Do vậy để việc dạy và học Tiếng Anh có hiệu quả thì giáo viên phải cung cấp cho học sinh một vốn kiến thức ngữ pháp và vốn từ vựng phong phú, giúp các em luyện tập để ghi nhớ được vốn từ
Trang 11
THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP
VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến: “Một số thủ thuật dạy từ vựng và bài tập bổ trợ cho học sinh lớp 10 - Sách giáo khoa Global success”
2 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Tháng 11 năm 2023
3 Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không
4 Mô tả các giải pháp cũ thường làm
Việc học Tiếng Anh là rất quan trọng đối với mỗi học sinh và việc rèn các kỹ năng cho học sinh một cách hiệu quả là mong muốn cũng như nhiệm vụ của mỗi giáo viên Mỗi một kỹ năng đều có tầm quan trọng của nó
Qua nhiều năm giảng dạy, chúng tôi nhận thấy học sinh chỉ tập trung học thuộc những cấu trúc ngữ pháp, những cách biến đổi câu từ đơn giản đến phức tạp mà không cần hiểu nghĩa của câu là gì, chỉ cần nhìn dạng cấu trúc hay dấu hiệu nhận biết
để làm bài Tiếng Anh như đi trên những con đường mòn quen thuộc mà bỏ quên vốn
từ vựng cần thiết Do vậy để việc dạy và học Tiếng Anh có hiệu quả thì giáo viên phải cung cấp cho học sinh một vốn kiến thức ngữ pháp và vốn từ vựng phong phú, giúp các em luyện tập để ghi nhớ được vốn từ vựng Tiếng Anh là vô cùng quan trọng và đòi hỏi mỗi giáo viên Tiếng Anh cần phải quan tâm trú trọng Là những giáo viên dạy tiếng Anh, chúng tôi luôn tìm tòi, sáng tạo và mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé công sức của mình vào việc dạy cho các em học sinh, tạo cho các em hứng thú, say
mê học ngoại ngữ, có được một lượng kiến thức cơ bản làm nền tảng cho các em trong quá trình học Tiếng Anh sau này
Từ vựng là một trong những lĩnh vực kiến thức về ngôn ngữ, đóng một vai trò lớn cho người học trong việc tiếp thu ngôn ngữ (Cameron, 2001) Harmon, Wood, & Keser, (2009) cũng như Linse (2005) người học phát triển từ vựng là một khía cạnh quan trọng trong phát triển ngôn ngữ của họ Mặc dù đã bị lãng quên trong một thời gian dài, các nhà nghiên cứu ngày càng chú ý đến từ vựng, ví dụ Carter và McCarthy (1988), Nation (1990), Arnaud và Bejoint (1992), Huckin, Haynes và Coady (1995), Coady và Huckin (1997), Schmitt (1997, 2000) Read (1997)
Học từ vựng là một phần thiết yếu trong học ngoại ngữ vì ý nghĩa của từ mới thường được nhấn mạnh, cho dù trong sách hay trong lớp học Nó cũng là trung tâm
Trang 22
của việc giảng dạy ngôn ngữ và có tầm quan trọng đối với người học ngôn ngữ Nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng việc dạy từ vựng gặp nhiều khó khăn vì nhiều Giảng viên không tự tin trong giảng dạy từ vựng và đôi khi không biết bắt đầu từ đâu để tập trung vào việc học từ (trích dẫn từ: Berne & Blachowicz, 2008)
Kiến thức từ vựng thường được xem là một công cụ quan trọng đối với người học ngôn ngữ thứ hai vì vốn từ vựng hạn chế trong ngôn ngữ thứ hai cản trở giao tiếp thành công Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiếp thu từ vựng, Schmitt (2000) nhấn mạnh rằng kiến thức từ vựng là trọng tâm của năng lực giao tiếp và để có được ngôn ngữ thứ hai 55) Nation (2001) mô tả thêm về mối quan hệ giữa kiến thức từ vựng và sử dụng ngôn ngữ là bổ sung: kiến thức về từ vựng cho phép sử dụng ngôn ngữ và ngược lại, sử dụng ngôn ngữ dẫn đến sự gia tăng kiến thức từ vựng Tầm quan trọng của từ vựng được thể hiện hàng ngày trong và ngoài trường Trong lớp học, các học sinh đạt được sở hữu vốn từ vựng đầy đủ nhất Các nhà nghiên cứu như Laufer và Nation (1999), Maximo (2000), Read (2000), Gu (2003), Marion (2008) và Nation (2011) và những người khác đã nhận ra rằng việc tiếp thu từ vựng là điều cần thiết để
sử dụng ngôn ngữ thứ hai thành công và đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành các văn bản nói và viết hoàn chỉnh Trong tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai (tiếng Anh) và tiếng Anh là ngôn ngữ học ngoại ngữ (EFL) đóng vai trò quan trọng trong tất
cả các kỹ năng ngôn ngữ (ví dụ như nghe, nói, đọc và viết (Nation, 2011) Rivers and Nunan (1991 ), hơn nữa, lập luận rằng việc thu được một từ vựng đầy đủ là điều cần thiết để sử dụng ngôn ngữ thứ hai thành công vì không có vốn từ vựng rộng rãi, chúng
ta sẽ không thể sử dụng các cấu trúc và chức năng mà chúng ta có thể đã học để giao tiếp dễ hiểu phụ thuộc nhiều vào kiến thức từ vựng và thiếu kiến thức đó là trở ngại chính và là trở ngại lớn nhất để người đọc vượt qua (Huckin, 1995)
Học sinh học tại trường THPT Chuyên Bắc Giang hầu hết đều đã có 4 năm được học tiếng Anh từ cấp hai và một năm học tập và rèn luyện dưới mái trường THPT Chuyên Bắc Giang Do được tiếp cận với ngoại ngữ sớm nên các em nhanh chóng thích nghi với môi trường và giáo trình mới tại trường Hơn thế nữa học sinh đều nhận biết được tầm quan trọng của ngoại ngữ trong việc phục vụ cho môn chuyên của mình Khi có khả năng về ngoại ngữ tốt sẽ giúp các em có thể tìm hiểu và đọc được nhiều tài liệu hay được viết bằng tiếng nước ngoài, là cơ hội cho các em có thể
Trang 3Thêm vào đó, chương trình tiếng Anh lớp 10 Global Success được áp dụng trong trường có nội dung tương đối phù hợp, chủ đề gần gũi, dễ hiểu Tuy nhiên do nội dung một số bài chưa thú vị; nhiều học sinh chưa được trang bị lượng từ vựng tốt; giáo viên đôi khi còn tham lượng kiến thức muốn truyền đạt cho học sinh, đôi khi còn chưa khơi gợi được niềm đam mê học tập của các em, chưa tạo được hứng thú cho học sinh trong các tiết học Kết quả là các em không thể hiểu hết nội dung bài, thậm trí không thể trả lời hoàn chỉnh các câu hỏi của bài, do đó làm hạn chế hiệu quả của giờ dạy
Đây chính là một trong những khó khăn và thách thức đối với giáo viên giảng dạy bộ môn này Làm thế nào để giúp các học sinh yếu này hòa nhập cùng các bạn và mạnh dạn thực hành trong các giờ học vẫn còn là điều trăn trở đối với các thầy cô
