C ùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ ngày nay, nền kinh tế thế giới đang chuyển mình từng bước đi lên mạnh mẽ. Sự biến chuyển của nền kinh tế gắn liền với sự thay đổi mạnh mẽ của từng quốc gia trong từng khu vực trên thế giới. Song cùng với sự thay đổi đó, bước vào những năm đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã phát triển mạnh. Nền kinh tế Việt Nam có sự biến chuyển mạnh mẽ, bước chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường đã làm thay đổi bộ mặt nền kinh tế quốc dân. Nền kinh tế mở đặt ra nhiều yêu cầu mới. Trước sự đòi hỏi của nền kinh tế, hoạt động kiểm toán đã được công nhận ở Việt Nam với sự ra đời của các tổ chức độc lập về kế toán kiểm toán nhằm giúp cá nhân, tổ chức nắm rõ kiến thức, tăng cường hiểu biết về tài chính, kế toán trong bối cảnh mới. Sự ra đời của các công ty kiểm toán độc lập quốc tế và nội địa ở Việt Nam đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn cho những người quan tâm đến các số liệu tài chính ở Việt Nam. Kiểm toán đã trở thành một hoạt động chuyên sâu, một khoa học chuyên ngành. Kiểm toán có ý nghĩa lớn trên nhiều mặt: đó là “Quan toà công minh của quá khứ”, là “Người dẫn dắt cho hiện tại” và “ Người cố vấn sáng suốt cho tương lai”. Hoạt động kiểm toán được coi là một trong những hoạt động có tính chuyên nghiệp cao và có ý nghĩa lớn trong việc tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch, hiệu quả. Một trong những loại hình nghiệp vụ chủ yếu mà các tổ chức kiểm toán độc lập cung cấp cho khách hàng đó là hoạt động kiểm toán Báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính hàng năm do doanh nghiệp lập được nhiều đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp quan tâm. Báo cáo tài chính là tấm gương phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp nói chung trên mọi khía cạnh của quá trình kinh doanh. Để đạt được hiệu quả của kết quả kiểm toán, KTV phải tiến hành thực hiện kiểm toán trên từng bộ phận của các thông tin được trình bày trên Báo cáo tài chính và xem xét mối liên hệ giữa các thông tin này để đưa ra được ý kiến kiểm toán một cách trung thực và khách quan nhất về tình hình tài chính của đơn vị. Trong các thông tin tài chính, thông tin về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đặc biệt được quan tâm bởi nó là một trong những điểm trọng yếu trên báo cáo kết quả kinh doanh. Đây là cơ sở để tiến hành xác định lỗ, lãi trong kỳ của doanh nghiệp, nó cũng là nhân tố quan trọng trong việc xác định các nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước. Vì vậy kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một trong những phần hành chủ yếu trong kiểm toán BCTC.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
ùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ ngày nay,nền kinh tế thế giới đang chuyển mình từng bước đi lên mạnh mẽ Sựbiến chuyển của nền kinh tế gắn liền với sự thay đổi mạnh mẽ của từng quốcgia trong từng khu vực trên thế giới Song cùng với sự thay đổi đó, bước vàonhững năm đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX xu hướng hội nhập kinh tế quốc tếcủa Việt Nam đã phát triển mạnh Nền kinh tế Việt Nam có sự biến chuyểnmạnh mẽ, bước chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấpsang cơ chế thị trường đã làm thay đổi bộ mặt nền kinh tế quốc dân Nền kinh
tế mở đặt ra nhiều yêu cầu mới Trước sự đòi hỏi của nền kinh tế, hoạt độngkiểm toán đã được công nhận ở Việt Nam với sự ra đời của các tổ chức độclập về kế toán kiểm toán nhằm giúp cá nhân, tổ chức nắm rõ kiến thức, tăngcường hiểu biết về tài chính, kế toán trong bối cảnh mới Sự ra đời của cáccông ty kiểm toán độc lập quốc tế và nội địa ở Việt Nam đánh dấu một bướcngoặt quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn cho nhữngngười quan tâm đến các số liệu tài chính ở Việt Nam Kiểm toán đã trở thànhmột hoạt động chuyên sâu, một khoa học chuyên ngành Kiểm toán có ýnghĩa lớn trên nhiều mặt: đó là “Quan toà công minh của quá khứ”, là “Ngườidẫn dắt cho hiện tại” và “ Người cố vấn sáng suốt cho tương lai”
C
Hoạt động kiểm toán được coi là một trong những hoạt động có tínhchuyên nghiệp cao và có ý nghĩa lớn trong việc tạo ra một môi trường kinhdoanh minh bạch, hiệu quả Một trong những loại hình nghiệp vụ chủ yếu màcác tổ chức kiểm toán độc lập cung cấp cho khách hàng đó là hoạt động kiểmtoán Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính hàng năm do doanhnghiệp lập được nhiều đối tượng trong và ngoài doanh nghiệpquan tâm Báo cáo tài chính là tấm gương phản ánh kết quả hoạt động củadoanh nghiệp nói chung trên mọi khía cạnh của quá trình kinh doanh Để đạtđược hiệu quả của kết quả kiểm toán, KTV phải tiến hành thực hiện kiểm toántrên từng bộ phận của các thông tin được trình bày trên Báo cáo tài chính vàxem xét mối liên hệ giữa các thông tin này để đưa ra được ý kiến kiểm toánmột cách trung thực và khách quan nhất về tình hình tài chính của đơn vị
Trang 2Trong các thông tin tài chính, thông tin về doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ đặc biệt được quan tâm bởi nó
là một trong những điểm trọng yếu trên báo cáo kết quả kinhdoanh Đây là cơ sở để tiến hành xác định lỗ, lãi trong kỳ củadoanh nghiệp, nó cũng là nhân tố quan trọng trong việc xácđịnh các nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước Vì vậykiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là mộttrong những phần hành chủ yếu trong kiểm toán BCTC
Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ trong quá trình thực tập kiểm toán tại công ty TNHH KiểmToán Nhân Việt, bên cạnh việc tìm hiểu chung về hoạt động kiểm toán củacông ty, em đã đi sâu tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chình do công ty TNHHKiểm Toán Nhân Việt thực hiện Vì vậy em đã lựa chọn đề tài luận văn :
“Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm Toán Nhân Việt” Qua đó, em mong muốn đạt được những hiểubiết sâu hơn về thực tế quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ, đồng thời đưa ra những ưu điểm, hạn chế và đề ra phươnghướng nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm ToánNhân Việt
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương :
Chương I : Lý luận cơ bản về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ và kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC.
Chương II : Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm Toán Nhân Việt thực hiện.
Chương III : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm Toán Nhân Việt thực hiện.
Trang 3Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy giáo –Ths Phạm Tiến Hưng người hướng dẫn em trong quá trình thực tập và viết luận văn tốt
nghiệp Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, cùng các anh chị
trong công ty TNHH Kiểm Toán Nhân Việt đã tạo điều kiện và giúp đỡ em
trong thời gian thực tập tại công ty và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2010
Nguyễn Xuân Điệp
Trang 4CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG
VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIÊM TOÁN BCTC
1.1 Khái quát chung về doanh thu, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1 Khái niệm về doanh thu
Theo từ điển Tiếng Việt thì “Doanh thu là tổng thu do kinh doanh nhập trong một thời kỳ nhất định bao gồm cả vốn và lãi”.
Theo quan điểm của Mác về tuần hoàn và chu chuyển tư bản thì
“Doanh thu là kết quả của quá trình tiêu thụ, đó là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang trạng thái tiền tệ và kết thúc một vòng chu chuyển vốn”.
Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” Doanh thu chỉ bao gồm
tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được.Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làmtăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu
1.1.2 Phân loại doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Chuẩn mực áp dụng trong kế toán cáckhoản doanh thu và thu nhập khác, doanh thu được phân loại( theo phát sinh
từ các giao dịch và nghiệp vụ ) thành : doanh thu bán hàng, doanh thu cungcấp dịch vụ, và doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đượcchia Trong đó :
- Doanh thu từ hoạt động bán hàng là doanh thu bán sản phẩm dodoanh nghiệp sản xuất ra và bán các hàng hóa mua vào
Trang 5- Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ là doanh thu do thực hiệncông việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán.
