Thông thường các trang trong văn bản có thể có định dạng giống nhau như: Khổ giấy Paper Size, các lề Margins, tiêu đề và hạ mục Header and Footer… Nếu muốn trong một văn bản có những địn
Trang 1MỤC LỤC
IV MENU INSERT IV.1
1 Chèn các dấu ngắt Lệnh Insert\Break: IV.2a) Khái niệm Section: IV.2b) Chèn các dấu ngắt: IV.2
2 Đánh số trang Lệnh Insert\Page Number: IV.3
3 Chèn ngày tháng và thời gian hệ thống Lệnh Insert\Date and Time: IV.4
4 Sử dụng AutoText Lệnh Insert\AutoText: IV.5
5 Chèn các trường dữ liệu Lệnh Insert\Field: IV.8
6 Nhập các ký hiệu đặc biệt Lệnh Insert\Symbol: IV.11
7 Ghi các chú thích Lệnh Insert\Comment: IV.13
8 Chèn các cước chú vào văn bản Lệnh Insert\Footnote: IV.14
9 Lệnh Insert\Caption: IV.15
10 Tạo tham chiếu chéo Lệnh Insert\Cross-reference: IV.16
11 Tạo bảng mục lục Lệnh Insert\Index and Tables: IV.18a) Lớp Index: IV.18b) Lớp Table of Contents: IV.25c) Lớp Table of Figures: IV.26d) Lớp Table of Authorities: IV.26
12 Chèn hình vào văn bản Lệnh Insert\Picture: IV.27a) Chèn hình trong Clip Art của bộ Office Lệnh Insert\Picture\Clip Art: IV.28b) Chèn hình từ file hình có sẵn Lệnh Insert\Picture\From File: IV.29c) Lệnh Insert\Picture\AutoShapes: IV.30d) Tạo chữ nghệ thuật WordArt Lệnh Insert\Picture\WordArt: IV.30
13 Lệnh Insert\Text Box: IV.31a) Cách vẽ Text Box: IV.31b) Di chuyển Text Box: IV.31c) Điều chỉnh kích thước Text Box: IV.31d) Tô nền trong Text Box: IV.31e) Chọn kiểu đường và độ rộng đường bao: IV.32
14 Chèn nội dung tập tin từ đĩa vào văn bản hiện hành Lệnh Insert\File: IV.32
15 Chèn các đối tượng vào văn bản Lệnh Insert\Object: IV.33
16 Đánh dấu đoạn văn bản Lệnh Insert\Bookmark: IV.34
17 Tạo liên kết đến tập tin Lệnh Insert\Hyperlink: IV.35
Trang 2IV MENU INSERT
Trang 31 Chèn các dấu ngắt Lệnh Insert\Break:
a) Khái niệm Section:
Một văn bản có thể có nhiều trang, giữa các trang được phân cách bới dấu ngắt trang
(Page Break) Thông thường các trang trong văn bản có thể có định dạng giống nhau như:
Khổ giấy (Paper Size), các lề (Margins), tiêu đề và hạ mục (Header and Footer)…
Nếu muốn trong một văn bản có những định dạng trang khác nhau thì cần phải chia văn
bản đó thành nhiều phần (gọi là Section) Mỗi section có thể có những định dạng trang khác
nhau Nếu không phân chia thì toàn bộ văn bản xem như một phần duy nhất
Ở chế độ hiển thị Normal (lệnh View\Normal), các dấu ngắt trang được ký hiệu:
Còn các dấu ngắt phần được ký hiệu:
b) Chèn các dấu ngắt:
Lệnh Insert\Break dùng để chèn các dấu ngắt Để xem được các dấu ngắt thì cần chuyển
qua chế độ hiển thị Normal bằng lệnh View\Normal
Cách thực hiện chèn các dấu ngắt:
Đặt chon trỏ tại vị trí muốn chèn dấu ngắt
Chọn lệnh Insert\Break, hội thoại Break xuất hiện (Hình IV-1)
Chọn một trong các mục dưới đây
Nhắp OK để thực hiện
Pape break: Chèn dấu ngắt trang tại con trỏ
Column break: Chèn ngắt cột tại con trỏ