Hy vọng những kinh nghiệm về việc dạy từ vựng cho học sinh mà chúng tôi đã tích luỹ được trong quá trình tự học tập, tự nghiên cứu và giảng dạy sẽ giúp cho học sinh có những cách học từ tốt hơn và giúp cho đồng nghiệp có nguồn tài liệu tham khảo trong giảng dạy
5 Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến
Theo các chuyên gia, trong thời đại hiện nay Tiếng Anh đang ngày càng chứng tỏ ưu thế nổi trội của mình để trở thành ngôn ngữ toàn cầu Hiện đã có 70 quốc gia trên thế giới dùng Tiếng Anh một cách chính thức, do vậy Tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ của chính phủ, của truyền thông, giáo dục và hành pháp
Trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế, tại Việt Nam, Tiếng Anh đóng một vai trò thực sự quan trọng Tiếng Anh là phương tiện, là chiếc cầu nối giúp chúng ta tiếp cận được những tri thức, những tiến bộ của nhân loại, giúp chúng ta giao thiệp và làm ăn với các đối tác quốc tế
Trong suốt hơn 20 năm mở cửa đến nay, ngành giáo dục Việt Nam đã rất quan tâm đến việc đào tạo đội ngũ giáo viên Tiếng Anh bằng việc gửi các giảng viên, giáo viên ngoại ngữ sang nước ngoài học tập Do đó chất lượng dạy và học ngoại ngữ ở
Trang 4Từ vựng có thể được định nghĩa là từ ''chúng ta phải biết để giao tiếp hiệu quả; từ ngữ nói (từ vựng biểu cảm) và từ ngữ nghe (từ vựng dễ tiếp thu)'' (Neuman & Dwyer, 2009, trang 385) Hornby (1995) định nghĩa từ vựng là ''tổng số từ trong một ngôn ngữ; một danh sách các từ có nghĩa của chúng” Tuy nhiên, một mục từ vựng
mới có thể không chỉ là một từ duy nhất: ví dụ: bưu điện và mẹ chồng, được tạo thành từ hai hoặc ba từ nhưng thể hiện một ý tưởng duy nhất Một quy ước hữu ích là bao gồm tất cả các trường hợp như vậy bằng cách nói về "mục" từ vựng chứ không
phải là "từ" Ngoài ra, Burns (1972) định nghĩa từ vựng là "kho từ được sử dụng bởi một người, lớp học hoặc nghề nghiệp” Zimmerman trích dẫn trong Coady và Huckin (1998) “từ vựng là trọng tâm của ngôn ngữ và có tầm quan trọng quan trọng đối với việc học ngôn ngữ điển hình” Hơn nữa, Diamond và Gutlohn (2006) trong
ww.readingrockets.org/article nói rằng từ vựng là kiến thức về từ và nghĩa của từ Từ các định nghĩa trên, có thể kết luận rằng từ vựng là tổng số từ cần thiết để truyền đạt
ý tưởng và diễn đạt ý nghĩa của người nói Đó là lý do tại sao việc học từ vựng rất quan trọng
Trong hầu hết các tiết học tiếng Anh nào đều có phần dạy từ vựng Để dạy từ vựng có hiệu quả hầu hết các giáo viên phải sử dụng linh hoạt các kỹ năng dạy từ vựng tiếng Anh cũng như kỹ năng truyền đạt của giáo viên Yêu cầu mỗi giáo viên phải nắm bắt , và hiểu được tầm quan trọng của việc sử dụng từ vựng tiếng Anh , trong quá trình học tập của học sinh Do đó giáo viên phải biết lựa chọn các kỹ năng phù hợp với trình độ nhận biết của học sinh Người giáo viên phải xác định rõ nhiệm
vụ của việc dạy và học từ vựng tiếng Anh, chúng ta phải xác định dạy cho học sinh học từ vựng tiếng Anh là giúp cho học sinh thực hiện tốt các kỹ năng như nghe, nói , đọc, viết Học sinh phát triển được vốn từ vựng, có khả năng lựa chọn, sắp xếp câu, ý
rõ ràng Rèn luyện khả năng tư duy trí tưởng tượng phong phú và khả năng dùng từ
Trang 55
chính xác của học sinh Qua đó giúp học sinh tự tin, có khả năng ứng xử, giao tiếp linh hoạt và khả năng sử dụng tiếng Anh trong cuộc sống
Do có nhiều môn học, các em không đủ thời gian để tìm tòi, nghiên cứu và
đi sâu vào việc học tập các bộ môn nói chung và bộ môn tiếng Anh nói riêng Các em chỉ học vẹt, học đối phó để giáo viên kiểm tra, sau đó khi dùng lại thì các em đều quên hết Tuy vậy đây là một bộ môn khó và quan trọng nên cả giáo viên và học sinh đều rất coi trọng, đặc biệt là việc học và dạy từ vựng cho học sinh
Trong quá trình giảng dạy, bản thân chúng tôi đã tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến việc học sinh ngại giao tiếp bằng Tiếng Anh, học sinh học từ vựng mang tính chất học vẹt, học không ứng dụng nên kết quả cuối cùng không cao Kết quả khảo sát trên nhóm học sinh trước khi áp dụng SKKN
Lớp
Kết quả bài kiểm tra trước khi áp dụng SK
Từ kết quả trên ta thấy tình trạng học sinh vẫn gặp nhiều khó khăn trong vấn
đề học từ vựng Trước tình hình đó thiết nghĩ để nâng cao chất lượng giảng dạy và học
từ vựng môn Tiếng Anh là do nhiều yếu tố quyết định, chi phối: chương trình, sách giáo khoa, giáo án, phương pháp giảng dạy của giáo viên, ý thức, thái độ học tập của học trò Trong đó, đổi mới phương pháp dạy học đóng vai trò then chốt Có thể khẳng định, đổi mới phương pháp giảng dạy đang trở thành yêu cầu cấp thiết hiện nay Người giáo viên dạy Tiếng Anh cần khôi phục động lực học tập, khơi dậy niềm say
mê, tình yêu Tiếng Anh của học sinh, phát huy tính năng động, gây hứng thú với học sinh bằng những giờ dạy thực sự hấp dẫn, lôi cuốn bởi lẽ như William Arthur Ward,
một nhà giáo dục lỗi lạc của nước Mỹ đã từng nói “Chỉ nói thôi là thày giáo xoàng Giảng giải là thày giáo tốt Minh họa biểu diễn là thày giáo giỏi Gây hứng thú trong học tập là thày giáo vĩ đại”
Qua tham khảo đồng nghiệp và thực tế giảng dạy tôi muốn được cùng các đồng nghiệp chia sẻ, trao đổi một số biện pháp mà bản thân tôi đã làm trong thời gian
Trang 66
qua để khắc phục tình trạng học từ vựng chưa được hiệu quả trong học sinh
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Một số thủ thuật dạy từ vựng và bài tập bổ trợ cho học sinh lớp 10 - Sách giáo khoa Global success” làm
nội dung nghiên cứu của chuyên đề với mong muốn thay đổi phương pháp dạy học còn ít hiệu quả trước đây để khuyến khích, tạo hứng thú cho HS, để nâng cao chất lượng giảng dạy của môn học Đồng thời nhằm góp phần giúp giáo viên có được nguồn tài liệu bổ trợ cho kỹ năng dạy đọc hiểu tiếng Anh cũng như góp phần nâng cao hiệu quả hiệu quả dạy và học tiếng Anh
6 Mục đích của giải pháp sáng kiến
Đối với giáo viên
- Giúp GV cách tổ chức tiết dạy có hiệu quả
- Giúp GV các bước tiến hành dạy từ vựng phù hợp với từng nội dung bài học
- Giúp GV hướng dẫn học sinh tự luyện tập, rèn luyện để có kỹ năng, khả năng
sử dụng từ vựng thành thạo trong các tình huống giao tiếp
Đối với học sinh
- Giúp HS hiểu được cách dùng các loại từ trong câu
- Giúp HS học từ vựng một cách có hệ thống, vận dụng tốt từ vựng vào cách đặt câu
- Giúp HS phát huy khả năng tư duy sáng tạo, ghi nhớ được vốn từ vựng Tiếng Anh
- Tạo niềm hứng khởi cho HS khi học từ vựng, không còn lo sợ việc học từ vựng nữa
Trang 77
Một số chuyên gia chia từ vựng thành hai loại: từ vựng chủ động và thụ động Harmer (1991) phân biệt giữa hai loại từ vựng này Loại từ vựng đầu tiên đề cập đến loại mà các học sinh đã được dạy và họ dự kiến sẽ có thể sử dụng Trong khi đó, từ thứ hai đề cập đến những từ mà các học sinh sẽ nhận ra khi họ phát âm chúng, nhưng
họ có thể sẽ không thể phát âm được từ vựng năng suất
Từ vựng tiếp nhận
Từ vựng tiếp nhận là những từ mà người học nhận ra và hiểu khi chúng được
sử dụng trong ngữ cảnh, nhưng chúng không thể tạo ra Đó là từ vựng mà người học nhận ra khi họ nhìn thấy hoặc gặp khi đọc văn bản nhưng không sử dụng nó trong nói và viết (Stuart Webb, 2009)
Từ vựng năng suất
Từ vựng năng suất là những từ mà người học hiểu và phát âm chính xác và sử dụng một cách chính xác trong nói và viết Nó liên quan đến những gì cần thiết cho vốn từ vựng dễ tiếp thu cộng với khả năng nói hoặc viết vào thời điểm thích hợp Do
đó, từ vựng hiệu quả có thể được giải quyết như một quá trình tích cực, bởi vì người học có thể tạo ra các từ để diễn đạt suy nghĩ của mình cho người khác (Stuart Webb, 2005)
Từ vựng được tạo ra thông qua hệ thống phụ tố
Định nghĩa phụ tố
Phụ tố là hình vị phụ thêm vào gốc từ, biểu thị ý nghĩa cấu tạo từ hoặc ý nghĩa ngữ pháp Theo vị trí đối với gốc từ có thể phân chia phụ tố thành tiền tố và hậu tố
Trang 88
thống cấu tạo từ hay kiểu cấu tạo từ
Từ vựng tiếng Anh được cấu tạo bằng phương thức ghép và phương thức phụ gia Phương thức phụ gia là phương thức kết hợp một căn tố hoặc một phức thể căn
tố với phụ tố để tạo ra từ mới Những từ được tạo ra theo phương thức này thường
được gọi là từ phái sinh
Các phụ tố trong tiếng Anh
Theo Oxford Advanced Learner’s Dictionary, NXB Oxford, 7th edition, trong tiếng Anh có tổng số 220 phụ tố, trong đó có 132 tiền tố và 88 hậu tố Các phụ
tố thông dụng là: un, dis, non, mis, in, ill, im, ir, re, pre, fore, over, super,
er, or, ing, tion, ness, ist, able, ish, ed, less,ment, y, ize, en, fy, ly, ward(s), và -wise Dựa vào ý nghĩa người ta đã phân chia các phụ tố trong tiếng Anh
-thành nhiều nhóm khác nhau, cụ thể là:
Ba nhóm tiền tố:
• Tiền tố mang ý nghĩa phủ định: un-, dis-, non-, mis-, in-, ill-, im-, ir-
• Tiền tố chỉ sự lặp lại của hành động: re-
• Tiền tố đề cập tới mối quan hệ không gian, thời gian: pre-, fore, over-, super-
Bốn nhóm hậu tố:
• Làm danh từ: -er, -or, -ing, -tion, -ment, -ness, -ist
• Làm tính từ: -able, -ish, -ed, -ing, -less, -y
• Làm động từ: -ize, -en, -fy, -ate
• Làm trạng từ: -ly, -ward(s), -wise
Các dạng cấu trúc của từ, nghĩa của các phụ tố khi phái sinh từ và giá trị nội dung, hiệu quả nghĩa của chúng
Qua việc phân tích cấu trúc của từ và dựa vào hệ thống phụ tố, dựa vào giá trị nội dung và hiệu quả nghĩa của chúng, tôi chia từ vựng theo các nhóm sau đây:
Phạm trù chỉ sự phủ định
dis- : dishonest, disorganize, dislike, disappear, disadvantage, displeased,
disconnect, discourage, disinterest,…
mis-: misunderstand, mislead,…
Trang 99
il (+l)- : illegal, illiberal ,…
im (+m or p)- : impossible, impolite, immature, impatient, imperfect, imprecise,
improper,…
in- : indirect, invisible, injustice , incomplete, inexpensive, insincere,
inaccurate, inconsistent, inaccessible,…
ir (+r)- : irregular, irrelevant, irrational, irreparable, irreligious, rreplaceable, irrespective,…
non- : non-alcoholic, non-stop, non-profit, non- violent,…
un- : uncomfortable, unusual, undated, uncertain, unpack, unzip, unchanged,
Phạm trù chỉ mối quan hệ không gian thời gian
pre-: prearrange, preteach,…
fore-: foretell, forecast, forefeel, foresee,
over-: overload, overuse, overdue, overcome, overcrowded,
overestimate,
overpopulated, overlook, overcooked,…
super-: superman, superpower, supercool,…
Phạm trù chỉ khả năng
-able : comfortable, unforgetable, valuable, enjoyable, drinkable, noticable,… ible : visible, possible, comprehensible,…
Phạm trù chỉ tính chất, thuộc về, thuộc tính
-ic: acidic, sulfuric, oceanic, economic,…
-al: economical, international, seasonal, national, traditional, coastal,…
-ing: interesting, boring, tiring, exciting, embarrassing, depressing,
exhausting
- ious: religious, delicious, ambitious, dangerous,…
-ish: English, childish,…
Trang 10-ist : tourist, scientist,…
-ant/ent : assistant, student,…
-an/ian : republican, electrician,…
-ee : employee, examinee, interviewee,…
Phạm trù chỉ sự, việc, quá trình
-tion: invitation, conversation, production, calculation, education,…
-ment: enjoyment, payment, employment, government,…
Tên giải pháp: Một số thủ thuật dạy từ vựng
Thông thường, có một số thủ thuật liên quan đến việc dạy từ vựng Tuy nhiên,
có một vài điều mà hầu hết các giáo viên tiếng Anh phải nhớ nếu họ muốn trình bày một từ vựng mới hoặc các mục từ vựng cho học sinh Điều đó có nghĩa là giáo viên tiếng Anh muốn học sinh nhớ từ vựng mới Sau đó, nó cần phải được học, thực hành
và sửa đổi để ngăn học sinh quên Các kỹ thuật được giáo viên sử dụng phụ thuộc vào một số yếu tố, như nội dung, thời gian có sẵn và giá trị cho người học (Takač, 2008) Điều này khiến giáo viên có một số lý do trong việc sử dụng một số thủ thuật nhất định trong việc trình bày từ vựng Trong khi trình bày một mục từ vựng theo kế hoạch, giáo viên thường kết hợp nhiều hơn một thủ thuật, thay vì sử dụng một thủ thuật duy nhất Giáo viên, hơn nữa, được đề nghị sử dụng trình bày từ vựng theo kế hoạch càng nhiều càng tốt (Pinter, 2006) Dưới đây là một số thủ thuật giảng dạy từ vựng mà nhóm nghiên cứu chúng tôi đã áp dụng cho học sinh khối 10 xa chuyên ở trường THPT Chuyên Bắc Giang
Trang 1111
Thẻ từ vựng
Học từ vựng bằng thẻ là một phương pháp học không phải mới và không có bất
kỳ qui định nào ràng buộc khi thiết kế thẻ từ vựng cho nên việc thiết kế thẻ từ vựng như thế nào và nên đưa vào đó những loại thông tin nào là do người thiết kế hoàn toàn chủ động Để phù hợp với thái độ, phong cách và khả năng tiếng Anh của học sinh khối 10, thẻ từ vựng được khuyến khích thiết kế cụ thể như sau
Học sinh dùng giấy A4 loại cứng để thiết kế thẻ từ vựng Để khuyến khích học sinh thiết kế bộ thẻ từ vựng đẹp mắt kích thích sự hứng thú học tập từ vựng, một giải thưởng nhỏ được trao cho học sinh có bộ thẻ từ vựng đẹp nhất Ngoài ra, học sinh được yêu cầu học từ vựng theo các chủ đề nhất định trong sách giáo khoa thí điểm khối 10
Mỗi ngày học sinh được yêu cầu học 3 từ Học sinh được yêu cầu học từ vựng bằng thẻ theo nhiều cách khác nhau Cách thứ nhất là học sinh sau khi có số thẻ từ vựng nhất định, thì học sinh có thể tự học bằng cách nhìn thông tin của một mặt thẻ và đoán thông tin của mặt thẻ kia Học sinh có thể nói to hoặc nói thầm thông tin mình đoán hay viết thông tin mình đoán ra giấy và sau đó xem mặt kia của thẻ để kiểm tra Một cách học thẻ từ vựng nữa là học sinh có thể học theo đôi Học sinh A cho học sinh B xem thông tin của một mặt thẻ và yêu cầu học sinh B đoán xem thông tin trên mặt kia là gì Ngoài hai cách học thẻ nêu trên học sinh được khuyến khích sử dụng cách học thẻ riêng của họ
Mỗi tuần học sinh được yêu cầu mang thẻ từ vựng đến để kiểm tra Việc kiểm tra thẻ từ vựng nhằm vào 2 mục đích chính Thứ nhất là kiểm tra số lượng thẻ học sinh
tự thiết kế xem có đạt yêu cầu về số lượng và chất lượng so với số ngày học từ vựng
Ví dụ, trong tuần đầu tiên số thẻ từ vựng mỗi học sinh có được là 21 tương đương với
21 từ vựng Để đảm bảo là học sinh có học số từ vựng qui định hay chỉ thiết kế thẻ từ vựng, khi mang thẻ từ vựng vào lớp học sinh được yêu cầu kiểm tra chéo với nhau bằng cách làm việc theo đôi và kiểm tra bằng cách đố nghĩa của từ Mục đích thứ 2 là việc kiểm tra quá trình học từ vựng cũng giúp cho học sinh ý thức được việc học tập
từ vựng là nghiêm túc và từ đó có thái độ học tập tốt hơn
Ghi lặp lại từ
Học bằng phương pháp này đòi hỏi người học phải có một quyển tập từ vựng
Trang 1212
riêng Khi học một từ vựng mới, người học được yêu cầu ghi từ vựng mới cùng với nghĩa và ví dụ được viết sẵn vào tập và phải ghi lại ít nhất 5 lần Lí do giáo viên cung cấp từ vựng cùng với nghĩa và ví dụ của từ cho học sinh là do với trình độ học sinh khối 10 xa chuyên thì khả năng học sinh tự đặt câu với từ vựng mới vừa học là đều khó thực hiện Vì kiến thức về ngữ pháp và khả năng tư duy bằng tiếng Anh của học sinh còn rất hạn chế Việc ghi lại ví dụ có sẵn giúp cho học sinh nhớ được từ và phần nào hiểu được cách sử dụng của từ vựng đó
Khi áp dụng phương pháp này, học sinh được yêu cầu phải có quyển tập từ vựng riêng và được dạy từ mới trong các tiết tiếng Anh Mỗi ngày học sinh cũng được yêu cầu học 03 từ vựng Mỗi học sinh được yêu cầu viết mỗi từ cùng với nghĩa và từ vựng minh họa ít nhất 5 lần trong quyển tập từ vựng Cũng giống như nhóm học sinh
sử dụng thẻ từ vựng, học sinh được kiểm tra tiến độ học từ vựng mỗi tuần Việc kiểm tra có thể do giáo viên trực tiếp thực hiện hoặc ban cán sự lớp sẽ thực hiện Ngoài việc kiểm tra xem học sinh có viết đúng và đủ số từ theo qui định không, học sinh cũng được kiểm tra xem học sinh có nhớ từ vựng đã học Một trong những cách kiểm tra các từ vựng học sinh đã học là giáo viên yêu cầu tất cả học sinh đóng tất cả tập sách lại, giáo viên đọc to một từ hay đưa cho học sinh xem một từ tiếng Anh hay nghĩa tiếng Việt, học sinh nào biết thì giơ tay lên, nói đúng sẽ ngồi xuống Một cách nữa là tất cả học sinh đều ngồi và đóng tập sách lại, giáo viên đọc to một từ hay đưa cho học sinh xem một từ tiếng Anh hay nghĩa tiếng Việt và đồng thời gọi ngẫu nhiên một học sinh Nếu trả lời đúng thì học sinh đó cứ tiếp tục ngồi còn nếu trả lời sai thì học sinh
đó phải đứng dậy Giáo viên cứ làm như vậy với những học sinh còn lại
Sử dụng Minh họa và Hình ảnh
Hình ảnh có thể giúp kết nối kiến thức học sinh đã học từ trước với một câu chuyện mới từ đó giúp họ học từ mới Có rất nhiều từ vựng có thể được giới thiệu bằng cách sử dụng hình ảnh minh họa hoặc hình ảnh Giáo viên có thể sử dụng các tài liệu học tập được cung cấp bởi các trường học Họ cũng có thể tự làm đồ dùng trực quan hoặc hình ảnh được sử dụng từ các tạp chí Hỗ trợ trực quan giúp người học hiểu
ý nghĩa và giúp làm cho từ dễ nhớ hơn Giáo viên thường xuyên sử dụng hình ảnh để kiểm tra từ mới và dẫn vào bài học giúp học sinh tiếp thu bài nhanh hơn và hiệu quả hơn Ứng dụng kỹ thuật này được áp dụng trong từng tiết giảng của và dưới đây là
Trang 1313
hình ảnh minh họa cho việc sử dụng kỹ thuật này:
Đây là thủ thuật dạy gợi mở trong giảng dạy từ mới Để có một giờ học hiệu quả, giáo viên cần chuẩn bị kỹ lưỡng giáo án và vật thật (nếu có) trước giờ lên lớp và biến giờ học từ mới thành một giờ học đầy bất ngờ và thú vị thông qua kỹ thuật dạy này
Trang 1414
Phương pháp học tiếng Anh qua hình ảnh
Học tiếng Anh qua hình ảnh là phương pháp học từ vựng bằng cách sử dụng hình ảnh Não bộ của chúng ta có xu hướng nhớ hình ảnh và ý nghĩa của từ nhiều hơn Việc nhớ từ xuất hiện một cách đơn thuần Cách học từ vựng qua hình ảnh sẽ giúp việc học trở nên thú vị, không gây nhàm chán Đồng thời giúp não bộ kích thích, do
