1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề tài tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và lô hàng nhập khẩu từ thành phố hồ chí minh

105 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Vận Tải Đa Phương Thức Cho Lô Hàng Xuất Khẩu Và Lô Hàng Nhập Khẩu Từ Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Đỗ Thị Kim Yến, Nguyễn Hùng Tiến, Nông Đức Tùng, Dương Thị Hà Vy, Phạm Trần Thảo Vy, Trần Thị Ngọc Yến
Người hướng dẫn ThS. Bùi Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Vận Tải Đa Phương Thức
Thể loại Thiết Kế Môn Học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 6,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 Giới thiệu về hoạt động vận tải thành phố Hồ Chí Minh (17)
    • 1.1. Cơ sở hạ tầng giao thông của TP. Hồ Chí Minh (17)
      • 1.1.1. Đường bộ (17)
      • 1.1.2. Đường sắt (18)
      • 1.1.3. Đường thủy nội địa (18)
      • 1.1.4. Đường hàng không (19)
      • 1.1.5. Đường biển (19)
    • 1.2. Mạng lưới giao thông của TP. Hồ Chí Minh – vận chuyển trong nước; và quốc tế để kết nối với Châu Âu, Nội Á, Châu Mỹ (20)
      • 1.2.1 Mạng lưới giao thông của TP. Hồ Chí Minh – vận chuyển trong nước (20)
      • 1.2.2. Mạng lưới giao thông của TP. Hồ Chí Minh – vận chuyển quốc tế để kết nối với Châu Âu, Nội Á, Châu Mỹ (22)
    • 1.3. Tổ chức VTĐPT lô hàng xuất nhập khẩu tại TP. Hồ Chí Minh (25)
      • 1.3.1. Các loại hàng xuất khẩu và nhập khẩu chủ yếu của TP. Hồ Chí Minh (25)
      • 1.3.2. Tổ chức VTĐPT cho lô hàng từ TP. Hồ Chí Minh đến Trung Quốc (26)
      • 1.3.3. Tổ chức VTĐPT cho lô hàng từ Mỹ đến TP. Hồ Chí Minh (34)
    • 1.4. Phân tích vấn đề tắc nghẽn trong vận tải và logistics TP.HCM và những đề xuất, giải pháp cải thiện (41)
      • 1.4.1. Đường biển: Cảng Cát Lái (41)
      • 1.4.2. Đường hàng không: Cảng sân bay Tân Sơn Nhất (41)
      • 1.4.3. Đường bộ (42)
      • 1.4.4. Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc-Nam (44)
      • 1.4.5. Đường thủy nội địa (44)
      • 1.4.6. Phân tích vấn đề tắc nghẽn trong logistics (45)
  • Chương 2 Tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và nhập khẩu từ Thành phố Hồ Chí Minh (46)
    • 2.1. Thông tin xuất phát về lô hàng (6)
    • 2.2. Tính chất của hàng hóa (47)
      • 2.2.1. Tính chất hàng hóa của lô hàng xuất khẩu và nhập khẩu (47)
      • 2.2.2. Yêu cầu vận chuyển của lô hàng xuất khẩu và nhập khẩu (47)
    • 2.3. Quy trình tổ chức VTĐPT cho lô hàng (6)
    • 2.4. Lựa chọn hình thức gửi hàng (0)
      • 2.4.1. Lô hàng xuất khẩu cà phê từ Việt Nam sang Trung Quốc (49)
      • 2.4.2. Lô hàng nhập khập khẩu máy in từ Mỹ về Việt Nam (65)
    • 2.5. Biện luận lựa chọn PTVT & tuyến vận tải phù hợp nhất (7)
      • 2.5.1. Lô hàng xuất khẩu cafe rang xay từ Việt Nam sang Trung Quốc (80)
      • 2.5.2. Lô hàng nhập khẩu máy in HP từ Miami (Hoa Kỳ) về TP.HCM (Việt Nam) (81)
    • 2.6. Lập chứng từ vận tải (6)
    • 2.7. Giả sử giải quyết tình huống khi có khiếu nại và mức giới hạn trách nhiệm tối đa về lô hàng (6)
      • 2.7.1. Lô hàng xuất khẩu (86)
      • 2.7.2. Lô hàng nhập khẩu (87)
  • Kết luận (6)
  • Tài liệu tham khảo (91)
  • Phụ lục (93)
    • án 2. (0)

Nội dung

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ VẬN TẢI  THIẾT KẾ MÔN HỌC QUẢN TRỊ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC Đề tài: TỔ CHỨC VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG TH

Giới thiệu về hoạt động vận tải thành phố Hồ Chí Minh

Cơ sở hạ tầng giao thông của TP Hồ Chí Minh

TP Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc trung ương thuộc loại đô thị đặc biệt của Việt Nam, nằm ở vùng chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ Thành phố có 16 quận, 1 thành phố và 5 huyện, tổng diện tích 2.095 km² Theo số liệu cập nhật mới nhất, dân số TP Hồ Chí Minh hiện trên 9 triệu người, biến nơi đây thành đô thị có dân số đông nhất cả nước, tăng 1,8 triệu người so với cùng kỳ năm 2009.

TP HCM là trung tâm kinh tế của cả nước, ở đây có gần như là đầy đủ các phương thức vận tải bộ, biển, thuỷ, hàng không, đường sắt

Theo thống kê của Sở Giao thông vận tải, tổng chiều dài các tuyến đường trên địa bàn thành phố là 4.734 km, số lượng cầu đường bộ là 1.160 cầu và tổng diện tích mặt đường đạt 50,7 triệu m², những con số này phản ánh quy mô và chất lượng hạ tầng giao thông của thành phố, góp phần nâng cao hiệu quả lưu thông và an toàn cho người dân.

TP.HCM hiện có 5 trạm thu phí, gồm An Sương - An Lạc trên Quốc lộ 1 (quận Bình Tân) với 21/25 làn đã được nâng cấp lên hệ thống thu phí tự động ETC; Xa lộ Hà Nội hiện có 8/16 làn được trang bị ETC; Cầu Phú Mỹ trên đường Võ Chí Công (TP Thủ Đức) có 8/18 làn thu phí ETC; Nguyễn Văn Linh (quận 7) hiện có 20 làn thu phí với thời gian thu kéo dài 30 năm và sẽ kết thúc vào tháng 4/2028 (không thu phí ô tô dưới 9 chỗ); trạm Phú Hữu hiện chưa tổ chức thu phí, với 6 làn nhưng chưa đưa vào hoạt động.

Hiện tại ở TP HCM có 6 dự án cao tốc quan trọng Đó là:

+ 2 dự án đã hoàn thiện và đưa vào sử dụng là cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây và TP HCM – Trung Lương

+ 1 dự án đang được thi công là cao tốc Bến Lức – Long Thành

+ 3 dự án chưa được thi công là cao tốc TP HCM – Mộc Bài, cao tốc vành đai

3 và cao tốc TP HCM – Thủ Dầu Một – Chơn Thành

TP Hồ Chí Minh có tổng số trên 200 cây cầu lớn nhỏ tiêu biểu như cầu Sài Gòn

Hiện tại TP.HCM có nhiều dự án cầu xây dựng bị ngưng triển khai từ lâu do nhiều vướng mắc, ảnh hưởng đến giao thông và phát triển hạ tầng thành phố Các cầu như Bình Lợi, Bình Triệu 1 và 2, Kinh, Phú Mỹ, Thủ Thiêm 1 và 2 đang ở tình trạng treo, khiến lưu thông bị gián đoạn và áp lực lên mạng lưới cầu hiện hữu Đơn cử như dự án cầu Long Kiểng tại huyện Nhà Bè và cầu Tăng Long tại TP.Thủ Đức là những ví dụ điển hình cho tình trạng trì hoãn này.

Hầm Thủ Thiêm là công trình đặc biệt nằm dưới sông Sài Gòn, nối Quận 1 với Quận 2 và được triển khai trong khuôn khổ hợp tác giữa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản Với chiều dài khoảng 1.490 mét, phần hầm dìm dài 371 mét được chia thành 6 làn xe rộng rãi, đáp ứng nhu cầu vận tải và kết nối trung tâm thành phố.

Toàn bộ hệ thống đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh hiện có 175 nhà ga, bao gồm 127 ga metro, 23 ga tramway và 25 ga monorail; trong đó có 21 ga trung chuyển, giúp kết nối các tuyến và tối ưu luồng di chuyển trong đô thị.

Quy hoạch hệ thống đường sắt quốc gia sẽ tập trung vào các tuyến hướng tâm, hệ thống đường đôi, điện khí hóa và khổ ray 1.435 mm để nâng cao năng lực vận tải và kết nối giữa các khu vực Đề xuất cải tạo, nâng cấp tuyến Bắc - Nam khu vực đô thị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng tốc độ và ổn định vận hành cho cả hành khách và hàng hóa Các dự án này được triển khai đồng bộ với mục tiêu mở rộng mạng lưới đường sắt hiện đại, củng cố liên kết đô thị và khu vực, đồng thời tối ưu chi phí vận hành và thúc đẩy phát triển kinh tế, giao thông vận tải bền vững.

Dọc tuyến Hồ Chí Minh từ Trảng Bom đến Hòa Hưng, dự án gồm xây dựng mới tuyến tránh thành phố Biên Hòa về phía Nam và đoạn Bình Triệu - Hòa Hưng thành đường sắt trên cao, với tổng chiều dài khoảng 41,0 km.

Metro (tuyến đường sắt đô thị) là hệ thống có thể đi trên cao qua các cầu vượt hoặc ngầm dưới lòng đất Các tàu metro chạy trên đường ray với vận tốc khoảng 80 km/h, nhờ có lối đi riêng và không bị gián đoạn bởi các phương tiện giao thông khác Hiện có 8 tuyến metro tại TP HCM với tổng chiều dài 169 km, đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết nối đô thị và giảm ùn tắc giao thông.

1 tuyến xe điện dài 12,8 km và 2 tuyến đường ray đơn dài 43,7 km

Thành phố có mạng lưới giao thông đường thủy khá phát triển với tổng chiều dài

913 km (bằng 50% đường bộ) và bao gồm 101 tuyến (11 tuyến hàng hải, 5 tuyến đường thủy quốc gia, 83 tuyến đường thủy địa phương và 2 tuyến đường thủy chuyên dùng)

Hiện nay trên địa bàn TP.HCM còn 2 bến phà lớn là Cát Lái và Bình Khánh Ngoài ra, toàn TP.HCM còn 27 bến khách ngang sông Các bến này tập trung tại các quận 8, 9 và 12.

Trong định hướng quy hoạch tương lai cho mạng lưới đường thủy và cảng bến TP.HCM, các khu vực Gò Vấp, Bình Thạnh, Thủ Đức và các huyện Nhà Bè, Hóc Môn, Củ Chi, Cần Giờ sẽ được kết nối thuận tiện hơn khi các bến đò, bến phà được thay thế bằng nhiều cầu hiện đại, tạo nền tảng cho sự phát triển giao thông đô thị và vận chuyển liên vùng.

Hiện nay TP.HCM có tổng số 302 bến thủy nội địa, bao gồm các bến phục vụ hành khách và bến hàng hóa, đóng vai trò quan trọng trong vận tải đường thủy giữa thành phố và các tỉnh miền Tây Các bến thủy này đã vận chuyển hàng triệu lượt hành khách và hàng triệu tấn hàng hóa mỗi năm từ TP.HCM về các tỉnh miền Tây, góp phần thúc đẩy giao thông, thương mại và du lịch khu vực Tuy nhiên, hệ thống bến thủy nội địa của thành phố vẫn còn tồn tại nhiều thách thức về cơ sở hạ tầng, quy hoạch và quản lý vận hành cần được cải thiện để nâng cao năng lực thông hành và đảm bảo an toàn cho dịch vụ.

63 bến thủy nội địa không phép hoạt động đan xen

Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất có diện tích khoảng 850 ha và được xem là sân bay quốc tế lớn nhất Việt Nam Nằm ở quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, đây là cửa ngõ quan trọng cho lưu lượng và kết nối hàng không của khu vực phía Nam.

Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất có 2 nhà ga hành khách là: Nhà ga Quốc nội T1 diện tích 40.948m 2 và Nhà ga Quốc tế T2 diện tích 115.834 m 2

Nhà ga T3 Tân Sơn Nhất dự kiến thi công trong 24 tháng, hoàn thành và chạy thử vào cuối năm 2024

Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đang khai thác hai kho hàng chuyên dụng cho hàng xuất/nhập khẩu quốc tế, phục vụ lưu trữ và xử lý hàng hoá, bưu kiện và thư tín cho các chuyến bay đi và đến.

Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ là đầu tàu kinh tế của cả nước mà còn là thị trường tiêu thụ lớn và trung tâm phân phối cung ứng hàng hóa, nhờ vậy hệ thống sông và cảng biển của thành phố phát triển mạnh để đón nhiều chuyến tàu nước ngoài cập bến mỗi ngày Hệ thống cảng biển TP Hồ Chí Minh gồm nhiều cảng biển chủ chốt, kết nối chặt chẽ với mạng lưới vận tải thủy nội địa và quốc tế, góp phần nâng cao khả năng lưu thông hàng hóa, tăng trưởng thương mại và thu hút đầu tư nước ngoài.