Next pape: Chèn dấu ngắt phần vào tại con trỏ,
section mới sẽ bắt đầu từ trang sau
Continuous: Chèn dấu ngắt phần vào tại con trỏ,
section vẫn nằm liên tục với section trước Trong trường
hợp này phần văn bản đầu tiên của section mới có thể
nằm ở phần còn lại của trang cuối của section trước
Even pape: Chèn ngắt phần vào tại con trỏ, section
mới bắt dầu ở một trang chẵn
Odd pape: Chèn ngắt phần vào tại con trỏ, section
mới bắt đầu ở một trang lẻ
Hình IV-1
Trang 42 Đánh số trang Lệnh Insert\Page Number:
Nhiều tài liệu, nhất là những tài liệu dài, sẽ rất có lợi nếu ta thêm số trang vào, Word cho những các linh động để đặt định dạng và các số trang
Muốn chèn thêm số trang vào trong tài liệu:
Chọn lệnh Insert\Page
Number, hội thoại Page Number
xuất hiện
Trong mục Position, chọn
vị trí muốn đánh số trang Top of
Page hoặc Bottom of Page để chọn
đánh số trang ở đầu hoặc ở cuối
trang
Trong mục Alignment,
chọn Left, Center, Right hoặc Inside
hay Outside để đặt số trang ở bên
trái, giữa trang, bên phải, nằm cùng
phía trong hay phía ngoài của trang
Định dạng mặc nhiên là các số A-rập Muốn chọn một kiểu định dạng khác, bấm trên nút Format (Hình IV-3) và chọn định dạng mà ta muốn Đánh số trang có thế kết hợp cả số thứ tự của từng chương, mục (có thể xem lại lệnh View\Header and Footer ở mục 8)
Chọn OK
Hình IV-3
Xem thêm thủ thuật:
Khi in văn bản chỉ có 1 hoặc 2 trang thì không nói chi, còn nếu văn bản có nhiều trang thì sau khi in ra, rất dễ sắp xếp nhầm giữa các trang Để tránh trường hợp này, bạn nên chèn số trang cho mỗi trang in
- Chèn số trang trực tiếp: Bấm menu Insert>Page Numbers Ở cửa sổ hiện ra, bấm ô Position chọn Top of page/Bottom of page nếu muốn số trang nằm ở đầu/cuối trang giấy Khi đó ô Alignment có 5 lựa chọn đi cùng, nhằm xác định vị trí nơi hiển thị số trang: Left, Right, Center (trái, phải, chính giữa); Inside, Outside (số trang sẽ nằm gần hoặc xa nhau khi đặt 2 trang giấy cạnh nhau)
Hình IV-2
Trang 5Mặc định khi chèn số trang, Word sẽ đánh số từ 1 trở đi Do vậy, nếu trang 1 là trang bìa, bạn bỏ dấu chọn ở mục Show number on first page Khi đó trang 1 vẫn được tính nhưng số trang chỉ hiện từ trang 2 trở đi
Trong 1 số trường hợp bạn không muốn số trang bắt đầu từ 1 thì bấm nút Format ở cửa sổ chèn số trang, bấm chọn Start at và gõ số trang bắt đầu vào ô trống bên cạnh, bấm
OK
Nếu muốn ghi thêm chữ “trang” hoặc 1 nội dung ngắn nào đó trước số trang thì bấm đúp chuột lên số trang, đặt con nháy trước số trang và gõ nội dung Xong, bấm nút Close ở thanh công cụ Header and Footer hoặc bấm đúp chuột ở vùng trống bên ngoài
- Chèn số trang bằng thanh công cụ Header and Footer: Bấm menu View> Header and Footer Mặc định vị trí hiển thị số trang là góc trên bên trái, lần lượt bấm phím Tab để chuyển sang vị trí giữa và cuối trang Có thể bấm nút Switch Between Header and Footer trên thanh công cụ để chuyển số trang xuống cuối trang
Một khi đã xác định vị trí hiển thị số trang, bấm nút có dấu # để chèn số trang Nếu muốn biểu thị dạng số trang/tổng số trang, gõ thêm dấu / rồi bấm nút có dấu ++ Bấm Close
- Chèn logo công ty hoặc biểu tượng vào từng trang: Cũng bấm menu View>Header and Footer, trong khung hiện ra, đặt con nháy ở vị trí muốn hiển thị logo, biểu tượng, bấm nút menu Insert>Picture>From File, bấm chọn logo, biểu tượng cần dùng, bấm nút Insert, bấm Close
3 Chèn ngày tháng và thời gian hệ thống Lệnh Insert\Date and Time:
Word cho phép chèn các giá trị ngày tháng (ví dụ: 10/08/2012) hay thời gian (ví dụ: 2:43:07 PM) hệ thống hoặc cả cụm ngày tháng và thời gian hệ thống vào văn bản Đây cũng có thể là các giá trị văn bản thuộc loại trường
Cách thực hiện:
Chọn vị trí trong văn bản để
chèn ngày tháng hay thời gian hệ
thống
Chọn lệnh Insert\Date and
Time, hội thoại Date and Time xuất
hiện cho phép bạn lựa chọn dạng
ngày tháng và thời gian cần chèn
thích hợp mà bạn muốn
Chú ý: Nếu dùng bàn phím, bạn
có thể bấm tổ hợp phím Shift+Alt+D
để chèn thêm ngày tháng hệ thống
hoặc Shift+Alt+T để chèn thêm thời
gian hệ thống Nếu bạn sử dụng ngày
tháng và thời gian hệ thống như là
một trường bạn có thể thường xuyên
cập nhật giá trị ngày tháng và thời
gian hệ thống hiện tại bằng cách bấm
Trang 64 Sử dụng AutoText Lệnh Insert\AutoText:
AutoText sẽ tiết kiệm cho bạn rất nhiều thời
gian khi phải thường xuyên nhập vào những từ
hay nhóm từ nào đó AutoText lưu trữ các văn bản đặc biệt và cho chọn
để sử dụng
* Lệnh Insert\AutoText\AutoText:
Xác định văn bản hay đối tượng muốn tạo AutoText
Chọn lệnh Insert\AutoText\AutoText, hội thoại AutoCorrect
xuất hiện (Hình IV-5), lớp AutoText được kích hoạt Văn bản đã chọn
được “bắt” đưa vào mục Enter AutoText entries here
Nhắp nút Add để bổ sung AutoText vào danh sách
Nhắp OK để đóng hội thoại
Lớp AutoText:
Show AutoComlete tip for AutoText and dates: Nếu chọn Word sẽ cho “nhá nhá” nội dung của AutoText khi bạn bắt đầu nhập nó vào, khi đó nếu gõ phím Enter hoặc phím F3 thì văn bản của AutoText đó sẽ xuất hiện tại vị trí con trỏ Enter AutoText entries here: Dùng để nhập tên của AutoText
Preview: Hiển thị nội dung văn bản của AutoText đang chọn
Add: Thêm AutoText vào danh sách
Delete: Xóa bỏ AutoText Insert: Cho chèn nội dung của AutoText vào văn bản tại con trỏ
Show Toolbar: Hiển thị thanh công cụ AutoText Hình IV-5
Trang 7Lớp AutoCorrect:
AutoCorrect (tự sửa lỗi) là công cụ giúp bạn tiết kiệm nhiều thời gian khi nhập văn bản Nó giúp bạn tránh những lỗi sai về từ hay cách sử dụng từ Bạn có thể lợi dụng chức năng này để tạo những từ viết tắt nhằm tăng tốc độ nhập (tốc ký) Bạn có thể tạo các AutoCorrect cho văn bản hay các đối tượng khác như hình ảnh (Picture), biểu bảng (Table)…
Cách tạo AutoCorrect:
Chọn văn bản hay đối tượng muốn tạo AutoCorrect