đó giúp học sinh nhớ từ lâu hơn Họ có thể dễ dàng hồi tưởng khi bắt gặp những hình ảnh thân quen đã được học trước đó
Khi dạy những từ vựng liên quan đến khung cảnh lớp học, buổi ngoại khoá hoặc một số bộ phận cơ thể, giáo viên có thể chỉ ngay những vật, bộ phận này kèm theo từ tiếng Anh để người học đoán nghĩa Sau đó, giáo viên đưa ra nghĩa của từ
Ví dụ: khi dạy những từ như door (cửa ra vào), desk (bàn), curtain (rèm cửa),
leg (chân), trainers (giày thể thao)… giáo viên có thể áp dụng thủ thuật này
Phương pháp học tiếng Anh qua tranh
Dạy bằng tranh là một cách sinh động, dễ tạo hiệu ứng tốt cho người học Giáo viên chuẩn bị một số bức tranh cho những từ chỉ đồ vật hoặc nghề nghiệp để giới thiệu trước lớp kèm theo từ tiếng Anh Người học sẽ dễ dàng đoán nghĩa của từ
Ví dụ: khi dạy những từ như engineer (kĩ sư), musical instrument (nhạc cụ), ski (trượt tuyết) …
Đặc biệt, hiện nay trong một số phòng học được trang bị máy chiếu, giáo viên
có thể tìm tranh trên mạng Internet hoặc scan tranh trong sách giáo khoa để trình chiếu và dạy từ
Phương pháp học tiếng Anh qua video
Một kĩ thuật sử dụng hình ảnh khác để dạy từ vựng là tìm những đoạn phim hoặc video có sử dụng những từ xuất hiện trong bài học Giáo viên có thể vào phần YouTube Teachers’ Language Arts để tìm phim và video có nội dung phù hợp với bài học
Với những thủ thuật giới thiệu từ vựng trên đây, người học sẽ được tương tác với giáo viên và có thể trao đổi với bạn cùng học ngay từ giai đoạn đầu tiên của bài học, chú trọng vào sự tư duy, hướng sự tập trung chú ý của người học vào các từ đang học Việc lựa chọn thủ thuật nào là do ý nghĩa của từ được đưa ra
Trang 1515
Tương phản
Một số từ dễ dàng được giải thích cho người học khi đối chiếu nó với từ tương ứng của nó, ví dụ, từ "tốt" tương phản với từ "xấu" Nhưng một số từ thì không Hầu như không thể đối chiếu các từ có đối diện là từ có thể phân loại Khi từ "trắng" được liên kết với từ "đen", có một từ "ở giữa" từ màu xám xám Hơn nữa, động từ "tương phản" có nghĩa là thể hiện sự khác biệt, như những bức ảnh tiết lộ số lượng người đã giảm cân bằng cách đối chiếu các bức ảnh "trước" và "sau" Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy rằng từ vựng có được tốt nhất nếu nó tương tự như những gì đã học (ví dụ Rudska et al., 1982, 1985), không có gì đáng ngạc nhiên khi học từ đồng nghĩa là một cách để mở rộng vốn từ vựng cho học sinh Tìm hiểu về từ đồng nghĩa cũng quan trọng bởi vì đây là cách tổ chức từ điển Đặt từ điển song ngữ sang một bên, từ điển đơn ngữ sử dụng các từ để giải thích các từ và trong quá trình này, các từ đồng nghĩa thường được sử dụng (Ilson, 1991) (Tạp chí quốc tế về giảng dạy và giáo dục tập III,
Đây là một cách hiệu quả khi sử dụng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa, với
dấu >< để thể hiện từ trái nghĩa, và = để biểu thị đồng nghĩa, giáo viên có thể giúp người học dựa trên những kiến thức sẵn có để học những từ chưa biết
Ví dụ, khi giới thiệu từ : win (thắng) giáo viên có thể dựa vào từ lose (thua) để giới thiệu nghĩa với người học bằng cách biểu thị win>< lose ; hoặc từ peaceful
(thanh bình/ yên ả) = quiet vv
Trang 1616
Dịch thuật
Mặc dù dịch thuật không tạo ra nhu cầu hoặc động lực cho người học suy nghĩ
về nghĩa của từ (Cameron, 2001), trong một số tình huống, dịch thuật có thể có hiệu
quả đối với giáo viên, chẳng hạn như khi xử lý từ vựng ngẫu nhiên (Thornbury, 2002),
kiểm tra học sinh hiểu và chỉ ra những điểm tương đồng hoặc khác biệt giữa ngôn
ngữ thứ nhất và thứ hai, khi những thứ này có khả năng gây ra lỗi (Takač, 2008)
Luôn luôn có một số từ cần được dịch và kỹ thuật có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian
Phương pháp này chỉ được dùng như biện pháp cuối cùng khi các phương pháp
khác không thể sử dụng được Giáo viên sẽ dùng ngôn ngữ mẹ đẻ để giúp học sinh tìm
ra từ mới bằng tiếng Anh
Ví dụ:
Trang 1717
Teacher: How do you say “nẹp áo” in English?
Students: Placket
Nếu học sinh có sẵn chương trình tra từ trên máy tính thì hãy mở sẵn ra Chúng
ta có rất nhiều các dịch vụ hỗ trợ tra từ trên internet Giáo viên nên nhắc học sinh tìm
và sử dụng chúng để tra những từ mà họ không chắc chắn về nghĩa Sử dụng từ điển đồng nghĩa khi học sinh muốn tìm từ phù hợp nhất
Đọc thật nhiều
Tầm quan trọng của việc học từ vựng tiếng Anh sẽ được cải thiện nếu học sinh
có thể đọc thật nhiều Chúng tăng vốn từ vựng chủ yếu thông qua chủ yếu cách đọc thật nhiều tài liệu tiếng Anh Trong quá trình đọc của mình, học sinh sẽ bắt gặp rất nhiều từ vựng hay và mới lạ Cùng với đó là cách sử dụng nó một cách chuyên nghiệp Giáo viên hãy khuyến khích học sinh đặt từ vựng mới vào ngữ cảnh của câu,
cố gắng đoán nghĩa của nó theo mạch của đoạn văn Sau đấy hãy tra nghĩa của từ vựng trong từ điển để kiểm tra lại Đừng quên ghi chú ngay những từ vựng mới này vào sổ từ vựng của mình
Giáo viên nên giới thiệu với học sinh bí quyết học và ôn 7×3= 21 lần khi học từ vựng Nghiên cứu cho thấy rằng, não bộ của chúng ta có xu hướng ghi nhớ một điều
gì đó khi chúng được lặp lại 21 lần Hãy yêu cầu học sinh sắm cho mình một cuốn vở học từ vựng Khi viết từ thì học sinh nên viết cả định nghĩa và đặt câu có sử dụng từ
đó Ngay khi bắt đầu học một từ mới nào đó thì hãy sử dụng từ đó luôn Tầm quan trọng của việc học từ vựng tiếng Anh chỉ hiệu quả khi chúng ta biết cách tiếp thu Thêm từ vựng mới và ôn lại những từ đã học Vì thế giáo viên hãy nhắc học sinh đừng
quên dành thời gian ôn lại những gì mình đã học
Chúng ta học từ vựng phần lớn thông qua đọc các văn bản Học sinh càng đọc nhiều thì vốn từ vựng của họ càng phong phú Trong khi đọc, giáo viên hãy nhắc học sinh chú ý nhiều hơn tới những từ mà họ không biết Trước tiên, cố gắng dựa vào văn bản để đoán nghĩa, sau đó thì mới tra từ điển Đọc và nghe những tài liệu phức tạp là một cách giúp họ biết thêm được nhiều từ mới