Mạng lưới giao thông của TP Hồ Chí Minh – vận chuyển trong nước; và quốc tế để kết nối với Châu Âu, Nội Á, Châu Mỹ

tế để kết nối với Châu Âu, Nội Á, Châu Mỹ

1.2.1 Mạng lưới giao thông của TP Hồ Chí Minh – vận chuyển trong nước

Thành phố Hồ Chí Minh có mạng lưới giao thông khá phát triển để kết nối với các tỉnh thành trong khu vực Trong lĩnh vực đường bộ, thành phố có nhiều tuyến đường và cao tốc quan trọng như cao tốc TP.HCM - Trung Lương, cao tốc TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây, và các tuyến Quốc lộ QL1A, QL22, QL13, QL50, QL51 và QL55.

Quốc lộ 1A là tuyến đường chính nối Hà Nội với TP Hồ Chí Minh, đóng vai trò là trục giao thông huyết mạch của cả nước Tuyến đường này đi qua các tỉnh thành phía Nam như Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dương và Tây Ninh, đồng thời chảy qua các quận huyện của TP Hồ Chí Minh như Tân Phú, Bình Tân, Tân Bình và Gò Vấp.

Quốc lộ 13 là tuyến đường chủ chốt nối TP Hồ Chí Minh với Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai và các tỉnh phía Nam như Bình Thuận và Ninh Thuận, đóng vai trò quan trọng trong vận tải và phát triển kinh tế khu vực miền Đông Nam bộ Quốc lộ 22 kết nối TP Hồ Chí Minh với Tây Ninh và mở rộng tới các tỉnh phía Tây như Bình Phước và Bình Dương, tạo trục vận tải quan trọng giữa thành phố và khu vực phía tây.

+ Quốc lộ 50: Tuyến đường này nối TP Hồ Chí Minh với tỉnh Long An, Tiền Giang và các tỉnh phía Tây

Quốc lộ 51 là tuyến đường huyết mạch nối TP Hồ Chí Minh với tỉnh Bến Tre và các tỉnh phía Tây Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa và phát triển kinh tế khu vực Trong lĩnh vực đường thủy, TP Hồ Chí Minh có ba cảng quan trọng là Cát Lái, Sài Gòn và Phú Mỹ, liên kết chặt chẽ với các tỉnh phía Nam như Bà Rịa–Vũng Tàu, Đồng Nai và Bình Dương, đồng thời mở rộng kết nối với các khu vực khác trong nước và quốc tế.

TP.HCM có hệ thống xe buýt công cộng phục vụ người dân và kết nối với các tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, Long An và Tiền Giang Đường sắt TP.HCM có các ga chính như ga Sài Gòn, ga Thủ Đức và ga Phú Nhuận, phục vụ kết nối tới các tỉnh thành Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vũng Tàu, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng và Hà Nội Tuy nhiên, mạng lưới đường sắt thành phố Hồ Chí Minh không được nối trực tiếp với các cảng.

Hình 1.1: Bản đồ hành trình các tuyến đường sắt Việt Nam 3/2015

Đường hàng không TP.HCM được thể hiện qua sân bay Tân Sơn Nhất, một trong những sân bay lớn nhất Việt Nam, đóng vai trò kết nối thành phố với các tỉnh thành trong nước và các điểm đến quốc tế.

Hình 1.2: Bản đồ các tuyến đường bay Việt Nam

1.2.2 Mạng lưới giao thông của TP Hồ Chí Minh – vận chuyển quốc tế để kết nối với Châu Âu, Nội Á, Châu Mỹ

❖ Kết nối với Châu Âu

Thành phố Hồ Chí Minh có một hệ thống đường bộ phát triển với nhiều tuyến đường quốc lộ và cao tốc được đầu tư và mở rộng Những tuyến đường này tạo nền tảng giao thông tối ưu, kết nối TP.HCM với các tỉnh thành lân cận và vùng Đông Nam Bộ, đồng thời hỗ trợ vận chuyển hàng hóa, du lịch và đi lại của người dân Nhờ mạng lưới đường bộ này, thành phố thu hút đầu tư, thúc đẩy hoạt động logistics và giảm thiểu ùn tắc giao thông Việc nâng cấp và mở rộng mạng lưới đường bộ còn tăng cường khả năng cạnh tranh của kinh tế địa phương, cải thiện chất lượng dịch vụ công và tăng cường liên kết vùng.

Hồ Chí Minh có thể kết nối với các cảng Cái Mép, Hải Phòng, Cát Lái và Sài Gòn Tuyến đường biển từ các cảng này sang châu Âu là một hành trình dài, bắt đầu từ Biển Đông đến Singapore làm điểm dừng để tiếp nhiên liệu và làm thủ tục cần thiết; tiếp đó tàu đi qua quần đảo Malaysia, vòng qua Ấn Độ Dương đến Biển Đỏ, rồi đi theo kênh Suez vào Địa Trung Hải Từ đây tàu có thể đến Pháp, Ý và Bulgaria; hoặc đi qua eo biển Bosphorus đến các cảng như Constanța, Varna, Odessa; qua eo Gibraltar đến Bắc Âu và tiếp tục qua kênh Kiel để vào vùng biển Baltic, tới các cảng của Đức, Phần Lan, Ba Lan và Thụy Điển.

Các tuyến vận chuyển liên vận quốc tế bằng đường sắt từ Việt Nam đi các nước châu Âu đều phải qua Trung Quốc Từ TP Hồ Chí Minh, hàng hóa có thể vận chuyển bằng đường bộ hoặc đường sắt đến ga Yên Viên (Hà Nội) hoặc ga Đồng Đăng (Lạng Sơn) để tới Trùng Khánh, Trung Quốc; từ đây đoàn tàu container Á – Âu sẽ tiếp tục vận chuyển đến các thành phố châu Âu như ở Bỉ, Hà Lan và các nước Tây Âu Về đường hàng không, TP Hồ Chí Minh có Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất, là cửa ngõ quan trọng kết nối với châu Á và châu Âu Các hãng hàng không như Vietnam Airlines, Air France, Turkish Airlines, Emirates, Qatar Airways hiện có các chuyến bay trực tiếp từ Tân Sơn Nhất đến các thành phố lớn ở châu Âu như Paris, Frankfurt và London, hoặc khách có thể bay tới các sân bay ở châu Á để tiếp tục hành trình đến châu Âu Ví dụ, Vietnam Airlines cung cấp các chuyến bay trực tiếp từ Tân Sơn Nhất tới Tokyo và Seoul, từ đó có thể nối chuyến đến châu Âu qua các sân bay ở Nhật Bản hoặc Hàn Quốc.

Đối với các nước ở khu vực nội địa và các nước giáp biên như Lào, Campuchia, Trung Quốc, đường bộ được xem là phương thức vận chuyển tối ưu Với các nước ở ngoài biển hoặc giáp biển như Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc, hàng hóa từ Thành phố Hồ Chí Minh sẽ được vận chuyển theo lối kết hợp: đi đường bộ đến các cảng quốc tế, sau đó vận chuyển bằng đường biển tới địa điểm đích Tuyến đường sắt Bắc-Nam của Việt Nam cũng liên kết với các nước khu vực Nội Á như Trung Quốc và Kazakhstan thông qua các cửa khẩu ở Lào Cai, Hữu Nghị và Móng Cái, và được kết nối với các tuyến đường sắt khác ở Trung Quốc và Kazakhstan, tạo thành một mạng lưới đường sắt liên quốc gia quan trọng.

❖ Kết nối với Châu Mỹ

Đường vận tải biển này bắt đầu bằng việc tàu đi qua hai eo biển Singapore và Malacca, chuyển hướng về phía Nam Sri Lanka để vào Ấn Độ Dương, đi tiếp vào Biển Đỏ, sau đó vượt qua kênh đào Suez, lên Biển Địa Trung Hải, vượt qua eo Gibraltar và tiến ra Đại Tây Dương để đến châu Âu.

Độ dài của tuyến đường từ Mỹ khoảng 11.600 hải lý Tàu sẽ đi qua một phần của bờ Đông Thái Bình Dương, qua phía Bắc của Ấn Độ Dương, Biển Đỏ, Địa Trung Hải và Đại Tây Dương.

Hình 1.3: Lộ trình qua Kênh đào Suez

Tuyến đường qua mũi Hảo Vọng được mô tả như một lộ trình xuyên từ Indonesia, đi thẳng về phía Đông, cắt ngang eo Jakarta, vượt Ấn Độ Dương đến mũi Hảo Vọng ở Nam Phi; từ đây tiếp tục qua Đại Tây Dương về phía Đông Mỹ hoặc Trung Mỹ và vùng biển Ca-ri-bê Độ dài của tuyến đường này đến Cuba khoảng 12.850 hải lý.

Hình 1.4: Lộ trình qua Mũi Hảo Vọng

Tuyến đường biển đi qua kênh Panama cho tàu chạy về phía Đông, vượt qua Philippines và Thái Bình Dương, sau đó đi qua kênh đào Panama để đến các cảng dỡ hàng ở Cuba hoặc ở các nước Trung Mỹ Nếu mục tiêu là Cuba, quãng đường ước tính khoảng 10.850 hải lý.

Hình 1.5: Lộ trình qua Thái Bình Dương

Mạng lưới giao thông đường hàng không quốc tế từ TP Hồ Chí Minh đến Châu Mỹ đã phát triển phong phú và đa dạng trong những năm gần đây, với các hãng hàng không như Vietnam Airlines, Air Canada, China Southern Airlines và United Airlines duy trì các chuyến bay từ sân bay Tân Sơn Nhất đến các sân bay ở Mỹ và Canada Các tuyến bay chủ đạo kết nối TP Hồ Chí Minh với các thành phố lớn của Mỹ như Los Angeles và New York, đồng thời mở đường tới Canada, tạo thuận lợi cho du khách và doanh nghiệp trong hoạt động di chuyển giữa Việt Nam và khu vực Bắc Mỹ.

Tổ chức VTĐPT lô hàng xuất nhập khẩu tại TP Hồ Chí Minh

1.3.1 Các loại hàng xuất khẩu và nhập khẩu chủ yếu của TP Hồ Chí Minh

❖ Các loại hàng xuất khẩu chủ lực của thành phố Hồ Chí Minh

Bảng 1.1: Các loại hàng xuất khẩu chủ lực của TP.HCM

Loại hàng Thị trường xuất khẩu chủ yếu

Máy móc thiết bị phụ tùng, hàng điện tử

Trung Quốc,Nhật Bản,Hoa Kỳ, ASEAN, Hàn Quốc, Hồng Kông

Nguyên phụ liệu dệt may, dệt may

Hoa Kỳ,Trung Quốc,Nhật Bản,EU, ASEAN

Nông sản, thuỷ sản Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ,EU

Lương thực Đức, Thụy Sĩ, Trung Quốc, EU

Giày dép Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, ASEAN

Cafe EU, Đức, Bỉ, Italia, Nhật Bản, Angieri, Thái Lan,Hoa Kỳ,

Philippines, Tây Ban Nha, Nga, Trung Quốc

(Nguồn: www.customs.gov.vn)

Dựa vào bảng số liệu ở trên, cà phê là mặt hàng được ưa chuộng và có nhu cầu xuất khẩu cao sang nhiều nước, nổi bật là thị trường Trung Quốc Vì vậy, nhóm tác giả quyết định chọn cà phê làm sản phẩm chủ lực cho chuyến xuất khẩu lần này để tận dụng tiềm năng thị trường và đẩy mạnh xuất khẩu sang Trung Quốc cũng như các nước trên thế giới.

❖ Các loại hàng nhập khẩu chủ lực của thành phố Hồ Chí Minh

Bảng 1.2: Các loại hàng nhập khẩu chủ lực của TP.HCM

Loại hàng Thị trường nhập khẩu chủ yếu

Máy móc thiết bị phụ tùng, hàng điện tử

Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU, ASEAN, Hoa Kỳ, Đài Loan

Nguyên phụ liệu dệt may, dệt may, giày da

Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Hoa Kỳ , ASEAN Điện thoại các loại và linh kiện Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông,

Nhật Bản, Anh, Hoa Kỳ và Thụy Điển.

Nông sản, thuỷ sản Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ,EU Ô tô nguyên chiếc các loại Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc, Nga, Hoa Kỳ

Xăng dầu các loại Hàn Quốc, Singapore, Malaysia, Trung Quốc, Thái

Nhóm hàng lúa mì, ngô, đậu tương và thức ăn gia súc Nam Mỹ, Hoa Kỳ, Brazil, Argentina

Sắt thép các loại Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Đài

(Nguồn: www.customs.gov.vn)

Dựa trên bảng số liệu, mặt hàng máy móc thiết bị thuộc nhóm được ưa chuộng nhập khẩu vào nước ta, đặc biệt tại TP Hồ Chí Minh Hoa Kỳ là một trong những đối tác cung cấp máy móc thiết bị lớn cho TP Hồ Chí Minh và nằm trong nhóm các nước nhập khẩu nhiều nhất Vì vậy, nhóm tác giả chọn loại hàng này, cụ thể là máy in, làm mặt hàng cho chuyến nhập khẩu từ Hoa Kỳ về TP Hồ Chí Minh.

