1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư mỹ dinh huyện cần giuộc tỉnh long an công suất 160m3 ngày đêm

123 567 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư Mỹ Đình huyện Cần Giuộc tỉnh Long An công suất 160m3 ngày đêm
Tác giả Nguyễn Thị Dung
Người hướng dẫn Th.S Võ Hồng Thi
Trường học Trường Đại Học Tài Nguyên & Môi Trường TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm … đều bị tácđộng ở nhiều mức độ khác nhau do các loại chất thải phát sinh và nguy cơ xảy ra rủi ro, sự cố về môi trường, trong đó chủ yếu là nướ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOD : Biochemical oxygen Demand : Nhu cầu ôxy sinh hóaBTCT : Bê tông cốt thép

BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường

COD : Chemical Ôxygen Demand : Nhu cầu ôxy hóa học

F/M : Food – Microganism Ratio : Tỉ lệ thức ăn cho vi sinhvật

KTĐC : Khu tái định cư

MLSS :Mixed Liquor Suspended Solid : Chất rắn lơ lửng trong bùn

lỏng, mg/lMLVSS :Mixed Liquor Volatile spended Solid : Chất rắn lơ lửng bay hơiN-NH4+ : Nitrogen- ammonia

NTSH : Nước thải sinh hoạt

pH : Chỉ tiêu dùng để đánh giá tính axit hay bazơ

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 :Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt

Bảng 1.2 : Các quá trình sinh học dùng trong xử lý nước thải

Bảng 2.1 :Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất của khu tái định cư Mỹ Dinh

Bảng 2.2 : Tổng hợp nhu cầu dùng nước tại khu tái định cư Mỹ Dinh

Bảng 2.3 : Nhiệt độ trung bình các tháng từ năm 2002-2006

Bảng 2.4 : Lượng mưa trung bình các tháng từ năm 2002 - 2006

Bảng 2.5 : Độ ẩm trung bình các tháng từ năm 2002 - 2006

Bảng 3.1 : Các thông số nước thải đầu vào của KTĐC MỸ DINH

Bảng 3.2 : QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn nước thải sinh hoạt

Bảng 3.3 : So sánh 2 phương án xử lý

Bảng 4.1 : Các thông số lưu lượng dùng trong thiết kế

Bảng 4.2 : Thông số thiết kế giỏ chắn rác

Bảng 4.3 : Tổng hợp tính toán hố thu

Bảng 4.4 : Bảng tóm tắt kết quả tính toán bể điều hòa

Bảng 4.5 : Giá trị của hằng số thực nghiệm a, b ở toC ≥ 20oC

Trang 5

Bảng 4.14 : Bảng tóm tắt các thông số thiết kế bể khử trùng.

Bảng 4.15 : Tổng hợp tính toán bể nén bùn

Bảng 4.16 : Tải trọng cặn trên 1 m2 sân phơi bùn

Bảng 4.17 : Tổng hợp tính toán sân phơi bùn

Bảng 4.18 : Hệ số động học bùn hoạt tính ở 20oC

Bảng 4.19 : Thông số kích thước SBR

Bảng 4.20 : Tổng hợp tính toán bể nén bùn

Bảng 4.21 : Tải trọng cặn trên 1 m2 sân phơi bùn

Bảng 4.22 : Tổng hợp tính toán sân phơi bùn

Bảng 4.23 : Tổn thất áp lực qua các công trình

Bảng 5.1 : Bảng dự toán chi phí xây dựng phương án 1

Bảng 5.2: : Vốn đầu tư cho từng thiết bị

Bảng 5.3 : Bảng dự toán chi phí xây dựng phương án 2

Bảng 5.4 : Vốn đầu tư cho từng thiết bị

Bảng 5.5 : Dự toán chi phí điện năng

Bảng 5.6 : Dự toán chi phí hóa chất

Bảng 5.7 : Dự toán chi phí trả cho nhân công

Trang 6

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 1

Hình 3.2 Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 2

Trang 7

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Huyện Cần Giuộc được xác định là một trong những huyện thuộc vùng kinh

tế trọng điểm của tỉnh Long An Đây là cửa ngõ của thành phố Hồ Chí Minh tới cáctỉnh đồng bằng sông Cửu Long, rất thuận tiện cho việc giao lưu hàng hóa trong vàngoài nước Huyện có khả năng tiếp cận với quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh

mẽ ở các nơi khác Các loại hình công nghiệp, dịch vụ phát triển và có khả năng thuhút nhiều dự án đầu tư trong và ngoài nước, tập trung trên địa bàn huyện Song songvới việc thu hút xây dựng các dự án là việc thu hồi đất (bao gồm đất sản xuất và đấtthổ cư) của các hộ dân gây ra sự xáo trộn trong cuộc sống của họ

Nhằm ổn định điều kiện sống và sinh hoạt cho các hộ dân bị thu hồi đấttrong các dự án đầu tư trên địa bàn xã Trường Bình - Cần Giuộc, và cán bộ côngnhân viên làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp, trong các khu công nghiệp lân cận,việc xây dựng khu tái định cư Mỹ Dinh trên địa bàn xã Trường Bình là rất cần thiết

và phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị chung của xã và của huyện Cần Giuộc

Khi dự án đi vào hoạt động các tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường

là không thể tránh khỏi Môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm … đều bị tácđộng ở nhiều mức độ khác nhau do các loại chất thải phát sinh và nguy cơ xảy ra rủi

ro, sự cố về môi trường, trong đó chủ yếu là nước thải sinh hoạt,

Để hạn chế những ảnh hưởng xấu đến môi trường thì việc thu gom xử lý cácchất thải cần phải được quan tâm một cách đồng bộ Các chất thải đặc biệt là nướcthải sinh hoạt cần phải được thu gom và xử ly triệt để nhằm tránh tình trạng xả thảitrực tiếp ra môi trường mà chưa được xử lý

Việc thải trực tiếp nước thải ra môi trường không những gây ô nhiễm môitrường xung quanh mà còn làm mất mỹ quan, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sốngcủa cộng đồng dân cư lân cận nguồn thải Do vậy, việc tính toán thiết kế một trạm

xử lý nước thải sinh hoạt cần phải được tiến hành đồng bộ với việc lập dự án xây

Trang 8

dựng khu tái định cư Mỹ Dinh Vì vậy, đề tài “Tính toán thiết kế trạm xử lý nướcthải cho khu tái định cư Mỹ Dinh - Cần Giuộc, công suất 160m3/ngày” được chọnlàm đồ án kết thúc khóa học.

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Dựa trên những thông số dự kiến của nước thải đầu vào nghiên cứu thiết kếtrạm xử lý nước thải mới trước khi xây dựng khu tái định cư, đảm bảo tiêu chuẩn xảthải nước thải ra theo QCVN 14:2008/BTNMT - cột A

3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Nội dung đồ án tập trung nghiên cứu vào các vấn đề sau:

- Tổng quan về hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt

- Tìm hiểu vị trí địa lý, tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và hiện trạng môitrường tại khu vực dự án khu tái định cư Mỹ Dinh - huyện Cần Giuộc

- Tính toán thiết kế trạm thu gom và xử lý nước nước thải sinh hoạt trong khu táiđịnh cư

- Đưa ra phương án xử lý và chọn phương án xử lý hiệu quả nhất từ đó tính toánthiết kế trạm xử lý nước thải cho khu tái định cư

4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu lý thuyết về dân số, điều

kiện tự nhiên làm cơ sở để đánh giá hiện trạng và tải lượng ô nhiễm do nước thảisinh hoạt gây ra khi Dự án hoạt động

- Phương pháp so sánh: So sánh ưu khuyết điểm của các công nghệ xử lý để đưa

ra giải pháp xử lý chất thải có hiệu quả hơn

- Phương pháp trao đổi ý kiến: Trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo ý

kiến của giáo viên hướng dẫn về vấn đề có liên quan

Trang 9

- Phương pháp tính toán: Sử dụng các công thức toán học để tính toán các công

trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải, chi phí xây dựng và vận hành hệthống

- Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm Autocad để mô tả kiến trúc công nghệ

xử lý nước thải

5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

- Xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường giải quyết đượcvấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt

- Góp phần nâng cao ý thức về môi trường cho người dân cũng như Ban quản

lý Khu tái định cư

- Khi trạm xử lý hoànn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các doanhnghiệp, sinh viên tham quan, học tập

Trang 10

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

1.1 Tổng quan về nước thải sinh hoạt

1.1.1 Nguồn gốc nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt (NTSH) phát sinh từ các hoạt động sống hàng ngày củacon người như tắm rửa, bài tiết, chế biến thức ăn… Ở Việt Nam lượng nước thảinày trung bình khoảng 120 - 260 lít/người/ngày NTSH được thu gom từ các căn hộ,

cơ quan, trường học, bệnh viện, khu dân cư, cơ sở kinh doanh, chợ, các công trìnhcông cộng khác và ngay chính trong các cơ sở sản xuất NTSH ở các trung tâm đôthị thường thoát bằng hệ thống thoát nước dẫn ra các sông rạch, còn các vùng ngoạithành và nông thôn do không có hệ thống thoát nước nên nước thải thường đượctiêu thoát tự nhiên vào các ao hồ hoặc thoát bằng biện pháp tự thấm

Khối lượng nước thải của một cộng đồng dân cư phụ thuộc vào:

- Quy mô dân số

- Tiêu chuẩn cấp nước

- Khả năng và đặc điểm của hệ thống thoát nước

Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào:

- Lưu lượng nước thải

- Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người

Mà tải trọng chất bẩn tính theo đầu người phụ thuộc vào:

- Mức sống, điều kiện sống và tập quán sống

- Điều kiện khí hậu

Nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:

Trang 11

- Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh.

- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt khác như : cặn từ nhà bếp,các chất thối rữa, kể cả từ làm vệ sinh sàn nhà

1.1.2 Thành phần và đặc tính nước thải sinh hoạt

Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vàonguồn gốc nước thải Đặc điểm chung của nước thải sinh hoạt là thành phần củachúng tương đối ổn định Các thành phần này bao gồm 52% chất hữu cơ, 48% chất

vô cơ, ngoài ra nước thải sinh hoạt còn chứa nhiều các vi sinh vật gây bệnh và cácđộc tố của chúng Phần lớn các vi sinh vật trong nước thải là các vi khuẩn và vi rutgây bệnh như: các vi khuẩn gây bệnh tả, lỵ, thương hàn…

Thành phần nước thải được phân chia như sau:

Theo thành phần vật lý: Biểu thị dạng các chất bẩn có trong nước thải ở các

kích thước khác nhau, được chia thành 3 nhóm:

 Nhóm 1: gồm các chất không tan chứa trong nước thải dạng thô (vải,giấy, cành lá cây, sạn, sỏi, cát, da, lông…) ở dạng lơ lửng (  > 10-1 mm)

và ở dạng huyền phù, nhũ tương, bọt ( = 10-1 – 10-4 mm)

 Nhóm 2: gồm các chất bẩn dạng keo ( = 10-4 – 10-6 mm)

 Nhóm 3: Gồm các chất bẩn ở dạng hoà tan có  < 10-6 mm; chúng có thể

ở dạng ion hoặc phân tử

Theo thành phần hoá học: Biểu thị dạng các chất bẩn trong nước thải có các

tính chất hoá học khác nhau, được chia thành 2 nhóm:

 Thành phần vô cơ: cát, sét, xỉ, axit vô cơ, các ion của muối phân ly…(khoảng 42% đối với nước thải sinh hoạt );

 Thành phần hữu cơ: Các chất có nguồn gốc từ động vật, thực vật, cặn

bã bài tiết…(chiếm khoảng 58%)

Trang 12

−Các chất chứa Nitơ:Urê, protêin, amin, acid amin…

−Các hợp chất nhóm hydrocacbon: mỡ, xà phòng, cellulose…

−Các hợp chất có chứa phosphor, lưu huỳnh

Thành phần sinh học: nấm men, nấm mốc, tảo, vi khuẩn…

Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt được trình bày ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt Các chất (mg/l) Mức độ ô nhiễm

500350150350820005020300,050,2100100208

2001208012040100025101500,115500-

(Nguồn: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, tính toán thiết kế công trình, Lâm Minh Triết, 2004)

Trang 13

Như vậy, đặc tính chung của NTSH thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bãhữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD, COD), các chất dinh

dưỡng (nitơ phospho), các vi trùng gây bệnh (Ecoli, coliform…).

1.1.3 Tác hại của nước thải sinh hoạt đến môi trường nước

Tác hại đến môi trường của nước thải sinh hoạt là do các thành phần tồn tạitrong nước thải gây ra

- Nhu cầu oxy hóa học(COD) và nhu cầu oxy sinh hóa (BOD): Sự khoánghóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếpnhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước Nếu ô nhiễm quá mức,điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trình phân hủy yếm khí sinh ra cácsản phẩm như: H2S, NH3, CH4,… làm cho nước có mùi hôi thối và làm giảm pH củamôi trường

- Chất rắn lơ lửng (SS): Lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếmkhí

- Vi trùng gây bệnh: Gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêuchảy, ngộ độc thức ăn, vàng da,…

- Nitơ, Phốt pho: Đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng Nếu nồng độtrong nước quá cao sẽ dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa (sự phát triển bùng phátcủa các loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở

và diệt vong các vi sinh vật, trong khi đó nồng độ oxy ban ngày rất cao do quá trình

hô hấp của tảo thải ra)

- Màu: gây mất mỹ quan

- Dầu mỡ; gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt

Sự có mặt của các chất độc hại xả vào nguồn nước sẽ làm phá vỡ cân bằngsinh học tự nhiên của nguồn nước và kìm hãm quá trình tự làm sạch của nguồnnước Sự có mặt của các vi sinh vật, trong đó có các vi khuẩn gây bệnh, đe dọa tính

Trang 14

Biện pháp được coi là hiệu quả nhất để bảo vệ nguồn nước là:

- Hạn chế số lượng nước thải xả vào nguồn nước

- Giảm thiểu nồng độ ô nhiễm trong nước thải theo quy định bằng cách áp dụngcông nghệ xử lý phù hợp đủ tiêu chuẩn xả ra nguồn nước

Việc xây dựng trạm xử lý nước thải nói chung và nước thải sinh hoạt nóiriêng là cần thiết đối với hầu hết các nguồn thải, nhằm làm sạch nước trước khi đưatrở lại môi trường Tuỳ theo điều kiện nội tại của mỗi địa phương sẽ có những yêucầu khác nhau về mức độ xử lý Tuy nhiên, tối thiểu phải đảm bảo khi nước thải trở

ra môi trường thì nguồn tiếp nhận phải có khả năng hồi phục, nghĩa là môi trường

có khả năng tự trở lại trạng thái cân bằng tự nhiên, có thể đồng hoá lượng chất ônhiễm có trong nước thải được thải vào Trong mọi trường hợp cần cân nhắc khảnăng tự làm sạch của các nguồn tiếp nhận trong điều kiện tự nhiên để quyết địnhmức độ cần xử lý Xét về khía cạnh môi trường, để duy trì cân bằng sinh thái bảo vệmôi trường thì việc xử lý nước thải ô nhiễm là hết sức cần thiết nhằm tránh nhữnghậu quả tiêu cực đối với môi trường Đó chính là mục đích chính yếu mà hệ thống

xử lý nước thải cần đạt được

1.2 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt

Có thể phân loại các phương pháp xử lý nước thải theo đặc tính của quy trình

xử lý như: xử lý cơ học, xử lý hóa học, xử lý sinh học

1.2.1 Xử lý cơ học

Trong nước thải thường có các loại tạp chất rắn cỡ khác nhau bị cuốn theo,như rơm cỏ, gỗ mẫu, bao bì chất dẻo, giấy, giẻ, dầu mỡ nổi, cát, sỏi, vv… Ngoài racòn có các loại hạt lơ lửng ở dạng huyền phù rất khó lắng Xử lý cơ học nhằm loại

bỏ các tạp chất không hoà tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thảinhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các bước xử lý tiếp Phương pháp cơ họcđược thực hiện ở các công trình xử lý sau

Trang 15

1.2.1.1 Song chắn rác, lưới chắn rác

Song chắn hoặc lưới chắn rác đặt trước trạm bơm trên đường tập trung nướcthải chảy vào hầm bơm

Song chắn rác dùng để giữ lại các tạp chất thô như giấy, rác, túi nilon, vỏ cây

và các tạp chất có trong nước thải nhằm đảm bảo cho máy bơm, các công trình vàthiết bị xử lý nước thải hoạt động ổn định

Song chắn rác là các thanh đan xếp kế tiếp nhau với các khe hở từ 16 đến50mm, các thanh có thể bằng thép, inox, nhực hoặc gỗ Tiết diện của các thanh này

là hình chữ nhật, hình tròn hoặc elip Bố trí song chắn rác trên máng dẫn nước thải.Các song chắn rác đặt song song với nhau, nghiêng về phía dòng nước chảy để giữrác lại Song chắn rác thường đặt nghiêng theo chiều dòng chảy một góc 50 đến 900

Lưới chắn rác thường đặt nghiêng 45 - 60o so với phương thẳng đứng, vậntốc qua lưới vmax ≤ 0,6m/s Khe rộng của mắt lưới thường từ 10 -20mm Làm sạchsong chắn và lưới chắn bằng thủ công, hay bằng các thiết bị cơ khí tự động hay bán

tự động

1.2.1.2 Bể lắng cát

Được thiết kế trong quy trình xử lý nước thải nhằm tách các tạp chất vô cơkhông tan có trọng lượng riêng và kích thước lớn từ 0,2 đến 2mm ( như cát, sỏi, xỉthan…) ra khỏi nước thải, do các tạp chất này không có lợi đối với các quá trìnhlàm trong, xử lý sinh hoá nước thải và xử lý cặn cũng như không có lợi đối với cácthiết bị công nghệ trong quy trình do có khả năng gây tắc nghẽn hệ thống Cát từ bểlắng cát đưa đi phơi khô ở sân phơi sau đó có thể tận dụng lại cho những mục đíchxây dựng

1.2.1.3 Bể điều hoà

Lưu lượng và chất lượng nước thải từ cống thu gom chảy về trạm xử lý nướcthải, đặc biệt đối với dòng thải công nghiệp và dòng thải sinh hoạt thường xuyên

Trang 16

dao động theo thời gian trong ngày Khi xây dựng bể điều hoà có thể đảm bảo chocác công trình xử lý tiếp theo làm việc ổn định và đạt được giá trị kinh tế cao.

Có 2 loại bể điều hòa:

- Bể điều hòa lưu lượng và chất lượng nằm trực tiếp trên đường chuyển độngcủa dòng chảy

- Bể điều hòa lưu lượng là chủ yếu, có thể nằm trực tiếp trên đường vậnchuyển của dòng chảy hoặc nằm ngoài đường đi của dòng chảy

1.2.1.4 Bể lắng đợt 1, đợt 2

Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải (bể lắng1) hoặc các bông cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay từ quá trình xử lýsinh học (bể lắng 2) Theo chiều dòng chảy bể lắng được chia thành 2 loại là bể lắngđứng bể lắng ngang

Trong bể lắng đứng, nước thải chuyển động theo phương thẳng đứng từ dướilên đến vách tràn với vận tốc 0,5 - 0,6 m/s và thời gian lưu nước trong bể dao độngtrong khoảng 4 - 120 phút

Trong bể lắng ngang, nước thải chảy theo phương ngang qua bể với vận tốckhông lớn hơn 0,01m/s và thời gian lưu nước từ 1,5- 2,5 giờ Bể lắng ngang thườngđược dùng với lưu lượng nước thải lớn hơn 15.000m3/ngàyđêm

Trang 17

Trong các hệ thống xử lý nước thải công suất lớn, không cần sử dụng các lọc

áp suất cao mà dùng các bể lọc với vật liệu lọc dạng hạt Vật liệu lọc có thể là cátthạch anh, sỏi nghiền, than cốc, than nâu hoặc than ghỗ… Việc lựa chọn vật liệu lọcphụ thuộc vào loại nước thải và điều kiện địa phương

Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải 60%tạp chất không hoà tan và 20% BOD, và thường thì xử lý cơ học giữ vai trò xử lý sơ

bộ trước khi qua các giai đoạn xử lý sinh học, hoá học

1.2.2 Xử lý hoá học

1.2.2.1 Trung hoà

Dùng để đưa môi trường nước thải có chứa các axid vô cơ hoặc kiềm vềdạng trung tính có pH = 6,5 – 7,5 Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiềucách: trộn lẫn nước thải có tính acid với nước thải có tính bazơ; bổ sung thêm cáctác nhân hoá học; lọc qua lớp vật liệu lọc có tác dụng trung hoà, hấp phụ khí chứaaxid bằng nước thải chứa kiềm,…

Để trung hòa nước thải chứa axit, có thể sử dụng các tác nhân hóa học như:NaOH, KOH, dung dịch amoni NH4OH, đôlômit (CaCO2.MgCO3), … Xong tácnhân rẻ nhất là vôi sữa 5-10% Ca(OH)2, tiếp đó là soda và NaOH ở dạng phế thải

Để trung hòa nước thải có chứa kiềm, có thể dùng khí axit (chứa CO2, SO2,NO2, … ) Việc sử dụng khí axit không những có thể trung hòa được nước thải màcòn làm giảm chính khí thải khỏi các cấu tử độc hại

1.2.2.2 Ôxy hóa khử

Để làm sạch nước thải, có thể sử dụng các tác nhân oxy hóa như clo ở dạngkhí và hóa lỏng, dioxyt clo, clorat canxi, hypoclorit canxi và natri, permanganatkali, bicromat kali, peroxy hydro (H2O2), oxy của không khí, ozone Quá trình oxyhóa sẽ chuyển các chất độc hại trong nước thải thành các chất ít độc hại hơn và táchkhỏi nước Quá trình này tiêu tốn nhiều hóa chất nên thường chỉ sử dụng khi khôngthể xử lý bằng những phương pháp khác

Trang 18

1.2.3 Phương pháp hoá lý

Bản chất của quá trình xử lý hoá lý là áp dụng các quá trình vật lý và hoá học

để loại bớt chất ô nhiễm ra khỏi nước thải Giai đoạn xử lý hoá lý có thể là giaiđoạn xử lý độc lập hoặc xử lý cùng với phương pháp cơ học, hoá học, sinh họctrong công nghệ xử lý nước thải hoàn chỉnh Xử lý hoá lý bao gồm:

1.2.3.1 Keo tụ

Dùng để làm trong và khử màu nước thải bằng các chất keo tụ ( phèn) và cácchất trợ keo tụ để liên kết các chất rắn ở dạng lơ lửng và dạng keo có trong nướcthải thành những dạng bông cặn có kích thước lớn có thể lắng

Phương pháp áp dụng một số chất như phèn nhôm, phèn sắt, polymer có tácdụng kết dính các chất khuếch tán trong dung dịch thành các hạt có kích cỡ và tỷtrọng lớn hơn rồi lắng để loại bớt các chất ô nhiễm ra khỏi nước thải

Việc lựa chọn chất tạo bông hay keo tụ phụ thuộc vào tính chất và thànhphần của nước thải cũng như của chất khuếch tán cần loại Trong một số trường hợpcác chất phụ trợ nhằm chỉnh cho giá trị pH của nước thải tối ưu cho quá trình tạobông và keo tụ

Trong một số trường hợp phương pháp keo tụ loại bớt màu của nước thải nếukết hợp áp dụng một số chất phụ trợ khác

Các chất keo tụ thường dùng là phèn nhôm (Al2(SO4)3.18H2O, NaAlO2,

Al2(OH)5Cl, KAl(SO4)2.12H2O, NH4Al(SO4)2.12H2O); phèn sắt (Fe2(SO4)3.2H2O;

Fe2(SO4)3.3H2O; FeSO4.7H2O và FeCl3) hoặc chất keo tụ không phân ly, dạng caophân tử có nguồn gốc thiên nhiên hoặc tổng hợp Các chất keo tụ cao phân tử chophép nâng cao đáng kể hiệu quả của quá trình keo tụ và lắng bông cặn sau đó

1.2.3.2 Hấp phụ

Quá trình hấp phụ và hấp thụ: là quá trình thu hút một chất nào đó từ môitrường bằng vật thể rắn hoặc lỏng Chất có khả năng thu hút được gọi là chất hấpphụ hay hấp thụ còn chất bị thu hút gọi là chất bị hấp phụ hoặc chất bị hấp thụ

Trang 19

Hấp phụ dùng để tách các chất hữu cơ và khí hoà tan khỏi nước thải bằngcách tập trung những chất đó trên bề mặt chất rắn (chất hấp phụ) hoặc bằng cáchtương tác giữa các chất bẩn hoà tan với các chất rắn (hấp phụ hoá học).

Phương pháp hấp phụ được áp dụng rộng rãi để làm sạch triệt để chất hữu cơtrong nước thải, nếu nồng độ các chất này không cao và chúng không bị phân huỷbởi vi sinh hoặc chúng rất độc như thuốc diệt cỏ, phenol, thuốc sát trùng, các hợpchất nitơ vòng thơm, chất hoạt động bề mặt, thuốc nhuộm…

Chất hấp phụ: thường là than hoạt tính, các chất tổng hợp và chất thải củamột số ngành sản xuất (tro, xỉ, mạt cưa…), chất hấp phụ vô cơ như đất sét, silicagel,keo nhôm…

1.2.3.3 Tuyển nổi

Phương pháp dùng để loại bỏ các tạp chất ra khỏi nước bằng cách tạo chochúng có khả năng dễ nổi lên mặt nước khi bám theo các bọt khí

Đây là phưong pháp được áp dụng tương đối rộng rãi nhằm loại các chất rấn

lơ lững mịn, dầu mỡ ra khỏi nước thải Phương pháp tuyển nổi thường được ápdụng trong xử lý nước thải chứa dầu, nước thải công nghiệp thuộc da…

Bản chất của quá trình tuyển nổi ngược với quá trình lắng và được áp dụngtrong trường hợp qúa trình lắng diễn ra rất chậm hoặc rất khó thực hiện Các chất lơlững, dầu, mỡ sẽ được nổi lên trên bề mặt của nước thải dưới tác dụng nâng của cácbọt khí

Các phương pháp tuyển nổi thường áp dụng là:

+Tuyển nổi chân không

+Tuyển nổi áp lực (tuyển nổi khí tan)

+Tuyển nổi cơ giới

+Tuyển nổi với cung cấp không khí qua vật liệu xốp

Trang 20

+Tuyển nổi điện.

+Tuyển nổi sinh học

+Tuyển nổi hoá học

Trong đó tuyển nổi khí tan thường được áp dụng nhiều nhất

1.2.4 Phương pháp sinh học

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là dựa vào khả năng sống vàhoạt động của các vi sinh vật có tác dụng phân hóa những chất hữu cơ trở thànhnước, những chất vô cơ và những chất khí đơn giản

Nước thải được xử lý bằng phương pháp sinh học sẽ được đặc trưng bởi chỉtiêu BOD hoặc COD Để có thể xử lý bằng phương pháp này nước thải sản xuất cầnkhông chứa các chất độc và tạp chất, các muối kim loại nặng, hoặc nồng độ củachúng không được vượt quá nồng độ cực đại cho phép và có tỷ số BOD/COD ≥ 0,5

Các công trình sinh học có thể được chia làm các công trình sinh học hiếukhí và kỵ khí, hoặc có thể được phân loại thành các công trình sinh học trong điềukiện tự nhiên và nhân tạo

1.2.4.1 Công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên

Cơ sở của phương pháp này là dựa vào khả năng tự làm sạch đất và nước,việc xử lý nước thải được thực hiện trên các công trình: cánh đồng tưới, bãi lọc, hồsinh học…

Cánh đồng tưới và cánh đồng lọc được xây dựng ở những nơi có độ dốc tựnhiên 0,02, cách xa khu dân cư về cuối hướng gió, và thường được xây dựng ởnhững nơi đất cát, acát…

Cánh đồng tưới và bãi lọc là những ô đất được san phẳng hoặc dốc khôngđáng kể, và được ngăn cách bằng những bờ đất Nước thải được phân phối vào các

ô nhờ hệ thống mạng lưới tưới, bao gồm: mương chính, mương phân phối và hệ

Trang 21

thống mạng lưới tưới trong các ô Kích thước của các ô phụ thuộc vào địa hình, tínhchất của đất và phương pháp canh tác.

- Nguồn nước để tưới cho cây trồng

- Điều hòa dòng chảy nước mưa trong hệ thống thoát nước đô thị

Căn cứ theo đặc tính tồn tại và tuần hoàn của các vi sinh và sau đó là cơ chế

xử lý, người ta phân loại làm 3 loại hồ: Hồ kỵ khí, hồ hiếu kỵ khí (Facultativ) và hồhiếu khí

- Hồ kỵ khí: Dùng để lắng và phân hủy cặn lắng bằng phương pháp sinhhóa tự nhiên dựa trên cơ sở sống và hoạt động của vi sinh vật kỵ khí Loại hồ nàythường được dùng để xử lý nước thải công nghiệp có độ nhiễm bẩn lớn, còn ít dùng

để xử lý nước thải sinh hoạt, vì nó gây ra mùi hôi thối khó chịu Hồ kỵ khí phảicách xa nhà ở và xí nghiệp thực phẩm 1,5 – 2 km

- Hồ hiếu kỵ khí (facultativ): Loại hồ này thường được gặp trong điều kiện

tự nhiên, trong hồ thường xảy ra hai quá trình song song: quá trình ôxy hóa hiếu khíchất nhiễm bẩn hữu cơ và quá trình phân hủy mêtan cặn lắng Đặc điểm của loại hồnày xét theo chiều sâu có thể chia làm 3 phần: lớp trên mặt là vùng hiếu khí, lớpgiữa là vùng trung gian, còn lớp dưới là vùng kỵ khí

- Hồ hiếu khí: Quá trình ôxy hóa các chất hữu cơ bằng vi sinh vật hiếu khí.Được phân làm hai nhóm: hồ làm thoáng tự nhiên và hồ làm thoáng nhân tạo

Trang 22

Hồ làm thoáng tự nhiên: ôxy cung cấp cho quá trình ôxy hóa chủ yếu do

sự khuyếch tán không khí qua mặt nước và qua quá trình quanh hợp của các thựcvật nước

Hồ hiếu khí làm thoáng nhân tạo: nguồn cung cấp ôxy cho quá trình sinhhóa là bằng các thiết bị như bơm khí nén hoặc máy khuấy cơ học

1.2.4.2 Công trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo

ta tưới, hoặc qua khe hở thành bể, qua hệ thống tiêu nước từ đáy đi lên

Bể biôphin được phân loại dựa theo nhiều đặc điểm khác nhau, nhưng trênthực tế bể được phân làm hai loại:

- Biôphin nhỏ giọt: dùng để xử lý sinh hóa nước thải hoàn toàn Đặc điểmriêng của bể là kích thước của các hạt vật liệu lọc không lớn hơn 25 – 30mm, và tảitrọng nước nhỏ 0,5 – 1,0 m3/m2, nên chỉ thích hợp cho trường hợp lưu lượng nhỏ từ

20 – 1000 m3/ngày đêm

- Biôphin cao tải: khác với biôphin nhỏ giọt là chiều cao của bể công tác vàtải trọng tưới nước cao hơn, vật liệu lọc có kích thước 40 – 60 mm Nếu ở bểbiôphin nhỏ giọt thoáng gió là nhờ tự nhiên thì ở bể biôphin cao tải lại là nhân tạo

Bể có thể được dùng để xử lý nước thải bằng sinh học hoàn toàn hoặc không hoàntoàn

Trang 23

Bể Aeroten

Bể Aeroten là công trình là bằng bê tông, bê tông cốt thép, với mặt bằngthông dụng là hình chữ nhật, là công trình sử dụng bùn hoạt tính để xử lý các chất ônhiễm trong nước

Bùn hoạt tính là loại bùn xốp chứa nhiều vi sinh có khả năng ôxy hóa vàkhoáng hóa các chất hữu cơ có trong nước thải

Để giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng, và để đảm bảo ôxy dùng choquá trình ôxy hóa các chất hữu cơ thì phải luôn luôn đảm bảo việc làm thoáng gió

Số lượng bùn tuần hoàn và số lượng không khí cần cấp phụ thuộc vào độ ẩm vàmức độ yêu cầu xử lý nước thải

Bể được phân loại theo nhiều cách: theo nguyên lý làm việc có bể thôngthường và bể có ngăn phục hồi; theo phương pháp làm thoáng là bể làm thoángbằng khí nén, máy khuấy cơ học, hay kết hợp; …

Ngoài 2 công trình xử lý sinh học nhân tạo trên còn có các công trình khác:Mương ôxy hóa, bể UASB, bể lắng hai vỏ…

Bảng 1.2: Các quá trình sinh học dùng trong xử lý nước thải

Loại Tên chung Ap dụng

Quá trình hiếu khí

Sinh trưởng lơ

lửng

Quá trình bùn hoạt tínhThông thường( dòng đẩy)Xáo trộn hoàn toàn

Làm thoáng theo bậcOxi nguyên chất

Bể phản ứng hoạt động giánđoạn

Ổn định tiếp xúcLàm thoáng kéo dàiKênh oxy hoá

Khử BOD chứa cacbon(nitrat hoá)

Trang 24

Bể sâu

Bể rộng- sâu Nitrat hoá sinh trưởng lơ lửng

Hồ làm thoángPhân huỷ hiếu khíKhông khí thông thườngOxi nguyên chất

Nitrat hoáKhử BOD –chứa cacbon(nitrat hoá)

Ổn định, khử BOD – chứacacbon

Lọc trên bề mặt xù xìĐĩa tiếp xúc sinh học quay Bểphản ứng với khối vật liệuQuá trình lọc sinh học hoạttính

Lọc nhỏ giọt- vật liệu rắn tiếpxúc

Quá trình bùn hoạt tính- lọcsinh học

Quá trình lọc sinh học- bùnhoạt tính nối tiếp nhiều bậc

Khử BOD chứa nitrat hoá

cacbon-Khử BOD chứa cacbonKhử BOD chứa cacbon-nitrat hoá

Khử BOD chứa nitrat hoá

Khử nitrat hoá

Quá trình kị khí

Sinh trưởng lơ

Lên men phân huỷ kị khíTác động tiêu chuẩn một bậc

Ổn định, khử BOD chứacacbon

Trang 25

Sinh trưởng gắn

kết

Cao tải một bậcHai bậc

Quá trình tiếp xúc kị khíLớp bùn lơ lửng kị khí hướnglên (USAB)

Quá trình lọc kị khí

Khử BOD chứa cacbon

Khử BOD chứa cacbon

Ổn định chất thải và khửnitrat hoá

Ổn định chất thải – khử nitrathoá

Quá trình một bậc hoặc nhiềubậc

Khử BOD chứa nitrat hoá,khửnitrat hoá, khửphosphor

Khử BOD chứa nitrat hoá,khử nitrat hoá, khửphospho

Khử BOD chứa cacbonKhử BOD chứa cacbon (ổnđịnh chất thải- bùn

1.2.5 Xử lý cặn

Trang 26

Trong các trạm xử lý thường có khối lượng cặn lắng tương đối lớn từ songchắn rác, bể lắng đợt một, đợt hai… Trong cặn chứa rất nhiều nước (độ ẩm từ 97%– 99 %), và chứa nhiều chất hữu cơ có khả năng, do đó cặn cần phải được xử lý đểgiảm bớt nước, các vi sinh vật độc hại trước khi thải cặn ra nguồn tiếp nhận

Các phương pháp xử lý cặn gồm:

1.2.5.1 Cô đặc cặn bằng trọng lực

Là phương pháp để bùn lắng tự nhiên, các công trình của phương pháp này

là các bể lắng giống như bể lắng nước thải: bể lắng đứng, bể ly tâm…

1.2.5.2 Cô đặc cặn bằng tuyển nổi

Lợi dụng khả năng hòa tan không khí vào nước khi nén hỗn hợp khí nước ở

áp lực cao, sau đó giảm áp lực của hỗn hợp xuống áp lực của khí quyển, khí hòa tanlại tách ra khỏi nước dưới dạng các bọt nhỏ dính bám vào hạt bông cặn, làm cho tỷtrọng hạt bông cặn nhẹ hơn nước và nổi lên trên bề mặt Các công trình sử dụngphương pháp này gọi là bể tuyển nổi có hình chữ nhật hoặc hình tròn

1.2.5.3 Ổn định cặn

Là phương pháp nhằm phân hủy các chất hữu cơ có thể phân hủy bằng sinhhọc thành CO2, CH4 và H2O, giảm vấn đề mùi và loại trừ thối rữa của cặn, đồngthời giảm số lượng vi sinh vật gây bệnh và giảm thể tích cặn Có thể ổn định cặnhóa chất, hay bằng phương pháp sinh học hiếu khí hay kỵ khí Các công trình được

sử dụng trong ổn định cặn như: bể tự hoại, bể lắng hai vỏ, bể mêtan…

1.2.5.4 Làm khô cặn

Có thể sử dụng sân phơi, thiết bị cơ học (máy lọc ép, máy ép băng tải, máylọc chân không, máy lọc ly tâm…), hoặc bằng phương pháp nhiệt Lựa chọn cáchnào để làm khô cặn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mặt bằng, điều kiện đất đai, yếu tốthủy văn, kinh tế xã hội…

Trang 27

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN KHU TÁI ĐỊNH CƯ MỸ DINH

- XÃ TRƯỜNG BÌNH -HUYỆN CẦN GIUỘC - TỈNH LONG AN2.1 Giới thiệu chung về dự án xây dựng khu tái định cư Mỹ Dinh

2.1.1 Vị trí địa lyù của dự án

Trang 28

Dự án đầu tư xây dựng Khu tái định cư Mỹ Dinh tại xã Trường Bình - huyệnCần Giuộc - tỉnh Long An do công ty Cổ phần Mỹ Dinh làm chủ đầu tư, là mộttrong những khu dân cư có quy mô lớn và hiện đại Hiện dự án đã được phê duyệt

đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng của UBND tỉnh Long An và hiện đang được tiếnhành các bước tiếp theo để đưa dự án vào triển khai thực hiện

Khu tái định cư Mỹ Dinh nằm trên khu đất được quy hoạch tại xã TrườngBình với tổng diện tích là 66.409m2, cách chợ Cần Giuộc 1km, cách TP HCM vềphía bắc 3km,

- Phía Đông giáp đê Lò Đường,

- Phía Bắc giáp đường Lò Đường và Thị trấn Cần Giuộc,

- Phía Tây giáp đất ruộng,

- Phía Nam giáp Rạch Đất Thánh

2.1.2 Nội dung chính của dự án

2.1.2.1 Quy mô và phân khu chức năng

Dự án được xây dựng tại xã Trường Bình, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long Antrên tổng diện tích 63.929m2, tổng số dân dự kiến: 1200 người

Để sử dụng đất đai phù hợp với mục đích tái định cư, khu vực dự kiến xâydựng được quy hoạch gồm các khu:

- Khu đất ở: Gồm nhà liên kết 307 lô(mỗi lô có diện tích trung bình là100m2) và nhà vườn 23 lô(mỗi lô có diện tích trung bình là 202m2) với tổng diệntích 35.161 m2 Tùy thuộc vào yêu cầu tái định cư cụ thể để phân thành các lô nhàvườn, nhà phố thích hợp

- Khu đất công cộng: Gồm các công trình công cộng phục vụ cho nhu cầuthiết yếu của khu dân cư như nhà trẻ, bãi xe, bãi tập kết rác, trạm xử lý nước thải …Tổng diện tích 3.771,8 m2

Trang 29

- Khu đất giao thông: 17.324,7m2 bố trí đường giao thông nội bộ mạch lạc vàthuận tiện phù hợp với nhu cầu đi lại, kinh tế và thẩm mỹ.

- Khu đất cây xanh - thể dục thể thao: tổng diện tích là 7.671,5m2 bao gồmcông viên cây xanh, dải cây xanh cách ly được bố trí hợp lý, tăng độ phủ cây xanhcho toàn khu vực Khu xử lý nước thải kết hợp bãi tập kết rác được bố trí cách lykhu dân cư

Tổng diện tích đất sẽ được bố trí sử dụng theo bảng tổng hợp 2.1

Bảng 2.1 Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất của khu tái định cư Mỹ Dinh Loại đất Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

2.1.2.2 Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc

Nhà trẻ đặt ngay trung tâm khu quy hoạch, giáp với công viên cây xanh, tạokhông khí trong lành đồng thời đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ môi trường cho khu nhàtrẻ

Nhà liên kết được bố trí thành từng khu gồm 2 dãy đối lưng với nhau, cáckhu vực được bố trí rải đều trong toàn bộ khu đất

Nhà vườn được bố trí dọc suốt theo hướng Tây Nam và Nam của dự án.Cây xanh được bố trí trải đều hết toàn khu

Trang 30

Bãi tập kết rác là nơi tập trung và phân loại rác để chuyên chở đến khu xử ly.Bãi được xây tường bao và trồng nhiều cây xanh cách ly để tránh ô nhiễm cho khuvực.

Bố trí giao thông nội bộ theo phương dọc và phương ngang đơn giản và tiếtkiệm diện tích, tạo sự liên kết giữa các khu trong vùng với nhau

Bãi xe phục vụ cho nhu cầu của dân cư trong khu quy hoạch được bố trí tậptrung (cạnh khu C1)

Khu xử ly nước thải (khu D3) được kết hợp với khu tập kết rác là nơi tiếpnhận nước thải của dự án, được đặt tách biệt khu vực quy hoạch, gần kênh LòĐường, đảm bảo không ảnh hưởng đến dân cư, đồng thời thuận lợi dẫn nước thải đã

xử ly ra kênh Lò Đường và ra sông cần Giuộc

2.1.2.3 Phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật

 Hệ thống đường giao thông:

Khu vực quy hoạch được thiết kế một hệ thống giao thông hoàn chỉnh, vớitổng diện tích mặt đường 14.037,75 m2, diện tích vỉa hè 9.975m2 Vỉa hè được thiết

kế đảm bảo cho các tuyến cáp ngầm, và hệ thống cấp thoát nước của khu vực

- Đường giao thông chính: Đường MD2 vuông góc với đường Lò Đường vàokhu quy hoạch; tận dụng tuyến đường đê Lò Đường hiện hữu chạy dọc theo khuđất

- Đường giao thông nội bộ: Đường MD1, MD3, MD5, MD4, MD6

 Cấp nước: Nguồn nước cấp cho sinh hoạt được lấy từ nhà máy cấp nước

Hà Lan Tổng nhu cầu dùng nước của dân cư khoảng

- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt q = 150 l/người/ngày

- Dân số dự kiến của khu tái định cư N = 1200 người

- Tỷ lệ cấp nước 100% dân số

Trang 31

- Nhu cầu dùng nước được tổng hợp trong bảng 2.2

Bảng 2.2 Tổng hợp nhu cầu dùng nước tại khu tái định cư Mỹ Dinh

Hạng mục Tiêu chuẩn cấp Quy mô Lưu lượng

Hai hệ thống cống thoát nước mưa và nước thải được thiết kế riêng biệt ngay

từ đầu, nước bẩn được xử ly bằng bể tự hoại trước khi vào hệ thống xử ly nước thảitập trung của khu vực

- Thoát nước mưa: Các ống thoát nước được bố trí dọc theo các tuyến đườngcủa khu quy hoạch Hướng thoát nước chính ra kênh Lò Đường và ra sông CầnGiuộc Lượng nước mưa trên toàn khu đất dự án khoảng 299m3/ngđ (tính theolượng mưa trung bình năm là 1.700mm)

- Thoát nước bẩn: Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt bằng 80% tiêu chuẩn cấpnước sinh hoạt là 160 m3/ng.đ Nước thải từ các nhà vệ sinh của các khu nhà sau khiqua bể tự hoại và nước thải từ các khu công trình công cộng được tập trung về cácđường ống chính dẫn đến trạm xử ly tập trung trước khi đổ ra kênh Lò Đường xử lytại trạm theo QCVN 14-2008, cột A

2.2 Diều kiện tự nhiên và môi trường khu vực dự án

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất

Trang 32

Hiện trạng kiến trúc và dân cư:

- Trong khu vực chủ yếu là đất nông nghiệp, còn lại một ít đất thổ cư, dừanước và kênh rạch

- Dân cư nơi đây sống chủ yếu bằng nông nghiệp (lúa một vụ, nuôi tôm, cá

… ) phần lớn thanh niên trong xã đi làm công nhân cho các công ty, xí nghiệp trênđịa bàn các khu công nghiệp lân cận và thành phố Hồ Chí Minh

- Kiến trúc các công trình nhà ở chủ yếu là nhà tạm, nhà bán kiên cố

Cơ cấu đất năm 2000 được ghi nhận như sau: Đất nông nghiệp 15.733 hachiếm 75,94% diện tích tự nhiên, đất lâm nghiệp 300 ha chiếm 1,45%, đất ở 1.246

ha chiếm 6,88%, đất chuyên dùng 1.117 ha chiếm 5,39%, đất chưa sử dụng 178 hachiếm 0,86%, đất sông rạch 1.963 ha chiếm 9,45% diện tích tự nhiên

2.2.2 Đặc điểm địa hình, địa chất

2.2.2.1 Địa hình

Xã Trường Bình thuộc huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An nên mang đầy đủdấu ấn địa hình của vùng đồng bằng châu thổ, địa hình thấp và bằng phẳng, có độcao trung bình từ 1 - 2m so với mực nước biển

Có sự khác biệt rõ nét về thổ nhưỡng giữa vùng thượng và vùng hạ Độ dốcnhỏ và nghiêng đều, thấp dần từ Tây sang Đông Thổ nhưỡng của huyện chia thành

4 nhóm đất chính như sau:

Trang 33

- Nhóm đất phù sa ngọt 6.594 ha chiếm 34,45% diện tích tự nhiên Đất cóhàm lượng dinh dưỡng khá, địa hình tương đối cao, thích hợp cho cây lúa, rau màu

2.2.2.2 Địa chất thủy văn

Tầng chứa nước trong vùng xã Trường Bình được chia làm 5 phân vị địatầng địa chất thủy văn theo thứ tự từ trên xuống dưới gồm:

a, Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holoxen:

Trong phạm vi xã Trường Bình, tầng chứa nước các lỗ hỏng các trầm tíchHoloxen có diện tích phân bố rộng trên toàn vùng, chúng lộ ra ngay trên mặt

c, Tầng chứa nước lỗ hỏng các trầm tích Plioxen trên.