Củng cố kỹ năng đọc văn bản
Trang 1818
Một nghiên cứu cho thấy rằng phần lớn các từ được học trong văn cảnh cụ thể
Để củng cố kỹ năng hiểu từ trong văn bản thì học sinh phải đặc biệt chú ý đến cách
mà ngôn ngữ được sử dụng
Luyện tập thật nhiều và thường xuyên
Học một từ sẽ chẳng nghĩa lý gì nếu như bạn nhanh chóng quên nó đi Nghiên cứu cho thấy ra rằng chúng ta thường phải mất 10 đến 20 lần đọc đi đọc lại thì mới có thể nhớ được một từ Sẽ tốt hơn nếu giáo viên yêu cầu học sinh viết từ đó ra, có thể viết vào một tờ mục lục để có thể xem lại dễ dàng Khi viết từ thì nên viết cả định nghĩa và đặt câu có sử dụng từ đó Ngay khi học sinh bắt đầu học một từ mới nào đó thì hãy sử dụng từ đó luôn
Tìm được càng nhiều mối liên hệ của từ càng tốt
Để không quên từ mới thì khi học giáo viên có thể nhắc học sinh nên đọc to từ
đó nhằm kích thích vùng nhớ âm thanh Bên cạnh đó người học nên tìm thêm nhiều
từ đồng nghĩa với từ đó mà họ đã biết Ví dụ từ significant (quan trọng, đáng kể) có một nghĩa giống với từ important, momentous, sustantial,… Ngoài ra có thể liệt kê tất
cả những thứ có thể khiến họ nghĩ đến nghĩa của từ SIGNIFICANT Và cuối cùng hãy nhắc học sinh vẽ một bức tranh để lại ấn tượng mạnh mẽ mô phỏng ý nghĩa của từ
Dùng các mẹo ghi nhớ
Một ví dụ thú vị với từ EGREGIOUS (rất tồi tệ) Nghĩ đến câu trứng ném vào chúng tôi (EGG REACH US)- hãy tưởng tượng chúng ta vừa phạm sai lầm tệ đến mức bị ném trứng và một quả trứng thối bay vào người chúng tôi (rotten EGG REACHes US) Bức tranh thú vị bằng ngôn ngữ này sẽ giúp học sinh nhớ nghĩa của
từ nhanh và lâu hơn Người học cũng cảm thấy thú vị Tương tự, nhắc học sinh hãy tìm cho mình phương thức học phù hợp nhất Mỗi người sẽ học theo cách khác nhau
Học từ vựng tiếng Anh qua chuyện chêm
Hiểu một các đơn giản, học tiếng Anh qua chuyện chêm là việc chúng ta chêm các từ tiếng Anh vào một đoạn văn Câu chuyện bằng tiếng Việt Từ đó bẻ khóa nghĩa của từ cần học
Đây cũng chính là phương pháp mà người Do Thái từ hàng nghìn năm trước đã
áp dụng trong việc học ngoại ngữ của mình Họ sử dụng lồng ghép cụm từ của tiếng
Do Thái và ngoại ngữ mà họ cần học Kết quả đem lại thực sự hiệu quả khi họ học
Trang 1919
ngoại ngữ rất nhanh, ghi nhớ được nhiều từ vựng Mọi từ vựng học xong là dùng được ngay trong giao tiếp Sau đó, họ tăng dần việc việc chêm các từ ngoại ngữ vào thay tiếng Do Thái Sử dụng thường xuyên là cách học đã giỏi các ngoại ngữ khác Giáo viên có thể yêu cầu học sinh thử áp dụng phương pháp này cho việc học từ và cụm từ của mình
Đưa tình huống ( Situation)
Với một số từ, cách giới thiệu tốt nhất là đưa ra tình huống Giáo viên đưa ra tình huống, nhấn mạnh từ giới thiệu và yêu cầu người học đoán nghĩa của từ
Ví dụ, một số từ như trolley (xe đẩy), frightened (sợ hãi) vv… giáo viên có thể đặt ra tình huống như:
Yesterday I went to Big C and bought a lot of things Then I put them all in a
trolley and I pushed the trolley all around the supermarket (Hôm qua tôi đi Big C và mua được rất nhiều đồ Rồi tôi để chúng vào một cái trolley Sau đó tôi đẩy chiếc trolley khắp xung quanh siêu thị)
Các trò chơi giúp học sinh ghi nhớ từ vựng
Có nhiều cách giúp học sinh nhớ từ lâu Tùy vào đặc trưng riêng của mỗi bài dạy mà giáo viên có thể lựa chọn những trò chơi phù hợp Giáo viên có thể thực hiện trong phần Warm up, FreePractice hoặc ngay sau khi dạy xong từ vựng Sau đây là một số trò chơi mà chúng tôi đã đúc kết trong quá trình học tập và giảng dạy
Game “What and Where”
- Mục đích của trò chơi này giúp học sinh nhớ nghĩa và cách đọc của từ
Thủ thuật này được áp dụng cho tất cả các từ có trong bài,
- Viết một số từ lên bảng không theo một trật tự nào và khoanh tròn chúng
lại
- Sau mỗi lần đọc giáo viên lại xóa đi một từ nhưng không xóa vòng tròn
- Cho học sinh lặp lại các từ kể cả từ bị xóa
- Khi xóa hết từ, giáo viên cho học sinh viết lại các từ vào đúng chỗ cũ
Ví dụ:
analytical/ atmosphere/ authentic/ capture
Guess the picture
Trang 2020
- Mục đích của trò chơi này giúp cho học sinh thực hành ôn và nói từ một
cách hiệu quả
- Vẽ một số tranh đơn giản minh họa một số từ cần ôn tập trên giấy A4
(Có thể sử dụng những phiếu tranh dạy từ)
- Cho một học sinh lên chọn một bức tranh (không cho những học sinh
khác nhìn thấy nội dung của tranh)
- Những học sinh khác đoán xem đó là tranh gì bằng cách đặt câu hỏi: “Is
- Giáo viên đọc, yêu cầu học sinh lắng nghe và vẽ lại
- Sau khi hoàn thành bức tranh, giáo viên kiểm tra lại tranh một số học
sinh để xem mức độ nghe và hiểu của các em như thế nào
- Qua những hình vẽ ngộ nghĩnh của các em giáo viên nhận xét, ôn bài sẽ
tạo cho các em sự hứng thú trong giờ học
- Khi dạy một số danh từ, tính từ và động từ giáo viên có thể minh hoạ bằng cách vẽ
phác hoạ đơn giản trực tiếp trên bảng đế học sinh có thể đoán từ như những ví dụ ở
dưới đây
h
appy
sad
T-shirt
Gloves
ju
mp
Trang 2121
Hoạt động này giúp người học luyện tập và ghi nhớ các từ một cách tự nhiên
và có thêm sản phẩm khá thú vị sau giờ học ( bức tranh học sinh tự vẽ)
Ví dụ: Sau khi học các từ miêu tả người, giáo viên có thể tổ chức hoạt động
Hoạt động 2: Yêu cầu học sinh cầm tranh của mình, tả lại cho bạn bên cạnh Hoạt động 3: Làm việc theo cặp Một học sinh vừa vẽ, vừa tả nhân vật của mình để bạn vẽ theo Sau đó làm ngược lại Cuối cùng hai học sinh so sánh tranh đã
vẽ của mình với nhau Giáo viên sẽ tuyên dương những cặp có tranh giống nhau nhất
Hoạt động này có thể mở rộng ra nhiều chủ đề khác như tả đồ vật, vị trí các vật
- Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh thực hành từ mới và chính tả của từ
- Viết một số từ lên bảng hoặc vào tờ giấy A4 với các chữ cái xếp không theo thứ tự nhau
- Yêu cầu học sinh sắp xếp lại các chữ cái để tạo thành từ có nghĩa
- Học sinh có thể thực hiện thi đua giữa các nhóm, cặp hoặc cá nhân