1.3.2 Tổ chức VTĐPT cho lô hàng từ TP Hồ Chí Minh đến Trung Quốc

❖ Thông tin của lô hàng xuất khẩu

+ Người gửi hàng: Công ty 90S Coffee

+ Địa chỉ: 8C Đường số 2, P Trường Thọ, TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh, Việt Nam

+ Người nhận hàng: Zhejiang luckin Coffee Co., Ltd

+ Địa chỉ: 69 Gou Yun Lu, Yuhang District, Hangzhou, Zhejiang, China + Hàng hóa: cà phê Robusta hạt rang xay (coffee)

+ Trọng lượng: 13.200 Kgs; Thể tích: 26,4 CBM

+ Giá trị hàng: USD 35.200 DAP 69 Gou Yun Lu, Zhejiang, China, Incoterms

2020 tức tương đương USD 4/ 1 bịch cà phê

Mô tả phương án vận chuyển: Lấy 1 container 20’DC rỗng từ ICD Transimex đến kho người bán ở TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh để xếp 440 thùng carton vào container

Quá trình vận chuyển container bắt đầu từ người gửi đến ICD Transimex bằng đường bộ, sau đó ICD Transimex tiếp tục vận chuyển bằng đường bộ từ ICD đến cảng Cát Lái, TP Hồ Chí Minh Tại Cát Lái, container được chuyển lên tàu và vận chuyển đến cảng Ningbo bằng đường biển do hãng tàu Interasia thực hiện Sau khi nhận hàng tại Ningbo, hàng được rút khỏi cảng và vận chuyển bằng đường bộ về kho của người mua tại Zhejiang, Trung Quốc.

Hình 1.6: Tuyến đường vận chuyển từ TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh - Zhejiang,

Khoảng cách và thời gian hao phí cho tuyến 1 được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.3: Khoảng cách, thời gian hao phí tuyến 1

Hành trình Khoảng cách (Km) Thời gian

TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh - ICD

Transimex (bao gồm thời gian xếp dỡ) 3 1 giờ

ICD Transimex - Cảng Cát Lái (bao gồm thời gian xếp dỡ) 13 1,5 giờ

Thủ tục hải quan tại Cảng Cát Lái 0 2 giờ

Cảng Cát Lái - Cảng Ningbo (bao gồm thời gian xếp dỡ) 3.600 7 ngày

Thủ tục hải quan tại cảng Ningbo 0 24 giờ

Cảng Ningbo - Zhejiang, China (bao gồm thời gian xếp dỡ) 188 6 giờ

Chi phí vận chuyển cho tuyến 1 được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.4: Chi phí vận chuyển của phương án 1

STT CHỈ TIÊU CHI PHÍ (USD)

Tại kho người bán (TP Thủ Đức)

1 Phí bốc xếp hàng hóa 30

2 Phí vận chuyển đến ICD 92

6 Vận chuyển container tới cảng Cát Lái 23

19 Phí rút hàng khỏi container 40

Kế hoạch vận chuyển được mô tả như sau: Lấy 1 container 20’DC rỗng từ ICD Tân Cảng Sóng Thần – Thuận An, Bình Dương về kho của người bán ở TP Thủ Đức để xếp 440 thùng carton vào container; sau đó đưa container đầy về ICD Tân Cảng Sóng Thần bằng đường bộ, từ đây vận chuyển đến cảng Cái Mép – Vũng Tàu bằng đường bộ Tiếp theo, container được đưa từ Cái Mép đến cảng Ningbo bằng đường biển theo hãng tàu Interasia; dỡ hàng tại Ningbo và vận chuyển bằng đường bộ đến kho của người mua tại Zhejiang, Trung Quốc.

Hình 1.7: Tuyến đường vận chuyển từ TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh - Zhejiang,

+ Composition: ICD Tân Cảng Sóng Thần

Khoảng cách và thời gian hao phí của tuyến 2 được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.5: Khoảng cách, thời gian hao phí tuyến 2

Hành trình Khoảng cách (Km) Thời gian

Kho người bán - ICD Tân Cảng Sóng

Thần (bao gồm thời gian xếp dỡ)

ICD Tân Cảng- Cảng Cái Mép (bao gồm thời gian xếp dỡ)

Thủ tục hải quan tại cảng Cái Mép 2 giờ

Cảng Cái Mép- Cảng Ningbo (đã bao bao gồm thời gian xếp dỡ)

Thủ tục hải quan tại Cảng Ningbo 24 giờ

Cảng Ningbo - kho người mua (đã bao gồm thời gian xếp dỡ)

Chi phí vận chuyển của tuyến 2 được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.6: Chi phí vận chuyển của tuyến 2

STT CHỈ TIÊU CHI PHÍ (USD)

Tại kho người bán(TP Thủ Đức)

1 Phí bốc xếp hàng hóa 30

2 Phí vận chuyển tới ICD 200

6 Vận chuyển cont tới cảng Cái Mép 67

19 Phí rút hàng khỏi container 40

❖ Tuyến 3: Road - Rail – Rail – Road

Mô tả phương án vận chuyển: Xếp hàng lên xe tải tại kho người bán ở Tp Thủ Đức và vận chuyển hàng hóa đến ICD Sóng Thần bằng đường bộ Tại ICD Sóng Thần, hàng hóa được nhận và thuê các dịch vụ hậu cần cần thiết để lưu kho, thông quan và phân phối theo yêu cầu khách hàng.

Một container 20 feet rỗng sẽ được đưa vào quy trình vận chuyển và xếp hàng lên phương tiện Container sau đó được vận chuyển bằng đường bộ đến ga Sóng Thần Tiếp theo, hàng hóa được thuê tàu hỏa vận chuyển theo tuyến đường sắt Bắc-Nam đến ga Yên Viên Hàng hóa được đưa tiếp đến ga Nam Ninh và rút hàng tại ga Cuối cùng, hàng hóa được vận chuyển bằng xe tải về kho của người mua tại Hangzhou, Zhejiang, Trung Quốc.

Hình 1.8: Tuyến đường vận chuyển từ TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh - Zhejiang,

Khoảng cách và thời gian hao phí của tuyến 3 được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.7: Khoảng cách và thời gian hao phí tuyến 3

Hành trình Khoảng cách (Km) Thời gian

Tại kho người bán (bốc xếp hàng) 3 giờ

TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh - ICD Sóng

Thần (bao gồm thời gian làm hàng) 12 1,5 giờ

ICD Sóng Thần - Ga Sóng Thần (bao gồm thời gian chuyển container sang tàu hỏa)

Thủ tục xuất khẩu 2 giờ

Ga Sóng Thần đến ga Yên Viên (bao gồm thời gian chuyển toa) 1.603 42 giờ

Ga Yên Viên - Ga Nam Ninh (bao gồm thời gian dỡ hàng) 396 14 giờ

Thủ tục thông quan nhập khẩu 24 giờ

Ga Nam Ninh - Zhejiang, China (bao gồm thời gian xếp dỡ) 1.751 22 giờ

Chi phí vận chuyển tuyến 3 được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.8: Chi phí vận chuyển của tuyến 3

STT CHỈ TIÊU CHI PHÍ (USD)

Tại kho người bán (TP Thủ Đức)

1 Phí bốc xếp hàng hóa 30

2 Phí vận chuyển đến ICD 39

8 Vận chuyển container tới ga Sóng Thần 15

10 Vận chuyển đến ga Yên Viên 690

12 Vận chuyển đến ga Nam Ninh 265

13 Thủ tục thông quan nhập khẩu tại ga Nam Ninh 25

17 Phí rút hàng khỏi container 40

Xét dựa trên tính chất của hàng hóa và các yêu cầu về thời gian và chi phí của chủ hàng, tuyến vận tải tối ưu được xác định là tuyến số 1: Kho người bán → ICD Transimex → Cảng Cát Lái → Cảng Ningbo → Kho người mua Theo bảng 1.3, thời gian vận chuyển của tuyến này là 8 ngày 10,5 giờ, nhỏ hơn giới hạn 15 ngày Tuyến 1 cũng đáp ứng đầy đủ yêu cầu về tính chất của hàng hóa và chi phí vận tải.

1.3.3 Tổ chức VTĐPT cho lô hàng từ Mỹ đến TP Hồ Chí Minh

❖ Thông tin của lô hàng xuất khẩu

+ Người gửi hàng: Computing And Printing Mexico S

+ Địa chỉ: 12480 Northwest 25th Street, Miami, FL, USA

+ Người nhận hàng: Công ty TNHH Công Nghệ Chính Nhân

+ Địa chỉ: 245 Trần Quang Khải, Phường Tân Định, Quận 1, TP HCM, VN + Hàng hóa: Máy in HP LaserJet Pro 4003dw (Printer)

+ Trọng lượng: 2.400 Kgs; Thể tích: 27,3 CBM

+ Giá trị hàng: USD 79.800 EXW 12480 Northwest 25th Street, Miami, FL, USA, Incoterms 2020 tức tương đương USD 399/ 1 máy in

Phương án vận chuyển được mô tả như sau: hàng được xếp lên xe tải tại kho của người bán và vận chuyển bằng đường bộ đến cảng Everglades Tại cảng Everglades, sẽ thuê container để chứa hàng và chuẩn bị cho quá trình tiếp vận.

Một container 20 feet rỗng được đóng hàng và vận chuyển bằng đường biển từ cảng Tân Cảng - Cái Mép Thị Vải (do hãng tàu ONE thực hiện, tuyến đường đi qua kênh đào Panama) đến Cai Mép; từ Cai Mép, container được vận chuyển bằng đường bộ đến ICD Phước Long 3 để rút hàng, và hàng hóa sau đó được vận chuyển bằng đường bộ tới kho của người mua tại Phường Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.

Hình 1.9: Tuyến đường vận chuyển từ kho người bán ở Miami, Hoa Kỳ đến kho người mua ở quận 1, TP HCM, Việt Nam theo phương án 1

+ Decomposition: ICD Phước Long III

Khoảng cách và thời gian hao phí của tuyến 1 được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.9: Khoảng cách và thời gian hao phí tuyến 1

Hành trình Khoảng cách (Km) Thời gian

Kho người bán - Cảng Everglades (bao gồm thời gian xếp dỡ)

Thủ tục hải quan tại cảng Everglades 24 giờ

Cảng Everglades - cảng Cái Mép (bao gồm thời gian xếp dỡ)

Thủ tục hải quan tại cảng Cái Mép 2 ngày

Cảng Cái Mép - ICD Phước Long 3 (bao gồm thời gian xếp dỡ)

ICD Phước Long 3 - kho người mua (bao gồm thời gian xếp dỡ)

Chi phí vận chuyển của tuyến 1 được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.10: Chi phí vận chuyển của tuyến 1

STT CHỈ TIÊU CHI PHÍ (USD)

Tại kho người bán ở Miami

1 Phí bốc xếp hàng hóa 45

2 Vận chuyển tới cảng Everglades 119

17 Phí vận chuyển đến ICD Phước Long III 85

Tại ICD Phước Long III

22 Phí rút hàng khỏi container và xếp hàng vào xe 100

Lấy 1 container 20’DC rỗng từ kho người bán ở Miami, Florida, để xếp 200 thùng carton; sau đó vận chuyển container bằng đường bộ từ Florida đến cảng Miami Từ cảng Miami, container được ONE vận chuyển bằng đường biển đến cảng Cát Lái (tuyến đường đi qua kênh đào Panama) Sau khi đến Cát Lái, container được vận chuyển bằng đường bộ về ICD Transimex, rút hàng và vận chuyển bằng xe tải tới kho người mua tại Phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Hình 1.10: Tuyến đường vận chuyển từ kho người bán ở Miami, Hoa Kỳ đến kho người mua ở quận 1, TP HCM, Việt Nam theo phương án 2

Khoảng cách và thơi gian hao phí của tuyến 2 được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.11: Khoảng cách và thời gian hao phí tuyến 2

Hành trình Khoảng cách (Km) Thời gian

Miami, FL, USA - Cảng Miami (bao gồm thời gian xếp dỡ) 27 2 giờ

Thủ tục hải quan tại Cảng Miami 1 ngày

Cảng Miami - Cảng Cát Lái (bao gồm thời gian xếp dỡ) 20.094 42 ngày

Thủ tục hải quan tại cảng Cát Lái 2 ngày

Cảng Cát Lái -ICD Transimex(bao gồm thời gian xếp dỡ) 13 1,5 giờ

ICD Transimex- kho người mua( bao gồm thời gian xếp dỡ) 12 1,5 giờ

Chi phí vận chuyển của tuyến 2 được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.12: Chi phí vận chuyển của tuyến 2

STT CHỈ TIÊU CHI PHÍ (USD)

Tại kho người bán(Miami, FL, USA)

1 Phí bốc xếp hàng hóa 45

2 Vận chuyển container tới cảng Miami 60

15 Phí vận vận chuyển container đến ICD

20 Phí rút hàng khỏi container 100

Kế hoạch vận chuyển bắt đầu với việc đưa 1 container 20’DC rỗng về kho người bán ở Miami, FL để xếp 200 thùng carton vào container; từ kho người bán, container được vận chuyển bằng đường bộ đến Cảng Miami Tại Cảng Miami, container được tàu Maersk vận chuyển bằng đường biển đến Cảng Cái Mép; từ Cảng Cái Mép container được chuyển về ICD Phước Long 3 bằng đường bộ, dỡ hàng và vận chuyển bằng xe tải tới kho người mua tại Quận 1.

TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

Hình 1.11: Tuyến đường vận chuyển từ kho người bán ở Miami, Hoa Kỳ đến kho người mua ở quận 1, TP HCM, Việt Nam theo phương án 3

Khoảng cách và thời gian hao phí của tuyến 3 được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.13: Khoảng cách và thời gian hao phí tuyến 3

Hành trình Khoảng cách (Km) Thời gian

Kho người bán - Cảng Miami (bao gồm thời gian xếp dỡ)

Thủ tục hải quan tại Cảng Miami 0 1 ngày

Cảng Miami - cảng Cái Mép (bao gồm thời gian xếp dỡ)

Thủ tục hải quan tại cảng Cái Mép 0 2 ngày

Cảng Cái Mép - ICD Phước Long 3 (bao gồm thời gian xếp dỡ)

ICD Phước Long 3 - kho người mua (bao gồm thời gian xếp dỡ)

Chi phí vận chuyển của tuyến 3 được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.14: Chi phí vận chuyển của tuyến 3

STT CHỈ TIÊU CHI PHÍ (USD)

Tại kho người bán ở Miami

1 Phí bốc xếp hàng hóa 45

15 Phí vận chuyển đến ICD Phước Long 3 85

20 Phí rút hàng khỏi container và xếp hàng vào xe 100

Được căn cứ vào tính chất của hàng hóa và yêu cầu về thời gian và chi phí của chủ hàng, tuyến vận tải số 2 với lộ trình Kho người bán → Cảng Miami → Cảng Cát Lái → ICD Transimex → Kho người mua được xác định là tuyến phù hợp nhất Theo bảng 1.11, thời gian vận chuyển của tuyến này là 45 ngày 5 giờ, ngắn hơn 61 ngày so với tuyến còn lại, đồng thời tuyến số 2 cũng đáp ứng đầy đủ tính chất của hàng hóa Chi phí vận tải của tuyến này thấp nhất trong hai tuyến và phù hợp với yêu cầu của chủ hàng.

Phân tích vấn đề tắc nghẽn trong vận tải và logistics TP.HCM và những đề xuất, giải pháp cải thiện

1.4.1 Đường biển: Cảng Cát Lái

Điểm nghẽn đầu tiên trong hạ tầng giao thông là hệ thống đường bộ chưa hoàn chỉnh, đặc biệt các tuyến đường vành đai 2, 3, 4, khiến các tuyến đường kết nối đến cảng Cát Lái thường xuyên bị tắc nghẽn, làm tăng thời gian vận chuyển và chi phí logistics cho chuỗi cung ứng.

Cảng Cát Lái hiện là cảng lớn nhất nước, chiếm khoảng 85% lượng hàng hóa so với các cảng phía Nam và 50% tổng lượng hàng hóa của cả nước Mỗi năm, Cảng Cát Lái thông quan cho khoảng 33.000 lượt doanh nghiệp, với khối lượng hàng hóa đạt khoảng 3,3 triệu TEU.

Cách Cát Lái khoảng 3 km là cảng Phú Hữu với lượng hàng hóa lớn, nên các tuyến đường quanh khu vực như Nguyễn Thị Định, Võ Chí Công, Đồng Văn Cống và Nguyễn Duy Trinh thường xuyên ùn tắc, khiến giao thông phức tạp nhất thành phố.

Ở cảng Phú Hữu, tuyến đường có hai nhánh cầu cho xe lên xuống và xe chạy liên tục từ khu vực cảng Cát Lái - Phú Hữu đến cao tốc vành đai 3 và ngược lại Đây là tuyến đường chuyên dụng phục vụ vận tải hàng hóa ra vào các cảng, giúp giảm ùn tắc cho khu vực.

Việc xây dựng thêm một cảng ở Cần Giờ vừa giảm tải cho cảng Cát Lái vừa mở ra lựa chọn mới cho doanh nghiệp Vận chuyển hàng hóa đến Cần Giờ hoàn toàn bằng đường thủy nên chi phí thấp hơn vận tải đường bộ, từ đó tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp logistics tham gia vào các khâu vận tải bằng xà lan, đóng gói và lưu kho tại khu vực này, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.

1.4.2 Đường hàng không: Cảng sân bay Tân Sơn Nhất

Hàng nghìn phương tiện bị mắc kẹt tại các giao lộ chính như Bạch Đằng - Hồng Hà - Yên Thế khiến nhiều người phải bỏ xe và chạy bộ vào sân bay để tránh trễ chuyến Tình trạng kẹt xe tương tự xảy ra trên đường Trường Sơn, xe cộ chen chúc hướng về cầu vượt Lăng Cha Cả Trước cổng ra vào sân bay, dòng phương tiện ùn ứ kéo dài khiến giao thông khu vực rơi vào hỗn loạn.

Hiện nay, sân bay Tân Sơn Nhất đang quá tải và các ga hàng không đã đạt công suất tối đa, khiến hoạt động logistics gặp khó khăn Thống kê cho thấy có 1.505 kho, phần lớn quy mô nhỏ, cho thấy năng lực lưu trữ tại TP.HCM đang bị hạn chế Do đó, xu hướng thu hẹp kho ở TP.HCM và dịch chuyển sang các vùng lân cận như Bình Dương và Đồng Nai đang diễn ra, thể hiện sự chuyển dịch của chuỗi cung ứng về các tỉnh vệ tinh để tối ưu chi phí và thời gian giao nhận.

Dự án đường nối Trần Quốc Hoàn với đường Cộng Hòa, kết nối với nhà ga T3 Tân Sơn Nhất, có tổng chiều dài khoảng 4 km, mặt cắt ngang 6 làn xe và vận tốc thiết kế 50 km/h, tuyến đường mới sẽ song hành và giảm tải cho các tuyến Cộng Hòa và Trường Chinh hiện hữu, góp phần hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông và giảm ùn tắc khu vực sân bay Tân Sơn Nhất; đồng thời để giảm kẹt xe ở khu vực ra vào cổng sân bay, Thành phố Hồ Chí Minh đã thông xe hai nhánh cầu vượt trên đường Trường Sơn - cửa ngõ sân bay Tân Sơn Nhất và cầu vượt Nguyễn Thái Sơn - Nguyễn Kiệm (quận Gò Vấp và Phú Nhuận).

Quốc Lộ 51 (Kết nối TP HCM – Biên Hòa – Long Thành – Bà Rịa – Vũng Tàu)

Trong dịp cao điểm, dòng phương tiện đổ về TP.HCM và Đồng Nai tăng đột biến, gây ra nhiều điểm ùn tắc kéo dài trên cao tốc TP.HCM - Long Thành và Quốc lộ 51 Mật độ giao thông trên Quốc lộ 51 đã vượt công suất thiết kế, lên tới khoảng 12.000 lượt xe/ngày đêm Người tham gia giao thông được khuyến cáo cân nhắc lịch trình hoặc lựa chọn tuyến đường khác để giảm thiểu thời gian di chuyển và tránh ùn tắc.

Thiết kế đáp ứng của tuyến đường này dưới 15.000 lượt xe/ngày đêm, nhưng lưu lượng thực tế đến nay đã vượt gấp đôi, thậm chí gấp ba, cho thấy mức quá tải nghiêm trọng Tuyến quốc lộ 51 đang ở trạng thái quá tải trầm trọng và có nguy cơ tê liệt khi mở tuyến đường thi công sân bay Long Thành.

❖ Biện pháp Để giảm áp lực cho các tuyến QL51 và tuyến cao tốc TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây, các ngành chức năng đang tích cực đẩy nhanh tiến độ triển khai cao tốc Biên Hoà - Vũng Tàu, các dự án đường kết nối liên vùng để giảm tải cho các tuyến đường huyết mạch này

Cung đường mới dài 6 km, rộng 60 m, 12 làn xe, vận tốc 60 km/h Tuyến bắt đầu từ đường Nguyễn Thị Định, qua đường Nguyễn Thị Tư, sau đó đi qua rạch Bà Cua, Ông Nhiêu rồi kết thúc tại nút giao Vành đai 3 và cao tốc TP HCM - Long Thành - Dầu Giây

Trong dự án này, đoạn từ đường Nguyễn Thị Tư đến rạch Ông Nhiêu được thiết kế làm cầu cạn với đường song hành hai bên, còn đoạn từ rạch Ông Nhiêu đến Vành đai 3 sẽ được xây dựng trên cao.

Các Cao tốc, Quốc lộ khác

Hiện nay, trên địa bàn TP HCM có nhiều tuyến quốc lộ đi qua, kết nối với các tỉnh thành khác như quốc lộ 1A, quốc lộ 22, quốc lộ 50, quốc lộ 13, N2 và N1K, cùng với cao tốc TP HCM - Long Thành - Dầu Giây và TP HCM - Trung Lương, đóng vai trò là trục giao thông quan trọng của khu vực Những tuyến đường này không chỉ mở ra kết nối vận tải, giao thương và phát triển kinh tế mà còn là xương sống cho di chuyển của người dân và hàng hóa đi qua TP HCM và các tỉnh lân cận Tuy nhiên, các cung đường này cũng trở thành điểm đen ùn tắc giao thông, đặc biệt vào giờ cao điểm và các dịp lễ, đòi hỏi quản lý lưu lượng và lên kế hoạch di chuyển hợp lý.

Đường cao tốc HLD được xem là tuyến cao tốc huyết mạch kết nối giao thông và kinh tế giữa TP.HCM với Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, nhưng suốt bốn năm qua lại ở trạng thái suy giảm hiệu suất khi sau khoảng hai năm vận hành liên tục xảy ra ùn tắc kéo dài Tương tự, Quốc lộ 13 được xem như xương sống nối Bình Dương với TP.HCM và thường xuyên gặp ùn tắc nghiêm trọng; dù đoạn Bình Dương đã mở rộng lên sáu làn và có kế hoạch nâng lên tám làn, cửa ngõ TP.Thủ Đức vẫn bị thắt cổ chai gần hai thập niên chưa được mở, khiến kẹt xe từ cửa ngõ tràn vào nội đô Quốc lộ 22 từ TP.HCM đi về Củ Chi, Tây Ninh cũng không cải thiện tình hình khi lưu lượng hành khách và hàng hóa tăng trưởng gần 10% mỗi năm và ùn tắc vẫn liên tục xảy ra.

Tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và nhập khẩu từ Thành phố Hồ Chí Minh

Thông tin xuất phát về lô hàng

2.7 Giả sử giải quyết tình huống Tổng hợp thông tin, chỉnh sửa

1.1 Mạng lưới giao thông 1.3 Xuất khẩu tuyến 1, nhập khẩu tuyến 3

2.1 Thông tin xuất phát về lô hàng 2.4 Xuất khẩu tuyến 1, nhập khẩu tuyến 3

Làm word và xuất file

1.4 Một số vấn đề tắt nghẽn 1.3 Xuất khẩu tuyến 3, nhập khẩu tuyến 2

2.2 Tính chất hàng hóa 2.4 Xuất khẩu tuyến 3, nhập khẩu tuyến 2

1.1 Mạng lưới giao thông 1.3 Xuất khẩu tuyến 2, nhập khẩu tuyến 1

2.3 Quy trình tổ chức VTĐPT 2.4 Xuất khẩu tuyến 2, nhập khẩu tuyến 1

1.4 Một số vấn đề tắt nghẽn 1.3 Xuất khẩu tuyến 2, nhập khẩu tuyến 1

2.4 Xuất khẩu tuyến 2, nhập khẩu tuyến 1

2.6 Lập chứng từ vận tải Kết luận

1.2 Cơ sở hạ tầng giao thông 1.3 Xuất khẩu tuyến 3, nhập khẩu tuyến 2

2.4 Xuất khẩu tuyến 3, nhập khẩu tuyến 2

2.5 Biện luận lựa chọn PTVT 2.7 Giả sử giải quyết tình huống

Ký tên của từng thành viên trong nhóm: Đỗ Thị Kim Yến Nguyễn Hùng Tién Nông Đức Tùng

