1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu Insert (Nguyễn Quốc Trung) doc

37 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Menu Insert (Nguyễn Quốc Trung)
Tác giả Nguyễn Quốc Trung
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 849,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông thường các trang trong văn bản có thể có định dạng giống nhau như: Khổ giấy Paper Size, các lề Margins, tiêu đề và hạ mục Header and Footer… Nếu muốn trong một văn bản có những địn

Trang 1

MỤC LỤC

IV MENU INSERT IV.1

1 Chèn các dấu ngắt Lệnh Insert\Break: IV.2a) Khái niệm Section: IV.2b) Chèn các dấu ngắt: IV.2

2 Đánh số trang Lệnh Insert\Page Number: IV.3

3 Chèn ngày tháng và thời gian hệ thống Lệnh Insert\Date and Time: IV.4

4 Sử dụng AutoText Lệnh Insert\AutoText: IV.5

5 Chèn các trường dữ liệu Lệnh Insert\Field: IV.8

6 Nhập các ký hiệu đặc biệt Lệnh Insert\Symbol: IV.11

7 Ghi các chú thích Lệnh Insert\Comment: IV.13

8 Chèn các cước chú vào văn bản Lệnh Insert\Footnote: IV.14

9 Lệnh Insert\Caption: IV.15

10 Tạo tham chiếu chéo Lệnh Insert\Cross-reference: IV.16

11 Tạo bảng mục lục Lệnh Insert\Index and Tables: IV.18a) Lớp Index: IV.18b) Lớp Table of Contents: IV.25c) Lớp Table of Figures: IV.26d) Lớp Table of Authorities: IV.26

12 Chèn hình vào văn bản Lệnh Insert\Picture: IV.27a) Chèn hình trong Clip Art của bộ Office Lệnh Insert\Picture\Clip Art: IV.28b) Chèn hình từ file hình có sẵn Lệnh Insert\Picture\From File: IV.29c) Lệnh Insert\Picture\AutoShapes: IV.30d) Tạo chữ nghệ thuật WordArt Lệnh Insert\Picture\WordArt: IV.30

13 Lệnh Insert\Text Box: IV.31a) Cách vẽ Text Box: IV.31b) Di chuyển Text Box: IV.31c) Điều chỉnh kích thước Text Box: IV.31d) Tô nền trong Text Box: IV.31e) Chọn kiểu đường và độ rộng đường bao: IV.32

14 Chèn nội dung tập tin từ đĩa vào văn bản hiện hành Lệnh Insert\File: IV.32

15 Chèn các đối tượng vào văn bản Lệnh Insert\Object: IV.33

16 Đánh dấu đoạn văn bản Lệnh Insert\Bookmark: IV.34

17 Tạo liên kết đến tập tin Lệnh Insert\Hyperlink: IV.35

Trang 2

IV MENU INSERT

Trang 3

1 Chèn các dấu ngắt Lệnh Insert\Break:

a) Khái niệm Section:

Một văn bản có thể có nhiều trang, giữa các trang được phân cách bới dấu ngắt trang

(Page Break) Thông thường các trang trong văn bản có thể có định dạng giống nhau như:

Khổ giấy (Paper Size), các lề (Margins), tiêu đề và hạ mục (Header and Footer)…

Nếu muốn trong một văn bản có những định dạng trang khác nhau thì cần phải chia văn

bản đó thành nhiều phần (gọi là Section) Mỗi section có thể có những định dạng trang khác

nhau Nếu không phân chia thì toàn bộ văn bản xem như một phần duy nhất

Ở chế độ hiển thị Normal (lệnh View\Normal), các dấu ngắt trang được ký hiệu:

Còn các dấu ngắt phần được ký hiệu:

b) Chèn các dấu ngắt:

Lệnh Insert\Break dùng để chèn các dấu ngắt Để xem được các dấu ngắt thì cần chuyển

qua chế độ hiển thị Normal bằng lệnh View\Normal

Cách thực hiện chèn các dấu ngắt:

 Đặt chon trỏ tại vị trí muốn chèn dấu ngắt

 Chọn lệnh Insert\Break, hội thoại Break xuất hiện (Hình IV-1)

