ðược sự chấp thuận của các thầy cô trong khoa Môi trường và Công nghệ sinh học - Trường ðại học Kỹ thuật Công nghệ cho tôi thực hiện ðồ án tốt nghiệp với nội dung “Tính toán thiết kế trạ
Trang 1ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH : MÔI TRƯỜNG
CHUYÊN NGÀNH : KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS VŨ HẢI YẾN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : THÁI NGUYỄN MINH PHƯƠNG MSSV: 09B1080054 LỚP:09HMT2
Trang 21 ðầu ñề ðồ án tốt nghiệp:
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho khu vực phía Bắc huyện Tân Uyên– Bình Dương với công suất Q = 20.000 m3/ngày ñêm
2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban ñầu):
- Tìm hiểu về nhu cầu cấp nước ở huyện Tân Uyên – Bình Dương
- Tìm hiểu về quy trình xử lý nước cấp
- Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước cấp
- Tính toán kinh tế
- Vẽ bản vẽ
3 Ngày giao ðồ án tốt nghiệp: 1/11/2010
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 23/1/2011
5 Họ tên người hướng dẫn Phần hướng dẫn
1/ ThS Vũ Hải Yến Toàn bộ
2/
Nội dung và yêu cầu LVTN ñã ñược thông qua Bộ môn Ngày tháng năm 20 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) KHOA:………
BỘ MÔN:………
NHI Ệ M V Ụ ðỒ ÁN T Ố T NGHI Ệ P CHÚ Ý: SV phải dán tờ này vào trang thứ nhất của bản thuyết minh HỌ VÀ TÊN : Thái Nguyễn Minh Phương MSSV : 09B1080054 NGÀNH : Môi trường LỚP : 09HMT 2 PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN Người duyệt (chấm sơ bộ):
ðơn vị:
Ngày bảo vệ:
ðiểm tổng kết:
Trang 3ðược sự chấp thuận của các thầy cô trong khoa Môi trường và Công nghệ
sinh học - Trường ðại học Kỹ thuật Công nghệ cho tôi thực hiện ðồ án tốt nghiệp với nội dung “Tính toán thiết kế trạm xử lý nuớc cấp cho khu vực phía Bắc huyện Tân Uyên – Bình Dương với công suất Q = 20000 m3/ngày ñêm” Cùng với sự giúp ñỡ của giáo viên hướng dẫn ThS Vũ Hải Yến ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện xây dựng ñồ án
Tôi cam ñoan các số liệu của ðồ án tốt nghiệp “Tính toán thiết kế trạm xử
lý nuớc cấp cho khu vực phía Bắc huyện Tân Uyên – Bình Dương với công suất Q
= 20000 m3/ngày ñêm” ñược thu thập từ các cơ quan có liên quan trên ñịa bàn tỉnh Bình Dương, các số liệu ñược sử dụng làm cơ sở ñể thiết kế Nội dung ðồ án do tôi tự thực hiện, không sao chép dưới bất kỳ hình thực nào, các số liệu trích dẫn trong ñồ án là trung thực và tôi chịu trách nhiệm về lời cam ñoan của mình
Trang 4Lời ñầu tiên cho em ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới các Thầy, Cô trong khoa Môi trường & Công nghệ sinh học và các khoa khác của trường ðại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM ñã hướng dẫn , dạy dỗ, giúp
ñỡ tận tình trong suốt thời gian học tập tại trường và quá trình làm khóa luận
ðể hoàn thành khóa luận này em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất ñến cô hướng dẫn ThS Vũ Hải Yến – người ñã trực tiếp hướng dẫn cho em trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
Ngoài ra, em xin cảm ơn gia ñình ñã tạo những ñiều kiện thuận lợi nhất dành cho em trong suốt những năm dài học tập ðồng thời cũng xin cảm
ơn tất cả những người thân và bạn bè ñã gắn bó cùng học tập và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian qua cũng như trong suốt quá trình thực hiện ñề tài tốt nghiệp này
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Thái Nguyễn Minh Phương
Trang 5
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Trang 6Ph ầ n m ở ñầ u 1 u
1 ðặt vấn ñề 2
2 Tính cấp thiết của ñề tài 3
3 Mục tiêu của ñề tài 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Nội dung thực hiện 4
6 Ý nghĩa ñề tài 4
7 Cấu trúc luận văn 5
Ch ươ ng 1: T ổ ng quan v ề huy n Tân Uy n tỉ nh Bì nh D ươ ng 6
1.1 ðiều kiện tự nhiên 7
1.1.1 Vị trí ñịa lý 7
1.1.2 ðịa hình 8
1.1.3 Khí hậu 8
1.1.4 Tài nguyên nước 8
1.1.5 Tài nguyên ñất 9
1.1.6 Tài nguyên rừng 9
1.1.7 Tài nguyên khoáng sản 9
1.2 Dân số và lao ñộng 10
1.2.1 Dân số 10
1.2.2 Lao ñộng 10
1.3 Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội 11
1.3.1 Tăng trưởng kinh tế và phân tích tăng trưởng 11
1.3.2 Cơ cầu kinh tế 11
1.4 Hiện trạng phát triển các ngành – lĩnh vực 12
1.4.1 Ngành công nghiệp - xây dựng 12
1.4.2 Khu vực dịch vụ 12
Trang 71.4.5 Văn hóa – xã hội 14
1.4.6 Quốc phòng an ninh 15
1.5 Nhận xét chung 16
1.5.1 ðiểm mạnh 16
1.5.2 ðiểm yếu 16
Ch ươ ng 2: T ổ ng quan v ề n ướ c c ấ p và cá c bi ệ n phá p x ử lý n ướ c 17 c 2.1 Tầm quan trọng của nước cấp 18
2.2 Các loại nguồn nước 20
2.2.1 Nước mặt 20
2.2.2 Nước ngầm 22
2.2.3 Nước biển 24
2.2.4 Nước lợ 24
2.2.5 Nước khoáng 25
2.2.6 Nước chua phèn 25
2.2.7 Nước mưa 25
2.3 Các chỉ tiêu về nước cấp 26
2.3.1 Chỉ tiêu vật lý 26
2.3.2 Chỉ tiêu hóa học 27
2.3.3 Chỉ tiêu vi sinh 31
2.4 Các tiêu chuẩn cấp nước 32
2.4.1 Chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt 32
2.4.2 Chất lượng nước cấp cho sản xuất 32
2.5 Tổng quan về các quá trình xử lý nước 32
2.5.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ 33
2.5.2 Song chắn rác và lưới chắn 33
2.5.3 Bể lắng cát 33
2.5.4 Xứ lý nước tại nguồn bằng hóa chất 34
Trang 82.5.7 Quá trình khuấy trộn hóa chất 35
2.5.8 Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn 35
2.5.9 Quá trình lắng 36
2.5.10 Quá trình lọc 37
2.5.11 Flo hóa 39
2.5.12 Khử trùng nước 39
2.5.13 Ổn ñịnh nước 39
2.5.14 Làm mềm nước 39
2.6 Một vài sơ ñồ công nghệ xử lý nước cấp 40
Ch ươ ng 3: L ự a chọ n - tí nh toá n công trì nh hu – trạ m b ơ m c ấ p I I 43
3.1 Nguồn cấp nước thô 44
3.1.1 Hiện trạng nguồn nước mặt 44
3.1.2 Hiện trạng nguồn nước ngầm 46
3.1.3 Lựa chọn nguồn nước thô 47
3.2 Nguồn cấp ñiện 48
3.3 ðịa ñiểm xây dưng công trình thu – trạm bơm cấp I 49
3.4 Lựa chọn công trình thu – trạm bơm cấp I 49
3.4.1 Số liệu cơ sở phục vụ cho tính toán thiết kế 49
3.4.2 Phương án 01 50
3.4.3 Phương án 02 52
3.4.4 Kết luận về lựa chọn phương án 53
3.5 Tính toán các công trình ñơn vị trong trạm bơm cấp I 53
3.5.1 Họng thu nước 53
3.5.2 Song chắn rác 53
3.5.3 Ống tự chảy dẫn nước vào ngăn thu 55
3.5.4 Ngăn lắng cát (ngăn thu) 57
3.5.5 Ngăn hút – ngăn bơm 58
Trang 94.2 Phân tích – lựa chọn công nghệ xử lý 61
4.2.1 Bể trộn 61
4.2.2 Ngăn tách khí 61
4.2.3 Bể phản ứng 61
4.2.4 Bể lắng 62
4.2.5 Bể lọc 64
4.2.6 Bể chứa 65
4.2.7 Trạm bơm cấp II 65
4.3 Thuyết minh công nghệ xử lý 65
4.4 Tính toán lượng hóa chất cần dùng 69
4.4.1 Phèn nhôm 69
4.4.2 Công trình chuẩn bị dung dịch phèn 70
4.4.3 Vôi 76
4.4.4 Công trình chuẩn bị dung dịch vôi 77
4.4.5 Khử trùng nước 80
4.5 Tính toán các công trình ñơn vị trong cụm xử lý 82
4.5.1 Bể trộn ñứng 82
4.5.2 Bể lắng ngang 85
4.5.3 Bể phản ứng có tầng cặn lơ lửng 90
4.5.4 Bể lọc nhanh 92
4.5.5 Bể chứa nước sạch 100
4.5.6 Bể thu hồi 101
4.5.7 Hồ cô ñặc, nén và phơi khô bùn 103
4.6 Bố trí mặt bằng trạm xử lý nước cấp 105
Ch ươ ng 5: Tí nh toá n kinh ế 1 7 5.1 Mô tả các công trình chuẩn bị hóa chất .108
5.2 Mô tả công trình xử lý ñơn vị .109
Trang 10Tà i l ệ u ham khả o
Phụ lụ c
Trang 11BOD : (Biological Oxygen Demand) Nhu cầu oxy sinh học
BTCT : Bê tông cốt thép
BTNMT : Bộ Tài nguyên môi trường
BVTV : Bảo vệ thực vật
BYT : Bộ y tế
COD : (Chemical Oxygen Demand) Nhu cầu oxy hóa học
MPN : (Most Probable Number per 100 liters) Mật ñộ khuẩn lạc
NTU : (Nepheometic Turbidity Unit) ðơn vị ño ñộ ñục
NXB : Nhà xuất bản
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
SS : (suspended solids) Chất rắn lơ lửng
STT : Số thứ tự
TCVN : Tiêu cuẩn Việt Nam
TCXD : Tiêu chuẩn Bộ xây dựng
TDS : (Total dissoleved solids) Tổng chất rắn hòa tan
UBND : Ủy ban nhân dân
XLNC : Xử lý nước cấp
Trang 12Bảng 2.1 - Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước mặt 21
Bảng 2.2 - Các ñặc tính của nước mặt và nước ngầm 23
Bảng 3.1 - Bảng kết quả xét nghiệm mẫu nước thô sông ðồng Nai 45
Bảng 3.2 - Chất lượng nước ngầm tại huyện Tân Uyên - Bình Dương 46
Bảng 4.1 - Liều lượng phèn ñể xử lý nước ñục 69
Bảng 4.2 - Các thông số thiết kế của bể hòa trộn phèn 73
Bảng 4.3 - Các thông số thiết kế của bể tiêu thụ phèn 76
Bảng 4.4 - Số vòng quay và công suất máy khuấy 79
Bảng 4.5 - Các thông số thiết kế của bể tiêu thụ vôi 79
Bảng 4.6 - Các thông số thiết kế của bể trộn ñứng 85
Bảng 4.7 - Các thông số thiết kế của bể lắng ngang 90
Bảng 4.8 - Các thông số thiết kế của bể lắng ngang 92
Bảng 4.9 - Các thông số thiết kế của bể lọc 100
Bảng 4.10 - Các thông số thiết kế của bể chứa nước sạch 101
Bảng 4.11 - Các thông số thiết kế của bể thu hồi 103
Bảng 4.12 - Các thông số thiết kế của hồ cô ñặc, nén và phơi bùn 105
Trang 13Hình 1.1 – Bản ñồ ñịa chính huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương 7 Hình 2.1 – Các tác ñộng ảnh hưởng ñến nguồn nước 19 Hình 4.1 – Sơ ñồ công nghệ trạm xứ lý nước cấp 66
Trang 151 ðẶ T V Ấ N ðỀ
Nước sinh hoạt là một nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống con người, nó gắn liền với cuộc sống của chúng ta Nước thiên nhiên không chỉ sử dụng ñể cấp cho ăn uống, sinh hoạt mà còn sử dụng cho nhiều mục ñích khác như nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, thủy ñiện… Do ñó nước sạch và vệ sinh môi trường là ñiều kiện tiên quyết trong các biện pháp phòng chống dịch bệnh, nâng cao sức khỏe cho cộng ñồng ñồng thời phản ánh nét văn hóa, trình ñộ văn minh của xã hội
Nước trong thiên nhiên ñược dùng làm các nguồn nước cung cấp cho ăn uống sinh hoạt và công nghiệp thường có chất lượng rất khác nhau ðối các nguồn nước mặt thường có ñộ ñục, ñộ màu và hàm lượng vi trùng cao ðối với các nguồn nước ngầm thì hàm lượng sắt và mangan thường vượt quá giới hạn cho phép Có thể nói, hầu hết các nguồn nước thiên nhiên ñều không ñáp ứng ñược yêu cầu về mặt chất lượng cho các ñối tượng dùng nước Chính vì vậy trước khi ñưa vào sử dụng cần phải tiến hành xử lý chúng
Huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương với hệ thống sông ðồng Nai trải dài, nguồn nước mặt cung cấp bởi hệ thống sông rạch của huyện tuy có dồi dào song chất lượng kém, hàng năm chỉ khai thác sử dụng ñược trong khoảng thời gian ngắn (3 - 4 tháng mùa khô) các tháng còn lại không thể sử dụng cho sinh hoạt, sản xuất mà chỉ
có tác dụng cho giao thông thủy, ñánh bắt, nuôi trồng thủy sản Do sự phát triển dân
số nhanh chóng trong những thập kỉ gần ñây làm nảy sinh vấn ñề phục vụ ñời sống không theo kịp tốc ñộ gia tăng dân số và ñặc biệt là vấn ñề ô nhiễm nguồn nước Vào những năm trước 1994 chỉ có số ít nhân dân sử dụng nước ngầm cho mục ñích sinh hoạt mà chủ yếu là sử dụng nguồn nước mặt và dự trữ nước mưa, nhưng qua nhiều năm dần dần nguồn nước mặt bị ô nhiễm, không ñảm bảo vệ sinh và gây ảnh hưởng ñến sức khỏe cộng ñồng do các chất thải trong quá trình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt Chính vì vậy nguồn nước này cần phải ñược khảo sát ñể từ ñó ñề ra những biện pháp thích hợp ñể xử lý nhằm nâng cao sức khỏe cộng
ñồng
Trang 162 TÍNH C Ấ P THI Ế T C Ủ A ðỀ TÀI
Sau nhiều năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, nhiều vùng dân cư ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải
ñảo… ñã cơ bản khắc phục ñược tình trạng thiếu nước sinh hoạt ðến nay cả nước
có khoảng 50% số dân sống ở nông thôn ñược sử dụng nước sạch, 37% hộ gia ñình
ñược sử dụng các công trình vệ sinh nông thôn Nhìn chung chính phủ Việt Nam
ngày càng chú trọng hơn ñến vấn ñề cung cấp nước sạch và cải thiện vệ sinh môi trường nông thôn
Người dân ở huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương chủ yếu sử dụng nước từ hệ thống giếng khoan tư nhân, và nước trên sông ðồng Nai Nhưng trong quá trình phát triển thì các nguồn nước này thì ngày càng bị ô nhiễm do quá trình ñô thị hóa công nghiệp hóa, nguồn nước ngầm thì ngày càng cạn kiệt, nguồn nước trên sông
ðồng Nai cho ñến nay thì ñã không thể sử dụng trực tiếp trong sinh hoạt và sản
xuất Do ñó ñề tài ñặt ra với mục ñích khảo sát chất lượng nước thiên nhiên ở huyện