Dương Thị Hà Vy Phạm Trần Thảo Vy Trần Thị Ngọc Yến

Danh mục bảng biểu ii

Danh mục viết tắt vii

Chương 1 : Giới thiệu về hoạt động vận tải thành phố Hồ Chí Minh 1

1.1 Cơ sở hạ tầng giao thông của TP Hồ Chí Minh 1

1.2 Mạng lưới giao thông của TP Hồ Chí Minh – vận chuyển trong nước; và quốc tế để kết nối với Châu Âu, Nội Á, Châu Mỹ 4

1.2.1 Mạng lưới giao thông của TP Hồ Chí Minh – vận chuyển trong nước 4

1.2.2 Mạng lưới giao thông của TP Hồ Chí Minh – vận chuyển quốc tế để kết nối với Châu Âu, Nội Á, Châu Mỹ 6

1.3 Tổ chức VTĐPT lô hàng xuất nhập khẩu tại TP Hồ Chí Minh 9

1.3.1 Các loại hàng xuất khẩu và nhập khẩu chủ yếu của TP Hồ Chí Minh 9

1.3.2 Tổ chức VTĐPT cho lô hàng từ TP Hồ Chí Minh đến Trung Quốc 10

1.3.3 Tổ chức VTĐPT cho lô hàng từ Mỹ đến TP Hồ Chí Minh 18

1.4 Phân tích vấn đề tắc nghẽn trong vận tải và logistics TP.HCM và những đề xuất, giải pháp cải thiện 25

1.4.1 Đường biển: Cảng Cát Lái 25

1.4.2 Đường hàng không: Cảng sân bay Tân Sơn Nhất 25

1.4.4 Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc-Nam 28

1.4.6 Phân tích vấn đề tắc nghẽn trong logistics 29

Chương 2 : Tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và nhập khẩu từ Thành phố Hồ Chí Minh 30

2.1 Thông tin xuất phát về lô hàng 30

2.2 Tính chất của hàng hóa 31

2.2.1 Tính chất hàng hóa của lô hàng xuất khẩu và nhập khẩu 31

2.2.2 Yêu cầu vận chuyển của lô hàng xuất khẩu và nhập khẩu 31

2.3 Quy trình tổ chức VTĐPT cho lô hàng 33

2.4 Lựa chọn hình thức gửi hàng 33

2.4.1 Lô hàng xuất khẩu cà phê từ Việt Nam sang Trung Quốc 33

2.4.2 Lô hàng nhập khập khẩu máy in từ Mỹ về Việt Nam 49

2.5 Biện luận lựa chọn PTVT & tuyến vận tải phù hợp nhất 64

2.5.1 Lô hàng xuất khẩu cafe rang xay từ Việt Nam sang Trung Quốc 64

2.5.2 Lô hàng nhập khẩu máy in HP từ Miami (Hoa Kỳ) về TP.HCM (Việt Nam) 65

2.6 Lập chứng từ vận tải 67

2.7 Giả sử giải quyết tình huống khi có khiếu nại và mức giới hạn trách nhiệm tối đa về lô hàng: 70

Trong bối cảnh tự do hoá thương mại và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng công nghệ trong vận tải, vận tải đa phương thức nhanh chóng trở thành một hình thức vận chuyển hàng hoá tiên tiến được sử dụng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là trong vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu liên quốc gia Sự ra đời và phát triển của phương thức này đã đổi mới cách vận chuyển, rút ngắn thời gian lưu kho, đơn giản hoá thủ tục, nâng cao chất lượng dịch vụ và an toàn cho hàng hoá trong quá trình vận chuyển, đồng thời giảm cước phí vận chuyển Vì vậy, phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hoá bằng vận tải đa phương thức là một xu hướng tất yếu nhằm đáp ứng yêu cầu giao lưu thương mại và hội nhập kinh tế toàn cầu.

Việt Nam đang chứng kiến sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ nhờ quá trình mở rộng sản xuất gắn liền với thương mại quốc tế Sự tăng trưởng này được đẩy mạnh bởi mức độ hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, mở ra cơ hội đầu tư và tăng cường xuất khẩu, đồng thời thúc đẩy đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Xây dựng thị trường vận tải cạnh tranh và tăng cường kết nối vận tải đa phương thức là một trọng tâm được Nhà nước triển khai nhằm hiện đại hóa hệ thống giao thông Trong các chiến lược phát triển giao thông vận tải ở Việt Nam, phát triển vận tải đa phương thức luôn được nêu là mục tiêu then chốt để ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, tăng cường liên kết giữa các phương thức và xây dựng hệ thống vận tải đồng bộ, liên hoàn và hiệu quả.

Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về hoạt động vận tải đa phương thức, chúng em đã thực hiện bài thiết kế môn học với đề tài “TỔ CHỨC VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC” nhằm hệ thống hóa khái niệm, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển liên kết giữa các phương thức Nội dung bài nghiên cứu tập trung phân tích quy trình tổ chức vận tải từ xác định nhu cầu, lựa chọn phương thức phù hợp đến tối ưu hóa tuyến đường, chi phí và thời gian giao hàng, đồng thời quản lý rủi ro và đảm bảo chất lượng dịch vụ trong chuỗi cung ứng Kết quả mong đợi là nắm bắt những nguyên tắc cốt lõi của vận tải đa phương thức và vận dụng vào thực tiễn thiết kế, tối ưu hóa chuỗi cung ứng, nhằm nâng cao hiệu quả logistics và tối ưu chi phí.

Trong vai một nhân viên của công ty dịch vụ vận tải đa phương thức, tôi tiến hành phân tích thực tế công tác tổ chức IMT cho một lô hàng xuất nhập khẩu từ TP Hồ Chí Minh, nhằm đề xuất với đối tác các phương án vận chuyển an toàn, hiệu quả và tiết kiệm nhất Quá trình này bao gồm đánh giá chuỗi cung ứng hiện tại, lựa chọn tuyến đường và hình thức vận tải tối ưu giữa vận tải biển, đường bộ và có thể có yếu tố logistics tại cảng, kho bãi và điểm giao nhận Tôi tập trung vào các yếu tố an toàn hàng hóa, tuân thủ quy định và rủi ro giao nhận để đảm bảo tiến độ và chất lượng dịch vụ Dựa trên phân tích IMT, tôi đề xuất các phương án vận chuyển hàng tối ưu theo chi phí tổng thể, thời gian vận chuyển và khả năng đáp ứng đặc thù của lô hàng, nhằm tối ưu hóa chi phí cho đối tác và tăng tính cạnh tranh của dịch vụ.

Do còn nhiều hạn chế về kiến thức chuyên môn, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực hiện, vì vậy chúng em mong nhận được sự góp ý từ giảng viên ThS để kịp thời khắc phục và nâng cao chất lượng sản phẩm Việc nhận phản hồi sẽ giúp chúng em điều chỉnh nội dung, cải thiện phương pháp thực hiện và đảm bảo tính chuẩn xác, nhất quán của bài viết.

Bùi Văn Hùng và các bạn để bài thiết kế môn học của chúng em được hoàn thiện hơn

Bảng 1.1: Các loại hàng xuất khẩu chủ lực của TP.HCM 9

Bảng 1.2: Các loại hàng nhập khẩu chủ lực của TP.HCM 9

Bảng 1.3: Khoảng cách, thời gian hao phí tuyến 1 11

Bảng 1.4: Chi phí vận chuyển của phương án 1 12

Bảng 1.5: Khoảng cách, thời gian hao phí tuyến 2 14

Bảng 1.6: Chi phí vận chuyển của tuyến 2 14

Bảng 1.7: Khoảng cách và thời gian hao phí tuyến 3 16

Bảng 1.8: Chi phí vận chuyển của tuyến 3 16

Bảng 1.9: Khoảng cách và thời gian hao phí tuyến 1 19

Bảng 1.10: Chi phí vận chuyển của tuyến 1 19

Bảng 1.11: Khoảng cách và thời gian hao phí tuyến 2 21

Bảng 1.12: Chi phí vận chuyển của tuyến 2 21

Bảng 1.13: Khoảng cách và thời gian hao phí tuyến 3 23

Bảng 1.14: Chi phí vận chuyển của tuyến 3 23

Bảng 2.1: Các thông tin xuất phát về lô hàng 30

Bảng 2.2: Tính chất hàng hóa của lô hàng xuất khẩu và nhập khẩu 31

Bảng 2.3: Yêu cầu vận chuyển của lô hàng xuất khẩu và nhập khẩu 31

Bảng 2.4: Cách xếp hàng hóa lô hàng xuất vào 1 container 20’DC 34

Bảng 2.5: Khái quát 3 tuyến vận tải thực hiện IMT cho lô hàng xuất Việt Nam - Trung Quốc 35

Bảng 2.6: Khoảng cách, thời gian hao phí và nhà vận chuyển tuyến 1 37

Bảng 2.7: Chi phí vận chuyển cho 1 TEU của phương án 1 37

Bảng 2.8: Cấu trúc chi phí tuyến 1 38

Bảng 2.10: Chi phí vận chuyển cho 1 TEU của phương án 2 42

Bảng 2.11: Cấu trúc chi phí tuyến 2 43

Bảng 2.12: Khoảng cách, thời gian hao phí và nhà vận chuyển tuyến 3 46

Bảng 2.13: Chi phí vận chuyển cho 1 TEU của tuyến 3 46

Bảng 2.14: Cấu trúc chi phí tuyến 3 47

Bảng 2.15: Cách xếp hàng hóa lô hàng nhập vào 1 container 20’DC 49

Bảng 2.16: Khái quát 3 tuyến vận tải thực hiện IMT cho lô hàng nhập Mỹ - Việt Nam. 50

Bảng 2.17: Khoảng cách, thời gian hao phí và nhà vận chuyển tuyến 1, 52

Bảng 2.18: Chi phí vận chuyển cho 1 TEU của tuyến 1 52

Bảng 2.19: Cấu trúc chi phí tuyến 1 53

Bảng 2.20: Khoảng cách, thời gian hao phí và nhà vận chuyển tuyến 2 56

Bảng 2.21: Chi phí vận chuyển cho 1 TEU của tuyến 2 56

Bảng 2.22: Cấu trúc chi phí tuyến 2 57

Bảng 2.23: Khoảng cách, thời gian hao phí và nhà vận chuyển tuyến 3 61

Bảng 2.24: Chi phí vận chuyển cho 1 TEU của tuyến 3 61

Bảng 2.25: Cấu trúc chi phí vận chuyển tuyến 3 62

Bảng 2.26: Tổng hợp chi phí vận tải và thời gian vận tải của tất cả 3 phương án 64

Bảng 2.27: Chi phí vận tải của 1 đơn vị hàng của tất cả 3 phương án 64

Bảng 2.28: Bảng đánh giá hoạt động và tổ chức IMT tuyến 1 65

Bảng 2.29: Tổng hợp chi phí vận tải và thời gian vận tải của tất cả 3 phương án 65

Bảng 2.30: Chi phí vận tải của 1 đơn vị hàng của tất cả 3 phương án 66

Bảng 2.31: Bảng đánh giá hoạt động và tổ chức IMT tuyến 2 67

Bảng 2.32: Giải quyết tình huống khiếu nại đối với lô hàng xuất khẩu 70

Bảng 2.33: Giải quyết tình huống khiếu nại đối với lô hàng nhập khẩu 72

Hình 1.1: Bản đồ hành trình các tuyến đường sắt Việt Nam 3/2015 5

Hình 1.2: Bản đồ các tuyến đường bay Việt Nam 5

Hình 1.3: Lộ trình qua Kênh đào Suez 7

Hình 1.4: Lộ trình qua Mũi Hảo Vọng 8

Hình 1.5: Lộ trình qua Thái Bình Dương 8

Hình 1.6: Tuyến đường vận chuyển từ TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh - Zhejiang, China theo phương án 1 11

Hình 1.7: Tuyến đường vận chuyển từ TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh - Zhejiang, China theo phương án 2 13

Hình 1.8: Tuyến đường vận chuyển từ TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh - Zhejiang, China theo phương án 3 15

Hình 1.9: Tuyến đường vận chuyển từ kho người bán ở Miami, Hoa Kỳ đến kho người mua ở quận 1, TP HCM, Việt Nam theo phương án 1 18

Hình 1.10: Tuyến đường vận chuyển từ kho người bán ở Miami, Hoa Kỳ đến kho người mua ở quận 1, TP HCM, Việt Nam theo phương án 2 20

Hình 1.11: Tuyến đường vận chuyển từ kho người bán ở Miami, Hoa Kỳ đến kho người mua ở quận 1, TP HCM, Việt Nam theo phương án 3 23

Hình 2.1: Mô tả phương án vận chuyển 1 35

Hình 2.2: Tuyến đường từ TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh - Zhejiang, China theo phương án 1 36

Hình 2.3: Chuỗi vận tải tuyến 1 36

Hình 2.4: Đồ thị thời gian và chi phí hao phí tuyến 1 39

Hình 2.5: Tổng chi phí tổ chức vận chuyển xuất khẩu 1 TEU hàng hóa sang Trung Quốc theo tuyến 1 39

Hình 2.6: Mô tả phương án vận chuyển 2 40

Hình 2.7: Tuyến đường từ TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh - Zhejiang, China theo phương án 2 40

Hình 2.8: Chuỗi vận tải tuyến 2 41

Hình 2.9: Đồ thị thời gian và chi phí hao phí tuyến 2 43

Hình 2.10: Tổng chi phí tổ chức vận chuyển xuất khẩu 1 TEU hàng hóa sang Trung Quốc theo tuyến 2 44

Hình 2.11: Mô tả phương án vận chuyển 3 44

Hình 2.12: Tuyến đường vận chuyển từ TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh - Zhejiang, China theo phương án 3 45