 Chọn một trong các mục dưới đây

 Nhắp OK để thực hiện

 Pape break: Chèn dấu ngắt trang tại con trỏ

 Column break: Chèn ngắt cột tại con trỏ

 Next pape: Chèn dấu ngắt phần vào tại con trỏ,

section mới sẽ bắt đầu từ trang sau

 Continuous: Chèn dấu ngắt phần vào tại con trỏ,

section vẫn nằm liên tục với section trước Trong trường

hợp này phần văn bản đầu tiên của section mới có thể

nằm ở phần còn lại của trang cuối của section trước

 Even pape: Chèn ngắt phần vào tại con trỏ, section

mới bắt dầu ở một trang chẵn

 Odd pape: Chèn ngắt phần vào tại con trỏ, section

mới bắt đầu ở một trang lẻ

Hình IV-1

Trang 4

2 Đánh số trang Lệnh Insert\Page Number:

Nhiều tài liệu, nhất là những tài liệu dài, sẽ rất có lợi nếu ta thêm số trang vào, Word cho những các linh động để đặt định dạng và các số trang

Muốn chèn thêm số trang vào trong tài liệu:

 Chọn lệnh Insert\Page

Number, hội thoại Page Number

xuất hiện

 Trong mục Position, chọn

vị trí muốn đánh số trang Top of

Page hoặc Bottom of Page để chọn

đánh số trang ở đầu hoặc ở cuối

trang

 Trong mục Alignment,

chọn Left, Center, Right hoặc Inside

hay Outside để đặt số trang ở bên

trái, giữa trang, bên phải, nằm cùng

phía trong hay phía ngoài của trang

 Định dạng mặc nhiên là các số A-rập Muốn chọn một kiểu định dạng khác, bấm trên nút Format (Hình IV-3) và chọn định dạng mà ta muốn Đánh số trang có thế kết hợp cả số thứ tự của từng chương, mục (có thể xem lại lệnh View\Header and Footer ở mục 8)

 Chọn OK

Hình IV-3

 Xem thêm thủ thuật:

Khi in văn bản chỉ có 1 hoặc 2 trang thì không nói chi, còn nếu văn bản có nhiều trang thì sau khi in ra, rất dễ sắp xếp nhầm giữa các trang Để tránh trường hợp này, bạn nên chèn số trang cho mỗi trang in

- Chèn số trang trực tiếp: Bấm menu Insert>Page Numbers Ở cửa sổ hiện ra, bấm ô Position chọn Top of page/Bottom of page nếu muốn số trang nằm ở đầu/cuối trang giấy Khi đó ô Alignment có 5 lựa chọn đi cùng, nhằm xác định vị trí nơi hiển thị số trang: Left, Right, Center (trái, phải, chính giữa); Inside, Outside (số trang sẽ nằm gần hoặc xa nhau khi đặt 2 trang giấy cạnh nhau)

Hình IV-2

Trang 5

Mặc định khi chèn số trang, Word sẽ đánh số từ 1 trở đi Do vậy, nếu trang 1 là trang bìa, bạn bỏ dấu chọn ở mục Show number on first page Khi đó trang 1 vẫn được tính nhưng số trang chỉ hiện từ trang 2 trở đi

Trong 1 số trường hợp bạn không muốn số trang bắt đầu từ 1 thì bấm nút Format ở cửa sổ chèn số trang, bấm chọn Start at và gõ số trang bắt đầu vào ô trống bên cạnh, bấm

OK

Nếu muốn ghi thêm chữ “trang” hoặc 1 nội dung ngắn nào đó trước số trang thì bấm đúp chuột lên số trang, đặt con nháy trước số trang và gõ nội dung Xong, bấm nút Close ở thanh công cụ Header and Footer hoặc bấm đúp chuột ở vùng trống bên ngoài

- Chèn số trang bằng thanh công cụ Header and Footer: Bấm menu View> Header and Footer Mặc định vị trí hiển thị số trang là góc trên bên trái, lần lượt bấm phím Tab để chuyển sang vị trí giữa và cuối trang Có thể bấm nút Switch Between Header and Footer trên thanh công cụ để chuyển số trang xuống cuối trang

Một khi đã xác định vị trí hiển thị số trang, bấm nút có dấu # để chèn số trang Nếu muốn biểu thị dạng số trang/tổng số trang, gõ thêm dấu / rồi bấm nút có dấu ++ Bấm Close