- Cho các em đọc lại các từ vừa sắp xếp
Ví dụ: Sắp xếp các chữ cái thành 1 từ có nghĩa
Trang 2222
olengyvti -> longevity
Pass the card
- Mục đích của thủ thuật này khích lệ khả năng nhớ từ của học sinh
- Học sinh đứng thành nhiều hàng
- Giáo viên đưa cho học sinh đứng đầu mỗi hàng một phiếu tranh hoặc
một đồ vật
- Học sinh đó phải gọi tên của hình ảnh hoặc đồ vật, rồi chuyển phiếu
hoặc đồ vật đó cho người đứng ngay sau mình
- Học sinh cuối cùng giơ cao phiếu tranh hoặc đồ vật và đọc to từ ấy lên
Ví dụ: dạy các từ về môi trường như contaminate, exhaust…
Noughts and crosses
- Ngoài việc ôn từ, trò chơi này còn giúp học sinh hiểu và vận dụng từ mới vào trong câu
- Giáo viên vẽ 9 ô có các từ mới lên bảng hoặc chuẩn bị trên bảng phụ
- Chia học sinh thành 2 nhóm: một nhóm là “noughts” (o) và một nhóm là “crosses” (x)
- Hai nhóm lần lược chọn các từ trong ô và đặt câu với từ đó
- Nhóm nào đặt câu đúng sẽ được một (o) hoặc một (x)
- Nhóm nào có 3 (o) hoặc (x) trên một hàng ngang, dọc hoặc chéo sẽ thắng cuộc
Rub out and remember
- Mục đích của trò chơi này cũng giúp cho học sinh nhớ từ vựng lâu hơn,cũng gần giống như “What and Where” tuy nhiên cần áp dụng thay thế cho nhau để tránh sự nhàm chán cho học sinh
- Sau khi viết một số từ đã học trong bài và nghĩa của chúng lên bảng, giáo viên cho học sinh lặp lại và xóa dần các từ Tiếng Việt hay Tiếng Anh
- Chỉ vào nghĩa Tiếng Việt yêu cầu học sinh nói lại từ bằng Tiếng Anh và ngược lại
- Cho học sinh viết lại từ Tiếng Anh bên cạnh nghĩa Tiếng Việt hoặc nghĩa Tiếng Việt bên cạnh từ Tiếng Anh
Group the words
- Mục đích của trò chơi này giúp học sinh nhớ nghĩa của từ và hiểu được thuộc tính của từ
Trang 2323
- Giáo viên viết một số từ lên bảng
- Học sinh làm việc theo nhóm để sắp xếp các từ theo từng chủ điểm mà giáo viên đã yêu cầu
Ví dụ: Sắp xếp các từ vào chủ đề thích hợp: car, milk, hamburger, rice,
doll, mineral water, orange juice, kite, bread, fish, fruit juice, robot…
Vocabulary quiz (Đố vui từ vựng)
- Giáo viên chuẩn bị khoảng 10 câu, trong đó 10 từ trong chủ đề đã học được
để trống, có thể gợi ý chữ cái đầu tiên
Ví dụ:
1 There are _ terms in a academic year in England
2 Schooling is c _ until the age of 16
3 …
* Cách 1:
- Chia nhóm, mỗi nhóm khoảng 5-7 học sinh
- Mỗi nhóm cử một đại diện lên lấy câu hỏi số 1 về nhóm, thảo luận tìm câu trả lời, ghi ra giấy rồi chạy lên đưa cho giáo viên Nếu đó là đáp án đúng, nhóm sẽ nhận được câu hỏi thứ 2
Cứ như vậy, nhóm nào trả lời hết 10 câu hỏi nhanh nhất sẽ là nhóm thắng cuộc
* Cách 2:
- Phát phiếu câu hỏi cho học sinh
- Chia nhóm, mỗi nhóm 5 học sinh
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân để điền từ, sau đó chia sẻ trong nhóm và thống nhất câu trả lời cho từng câu
- Giáo viên đọc từng câu hỏi, yêu cầu các nhóm viết câu trả lời ra bảng phụ, giáo viên tính điểm cho câu trả lời đúng
- Tìm ra nhóm thắng cuộc
Explaining game (Trò chơi giải thích nghĩa của từ)
Hoạt động này có thể dùng để ôn tập từ vựng cho cả một chủ đề lớn
* Cách 1:
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm và đặt tên cho nhóm của mình
- Giáo viên chuẩn bị các thẻ, trên mỗi thẻ có một câu có chứa một từ khóa đã
Trang 2424
học được gạch chân
- Phát cho mỗi học sinh một thẻ Yêu cầu học sinh tìm cách giải thích từ được gạch chân trong thẻ của mình ( không được đọc từ gạch chân) Học sinh được phép nhờ sự giúp đỡ của các bạn trong nhóm để giải thích từ của mình
- Bắt đầu chơi như sau:
Lượt 1: Một học sinh của nhóm 1 giải thích từ trong thẻ của mình, các nhóm khác lắng nghe và đoán từ Nếu có nhóm trả lời đúng:
Nhóm giải thích từ được 1 điểm
Nhóm đoán đúng được được thẻ có chứa từ đó
Lượt 2: Một học sinh của nhóm 2 giải thích từ trong thẻ của mình, các nhóm khác lắng nghe và đoán từ Cách tính điểm tương tự
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
- Giáo viên chuẩn bị các xấp thẻ ( tương ứng với số nhóm) , trên mỗi thẻ có một câu có chứa một từ khóa đã học được gạch chân
- Đặt xấp thẻ giữa bàn:
Học sinh 1 lấy thẻ thứ nhất và giải thích từ được gạch chân trong thẻ của mình ( không được đọc từ gạch chân) Các học sinh khác trong nhóm đoán từ Với mỗi câu trả lời đúng, học sinh đoán đúng từ được tính 1 điểm
Học sinh 2 lấy thẻ thứ hai và giải thích từ được gạch chân trong thẻ của mình ( không được đọc từ gạch chân) Cách tính điểm tương tự
- Kết thúc hoạt động, học sinh nào có số điểm cao nhất sẽ là người thắng cuộc
trong trò chơi này
Word clues (Đoán từ qua gợi ý)
- Giáo viên chuẩn bị sẵn một số thẻ chứa các từ đã học liên quan đến 3, 4 chủ
đề, ví dụ: với chủ đề travel (du lịch) thì chuẩn bị các thẻ có các từ: passport (hộ
Trang 25giáo viên dán thẻ (card) chứa từ đó lên bảng ở phần tính điểm của đội đó
- Hoạt động này diễn ra theo trật tự lặp lại như vậy, cuối cùng, đội nào đoán
được nhiều từ hơn là đội thắng cuộc
Find someone who
- Giáo viên chuẩn bị cho mỗi người học một bảng gồm 2 cột và một số dòng tương ứng với các câu hỏi cho sẵn, học sinh nên có các câu hỏi khác nhau
- Yêu cầu họ đi quanh lớp học và tìm ra ai có thể trả lời hoặc phù hợp với nội dung miêu tả trong câu đó, viết tên người đó vào bảng câu hỏi của mình
- Hết thời gian cho phép, ai điền được nhiều tên nhất sẽ là người thắng cuộc Bảng từ và câu hỏi có thể được thiết kế theo hình minh hoạ dưới đây:
Find some one who
1 can name three things that are expensive
2 can think of 3 words that start with te-
3 knows what grandmother, niece and aunt
are
4 knows 3 places where we can buy things
5 can think of 3 words that describe a person
Memory games ( Thử tài trí nhớ)
Hoạt động này có thể dùng để luyện tập và kiểm tra các nhóm từ theo chủ đề (tính từ (đối lập), động từ chỉ hoạt động, sức khoẻ, quan hệ gia đình…
Trang 2626
- Vẽ một bảng gồm 16 ô (4x4) lên bảng, (giáo viên có chuẩn bị bảng phụ trước)
và đánh dấu các cột là A, B , C, D; các hàng là 1, 2 , 3, 4 Viết một từ vào mỗi ô
vuông như ví dụ dưới
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4-5 người
- Các nhóm có 30 giây để đọc và ghi nhớ thông tin trên bảng Sau đó cứ mỗi hai nhóm gần nhau (nhóm A và B) thì đố nhau
Ví dụ, đội A nói tên ô vuông (ví dụ B-3), đội B phải đọc được đúng từ trái nghĩa với từ ở trong ô này và được điểm cho mỗi đáp án đúng Nếu đội B sai thì đội
A có quyền trả lời
- Sau đó các nhóm đổi vai Nhóm B chỉ ô vuông để nhóm A đoán từ
Miming (Minh họa bằng hành động)
Cách này rất phù hợp khi dạy một số động từ chỉ hành động của con người hoặc tính từ chỉ thái độ
Ví dụ: khi dạy từ angry (giận dữ), sad (buồn), hoặc smile (cười), wash your face (rửa mặt)…
Giáo viên làm các cử chỉ điệu bộ minh hoạ cho các từ này để người học đoán
từ
Như đã nêu cách này rất phù hợp khi dạy một số động từ chỉ hành động của con người hoặc tính từ chỉ thái độ Ví dụ: khi dạy từ angry (giận dữ), sad (buồn), hoặc smile (cười), wash your face (rửa mặt)…, giáo viên có thể tổ chức một số hoạt động như sau:
- Giáo viên yêu cầu một số học sinh, mỗi học sinh thực hiện một hành động theo chủ đề đã học để các học sinh khác đoán từ
- Học sinh làm việc theo nhóm lớn Mỗi nhóm cử một đại diện đứng trước nhóm của mình Sau đó cả nhóm thực hiện từng hành động theo yêu cầu của giáo viên, đại diện nhóm đoán từ
Giáo viên có thể tính điểm cho các nhóm để tăng tính cạnh tranh, tiết học sẽ
Trang 2727
vui và thú vị hơn
Slap the board
- Giáo viên viết các từ mới học (10 – 15 từ) lên bảng
- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 1 đại diện lên bảng, giáo viên đọc nghĩa tiếng Việt, đến từ nào thì thành viên này chạy lên đập tay vào từ đó, nếu đúng từ và nhanh hơn, đội có thành viên đó được tính một điểm
Ví dụ: trên bảng có các từ như: toothache (đau răng), optician (bác sĩ nhãn khoa), wave (vẫy tay) vv… giáo viên đọc: vẫy tay, 2 thành viên của 2 đội đập tay vào
từ wave, giáo viên đọc hết lượt từ
- Có thể gọi nhiều lượt học sinh lên bảng Cuối cùng, đội nào được nhiều điểm hơn, đội đó chiến thắng
Stop the bus
Hoạt động này có thể dùng để ôn tập từ vựng
Ví dụ: Ôn từ vựng của Unit 1, 2, 3 sách Tiếng Anh 10 thí điểm
- Học sinh làm việc theo nhóm 5 người
- Giáo viên đặt tình huống: Trên xe buýt có 3 hành khách là family life, your body and you và music
- Giáo viên nói hoặc viết một chữ cái lên bảng, các nhóm nhanh chóng tìm 3 từ
thuộc 3 chủ điểm trên Nhóm nào tìm được thì hô Stop the bus rồi đọc to 3 từ đó Đọc
đúng nhóm sẽ được tính 1 điểm
Ví dụ:
Giáo viên: chữ s
Học sinh: Stop the bus! Split ( unit 1), stomach (unit 2), season (unit 3)
- Giáo viên nói hoặc viết một chữ cái khác lên bảng
Trang 28* Giải pháp 3:
Tên giải pháp: Một số bài tập từ vựng cho sách tiếng Anh lớp 10-Global success
MỘT SỐ DẠNG BÀI MẪU
Unit 1
Question 1: Family are important because they teach children what is right or wrong in life
Question 2: the rubbish in the early morning is a part of my daily routine
Question 3: is a person who works at home and takes care of the house and family
Question 4: My mother the responsibility for running the household
Question 5: Doing chores as a family will help strengthen
Question 6: Linh can’t go out with us to see a movie now because she’s dinner
Question 7: He's a man of strong He always fights for what is right and you can rely on him
Question 8: When his wife gave birth to a baby boy, Mr Nam became the sole
Question 9: Doing housework brings great _to children as it helps them develop necessary life skills
Question 10: She does two jobs at the same time as she is the main _ of the family
Question 11: Kindness and responsibility are two _ that many parents want to teach to their children
Question 12: Sarah is a(n) girl She never cheats in exams
Question 13: Instead of giving me answers to questions, my parents always me to think for myself
Question 14: Ms Mai asked me how she could household chores equally in her family
Question 15: She's such a good wife She's her husband through difficult times
Question 16: Jim's main in his home is to keep the house clean
Trang 2929
Question 17: When all members of the family share housework, the family _ will become stronger
Question 18: Preparing and cooking meals are some of the essential for teens
Question 19: When I lived in this city, I used to shop for at this supermarket
Question 20: The kids deeply _ their grandfather for his great knowledge about the world
Question 21: She decided to find a job to money instead of just living at home and being a housekeeper
Question 22: I'm lucky to have such a(n) brother who always gives me help when I need it
Question 23: In my family, my father always takes charge of doing the lifting
Question 24: Do you have to the rubbish out?
Question 25: My mother told me to do the yesterday but I forgot about it since I had much homework to finish
Question 26: His parents give him full _ for his choice of school
Question 27: My mother and I often go to the supermarket to shop for at weekends
Question 28: It's not easy for some tenth-graders to get into high school
Question 29: After eating dinner, I have to do the and then do my homework every day
Question 30: My mother is a _ She doesn't go to work, but stays at home to look after the family
Question 31: My eldest son is strong enough to do the _ for the family
Question 32: Mr Lewis is the _ of the family, but he still helps his wife with the
housework whenever he has time
Question 33: My mother is for taking care of the home and the family
correct
Question 35: Do you have to do ?
Question 36: My responsibility is to wash the dishes and the rubbish
E4: Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions
Question 1: He to the cinema yesterday evening
Question 2: Jim _ a book at the moment