Hình 2.13: Chuỗi vận tải tuyến 3 45

Hình 2.14: Đồ thị thời gian và chi phí hao phí tuyến 3 48

Hình 2.15: Tổng chi phí tổ chức vận chuyển xuất khẩu 1 TEU hàng hóa sang Trung Quốc theo tuyến 3 48

Hình 2.16: Mô tả phương án vận chuyển 1 50

Hình 2.17: Tuyến đường vận chuyển từ Miami, FL – Quận 1, TP HCM theo phương án 1 51

Hình 2.18: Chuỗi vận tải tuyến 1 51

Hình 2.19: Đồ thị thời gian và chỉ phí hao phí tuyến 1 54

Hình 2.20: Tổng chi phí tổ chức vận chuyển nhập khẩu 1 TEU hàng hóa từ Mỹ theo tuyến 1 54

Hình 2.21: Mô tả phương án vận chuyển 2 55

Hình 2.22: Tuyến đường vận chuyển từ Miami, FL – Quận 1, TP HCM theo phương án 2 55

Hình 2.23: Chuồi vận tải tuyến 2 56

Hình 2.24: Đồ thị thời gian và chi phí hao phí tuyến 2 58

Hình 2.25: Tổng chi phí tổ chức vận chuyển nhập khẩu 1 TEU hàng hóa sang Mỹ theo tuyến 2 58

Hình 2.26: Mô tả phương án vận chuyển 3 59

Hình 2.27: Tuyến đường vận chuyển từ Miami, FL – Quận 1, TP HCM theo phương án 3 60

Hình 2.28: Chuỗi vận tải tuyến 3 60

Hình 2.29: Đồ thị thời gian và chi phí hao phí của tuyến 3 63

Hình 2.30: Tổng chi phí tổ chức vận chuyển nhập khẩu 1 TEU hàng hóa từ Mỹ theo tuyến 3 63

Hình 2.31: Vận đơn vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu theo mẫu của FIATA. 68

Hình 2.32: Vận đơn vận tải đa phương thức cho lô hàng nhập khẩu theo mẫu của FIATA. 69

STT Ký hiệu chữ viết tắtt Chữ viết đầy đủ

8 TEU Twenty-foot equivalent unit

9 TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh

10 VTĐPT Vận tải đa phương thức

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1.1 Cơ sở hạ tầng giao thông của TP Hồ Chí Minh

TP Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc trung ương thuộc loại đô thị đặc biệt của Việt Nam, nằm trong vùng chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ Thành phố hiện có 16 quận, 1 thành phố và 5 huyện, tổng diện tích 2.095 km² Theo số liệu cập nhật mới nhất, dân số TP Hồ Chí Minh hiện trên 9 triệu người, trở thành địa phương có dân số đông nhất cả nước và tăng khoảng 1,8 triệu người so với cùng kỳ năm 2009.

TP HCM là trung tâm kinh tế của cả nước, ở đây có gần như là đầy đủ các phương thức vận tải bộ, biển, thuỷ, hàng không, đường sắt

Theo số liệu thống kê của Sở Giao thông vận tải, tổng chiều dài các tuyến đường trên địa bàn thành phố lên tới 4.734 km, với 1.160 cầu đường bộ và tổng diện tích mặt đường đạt 50,7 triệu m².

TP.HCM có 5 trạm thu phí gồm An Sương - An Lạc trên Quốc lộ 1 (quận Bình Tân) với 21/25 làn đã được nâng cấp hệ thống thu phí tự động ETC; xa lộ Hà Nội hiện có 8/16 làn được nâng cấp lên công nghệ ETC; cầu Phú Mỹ trên đường Võ Chí Công (TP Thủ Đức) hiện có 8/18 làn thu phí ETC; trạm Nguyễn Văn Linh (quận 7) có 20 làn thu phí với phương thức thu thời gian kéo dài 30 năm và sẽ kết thúc vào tháng 4/2028 (không thu phí với ô tô dưới 9 chỗ); trạm Phú Hữu hiện chưa tổ chức thu phí, có 6 làn thu phí nhưng chưa được vận hành.

Hiện tại ở TP HCM có 6 dự án cao tốc quan trọng Đó là:

+ 2 dự án đã hoàn thiện và đưa vào sử dụng là cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây và TP HCM – Trung Lương

+ 1 dự án đang được thi công là cao tốc Bến Lức – Long Thành

+ 3 dự án chưa được thi công là cao tốc TP HCM – Mộc Bài, cao tốc vành đai

3 và cao tốc TP HCM – Thủ Dầu Một – Chơn Thành

TP Hồ Chí Minh có tổng số trên 200 cây cầu lớn nhỏ tiêu biểu như cầu Sài Gòn

Ở TP.HCM, danh sách các cầu quan trọng như cầu Bình Lợi, cầu Bình Triệu 1 và 2, cầu Kinh, cầu Phú Mỹ và cầu Thủ Thiêm 1 và 2 cho thấy việc phát triển hệ thống cầu giao thông đang gặp nhiều khó khăn Nhiều dự án xây dựng cầu đã ngưng triển khai từ lâu do nhiều vướng mắc, điển hình như dự án cầu Long Kiểng tại huyện Nhà Bè và cầu Tăng Long tại TP Thủ Đức.

Hầm Thủ Thiêm là một công trình kiến trúc đặc biệt nằm dưới sông Sài Gòn, nối quận 1 và quận 2, được triển khai trong khuôn khổ hợp tác với Chính phủ Nhật Bản Với chiều dài 1.490 mét, hầm có 371 mét hầm dìm được phân chia thành 6 làn xe rộng rãi, góp phần nâng cao khả năng thông thoáng và kết nối giao thông cho TP.HCM.

Hệ thống đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh có 175 nhà ga, trong đó mạng lưới metro có 127 ga, tramway có 23 ga và monorail có 25 ga, bao gồm 21 ga trung chuyển.

Quy hoạch hệ thống đường sắt quốc gia tập trung vào các tuyến hướng tâm đến thành phố, xây dựng tuyến đường đôi, triển khai điện khí hóa và duy trì khổ đường 1.435 mm để đảm bảo tiêu chuẩn toàn cầu; đồng thời triển khai cải tạo và nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam khu vực thành phố, nhằm tăng năng lực vận tải, nâng cao an toàn và kết nối hiệu quả với các tuyến đường sắt đô thị, giảm thời gian chạy tàu và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Đoạn Trảng Bom - Hòa Hưng thuộc dự án đường sắt TP Hồ Chí Minh sẽ có hai thành phần chính: xây dựng tuyến tránh thành phố Biên Hòa về phía Nam và chuyển đoạn Bình Triệu - Hòa Hưng thành đường sắt trên cao, tổng chiều dài khoảng 41,0 km.

Đường sắt đô thị (metro) là hệ thống có thể đi trên cao qua các cầu vượt hoặc đi ngầm dưới lòng đất, cho phép tàu metro chạy trên đường ray với vận tốc lên tới khoảng 80 km/h nhờ lối đi riêng không bị gián đoạn bởi các phương tiện giao thông khác Tại TP.HCM hiện có 8 tuyến metro với tổng chiều dài khoảng 169 km, đóng vai trò then chốt trong kết nối giao thông đô thị và giảm ùn tắc cho thành phố.

1 tuyến xe điện dài 12,8 km và 2 tuyến đường ray đơn dài 43,7 km

Thành phố có mạng lưới giao thông đường thủy khá phát triển với tổng chiều dài

913 km (bằng 50% đường bộ) và bao gồm 101 tuyến (11 tuyến hàng hải, 5 tuyến đường thủy quốc gia, 83 tuyến đường thủy địa phương và 2 tuyến đường thủy chuyên dùng)

Quy trình tổ chức VTĐPT cho lô hàng

1.4 Một số vấn đề tắt nghẽn 1.3 Xuất khẩu tuyến 2, nhập khẩu tuyến 1

2.4 Xuất khẩu tuyến 2, nhập khẩu tuyến 1

2.6 Lập chứng từ vận tải Kết luận

1.2 Cơ sở hạ tầng giao thông 1.3 Xuất khẩu tuyến 3, nhập khẩu tuyến 2

2.4 Xuất khẩu tuyến 3, nhập khẩu tuyến 2

2.5 Biện luận lựa chọn PTVT 2.7 Giả sử giải quyết tình huống

Ký tên của từng thành viên trong nhóm: Đỗ Thị Kim Yến Nguyễn Hùng Tién Nông Đức Tùng

Dương Thị Hà Vy Phạm Trần Thảo Vy Trần Thị Ngọc Yến

Danh mục bảng biểu ii

Danh mục viết tắt vii

Chương 1 : Giới thiệu về hoạt động vận tải thành phố Hồ Chí Minh 1

1.1 Cơ sở hạ tầng giao thông của TP Hồ Chí Minh 1

1.2 Mạng lưới giao thông của TP Hồ Chí Minh – vận chuyển trong nước; và quốc tế để kết nối với Châu Âu, Nội Á, Châu Mỹ 4

1.2.1 Mạng lưới giao thông của TP Hồ Chí Minh – vận chuyển trong nước 4

1.2.2 Mạng lưới giao thông của TP Hồ Chí Minh – vận chuyển quốc tế để kết nối với Châu Âu, Nội Á, Châu Mỹ 6

1.3 Tổ chức VTĐPT lô hàng xuất nhập khẩu tại TP Hồ Chí Minh 9

1.3.1 Các loại hàng xuất khẩu và nhập khẩu chủ yếu của TP Hồ Chí Minh 9

1.3.2 Tổ chức VTĐPT cho lô hàng từ TP Hồ Chí Minh đến Trung Quốc 10

1.3.3 Tổ chức VTĐPT cho lô hàng từ Mỹ đến TP Hồ Chí Minh 18

1.4 Phân tích vấn đề tắc nghẽn trong vận tải và logistics TP.HCM và những đề xuất, giải pháp cải thiện 25

1.4.1 Đường biển: Cảng Cát Lái 25

1.4.2 Đường hàng không: Cảng sân bay Tân Sơn Nhất 25

1.4.4 Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc-Nam 28

1.4.6 Phân tích vấn đề tắc nghẽn trong logistics 29

Chương 2 : Tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và nhập khẩu từ Thành phố Hồ Chí Minh 30

2.1 Thông tin xuất phát về lô hàng 30

2.2 Tính chất của hàng hóa 31

2.2.1 Tính chất hàng hóa của lô hàng xuất khẩu và nhập khẩu 31

2.2.2 Yêu cầu vận chuyển của lô hàng xuất khẩu và nhập khẩu 31

2.3 Quy trình tổ chức VTĐPT cho lô hàng 33

2.4 Lựa chọn hình thức gửi hàng 33

2.4.1 Lô hàng xuất khẩu cà phê từ Việt Nam sang Trung Quốc 33

2.4.2 Lô hàng nhập khập khẩu máy in từ Mỹ về Việt Nam 49

2.5 Biện luận lựa chọn PTVT & tuyến vận tải phù hợp nhất 64

2.5.1 Lô hàng xuất khẩu cafe rang xay từ Việt Nam sang Trung Quốc 64

2.5.2 Lô hàng nhập khẩu máy in HP từ Miami (Hoa Kỳ) về TP.HCM (Việt Nam) 65

2.6 Lập chứng từ vận tải 67

2.7 Giả sử giải quyết tình huống khi có khiếu nại và mức giới hạn trách nhiệm tối đa về lô hàng: 70

Cùng với sự phát triển của tự do hoá thương mại, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ trong vận tải và nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa, vận tải đa phương thức nhanh chóng trở thành một phương thức vận tải hàng hóa tiên tiến được sử dụng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là trong vận chuyển hàng hóa liên quốc gia Sự ra đời và phát triển của phương pháp vận tải này góp phần đổi mới cách vận chuyển hàng hóa, rút ngắn thời gian lưu kho, đơn giản hóa thủ tục, nâng cao chất lượng dịch vụ và an toàn cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển, đồng thời giảm cước phí vận chuyển Vì vậy, phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng vận tải đa phương thức là một xu hướng tất yếu nhằm đáp ứng yêu cầu giao lưu thương mại và hội nhập kinh tế trên toàn cầu.

Việt Nam đang chứng kiến sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ nhờ quá trình mở rộng sản xuất gắn liền với thương mại quốc tế và nhờ hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Quá trình này mở cửa thị trường, thúc đẩy đầu tư, chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp nội địa Nhờ sự hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam có thể tăng cường liên kết với chuỗi cung ứng toàn cầu, mở rộng xuất khẩu và thúc đẩy tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế.

Chính sách xây dựng thị trường vận tải cạnh tranh và tăng cường kết nối vận tải đa phương thức đang được Nhà nước triển khai tích cực Trong các chiến lược phát triển giao thông vận tải của Việt Nam, phát triển vận tải đa phương thức luôn được nhắc đến như mục tiêu hiện đại hoá hệ thống vận tải, ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến và thiết lập sự kết nối giữa các phương thức nhằm xây dựng một hệ thống vận tải đồng bộ, liên hoàn và hiệu quả.