và ñề xuất giải pháp xử lý thích hợp ñể người dân có thể an tâm sử dụng ðề tài sẽ
ñóng góp một phần nhỏ trong chương trình nước sạch nông thôn ñã và ñang ñược
Phương pháp lấy mẫu và phương pháp phân tích các chỉ tiêu
Phương pháp thực tế: thu thập và phân tích các chỉ tiêu nước sinh hoạt
Phương pháp so sánh: lấy các số liệu phân tích ñược so sánh với TCVN 5502
từ ñó có thể xác ñịnh các chỉ tiêu cần xử lý
Trang 17Phương pháp phân tích tổng hợp: thu thập kiến thức từ các tài liệu sau ñó quyết ñịnh phương án xử lý hiệu quả nhất
Tham khảo, thu thập ý kiến từ các thầy cô, chuyên gia…
Tìm hiểu về nhu cầu cấp nước ở khu vực phía Bắc huyện Tân Uyên – Bình
Dương
Tìm hiểu, tham khảo các quy trình xử lý nước cấp
Lấy mẫu, phân tích, so sánh kết quả phân tích với TCVN 5502-2003
Tính toán - thiết kế trạm xử lý nước cấp công suất 20000 m3/ngày ñêm: Do hệ thống mạng lưới cấp nước ở khu vực phía Bắc huyện Tân Uyên chưa ñược thi công hoàn chỉnh, chưa thể bao phủ hết toàn bộ khu vực; do ñó việc xây dựng một hệ thống xử lý nước cấp với công suất quá lớn không ñi ñôi với việc ñầu tư phát triển mạng lưới cung cấp tương ứng là vô cùng lãng phí Vì thế cho nên ở ñề tài này bước
ñầu chỉ tính toán, thiết kế hoàn chỉnh một hệ thống xử lý nước công suất 20000
m3/ngày ñêm ñảm bảo hoạt ñộng lâu dài, ñồng thời ñặt nền móng ñầu tiên cho việc
ñầu tư, mở rộng và phát triển thêm quy mô cũng như công suất trạm xử lý ñể có thể ñáp ứng nhu cầu dùng nước cho người dân khu vực phía bắc huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương trong tương lai
Tính toán kinh tế cho trạm xứ lý ñã thiết kế
Vẽ bản vẽ trạm xứ lý
Việc thực hiện ñề tài này sẽ ñáp ứng ñược nhu cầu nước sạch tại khu vực phía Bắc huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương, ñồng thời góp phần giải quyết ñược tình
trạng thiếu nước sạch ở các vùng nông thôn của huyện, nâng cao chất lượng ñời
sống người dân, thu hút ñược sự ñầu tư của các ngành công nghiệp giúp cho khu vực ngày càng phát triển hơn…
ðảm bảo ñược an toàn vệ sinh, sức khỏe cộng ñồng của người dân nông thôn
trong những ngày thiếu nước sạch vào mùa lũ, giảm ñược các bệnh liên quan ñến nước như tiêu chảy, ñau mắt hột, sốt rét…
Trang 187 C Ấ U TRÚC ðỀ TÀ I
ðề tài gồm 5 chương trình bày những nội dung thu thập ñược qua các tài liệu
tham khảo và kết quả nghiên cứu, tính toán trong thời gian thực hiện ñề tài tốt nghiệp “Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước cấp cho khu vực phía Bắc huyện Tân Uyên – Bình Dương với công suất Q = 20000 m3/ngày ñêm”
Chương 1: Tổng quan về huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Trình bày tổng quan về huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương: vị trí ñịa lý, ñiều
kiện tự nhiên, ñiều kiện xã hội, thực trạng phát triển kinh tế – xã hội của huyện cũng như ñánh giá hiện trạng, nhận xét và dự báo khả năng phát triển của huyện…
Chương 2: Tổng quan về nước cấp và các biện pháp xử lý nước cấp