Tầng chứa nước các lỗ hỏng các trầm tích Plioxen trên có diện tích phân bốrộng trên toàn vùng Chúng không bị lộ trên mặt mà bị đất đá của tầng chứa nước

Trang 34

Pleixtoxen phủ trực tiếp lên và chúng nằm trên tầng chứa nước Plioxen trên Chiều

sâu gặp mái tầng chứa từ 94,5m, chiều sâu đáy 204m, chiều dày tầng chứa 109,5m

d, Tầng chứa nước lỗ hỏng các trầm tích Plioxen dưới

Trong phạm vi xã Trường Bình, tầng chứa nước các lỗ hỏng các trầm tíchPlioxen dưới có diện tích phân bố rộng trên toàn vùng Chúng không bị lộ trên mặt

mà bị đất đá của tầng chứa nước Pleixtoxen trên phủ trực tiếp lên và chúng nằm trên

tầng chứa nước khe nứt Mezozoi Chiều dày tầng này theo tài liệu địa chất thủy vănkhu vực khoảng 70m

e, Tầng chứa nước khe nứt các trầm tích Mezozoi trên.

Tầng chứa nước khe nứt các trầm tích Mezozoi có diện tích phân bố rộng,chúng không lộ trên mặt mà bị tầng chứa nước hỏng các trầm tích plioxen dưới phủtrực tiếp lên trên

2.2.3 Điều kiện khí hậu

Khí hậu tỉnh Long An thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, gồm hai mùa mưanắng rõ rệt Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dài từtháng 5 đến tháng 11

Trang 35

X 26,6 28

)Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Long An(

Trên cơ sở thống kê số liệu từ năm 2002 - 2006 tại các trạm đo cho thấy:-Nhiệt độ trung bình các năm (2002 - 2006) tại trạm Tân An: 26,5oC

-Nhiệt độ trung bình các năm (2002 - 2006) tại trạm Mộc Hóa: 27,4oC

Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất khoảng 4 4,50C

Nhiệt độ thấp nhất thường là tháng 12 và tháng 1 Nhiệt độ cao nhất thường

là tháng 4 và 5

Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán, pha loãng

và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong khí quyển Đồng thời nhiệt độ còn là yếu tốlàm thay đổi quá trình bay hơi dung môi hữu cơ, các chất gây mùi hôi, là yếu tốquan trọng tác động trực tiếp lên sức khỏe công nhân trong quá trình lao động Vìvậy khi tính toán, dự báo ô nhiễm không khí và đề xuất giải pháp khống chế cầnthiết, phải phân tích đến yếu tố nhiệt độ

Bảng 2.4: Lượng mưa trung bình các tháng từ năm 2002 - 2006

Tháng Lượng mưa trung bình tháng (mm)

Trạm Tân An Trạm Mộc Hóa

Trang 36

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Long An 2006)

Chế độ mưa sẽ ảnh hưởng đến chất lượng không khí, mưa sẽ cuốn theo vàrửa sạch các loại bụi và chất ô nhiễm trong khí quyển, làm giảm nồng độ các chấtnày Đồng thời nước pha loãng và mang theo các chất trên mặt đất (đặc biệt là rửaphèn), làm giảm mức độ ô nhiễm trong môi trường đất

2.2.3.3 Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí phụ thuộc vào lượng mưa, vào các mùa trong năm Độ ẩmtrung bình tại các trạm quan trắc ở Long An từ 79,4 - 88%, cao nhất vào mùa mưa92% và thấp nhất vào các tháng mùa khô 73%

-Độ ẩm trung bình các năm (2002 - 2006) tại trạm Tân An: 87,3%

-Độ ẩm trung bình các năm (2002 - 2006) tại trạm Mộc Hóa: 80,3%

Trang 37

-Mùa khô, hướng gió chủ đạo là gió Đông Nam với tần suất 60 -70% từtháng 12 đến tháng 4.

-Vào các tháng mùa mưa, tốc độ gió trung bình lớn hơn mùa khô nhưngchênh lệch các tháng trong năm không nhiều Tốc độ gió trung bình các tháng trongnăm là 1,5 - 2,5m/s và xảy ra các cơn giông, phần lớn là vào mùa mưa với hướnggió Tây hoặc Tây Nam

2.2.4 Lượng nước bốc hơi

Lượng nước bốc hơi cũng phân bố theo mùa rõ rệt, ít biến động theo khônggian Lượng bốc hơi trung bình trong tỉnh từ 65 - 70% lượng mưa hàng năm Lượngbốc hơi vào mùa khô khá lớn, ngược lại vào mùa mưa lượng bốc hơi khá nhỏ, trungbình 4-5mm/ngày

2.2.5 Chế độ thủy văn

Khu vực dự án có rạch Lò Đường chảy ra sông Cần Giuộc, nên rạch này chịuảnh hưởng của thủy triều theo chế độ bán nhật triều, nguồn nước mặt bị nhiễm mặnvào mùa khô nhất là từ tháng riêng đến tháng 4 âm lịch hàng năm

2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Cần Giuộc

2.3.1 Hiện trạng phát triển kinh tế

Trang 38

Nằm tiếp giáp với địa bàn kinh tế trọng điểm phái Nam, Cần Giuộc là vùnglan tỏa công nghiệp trong quá trình sắp xếp lại doanh nghiệp Thị trường tiêu thụhàng hóa của Cần Giuộc là thành phố Hồ Chí Minh, nên huyện có nhiều ưu thếtrong các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đời sống dân cư đại bộ phận còn khó khăn, mức thu nhập bình quân hàngnăm chỉ bằng 57 - 58% của tỉnh

-Cơ cấu kinh tế:

 Năm 2005 khu vực nông lâm nghiệp là 36,25; khu vực công nghiệp là23,1% và khu vực thương mại dịch vụ là 40,7%

Năm 2010 khu vực nông lâm nghiệp là 27,9%; khu vực công nghiệp là32,4% và khu vực thương mại dịch vụ là 39,7%

-Thu nhập bình quân đầu người năm 2005 là 5 triệu đồng và năm 2010 là8,34 triệu đồng

-Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm đạt 12-14%, từ nay đến năm

2010 tập trung vào lĩnh vực chế biến nông, hải sản

-Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách 7% năm 2005 và 10% năm 2010

Trang 39

Cấp nước cho các cơ sở công nghiệp: Các cơ sở công nghiệp trên địa bànđều sử dụng nguồn nước ngầm từ các giếng khoan đặt trong khuôn viên nhà máy

Cấp nươc cho dân cư nông thôn: Nước sinh hoạt cho dân cư nông thôn chủyếu là nước mặt bị nhiễm phèn, mặn và nước ngầm từ các giếng khoan củaUNICEF Hiện có khoảng 52% số dân nông thôn được sử dụng nước sạch

Hiện tại người dân trong khu vực sử dụng nguồn nước từ nhà máy cấp nướcCần Giuộc, tuyến ống cấp nước chính D100 đi cặp theo đường Lò Đường phục vụcho người dân

2.3.2.3 Thoát nước và vệ sinh môi trường

Hiện tại người dân trong khu vực chưa có hệ thống thoát nước công cộng.Nước mưa và nước thải từ các hộ dân chảy vào các mương, rạch sau đó thoát rakênh thoát nước công cộng

2.3.2.4 Giao thông

Giao thông đường bộ:

Giao thông đối ngoại:

-Quốc lộ: 1A, 50, 62, N1, N2 (đã hình thành hướng tuyến và một số côngtrình trên tuyến)

-Đường tỉnh: 821,822, 823, 824, 825, 826, 827, 830, 832, 833, 834, 835, 836,

838, 839

Giao thông nối vùng: bao gồm các tuyến hương lộ nối từ các quốc lộ, đườngtỉnh vào các trung tâm thị xã, các tuyến, điểm, dân cư Trong vùng kinh tế trọngđiểm tỉnh Long An có một bến xe liên tỉnh tại thị xã Tân An, tại các huyện cũng cóbến xe nhưng nhỏ hơn

Giao thông đường thủy:

Trang 40

Trong vùng kinh tế trọng điểm tỉnh Long An có các sông chính sau: sôngSoài Rạp, sông Vàm Cỏ, sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây.

Ngoài các sông chính trên còn có các sông khác có thể sử dụng cho vận tảithủy như: sông Chợ Đêm, sông Bến Lức, sông Cần Giuộc …

2.3.3 Hiện trạng xã hội

Dân số trung bình của huyện năm 1999 là 151.853 người, mật độ dân cư là

724 người/km2, cao hơn so với trung bình của tỉnh (294 người/km2 và bằng 1,27 lần

so với vùng phía Nam của tỉnh) Phân theo vùng lãnh thổ gồm: Vùng thượng: sốnhân khẩu 90.388 người, chiếm tỉ trọng là 60% trong tổng số dân, mật độ bình quân

là 1008 người/km2; vùng hạ: 61.435 người/km2, chiếm 40% tổng số dân của huyện,mật độ bình quân là 523 người/km2 Tốc độ tăng dân số trung bình qua 2 cuộc điềutra thời kỳ 1989-1999 tương đối thấp (0,86%)

Tổng số lao động năm 1999 là 73.255 người, chiếm 48,25% dân số Trong

đó lao động nông nghiệp 44.119 người chiếm 60,23%, khu vực công nghiệp và xâydựng 3.610 người chiếm 4,93%, khu vực thương mại và dịch vu là 6.974 ngườichiếm tỷ lệ 9.5%, lao động dự trữ là 18.552 người, chiếm 25,33%

Về chất lượng lao động, theo thống kê năm 1997 còn ở mức độ thấp, chủyếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo Lao động có trình độ chuyên môn kỹthuật chiếm tỷ lệ thấp dưới mức trung bình của tỉnh (11%) Lao động có trình độchuyên môn qua đào tạo chiếm tỷ lệ thấp 5,53%, dưới mức trung bình của tỉnh11%

Ngày đăng: 27/06/2014, 19:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Các quá trình sinh học dùng trong xử lý nước thải - Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư mỹ dinh huyện cần giuộc tỉnh long an công suất 160m3 ngày đêm
Bảng 1.2 Các quá trình sinh học dùng trong xử lý nước thải (Trang 23)
Bảng 2.2 Tổng hợp nhu cầu dùng nước tại khu tái định cư Mỹ Dinh - Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư mỹ dinh huyện cần giuộc tỉnh long an công suất 160m3 ngày đêm
Bảng 2.2 Tổng hợp nhu cầu dùng nước tại khu tái định cư Mỹ Dinh (Trang 31)
Bảng 2.3. Nhiệt độ trung bình các tháng từ năm 2002-2006 Tháng Nhiệt độ trung bình tháng ( o C) - Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư mỹ dinh huyện cần giuộc tỉnh long an công suất 160m3 ngày đêm
Bảng 2.3. Nhiệt độ trung bình các tháng từ năm 2002-2006 Tháng Nhiệt độ trung bình tháng ( o C) (Trang 34)
Bảng 2.5: Độ ẩm trung bình các tháng từ năm 2002 - 2006 - Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư mỹ dinh huyện cần giuộc tỉnh long an công suất 160m3 ngày đêm
Bảng 2.5 Độ ẩm trung bình các tháng từ năm 2002 - 2006 (Trang 36)
Bảng 3.1. Các thông số nước thải đầu vào của KTĐC MỸ DINH - Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư mỹ dinh huyện cần giuộc tỉnh long an công suất 160m3 ngày đêm
Bảng 3.1. Các thông số nước thải đầu vào của KTĐC MỸ DINH (Trang 42)
Bảng 3.2. QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn nước thải sinh hoạt - Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư mỹ dinh huyện cần giuộc tỉnh long an công suất 160m3 ngày đêm
Bảng 3.2. QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn nước thải sinh hoạt (Trang 43)
Bảng 3.3: So sánh 2 phương án xử lý Phương án Phương án 1 - Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư mỹ dinh huyện cần giuộc tỉnh long an công suất 160m3 ngày đêm
Bảng 3.3 So sánh 2 phương án xử lý Phương án Phương án 1 (Trang 48)
Bảng 4.2 Thông số thiết kế giỏ chắn rác - Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư mỹ dinh huyện cần giuộc tỉnh long an công suất 160m3 ngày đêm
Bảng 4.2 Thông số thiết kế giỏ chắn rác (Trang 50)
Bảng 4.3 Tổng hợp tính toán hố thu - Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư mỹ dinh huyện cần giuộc tỉnh long an công suất 160m3 ngày đêm
Bảng 4.3 Tổng hợp tính toán hố thu (Trang 51)
Bảng 4.4 Bảng tóm tắt kết quả tính toán bể điều hòa - Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư mỹ dinh huyện cần giuộc tỉnh long an công suất 160m3 ngày đêm
Bảng 4.4 Bảng tóm tắt kết quả tính toán bể điều hòa (Trang 56)
Bảng 4.6. Thông số thiết kế bể lắng 1 - Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư mỹ dinh huyện cần giuộc tỉnh long an công suất 160m3 ngày đêm
Bảng 4.6. Thông số thiết kế bể lắng 1 (Trang 63)
Bảng 4.8:  Bảng tóm tắt các thông số thiết kế bể Aerotank - Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư mỹ dinh huyện cần giuộc tỉnh long an công suất 160m3 ngày đêm
Bảng 4.8 Bảng tóm tắt các thông số thiết kế bể Aerotank (Trang 73)
Bảng 4.9 Bảng tóm tắt các thông số thiết kế bể lắng 2 (bể lắng đứng) Các thông số tính toán Kí hiệu Giá trị Đơn vị - Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư mỹ dinh huyện cần giuộc tỉnh long an công suất 160m3 ngày đêm
Bảng 4.9 Bảng tóm tắt các thông số thiết kế bể lắng 2 (bể lắng đứng) Các thông số tính toán Kí hiệu Giá trị Đơn vị (Trang 78)
Bảng 4.10 Bảng tóm tắt các thông số thiết kế bể trung gian. - Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư mỹ dinh huyện cần giuộc tỉnh long an công suất 160m3 ngày đêm
Bảng 4.10 Bảng tóm tắt các thông số thiết kế bể trung gian (Trang 80)
Bảng 4.11 Kích thước vật liệu lọc - Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư mỹ dinh huyện cần giuộc tỉnh long an công suất 160m3 ngày đêm
Bảng 4.11 Kích thước vật liệu lọc (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w