- Chèn logo công ty hoặc biểu tượng vào từng trang: Cũng bấm menu View>Header and Footer, trong khung hiện ra, đặt con nháy ở vị trí muốn hiển thị logo, biểu tượng, bấm nút menu Insert>Picture>From File, bấm chọn logo, biểu tượng cần dùng, bấm nút Insert, bấm Close

3 Chèn ngày tháng và thời gian hệ thống Lệnh Insert\Date and Time:

Word cho phép chèn các giá trị ngày tháng (ví dụ: 10/08/2012) hay thời gian (ví dụ: 2:43:07 PM) hệ thống hoặc cả cụm ngày tháng và thời gian hệ thống vào văn bản Đây cũng có thể là các giá trị văn bản thuộc loại trường

Cách thực hiện:

 Chọn vị trí trong văn bản để

chèn ngày tháng hay thời gian hệ

thống

 Chọn lệnh Insert\Date and

Time, hội thoại Date and Time xuất

hiện cho phép bạn lựa chọn dạng

ngày tháng và thời gian cần chèn

thích hợp mà bạn muốn

Chú ý: Nếu dùng bàn phím, bạn

có thể bấm tổ hợp phím Shift+Alt+D

để chèn thêm ngày tháng hệ thống

hoặc Shift+Alt+T để chèn thêm thời

gian hệ thống Nếu bạn sử dụng ngày

tháng và thời gian hệ thống như là

một trường bạn có thể thường xuyên

cập nhật giá trị ngày tháng và thời

gian hệ thống hiện tại bằng cách bấm

Trang 6

4 Sử dụng AutoText Lệnh Insert\AutoText:

AutoText sẽ tiết kiệm cho bạn rất nhiều thời

gian khi phải thường xuyên nhập vào những từ

hay nhóm từ nào đó AutoText lưu trữ các văn bản đặc biệt và cho chọn

để sử dụng

* Lệnh Insert\AutoText\AutoText:

 Xác định văn bản hay đối tượng muốn tạo AutoText

 Chọn lệnh Insert\AutoText\AutoText, hội thoại AutoCorrect

xuất hiện (Hình IV-5), lớp AutoText được kích hoạt Văn bản đã chọn

được “bắt” đưa vào mục Enter AutoText entries here

 Nhắp nút Add để bổ sung AutoText vào danh sách

 Nhắp OK để đóng hội thoại

Lớp AutoText:

 Show AutoComlete tip for AutoText and dates: Nếu chọn Word sẽ cho “nhá nhá” nội dung của AutoText khi bạn bắt đầu nhập nó vào, khi đó nếu gõ phím Enter hoặc phím F3 thì văn bản của AutoText đó sẽ xuất hiện tại vị trí con trỏ Enter AutoText entries here: Dùng để nhập tên của AutoText

Preview: Hiển thị nội dung văn bản của AutoText đang chọn

Add: Thêm AutoText vào danh sách

Delete: Xóa bỏ AutoText Insert: Cho chèn nội dung của AutoText vào văn bản tại con trỏ

Show Toolbar: Hiển thị thanh công cụ AutoText Hình IV-5

Trang 7

Lớp AutoCorrect:

AutoCorrect (tự sửa lỗi) là công cụ giúp bạn tiết kiệm nhiều thời gian khi nhập văn bản Nó giúp bạn tránh những lỗi sai về từ hay cách sử dụng từ Bạn có thể lợi dụng chức năng này để tạo những từ viết tắt nhằm tăng tốc độ nhập (tốc ký) Bạn có thể tạo các AutoCorrect cho văn bản hay các đối tượng khác như hình ảnh (Picture), biểu bảng (Table)…

Cách tạo AutoCorrect:

 Chọn văn bản hay đối tượng muốn tạo AutoCorrect

 Chọn lệnh Tools\AutoCorrect, hội thoại AutoCorrect xuất hiện (Hình IV-6), văn bản hay đối tượng được chọn xuất hiện trong mục With

 Chọn Formatted Text nếu lưu trữ luôn các định dạng của văn bản hay đối tượng

 Nhập từ sai (hay từ đại diện) cho văn bản hay đối tượng đã chọn vào mục Replace

 Nhắp nút Add để bổ sung vào danh sách AutoCorrect

Nhắp OK để đóng hội thoại

 Correct TWo INitial

CApitals: Nếu nhập hai ký tự

đầu tiên của từ là chữ hoa thì

Word sẽ đổi ký tự hoa thứ hai

thành chữ thường

 Capitalize first letter of

sentences: Tự động viết hoa

đầu câu

 Capitalize names of days:

Tự động viết hoa các ngày

trong tuần

 Correct accidental usage

of cAPS LOCK key: Khi được

chọn, nếu gõ hELLO thì Word

sẽ tự động đổi thành Hello và

tắt đèn Caps Lock

 Replace text as you type:

Tự động thay thế khi bạn

nhập văn bản

Replace: Hiển thị chuỗi

ký tự của mục vào sẽ tự động

sửa lỗi (từ cần sửa lại)

With: Hiển thị chuỗi ký

tự bạn muốn Word thay thế

cho mục Replace (từ đúng)

Add/Replace: Thêm mới/Thay thế một mục trong danh sách AutoCorrect

Delete: Xóa bỏ mục đang chọn trong danh sách

Plain text: Các từ trong mục With được lưu trữ như là văn bản thuần tuý

Formatted text: Lưu trữ các từ trong hộp With cùng với các định dạng của chúng

Hình IV-6

Trang 8

Lớp AutoFormat As You Type:

Apply as you type: Tự

động áp dụng định dạng khi

nhập vào

 Headings: Tự động

áp dụng kiểu Heading khi bạn

nhập các đoạn, gõ Enter hai

lần

 Borders: Nếu được

chọn thì khi nhập Word sẽ tự

động định dạng thành Border

Trong trường hợp này, nếu

bạn nhập từ ba dấu trở lên

của các ký tự sau: - (dấu trừ),

_ (dấu gạch dưới), = (dấu

bằng) và gõ phím Enter thì

Word sẽ tự động định dạng

Border nét mảnh, nét dầy, nét

đôi như sau:

 Tables: Nếu chọn, Word sẽ tự động chèn bảng khi nhập vào nội dung có dạng: + + + +

Word sẽ tạo thành bảng tương ứng:

 Automatic bulleted lists: Nếu chọn Word sẽ tự động tạo Bullet Khi bạn nhập vào các ký hiệu *, >, - ở đầu các đoạn theo sau là một khoảng trắng (Spacebar) hay một Tab thì khi gõ Enter để qua đoạn khác, Word sẽ tự động tạo Bullet cho đoạn đó và đoạn tiếp theo sau Muốn bỏ Bullet thì gõ phím Backspace hoặc nhắp nút Bullets (trên thanh Formatting)

 Automatic numbered lists: Nếu được chọn, Word sẽ tự động ghi số thứ tự (Numbering) ở đầu các đoạn Cũng giống như Bullet, khi bạn nhập số ở đầu các đoạn theo sau là khoảng trắng hay Tab thì khi gõ phím Enter để qua đoạn khác, Word sẽ tự động tạo số thứ tự cho đoạn đó và đoạn tiếp theo sau

Replace as you type: Tự động thực hiện thay thế khi nhập, gồm có:

 “Straight quotes” with “Smart quotes”: Nếu chọn, Word sẽ chuyển các dấu nháy thẳng thành dấu nháy cong Nếu bỏ mục này nếu như Font chữ bạn đang sử dụng không có ký tự dấu nháy cong

 Ordinals (1st) with superscript: Nếu chọn, khi nhập số thứ tự tiếng Anh Word sẽ tự động chuyển thành dạng chỉ số trên (superscript)

 Fractions (1/2) with fraction character (1/2): Nếu chọn, khi nhập các phân số dạng 1/2, 1/4… thì Word tự động đổi qua dạng 1/ , 1/ …

Hình IV-7

Trang 9

 Symbol characters ( ) with symbols (−): Nếu chọn, khi nhập (hai dấu trừ) thì Word sẽ trở thành symbol −

 *Bold* and _underline_ with real formatting: Nếu chọn, khi hai dấu * bao một chuỗi ký tự thì Word sẽ đổi chuỗi ký tự này sang chữ đậm Khi nhập hai dấu gạch _ bao chuỗi ký tự Word sẽ đổi chuỗi ký tự này sang chữ nghiêng

 Internet and network paths with hyperlinks: Nếu chọn, Word tự động tạo liên kết với trang Web trên Internet hay các địa chỉ trên mạng cục bộ

Lớp AutoFormat:

Hình IV-8

5 Chèn các trường dữ liệu Lệnh Insert\Field:

Mỗi trường dữ liệu (Field) được xem như một biến dùng để lưu một thông tin nào đó như: trường Page dùng để lưu số trang, trường NumPage lưu tổng số trang của văn bản, trường FileName lưu tên tập tin,…

Cách chèn tên trường:

 Đặt con trỏ tại nơi muốn chèn tên trường

 Chọn lệnh Insert\Field, hội thoại Field xuất hiện

 Chọn nhóm trường trong mục Categories

 Chọn tên trường trong mục Field names

 Nhắp OK để chèn tên trường

Ghi chú:

• Một trường khi chèn vào văn bản có thể trình bày ở dạng giá trị (mặc nhiên) hay ở dạng tên trường Để chuyển đổi giữa hai dạng này thì nhắp chuột phải trên tên trường, chọn mục Toggle Field Codes

Trang 10

• Khi chèn tên trường vào văn bản, Word sẽ lấy giá trị hiện thời để chèn vào Giá trị này không tự động cập nhật, để cập nhật tên trường với giá trị mới nhất thì nhắp chuột phải trên tên trường, sau đó chọn Update Field

• Muốn cập nhật tất cả các trường trong văn bản thì thực hiện: Chọn toàn bộ văn bản (xem lại mục 9 lệnh Edit\Select All) sau đó gõ phím F9

Trong Word có rất nhiều trường và

được phân theo từng nhóm (categories),

dưới đây là một số trường đơn giản và

thường sử dụng:

Trường Date and Time:

• Date: Ngày hiện hành của máy

• EditTime: Tổng thời gian dùng

để soạn thảo văn bản (phút)

• PrintDate: Ngày in văn bản gần

nhất

• SaveTime: Ngày lưu văn bản lần

cuối

• Time: Giờ hiện hành của máy

Chú ý: Muốn chèn các thông số cụ thể đối với trường được chọn, bạn có thể bấm chọn nút Options Một hộp thoại Field Options sẽ xuất hiện cho phép bạn chọn lựa thêm các thông số và các cách đưa vào cùng với mã trường

Hình IV-9

Hình IV-10

Trang 11

Trường Document Information:

• FileName: Tên tập tin của văn

bản đang làm việc

• FileSize: Kích thước (bytes) của

văn bản đang làm việc

• Page: Số của trang hiện hành

• NumPages: Tổng số trang của

văn bản đang làm việc

• NumChars: Tổng số ký tự của

Trang 12

6 Nhập các ký hiệu đặc biệt Lệnh Insert\Symbol:

nhập trực tiếp từ bàn phím mà phải dùng lệnh Insert\Symbol để chèn vào

Cách thực hiện:

 Đặt con trỏ tại vị trí muốn chèn các ký hiệu đặc biệt

 Chọn lệnh Insert\Symbol, hội thoại Symbol xuất hiện (Hình IV-13)

 Chọn lớp Symbols

 Chọn bộ Fonts trong hộp thả Font

 Chọn ký hiệu và nhắp đúp, hoặc nhắp nút Insert để chèn vào văn bản

Nhắp nút Close để đóng hội thoại

Lớp Symbol:

Hình IV-13

• Font: Hộp thả cho chọn bộ fonts:

Webdings

• Shortcut Key: Gán phím tắt cho ký hiệu

Trang 13

Lớp Special Characters: Chứa một số ký hiệu có ý nghĩa nhất định mang tính qui ước

Hình IV-14 , Thẻ AutoCorrect: (Xem lại lệnh Insert\AutoText\lớp AutoCorrect mục 4)

Hình IV-15

Trang 14

, Thẻ Shorcut Key: (Xem lại lệnh View\Toolbars\Customize mục 5g phần menu View)

Hình IV-16

7 Ghi các chú thích Lệnh Insert\Comment:

Mục đích ghi chú thích là nhằm giải thích thêm cho một đối tượng nào đó trong văn bản Chú thích có thể là văn bản hoặc âm thanh, để ghi và nghe được âm thanh thì máy tính phải có card âm thanh, micro và loa

Cách chèn chú thích:

 Đặt con trỏ tại vị trí muốn chèn chú thích

 Chọn lệnh Insert\Comment, cửa sổ nhập chú thích xuất hiện (Hình IV-17)

 Tiến hành nhập chú thích giống như nhập văn bản thông thường, muốn ghi âm thanh thì nhắp trên biểu tượng cuộn băng

 Nhập xong nhắp nút Close

Hình IV-17

- Những chỗ được ghi chú thích sẽ có màu vàng và khi trỏ chuột vào đó sẽ thấy dòng chú thích Nếu không thấy dòng chú thích thì kiểm tra lại bằng lệnh Tools\Options\View và đánh dấu check mark  vào mục ScreenTips

- Điều chỉnh chú thích: Nhắp chuột phải trên chú thích, chọn Edit Comment để điều chỉnh giống như lúc nhập

- Xóa chú thích: Nhắp chuột phải trên chú thích, chọn Delete Comment

- Di chuyển qua lại của chú thích (có thể xem lại lệnh View\Comments ở mục 10 phần menu View)

Trang 15

8 Chèn các cước chú vào văn bản Lệnh Insert\Footnote:

Cước chú là phần văn bản được in ở cuối trang (Footnote) hoặc cuối văn bản (Endnote) Sử dụng cước chú nhằm cung cấp thêm những thông tin về một vấn đề nào đó được đề cập trong văn bản Một cước chú gồm có hai phần:

- Phần thứ nhất thường là con số có dạng chỉ số trên (superscript) được gọi là footnote reference hoặc note reference mark

- Phần thứ hai là đoạn văn bản tham chiếu thường được gọi là footnote entry hoặc note text nằm ở cuối trang (Footnote) hoặc ở cuối tập tin (Endnote)

Cách ghi cước chú:

 Đặt con trỏ tại vị trí muốn chèn cước chú vào

 Chọn lệnh Insert\Footnote, hội thoại Footnote and Endnote xuất hiện (Hình IV-18)

 Chọn cách đánh số thích hợp trên hội thoại

 Nhắp nút OK để xác nhận

 Tuỳ theo lựa chọn (Footnote hay Endnote) mà con trỏ sẽ định vị cuối trang hiện hành hay cuối tài liệu để bạn nhập đoạn note text vào Cách nhập note text giống như nhập văn bản thông thường

Chú ý: Để chuyển qua lại của cước chú có thể

xem lại lệnh View\Footnotes1 ở mục 9 phần menu

View

Insert: Chọn một trong hai loại cước chú:

 Footnote: Chèn cước chú ở cuối trang

 Endnote: Chèn cước chú ở cuối tập tin

Numbering: Chọn dạng số hay ký hiệu làm

cước chú:

 AutoNumber: Cước chú là dạng số

 Custom mark: Cước chú là một ký hiệu tuỳ

chọn Bạn có thể nhập trực tiếp ký hiệu tuỳ chọn hoặc

thông qua nút lệnh Symbol (Hình IV-19)

Hình IV-19

Hình IV-18

Trang 16

Option: Mở hội thoại Note Option để đặt các tuỳ chọn cho cước chú Trên hội thoại này có hai lớp All Footnote (Hình IV-20) và All Endnotes (Hình IV-21) tương tự nhau:

Lớp All Footnote: Đặt các tuỳ chọn cho

Footnotes

- Place at: Vị trí của cước chú

- Number format: Dạng số của cước chú

- Start at: Số bắt đầu

- Numbering: Chọn một trong các mục sau:

 Continuous: Đánh số cước chú tăng dần

từ đầu đến cuối văn bản

 Restart each section: Đánh số cước chú

tăng dần theo mỗi phân đoạn

 Restart each page: Đánh số cước chú

tăng dần theo mỗi trang

- Convert: Chuyển từ Footnote sang Endnote

và ngược lại

Lớp All Endnotes: Đặt các tuỳ chọn cho Endnotes Những mục trong lớp này tương tự như lớp All Footnotes

Hình IV-21

9 Lệnh Insert\Caption:

Hình IV-20

Trang 17

Thẻ AutoCaption:

Hình IV-23 Thẻ New Label:

Hình IV-24 Thẻ Numbering:

Hình IV-25

10 Tạo tham chiếu chéo Lệnh Insert\Cross-reference:

Khi bạn viết sách, nếu muốn tham chiếu đến một đối tượng nào đó ở nhiều điểm khác nhau và để bảo đảm tính nhất quán thì nên dùng lệnh Insert\Cross-reference

Cách tạo tham chiếu chéo:

 Đặt con trỏ tại vị trí muốn tạo tham chiếu chéo

 Chọn Insert\Cross-reference, hội thoại Cross-reference xuất hiện (Hình IV-26)