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia làdoanh thu nhận được từ các hoạt động như cho vay, đầu tư trái phiếu, tínphiếu, các hoạt động cho người khác sử dụng tài sản hoặc từ các hoạt độngnắm giữ cổ phiếu hay góp vốn
Ngoài ra còn doanh thu còn được chia thành doanh thu nội bộ,doanh thu từ các hoạt động bất thường…
Việc phân loai doanh thu giúp cho việc xác định doanh thu củatừng loại được tính toán và tổng hợp một cách chính xác Dựa trên mục tiêu
đó xác định công thức tính toán doanh thu cần được thực hiện theo quy chuẩnnhất định Theo Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộtài chính về việc ban hành và công bố 4 chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đợt 1)
và Thông tư số 89/2002/TT – BTC ngày 09/10/2002 của Bộ tài chính hướngdẫn thi hành Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đợt 1), doanh thu được xác địnhtheo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được Trong đó doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu chủ yếu của doanh nghiệp Nó làtoàn bộ tiền thu về và sẽ thu về từ việc tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ
do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc bán hàng hóa mua vào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sỏ hữu.
Liên quan đến doanh thu doanh thu báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp còn có các chỉ tiêu về các khoản giảm trừdoanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản phát sinh trong kỳ củadoanh nghiệp làm doanh thu bị giảm trừ, tập trung vào 3 khoản sau:
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hànghóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Trang 6+ Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xácđịnh là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
+ Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giániêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
+ Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biêt và thuế GTGT: Chỉ tiêu nàyphản ánh tổng số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cho ngân sách nhà nước theo số doanh thu trong kỳ báo cáo
1.1.3 Các xác định và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
1.1.3.1 Các xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa
thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xácđịnh bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khitrừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàngbán bị trả lại
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo công thức:
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ =
Doanh thu bánhàng và cung cấpdịch vụ
trừ doanh thu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định như sau:
- Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế giá trị gia tăng ( GTGT ) phảinộp theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
là doanh thu chưa tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng hóa đơnGTGT;
- Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phươngpháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu cótình thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bán hàng thông thường
Trang 71.1.3.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm(5) điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quảcủa giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch
về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong
kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kếtoán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khithỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cânđối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó
Như vậy khi hạch toán ghi nhận doanh thu phải xác định xem doanhthu từ nghiệp vụ bán hàng đó có thoả mãn những quy định về xác định vàđiều kiện ghi nhận doanh thu hay không Chỉ khi những quy định và nhữngđiều kiện ghi nhận doanh thu được thoả mãn thì doanh thu mới được ghinhận
1.1.4 Chứng từ và tài khoản sử dụng khi kiểm toán doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ
+ Chứng từ:
Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng, phương thức thanh toánbán hàng sử dụng các chứng từ kế toán sau: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán
Trang 8hàng, bảng thanh toán hàng đại lý, thẻ quầy hàng, phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, báo cáo bán hàng, bảng kêbán lẻ hàng hóa, dịch vụ, các chứng từ thanh toán, tờ khai thuế GTGT, chứng
từ kế toán liên quan khác
+ Tài khoản sử dụng: Loại tài khoản doanh thu có 6 tài khoản, chiathành 3 nhóm
a) Nhóm TK 51 - Doanh thu, có 03 tài khoản
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 4 tàikhoản cấp hai:
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ;
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 3 tài khoản cấphai:
TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122 – Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
b) Nhóm TK 52 - Có 01 tài khoản
- Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại
c) Nhóm TK 53 - Có 2 tài khoản
- Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại;
- Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán
1.1.5 Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng cấp dịch vụ.
Trang 9Theo thông tư số 89/2002/TT – BTC của Bộ tài chính, việc hạch toándoanh thu bán hàng và và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ được hạchtoán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
bán bị trả lại,
giảm giá
Cuối kỳ kết chuyển
doanh thu hàng trả lại hoặc giảm giá
TK 3387 doanh thu
TK 511.512
Trang 101.2 Những lý luận cơ bản về kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ trong kiểm toán BCTC.
1.2.1 Ý nghĩa kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính
Hiện nay, tình hình cạnh tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt, tốc
độ thông tin ngày càng nhanh nhạy tạo điều kiện cho mối quan hệ mua bángiao dịch giữa cá nhân với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với doanhnghiệp ngày càng mở rộng Trong bối cảnh đó, doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ của các doanh nghiệp cũng ngày càng ra tăng cả về quy mô lẫnchất lượng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một bộ phận cấu thànhnên chu trình bán hàng – thu tiền do nó có mối quan hệ qua lại với toàn bộquá trình kinh doanh, với rất nhiều chỉ tiêu trên báo cáo tài chính như cáckhoản mục tiền, chi phí, hàng tồn kho, thuế… Doanh thu là cơ sở để xácđịnh những chỉ tiêu quan trọng như lợi nhuận, các nghĩa vụ của doanhnghiệp với nhà nước Hơn nữa doanh thu còn phản ánh kết quả và hiệu quảcủa toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Từđây có thể thấy năng lực hoạt động, khả năng cạnh tranh và chiều hướngphát triển của doanh nghiệp được bộc lộ rõ
Chỉ tiêu doanh thu được sử dụng cho nhiều đối tượng khác nhau và vớimỗi đối tượng nó có ý nghĩa khác nhau, chính vì vậy mà chỉ tiêu doanh thuđôi khi không được phản ánh một cách chính xác nhằm đạt được những mụcđích riêng của nhà quản lý như doanh nghiệp có thể khai tăng doanh thu đểthu hút các đối tượng nhà đầu tư, khuếch trương hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp nhưng cũng có những trường hợp doanh nghiệp có tình ghigiảm doanh thu để giảm số thuế phải nộp Nhà nước Vì vậy khoản mục doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn chứa đựng những rủi ro tiềm tàng cao
Vì vậy, trong BCTC của doanh nghiệp, doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ là khoản mục có tính trọng yếu, ảnh hưởng trực tiếp tới các chỉ
Trang 11tiêu, khoản mục khác trên BCTC Việc khoản mục này chứa đựng nhiều khảnăng gian lận là khó tránh khỏi Do đó, kiểm toán khoản mục doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ là một trong những nội dung rất quan trọng, bắtbuộc trong quy trình kiểm toán BCTC doanh nghiệp
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Để thực hiện đúng hướng và có hiệu quả hoạt động kiểm toán thì Kiểm toánviên(KTV) phải xác định các mục tiêu kiểm toán trên cơ sở các mối quan hệvốn có của đối tượng và khách thể kiểm toán Vì vậy khi tiến hành kiểm toándoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kiểm toán viên (KTV) cũng phải xácđịnh được mục tiêu kiểm toán khoản mục này
Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) số 200:
“Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực trên các khía cạnh trọng yếu hay không Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót
để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng tài chính của đơn vị ”
Do vậy mục tiêu chung của kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là xem xét các nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu là đúng đắn vàphù hợp với các quy định và chuẩn mực kế toán Để tiến hành cuộc kiểm toánmột cách có hiệu quả, KTV cần phải hiểu được các xác nhận của Ban quản trị
do các xác nhận này có mối quan hệ với mục tiêu của kiểm toán Đối vờikhoản mục doanh thu các xác nhận đó bao gồm:
- Xác nhận về sự hiện hữu: Doanh thu ghi nhận trên Báo cáo tài chínhphản ánh quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ thực tế xảy ra
- Xác nhận về tính đầy đủ: Tất cả doanh thu về hàng hóa, dịch vụ được ghi
sổ đầy đủ và đưa vào Báo cáo tài chính
Trang 12- Xác nhận về quyền sở hữu: Hàng hóa của doanh nghiệp vào ngày lậpBáo cáo tài chính đều thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
- Xác nhận về sự đánh giá và phân loại: Doanh thu được tính toán đúngđắn và được phân loại đúng bản chất, đối tượng
- Xác nhận về sự trình bày: Doanh thu được trình bày trung thực và đúngđắn trên các Báo cáo tài chính theo đúng hệ thống kế toán của doanh nghiệp
và theo các quy định của các chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành
Bên cạnh các xác nhận của Ban quản trị của doanh nghiệp thì các mụctiêu chung và mục tiêu đặc thù của kiểm toán cũng cần được xem xét
* Mục tiêu chung bao gồm:
- Mục tiêu hợp lý chung: Là việc xem xét, đánh giá tổng thể số liệu trêncác khoản mục trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý vàthông tin thu được qua khảo sát thực tế tại khách thể kiểm toán Để có thểđánh giá được mục tiêu hợp lý chung thì KTV cần có sự nhạy bén, khả năngphán đoán cùng tác phong sâu sát với thực tế tại đơn vị được kiểm toán NếuKTV không nhận thấy mục tiêu hợp lý chung đã đạt được thì tất yếu phải sửdụng kết hợp với các mục tiêu chung khác
- Các mục tiêu chung khác:
+ Tính có thật: Số tiền ghi trên sổ và trên Báo cáo tài chính thực sự là sốtiền phát sinh trong quá trình xảy ra nghiệp vụ bán hàng và các nghiệp vụ có liênquan
+ Tính đầy đủ: Mọi nghiệp vụ phát sinh đều phải được ghi sổ
+ Quyền sở hữu: Số tiền được ghi thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
+ Sự đánh giá, tình toán: Số tiền, tài sản của doanh nghiệp phải đượcđánh giá đúng và được ghi sổ chính xác, hợp lý
+ Sự phân loại: Số tiền được ghi trên sổ phải được phản ánh đúng nộidung tài khoản và các tài khoản phải được trình bày đúng đắn trên Báo cáo tàichính
Trang 13+ Tính đúng kỳ: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chépđúng thời gian phát sinh nghiệp vụ.