Chọn lệnh Tools\AutoCorrect, hội thoại AutoCorrect xuất hiện (Hình IV-6), văn bản hay đối tượng được chọn xuất hiện trong mục With
Chọn Formatted Text nếu lưu trữ luôn các định dạng của văn bản hay đối tượng
Nhập từ sai (hay từ đại diện) cho văn bản hay đối tượng đã chọn vào mục Replace
Nhắp nút Add để bổ sung vào danh sách AutoCorrect
Nhắp OK để đóng hội thoại
Correct TWo INitial
CApitals: Nếu nhập hai ký tự
đầu tiên của từ là chữ hoa thì
Word sẽ đổi ký tự hoa thứ hai
thành chữ thường
Capitalize first letter of
sentences: Tự động viết hoa
đầu câu
Capitalize names of days:
Tự động viết hoa các ngày
trong tuần
Correct accidental usage
of cAPS LOCK key: Khi được
chọn, nếu gõ hELLO thì Word
sẽ tự động đổi thành Hello và
tắt đèn Caps Lock
Replace text as you type:
Tự động thay thế khi bạn
nhập văn bản
Replace: Hiển thị chuỗi
ký tự của mục vào sẽ tự động
sửa lỗi (từ cần sửa lại)
With: Hiển thị chuỗi ký
tự bạn muốn Word thay thế
cho mục Replace (từ đúng)
Add/Replace: Thêm mới/Thay thế một mục trong danh sách AutoCorrect
Delete: Xóa bỏ mục đang chọn trong danh sách
Plain text: Các từ trong mục With được lưu trữ như là văn bản thuần tuý
Formatted text: Lưu trữ các từ trong hộp With cùng với các định dạng của chúng
Hình IV-6
Trang 8Lớp AutoFormat As You Type:
Apply as you type: Tự
động áp dụng định dạng khi
nhập vào
Headings: Tự động
áp dụng kiểu Heading khi bạn
nhập các đoạn, gõ Enter hai
lần
Borders: Nếu được
chọn thì khi nhập Word sẽ tự
động định dạng thành Border
Trong trường hợp này, nếu
bạn nhập từ ba dấu trở lên
của các ký tự sau: - (dấu trừ),
_ (dấu gạch dưới), = (dấu
bằng) và gõ phím Enter thì
Word sẽ tự động định dạng
Border nét mảnh, nét dầy, nét
đôi như sau:
Tables: Nếu chọn, Word sẽ tự động chèn bảng khi nhập vào nội dung có dạng: + + + +
Word sẽ tạo thành bảng tương ứng:
Automatic bulleted lists: Nếu chọn Word sẽ tự động tạo Bullet Khi bạn nhập vào các ký hiệu *, >, - ở đầu các đoạn theo sau là một khoảng trắng (Spacebar) hay một Tab thì khi gõ Enter để qua đoạn khác, Word sẽ tự động tạo Bullet cho đoạn đó và đoạn tiếp theo sau Muốn bỏ Bullet thì gõ phím Backspace hoặc nhắp nút Bullets (trên thanh Formatting)
Automatic numbered lists: Nếu được chọn, Word sẽ tự động ghi số thứ tự (Numbering) ở đầu các đoạn Cũng giống như Bullet, khi bạn nhập số ở đầu các đoạn theo sau là khoảng trắng hay Tab thì khi gõ phím Enter để qua đoạn khác, Word sẽ tự động tạo số thứ tự cho đoạn đó và đoạn tiếp theo sau
Replace as you type: Tự động thực hiện thay thế khi nhập, gồm có:
“Straight quotes” with “Smart quotes”: Nếu chọn, Word sẽ chuyển các dấu nháy thẳng thành dấu nháy cong Nếu bỏ mục này nếu như Font chữ bạn đang sử dụng không có ký tự dấu nháy cong
Ordinals (1st) with superscript: Nếu chọn, khi nhập số thứ tự tiếng Anh Word sẽ tự động chuyển thành dạng chỉ số trên (superscript)
Fractions (1/2) with fraction character (1/2): Nếu chọn, khi nhập các phân số dạng 1/2, 1/4… thì Word tự động đổi qua dạng 1/ , 1/ …
Hình IV-7
Trang 9Symbol characters ( ) with symbols (−): Nếu chọn, khi nhập (hai dấu trừ) thì Word sẽ trở thành symbol −
*Bold* and _underline_ with real formatting: Nếu chọn, khi hai dấu * bao một chuỗi ký tự thì Word sẽ đổi chuỗi ký tự này sang chữ đậm Khi nhập hai dấu gạch _ bao chuỗi ký tự Word sẽ đổi chuỗi ký tự này sang chữ nghiêng
Internet and network paths with hyperlinks: Nếu chọn, Word tự động tạo liên kết với trang Web trên Internet hay các địa chỉ trên mạng cục bộ
Lớp AutoFormat:
Hình IV-8
5 Chèn các trường dữ liệu Lệnh Insert\Field:
Mỗi trường dữ liệu (Field) được xem như một biến dùng để lưu một thông tin nào đó như: trường Page dùng để lưu số trang, trường NumPage lưu tổng số trang của văn bản, trường FileName lưu tên tập tin,…
Cách chèn tên trường:
Đặt con trỏ tại nơi muốn chèn tên trường
Chọn lệnh Insert\Field, hội thoại Field xuất hiện
Chọn nhóm trường trong mục Categories
Chọn tên trường trong mục Field names
Nhắp OK để chèn tên trường
Ghi chú:
• Một trường khi chèn vào văn bản có thể trình bày ở dạng giá trị (mặc nhiên) hay ở dạng tên trường Để chuyển đổi giữa hai dạng này thì nhắp chuột phải trên tên trường, chọn mục Toggle Field Codes
Trang 10• Khi chèn tên trường vào văn bản, Word sẽ lấy giá trị hiện thời để chèn vào Giá trị này không tự động cập nhật, để cập nhật tên trường với giá trị mới nhất thì nhắp chuột phải trên tên trường, sau đó chọn Update Field
• Muốn cập nhật tất cả các trường trong văn bản thì thực hiện: Chọn toàn bộ văn bản (xem lại mục 9 lệnh Edit\Select All) sau đó gõ phím F9
Trong Word có rất nhiều trường và
được phân theo từng nhóm (categories),
dưới đây là một số trường đơn giản và
thường sử dụng:
Trường Date and Time:
• Date: Ngày hiện hành của máy
• EditTime: Tổng thời gian dùng
để soạn thảo văn bản (phút)
• PrintDate: Ngày in văn bản gần
nhất
• SaveTime: Ngày lưu văn bản lần
cuối
• Time: Giờ hiện hành của máy
Chú ý: Muốn chèn các thông số cụ thể đối với trường được chọn, bạn có thể bấm chọn nút Options Một hộp thoại Field Options sẽ xuất hiện cho phép bạn chọn lựa thêm các thông số và các cách đưa vào cùng với mã trường
Hình IV-9
Hình IV-10
Trang 11Trường Document Information:
• FileName: Tên tập tin của văn
bản đang làm việc
• FileSize: Kích thước (bytes) của
văn bản đang làm việc
• Page: Số của trang hiện hành
• NumPages: Tổng số trang của
văn bản đang làm việc
• NumChars: Tổng số ký tự của
Trang 126 Nhập các ký hiệu đặc biệt Lệnh Insert\Symbol:
nhập trực tiếp từ bàn phím mà phải dùng lệnh Insert\Symbol để chèn vào
Cách thực hiện:
Đặt con trỏ tại vị trí muốn chèn các ký hiệu đặc biệt
Chọn lệnh Insert\Symbol, hội thoại Symbol xuất hiện (Hình IV-13)
Chọn lớp Symbols
Chọn bộ Fonts trong hộp thả Font