Trình bày sơ lược về tầm quan trọng của nước cấp, các loại nguồn nước, các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng nguồn nước cũng như các tiêu chuẩn cấp nước và tổng
quan về các biện pháp, quá trình, công nghệ xử lý nước cấp cơ bản…
Chương 3: Lựa chọn – tính toán công trình thu – trạm bơm cấp I
Trình bày về chất lượng nguồn nước thô tại khu vực phía Bắc của huyện Tân
Uyên cũng như các ñiều kiện về tự nhiên – xã hội của khu vực ñể lựa chọn ñịa ñiểm thiết kế, xây dưng công trình thu – trạm bơm cấp I
Chương 4: Phân tích – lựa chọn – tính toán dây chuyền công nghệ xử lý
Trình bày cụ thể về việc ñề xuất công nghệ, phân tích – lựa chọn, tính toán chi
tiết các công trình ñơn vị cho trạm xử lý dựa vào quy mô quy hoạch phát triển và
ñặc ñiểm của huyện
Các công trình của trạm xử lý ñều ñược lựa chọn và thiết kế theo các tài liệu
tham khảo, số liệu thực nghiệm, có chú ý ñến khía cạnh kinh tế và trình ñộ phát triển của huyện ñể có thể ñảm bảo ñược yêu cầu vận hành và nhu cầu sử dụng nước lâu dài của huyện
Chương 5: Tính toán kinh tế
Trình bày dự toán một cách tổng quát về chi phí thiết kế, xây dưng, vận hành… cho trạm xử lý ñể từ ñó có thể chuẩn bị, lập kế hoạch chi tiết nhằm tiến hành xây dựng trạm trong thời gian sớm nhất và hiệu quả nhất
Trang 19C h ư ơ n g 1 : T Ổ N G Q U A N V Ề H U Y Ệ N T Â N U Y Ê N
T Ỉ N H B Ì N H D Ư Ơ N G
1.1 ðiều kiện tự nhiên 1.2 Dân số và lao ñộng 1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 1.4 Hiện trạng phát triển các ngành - lĩnh vực 1.5 Nhận xét chung
Trang 201.1 đ I Ề U KI Ệ N T Ự NHIÊN
1.1.1 V ị trắ ựị a lý
Huyện Tân Uyên nằm phắa đông Nam tỉnh Bình Dương; hướng Bắc giáp huyện Phú Giáo; hướng Tây và Tây Nam giáp thị xã Thủ Dầu Một; huyện Bến Cát, hướng Nam giáp huyện Dĩ An, Thuận An; hướng đông - đông Nam giáp huyện Vĩnh Cửu thuộc Thành phố Biên Hòa - tỉnh đồng Nai; có khoảng cách gần trung tâm Thành phố Hồ Chắ Minh 30 ọ 40 km, cách ga Sóng Thần 15 km, gần Tân Cảng, cảng Cát LáiẦ
Huyện có diện tắch 593.296 km2 và dân số là 157.187 người (tháng 8/2009) Tân Uyên có 03 thị trấn: Uyên Hưng, Tân Phước Khánh và Thái Hòa Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Uyên Hưng
Hình 1.1 Ờ Bản ựồ ựịa chắnh huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Trang 21Tân Uyên nằm ở trung tâm vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Nam, có vị trắ thuận lợi ựể phát triển công nghiệp Ờ nằm trong khu vực phát triển ựô thị - công nghiệp - dịch vụ của vùng; huyện Tân Uyên có 2 phần, phần Nam huyện Tân Uyên thuộc khu vực Nam Bình Dương phát triển ựô thị - công nghiệp tập trung; phần phắa Bắc huyện là khu vực phát triển công nghiệp và cây công nghiệp gắn với ựường vành
ựai của Thành phố Hồ Chắ Minh