Nhằm tìm hiểu sâu hơn về hoạt động vận tải đa phương thức, chúng em đã thực hiện bài thiết kế môn học với đề tài “TỔ CHỨC VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG” nhằm hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và thực tiễn của vận tải liên phương thức Bài nghiên cứu tập trung phân tích sự kết hợp giữa các phương thức vận tải như đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường hàng không, từ đó tối ưu chi phí, thời gian giao hàng và an toàn cho chu trình logistics Chúng em cũng đánh giá vai trò của hạ tầng logistics, quy trình quản trị rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chuỗi cung ứng, đồng thời chỉ ra các thách thức và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải đa phương thức Kết quả mong đợi là một khung kiến thức và các khuyến nghị thực tiễn có thể áp dụng trong giảng dạy và nghiên cứu về logistics và quản trị chuỗi cung ứng.

Trong vai nhân viên của một công ty dịch vụ vận tải đa phương thức, tôi phân tích thực tế tổ chức IMT cho một lô hàng xuất nhập khẩu từ TP Hồ Chí Minh và đề xuất cho đối tác các phương án vận chuyển an toàn, hiệu quả và tiết kiệm chi phí Tôi đánh giá chuỗi cung ứng và các điểm nối giữa các hình thức vận tải (đường bộ, đường biển, đường sắt, đường thủy nội địa) để chọn tuyến tối ưu dựa trên thời gian, tải trọng và chi phí Đề xuất cho lô hàng này gồm: (1) vận chuyển container từ cảng Cát Lái bằng đường biển và vận chuyển nội địa bằng đường bộ hoặc đường thủy; (2) kết nối đường sắt liên vận hoặc các tuyến đường ngắn tới điểm nhận ở khu vực đáp ứng nhu cầu của đối tác; (3) tích hợp IMT để quản lý thông quan nhanh, tối ưu thủ tục hải quan và giảm chi phí lưu kho Chúng tôi cam kết đảm bảo an toàn cho hàng hóa, tuân thủ tiêu chuẩn an toàn và môi trường, đồng thời cung cấp KPI minh bạch về thời gian giao hàng, chi phí và hiệu suất vận chuyển để đối tác có quyết định tối ưu.

Vì còn nhiều hạn chế về kiến thức chuyên môn, chúng em không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực hiện và mong nhận được sự góp ý từ giảng viên Thạc sĩ để hoàn thiện nội dung và nâng cao chất lượng bài viết.

Bùi Văn Hùng và các bạn để bài thiết kế môn học của chúng em được hoàn thiện hơn

Bảng 1.1: Các loại hàng xuất khẩu chủ lực của TP.HCM 9

Bảng 1.2: Các loại hàng nhập khẩu chủ lực của TP.HCM 9

Bảng 1.3: Khoảng cách, thời gian hao phí tuyến 1 11

Bảng 1.4: Chi phí vận chuyển của phương án 1 12

Bảng 1.5: Khoảng cách, thời gian hao phí tuyến 2 14

Bảng 1.6: Chi phí vận chuyển của tuyến 2 14

Bảng 1.7: Khoảng cách và thời gian hao phí tuyến 3 16

Bảng 1.8: Chi phí vận chuyển của tuyến 3 16

Bảng 1.9: Khoảng cách và thời gian hao phí tuyến 1 19

Bảng 1.10: Chi phí vận chuyển của tuyến 1 19

Bảng 1.11: Khoảng cách và thời gian hao phí tuyến 2 21

Bảng 1.12: Chi phí vận chuyển của tuyến 2 21

Bảng 1.13: Khoảng cách và thời gian hao phí tuyến 3 23

Bảng 1.14: Chi phí vận chuyển của tuyến 3 23

Bảng 2.1: Các thông tin xuất phát về lô hàng 30

Bảng 2.2: Tính chất hàng hóa của lô hàng xuất khẩu và nhập khẩu 31

Bảng 2.3: Yêu cầu vận chuyển của lô hàng xuất khẩu và nhập khẩu 31

Bảng 2.4: Cách xếp hàng hóa lô hàng xuất vào 1 container 20’DC 34

Bảng 2.5: Khái quát 3 tuyến vận tải thực hiện IMT cho lô hàng xuất Việt Nam - Trung Quốc 35

Bảng 2.6: Khoảng cách, thời gian hao phí và nhà vận chuyển tuyến 1 37

Bảng 2.7: Chi phí vận chuyển cho 1 TEU của phương án 1 37

Bảng 2.8: Cấu trúc chi phí tuyến 1 38

Bảng 2.10: Chi phí vận chuyển cho 1 TEU của phương án 2 42

Bảng 2.11: Cấu trúc chi phí tuyến 2 43

Bảng 2.12: Khoảng cách, thời gian hao phí và nhà vận chuyển tuyến 3 46

Bảng 2.13: Chi phí vận chuyển cho 1 TEU của tuyến 3 46

Bảng 2.14: Cấu trúc chi phí tuyến 3 47

Bảng 2.15: Cách xếp hàng hóa lô hàng nhập vào 1 container 20’DC 49

Bảng 2.16: Khái quát 3 tuyến vận tải thực hiện IMT cho lô hàng nhập Mỹ - Việt Nam. 50

Bảng 2.17: Khoảng cách, thời gian hao phí và nhà vận chuyển tuyến 1, 52

Bảng 2.18: Chi phí vận chuyển cho 1 TEU của tuyến 1 52

Bảng 2.19: Cấu trúc chi phí tuyến 1 53

Bảng 2.20: Khoảng cách, thời gian hao phí và nhà vận chuyển tuyến 2 56

Bảng 2.21: Chi phí vận chuyển cho 1 TEU của tuyến 2 56

Bảng 2.22: Cấu trúc chi phí tuyến 2 57

Bảng 2.23: Khoảng cách, thời gian hao phí và nhà vận chuyển tuyến 3 61

Bảng 2.24: Chi phí vận chuyển cho 1 TEU của tuyến 3 61

Bảng 2.25: Cấu trúc chi phí vận chuyển tuyến 3 62

Bảng 2.26: Tổng hợp chi phí vận tải và thời gian vận tải của tất cả 3 phương án 64

Bảng 2.27: Chi phí vận tải của 1 đơn vị hàng của tất cả 3 phương án 64

Bảng 2.28: Bảng đánh giá hoạt động và tổ chức IMT tuyến 1 65

Bảng 2.29: Tổng hợp chi phí vận tải và thời gian vận tải của tất cả 3 phương án 65

Bảng 2.30: Chi phí vận tải của 1 đơn vị hàng của tất cả 3 phương án 66

Bảng 2.31: Bảng đánh giá hoạt động và tổ chức IMT tuyến 2 67

Bảng 2.32: Giải quyết tình huống khiếu nại đối với lô hàng xuất khẩu 70

Bảng 2.33: Giải quyết tình huống khiếu nại đối với lô hàng nhập khẩu 72

Hình 1.1: Bản đồ hành trình các tuyến đường sắt Việt Nam 3/2015 5

Hình 1.2: Bản đồ các tuyến đường bay Việt Nam 5

Hình 1.3: Lộ trình qua Kênh đào Suez 7

Hình 1.4: Lộ trình qua Mũi Hảo Vọng 8

Hình 1.5: Lộ trình qua Thái Bình Dương 8

Hình 1.6: Tuyến đường vận chuyển từ TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh - Zhejiang, China theo phương án 1 11

Hình 1.7: Tuyến đường vận chuyển từ TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh - Zhejiang, China theo phương án 2 13

Hình 1.8: Tuyến đường vận chuyển từ TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh - Zhejiang, China theo phương án 3 15

Hình 1.9: Tuyến đường vận chuyển từ kho người bán ở Miami, Hoa Kỳ đến kho người mua ở quận 1, TP HCM, Việt Nam theo phương án 1 18

Hình 1.10: Tuyến đường vận chuyển từ kho người bán ở Miami, Hoa Kỳ đến kho người mua ở quận 1, TP HCM, Việt Nam theo phương án 2 20

Hình 1.11: Tuyến đường vận chuyển từ kho người bán ở Miami, Hoa Kỳ đến kho người mua ở quận 1, TP HCM, Việt Nam theo phương án 3 23

Hình 2.1: Mô tả phương án vận chuyển 1 35

Hình 2.2: Tuyến đường từ TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh - Zhejiang, China theo phương án 1 36

Hình 2.3: Chuỗi vận tải tuyến 1 36

Hình 2.4: Đồ thị thời gian và chi phí hao phí tuyến 1 39

Hình 2.5: Tổng chi phí tổ chức vận chuyển xuất khẩu 1 TEU hàng hóa sang Trung Quốc theo tuyến 1 39

Hình 2.6: Mô tả phương án vận chuyển 2 40

Hình 2.7: Tuyến đường từ TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh - Zhejiang, China theo phương án 2 40

Hình 2.8: Chuỗi vận tải tuyến 2 41

Hình 2.9: Đồ thị thời gian và chi phí hao phí tuyến 2 43

Hình 2.10: Tổng chi phí tổ chức vận chuyển xuất khẩu 1 TEU hàng hóa sang Trung Quốc theo tuyến 2 44

Hình 2.11: Mô tả phương án vận chuyển 3 44

Hình 2.12: Tuyến đường vận chuyển từ TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh - Zhejiang, China theo phương án 3 45

Hình 2.13: Chuỗi vận tải tuyến 3 45

Hình 2.14: Đồ thị thời gian và chi phí hao phí tuyến 3 48

Hình 2.15: Tổng chi phí tổ chức vận chuyển xuất khẩu 1 TEU hàng hóa sang Trung Quốc theo tuyến 3 48

Hình 2.16: Mô tả phương án vận chuyển 1 50

Hình 2.17: Tuyến đường vận chuyển từ Miami, FL – Quận 1, TP HCM theo phương án 1 51

Hình 2.18: Chuỗi vận tải tuyến 1 51

Hình 2.19: Đồ thị thời gian và chỉ phí hao phí tuyến 1 54

Hình 2.20: Tổng chi phí tổ chức vận chuyển nhập khẩu 1 TEU hàng hóa từ Mỹ theo tuyến 1 54

Hình 2.21: Mô tả phương án vận chuyển 2 55

Hình 2.22: Tuyến đường vận chuyển từ Miami, FL – Quận 1, TP HCM theo phương án 2 55

Hình 2.23: Chuồi vận tải tuyến 2 56

Hình 2.24: Đồ thị thời gian và chi phí hao phí tuyến 2 58

Hình 2.25: Tổng chi phí tổ chức vận chuyển nhập khẩu 1 TEU hàng hóa sang Mỹ theo tuyến 2 58

Hình 2.26: Mô tả phương án vận chuyển 3 59

Hình 2.27: Tuyến đường vận chuyển từ Miami, FL – Quận 1, TP HCM theo phương án 3 60

Hình 2.28: Chuỗi vận tải tuyến 3 60

Hình 2.29: Đồ thị thời gian và chi phí hao phí của tuyến 3 63

Hình 2.30: Tổng chi phí tổ chức vận chuyển nhập khẩu 1 TEU hàng hóa từ Mỹ theo tuyến 3 63

Hình 2.31: Vận đơn vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu theo mẫu của FIATA. 68

Hình 2.32: Vận đơn vận tải đa phương thức cho lô hàng nhập khẩu theo mẫu của FIATA. 69

STT Ký hiệu chữ viết tắtt Chữ viết đầy đủ

8 TEU Twenty-foot equivalent unit

9 TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh

10 VTĐPT Vận tải đa phương thức

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1.1 Cơ sở hạ tầng giao thông của TP Hồ Chí Minh

TP Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc trung ương thuộc loại đô thị đặc biệt của Việt Nam Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, thành phố này hiện có 16 quận, 1 thành phố và 5 huyện, tổng diện tích 2.095 km² Theo số liệu cập nhật mới nhất, dân số TP Hồ Chí Minh hiện tại đạt hơn 9 triệu người, trở thành nơi có dân số đông nhất cả nước và tăng 1,8 triệu người so với cùng kỳ năm 2009.

TP HCM là trung tâm kinh tế của cả nước, ở đây có gần như là đầy đủ các phương thức vận tải bộ, biển, thuỷ, hàng không, đường sắt

Theo thống kê của Sở Giao thông vận tải, tổng chiều dài các tuyến đường trên địa bàn thành phố là 4.734 km Tổng số cầu đường bộ là 1.160 cầu và tổng diện tích mặt đường đạt 50,7 triệu m², cho thấy quy mô lớn của hệ thống hạ tầng giao thông địa phương.

TP.HCM có 5 trạm thu phí: An Sương - An Lạc trên Quốc lộ 1 (quận Bình Tân) với 21/25 làn đang hoạt động; Xa lộ Hà Nội đã được nâng cấp với 8/16 làn thu phí tự động ETC; cầu Phú Mỹ trên đường Võ Chỉ Công (TP Thủ Đức) hiện có 8/18 làn thu phí ETC; Nguyễn Văn Linh (quận 7) hiện có 20 làn thu phí theo hình thức thu phí thời gian trong 30 năm và sẽ kết thúc vào tháng 4/2028 (không thu phí ô tô dưới 9 chỗ); trạm Phú Hữu hiện chưa tổ chức thu phí, có 6 làn nhưng chưa vận hành.