 Trong hộp Reference type chọn kiểu tham chiếu rồi chọn loại đối tượng trong hộp Insert reference to

Trang 18

 Khi di chuyển con trỏ trên tham chiếu thì nó sẽ biến thành hình bàn tay, nếu nhắp chuột thì con trỏ sẽ nhảy đến đối tượng tham chiếu

 Khi văn bản có thay đổi thì những tham chiếu không được cập nhật Khi in văn bản thì các tham chiếu sẽ tự động cập nhật Muốn cập nhật tất cả các tham chiếu thì trỏ chuột trên tham chiếu và nhắp chuột phải, sau đó chọn Update Field Nếu muốn cập nhật chỉ một tham chiếu thì chọn tham chiếu rồi gõ phím F9

Reference type: Hộp thả chọn loại

đối tượng muốn tạo tham chiếu, gồm có:

• Heading: Khối văn bản được định

dạng bởi một trong 9 Heading style

• Bookmark: Tham chiếu là các

Bookmark được tạo bằng lệnh

Insert\Bookmark

• Footnote: Tham chiếu là các cước

chú ở cuối trang được đưa vào bằng lệnh

Insert\Footnote

• Endnote: Tham chiếu là các cước

chú ở cuối văn bản được đưa vào bằng lệnh

Insert\Footnote

• Equation/Figure/Table: Tham

chiếu là các Caption được tạo bằng lệnh

Insert\Caption, kể cả những nhãn do bạn tạo

ra

Insert reference to: Hộp thả dùng để chọn đối tượng muốn chèn vào tài liệu Những đối tượng này phụ thuộc vào việc chọn Reference type, gồm có:

• Heading Text: Đưa vào khối văn bản của tiêu đề

• Heading Number: Đưa vào số thứ tự tiêu đề

• Page Number: Đưa vào số của trang mà đối tượng cư trú

• Paragraph Number: Đưa vào số thứ tự của paragraph

• Bookmark Text: Đưa vào khối văn bản được đánh dấu bởi Bookmark

• Footnote/Endnote Number: Đưa vào ký hiệu tham chiếu cước chú

Hình IV-26

Ngày đăng: 27/06/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình IV-2 - Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu Insert (Nguyễn Quốc Trung) doc
nh IV-2 (Trang 4)
Hình IV-8 - Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu Insert (Nguyễn Quốc Trung) doc
nh IV-8 (Trang 9)
Hình IV-14  , Thẻ AutoCorrect: (Xem lại lệnh Insert\AutoText\lớp AutoCorrect mục 4) - Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu Insert (Nguyễn Quốc Trung) doc
nh IV-14 , Thẻ AutoCorrect: (Xem lại lệnh Insert\AutoText\lớp AutoCorrect mục 4) (Trang 13)
Hình IV-16 - Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu Insert (Nguyễn Quốc Trung) doc
nh IV-16 (Trang 14)
Hình IV-23    Theû New Label: - Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu Insert (Nguyễn Quốc Trung) doc
nh IV-23 Theû New Label: (Trang 17)
Hình IV-29    Theû Modify: - Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu Insert (Nguyễn Quốc Trung) doc
nh IV-29 Theû Modify: (Trang 20)
Hình IV-35 - Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu Insert (Nguyễn Quốc Trung) doc
nh IV-35 (Trang 23)
Hình IV-34 - Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu Insert (Nguyễn Quốc Trung) doc
nh IV-34 (Trang 23)
Hình IV-42  d) Lớp Table of Authorities: - Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu Insert (Nguyễn Quốc Trung) doc
nh IV-42 d) Lớp Table of Authorities: (Trang 27)
Hình IV-44  ,  Theû Category: - Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu Insert (Nguyễn Quốc Trung) doc
nh IV-44 , Theû Category: (Trang 28)
Hình IV-46 - Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu Insert (Nguyễn Quốc Trung) doc
nh IV-46 (Trang 29)
Hình IV-47 - Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu Insert (Nguyễn Quốc Trung) doc
nh IV-47 (Trang 30)
Hình IV-48 - Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu Insert (Nguyễn Quốc Trung) doc
nh IV-48 (Trang 31)
Hình IV-51 - Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu Insert (Nguyễn Quốc Trung) doc
nh IV-51 (Trang 34)
Hình IV-52 - Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu Insert (Nguyễn Quốc Trung) doc
nh IV-52 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm