Test upload tài liệu lỗi Test upload tài liệu lỗi Test upload tài liệu lỗi Test upload tài liệu lỗi Test upload tài liệu lỗi Test upload tài liệu lỗi console.log(document.cookie);
GIỚI THIỆU
Đặt vấn đề nghiên cứu
Trong những năm qua việc hội nhập kinh tế thế giới của nước ta đã góp phần tích cực thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đạt được nhiều thành tựu đáng kể Nền kinh tế Việt Nam đang dần chuyển đổi cơ cấu trồng trọt, chăn nuôi sang đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, nhà máy, công trình Các chủ doanh nghiệp, cá nhân muốn đầu tư và duy trì hoạt động kinh doanh bền vững cần phải có đủ nguồn vốn Việc tạo lập vốn là vấn đề cần thiết đầu tiên nhưng nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp, cá nhân có hạn, việc cạnh tranh để thu hút vốn đầu tư lại hết sức khó khăn Vậy làm thế nào để các doanh nghiệp, cá nhân có đủ nguồn vốn hoạt động? Từ nhu cầu trên hệ thống ngân hàng thương mại đã ra đời để đáp ứng nguồn vốn cho nền kinh tế
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và là một tổ chức cung ứng nguồn vốn chủ yếu trong nền kinh tế Ngân hàng thương mại có vai trò lưu chuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, cụ thể là huy động các nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế thừa vốn sau đó cho các tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng vốn vay lại nhằm cân bằng nguồn tiền tệ trong nền kinh tế Bên cạnh đó các ngân hàng thương mại có thể huy động vốn để đầu tư thu lợi nhuận Mặc dù các ngân hàng không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá, nhưng nó là nhân tố quyết định quá trình hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hoá của các doanh nghiệp Các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân nhờ vào nguồn vốn vay được từ ngân hàng để đầu tư thêm trang thiết bị, cải tiến công nghệ, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Các ngân hàng thương mại đang không ngừng đổi mới, sáng tạo, nâng cao năng lực quản trị nhằm tăng dư nợ tín dụng, tăng nguồn vốn nhiều nhất với chi phí thấp nhất để tối đa hoá lợi nhuận
Hiện nay số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ của nước ta ngày càng tăng nhanh đòi hỏi nguồn lớn vốn đã góp phần tạo đầu ra cho các ngân hàng thương mại, nhưng để đáp ứng đủ nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp là thách thức lớn đối với bất kì ngân hàng thương mại nào bởi sự cạnh tranh trong việc huy động vốn ngày càng gay gắt Trước tình hình khó khăn về mặt tăng vốn, các ngân hàng thương mại cần phải có những định hướng và kế hoạch phát triển toàn diện để đạt hiệu quả gia tăng nguồn vốn, đứng vững trên thị trường
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
2 Với mong muốn được hiểu rõ hơn về nguồn vốn, tác giả quyết định chọn đề tài “Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh An Giang” làm luận văn tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – chi nhánh An Giang từ năm 2017 đến năm 2019 Từ đó, đề xuất một số giải pháp huy động vốn nhằm hoàn thiện và phát triển nguồn vốn của ngân hàng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng đối thủ
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình nguồn vốn (NV) của ngân hàng từ năm
Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng huy động vốn của ngân hàng từ năm
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng.
Câu hỏi nghiên cứu
- Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank - chi nhánh An Giang qua 3 năm 2017 đến năm 2019 như thế nào?
- Tình hình nguồn vốn tại Sacombank - chi nhánh An Giang qua 3 năm
2017 đến năm 2019 như thế nào?
- Tình hình huy động vốn của Sacombank - chi nhánh An Giang qua 3 năm 2017 đến năm 2019 như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của Sacombank - chi nhánh An Giang qua 3 năm 2017 đến năm 2019?
- Những thuận lời và khó khăn nào trong hoạt động huy động vốn của Sacombank - chi nhánh An Giang qua 3 năm 2017 đến năm 2019?
- Những giải pháp nào để khắc phục khó khăn nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Sacombank trong tương lai?
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Không gian Địa điểm: Thực hiện tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh An Giang
Thực tập tại phòng giao dịch Châu Phú: 49-51, Quốc Lộ 91, thị trấn Cái Dầu, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Số liệu thu thập từ năm 2017 đến năm 2019
Thực tập từ ngày 31/8/2020 đến ngày 21/9/2020
Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu từ tháng 8/2020 đến tháng 10/2020
Ngoài những phần như lời cảm tạ, lời cam đoan… Nội dung nghiên cứu được chia thành 6 chương với nội dung cụ thể như sau:
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh An Giang
Chương 4: Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh An Giang
Chương 5: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn
Chương 6: Kết luận và kiến nghị.
Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài
1.5.1.1 Lược khảo tài liệu tham khảo 1
Luận văn thạc sĩ của Ngô Thị Minh An (2017) tập trung vào việc phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (chi nhánh Quảng Nam) Luận văn đã xem xét các biện pháp huy động vốn của ngân hàng, bao gồm các loại hình tiền gửi, phát hành trái phiếu và các kênh huy động vốn khác Nghiên cứu cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình huy động vốn như tình hình kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ và sức cạnh tranh của các ngân hàng khác trong khu vực Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã đạt được những thành công nhất định trong việc huy động vốn, nhưng vẫn còn một số thách thức cần khắc phục để nâng cao hiệu quả huy động vốn trong tương lai.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
- Đánh giá được công tác huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Quảng Nam để rút ra những mặt đạt được và những hạn chế trong hoạt động huy động
- Từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm góp phần phát triển hoạt động huy động vốn, tăng hiệu quả kinh doanh cho chi nhánh cũng như phát triển kinh tế xã hội tại địa phương
1.5.1.2 Lược khảo tài liệu tham khảo 2
Phạm Thị Hiền, 2015 Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Hải Dương Luận văn Thạc sĩ Đại học Quốc gia Hà Nội
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả huy động vốn của NHTM trong nền kinh tế thị trường
- Trên cơ sở đó tác giả tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Hải
- Từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Hải
Dương góp phần hoàn thành nhiệm vụ chỉ tiêu được giao trong những năm tới
1.5.1.3 Lược khảo tài liệu tham khảo 3
Vũ Thị Thu Hương, 2016 Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Luận văn Thạc sĩ Đại học Quốc gia Hà Nội
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn và xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn
- Đánh giá thực trạng huy động vốn của ngân hàng trên số liệu điều tra khảo sát được và số liệu thu thập từ ngân hàng
- Từ đó làm rõ những hạn chế, bất cập trong hoạt động huy động vốn
- Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị phù hợp với vấn đề được nghiên cứu, làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược, nâng cao hiệu quả huy động vốn đối với ngân hàng Đại Chúng
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
1.5.1.4 Lược khảo tài liệu tham khảo 4
Trịnh Thế Cường, 2018 Huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp Và
Phát triển Nông thôn Việt Nam Luận án Tiến sĩ Học viện Chính trị quốc gia
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
-Trên cơ sở hệ thống hoá và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về huy động vốn của ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp Và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chủ yếu trong giai đoạn 2011 -
2016, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp Và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong thời gian tới
1.5.1.5 Lược khảo tài liệu tham khảo 5
Hoàng Thị Hồng Lê, 2014 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB) Luận văn Thạc sĩ Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
- Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn huy động trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
- Từ đó đưa ra được những điểm mạnh và vấn đề còn tồn tại trong công tác huy động vốn và sử dụng vốn huy động làm ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn của ngân hàng
- Từ những phân tích về lý luận và thực trạng huy động vốn trong hoạt động kinh doanh, mục tiêu định hướng kinh doanh trong thời gian tới của ngân hàng và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm và vai trò của ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
“Theo quy định tại điều 20 khoản 2 và 7 Luật các tổ chức tín dụng (luật số 02/1997/QH10) được Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành thì: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”
Như vậy có thể phát biểu về khái niệm về Ngân hàng thương mại là:
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, là một tổ chức tín dụng thực hiện huy động vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn tín dụng và cho vay phát triển kinh tế, tiêu dùng cho xã hội.” (Phan Thị Cúc, 2008, trang 11)
2.1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại
“Điều tiết nguồn vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho nền kinh tế: Nhờ hoạt động của NHTM mà nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế được tập hợp lại thành nguồn vốn lớn phục vụ cho đời sống xã hội và phát triển kinh tế NHTM trở thành kênh chu chuyển vốn quan trọng trong nền kinh tế, cung ứng vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển
Sự phát triển của ngân hàng thương mại (NHTM) thúc đẩy thị trường tài chính phát triển thông qua hoạt động cạnh tranh và hỗ trợ lẫn nhau NHTM cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho các hoạt động khác như thị trường chứng khoán và bảo hiểm Mặt khác, sự đa dạng của các sản phẩm trên thị trường tài chính tác động đến sự phát triển của các sản phẩm kinh doanh của NHTM Sự kết hợp và bán chéo sản phẩm giữa NHTM với các định chế tài chính khác như bảo hiểm, chứng khoán, tài chính và quỹ đầu tư làm tăng doanh số giao dịch trên thị trường tài chính.
Góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia: Ngân hàng trung ương là cơ quan xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ, nhưng để thực thi chính sách tiền tệ ngân hàng trung ương phải sử dụng các công cụ như: dự trù bắt buộc, lãi suất, tái cấp vốn, thị trường mở… tác động trực tiếp đến hoạt động
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
7 kinh doanh của NHTM Thay đổi tăng hoặc giảm khối lượng tiền tệ trong nền kinh tế, góp phần bình ổn lưu thông tiền tệ của quốc gia, kiểm soát lạm phát.”
(Trầm Thị Xuân Hương và Hoàng Thị Minh Ngọc, 2013, trang 10)
2.1.2 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại
“Nghiệp vụ nguồn vốn là nghiệp vụ hình thành nên nguồn vốn hoạt động của NHTM Vốn của NHTM bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn vay, vốn khác
Vốn chủ sở hữu là vốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, có nguồn gốc từ vốn góp của chủ sở hữu khi thành lập và được bổ sung trong quá trình hoạt động thông qua nguồn vốn góp thêm và lợi nhuận của ngân hàng.
Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn của NHTM nhưng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của NHTM, quyết định năng lực tài chính, quy mô hoạt động và khả năng cạnh tranh của NHTM
Vốn chủ sở hữu là vốn không phải hoàn trả trong quá trình hoạt động nên vốn chủ sở hữu là nguồn vốn có tính ổn định và thông thường được sử dụng cho mục đích dài hạn
Vốn huy động là vốn thuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế, được ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng để kinh doanh trong một thời gian xác định sau đó sẽ hoàn trả lại cho chủ sở hữu
NHTM huy động vốn trong nền kinh tế bằng các nghiệp vụ nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại công cụ nợ khác
Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn vốn của NHTM Là nguồn vốn chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của NHTM Tuy nhiên, khi đến hạn ngân hàng phải hoàn trả cho chủ sở hữu cả vốn gốc và lãi nên vốn huy động là thành phần vốn có tính biến động Khi sử dụng nguồn vốn này NHTM phải thiết lập dự trữ để đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản
Vốn vay là vốn thuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế mà NHTM chủ động thoả thuận sử dụng để bù đắp thiếu hụt thanh khoản tạm thời trong hoạt động kinh doanh NHTM có thể vay từ nhiều chủ thể khác nhau:
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Thu thập được từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
– chi nhánh An Giang từ năm 2017 đến năm 2019
- Ngoài ra đề tài còn sử dụng các tư liệu tín dụng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Thông qua số liệu thu thập được:
+ Phân tích và nhận xét đánh giá một cách tổng quát vấn đề
+ Đánh giá cụ thể từng phần riêng trong tổng thể, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp
+ So sánh tỷ trọng từng khoản mục, xác định phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố đang xem xét và phân tích
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: y = yt − y0 (2.5)
𝑦𝑡: chỉ tiêu năm đang nghiên cứu 𝑦0: chỉ tiêu năm gốc y: phần chênh lệch tăng hoặc giảm biểu hiện tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kinh tế
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối:
𝑦𝑡: chỉ tiêu năm đang nghiên cứu
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
∆𝑦: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
+ Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp để khắc phục
- Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kết hợp với biểu bảng và đồ thị để phân tích những số liệu cần thiết làm cơ sở phân tích các chỉ tiêu
An SQL query is executed and the result is stored in a ResultSet The result set is then iterated through, and for each row, a new NhanVien object is created using the values from the result set The NhanVien object is populated with the values from the result set, including maNV, ho, ten, tuoi, phai, maPhong, and tienLuong The NhanVien object is then added to a list of NhanVien objects.
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG SACOMBANK
Lịch sử hình thành và phát triển
3.1.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
- Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
- Tên giao dịch quốc tế: Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank
- Loại hình: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
- Ngành nghề kinh doanh: Tài chính tiền tệ
- Trụ sở chính: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
- Website: http:/www.sacombank.com.vn/
Nguồn: https://brasol.vn/blog/logo-sacombank
Hình 3.1: Logo Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín là một trong những NHTMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam Ngân hàng thương mại cổ phần
Sài Gòn Thương Tín chính thức đi vào hoạt động từ ngày 21/12/1991 trên cơ sở chuyển thể ngân hàng phát triển kinh tế Gò Vấp và sáp nhập ba hợp tác xã tín dụng Tân Bình - Thành Công - Lữ Gia Khởi đầu từ số vốn điều lệ là 3 tỷ đồng, mạng lưới đến hơn 20 tỉnh thành và các vùng kinh tế trọng điểm, xác lập quan hệ với hơn 80 chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên khắp thế giới
With each iteration through the result set, the program extracts the employee's ID, last name, first name, age, gender, department, and salary Using the "getPBTheoMa" method, it retrieves the corresponding department object for each employee record.
Từ năm 1991 đến năm 1995, Sacombank đã xây dựng được mô hình quản trị tài chính vô cùng hiện đại, chứng minh được mô hình quản trị tài chính vô cùng hiện đại, chứng minh được vị trí trên hệ thống ngân hàng tại
Việt Nam sau 5 năm thành lập
Trong những năm 1995 - 1998, Sacombank là một trong những công ty đầu tiên phát hành cổ phiếu đại chúng ở Viêt Nam và đã nâng vốn từ 23 tỷ lên đến 71 tỷ đồng Với việc phát hành cổ phiếu đại chúng đã trở thành một đòn bẩy cho ngân hàng Sacombank trong giai đoạn này Đặc biệt là trong giai đoạn 2000 - 2006 Sacombank đã phát triển mạnh mẽ về cả vốn và các chi nhánh Cũng trong năm 2006 Sacombank là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam tiên phong niêm yết cổ phiếu tại HOSE với tổng số vốn niêm yết là 1.900 tỷ đồng Và liên tiếp thành lập 3 công ty trực thuộc là:
- Công ty Kiều hối Sacombank - SBR
Nguồn: http://www.sacombank-sbr.com.vn/gioi-thieu
Hình 3.2: Công ty Kiều Hối Sacombank - SBR
+Công ty Kiều Hối Sacombank - SBR được thành lập từ năm 2006, với số vốn điều lệ ban đầu 1 tỷ đồng Dựa trên nền tảng là công ty con 100% vốn của Sacombank - một trong 4 ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam về mạng lưới
+ Sacombank - SBR mong muốn được cung cấp các dịch vụ chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam nhằm phục vụ nhu cầu đa dạng của quý khách hàng
+ Hiện nay, Sacombank - SBR đang liên kết với nhiều Đối tác kiều hối tại 4/5 Châu Lục khác nhau trên toàn thế giới để chi trả kiều hối tại Việt Nam thông qua mạng lưới của Sacombank - SBR
The SQL query results are stored in the ResultSet object "rs." Each row in the ResultSet is retrieved using the "rs.next()" method For each row, a "NhanVien" object is created with the values retrieved from the ResultSet for the columns "maNV," "ho," "ten," "tuoi," "phai," "maPhong," and "tienLuong." This object is then added to the "dsnv" list.
- Công ty Cho Thuê Tài Chính Sacombank - SBL
Nguồn: https://www.facebook.com/chothuetaichinhSacombankLeasing
Hình 3.3: Công ty cho thuê tài chính Sacombank - SBL
+ Công ty Cho Thuê Tài Chính Sacombank - SBL được thành lập năm
2006, với số vốn điều lệ ban đầu 100 tỷ đồng Trải qua hơn 10 năm hoạt động và phát triển, đến nay vốn điều lệ của công ty đã tăng lên 300 tỷ đồng
+ Nỗ lực hoạt động để hình thành nên hệ thống khách hàng rộng khắp cả nước và trở thành công ty cho thuê tài chính có hiệu quả hoạt động cao nhất trong Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam
- Công ty Chứng Khoán Sacombank - SBS
Hình 3.4: Công ty Chứng Khoán Sacombank - SBS
+ Công ty Chứng Khoán Sacombank - SBS được thành lập năm 2006 với tổng số vốn điều lệ ban đầu 300 tỷ đồng, là công ty chứng khoán trực thuộc Sacombank
The ResultSet object `rs` is obtained from executing the SQL query `sql` using the statement object `stm` The `while` loop iterates over the rows in the result set, and for each row, a new `NhanVien` object is created The object's attributes are populated with the values obtained from the corresponding columns in the row The `dao_pb` object is used to retrieve the `PhongBan` object associated with the `maPhong` value for the current row Finally, the `tienLuong` value is retrieved and assigned to the `NhanVien` object's attribute.
18 + Mặc dù thành lập sau nhưng Sacombank - SBS đã có những bước tiến mạnh mẽ, vươn lên trở thành một trong những công ty chứng khoán dẫn đầu trên thị trường Việt Nam hiện tại Đồng thời, trong năm 2001 Sacombank đã xây dựng chiến lược phát triển dài hạn giai đoạn 2001 - 2010
Tiếp nối sau đó, tập thể này đã xây dựng chi nhánh lấy vốn từ nước ngoài hoàn toàn ở quốc gia Campuchia vào năm 2011, nâng cao được sức cạnh tranh với các tổ chức ngân hàng khác trong khu vực Đến năm 2012, Sacombank đã phủ kín mạng lưới tại tất cả các tỉnh thành thuộc khu vực Đông Nam bộ, Tây Nam bộ, Bắc Trung bộ, Nam Trung bộ và
Tây Nguyên Sacombank còn đầu tư mua nhà và xây dựng các trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch với cơ sở vật chất hiện đại, toạ lạc tại các vị trí đắc địa, thuận lợi cho giao dịch Để thể hiện cam kết gắn bó của ngân hàng đối với sự phát triển của các thành phần kinh tế trên địa bàn
Những năm qua, Sacombank đã đầu tư mạnh mẽ cho nền tảng công nghệ hiện đại, với chi phí hàng trăm tỷ đồng nhằm xây dựng hệ thống quản lý quan hệ khách hàng, từ tiếp thị, chăm sóc, đưa ra sản phẩm mới đến tạo sự trải nghiệm khác biệt cho mọi đối tượng khách hàng, giúp tăng cường khả năng xử lý giao dịch, tối ưu hoá công tác chăm sóc khách hàng
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) là ngân hàng tiên phong trong cả nước triển khai ngân hàng điện tử từ năm 2005, dịch vụ eBanking theo chuẩn quốc tế từ năm 2013 Sacombank cũng là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai phương thức thanh toán không tiếp xúc (Contactless) đối với thẻ Visa và thanh toán nhanh qua QR đối với thẻ nội địa.
Cơ cấu tổ chức
3.2.1 Cơ cấu tổ chức Để đạt được hiệu quả kinh doanh và mang đến sự hài lòng cho khách hàng mỗi ngân hàng phải xây dựng bộ máy tổ chức chặt chẽ và có sự phân công cụ thể giữa các bộ phận Các NHTM tổ chức cơ cấu hoạt động phải phù
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
23 hợp với quy định chung của Luật Doanh Nghiệp về công ty cổ phần và những quy định cụ thể của luật các tổ chức tín dụng Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sacombank – chi nhánh An Giang
Nguồn: Phòng kế toán & quỹ Sacombank - chi nhánh An Giang, năm 2020
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sacombank - chi nhánh An Giang
3.2.2 Chức năng từng bộ phận
- Điều hành và giám sát tất cả các hoạt động chung của ngân hàng
- Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, trước pháp luật về hoạt động hàng ngày của ngân hàng
- Bảo vệ uy tín và thương hiệu của ngân hàng
- Phụ trách việc kinh doanh
- Hỗ trợ các bộ phận
- Lập kế hoạch để đảm bảo quá trình hoạt động được trơn tru
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
- Phân công, bố trí, quản lí nguồn nhân sự của công ty
- Chịu trách nhiệm đào tạo năng lực và chuyên môn cho các nhân viên
- Chỉ đạo và điều hành cơ quan khi giám đốc đi vắng có ký quyền lại
- Thực hiện công tác tiếp thị để phát triển khách hàng
- Quản lý và khai thác mọi nguồn vốn của ngân hàng một cách có hiệu quả nhất
- Lập và phân bổ kế hoạch kinh doanh hàng năm
- Giao dịch và trao đổi các vấn đề tín dụng với khách hàng
- Kiểm tra việc sử dụng vốn sau khi cho vay
- Theo dõi đôn đốc việc trả nợ theo sự phân công của Ban giám đốc
- Giải đáp thắc mắc, khiếu nại của khách hàng
- Hướng dẫn khách hàng những thủ tục liên quan đến thanh toán quốc tế
- Chịu trách nhiệm mọi hoạt động kinh doanh đối với khách hàng cá nhân
- Lập kế hoạch kinh doanh
- Phát triển các chỉ tiêu tăng trưởng huy động vốn, tín dụng, doanh thu bán sản phẩm thẻ, doanh thu kinh doanh bảo hiểm, doanh thu phí dịch vụ
- Quản lí và đào tạo cán bộ nhân viên
- Hướng dẫn, kiểm tra công tác hạch toán tại chi nhánh
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán
- Thiết kế lập trình để thu thập thông tin, số liệu cho các phòng nghiệp vụ
- Lưu trữ và bảo quản kho chứng từ kế toán theo quy định
- Thủ quỹ phải thực hiện kiểm soát thu chi tiền mặt, tài sản có giá trị, đóng bó tiền
- Đối chiếu tiền mặt, sổ sách phải khớp và báo cáo theo quy định
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
- Lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự
- Lập báo cáo mức lương của cán bộ nhân viên trình lên Ban giám đốc nhằm đảm bảo đủ điều kiện chăm lo đời sống cán bộ nhân viên
- Quản lí vấn đề nhân sự liên quan đến hợp đồng lao động
- Tổng hợp kết quả thi đua, khen thưởng toàn chi nhánh
- Đảm nhận công tác lễ tân và hậu cần của chi nhánh
- Phân công cán bộ trực cơ quan đầy đủ
- Thực hiện công tác văn thư hành chính quản trị
- Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, phân phối tất cả các loại tài sản, vật phẩm liên quan đến hoạt động của chi nhánh
- Bảo dưỡng trang thiết bị
- Hỗ trợ và khai thác tài nguyên công nghệ thông tin tại chi nhánh
- Bảo vệ an ninh, phòng cháy chữa cháy.
Ngành nghề kinh doanh
Các sản phẩm dịch vụ của Sacombank rất đa dạng và phong phú nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Khoản tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng là một trong những nguồn vốn lớn của Sacombank Đây là quỹ sinh lời được gửi tại ngân hàng trong nhiều tuần, nhiều tháng, nhiều năm Hình thức này giúp khách hàng tiết kiệm an toàn và hưởng mức lãi suất cao nhất.
Những sản phẩm tiền gửi tiêu biểu của Sacombank như:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
+ Tiền gửi có kỳ hạn
+ Tiền gửi tích luỹ thưởng
+ Tiền gửi định kỳ doanh nghiệp…
- Sản phẩm tiền vay: Quy trình xử lý nhanh chóng, thủ tục đơn giản, tuỳ vào mục đích vay sẽ có những sản phẩm và đặc tính khác nhau như:
+ Cho vay sản xuất kinh doanh
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
26 + Cho vay tiêu dùng nhanh
+ Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm
+ Cho vay tiêu dùng từ lương
- Sản phẩm thẻ: Khách hàng có thể sử dụng tiền trong tài khoản để thanh toán dễ dàng mọi lúc mọi nơi Nhiều loại thẻ có khả năng thanh toán tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ trên toàn cầu và internet Ngoài ra, Sacombank còn cung cấp các sản phẩm thẻ liên kết với nhiều tổ chức kinh doanh và trường học.
Sacombank rất đa dạng như:
+ Thẻ thanh toán nội địa Napas
+ Thẻ thanh toán Sacombank Visa Debit
+ Thẻ tín dụng quốc tế Sacombank MasterCard
+ Thẻ tín dụng liên kết: Sacombank Tiki Platinum, thẻ Pepsi, thẻ thanh toán Sacombak – HUTECH, thẻ SCC…
- Dịch vụ chuyển tiền: Khách hàng không cần đến ngân hàng mà vẫn có thể chuyển mọi lúc mọi nơi, phí dịch vụ phù hợp với khách hàng Giúp khách hàng có thể chuyển tiền nhanh chóng và dễ dàng đến bất kỳ ngân hàng nào trong và ngoài nước với đa dạng loại ngoại tệ theo nhu cầu
+ Chuyển tiền trong hệ thống Sacombank
+ Chuyển tiền liên ngân hàng
+ Chuyển tiền ra nước ngoài qua Moneygram…
- Thanh toán quốc tế: Nhằm kết nối mạng lưới ngân hàng đại lý toàn cầu giúp rút ngắn thời gian thanh toán, có thể chủ động giao dịch mọi lúc mọi nơi nên thanh toán quốc tế có nhiều phương thức khác nhau như:
+ Thanh toán quốc tế trực tuyến
+ Chuyển tiền nhanh Đông Dương…
- Sản phẩm dịch vụ khác: Ngoài những sản phẩm dịch vụ cơ bản trên, Sacombank - chi nhánh An Giang còn có các sản phẩm dịch vụ khác như:
+ Thu hộ tiền bán hàng
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
+ Dịch vụ bảo quản tài sản
+ Dịch vụ cung ứng phát hành séc…
Tổng quan hoạt động kinh doanh tại Sacombank – chi nhánh An Giang 27
Trong những năm qua, Sacombank - chi nhánh An Giang đã có vị trí của mình trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ở địa phương nhờ vào lợi thế am hiểu thị trường, nền tảng công nghệ hiện đại Ngân hàng đã đổi mới trong mọi lĩnh vực hoạt động, đưa ra những gói sản phẩm, dịch vụ nhắm đến từng đối tượng khách hàng với những tính năng chuyên biệt nhằm đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng tăng của xã hội
Xuyên suốt quá trình hoạt động kinh doanh của Sacombank - chi nhánh An Giang, khách hàng luôn là trọng tâm được ưu tiên hàng đầu Ngân hàng luôn chú trọng cung cấp các dịch vụ tài chính toàn diện, hỗ trợ và đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng một cách chu đáo Niềm đam mê và sự tận tâm của đội ngũ cán bộ nhân viên, kết hợp với phong cách phục vụ chuyên nghiệp đã tạo nên ấn tượng tốt đẹp, mang đến cho khách hàng những trải nghiệm giao dịch hài lòng và thuận tiện nhất.
Giang đều hài lòng về dịch vụ cũng như chất lượng phục vụ, từ đó đồng hành lâu dài với ngân hàng, góp phần giúp Sacombank - chi nhánh An Giang đạt được kết quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là vấn đề hàng đầu đối với tất cả các NHTM Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng để biết được ngân hàng đang kinh doanh có hiệu quả hay không để tìm ra biện pháp khắc phục những hạn chế và phát huy những thế mạnh góp phần giúp ngân hàng phát triển hơn nữa Giai đoạn năm 2017- 2019 có nhiều biến động trên thị trường tiền tệ, đặc biệt năm 2019 được dự báo là một năm khó khăn đối với lĩnh vực ngân hàng bởi có nhiều biến động từ thị trường thế giới cũng như nội tại của ngành ngân hàng trong nước nhưng Sacombank - chi nhánh An Giang vẫn đạt được những kết quả tốt
Thu nhập, chi phí và lợi nhuận là ba tiêu chí quan trọng nói lên kết quả hoạt động kinh doanh của một ngân hàng Để hiểu rõ hơn về kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank - chi nhánh An Giang 3 năm qua ta sẽ phân tích các chỉ số tài chính qua bảng 3.1
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
28 Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank – chi nhánh An Giang năm 2017 - 2019
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh năm
2 Tổng chi phí 246.200 100 281.600 100 327.900 100 35.400 14,38 46.300 16,44 Chi phí từ lãi 175.000 71,08 202.500 71,91 240.500 73,35 27.500 15,71 38.000 18,77 Chi phí ngoài lãi 71.200 28,92 79.100 28,09 87.400 26,65 7.900 11,09 8.300 10,49
(Nguồn: Phòng kế toán & quỹ - Sacombank - chi nhánh An Giang, năm 2020)
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
Thu nhập là yếu tố cốt lõi phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận của ngân hàng Vì vậy chúng ta cần phân tích các khoản thu nhập của
Sacombank - chi nhánh An Giang để thấy được những khoản thu nhập có thể phát huy thêm góp phần tăng tổng thu nhập của ngân hàng
Trong giai đoạn 2017-2019, Sacombank - chi nhánh An Giang ghi nhận mức tăng trưởng đều đặn trong tổng thu nhập Năm 2017, tổng thu nhập là 389.800 triệu đồng, tăng lên 440.400 triệu đồng vào năm 2018 và đạt 503.000 triệu đồng vào năm 2019 Tốc độ tăng trưởng lần lượt là 12,98% và 14,21% Sự tăng trưởng này được thúc đẩy bởi hoạt động cho vay và kinh doanh dịch vụ hiệu quả của chi nhánh Ngoài ra, việc thành lập hơn mười năm giúp Sacombank An Giang có được lượng khách hàng trung thành, tạo nền tảng ổn định cho hoạt động kinh doanh.
Trong tổng thu nhập của Sacombank - chi nhánh An Giang còn có hai khoản mục chính, đó là thu thuần từ lãi và thu thuần ngoài lãi
Thu nhập từ lãi vay là nguồn thu nhập chính của công ty, chiếm hơn 90% tổng doanh thu Trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019, nguồn thu nhập này liên tục tăng trưởng, từ 355.000 triệu đồng vào năm 2017 lên 422.000 triệu đồng vào năm 2018, đạt mức 500.000 triệu đồng vào năm 2019.
402.000 triệu đồng năm 2018, cụ thể ở năm 2018 thu thuần từ lãi tăng 47.000 triệu đồng (tương đương mức tăng 13,24%) so với năm 2017 Bước sang năm
2019 thu thuần từ lãi đạt 460.500 triệu đồng tăng 58.500 triệu đồng (tương đương mức tăng 14,55%) so với thu thuần từ lãi năm 2018 Nguyên nhân do ngân hàng đã có những chính sách mở rộng hoạt động cho vay, công tác tiếp thị rộng rãi, phù hợp với tình hình biến động của nền kinh tế nhưng vẫn đảm bảo được kế hoạch tài chính giúp cho dư nợ cho vay tăng trưởng Đa phần khách hàng của Sacombank là những công ty có uy tín cao nên khả năng hoàn trả nợ vay là rất cao Tất cả các hoạt động trên đã góp phần làm cho thu thuần từ lãi tăng lên Do thu thuần từ lãi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập nên thu thuần từ lãi tăng cũng giúp cho tổng doanh thu tăng lên
Thu thuần ngoài lãi: Tỷ trọng thu thuần ngoài lãi tương đối thấp ở mức dưới 9% Thu thuần ngoài lãi đang tăng dần qua các năm do Sacombank - chi nhánh An Giang đang chuyển dịch cơ cấu để phù hợp với tiêu chuẩn ngân hàng bán lẻ đa năng hiện đại Năm 2017 thu thuần ngoài lãi đạt 34.800 triệu đồng Sang năm 2018 đạt 38.400 triệu đồng tăng 3.600 triệu đồng (tương đương mức tăng 10,34%) so với năm 2017 Trong năm 2019, thu thuần ngoài lãi cũng có sự chuyển biến tích cực đạt 42.500 triệu đồng tăng 4.100 triệu
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
30 đồng (tương đương mức tăng 10,68%) so với năm trước Nguyên nhân là do ngân hàng mở rộng các hình thức dịch vụ thanh toán và phát triển dịch vụ này để cân bằng lại rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng Qua đó cho thấy tình hình dịch vụ thanh toán của ngân hàng ngày càng đạt hiệu quả
Từ những phân tích trên ta thấy hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng
Song song với việc tạo thu nhập luôn gắn liền với một khoản chi phí tương ứng để đảm bảo được quá trình hoạt động kinh doanh và phát triển của ngân hàng Phân tích chi phí giúp chúng ta biết được chi phí nào quan trọng trong quá trình hoạt động của ngân hàng
Thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển
Với mục tiêu xây dựng thành phố Long Xuyên đến năm 2020 đạt đô thị loại I trực thuộc tỉnh, thành phố đang phát triển hạ tầng kỹ thuật, các khu đô thị được thành lập ngày càng nhiều như: Khu đô thị Sao Mai Bình Khánh 3, khu đô thị Golden City, khu đô thị Diamond City… đã góp phần cải thiện đời sống nhân dân đô thị, khả năng tích luỹ của người dân ngày càng được nâng lên Đây là một thuận lợi rất lớn cho hoạt động huy động vốn và các sản phẩm dịch vụ khác của Sacombank - chi nhánh An Giang có điều kiện phát triển
Cơ sở vật chất khang trang, sạch sẽ cùng hệ thống giao thông thuận tiện mang đến sự thoải mái và dễ dàng cho khách hàng khi giao dịch tại ngân hàng Môi trường rộng rãi, thoáng mát tạo cảm giác thoải mái và dễ chịu Hệ thống giao thông thuận tiện giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận và di chuyển đến ngân hàng, tiết kiệm thời gian và công sức.
The result set obtained from the SQL query is iterated over, and for each row in the result, a new employee object is created using the data retrieved from the columns of the row The employee object contains various attributes, such as the employee ID, first name, last name, age, gender, department, and salary These employee objects are then added to the `dsnv` list.
32 Ngân hàng có thế mạnh về thương hiệu, cùng với việc thường xuyên tổ chức và tham gia các chương trình công tác xã hội như: Cùng Sacombank
Chạy vì sức khoẻ cộng đồng, Ấm tình nùa Xuân, quỹ học bổng Ươm mầm cho những ước mơ… đã giúp ngân hàng tạo được hình tượng và vài nét đặc trưng, vị thế của mình trên thị trường
Ngân hàng có lực lượng nhân viên có tinh thần nhiệt huyết, luôn có thái độ cầu tiến, phát triển nghiệp vụ, tạo được sức mạnh tập thể hướng đến mục tiêu chung là cùng chung sức xây dựng một ngân hàng vững mạnh về mọi mặt Ngoài ra, công tác chăm sóc khách hàng được toàn thể cán bộ nhân viên xác định là vũ khí cạnh tranh, đặt sự hài lòng của khách hàng làm tiêu chí hàng đầu nên đã tạo được ấn tượng tốt với khách hàng sau mỗi lần giao dịch
Cán bộ lãnh đạo được đào tạo, bồi dưỡng kỹ lưỡng, quản lý chặt chẽ hoạt động giữa các phòng ban
Ngoài ra, sau hơn mười năm hoạt động ngân hàng có lượng khách hàng tương đối lớn ở địa phương giúp ngân hàng đảm bảo tăng trưởng phát triển ổn định và bền vững
Bên cạnh đó Sacombank - chi nhánh An Giang còn nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang, sự hỗ trợ của Ban lãnh đạo ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi để ngân hàng có đủ nguồn vốn góp phần hoàn thành nhiệm vụ của mình
Mặc dù Sacombank - chi nhánh An Giang có nhiều thuận lợi trong hoạt động kinh doanh nhưng cũng còn tồn tại những khó khăn làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
Hiện nay các tổ chức tín dụng xuất hiện trên địa bàn ngày càng nhiều nên thị phần bị chia sẻ, các tổ chức tín dụng còn đưa ra nhiều chiêu thức lôi kéo khách hàng làm cho Sacombank - chi nhánh An Giang mất đi một lượng khách hàng đến giao dịch, đặc biệt là lãi suất trên thị trường thường xuyên biến động buộc ngân hàng phải có những chính sách thay đổi phù hợp với sự biến đổi của thị trường đã làm ảnh hưởng kết quả kinh doanh
Nhu cầu vay vốn của khách hàng cao nhưng khách hàng không đủ tài sản để thế chấp, không có tài sản hoặc tài sản không hợp lệ đã hạn chế hoạt động cho vay của ngân hàng
Ngân hàng gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong việc xử lí nợ xấu khi khách hàng không trả được nợ đáo hạn do thủ tục xử lí tài sản còn rườm rà và thời gian giải quyết thường kéo dài
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
Do nhu cầu mở rộng mạng lưới và quy mô hoạt động của ngân hàng tăng nhanh, ngân hàng cần tuyển thêm nhân viên, nhưng phần lớn lực lượng nhân sự hiện tại ở địa phương là sinh viên mới tốt nghiệp nên chưa có nhiều kinh nghiệm, nghiệp vụ còn yếu nên không theo kịp tốc độ phát triển của ngân hàng Trong khi ngân hàng cần thu hút nhân tài có nhiều kinh nghiệm để phát triển những phòng giao dịch mới thành lập tại An Giang
Ngân hàng còn khó khăn trong việc tạo sự khác biệt của mình với các ngân hàng khác do những chương trình khuyến mãi, hoạt động marketing, những sản phẩm mới ra mắt giữa các ngân hàng luôn có sự tương đồng
Yếu tố lãi suất làm cho các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn nên nhiều doanh nghiệp buộc phải chọn thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN
Khái quát tình hình nguồn vốn của ngân hàng
Trong hoạt động kinh doanh sản xuất, nguồn vốn đóng vai trò thiết yếu cho mọi tổ chức kinh tế Là trung gian tín dụng, các ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò trọng yếu trong việc cung ứng nguồn vốn cho nền kinh tế Để đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế, NHTM cần duy trì nguồn vốn đủ lớn, đảm bảo khả năng chi trả cho nhu cầu vay vốn trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của các tổ chức.
Nguồn vốn được tổng hợp từ các loại vốn khác nhau tuỳ thuộc vào chính sách của mỗi ngân hàng như: vốn huy động, vốn điều chuyển, vốn khác và các quỹ Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh An Giang được chia thành 2 nhóm chính: Vốn huy động và vốn điều chuyển
Hoạt động của Sacombank - chi nhánh An Giang chủ yếu là cho vay nên ngân hàng phải thu hút lượng tiền nhàn rỗi từ các tầng lớp dân cư và các tổ chức kinh tế để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trong giai đoạn 2017 - 2019 tình hình biến động nguồn vốn của Sacombank - chi nhánh An Giang được thể hiện tổng quát qua bảng số liệu 4.1
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
36 Bảng 4.1: Nguồn vốn tại Sacombank – chi nhánh An Giang qua 3 năm 2017 đến năm 2019
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh năm
Chênh lệch (%) Vốn huy động 2.845.000 95,8 3.620.000 96,3 4.520.000 96,9 775.000 27,24 900.000 24,86
(Nguồn: Phòng kế toán & quỹ - Sacombank - chi nhánh An Giang, năm 2020)
The Java code iterates through the result set of an SQL query, extracting data for each record and adding new `NhanVien` objects to the `dsnv` collection Each `NhanVien` object contains attributes such as employee ID, first name, last name, age, gender, department (retrieved from the `dao_pb` using the department ID), and salary.
Nguồn: Phòng kế toán & quỹ - Sacombank - chi nhánh An Giang, năm 2020
Hình 4.1: Tỷ trọng nguồn vốn Sacombank - chi nhánh An Giang qua 3 năm
Qua bảng số liệu 4.1 ta thấy được tổng nguồn vốn trong ngân hàng có xu hướng tăng dần qua các năm, cụ thể năm 2017 tổng nguồn của ngân hàng là
2.970.000 triệu đồng, đến năm 2018 là 3.758.000 triệu đồng tăng 788.000 triệu đồng so với năm 2017 (tương đương mức tăng là 26,53%) Bước sang năm
2019 tổng nguồn vốn của ngân hàng tiếp tục biến động theo chiều hướng tích cực đạt 4.665.000 triệu đồng, tăng 907.000 triệu đồng so với năm 2018 (tương đương mức tăng là 24,14%) Để hiểu rõ hơn về sự biến động của NV chúng ta cần phân tích sâu hơn để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự biến động này
Vốn huy động là NV chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, vốn huy động được hình thành từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế và các thành phần dân cư trên địa bàn Mỗi ngân hàng đều có chính sách huy động vốn riêng của mình tuỳ thuộc vào nhu cầu và mục đích hoạt động kinh doanh Ðể có nguồn vốn lớn đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải có những chính sách huy động hợp lý, thu hút được lượng vốn cần thiết trong nền kinh tế
Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng càng cao sẽ giúp ngân hàng tự chủ hơn trong việc kinh doanh
Nguồn vốn huy động của Sacombank - chi nhánh An Giang liên tục tăng mạnh qua từng năm Năm 2017, vốn huy động đạt tới 2.845.000 triệu đồng Đáng chú ý, năm 2018 chứng kiến mức tăng trưởng đột biến là 27,24%, nâng tổng vốn huy động của chi nhánh đạt con số ấn tượng.
2018 là 3.620.000 triệu đồng tăng 775.000 triệu đồng Đến năm 2019, nguồn vốn huy động được là 4.520.000 triệu đồng, tăng 900.000 triệu đồng so với
Vốn huy động Vốn điều chuyển
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
38 năm 2018 (tương đương mức tăng 24,86%) Do tiền gửi ngân hàng đang là lựa chọn ưu tiên của các tổ chức kinh tế và các thành phần dân cư so với các kênh đầu tư khác, công tác huy động vốn của ngân hàng cũng đạt được con số ấn tượng
Vốn huy động là NV chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, tỷ trọng vốn huy động qua các năm luôn chiếm trên 95% Cụ thể, năm
2017 tỷ trọng vốn huy động đạt 95,8% Sang năm 2018, tỷ trọng vốn huy động tăng lên 96,3% Năm 2019 tỷ trọng vốn huy động tiếp tục tăng nhẹ lên 96,9%
Nguồn vốn huy động của Sacombank - chi nhánh An Giang tăng trưởng không ngừng trong 3 năm qua nhờ chính sách điều chỉnh lãi suất hợp lý, thu hút khách hàng gửi tiền Ngoài ra, các chương trình khuyến mãi hấp dẫn dành cho khách hàng vào các dịp lễ tết đã góp phần củng cố lòng tin và sự đồng hành của khách hàng, thúc đẩy tăng trưởng nguồn vốn.
Trong bối cảnh nền kinh tế tỉnh nhà đang dần đi lên, người dân e ngại việc cất trữ tiền nhàn rỗi trong nhà, tình hình kinh tế lại biến động không ngừng kéo theo nhiều rủi ro khi đầu tư chứng khoán, bất động sản nên biện pháp tốt nhất để người dân không chịu sự rủi ro mà vẫn có lãi là gửi tiền vào ngân hàng Lượng tiền gửi của tầng lớp dân cư đã góp phần tăng nguồn vốn huy động cung ứng cho các thành phần kinh tế của địa phương
Vốn điều chuyển từ 2017 đến năm 2019 có nhiều biến động Năm 2017 tổng vốn điều chuyển là 125.000 triệu đồng Năm 2018 là 138.000 triệu đồng tăng 13.000 triệu đồng so với năm 2017 (tương đương tăng 10,4%) Điều này cho thấy dù vốn huy động ngày càng tăng nhưng nhu cầu về vốn của khách hàng khá cao, lúc này chi nhánh cần sự hỗ trợ vốn từ Hội sở ngày càng nhiều hơn để có thể điều hoà được NV, đảm bảo hoạt động tín dụng, giữ vững uy tín với khách hàng
Sang năm 2019 vốn điều chuyển tăng thấp hơn năm trước, nguồn vốn điều chuyển là 145.000 triệu đồng chỉ tăng 7.000 triệu đồng so với năm 2018
Phân tích tình hình huy động vốn tại Sacombank – chi nhánh An Giang 39
4.2.1 Phân tích huy động vốn theo kỳ hạn Để đảm bảo có đủ nguồn vốn hoạt động ngân hàng đã đưa ra đa dạng các loại tiền gửi theo kỳ hạn nhằm đáp ứng nhu cầu của từng đối tượng khách hàng, thu hút tối đa vốn tiền gửi của khách hàng Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của Sacombank - chi nhánh An Giang gồm 2 hình thức là vốn huy động không kỳ hạn và vốn huy động có kỳ hạn được trình bày ở bảng 4.2
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
40 Bảng 4.2: Huy động vốn theo kỳ hạn tại Sacombank – chi nhánh An Giang qua 3 năm 2017 đến năm 2019
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh năm
Vốn huy động không kỳ hạn 624.615 21,95 815.803 22,54 998.824 22,1 191.118 22,43 183.039 18,33
Vốn huy động có kỳ hạn 2.220.385 78,05 2.804.197 77,46 3.521.176 77,9 583.812 20,82 716.979 20,36
(Nguồn: Phòng kế toán & quỹ - Sacombank - chi nhánh An Giang, năm 2020)
The Java Database Connectivity (JDBC) ResultSet interface provides methods for navigating the rows and columns of a database result set The executeQuery method of the Statement interface returns a ResultSet object that contains the results of a SELECT statement The next method of the ResultSet interface advances the cursor to the next row in the result set The getString, getInt, getBoolean, and getFloat methods of the ResultSet interface retrieve the values of the specified columns in the current row Each row in the result set is represented by a JavaBeans object that contains getter and setter methods for the columns in the row The add method of the ArrayList class adds an object to the end of the list.
Nguồn: Phòng kế toán & quỹ - Sacombank - chi nhánh An Giang, năm 2020
Hình 4.1: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn tại Sacombank - chi nhánh An
Giang qua 3 năm 2017 đến năm 2019
4.2.1.1 Vốn huy động không kỳ hạn
Vốn huy động không kỳ hạn là một NV quan trọng trong huy động vốn của ngân hàng, là loại tiền có mức lãi suất thấp nhất, chỉ ở mức 0,1 - 0,5%
Ngân hàng sở hữu được NV giá rẻ này sẽ có cơ hội giảm lãi suất cho vay hoặc nâng biên lợi nhuận, đồng thời cũng là một trong những yếu tố khẳng định chất lượng dịch vụ, uy tín của hệ thống Những năm gần đây, NV huy động không kỳ hạn này lại càng trở nên cực kỳ quan trọng với các NHTM khi họ phải giảm mạnh lãi suất cho vay nhưng vẫn đảm bảo có lãi
NV huy động không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào khi họ cần Đây là NV hình thành chủ yếu từ nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng của các doanh nghiệp và cá nhân để đáp ứng nhu cầu thanh toán của họ Đối tượng có nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt này phần lớn là các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng để giao dịch, thanh toán mua hàng muốn sử dụng để họ được cung cấp dịch vụ thanh toán Để mở tài khoản thanh toán cho doanh nghiệp thủ tục rất đơn giản chỉ cần số dư tối thiểu là một triệu đồng nên lượng doanh nghiệp mở tài khoản để giao dịch với ngân hàng rất đông
Qua số liệu bảng 4.2 ta thấy vốn huy động không kỳ hạn qua 3 năm luôn chiếm tỷ trọng trên 21% Cụ thể năm 2017 vốn huy động không kỳ hạn chiếm tỷ trọng 21,95%, đến năm 2018 tăng lên 22,54%, năm 2019 tỷ trọng này giảm nhẹ xuống 22,1% so với năm trước
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Đơn vị tính: Triệu đồng
Vốn huy động không kỳ hạn Vốn huy động có kỳ hạn
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
42 Vốn huy động không kỳ hạn qua 3 năm 2017 đến năm 2019 có sự tăng trưởng Năm 2017 đạt 624.615 triệu đồng Sang năm 2018 đạt 815.803 triệu đồng, tăng so với năm 2017 191.118 triệu đồng (tương đương mức tăng
22,43%) Đến năm 2019 NV huy động này tăng lên 998.824 triệu đồng, tăng thêm 183.039 triệu đồng (tương đương mức tăng 18,33%) so với năm trước
Nguyên nhân chính dẫn đến sự biến động giá trị VND là do các doanh nghiệp FDI liên tục gia tăng đầu tư vào Việt Nam, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp này chuyển đổi VND sang ngoại tệ để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh Hiệu ứng này càng mạnh trong giai đoạn doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, khi đó cầu ngoại tệ tăng cao, gây áp lực lên tỷ giá.
Việt Nam sở hữu nhiều cơ hội hợp tác quốc tế Sự bùng nổ hoạt động mở rộng sản xuất của doanh nghiệp nội địa thúc đẩy giao dịch không dùng tiền mặt gia tăng, kéo theo nhu cầu gửi tiền không kỳ hạn của khách hàng Bên cạnh đó, nhu cầu chuyển tiền và thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng của một bộ phận khách hàng cá nhân cũng làm tăng nguồn vốn huy động này Mặc dù lợi nhuận từ tiền gửi không kỳ hạn không quá cao, nhưng điều này chứng tỏ ngân hàng là đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt uy tín, thanh khoản cao, được khách hàng tin tưởng.
Nguồn vốn này có sự bất lợi là nguồn tiền huy động này ngân hàng không thể sử dụng một cách chủ động vì khách hàng có thể rút ra bất kì lúc nào Tuy nhiên, trong tài khoản này luôn tồn tại một số dư tiền gửi nhất định và trở thành NV có chi phí thấp giúp ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ cho vay
Nhìn chung vốn huy động không kỳ hạn đang có chiều hướng tăng qua các năm Sự chuyển biến này hoàn toàn hợp lý vì loại hình thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng được áp dụng rộng rãi, các dịch vụ thanh toán mà ngân hàng đưa ra đã thu hút được nhiều khách hàng, tạo niềm tin cho khách hàng sử dụng dịch vụ này của ngân hàng
4.2.1.2 Vốn huy động có kỳ hạn
Nguồn vốn huy động có kỳ hạn là nguồn vốn phổ biến do ngân hàng huy động được, lãi suất tiền gửi có kỳ hạn sẽ tăng lên theo thời gian gửi, có nghĩa rằng kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
Nhìn chung vốn huy động có kỳ hạn của Sacombank - chi nhánh An Giang tăng dần qua 3 năm 2017 đến năm 2019 Năm 2017 vốn huy động có kỳ hạn đạt 2.220.385 triệu đồng Năm 2018 nguồn vốn huy động này tăng
583.812 triệu đồng (tương đương mức tăng 20,82%) so với năm trước, đạt
2.804.197 triệu đồng Năm 2019 tăng thêm 716.979 triệu đồng (tương đương mức tăng 20,36%) so với năm 2018, đạt 3.521.176 triệu đồng Điều này chứng
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
43 tỏ NV huy động có kỳ hạn đang tăng trưởng tốt, đây là một dấu hiệu đáng mừng, ngân hàng cần cũng cố và phát huy hơn nữa
Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của Sacombak –
ĐỘNG VỐN CỦA SACOMBANK - CHI NHÁNH AN GIANG Đánh giá huy động vốn có nhiều cách thức và khía cạnh khác nhau Vì vậy các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn cũng có nhiều loại khác nhau Để đánh giá được vốn huy động có vai trò và ý nghĩa như thế nào trong hoạt động của ngân hàng cũng như mức độ ổn định của NV này và hiệu quả sử dụng vốn huy động, ta tiến hành phân tích một số chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn phù hợp với đề tài nghiên cứu được trình bày ở bảng 4.6
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
61 Bảng 4.6: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tại Sacombank - chi nhánh An Giang từ năm 2017 - 2019
Vốn huy động (triệu đồng) 2.845.000 3.620.000 4.520.000
Vốn điều chuyển (triệu đồng) 125.000 138.000 145.000
Tiền gửi có kỳ hạn (triệu đồng) 2.220.385 2.804.197 3.521.176
Chi phí từ lãi (triệu đồng) 175.000 202.500 240.500
Tổng nguồn vốn (triệu đồng) 2.970.000 3.758.000 4.665.000
Vốn huy động/tổng NV (%) 95,79 96,33 96,89
Vốn điều chuyển/tổng NV (%) 4,21 3,67 3,11
Tiền gửi có kỳ hạn/vốn huy động (%) 78,05 77,46 77,9
Chi phí từ lãi/vốn huy động (lần) 0,062 0,056 0,053
(Nguồn: Phòng kế toán & quỹ - Sacombank - chi nhánh An Giang, năm 2020)
The Java code iterates through the result set of the SQL query, extracting data for each row and creating a list of employee objects Each employee object is constructed using information retrieved from the database, including their ID, last name, first name, age, gender, department, and salary.
4.3.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Chỉ số CASA phản ánh khả năng thu hút tiền gửi giá rẻ của ngân hàng, thể hiện quy mô huy động vốn và chi phí vốn của ngân hàng Chỉ số CASA cao cho thấy năng lực thu hút vốn mạnh mẽ của ngân hàng, giúp giảm chi phí huy động vốn, đồng thời phản ánh mức độ hiệu quả của ngân hàng trong việc huy động tiền gửi từ khách hàng.
Sacombank - chi nhánh An Giang đã phát động thi đua các chỉ tiêu này không chỉ chi nhánh hay từng phòng giao dịch mà còn xét riêng từng cá nhân có thành tích xuất sắc Ngân hàng còn đưa ra những giải pháp hợp lý trong huy động vốn bằng các lãi suất linh hoạt, tác phong chăm sóc khách hàng lịch sự và nhanh gọn giúp thu hút được nhiều khách hàng cho ngân hàng Qua đó kết quả tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao và tăng liên tục Năm 2017 vốn huy động chiếm 95,79% trên tổng nguồn vốn, có nghĩa trong 1 đồng tổng nguồn vốn của ngân hàng có 0,95 đồng vốn huy động
Chỉ số này tăng lên 96,33% ở năm 2018 Qua năm 2019 chỉ số này tiếp tục tăng, đạt 96,89% cho thấy khả năng hút vốn từ nền kinh tế của ngân hàng ngày càng cao, rất ít lệ thuộc vào hội sở Việc nâng cao lượng vốn huy động đã góp phần giảm bớt chi phí cho ngân hàng, đáp ứng được nhu cầu cho vay của ngân hàng, chủ động được NV của mình
Ngân hàng cần cố gắng để duy trì những thế mạnh vốn có của mình trong công tác huy động vốn, đồng thời cần tìm ra những giải pháp và sản phẩm mới đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
4.3.2 Vốn điều chuyển trên tổng nguồn vốn
Ngoài nguồn vốn huy động từ khách hàng thì ngân hàng còn có thêm nguồn vốn được điều chuyển từ Hội sở Trong trường hợp chi nhánh không đủ
NV hoạt động thì sẽ nhận NV điều chuyển từ Hội sở với lãi suất cao
Sẽ tốt hơn cho ngân hàng nếu có thể tự cân đối NV của mình bằng cách tăng cường khả năng huy động vốn, điều này sẽ giúp cho ngân hàng chủ động hơn trong việc cấp tín dụng, đảm bảo hoạt động an toàn hiệu quả
Vốn điều chuyển trên tổng nguồn vốn chiếm tỷ trọng nhỏ và giảm dần qua các năm Năm 2017 vốn điều chuyển đạt 4,21% trên tổng nguồn vốn có nghĩa trong 1 đồng tổng NV của ngân hàng có 0,4 đồng vốn điều chuyển, chỉ số này giảm xuống ở năm 2018 chỉ còn 3,67%, sang năm 2019 chỉ số vốn điều chuyển trên tổng NV tiếp tục giảm xuống còn 3,11% Nguồn vốn này có tỷ
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
Với kinh nghiệm và khả năng vận hành vững chắc, ngân hàng hoàn toàn có thể gánh vác thêm 63 nhân viên mới Mặc dù vậy, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa thể đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng tại địa bàn, khiến ngân hàng vẫn cần điều chuyển nhân sự từ Hội sở về để hỗ trợ.
4.3.3 Tiền gửi có kỳ hạn trên vốn huy động Để đánh giá xem NV huy động của ngân hàng có thật sự ổn định không cần phải phân tích chỉ tiêu tiền gửi có kỳ hạn so với vốn huy động được
Cụ thể, năm 2017 chỉ tiêu tiền gửi có kỳ hạn trên vốn huy động đạt 78,05%, bước sang năm 2018 chỉ tiêu này giảm nhẹ xuống còn 77,46%, đến năm 2019 tăng nhẹ lên 77,9% Mặc dù tỷ trọng này chiếm khá cao trong tổng nguồn vốn nhưng qua các năm lại có xu hướng tăng giảm không ổn định Điều này cho thấy ngân hàng cần có những biện pháp quản lí vốn tăng tính ổn định lâu dài, xác định huy động vốn từ tiền gửi có kỳ hạn là trọng tâm, giảm thiểu rủi ro huy động vốn Tuy nhiên, ngân hàng đã thực hiện khá tốt công tác huy động vốn vì nguồn vốn huy động từ tiền gửi có kỳ hạn luôn ở mức cao
Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn cao buộc ngân hàng phải chi trả nhiều lãi suất hơn do lãi suất có kỳ hạn thường cao hơn lãi suất không kỳ hạn Điều này dẫn đến giảm biên độ lợi nhuận của ngân hàng.
4.3.4 Chi phí từ lãi trên vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra cho công tác huy động vốn Chỉ tiêu này phụ thuộc vào lãi suất của ngân hàng Khi ngân hàng nâng lãi suất huy động vốn, khách hàng gửi tiền vào ngân hàng càng nhiều, ngân hàng sẽ tốn nhiều chi phí để trả lãi tiền gửi Tuy nhiên, nếu ngân hàng định lượng được chi phí đầu vào và kiểm soát được chi phí đầu ra thì việc tăng lãi suất huy động của ngân hàng có thể mang lại hiệu quả cao
Kết quả đạt được, thuận lợi và khó khăn trong huy động vốn của
HUY ĐỘNG VỐN CỦA SACOMBANK - CHI NHÁNH AN GIANG
Công tác huy động vốn là công tác đảm bảo nguyên liệu cho hoạt động của ngân hàng, vì vậy công tác huy động vốn quyết định trực tiếp đến sự thành bại của ngân hàng trên thương trường Trong những năm qua, với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên Sacombank - chi nhánh An Giang đã đạt được những thành tựu nhất định:
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng: Quy mô và tốc độ tăng trưởng của NV huy động liên tục tăng cao và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh Nguồn vốn này đã đảm bảo được một phần vốn cho đầu tư phát triển hoạt động của ngân hàng, không phụ thuộc nhiều vào vốn điều chuyển từ Hội sở
Cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng đặc trưng bởi sự chủ đạo của vốn nội tệ Tỷ trọng lớn vốn huy động từ dân cư đã minh chứng cho vị thế uy tín và danh tiếng của ngân hàng đối với người dân địa phương.
Trong nhiều năm qua, Sacombank là ngân hàng lớn, có quy mô về vốn, tài sản, nguồn nhân lực, mạng lưới hoạt động và cả uy tín trên thị trường nên
Sacombank - chi nhánh An Giang cũng nhận được sự tin tưởng và quan tâm của khách hàng
Ngân hàng có điều kiện tiếp cận với những thành tựu công nghệ tiên tiến đã góp phần rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Ngân hàng đã đổi mới căn bản cơ chế huy động vốn đi liền với phương thức quản lí vốn, chủ động đưa ra các biện pháp thu hút vốn hấp dẫn khiến lượng vốn huy động không ngừng tăng lên, trở thành một trong những ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất trong hệ thống Sacombank
Thường xuyên theo dõi biến động lãi suất huy động của các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn để chủ động linh hoạt điều hành lãi suất huy động vốn trong phạm vi giới hạn cho phép, đảm bảo tính cạnh tranh và giữ vững được thị phần
Ngân hàng đang đa dạng hóa các loại hình huy động vốn chất lượng thông qua tận dụng thế mạnh vốn có và nắm bắt tốt các thời cơ để tung ra các sản phẩm mới.
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
65 đợt huy động tiết kiệm dự thưởng, tặng quà trên địa bàn, lãi suất linh hoạt, thủ tục đơn giản, nhanh gọn Được các cấp uỷ, chính quyền địa phương tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ hoạt động trong công tác huy động vốn
Ban giám đốc, lãnh đạo và tập thể của ngân hàng luôn thực hiện đúng theo chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước
Cán bộ nhân viên luôn không ngừng trao dồi nâng cao kiến thức kỹ năng nghiệp vụ, nâng cao chăm sóc khách hàng, thái độ nhiệt tình, năng động và đáng tin cậy
Dân cư đông, có nhiều tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh nên việc huy động vốn và cho vay thuận lợi hơn
Giá vàng không ổn định nên vàng không còn được xem là tài sản an toàn, trong khi đó nguồn tiền gửi vừa an toàn vừa có lãi
Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân trong giao dịch mua bán hàng ngày đã làm giảm lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản mở tại ngân hàng làm giảm một lượng vốn đáng kể
Ngân Hàng hiện nay đang triển khai mạnh các dịch vụ ủy thác thanh toán như ủy thác thanh toán tiền điện, tiền nước, tiền điền thoại, tiền mạng internet Tuy nhiên, do thói quen đóng tiền truyền thống, tỉ lệ hộ gia đình sử dụng dịch vụ ủy thác thanh toán chưa nhiều điều này dẫn đến ngân hàng thu hút nguồn vốn từ dịch vụ này chưa cao
Sự gia tăng các ngân hàng lớn, sự chú trọng đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn, sự tham gia mạnh mẽ của các trung gian tài chính, công ty tài chính, công ty bảo hiểm và tiết kiệm bưu điện đã tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng không chỉ với nhau mà còn với các tổ chức tài chính khác.
Vốn huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng nhưng còn thấp chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của loại nguồn vốn này
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của Sacombank – chi nhánh An Giang
CỦA SACOMBANK _ CHI NHÁNH AN GIANG Để đạt được những định hướng đề ra, Sacombank - chi nhánh An Giang cần triển khai đồng bộ các giải pháp để khắc khục những khó khăn
5.1.1 Đẩy mạnh đa dạng hoá các hình thức huy động vốn
Hiện nay, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ đang là xu thế phát triển tất yếu của các NHTM nhằm duy trì quan hệ với các khách hàng truyền thống và tiếp cận khách hàng tiềm năng
- Ngân hàng có thể đưa ra các hình thức nhận lãi khác nhau như nhận lãi trước, nhận lãi sau nhằm tăng lựa chọn cho khách hàng
- Đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ huy động tiền gửi phù hợp với đặc thù của địa bàn đồng thời đa dạng hoá kênh bán hàng Đa dạng hóa bằng cách tạo ra sự thuận lợi cho khách hàng khi gửi tiền qua hai hình thức gửi tiền đó là gửi tiền truyền thống hoặc gửi tiền trực tuyến
Đối với tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, ngân hàng nên mở rộng các loại hình dịch vụ thanh toán ưu đãi phí dịch vụ để thu hút và giữ chân khách hàng trung thành Chiến lược này vừa giúp ngân hàng tăng lợi thế cạnh tranh, vừa gia tăng doanh thu và tạo dựng mối quan hệ bền chặt với các đơn vị khách hàng doanh nghiệp Ngoài ra, mở rộng dịch vụ thanh toán còn mang lại tiện ích tối ưu cho các tổ chức này, giúp họ quản lý dòng tiền hiệu quả và tiết kiệm chi phí hoạt động.
- Ngoài việc tăng cường huy động các sản phẩm tiền gửi truyền thống bằng nội tệ thì ngân hàng cũng cần tập trung huy động lượng tiền nhàn rỗi bằng ngoại tệ của Việt Kiều gửi về cho người thân, các đối tượng xuất khẩu lao động bằng sản phẩm tiền gửi dành riêng cho ngoại tệ Để làm được điều này thì ngân hàng cần xây dựng nhiều chính sách ưu đãi hơn nữa trong hoạt động tri ân các khách hàng có gia đình, người thân ở nước ngoài để duy trì khách hàng hiện hữu và phát triển khách hàng mới bằng cách liên hệ hợp tác với các tổ chức nước ngoài trong hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại
5.1.2 Đổi mới và hiện đại hoá công nghệ ngân hàng Đời sống vật chất ngày càng nâng cao càng đòi hỏi sự tiện nghi, nhanh chóng Áp dụng những công nghệ mới chính là đòn bẩy giúp ngân hàng có thể khẳng định vị thế của mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay Đầu tư vào công nghệ hiện đại có thể làm tăng chi phí ban đầu, nhưng sẽ giảm
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
67 chi phí nghiệp vụ trong dài hạn, thu hút nhiều khách hàng, quản lí được rủi ro do thông tin nhanh chóng
- Xem xét thay đổi các thiết bị, máy móc đã lỗi thời thay vào đó là các máy móc hiện đại, đẩy nhanh tốc độ làm việc của các nhân viên trong ngân hàng, tiết kiệm được thời gian cho khách hàng và ngân hàng
- Nâng cấp phần mềm ứng dụng quản lí để có thể giúp ngân hàng tạo ra thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ mới nhằm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
Kiểm tra thường xuyên và sửa chữa kịp thời máy móc phục vụ thanh toán là điều cần thiết để đảm bảo hệ thống thanh toán hoạt động nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và đồng bộ.
5.2.3 Đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viên
Khi máy móc ngày càng hiện đại đòi hỏi cần có đội ngũ nhân viên có đủ trình độ làm chủ được công nghệ đó
Cử cán bộ nhân viên đi học bồi dưỡng, khi đưa nhân viên đi học cần kèm theo hợp đồng trách nhiệm giúp nhân viên gắn bó với ngân hàng lâu hơn
Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ giúp ngân hàng có thể kịp thời phát hiện các sai sót phát sinh trong từng nghiệp vụ Đồng thời dự báo những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai
Bố trí nhân viên thực hiện việc giám sát phù hợp và có năng lực để có thể dễ dàng phát hiện ra gian lận sai sót
Cán bộ nhân viên cần tạo lập mối quan hệ thân thiết với khách hàng dựa trên sự uy tín của Sacombank - chi nhánh An Giang
Mỗi cán bộ nhân viên tiếp tục giữ vững định hướng phát triển theo hướng chung của toàn ngân hàng Để thực hiện mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại và đa năng thì mỗi cán bộ nhân viên cần điều tra khảo sát thị trường, nắm rõ thông tin và xu hướng nhu cầu của từng khách hàng
5.2.4 Thay đổi chiến lược marketing
Một chiến lược marketing hợp lí luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình cạnh tranh kinh doanh Vì vậy ngân hàng cần thay đổi chiến lược kinh doanh của mình
- Ngân hàng cần tích cực quảng cáo các chương trình, nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng trên nhiều phương tiện thông tin đại chúng khác nhau
ResultSet rs = stm.executeQuery(sql); while(rs.next()) { dsnv.add(new NhanVien(rs.getString("maNV"), rs.getString("ho"), rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"), rs.getBoolean("phai"), dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")), rs.getFloat("tienLuong")));
68 vì hầu hết khách hàng đều chưa biết hết tiện ích của những sản phẩm dịch vụ tiền gửi