Hiện tại ở TP HCM có 6 dự án cao tốc quan trọng Đó là:

+ 2 dự án đã hoàn thiện và đưa vào sử dụng là cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây và TP HCM – Trung Lương

+ 1 dự án đang được thi công là cao tốc Bến Lức – Long Thành

+ 3 dự án chưa được thi công là cao tốc TP HCM – Mộc Bài, cao tốc vành đai

3 và cao tốc TP HCM – Thủ Dầu Một – Chơn Thành

TP Hồ Chí Minh có tổng số trên 200 cây cầu lớn nhỏ tiêu biểu như cầu Sài Gòn

Ở TP.HCM, nhiều dự án xây dựng cầu đã ngưng triển khai từ lâu do nhiều vướng mắc, như cầu Bình Lợi, cầu Bình Triệu 1 và 2, cầu Kinh, cầu Phú Mỹ, cầu Thủ Thiêm 1 và 2 Tình trạng này cho thấy sự gián đoạn trong phát triển hạ tầng giao thông thành phố Đơn cử như dự án cầu Long Kiểng tại huyện Nhà Bè và cầu Tăng Long tại TP.Thủ Đức là những ví dụ điển hình cho các vướng mắc khiến tiến độ bị đẩy lùi.

Hầm Thủ Thiêm là một công trình kiến trúc đặc biệt nằm dưới lòng sông Sài Gòn, nối quận 1 và quận 2, được thực hiện trong khuôn khổ hợp tác với chính phủ Nhật Bản Chiều dài hầm lên tới 1.490 mét, trong đó 371 mét hầm dìm được phân thành 6 làn xe rộng rãi.

Toàn bộ hệ thống đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh có 175 nhà ga, trong đó mạng lưới metro có 127 ga, tramway có 23 ga và monorail có 25 ga, đi kèm với 21 ga trung chuyển, tạo nên một mạng lưới giao thông công cộng hiện đại, kết nối hiệu quả các khu vực trong thành phố.

Quy hoạch các tuyến đường sắt quốc gia được định hình theo hướng tâm, kết nối các khu vực trọng điểm bằng hệ thống đường đôi, điện khí hóa và khổ đường 1.435 mm, nhằm tăng công suất, an toàn và hiệu quả khai thác Đồng thời tiến hành cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Bắc-Nam khu vực thành phố để hiện đại hóa hạ tầng, cải thiện chất lượng phục vụ và rút ngắn thời gian vận chuyển cho hành khách lẫn hàng hóa.

Dự án Hồ Chí Minh đoạn Trảng Bom - Hòa Hưng gồm hai hạng mục chính: xây dựng mới tuyến tránh thành phố Biên Hòa về phía Nam và nâng cấp đoạn Bình Triệu - Hòa Hưng thành đường sắt trên cao, với tổng chiều dài khoảng 41,0 km.

Tuyến đường sắt đô thị (Metro) là hệ thống có thể đi trên cao qua cầu vượt hoặc đi ngầm dưới lòng đất, phù hợp với đô thị đông đúc như TP Hồ Chí Minh Các tàu metro chạy trên đường ray với vận tốc rất nhanh khoảng 80 km/h nhờ có lối đi riêng và không bị cắt hoặc gián đoạn bởi các phương tiện giao thông khác Hiện nay, TP Hồ Chí Minh có 8 tuyến Metro với tổng chiều dài 169 km.

1 tuyến xe điện dài 12,8 km và 2 tuyến đường ray đơn dài 43,7 km

Thành phố có mạng lưới giao thông đường thủy khá phát triển với tổng chiều dài

913 km (bằng 50% đường bộ) và bao gồm 101 tuyến (11 tuyến hàng hải, 5 tuyến đường thủy quốc gia, 83 tuyến đường thủy địa phương và 2 tuyến đường thủy chuyên dùng)

Lập chứng từ vận tải

Giả sử giải quyết tình huống khi có khiếu nại và mức giới hạn trách nhiệm tối đa về lô hàng

1.1 Mạng lưới giao thông 1.3 Xuất khẩu tuyến 1, nhập khẩu tuyến 3

2.1 Thông tin xuất phát về lô hàng 2.4 Xuất khẩu tuyến 1, nhập khẩu tuyến 3

Làm word và xuất file

1.4 Một số vấn đề tắt nghẽn 1.3 Xuất khẩu tuyến 3, nhập khẩu tuyến 2

2.2 Tính chất hàng hóa 2.4 Xuất khẩu tuyến 3, nhập khẩu tuyến 2

1.1 Mạng lưới giao thông 1.3 Xuất khẩu tuyến 2, nhập khẩu tuyến 1

2.3 Quy trình tổ chức VTĐPT 2.4 Xuất khẩu tuyến 2, nhập khẩu tuyến 1

1.4 Một số vấn đề tắt nghẽn 1.3 Xuất khẩu tuyến 2, nhập khẩu tuyến 1

2.4 Xuất khẩu tuyến 2, nhập khẩu tuyến 1

Ngày đăng: 05/08/2024, 08:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Admin. 2021. Tất Cả Về Vận Chuyển Đường Biển Giữa Việt Nam Và Mỹ [trực tuyến]. Địa chỉ: https://noblenetwork.vn/newsletter-thang-7-2021-tat-ca-ve-van-chuyen-duong-bien-giua-viet-nam-va-my.html [truy cập: 5/6/2023] Link
7. Anh Thơ. 2022. Phát triển du lịch đường thủy TPHCM tương xứng với tiềm năng [trực tuyến]. Cổng thông tin điện tử chính phủ Trang Thành phố Hồ Chí Minh.Địa chỉ: https://tphcm.chinhphu.vn/phat-trien-du-lich-duong-thuy-tphcm-tuong-xung-voi-tiem-nang-101221214184816172.htm. [truy cập: 5/6/2023] Link
8. Aviation Logistics. 2023. Tổng quan về cảng Sài Gòn [trực tuyến]. ALS. Địa chỉ: https://als.com.vn/tong-quan-ve-cang-sai-gon [truy cập 5/6/2023] Link
9. Cục Hàng Hải Việt Nam. 2023. Bảng thông tin giá cước vận tải (hãng tàu Evergreen) [trực tuyến]. Cảng vụ hàng hải TPHCM. Địa chỉ:https://cangvuhanghaitphcm.gov.vn/images/uploads/attach/EVERGREEN%20-%20Bang%20thong%20tin%20gia%20cuoc.pdf [truy cập 5/6/2023] Link
10. Cục Hàng Hải Việt Nam. 2023. Bảng thông tin giá cước vận tải container quốc tế [trực tuyến]. Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu. Địa chỉ:http://cangvuhanghaivungtau.gov.vn/Index.aspx?page=pricedetail&tab=GCVTQT. [truy cập 5/6/2023] Link
11. Dịch vụ Hải quan Sài Gòn. 2017. Vận tải thủy nội địa thành phố Hồ Chí Minh [trực tuyến]. Vinalines Logistics. Địa chỉ: http://vnll.com.vn/vi/van-tai-thuy-noi-dia-thanh-pho-ho-chi-minh/ [truy cập 5/6/2023] Link
12. Minh Quang. 2022. Những cây cầu vượt sông Sài Gòn làm TP.HCM thay đổi từng ngày [trực tuyến]. Báo Giao Thông. Địa chỉ:https://www.baogiaothong.vn/nhung-cay-cau-bac-qua-song-sai-gon-lam-thay-doi-dien-mao-do-thi-d550596.html [truy cập 5/6/2023] Link
13. Ocean Network Express. 2023. Local charges summary [trực tuyến]. Ocean Network Express. Địa chỉ: https://vn.one-line.com/sites/g/files/lnzjqr1431/files/2023- Link
14. OOCL. 2023. Ningbo / Hangzhou / Wenzhou / Yiwu [trực tuyến]. OOCL. Địa chỉ:https://www.oocl.com/china/eng/localinformation/localsurcharges/ningbo/Pages/default.aspx?site=china&lang=eng [truy cập 5/6/2023] Link
16. A new logistics service for a new way of working | Twill. Địa chỉ: https://www.twill.net/ Link
17. International Container Shipping | Online Freight Marketplace (searates.com). Địa chỉ: https://www.searates.com/ Link
18. Phaata - Sàn giao dịch Logistics Quốc tế Đầu tiên Việt Nam. Địa chỉ: https://phaata.com/ Link
1. Bộ công thương (2022): Báo cáo Logistics Việt Nam 2022 Logistics xanh. Nhà xuất bản Công thương Khác
2. Hồ Thị Thu Hòa (2015): Quản trị vận tải đa phương thức. NXB Giao thông vận tải Khác
3. Luật thương mại 2005 số 36/2005/QH11 của Quốc hội ban hành ngày 14/06/2005 Khác
5. Nghị định số 144/2018/NĐ-CP của chính phủ ngày 16/10/2018 sửa đổi, bổ sung các Nghị định về Vận tải đa phương thức.Trang thông tin website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4: Chi phí vận chuyển của phương án 1. - đề tài tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và lô hàng nhập khẩu từ thành phố hồ chí minh
Bảng 1.4 Chi phí vận chuyển của phương án 1 (Trang 28)
Bảng 2.1: Các thông tin xuất phát về lô hàng. - đề tài tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và lô hàng nhập khẩu từ thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1 Các thông tin xuất phát về lô hàng (Trang 46)
Bảng 2.4: Cách xếp hàng hóa lô hàng xuất vào 1 container 20’DC. - đề tài tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và lô hàng nhập khẩu từ thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4 Cách xếp hàng hóa lô hàng xuất vào 1 container 20’DC (Trang 50)
Hình 2.4: Đồ thị thời gian và chi phí hao phí tuyến 1. - đề tài tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và lô hàng nhập khẩu từ thành phố hồ chí minh
i ̀nh 2.4: Đồ thị thời gian và chi phí hao phí tuyến 1 (Trang 55)
Bảng 2.9: Khoảng cách, thời gian hao phí và nhà vận chuyển tuyến 2. - đề tài tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và lô hàng nhập khẩu từ thành phố hồ chí minh
Bảng 2.9 Khoảng cách, thời gian hao phí và nhà vận chuyển tuyến 2 (Trang 57)
Bảng 2.11: Cấu trúc chi phí tuyến 2 - đề tài tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và lô hàng nhập khẩu từ thành phố hồ chí minh
Bảng 2.11 Cấu trúc chi phí tuyến 2 (Trang 59)
Hình 2.14: Đồ thị thời gian và chi phí hao phí tuyến 3. - đề tài tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và lô hàng nhập khẩu từ thành phố hồ chí minh
i ̀nh 2.14: Đồ thị thời gian và chi phí hao phí tuyến 3 (Trang 64)
Hình thức gửi hàng: FCL bằng 1 container 20’DC. Việc chọn loại container phù  hợp dựa trên 3 yếu tố: - đề tài tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và lô hàng nhập khẩu từ thành phố hồ chí minh
Hình th ức gửi hàng: FCL bằng 1 container 20’DC. Việc chọn loại container phù hợp dựa trên 3 yếu tố: (Trang 65)
Hình 2.19: Đồ thị thời gian và chỉ phí hao phí tuyến 1. - đề tài tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và lô hàng nhập khẩu từ thành phố hồ chí minh
i ̀nh 2.19: Đồ thị thời gian và chỉ phí hao phí tuyến 1 (Trang 70)
Bảng 2.20: Khoảng cách, thời gian hao phí và nhà vận chuyển tuyến 2. - đề tài tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và lô hàng nhập khẩu từ thành phố hồ chí minh
Bảng 2.20 Khoảng cách, thời gian hao phí và nhà vận chuyển tuyến 2 (Trang 72)
Hình 2.24: Đồ thị thời gian và chi phí hao phí tuyến 2. - đề tài tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và lô hàng nhập khẩu từ thành phố hồ chí minh
i ̀nh 2.24: Đồ thị thời gian và chi phí hao phí tuyến 2 (Trang 74)
Bảng 2.25: Cấu trúc chi phí vận chuyển tuyến 3. - đề tài tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và lô hàng nhập khẩu từ thành phố hồ chí minh
Bảng 2.25 Cấu trúc chi phí vận chuyển tuyến 3 (Trang 78)
Hình 2.29: Đồ thị thời gian và chi phí hao phí của tuyến 3. - đề tài tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và lô hàng nhập khẩu từ thành phố hồ chí minh
i ̀nh 2.29: Đồ thị thời gian và chi phí hao phí của tuyến 3 (Trang 79)
Bảng 2.26: Tổng hợp chi phí vận tải và thời gian vận tải của tất cả 3 phương án. - đề tài tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và lô hàng nhập khẩu từ thành phố hồ chí minh
Bảng 2.26 Tổng hợp chi phí vận tải và thời gian vận tải của tất cả 3 phương án (Trang 80)
Bảng 2.30: Chi phí vận tải của 1 đơn vị hàng của tất cả 3 phương án - đề tài tổ chức vận tải đa phương thức cho lô hàng xuất khẩu và lô hàng nhập khẩu từ thành phố hồ chí minh
Bảng 2.30 Chi phí vận tải của 1 đơn vị hàng của tất cả 3 phương án (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm