonguồn nước, nghị định 34/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực tài nguyên nước.
Cơ quan chuyên môn cần đẩy mạnh công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, yêucầu các cơ sở sản xuất phải có biện pháp xử lý nước thải trước khi xả ra ngoài Hiệntại, ở Hà Nội đã đầu tư đưa vào sử dụng 2 trạm xử lý nước thải tập trung: TrạmTrúc Bạch, Kim Liên với công suất khoảng 6.000m3/ngày đêm, xử lý được khoảng2% tổng lượng nước thải Theo chủ trương mới của thành phố các KCN mới đầu tưxây dựng trong đô thị bắt buộc phải có trạm xử lý nước thải Với quy định này sẽhạn chế được lượng nước thải ô nhiễm xả ra hệ thống sông ngòi
1.1.2 Ô nhiễm nước mặt do nước thải KCN
Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần đây là rất lớn Tốc
độ gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnhvực trong toàn quốc
Thành phần nước thải KCN phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở sảnxuất trong KCN Thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm các chất lơlửng (SS), chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), các chất dinh dưỡng(biểu hiện bằng hàm lượng tổng Nitơ và tổng lượng Phospho) và kim loại nặng
Chất lượng nước thải đầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào việc nướcthải có được xử lý hay không Hiện nay, tỉ lệ các KCN đã đi vào hoạt động có trạm
xử lý nước thải tập trung chỉ chiếm khoảng 43%, rất nhiều KCN đã đi vào hoạtđộng mà hoàn toàn chưa triển khai xây dựng hạng mục này Nhiều KCN đã có hệthống xử lý nước thải tập trung nhưng tỷ lệ đấu nối của các doanh nghiệp trongKCN còn thấp Nhiều nơi doanh nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộnhưng không vận hành hoặc vận hành không hiệu quả Thực trạng trên đã dẫn đếnviệc phần lớn nước thải của các KCN khi xả thải ra môi trường đều có các thông số
ô nhiễm cao hơn nhiều lần so với quy chuẩn Việt Nam
Cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải từ các KCN đã góp phần làm chotình trạng ô nhiễm tại các sông, hồ, kênh, rạch trở nên trầm trọng hơn Những nơi
Trang 17tiếp nhận nước thải của các KCN đã bị ô nhiễm nặng nề, nhiều nơi nguồn nướckhông thể sử dụng được cho bất kì mục đích nào.
1.1.3 Ô nhiễm không khí do khí thải KCN.
Theo số liệu báo cáo của các địa phương và khảo sát thực tế thì hiện naynhiều cơ sở sản xuất trong các KCN đã lắp đặt hệ thống xử lý ô nhiễm khí trước khi
xả thải ra môi trường, mặt khác do diện tích xâp dựng nhà xưởng tương đối rộng,nằm trong KCN, phần nhiều tách biệt với khu dân cư nên tình trạng khiếu kiện vềgây ô nhiễm môi trường do khí thải tại các KCN chưa bức xúc như vấn đề nước thải
và chất thải rắn
Các khí thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp chủ yếu do hainguồn: quá trình đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt động sản xuất (nguồn điểm)
và sự rò rỉ chất ô nhiễm từ quá trình sản xuất (nguồn diện) Tuy nhiên, hiện nay các
cơ sở sản xuất chủ yếu mới chỉ khống chế được các khí thải từ nguồn điểm Ônhiễm không khí do nguồn diện và tác động gián tiếp từ khí thải, hầu như vẫnkhông được kiểm soát, lan truyền ra ngoài khu vực sản xuất, có thể gây tác độngđến sức khỏe người dân sống gần khu vực bị ảnh hưởng
1.1.3.1 Đặc trưng của khí thải KCN
Mỗi ngành sản xuất phát sinh các chất ô nhiễm không khí đặc trưng theotừng loại hình công nghệ Rất khó để xác định tất cả các loại khí gây ô nhiễm,nhưng có thể phân loại theo từng nhóm ngành sản xuất chỉnh tại các KCN như:
Bảng 1-1: Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm
Tất cả các ngành có lò hơi, lò sấy hay
máy phát điện đốt nhiên liệu nhằm cung
cấp hơi, điện, nhiệt cho quá trình sản
xuất
Bụi, CO, SO2, NO2, CO2, VOCS, muộikhói…
Nhóm ngành may mặc: phát sinh từ giai
Nhóm ngành sản xuất thực phẩm và đồ
Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm từ Bụi kim loại đặc thù, bụi Pb trong công
Trang 18kim loại đoạn hàn chì, hơi hóa chất đặc thù, hơi
dung môi hữu cơ đặc thù, SO2, NO2
Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm
Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, dinh
Nhóm ngành sản xuất hóa chất như:
- Ngành sản xuất sơn có sử dụng sơn
Ngành cơ khí
(Công đoạn làm sạch bề mặt kim loại)
Ngành sản xuất hóa nông dược,
hóa chất bảo vệ thực vật, sản xuất phân
NH3, H2S, lân hữu cơ, Clo hữu cơ
Các phương tiện vận tải ra vào các công
(Nguồn: [10].)Vấn đề ô nhiễm không khí bên trong cơ sở sản xuất của các KCN lại đang làvấn đề cần quan tâm Một số loại hình sản xuất trong các KCN (như chế biến thủysản, sản xuất hóa chất,…) đang gây ô nhiễm không khí tại chính các cơ sở sản xuất
và tác động không nhỏ đến sức khỏe của người dân lao động bên trong và dân cưgần các cơ sở sản xuất Tuy nhiên, không có số liệu để đánh giá chính xác vấn đềnày do hiện nay chưa có đơn vị có thẩm quyền nào tiến hành quan trắc chất lượngmôi trường không khí trong khu vực sản xuất của các KCN Vấn đề này chưa đượcquy định trong các văn bản pháp quy về quản lý môi trường
1.1.3.2 Ô nhiễm không khí tại các KCN
Chất lượng môi trường không khí tại các KCN, đặc biệt các KCN cũ, tậptrung các nhà máy có công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa có đầu tư hệ thống xử
lý khí thải, đã và đang bị suy giảm Ô nhiễm không khí tại KCN chủ yếu bởi bụi,một KCN có biểu hiện ô nhiễm CO, SO2 và tiếng ồn Các KCN mới với các cơ sở
Trang 19có đầu tự công nghệ hiện đại và hệ thống quản lý tốt thường có hệ thống xử lý khíthải trước khi xả ra môi trường nên thường ít gặp các vấn đề ô nhiễm không khíhơn.
Ô nhiễm bụi - dạng ô nhiễm phổ biến nhất ở các KCN Tình trạng ô nhiễmbụi ở các KCN diễn ra khá phổ biến, đặc biệt vào mùa khô và đối với các KCNđang trong quá trình xây dựng hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanhcủa các KCN qua các năm đều vượt QCVN
Ô nhiễm CO, SO2 và NO2 chỉ diễn ra cục bộ tại mốt số KCN Nhìn chungnồng độ khí CO, SO2 và NO2 trong không khí xung quanh các KCN hầu hết nằmtrong giới hạn cho phép
Ô nhiễm các khí khác – đặc thù cho các loại hình sản xuất Tại các KCN, bêncạnh những ô nhiễm thông thường như bụi, CO, SO2 và NO2 còn cần quan tâm đếnmột số khí ô nhiễm đặc thù do loại hình sản xuất sinh ra như hơi axit, hơi kiềm,
NH3, H2S, VOC… Nhìn chung những khí này vẫn nằm trong ngưỡng cho phép.Mặc dù vậy, cũng cần phải lưu ý đến việc kiểm soát các hơi khí độc trong khu vựcKCN
1.1.4 Chất thải rắn tại các KCN
Hoạt động sản xuất tại các KCN đã phát sinh một lượng không nhỏ chất thảirắn và chất thải nguy hại Thành phân, khối lượng chất thải rắn phát sinh tại mỗiKCN tùy thuộc vào loại hình công nghiệp đầu tư, quy mô và công suất của các cơ
sở công nghiệp trong KCN
Trong thành phần chất thải rắn của các KCN, tỷ lệ chất thải nguy hại thườngchiếm dưới 20% nếu được phân loại tốt, trong đó tỷ lệ các chất có thể tái chế hay tái
sử dụng cũng khá cao (kim loại, hóa chất…) và những thành phần có nhiệt trị caokhông nhiều (sơn, cao su…) Tuy nhiên trên thực tế cũng cần lưu ý vì có nhiềuKCN mới (nhất là ngành điện tử), tỷ lệ chất thải chất thải nguy hại có thể vượt con
số 20%
Bảng 1-2: Thành phần trung bình các chất trong chất thải rắn của một số
KCN phía Nam.
Trang 20đi vào hoạt động, phế thải xây dựng, mặc dù phát sinh không nhiều, vẫn được thugom lẫn với rác thải công nghiệp.
Do hầu hết các KCN chưa có điểm tập trung thu gom chất thải rắn nên cácdoanh nghiệp trong KCN thường hợp đồng với công ty môi trường đô thị tại địaphương, hoặc một số doanh nghiệp có giấy phép hành nghề để thu gom và xử lýchất thải rắn Việc đăng kí chủ nguồn thải chất thải nguy hại cũng do các doanhnghiệp chủ động đăng kí với Sở TN&MT cấp tỉnh
1.2 Đánh giá chung về phát thải không khí của các KCN.
Vấn đề khí thải ít được quan tâm tại các KCN Các doanh nghiệp đăng kýkinh doanh tại KCN có thành phần khí thải thì phải xây dựng hệ thống xử lý và tựmời các đơn vị bên ngoài quan trắc khí thải để báo cáo lên HEPZA Đối với chấtlượng không khí xung quanh, Khu công nghiệp mời đơn vị bên ngoài tiến hành đođạc định kì
Ô nhiễm khí thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở côngnghiệp trong KCN rất đa dạng tuỳ theo đặc điểm ngành nghề sản xuất, có thể phânchia theo các dạng sau:
Trang 21- Khí thải do đốt nhiên liệu.
- Khí thải phát sinh trong dây chuyền công nghệ sản xuất
1.2.1 Khí thải do đốt nhiên liệu.
Các doanh nghiệp trong các KCN sử dụng các loại nhiên liệu ( dầu FO, DO,Gas, than đá, củi…) để cấp nhiệt cho quá trình sản xuất và một phần cho hoạt độnggiao thông
Các thông số ô nhiễm chính của khí thải
Cacbon monoxide (CO):
Cacbon monoxide hình thành do sự cháy không hoàn toàn nhiên liệu (than,dầu, khí đốt); quá trình đốt rác và sinh khối Các hoạt động nấu ăn và đốt rẫy,ruộng
Cacbon monoxide là chất khí không màu, không mùi, không kích thíchnhưng có độc tính cao do nó phản ứng rất mạnh (có ái lực) với hầu cầu trong máu
và tạo ra Cacboxy hemoglobin (COHb) làm hạn chế sự trao đổi và vận chuyển oxycủa máu đi nuôi cơ thể Ái lực của CO đối với hồng cầu gấp 200 lần so với oxy.Hàm lượng COHb trong máu có thể làm bằng chứng cho mức độ ô nhiễm Oxitcarbon trong không khí xung quanh Hồng cầu trong máu hấp thu CO nhiều hay ítcòn tuỳ thuộc vào nồng độ CO trong không khí, thời gian tiếp xúc của cơ thể vớikhông khí và mức độ hoạt động của cơ thể
Nitơ oxit (NO x ):
Có tất cả 6 loại nitơ oxit N2O (dinitơ oxit), NO (nitơ oxit),NO2 (nitơ dioxit),
N2O3 (dinitơ trioxit), N2O4 (dinitơ tetraoxit) và N2O5 (dinitơ pentaoxit).Trong số đóNO2 (nitơ dioxit) là đáng chú ý nhất do những nguyên nhân sau:
Tất cả các loại nitơ oxit NOx đều có tác động trong môi trường giống như
NO2
NO2 được xem là hợp chất chủ yếu trong chuỗi phản ứng cực tím vớihydrocarbon trong khí thải của máy móc tiêu thụ nhiên liệu dẫn đến hình thànhmuội khói có tính gây oxy hoá mạnh
Trang 22NO2 được hình thành như sản phẩm cuối cùng của quá trình đốt nhiên liệutrong các loại động cơ đốt trong cũng như trong các lò nung do có sự oxy hoá tronghỗn hợp của NO được tạo ra ở nhiệt độ cao.
Nguồn phát sinh nhân tạo chính của NO2 chính là quá trình đốt nhiên liệu có
N hoặc không khí bị nung nóng ở nhiệt độ cao hơn 65000C trong sự hiện diện củaoxy
Ở nhiệt độ thấp gặp NO2 trong môi trường lao động hoặc trong không khíxung quanh, tác hại của NO2 tương đối chậm và khó nhận biết Hiện nay, khí nitơoxit ở nồng độ thường gặp trong thực tế có thể được xem như chất độc hại tiềm tàng
có tác hại gây bệnh viêm xơ phổi mãn tính, tuy nhiên chưa có số liệu định lượng vềvấn đề này
Sunful dioxit (SO 2 ):
Nguồn phát sinh SO2 nhân tạo chủ yếu là quá trình đốt nhiên liệu có chứa S,quá trình khử S trong nhiên liệu: dầu mỏ, than đá, khí đốt SO2 là một chất khíkhông màu, có tính ăn mòn cao có tác hại trực tiếp đến cả động vật và thực vật Ởtrong không khí, SO2 có thể bị oxy hoá thành SO3 khí này tác dụng với hơi nướchoặc các hạt lơ lửng tạo ra axit sulfuric, tác nhân chính của mưa axit
Các hạt bụi hoặc nước có kích thước rất nhỏ có thể mang ion SO42- đi rất xatrong không khí, có thể đi sâu vào phổi và gây ra tác hại rất nghiêm trọng Ảnhhưởng sức khỏe do ô nhiễm SO2 chỉ đứng thứ hai sau hút thuốc lá
Bụi sinh ra từ nhiều quá trình như đốt nhiên liệu, giao thông
Bụi gây ra nhiều tác hại khác nhau nhưng trong đó tác hại đối với sức khỏecon người là quan trọng nhất Về sức khỏe, bụi có thể gây tổn thương đối với mắt,
da hoặc hệ tiêu hoá (một cách ngẫu nhiên), nhưng chủ yếu vẫn là sự thâm nhập củabụi vào phổi do hít thở
Trang 231.2.2 Tác hại của khí SO 2
1.2.2.1 Đối với con người
SO2 là loại khí dễ hòa tan trong nước và được hấp thụ hoàn toàn rất nhanhkhí hít thở ở đoạn trên của đường hô hấp Người ta quan sát thấy rằng: khi hít thởkhông khí có chưa SO2 với nồng độ thấp (1 – 5 ppm) xuất hiện sự co thắt tạm thờicác cơ mềm của khí quản Ở nồng độ cao hơn, SO2 gây xuất tiết nước nhầy và viêmtấy thành khí quản, làm tăng sức cản đối với sự lưu thông không khí của đường hôhấp, tức gây khó thở
Khí SO2 có mùi hăng khét ngột ngạt và người nhạy cảm với SO2 nhận biếtđược ở nồng độ 0.56 ppm tương đương với 1.6 mg/m3, còn người bình thường ítnhạy cảm với SO2 thì nhận biết mùi của nó ở nông độ 2 – 3 ppm Cũng có số liệuchứng tỏ rằng công nhân làm việc thường xuyên ở nhưng nơi có nồng độ SO2
khoảng 5 ppm hoặc hơn thì độ nhạy cảm về mùi sẽ giảm và không còn nhận biếtđược mùi ở nồng độ ấy nữa cũng như không có phản ứng phòng vệ xuất tiết nướcnhầy ở đường hô hấp
Như vậy, có thể nói rằng nồng độ 1 ppm của khí SO2 trong không khí làngưỡng xuất hiện các phản ứng sinh lý của cơ thể, ở nồng độ 5 ppm – đa số các cáthể nhận biết được mùi và có biểu hiện bệnh lý rõ ràng, còn ở nồng độ 10 ppm hầuhết đều than phiền do đường hô hấp bị co thắt nghiêm trọng
1.2.2.2 Đối với động vật
Tác hại của ô nhiễm không khí đối với động vật cần được nghiên cứu bởi hai
lý do quan trọng sau đây: Một là lý do kinh tế đối với ngành chăn nuôi nói chungcủa quốc gia cũng như của từng hộ gia đình nông dân nói riêng, hai là lý do liênquan trực tiếp tới sức khỏe con người khi sử dụng thực phẩm nguồn gốc động vật
Ngoài ra, những loài động vật nhỏ như: chuột bạch, chuột lang, thỏ…thườngđược dùng làm vật thí nghiệm để xác định tác hại của các độc tố hoặc môi trường ônhiễm, từ đó rút ra kết quả áp dụng cho con người
Khí SO2 gây tổn thương lớp mô trên cùng của bộ máy hô hấp, gây bệnh khíthủng và suy tim
Trang 24Đối với chuột cống nồng độ SO2 là 11ppm và thời gian tiếp xúc 18 ngày bắtđầu gây ảnh hưởng đến hoạt động của lớp mao trên màng nhầy của phế nang phổităng xuất tiết nước nhầy và viêm đỏ khí quản, ở nồng độ 25ppm phổi bị tổn thươngnặng.
1.2.2.3 Đối với thực vật
Trong các chất ô nhiễm không khí thường gặp thì SO2 là chất gây tác hại đãtừng xảy ra ở nhiều nơi nhất trên thế giới và vì thế được nghiên cứu đến nhiều nhất
Khí SO2 thâm nhập vào các mô của cây và kết hợp với nước để tạo thành
H2SO3 gây tổn thương màng tế bào và suy giảm khả năng quang hợp Cây sẽ cónhững biểu hiện như chậm lớn, vàng úa lá rồi chết
Ánh mặt trời có tác dụng kích thích mở rộng các khoang trao đổi khí nằm ởmặt dưới của lá và vì thế khí SO2 cũng như các chất ô nhiễm khác thâm nhập vào lácây vào ban ngày mạnh hơn gấp 4 lần so với ban đêm Một lượng nhỏ cần cho sựsống và phát triển của cây nhưng với nồng độ cao, SO2 gây tác hại nghiêm trọng
Khi thâm nhập vào các tế bào ở lá cây, SO2 chuyển thành các ion SO32- sau
đó chuyển thành SO4
2-SO2 SO32- SO4
2-Trong đó tốc độ biến đổi từ SO2 thành SO32- nhanh hơn nhiều so với tốc độbiến đổi từ SO32- thành SO42- mà ion SO32- độc hại gấp 30 lần so với ion SO42-
Tác hại cấp tính của SO2 đối với thực vật chủ yếu là gây thành đốm nâu vàng
ở lá cây và mang tính cục bộ, chỗ tổn thương không bao giờ được phục hồi, nhưngnhững chỗ không bị tổn thương vẫn hoạt động bình thường Sau khi bị tác hại bởi
SO2, chồi lá non mọc ra vẫn bình thường, không bị ảnh hưởng
Tác hại cấp tính của SO2 xảy ra khi nồng độ trong không khí khoảng0.03ppm Tác hại mãn tính xảy ra ở nồng độ thấp hơn
Các loại thực vật nhạy cảm với SO2 là cây linh lăng, cây bông cải, củ cải, bắpcải, cà rốt, lúa mì, táo…các loài cây chống chịu tốt đối với SO2 là khoai tây, hành,ngô, dưa chuột, bầu bí, chanh…
Trang 251.2.3 Khí thải phát sinh trong dây chuyền công nghệ sản xuất.
Tuỳ theo đặc điểm từng ngành nghề, các dạng khí thải này rất khác nhau.Các khí này làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của công nhân làm việc trongnhà máy nếu không được xử lý thích hợp
Khí thải phát sinh từ một số ngành sản xuất
Sản xuất xi măng:
Chất ô nhiễm chủ yếu trong công nghiệp sản xuất xi măng là bụi Bụi thoát
ra môi trường xung quanh từ các công đoạn sau đây:
Vận chuyển và chứa kho các vật liệu đá vôi, đất sét, phụ gia Nếu thao tácvới nguyên liệu ẩm (có phun nước trước), lượng bụi toả ra sẽ được giảm thiểu đángkể
Sấy và nung: toả ra nhiều bụi và khí SO2 có nguồn gốc từ nhiên liệu
Nghiền và trữ clinker: toả bụi
Sản xuất đồ nhựa:
Các loại công nghiệp sản xuất gia công đồ nhựa là nguồn ô nhiễm không lớnsong rất đa dạng do sự khác nhau trong nguyên liệu sản xuất, máy móc, thiết bịcông nghệ
Công đoạn chế biến: polymer hoá các nguyên liệu ban đầu (monomer) đượctiến hành trong thùng kín, nguy cơ gây ô nhiễm hầu như triệt tiêu, ngoại trừ một số
vị trí thao tác của công nhân đòi hỏi phải được trang bị phòng hộ lao động một cáchcẩn thận(vị trí rót các chất phản ứng )
Khi rửa các loại thùng chứa, đồ đựng polymer, các chất xúc tác tiếp xúc vớikhông khí khi dọn sạch thiết bị phản ứng v.v có thể làm bốc ra một số hơi, khí cómùi khó chịu gây dị ứng, nhất là đối với công nhân làm việc tại các công đoạn này
Công đoạn ép khuôn: để sản phẩm có chất lượng cao, người ta phải trộn vàonhựa polymer nhiều loại phụ gia có tính độc hại cao đối với cơ thể con người ví dụnhư các khoáng chất có gốc chì, cacdimi Hít thở hoạt tiếp xúc với loại vật liệu nàyrất nguy hiểm đối với sức khoẻ
Gia công bề mặt kim loại:
Trang 26Trong quá trình gia công bề mặt kim loại sẽ phát sinh khí thải trong các côngđoạn sau: Bụi nguyên vật liệu, hóa chất và thành phẩm phát sinh trong các côngđoạn phối liệu, mài nhẵn bề mặt và đánh bóng các chi tiết; Hơi dung môi và bụi sơnphát sinh trong các công đoạn sơn;
Các nguồn ô nhiễm không khí chủ yếu của ngành dệt nhuộm: Các phânxưởng tẩy nhuộm: Khí thải ra ngoài hơi nước còn có hơi của các hóa chất tẩynhuộm.Các phân xưởng sợi, dệt, may: thường ô nhiễm bởi bụi bông và tiếng ồn.Nơi cung cấp nhiệt và máy phát điện dự phòng: do ngành dệt nhuộm sử dụng mộtlượng lớn dầu FO để cung cấp điện cho các công đoạn sản xuất, một số trường hợp
sử dụng dầu DO để chạy máy phát điện dự phòng Các khí thải chủ yếu là:SO2, SO3,
CO, CO2, NO2, tiếng ồn và bụi
Xí nghiệp cơ khí:
Nguồn gây ô nhiễm chính trong các xí nghiệp cơ khí chính là các xưởng đúc,xưởng sơn (đặc biệt là ở các nhà máy chế tạo ô tô và máy kéo) Trong xưởng đúc thìnguồn gây ô nhiễm chính là bụi, khí CO và SO2 Còn ở xưởng sơn thì chủ yếu là dohơi dung môi bốc lên làm ô nhiễm môi trường
Trang 27Chương 2 TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đã có rất nhiều phương pháp để tính toán phát thải ô nhiễm không khí nhưngtrong luận văn này tác giả sử dụng phương pháp tính phát thải được trình bày trong[1].-[5] Các kết quả này được tác giả học trực tiếp từ thầy hướng dẫn Đây là mộtphần trong nghiên cứu cấp Bộ do PGS Bùi Tá Long và Phòng Tin học môi trường,Viện Môi trường và tài nguyên thực hiện trong 2 năm 2010 – 2011
2.1 Các phương pháp tính toán phát thải được sử dụng
Tính toán phát thải chất ô nhiễm trong quá trình đốt nhiên liệu dạng rắn, lỏng
và khí theo những công thức sau:
2.1.1 Tính tải lượng hạt rắn
M hr = B A r f (1)
Mhr : Tải lượng các hạt rắn thải vào khí quyển, g/giây hoặc t/năm;
B: Lượng nhiên liệu dùng, gam/năm hoặc t/năm;
Ar: Hàm lượng tro của nhiên liệu , %; (Bảng 2 -3)
- Tro than của nhà máy nhiệt điện (với hàm lượng CaO 35-40% )
- Chất lơ lửng khi dùng củi gỗ;
- Tro phiến khi sử dụng đá phiến
Các hạt rắn được tính theo công thức (1) bao gồm tro bay Mt và phần dư thancốc Mc (cacbon, bồ hóng, mụi)
Tro bay Mt được tính theo công thức:
М t = 0,01 В а t А r (2)
Mt: Tải lượng tro bay, g/giây hoặc t/năm
B: Lượng nhiêu liệu dùng, g/giây hoặc t/năm
аt : Phần tro của nhiên liệu trong khi thải (Bảng 2 -6)
Trang 28Аr: Hàm lượng tro của nhiên liệu , %; (Bảng 2 -3)
Cacbon (bồ hóng) được tính theo công thức:
M c =M hr - M t (3)
Mhr: Tải lượng các hạt rắn thải vào khí quyển, g/giây hoặc t/năm
Mt : Tải lượng tro bay, g/giây hoặc t/năm;
MtM: Tải lượng tro Mazut g/giây hoặc t/năm;
B: Lượng nhiêu liệu dùng, g/giây hoặc t/năm;
Qv: Lượng Vanadi chứa trong 1 tấn Mazut, g/tấn
Qv có thể được tính theo hai cách:
Theo phân tích hóa học Mazut:
c Đốt nhiên liệu Diezel và nhiên liệu chất lỏng dễ bay hơi khác
Các hạt rắn được tính theo công thức (5)
M SO2 =0.02 B Sr (1- SO2 ) (8)
MSO2: Lượng khí SO2 thải vào khí quyển, g/giây hoặc t/năm;
B: Lượng nhiên liệu đốt, tấn/năm hoặc gam/ giây;
Trang 29Sr: Hàm lượng lưu huỳnh chứa trong nhiên liệu, % (Bảng 2 -3)
SO2: Tỷ lệ oxit lưu huỳnh, trong tro bay của nhiên liệu :
MCO: Lượng CO thải vào môi trường, g/giây hoặc t/năm;
B: Lượng nhiên liệu dùng, t/năm, ngàn m3/năm, g/giây, lit/giây;
CCO: Sản lượng CO phát thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu kg trên tấnhoặc trên ngàn m3 nhiên liệu:
+ Nhiên liệu rắn: 1;
+ Nhiên liệu khí:0.5;
+ Nhiên liệu Mazut: 0.65;
Qir: Nhiệt liệu sơ cấp của việc đốt cháy nhiên liệu tự nhiên, MJ/kg (Bảng 2 -3)
q4: Mất mát nhiệt do sự quá trình đốt cháy cơ học của nhiên liệu, % ()
2.1.4 Tính tải lượng phát thải Oxit Nito
M NOx =B.g.10 -3 (11)
MNox: Lượng NOx thải vào khí quyển, g/giây hoặc t/năm;
B: Lượng nhiên liệu dùng, t/năm, ngàn m3/năm, g/giây, lit/giây;
g: Lượng NOx thoát ra khi đốt cháy nhiên liệu, kg/t (kg/ngàn.m3):
+ Than: 1.76;
+ Mazut: lưu huỳnh ít: 2.57; lưu huỳnh cao: 2.46
Trang 30+ Khí thiên nhiên: 2.15
Quy đổi :
+ Đối với Nito dioxxit: MNO2= 0.8 MNOx
+ Đối với Nito monooxit: MNO=0.13 MNOx
Bảng 2-3: Đặc điểm tính toán nhiên liệu thường sử dụng trong lò đốt
Nhiên liệu Loại Wr , % Ar , % Sr , % Qr,
8 Dầu chạy động cơ - - 0,05 0,4 41,4
-Bảng 2-4:Giá trị hệ số f và KCO phụ thuộc vào dạng lò và loại nhiên liệu
Dạng lò Loại nhiên liệu F Ксо, kg/
GJ1.Lò mắt lưới cố định và tiếp
nhiên liệu bằng tay Than đá và than nâu 0,0023 1,9
2 Lò nhiều lớp dành cho máy
nhiệt điện dân dựng
3 Buồng đốt kiểu có ngăn Mazut 0,0100 0,32
4 Máy nhiệt điện dân dụng Khí thiên nhiên - 0,08
Nhiên liệu lỏng dễ bay hơi
0,0100 0,16
Bảng 2-5:Giá trị các hệ số q 3 , q 4
Trang 31Dạng lò Loại nguyên liệu ат q3 , % q4 ,%
Bảng 2-6: Giá trị at- phần tro của nhiên liệu (rắn) trong khi thải
Đối với vỏ cây và than bùn 0.10 Lò đứng, lò đứng dạng xích, lò đốt nhanh
0.25 Lò nhiều lớp dành co máy nhiệt điện dân dụng
Đối với lò đốt kiểu nhiều ngăn với gạt xỉ rắn có công suất từ 25 đến 30 tấn/giờ thì at= 0.95
Trường phái thứ hai là những người ủng hộ mô hình hóa, họ cho rằng cácphép đo rất tốn kém và phản ánh thực tế chỉ tại một số điểm riêng biệt vào nhữngthời điểm xác định
Mặc dù có nhiều ý kiến chưa thống nhất nhưng vai trò của mô hình ngàycàng tăng lên Phần dưới đây giới thiệu về mô hình được tác giả sử dụng trong luậnvăn
Trang 32Hình 2-1 Trang khởi động phần mềm TISAP
Phần mềm TISAP (TISAP viết tắt của cụm từ tiếng Anh là Tool forImproving Strength Environmental Management for Industrial Zone for AirPollution) là sản phẩm đề tài cấp Bộ do PGS TSKH Bùi Tá Long và Phòng Tinhọc Môi trường phát triển, dùng để quản lý thông tin chung của doanh nghiệp vềhoạt động sản xuất, sử dụng nhiên liệu và quản lý các thông tin phát thải của doanhnghiệp Phần mềm này kế thừa từ phiên bản phần mềm TISEMIZ – 2010 [9].,được phát triển thêm rất nhiều module mới, đặc biệt là module tính toán phát thảidựa trên số liệu khai báo của doanh nghiệp Với phần mềm này các doanh nghiệp sẽ
có được các thông tin khách quan về phát thải của mình Đây là một bước cần thiết
để giám sát các phát thải của các KCN tập trung ở Tp HCM Cũng giống như cácphần mềm ENVIM trước đây, TISAP gồm chức năng: quản lý thông tin cơ bản,thông tin chuyên sâu về phát thải, mô hình hóa, báo cáo, thống kê và GIS
2.2.1 Các chức năng cơ bản
Quản lí thông tin KCN/ doanh nghiệp: (tên doanh nghiệp, lĩnh vực hoạtđộng, ngành nghề sản xuất…), thông tin về ống khói, lượng nhiên liệu sử dụng, tìnhhình phát thải của doanh nghiệp…