- Tính có thật (Sự phát sinh): Cụ thể, doanh thu được ghi nhận là doanhthu đã phát sinh và được ghi nhận tương ứng với số tiền mà khách hàng đãthanh toán hoặc được chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp Hàng hóa đãđược chấp nhận là tiêu thụ và được chuyển giao cho khách hàng là có thật,không tồn tại các khoản doanh thu được ghi nhận trong khi hàng hóa chưađược chuyển giao cho khách hàng
- Sự tính toán và đánh giá (tính giá): Doanh thu bán hàng đã ghi sổ đãđược tính toán, đánh giá đúng đắn hợp lý hay không Việc tính toán doanh thuphải trên cơ sở số lượng mặt hàng đã được coi là tiêu thụ, đơn giá bán tươngứng đã được thỏa thuận, các khoản giảm trừ cho khách hàng (nếu có), tỷ giángoại tệ nếu bán hàng tính theo ngoại tệ
- Sự phân loại và hạch toán đầy đủ, chính xác: Khoản doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ đã ghi sổ kế toán phải được phân loại và hạch toán đầy
đủ, không có nghiệp vụ nào bị bỏ sót ngoài sổ sách và phải được ghi nhậnđúng quan hệ đối ứng tài khoản
- Sự phân loại và hạch toán đúng kỳ: Doanh thu phải được hạch toán kịpthời, đảm bảo phát sinh thuộc kỳ nào được ghi sổ kế toán của kỳ ấy KTVquan tâm đến việc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại thờiđiểm chuyển giao giữa hai kỳ kế toán liên tiếp nhằm phát hiện lỗi hạch toánnhầm hoặc cố tình ghi sai kỳ cho những mục đích cụ thể
Trang 14- Sự cộng dồn và báo cáo: Cuối kỳ hạch toán, số liệu về doanh thu vàcác khoản giảm trừ doanh thu đã ghi sổ trong kỳ phải được tổng hợp mộtcách đầy đủ chính xác trên từng sổ chi tiết và sổ tổng hợp Trình bày thôngtin về doanh thu phải phù hợp với các chỉ tiêu đã được chế độ BCTC quyđịnh và phải đảm bảo nhất quán với số liệu đã được cộng dồn trên trên các
sổ kế toán có liên quan
Việc xác định mục tiêu cho từng công việc trước khi tiến hành kiểmtoán trợ giúp cho công việc kiểm toán đi đúng hướng và tiết kiệm được thờigian trong hoạt động kiểm toán Trong quá trình kiểm toán, KTV luôn chútrọng tới mục tiêu cụ thể của kiểm toán nhằm đạt được mục tiêu chung củatoàn bộ cuộc kiểm toán Việc tập trung vào những mục tiêu nào tùy thuộc vàotính chất và mức rủi ro có thể xảy ra đối với những sai sót của khoản mục đótrên BCTC
1.2.3 Căn cứ kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Các chứng từ kế toán chủ yếu và phổ biến được sử dụng: Hóa đơn bánhàng hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, Chứng từ vận chuyển, biên bảnthanh lý hợp đồng kinh tế, Biên bản quyết toán cung cấp hàng hóa, dịch vụ,phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng…
- Các hồ sơ, tài liệu khác: Kế hoạch bán hàng, Đơn đặt hàng của kháchhàng, Hợp đồng thương mại (Bán hàng, cho thuê tài sản, cung cấp dịch vụ).Chính sách bán hàng, Bản quyết toán hợp đồng,…
- Bản báo cáo hàng theo ngày, tháng, quý; biên bản bàn giao hàng bán bịtrả lại và giảm giá hàng bán
- Các báo cáo tài chính chủ yếu có liên quan: Bảng cân đối kế toán, Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh Báo cáo tài chính
- Các sổ hạch toán liên quan gồm sổ hạch toán nghiệp vụ (Thẻ kho, Nhật
ký bảo vệ, Nhật ký vận chuyển hàng hóa,…) và sổ hạch toán kế toán (Sổ kếtoán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản TK511, TK512, TK515,
Trang 15…); Nhật ký bán hàng nhật ký thu tiền, giấy tờ thanh toán với ngân hàng, vớingười mua, sổ tổng hợp sổ chi tiết các TK 111,
- Các chính sách và quy định về kiểm soát nội bộ: Quy định về chức năng,quyền hạn và trách nhiệm người hay bộ phận kiểm tra và phê duyệt đơn đặthàng… Các quy chế chính sách bằng văn bản của doanh nghiệp về giá bánhàng, phương thức bán hàng và thanh toán, quy định về chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán…
1.2.4 Sai phạm thường xảy ra đối với kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một trongnhững khoản mục thường hay xảy ra sai phạm nhất Các sai phạm này có thể
là do vô tình, thiếu trình độ song cũng không loại trừ trường hợp doanhnghiệp cố tình gian lận Cách thức gian lận cũng như sai sót của doanh nghiệpliên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là rất đa dạng Vì vậytrong quá trình thực hiện kiểm toán các rủi ro có thể gặp do chính nội tại hệthống KSNB cũng như công tác tổ chức hạch toán kế toán ,cụ thể như sau:
+ Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn doanh thu
thực tế
Trường hợp này được biểu hiện cụ thể là doanh nghiệp đã hạch toánvào doanh thu những khoản thu chưa đủ các yếu tố xác định là doanh thu nhưquy định hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách báo cáo kế toán cao hơn
so với doanh thu trên các chứng từ kế toán Chẳng hạn:
• Người mua đã ứng trước nhưng doanh nghiệp chưa xuất hàng hoặccung cấp dịch vụ cho người mua
• Người mua đã ứng tiền, doanh nghiệp đã xuất hàng hoặc cung cấpdịch vụ nhưng các thủ tục mua bán, cung cấp dịch vụ nhưng chưa hoàn thành
và người mua chưa chấp nhận thanh toán
• Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm tăng doanh thu so với số liệuphản ánh trên chứng từ kế toán
Trang 16+ Doanh thu phản ánh trên sổ sách kế toán , báo cáo kế toán thấp hơn
so với doanh thu thực tế Trường hợp này được biểu hiện cụ thể là doanhnghiệp chưa hạch toán vào doanh thu hết các khoản thu đã đủ điều kiện đểxác định là doanh thu như quy định hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổsách , báo cáo kế toán thấp hơn so với doanh thu trên các chứng từ kế toán,chẳng han:
• Doanh nghiệp đã làm thủ tục bán hàng và cung cấp dịch vụ cho kháchhàng, khách hàng đã trả tiền hoặc đã thực hiện các thủ tục chấp nhận thanhtoán nhưng đơn vị chưa hạch toán hoặc đã hạch toán nhầm vào các tài khoảnkhác
• Các khoản thu hoạt động tài chính đã thu được nhưng đơn vị chưahạch toán hoặc đã hạch toán nhầm vào các tài khoản khác
• Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm giảm doanh thu so với số liệuphản ánh trên chứng từ kế toán
1.3 Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC
Sau khi đã xác định được mục tiêu cũng như căn cứ để tiến hànhkiểm toán, công việc tiếp theo của KTV là thu nhập các bằng chứng kiểmtoán Để đảm bảo cho công việc diễn ra theo đúng tiến độ, khoa học và hiệuquả, việc thu thập và
đánh giá bằng chứng kiểm toán phải thực hiện theo quy trình kiểm toán Quytrình kiểm toán quy định trình tự các bước kiểm toán nhằm giúp KTV tập hợpđầy đủ bằng chứng kiểm toán cần thiết Để đạt điều này, kiểm toán khoảnmục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng không nằm ngoài quy trìnhchung của một cuộc kiểm toán BCTC Quy trình chuẩn của một cuộc kiểmtoán BCTC như sau :
Sơ đồ : Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu
Trang 171.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Để đảm bảo cuộc kiểm toán có hiệu quả, kế hoạch kiểm toán phảiđược lập cho mọi cuộc kiểm toán Có ba lý do chính cho việc lập kế hoạchkiểm toán một cách đúng đắn: giúp KTV thu thập bằng chứng kiểm toán đầy