Chọn ký hiệu và nhắp đúp, hoặc nhắp nút Insert để chèn vào văn bản
Nhắp nút Close để đóng hội thoại
Lớp Symbol:
Hình IV-13
• Font: Hộp thả cho chọn bộ fonts:
Webdings
• Shortcut Key: Gán phím tắt cho ký hiệu
Trang 13Lớp Special Characters: Chứa một số ký hiệu có ý nghĩa nhất định mang tính qui ước
Hình IV-14 , Thẻ AutoCorrect: (Xem lại lệnh Insert\AutoText\lớp AutoCorrect mục 4)
Hình IV-15
Trang 14, Thẻ Shorcut Key: (Xem lại lệnh View\Toolbars\Customize mục 5g phần menu View)
Hình IV-16
7 Ghi các chú thích Lệnh Insert\Comment:
Mục đích ghi chú thích là nhằm giải thích thêm cho một đối tượng nào đó trong văn bản Chú thích có thể là văn bản hoặc âm thanh, để ghi và nghe được âm thanh thì máy tính phải có card âm thanh, micro và loa
Cách chèn chú thích:
Đặt con trỏ tại vị trí muốn chèn chú thích
Chọn lệnh Insert\Comment, cửa sổ nhập chú thích xuất hiện (Hình IV-17)
Tiến hành nhập chú thích giống như nhập văn bản thông thường, muốn ghi âm thanh thì nhắp trên biểu tượng cuộn băng
Nhập xong nhắp nút Close
Hình IV-17
- Những chỗ được ghi chú thích sẽ có màu vàng và khi trỏ chuột vào đó sẽ thấy dòng chú thích Nếu không thấy dòng chú thích thì kiểm tra lại bằng lệnh Tools\Options\View và đánh dấu check mark vào mục ScreenTips
- Điều chỉnh chú thích: Nhắp chuột phải trên chú thích, chọn Edit Comment để điều chỉnh giống như lúc nhập
- Xóa chú thích: Nhắp chuột phải trên chú thích, chọn Delete Comment
- Di chuyển qua lại của chú thích (có thể xem lại lệnh View\Comments ở mục 10 phần menu View)
Trang 158 Chèn các cước chú vào văn bản Lệnh Insert\Footnote:
Cước chú là phần văn bản được in ở cuối trang (Footnote) hoặc cuối văn bản (Endnote) Sử dụng cước chú nhằm cung cấp thêm những thông tin về một vấn đề nào đó được đề cập trong văn bản Một cước chú gồm có hai phần:
- Phần thứ nhất thường là con số có dạng chỉ số trên (superscript) được gọi là footnote reference hoặc note reference mark
- Phần thứ hai là đoạn văn bản tham chiếu thường được gọi là footnote entry hoặc note text nằm ở cuối trang (Footnote) hoặc ở cuối tập tin (Endnote)
Cách ghi cước chú:
Đặt con trỏ tại vị trí muốn chèn cước chú vào
Chọn lệnh Insert\Footnote, hội thoại Footnote and Endnote xuất hiện (Hình IV-18)
Chọn cách đánh số thích hợp trên hội thoại
Nhắp nút OK để xác nhận
Tuỳ theo lựa chọn (Footnote hay Endnote) mà con trỏ sẽ định vị cuối trang hiện hành hay cuối tài liệu để bạn nhập đoạn note text vào Cách nhập note text giống như nhập văn bản thông thường
Chú ý: Để chuyển qua lại của cước chú có thể
xem lại lệnh View\Footnotes1 ở mục 9 phần menu
View
Insert: Chọn một trong hai loại cước chú:
Footnote: Chèn cước chú ở cuối trang
Endnote: Chèn cước chú ở cuối tập tin
Numbering: Chọn dạng số hay ký hiệu làm
cước chú:
AutoNumber: Cước chú là dạng số
Custom mark: Cước chú là một ký hiệu tuỳ
chọn Bạn có thể nhập trực tiếp ký hiệu tuỳ chọn hoặc
thông qua nút lệnh Symbol (Hình IV-19)
Hình IV-19
Hình IV-18
Trang 16Option: Mở hội thoại Note Option để đặt các tuỳ chọn cho cước chú Trên hội thoại này có hai lớp All Footnote (Hình IV-20) và All Endnotes (Hình IV-21) tương tự nhau:
Lớp All Footnote: Đặt các tuỳ chọn cho
Footnotes
- Place at: Vị trí của cước chú
- Number format: Dạng số của cước chú
- Start at: Số bắt đầu
- Numbering: Chọn một trong các mục sau:
Continuous: Đánh số cước chú tăng dần
từ đầu đến cuối văn bản
Restart each section: Đánh số cước chú
tăng dần theo mỗi phân đoạn
Restart each page: Đánh số cước chú
tăng dần theo mỗi trang
- Convert: Chuyển từ Footnote sang Endnote
và ngược lại
Lớp All Endnotes: Đặt các tuỳ chọn cho Endnotes Những mục trong lớp này tương tự như lớp All Footnotes
Hình IV-21
9 Lệnh Insert\Caption:
Hình IV-20
Trang 17Thẻ AutoCaption:
Hình IV-23 Thẻ New Label:
Hình IV-24 Thẻ Numbering:
Hình IV-25
10 Tạo tham chiếu chéo Lệnh Insert\Cross-reference:
Khi bạn viết sách, nếu muốn tham chiếu đến một đối tượng nào đó ở nhiều điểm khác nhau và để bảo đảm tính nhất quán thì nên dùng lệnh Insert\Cross-reference
Cách tạo tham chiếu chéo:
Đặt con trỏ tại vị trí muốn tạo tham chiếu chéo
Chọn Insert\Cross-reference, hội thoại Cross-reference xuất hiện (Hình IV-26)
Trong hộp Reference type chọn kiểu tham chiếu rồi chọn loại đối tượng trong hộp Insert reference to
Trang 18Khi di chuyển con trỏ trên tham chiếu thì nó sẽ biến thành hình bàn tay, nếu nhắp chuột thì con trỏ sẽ nhảy đến đối tượng tham chiếu
Khi văn bản có thay đổi thì những tham chiếu không được cập nhật Khi in văn bản thì các tham chiếu sẽ tự động cập nhật Muốn cập nhật tất cả các tham chiếu thì trỏ chuột trên tham chiếu và nhắp chuột phải, sau đó chọn Update Field Nếu muốn cập nhật chỉ một tham chiếu thì chọn tham chiếu rồi gõ phím F9
Reference type: Hộp thả chọn loại
đối tượng muốn tạo tham chiếu, gồm có:
• Heading: Khối văn bản được định
dạng bởi một trong 9 Heading style
• Bookmark: Tham chiếu là các
Bookmark được tạo bằng lệnh
Insert\Bookmark
• Footnote: Tham chiếu là các cước
chú ở cuối trang được đưa vào bằng lệnh
Insert\Footnote
• Endnote: Tham chiếu là các cước
chú ở cuối văn bản được đưa vào bằng lệnh
Insert\Footnote
• Equation/Figure/Table: Tham
chiếu là các Caption được tạo bằng lệnh
Insert\Caption, kể cả những nhãn do bạn tạo
ra
Insert reference to: Hộp thả dùng để chọn đối tượng muốn chèn vào tài liệu Những đối tượng này phụ thuộc vào việc chọn Reference type, gồm có:
• Heading Text: Đưa vào khối văn bản của tiêu đề
• Heading Number: Đưa vào số thứ tự tiêu đề
• Page Number: Đưa vào số của trang mà đối tượng cư trú
• Paragraph Number: Đưa vào số thứ tự của paragraph
• Bookmark Text: Đưa vào khối văn bản được đánh dấu bởi Bookmark
• Footnote/Endnote Number: Đưa vào ký hiệu tham chiếu cước chú
Hình IV-26