đủ và thích hợp; giúp giữ chi phí kiểm toán ở mức hợp lý; và để tránh nhữngbất đồng với khách hàng
Sơ đồ: Trình tự lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế phương pháp kiểm
toán
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách
hàng
Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ
Đánh giá trọng yếu và rủi ro trong quá trình kiểmtoán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi
ro kiểm soát
Trang 18Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toándoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 191.3.1.1 Công việc chuẩn bị trước khi lập kế hoạch kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trước khi lập kế hoạch kiểm toán cần quyết định việc chấp nhậnkhách hàng mới hoặc tiếp tục với các khách hàng cũ, nhận diện các lý dokiểm toán của khách hàng, đạt được hợp đồng kiểm toán, và bố trí nhân sựcho cuộc kiểm toán
Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: KTV cần đánh giá khảnăng chấp nhận một thư mời kiểm toán dựa vào việc xem xét tính liêm chínhcủa ban Giám đốc (BGĐ) công ty khách hàng bởi đây là một bộ phận chủchốt của hệ thống kiểm soát nội bộ Tính liêm chính của BGĐ rất quan trọngđối với quy trình kiểm toán bởi lẽ BGĐ có đủ thẩm quyền quyết định dẫnđến việc phản ánh sai các nghiệp vụ hoặc giấu diếm các thông tin dẫn đếnnhững sai sót trọng yếu có thể có trên BCTC
Xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng: Thông qua việc kiểm soátchất lượng hoạt động kiểm toán, KTV có thể đánh giá rủi ro của hệ thốngKSNB của khách hàng, làm cơ sở cho việc tìm hiểu các sai sót trọng yếu có thể
có trên BCTC
Liên lạc với KTV tiền nhiệm: Đối với khách hàng mới của công
ty, KTV có thể xem xét hồ sơ kiểm toán của KTV các năm trước thực hiện
để hỗ trợ cho công việc lập kế hoạch kiểm toán, KTV có thể liên lạc vớiKTV tiền nhiệm để có thể nắm vững hơn tình hình hoạt động của kháchhàng Khi liên lạc với KTV tiền nhiệm cần chú ý tới một số vấn đề sau:Những vấn đề cần tính liêm chính của BGĐ, những bất đồng giữa BGĐ vớiKTV tiền nhiệm về các nguyên tắc kế toán, thủ tục kiểm toán hoặc các vấn
đề quan trọng khác và các lý do thay đổi KTV của khách hàng Đối với kháchhàng cũ, hàng năm KTV phải cập nhật các thông tin về khách hàng và đánhgiá có thể phát sinh những rủi ro nào khiến KTV và công ty kiểm toán phảingừng cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng đó Việc ngừng cung cấpdịch vụ cho khách hàng có thể do mâu thuẫn về các vấn đề như: Phạm vi thích
Trang 20hợp của cuộc kiểm toán, loại báo cáo kiểm toán phải công bố, tiền thù laohoặc giữa hai bên có vụ kiện tụng hoặc trong trường hợp KTV cho rằng BGĐkhách hàng thiếu tính liêm chính Công việc quan trọng nhất của KTV tronggiai đoạn này đó là việc xác định khả năng có thể kiểm toán của khách hàng.Khả năng có thể kiểm toán được xác định theo một vài yếu tố chi phối như:Tính thận trọng, nghề nghiệp của KTV đòi hỏi KTV phải đánh giá tính liêmchính của BGĐ và hệ thống kế toán của khách hàng
Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng: Đây làhoạt động nhằm xác định người sử dụng BCTC của khách hàng và mục đích
sử dụng của họ KTV có thể phỏng vấn trực tiếp BGĐ khách hàng (đối vớikhách hàng mới) hoặc dựa vào kinh nghiệm cuộc kiểm toán đã được thựchiện trước đó (đối với khách hàng cũ) Việc xác định hai tiêu chí trên ảnhhưởng đến số lượng bằng chứng kiểm toán KTV cần thu thập và giúp chocông ty kiểm toán có thể ước lượng được quy mô phức tạp của cuộc kiểmtoán
Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán: Khi lựa chọnđội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán, cần chú ý tới các vấn đề sau: Có trình
độ hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ, có tính độc lập trong việc thực hiệnkiểm toán đối với khách hàng, có đầy đủ kinh nghiệm và sự am hiểu về lĩnhvực kinh doanh của khách hàng để thực hiện kiểm toán
Ký kết hợp đồng kiểm toán: Sau khi công ty kiểm toán quyếtđịnh chấp nhận kiểm toán cho khách hàng công việc tiếp theo là ký kết hợpđồng kiểm toán Đây là sự thỏa thuận chính thức giữa công ty kiểm toán vớikhách hàng về việc thực hiện kiểm toán và các dịch vụ có liên quan khác.Việc ký kết hợp đồng kiểm toán phải được thực hiện trước khi tiến hànhcông việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và của công tykiểm toán
1.3.1.2 Thu thập thông tin cơ sở
Trang 21 Tìm hiểu ngành nghề hoạt động của công ty: Tìm hiểu ngành nghềhoạt động kinh doanh của khách hàng giúp cho KTV có đầy đủ nhận thức vềdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực hiện trong hoạt động tiêu thụcủa đơn vị được kiểm toán Theo chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 310 –
Hiểu biết về tình hình kinh doanh có hướng dẫn: “Để thực hiện kiểm toán báo
cáo tài chính, KTV phải có hiểu biết cần thiết, đầy đủ về tình hình kinh doanhnhằm đánh giá và phân tích được các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạtđộng của đơn vị được kiểm toán mà theo KTV thì có ảnh hưởng trọng yếuđến việc kiểm tra của KTV hoặc đến báo cáo kiểm toán” Việc tìm hiểu ngànhnghề hoạt động kinh doanh của khách hàng rất cần thiết bởi mỗi ngành nghề
có những đặc điểm riêng thể hiện rõ nét nhất trong hệ thống kế toán của mỗiloại hình doanh nghiệp Những nội dung cụ thể mà KTV phải hiểu biết về tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Hiểu biết chung về nền kinh tế,môi trường và lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán, nhân tố nội tạicủa đơn vị được kiểm toán Trong nhân tố nội tại của đơn vị được kiểm toáncần chú ý tới các đặc điểm quan trọng về sở hữu và quản lý, tình hình kinhdoanh của đơn vị, khả năng tài chính, môi trường lập báo cáo, yếu tố luậtpháp…
Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toánchung: Kết quả của các cuộc kiểm toán trước chứa đựng rất nhiều thông tin vềcông việc hoạt động kinh doanh của khách hàng, cơ cấu tổ chức và các đặcđiểm trong hoạt động kinh doanh Ngoài ra, hồ sơ kiểm toán chung của công
ty kiểm toán đã có những thông tin thường xuyên của các khách hàng Hồ sơnày có các tài liệu liên quan đến sơ đồ tổ chức bộ máy, điều lệ công ty, chínhsách tài chính kế toán Bằng việc tìm hiểu này KTV sẽ có được những nétkhái quát ban đầu về khách hàng trước khi thực hiện kiểm toán
Tham quan nhà xưởng: Để quan sát trực tiếp hoạt động sản xuất kinhdoanh cung cấp cho KTV một cái nhìn tổng thể và trực diện về công ty kháchhàng Việc thăm quan nhà xưởng tạo điều kiện cho việc thyết minh số liệu kế
Trang 22toán, phát hiện những vấn đề cần quan tâm Đồng thời giúp KTV có được nhậnđịnh ban đầu về phong cách quản lý của BGĐ hay tính hệ trọng trong việc tổchức.
Nhận diện các bên hữu quan: Các bên hữu quan là các bộ phận trựcthuộc, các chủ sở hữu chính của công ty khách hàng hay bất kỳ một cá nhânhay tổ chức nào mà khách hàng có quan hệ, có ảnh hưởng đáng kể tới chínhsách kinh doanh và quản trị của công ty khách hàng Việc nhận diện này đượcthực hiện thông qua phỏng vấn BGĐ, nhân viên trong công ty hay xem sổ theodõi cổ đông, sổ theo dõi khách hàng nhằm hoạch định một kế hoạch kiểm toánphù hợp
Sử dụng chuyên gia bên ngoài: Nhằm đánh giá một cách chính xácnhững yêu cầu kỹ thuật chuyên môn của công ty khách hàng Khi có kế hoạch
sử dụng tài liệu của chuyên gia thì KTV và công ty kiểm toán phải xác địnhnăng lực chuyên môn và đánh giá tính khách quan của chuyên gia
1.3.1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Thông qua việc phỏng vấn BGĐ nhằm xem xét các quy trìnhmang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinh doanh của kháchhàng Các tài liệu mà KTV cần hướng tới bao gồm:
Giấy phép thành lập và điều lệ công ty
BCTC năm hiện hành, BCTC năm trước, báo cáo kiểm toán, tài liệuthanh tra, kiểm tra
Biên bản họp hôi đồng quản trị, hội đồng cổ đông hay họp BGĐ
Các tài liệu quan trọng khác: Hợp đồng mua hàng hóa, các cam kếtquan trọng liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm của khách hàng
1.3.1.4 Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ
Chuẩn mực kiểm toán số 520- Quy trình phân tích: “Quy trình phân
tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm
ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với
Trang 23các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dựkiến”.
Quy trình phân tích áp dụng trong quá trình lập kế hoạch kiểm toánđược dựa trên các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính ( Ví dụ: Mốiquan hệ giữa doanh thu với số lượng hàng bán hoặc số lượng sản phẩm sảnxuất với công suất máy móc, thiết bị…) Thủ tục phân tích đối với doanh thuđược thực hiện với cả phân tích dọc và phân tích ngang
Phân tích ngang (phân tích xu hướng): Là việc phân tích dựa trên cơ sở
so sánh các trị số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC
+ So sánh số liệu doanh thu giữa kỳ này với kỳ trước hoặc giữa các kỳ vớinhau để tìm ra những biến động bất thường Việc so sánh áp dụng với cả chỉtiêu tương đối và chỉ tiêu tuyệt đối
+ So sánh số liệu doanh thu thực tế với số liệu doanh thu dự án
Phân tích dọc ( Phân tích tỷ suất): Là việc phân tích dựa trên cơ sở sosánh các tỷ lệ tương quan của các chỉ tiêu với các khoản mục doanh thu trênBCTC, các tỷ suất thường được dùng là tỷ lệ doanh thu thuần trên tổng vốnkinh doanh, tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu, tỷ lệ doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ trên tổng doanh thu, tỷ suất hiệu quả kinh doanh…
1.3.1.5 Đánh giá trọng yếu và rủi ro trong quá trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đánh giá tính trọng yếu:
Trong giai đoạn này KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu để ước tính mức độsai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểmtoán và đánh giá ảnh hưởng của các sai sót để từ đó xác định bản chất, thờigian và phạm vi thực hiện các thử nghiệm kiểm toán Đánh giá tính trọng yếubao gồm 2 bước:
- Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu: Việc ước lượng ban đầu về tínhtrọng yếu là việc làm mang tính chất xét đoán nghề nghiệp của KTV
Trang 24- Phân bổ ước lượng ban đầu đó cho khoản mục doanh thu: Mục đích của việphân bổ này giúp KTV xác định được số lượng bằng chứng kiểm toán thích hợpphải thu thập đối với từng khoản mục ở mức chi phí thấp nhất mà vẫn đảm bảotổng hợp các sai sót trên BCTC không vượt quá mức ước lượng ban đầu về tínhtrọng yếu.
Đánh giá rủi ro kiểm toán:
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải xác định rủi ro kiểm toánmong muốn Mức rủi ro này được xác định phụ thuộc vào mức độ mà cánhân, tổ chức bên ngoài tin tưởng vào BCTC và khả năng khách hàng sẽ gặpkhó khăn về tài chính sau khi báo cáo kiểm toán công bố Đánh giá rủi rokiểm toán dựa vào căn cứ đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi rophát hiện
Giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngược chiều nhau.Mối quan hệ này quan trọng khi KTV xác định bản chất thời hạn và phạm vịcủa thủ tục kiểm toán cần thực hiện
1.3.1.6 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Đây là công việc hết sức quan trọng mà KTV phải thực hiện trong mộtcuộc kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 – Đánh giá rủi ro vàkiểm soát nội bộ quy định:
Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng: Cầnxem xét 4 yếu tố cơ bản như môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin, cácthủ tục kiểm soát và kiểm toán nội bộ
- Môi trường kiểm soát: Bao gồm đặc thù về quản lý, cơ cấu tổ chức,chính sách nhân sự, công tác kế hoạch, ủy ban kiểm soát, môi trường bênngoài
- Hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống kế toán trong đơn vị baogồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kếtoán và hệ thống báo cáo kế toán
- Các thủ tục kiểm soát do BGĐ đơn vị thiết lập và thực hiện nhằmđạt được bốn mục tiêu quản lý cụ thể của hệ thống kiểm soát nội bộ Các thủ
Trang 25tục kiểm soát được lập dựa trên ba nguyên tắc cơ bản nguyên tắc phân côngphân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc ủy quyền phê chuẩn
- Kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vịtiến hành công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ quản trị trongnội bộ doanh nghiệp
Đánh giá rủi ro kiểm soát: Là một trong những bước của việc đánhgiá hệ thống kiểm soát nội bộ Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ được thựchiện theo trình tự nhất định và được khái quát qua bốn bước cơ bản sau:
- Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và mô tả chi tiếttrên giấy tờ làm việc của KTV
- Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch cho từng khoảnmục
- Thực hiện thủ tục kiểm soát
- Tổng kết việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
1.3.1.7 Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện: Được lập cho mọi cuộc kiểmtoán trong đó mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểmtoán Kế hoạch kiểm toán toàn diện phải đầy đủ, chi tiết làm cơ sở để lậpchương trình kiểm toán Những vấn đề chủ yếu được trình bày trong kế hoạchkiểm toán toàn diện bao gồm: hiểu biết về hoạt động của khách hàng, hiểubiết về hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá rủi ro và mức trọng yếu, nội dung,lịch trình và phạm vi của thủ tục kiểm toán
Xây dựng chương trình kiểm toán: Chương trình kiểm toán được lập
và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó xác định nội dung, lịch trình
và phạm vi của các thủ tục kiểm toán áp dụng
- Thủ tục kiểm soát được thực hiện như cụ thể hóa các mục tiêu kiểmsoát nội bộ cho các khoản mục được khảo sát, nhận diện các quá trình kiểm
Trang 26soát đặc thù làm giảm rủi ro kiểm soát cho từng mục tiêu kiểm soát nội bộ;thiết kế các thủ tục kiểm soát đối với từng quá trình kiểm soát đặc thù.
- Thủ tục phân tích để đánh giá tính hợp lý chung của các số dư tàikhoản doanh thu đang được kiểm toán Trên cơ sở đó, KTV sẽ quyết định mởrộng hay thu hẹp các thủ tục kiểm tra chi tiết Thủ tục phân tích được thựchiện bao gồm các bước sau: xác định số dư tài khoản và sai sót tiềm tàng cóthể có, tính toán giá trị ước tính của tài khoản cần kiểm tra, xác định số chênhlệch có thể chấp nhận được, xác định số chênh lệch trọng yếu cần được kiểmtra, kiểm tra số chênh lệch trọng yếu và đánh giá kết quả kiểm tra
- Thủ tục kiểm tra chi tiết được thực hiện theo qui trình như đánh giátính trọng yếu và rủi ro đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục đang được kiểm toán trênBCTC nhằm xác định số lượng bằng chứng kiểm toán cần được thu thập, thiết
kế, dự đoán kết quả của thủ tục kiểm soát và thủ tục phân tích, thiết kế, thiết kếcác thủ tục kiểm tra chi tiết để thỏa mãn sáu mục tiêu mà khoản mục doanh thu
đã đề cập
1.3.2 Thực hiện kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giai đoạn thực hiện kiểm toán bao gồm hai bước: bước thực hiện cáckhảo sát kiểm soát nếu KTV tin rằng kết quả khảo sát cho phép đánh giá mộtmức thấp hơn về rủi ro kiểm soát so với mức đánh giá ban đầu về rủi ro kiểmsoát và thực hiện các khảo sát cơ bản đối với các nghiệp vụ Kết quả của hailoại khảo sát này là những yếu tố cơ bản xác định phạm vi kiểm tra chi tiếtcác số dư Bước tiếp theo là thực hiện các thủ tục phân tích và kiểm tra chitiết các số dư cũng như kiểm tra chi tiết bổ sung Thủ tục phân tích dùng đểkiểm tra tính thích hợp chung các nghiệp vụ và số dư Kiểm tra chi tiết các số
dư là những thủ tục cụ thể cần thực hiện để kiểm tra những sai sót bằng tiềntrong các khoản mục, chỉ tiêu trong báo cáo tài chính
Trang 271.3.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thực hiện thủ tục kiểm soát đối với khoản mục doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ nhằm để thu thập bằng chứng kiểm toán về sựthiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thốngkiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.Mục tiêu kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ và các thủ tục kiểm soát thực hiện:
Tính có thật của khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
đã ghi sổ: KTV tiến hành kiểm tra các hóa đơn bán hàng, chứng từ vậnchuyển và đơn đặt hàng đã phê chuẩn của khách hàng Xem xét chuỗi liên tụccác hóa đơn bán hàng đó và có các chứng từ chứng minh kèm theo Xác minhviệc lập bảng cân đối bán hàng thu tiền có được tiến hành thường xuyênkhông KTV có thể gửi thư xác nhận tới người mua để tiến hành đối chiếu
Doanh thu bán hàng được phê chuẩn đúng đắn: KTV tiến hành kiểmtra các khoản doanh thu bán chịu của khách hàng với việc vận chuyển hànghóa, với giá bán và các khoản giảm trừ doanh thu Khi đó KTV cần tiến hành
rà soát các quyết định về chính sách chung cùng những thay đổi cụ thể thương
vụ KTV sẽ xem xét bảng kê hay sổ chi tiết bán hàng đối với từng kháchhàng, đối chiếu với hợp đồng mua bán, vận chuyển và các chứng từ khác phêchuẩn việc xuất kho hàng hóa, phương thức bán hàng Đồng thời KTV tiếnhành xem xét về quyền hạn, chức vụ của những người phê duyệt
Doanh thu bán hàng được ghi sổ đầy đủ: Kiểm tra việc đánh số đốivới các hóa đơn bán hàng có được thực hiện theo quy trình thống nhất đã quyđịnh không, các hóa đơn có được đánh số liên tục không, xem xét tính đầy đủcủa chứng từ vận chuyển đi kèm với hóa đơn, đơn đặt hàng của khách hàng
và việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh vào sổ sách kế toán
Trang 28 Doanh thu bán hàng được tính toán đánh giá đúng: KTV sẽ tiếnhành đối chiếu giá trên hóa đơn với chính sách giá cả của doanh nghiệp, sựphê duyệt giá của từng thương vụ cũng như kiểm tra việc tính giá đã được ghiđúng đắn cho từng loại hàng hóa.
Doanh thu được phân loại phù hợp: Kiểm tra việc xây dựng và sửdụng sơ đồ tài khoản áp dụng đối với khoản mục doanh thu Xem xét việc ghichép vào các tài khoản một số nghiệp vụ làm giảm doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi sổ đúng kỳ: Kiểm tra trình tự lậpchứng từ và ghi sổ đúng thời gian phát sinh doanh thu
Doanh thu bán hàng được tổng hợp, cộng dồn chính xác: Kiểm traviệc lập và cân đối số doanh thu thực hiện cho các tháng, đối chiếu nội bộ cáckhoản doanh thu của các khách hàng Xem xét việc cách ly trách nhiệm ghi
sổ doanh thu bán hàng và các khoản phải thu của khách hàng
Kết quả các khảo sát về hoạt động kiểm soát nội bộ đối với doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ là căn cứ để KTV đưa ra quyết định vềphạm vi các thử nghiệm cơ bản một cách thích hợp
1.3.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Việc thực hiện các thủ tục phân tích tương đối đơn giản nhưngmang lại hiệu quả cao, không tốn nhiều thời gian, chi phí cho kiểm toán thấp
và có thể được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của quy trình kiểm toán
Phân tích ngang:
- So sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của từng hàng hóa,dịch vụ giữa kỳ này với kỳ trước để tìm ra những biến động bất thường và đisâu tìm hiểu nguyên nhân của các biến động đó
- So sánh tỷ lệ doanh thu hàng bán bị trả lại, các khoản giảm giá trêntổng doanh thu của kỳ này so với kỳ trước Doanh nghiệp không có thay đổitrong các chính sách về giá… so với kỳ trước thì nếu có những biến động bấtthường thì KTV cần tìm hiểu kỹ nguyên nhân của những biến động đó
Trang 29- So sánh số dư của các khách hàng có giá trị lớn giữa các kỳ để pháthiện doanh thu bị ghi khống, so sánh doanh thu thực hiện của khách hàng vớidoanh thu của các công ty khác trong ngành có cùng quy mô
- So sánh số liệu doanh thu thực tế và số liệu ước tính của KTV
Phân tích dọc: Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệtương quan của các chỉ tiêu với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ trên Báo cáo tài chính Các tỷ suất tài chính thường được dùng là: Tỷ
lệ doanh thu thuần trên tổng nguồn vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận gộptrên doanh thu; tỷ lệ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên tổng doanhthu
Khi thực hiện các so sánh, KTV cần làm rõ những tác động của cácyếu tố gây sự biến động đương nhiên đối với doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ và chỉ ra các nghi ngờ về sai phạm có thể có Các yếu tố gây nên sựbiến động đương nhiên của thông tin tài chính lệ thuộc vào loại thông tin tàichính cụ thể
- Sự thay đổi quy mô kinh doanh theo kế hoạch đã được phê chuẩn sẽdẫn đến tăng hay giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số lượnghàng bán ra thay đổi cũng có thể do phù hợp thị hiếu của người mua hay dochính sách bán hàng có sự thu hút
- Sự biến động của giá cả trên thị trường, do quan hệ cung cầu hay dochất lượng hàng hóa thay đổi Giá bán biến động sẽ dẫn đến doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ cũng thay đổi theo
- Sự biến động của tỷ giá ngoại tệ trên thị trường sẽ dẫn đến sự biếnđộng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sự biến động của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khôngxuất phát từ các tác động có tính đương nhiên sẽ có khả năng gây ra sai phạm.Các nghi ngờ về khả năng sai phạm của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ cần được xác định rõ theo cơ sở dẫn liệu là mục tiêu để tiếp tục thực hiệncác bước kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ và số dư tài khoản
Trang 301.3.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Việc kiểm tra chi tiết không thể thực hiện kiểm tra 100% nghiệp
vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu, nhất là khi đây là một trong các nghiệp
vụ diễn ra thường xuyên Do đó KTV phải tiến hành chọn mẫu xác suất hoặcchọn mẫu phi xác suất Kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ nói chung và nghiệp vụbán hàng và cung cấp dịch vụ nói riêng chủ yếu là kiểm tra các nghiệp vụ đãghi nhận trên sổ hạch toán trong quá trình kế toán liệu rằng có đảm bảo các cơ
sở dẫn liệu cụ thể hay không Các cơ sở dẫn liệu đó cũng chính là mục tiêu
mà KTV có trách nhiệm thu thập bằng chứng kiểm toán để xác nhận sự đảmbảo
Bảng: Các thủ tục kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Kiểm tra hồ sơ phê chuẩn cho nghiệp vụ bán hàngtương ứng với nghiệp vụ đã ghi sổ nói trên
- Kiểm tra xem nghiệp vụ bán hàng nói trên cóchứng từ xuất kho, chứng từ vận chuyển tương ứnghay không
- Kiểm tra việc ghi chép, theo dõi về các chuyếnhàng tương ứng trên các sổ nghiệp vụ (Nhật ký bảo
vệ, Nhật ký vận chuyển, Thẻ kho…)
- Kiểm tra danh sách khách hàng và xin xác nhận từkhách hàng về nghiệp vụ bán hàng (Nếu xét thấycần và có thể có khả năng nhận được sự phúc đáp)
- Kiểm tra sơ đồ hạch toán thông qua bút toán ghi sổ
Trang 31đồng thời trên các sổ tài khoản tương ứng.
KTV tiến hành chọn mẫu để kháo sát, đặc biệt lưu ýđối với các nghiệp vụ bán hàng bất thường, kháchhàng mới hoặc trường hợp bán hàng với số tiền lớn
2 Sự tính toán, đánh giá
đúng đắn, hợp lý
- Kiểm tra số lượng hàng đã bán ghi trên hóa đơnbán hàng; so sánh với số liệu tương ứng trên hợpđồng thương mại đã được phê chuẩn hay trên kếhoạch bán hàng đã được phê chuẩn và số liệu trênchứng từ xuất kho, chứng từ vận chuyển
- Kiểm tra về đơn giá hàng bán ghi trên Hóa đơn bánhàng đã được phê chuẩn; trường hợp cần thiết KTV
có thể tham khảo giá cả thị trường của cùng mặthàng, cùng thời điểm bán hoặc thảo luận hay yêucầu nhà quản lý đơn vị giải trình
- Trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, kiểm tra tỷgiá ngoại tệ đã ghi nhận trên hóa đơn bán hàng bằngviệc đối chiếu với tỷ giá ngoại tệ do ngân hàng công
bố tại thời điểm bán hàng là rất sẵn có
- KTV kiểm tra kết quả của phép tính doanh thu củađơn vị ngay trên hóa đơn bán hàng Nếu xét thấy cầnthiết, KTV có thể tính toán lại và tự đối chiếu với sốliệu trên hóa đơn bán hàng
3 Sự phân loại và hạch
toán đầy đủ, chính xác
- Kiểm tra nội dung ghi chép trên chứng từ về sự rõràng và tính đầy đủ, chính xác đồng thời xem xétviệc hạch toán các nghiệp vụ bán hàng vào các sổtheo dõi doanh thu bán hàng và phải thu khách hàng
- So sánh số lượng bút toán ghi nhận doanh thu bánhàng với số lượng các hóa đơn bán hàng Kiểm tratính liên tục của số thứ tự của các hóa đơn bán hàng
đã hạch toán trên sổ ghi nhận doanh thu bán hàng
Trang 32- Tiến hành đối chiếu giữa bút toán đã ghi nhậndoanh thu với từng hóa đơn bán hàng tương ứng vềcác yếu tố tương ứng.
- Kiểm tra việc hạch toán đồng thời vào các sổ kếtoán của tài khoản tương ứng
4 Sự phân loại và hạch
toán đúng kỳ
- Tiến hành xem xét tính hợp lý trong việc chia cắtniên độ và hạch toán, tổng hợp doanh thu bán hàngcủa đơn vị
- So sánh đối chiếu giữa ngày ghi nhận nghiệp vụvào sổ kế toán với ngày phát sinh nghiệp vụ tươngứng
5 Sự cộng dồn và báo
cáo
- Tiến hành kiểm tra việc tính toán tổng hợp lũy kế
số phát sinh trên từng sổ kế toán chi tiết cũng như sổ
kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng
- Kiểm tra bảng tổng hợp doanh thu bán hàng củađơn vị hoặc tiến hành lập bảng tổng hợp các loạidoanh thu từ các sổ kế toán chi tiết đồng thời đốichiếu số liệu trên sổ kế toán tổng hợp doanh thu bánhàng
- Kiểm tra việc trình bày doanh thu bán hàng trênbáo cáo tài chính xem có phù hợp không Đồng thời
so sánh số liệu doanh thu bán hàng trên Báo cáo tàichính với số liệu trên sổ kế toán doanh thu bán hàngcủa đơn vị
1.3.3 Kết luận kiểm toán về khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trước khi KTV đưa ra ý kiến nhận xét về kiểm toán doanh thu,KTV phải đánh giá sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ liên quan tớidoanh thu Đây là thủ tục cần thiết vì việc đánh giá những sự kiện này nhằm
Trang 33mục đích khẳng định lại sự tin cậy của các bằng chứng kiểm toán về doanhthu đã thu thập được Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung, nếuKTV cho rằng tính hoạt động liên tục là có cơ sở KTV có thể đưa ra ý kiếnchấp nhận toàn bộ đối với doanh thu.
Tổng hợp các kết quả kiểm toán doanh thu: Sau khi đã thực hiệncác khảo sát đối với kiểm soát và khảo sát liên quan đến số liệu kế toán doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ, KTV phải tổng hợp kết quả kiểm toánkhoản mục này Công việc này được dựa trên kết quả các khảo sát đã đượcthực hiện và những bằng chứng đã thu thập được Tổng hợp kết quả kiểmtoán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thường được thểhiện dưới một bảng tổng hợp kết quả kiểm toán hay biên bản kiểm toán
Các nội dung chủ yếu được thể hiện trong tổng hợp kết quả kiểm toánthường gồm:
Kết luận:
Đi sâu vào nghiên cứu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chúng
ta thấy được đây là khoản mục rất quan trọng, phức tạp ảnh hưởng tới nhiềuchỉ tiêu khác nhau trên báo cáo tài chính Vì thế kiểm toán khoản mục nàycũng trở lên rất khó khăn, phức tạp rất dễ bị sai sót Do đó quy trình kiểmtoán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đòi hỏi phải khoahọc, hợp lý và sự hiểu biết, kinh nghiệm của kiểm toán viên
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN VIỆT THỰC HIỆN
2.1 Tổng quan chung về công ty TNHH Kiểm Toán Nhân Việt.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm Toán Nhân Việt
Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Việt
Tên giao dịch quốc tế: Viet People Auditing Company Limited
Tên viết tắt: VP AUDIT CO.LTD
Địa chỉ: Số 10, ngõ 462 đường Bưởi, phường Vĩnh Phúc, Quận Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại:(04) 6288.3366 / 3761.3399 / 3761.5599 Fax: (04)
6255.3366
Email: vpa@vpaudit.vn / nwa@nwa.vn
Website: vpaudit.vn / nwa.vn
Số đăng ký kinh doanh 0102028267 cấp ngày 22/09/2006
Giám đốc: Trương Thị Thảo
Vốn điều lệ: 2.000.000.000 VNĐ
Tiền thân của Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Việt là Công ty TNHHKiểm toán Thế Giới Mới thành lập ngày 22/09/2006 tên giao dịch quốc tế là
“New World Auditing Company” (tên viết tắt là NWA) theo Quyết Định
0102028267 do Bộ Tài Chính và Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội cấp
Nền tảng của NWA là những KTV thuộc thế hệ kiểm toán đầu tiên
của Việt Nam, đã từng được đào tạo từ dự án EURO – TAPVIET (dự án đặtnền móng cho hoạt động kiểm toán chuyên nghiệp ở Việt Nam) và nhiều quốcgia trên thế giới Vì vậy, mặc dù mới có mặt trên thị trường kiểm toán ViệtNam nhưng NWA đã nhanh chóng khẳng định được vị trí của mình Nhờ độingũ nhân viên dày dạn kinh nghiệm và phong cách làm việc chuyên nghiệp
Trang 36kết hợp với sự hiểu biết về môi trường kinh doanh và luật pháp Việt Namcông ty luôn mang đến cho khách hàng các dịch vụ tối ưu, sự tin tưởng và hàilòng.
Kế tiếp những thành quả đã đạt được NWA không ngừng nỗ lực vươnlên, hướng tới hệ thống dịch vụ có đẳng cấp, đồng bộ, chuẩn mực, ngày1/1/2010 Công ty đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Việt, têngiao dich quốc tế là” Viet People Auditing Company Limited” (tên viết tắt VPAUDIT CO.LTD)
Định hướng chiến lược của VP AUDIT CO.LTD là trở thành mộttrong những nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Namthông qua uy tín chuyên môn và vị thế trên thị trường, do vậy mà phươngtrâm hoạt động của VP AUDIT là:
Thứ nhất là độc lập, trung thực khách quan và bảo mật, tuân thủ các
quy định của nhà nước Việt Nam cũng như các chuẩn mực kiểm toán quốc tếđược chấp nhận chung
Thứ hai là phương pháp kiểm toán hiện đại, khoa học, hiệu quả
Thứ ba là khẳng định chuyên nghiệp, chất lượng trong từng dịch vụ Thứ tư là nhiệt tình, chu đáo, chuẩn mực trong tác nghiệp, luôn quan
tâm bảo vệ lợi ích hợp pháp cho khách hàng
Thứ năm là luôn gắn kết dịch vụ chính với dịch vụ gia tăng miễn phí Thứ sáu là luôn đảm bảo sự hài lòng của khách hàng trong mọi dịch vụ
2.1.2 Khái quát về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Kiểm Toán Nhân Việt
2.1.2.1 Kết quả hoạt động của công ty TNHH Kiểm Toán Nhân Việt
Trong hơn 3 năm qua VP AUDIT đã thực hiện kiểm toán cho mọi đốitượng khách hàng trong nước và quốc tế với doanh thu tăng trưởng khôngngừng Với nỗ lực của ban giám đốc công ty cùng toàn thể đội ngũ cán bộcông nhân viên trong công ty, công ty TNHH Kiểm toán Nhân Việt – VPAUDIT sẽ vững bước trên con đường phát triển và ngày càng khẳng định
Trang 37mình, phấn đấu trở thành một trong những công ty kiểm toán hàng đầu của cảnước, khu vực và trên thế giới Kết quả hoạt động kinh doanh của công tytrong thời gian qua được thể hiện qua các chỉ tiêu trong Bảng dưới đây:
Bảng: Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng của Công ty
2.1.2.2 Khách hàng của công ty TNHH Kiểm Toán Nhân Việt
Với mục tiêu: “Increasing your value” - Không ngừng gia tăng giá trị
cho quý khách, công ty TNHH Kiểm Toán Nhân Việt đã đem đến cho khách
hàng của mình những dịch vụ có chất lượng, được khách hàng đánh giá cao.Khách hàng của công ty khá đa dạng cả về thành phần, quy mô và nghànhnghề Bao gồm :
+ Các khách hàng doanh nghiệp nhà nước
- Công ty Dịch vụ viễn thông (Vinaphone)
- Công ty Viễn thông Liên tỉnh (VTN)
- Trung tâm thông tin và quan hệ công chúng
- Công ty Phần mềm và Truyền thông VASC
- Cục Bưu điện Trung ương
- Viễn thông Quảng Ninh
Trang 38- Viễn thông Vĩnh Phúc
- Viễn thông Ninh Bình
- Viễn thông Yên Bái
- Viễn thông Hà Tĩnh
- Viễn thông Bến Tre
- Viễn thông Tiền Giang
- Bưu điện tỉnh Trà Vinh
- Viễn thông Trà Vinh
+ Các khách hàng là Công ty cổ phần, TNHH
- Công ty Cổ phần Tu tạo và phát triển nhà (CTP)
- Công ty Cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
- Công ty Cổ phần vận tải và thuê tàu
- Công ty Cổ phần Viễn thông tin học Bưu điện
- Cổ phần Tư vấn Công nghệ thiết bị và kiểm định xây dựng
- Công ty Cổ phần Tiền Phong
- Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
- Công ty Cổ phần Truyền thông VMG
- Công ty Cổ phần Truyền thông VietNamNet M5
- Công ty Cổ phần VietNamNet Truyền thông quốc tế
- Công ty Cổ phần VietNamNet Cộng
- Công ty Cổ phần VietNamNet Phương Nam
- Công ty Cổ phần Truyền thông VietNamNet Ngôi Sao
- Công ty Cổ phần Phát triển Bóng đá
- Công ty CP Thiết bị thuỷ lợi
- Công ty Cổ phần nhiếp ảnh Hà Nội
+ Các khách hàng là DN có vốn đầu tư nước ngoài
- Công ty Điện tử y tế kỹ thuật cao (AMEC)
- Công ty LD sửa chữa và bảo dưỡng xe Honda
- Công ty TNHH Triax Việt Nam
Trang 39- Công ty TNHH Fujisho Việt Nam
- Công ty TNHH Wise-Concetti
+ Các khách hàng là đơn vị sự nghiệp có thu
- Bệnh viện Bưu điện
- Bệnh viện Bưu điện 2
- Bệnh viện Điều dưỡng và PHCN Bưu điện
- Trường Trung học BCVT và Công nghệ thông tin II
- Trường Đại học Mỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
+ Các khách hàng khác
- Ban quản lý dự án thị xã Sơn Tây
- Ban quản lý dự án Phát triển điện lực
2.1.2.3 Dịch vụ do công ty TNHH Kiểm Toán Nhân Việt cung cấp
Đặc điểm trong việc cung cấp loại hình dịch vụ của công ty TNHH
Kiểm Toán Nhân Việt: Từ khi bắt đầu được Bộ Tài Chính cho phép hoạt
động cung cấp dịch vụ kiểm toán, Công ty TNHH Kiểm Toán Nhân Việt( VPAUDIT ) luôn cung cấp dịch vụ kiểm toán với chất lượng tốt nhất, vớiphương châm trung thực khách quan, đảm bảo và nâng cao uy tín trên thịtrường Mặt khác, nhân sự chủ chốt trong công ty là những người hoạt độnglâu năm trong lĩnh vực viễn thông nên đã thiết lập nhiều mối quan hệ với cáccông ty hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và bưu chính viễnthông do đó khách hàng kiểm toán của Công ty chủ yếu là các Tổng công tynhư: Tổng công ty bưu chính- viến thông, Tổng công ty điện lực; những Công
ty lớn trong nước như: Công ty dịch vụ viễn thông vinaphone, Công ty viễnthông liên tỉnh VTN cũng có cả những khách hàng trong lĩnh vực hàngkhông, dịch vụ…
Công ty VP AUDIT kiểm toán trên nhiều lĩnh vực như: kiểm toán báocáo tài chính, kiểm toán hoạt động của các dự án, kiểm toán xác định vốnthành lập hoặc giải thể… Tuy nhiên hoạt động kiểm toán chủ yếu của VP
Trang 40AUDIT vẫn là kiểm toán báo cáo tài chính - là hoạt động nhằm mục đích xácminh và bày tỏ ý kiến về báo cáo tài chính của khách hàng giúp khách hàngsớm công bố báo cáo tài chính đáp ứng yêu cầu của Bộ Tài Chính và nhu cầucủa thị trường Do đó mùa vụ của kiểm toán của Công ty thường từ tháng 1đến đầu tháng 4- thời điểm sau khi kết thúc năm tài chính của khách hàng.Tùy theo nhu cầu và mức độ công việc, với một khách hàng, Công ty VP
AUDIT có thể kiểm toán 1 hoặc 2 lần 1 năm Ví dụ: với bưu điện: Công ty
tiến hành kiểm toán 2 lần: 1đợt 9 tháng đầu năm, đợt 2 là 3 tháng cuối năm;một số công ty chứng khoán khách: Công ty kiểm toán 6 tháng đầu năm và 6tháng cuối năm…
* Các dịch vụ cung cấp
+ Dịch vụ kiểm toán
Tại công ty cung cấp dich vụ kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toánxây dựng cơ bản trong đó phổ biến là kiểm toán báo cáo tài chính với kháchhàng là cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài
- Kiểm toán BCTC (kiểm toán thường niên): Công việc này được thực hiệnđối với các công ty hoạt động liên tục và trong các đơn vị có đơn đặt hàngthường xuyên với công ty VP AUDIT Đối với loại hình kiểm toán này thìcông việc kiểm toán thường tiến hành kiểm toán tuân thủ nhiều hơn là kiểmtoán hoạt động
- Kiểm toán xây dựng cơ bản: Mục tiêu của cuộc kiểm toán là đưa ra ý kiếnchuyên môn độc lập về Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Nộidung của cuộc kiểm toán thường tập trung vào kiểm toán hồ sơ pháp lý của
dự án và tính hợp lý, hợp lệ của các yếu tố chi phí đầu tư vào dự án, giá trị tàisản bàn giao đưa vào sử dụng…
- Kiểm toán tuân thủ khác và kiểm toán hoạt động: VP AUDIT thường tiếnhành kiểm toán tuân thủ, đồng thời tiến hành kiểm toán tính hiệu quả của cácnghiệp vụ trong cơ cấu tổ chức, quản lý Mô hình kiểm toán này rất đa dạng