Trong chiến lược phát triển hệ thống giao thông của vùng Thành phố Hồ Chắ Minh, có nhiều tuyến giao thông quan trọng của vùng ựi qua ựịa bàn huyện Quan trọng nhất là: trục giao thông Bắc Nam từ thành phố Hồ Chắ Minh - Bình Dương - Bình Phước theo ựường đT 743 - 741 ựi qua huyện Tân Uyên đường vành ựai tạo lực phát triển công nghiệp ựông bắc của Vùng thành phố Hồ Chắ Minh ựi qua huyện, qua cầu Thủ Thiêm kéo dài ra tới cảng biển Vũng Tàu (Thị Vải và Sao Mai)
địa hình huyện là ựịa hình trung du cao dần về hướng Bắc, có các dải ựồi cao
và ựiểm cao ựộc lập Phắa Bắc có cao trình 40 ọ 50 m, thắch hợp cho trồng rừng và cây công nghiệp lâu năm như cao su Về phắa Nam cao trình thấp trung bình 20 ọ
30 m, ựất ựai bằng phẳng ắt bị chia cắt tạo thành vùng rộng lớn, thuận lợi cho cây trồng và xây dựngẦ
Huyện Tân Uyên nằm trong vùng có chế ựộ khắ hậu nhiệt ựới gió mùa cận xắch ựạo, ắt gió bão và không có mùa ựông nhưng phân thành hai mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô)
Nước mặt: huyện Tân Uyên có hai con sông lớn là sông đông Nai và sông Bé chảy qua Ngoài ra, còn có nhiều sông, suối nhỏ như sông Vũng Gấm, suối Cái Vàng, suối Sâu, suối Vĩnh Lai
Nước ngầm: huyện Tân Uyên thuộc khu vực có lượng nước ngầm không nhiều, tốc ựộ cung cấp nước của giếng ựào trung bình là 0,3 l/s
Trang 221.1.5 Tài nguyên ñấ t
Theo kết quả ñiều tra thổ nhưỡng, ñất ñai huyện Tân Uyên ñược chia làm 4 nhóm chính: ñất xám (SFxV), ñất phù sa không bồi (P), ñất phù sa ñỏ vàng (Pb), ñất xám gley (SFhg)
Tổng diện tích tự nhiên có 61344,36 ha, chiếm khoảng 22,8% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Bình Dương Trong ñó, ñất nông nghiệp có 49289,02 ha, chiếm 80,35%; ñất phi nông nghiệp có 12028,76 ha, chiếm 19,61%; và còn lại khoảng 26,61 ha diện tích ñất chưa sử dụng, chiếm 0,04%
ðất ñai của huyện trong thời gian qua ñược sử dụng theo hướng giảm diện tích ñất trồng cây hàng năm, ñất lâm nghiệp và ñất chưa sử dụng; ñồng thời, tăng diện
tích ñất trồng cây lâu năm, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất ở và ñất chuyên dùng
Diện tích rừng của huyện Tân Uyên không lớn; có 3353,74 ha rừng và là rừng trồng sản xuất Tuy nhiên, bên cạnh ñó là những nông trường trồng cao su, ñiều rộng nên khả năng phủ xanh ñất trống, ñồi trọc và mang lại lợi nhuận khá lớn
Huyện Tân Uyên tập trung phần lớn các mỏ khoáng sản phi kim ñang khai thác của tỉnh Bình Dương tập trung vào các loại chính:
• Cao lanh: có 2 mỏ với trữ lượng khoảng 34.106 tấn; gồm mỏ: Tân Mỹ (lộ thiên) trữ lượng 18.106 tấn, ñang khai thác và mỏ Vĩnh Tân có trữ lượng 16.106 tấn (chưa khai thác)
• Sét vật liệu xây dựng: mỏ sét Khánh Bình, có trữ lượng 15.106 m3, có chất lượng rất tốt Hiện khai thác hàng năm 12 ÷ 15 m3
• Sét chịu lửa làm gốm: tập trung tại xã Tân Phước Khánh và Tân Vĩnh Hiệp
là loại nguyên liệu có giá trị kinh tế cao, làm gốm sứ và sử dụng trong luyện kim Hàng năm sản xuất 17 ÷ 18 triệu sản phẩm
• Cát làm vật liệu xây dựng và thủy tinh: tập trung ở ven sông ðồng Nai Ngoài ra, còn có ñá xây dựng ở Thường Tân, mỏ than bùn ở Tân Ba (diện tích
Trang 231.2 DÂN S Ố VÀ LAO ðỘ NG
Năm 2008, dân số trung bình toàn huyện có 169.300 người, chiếm khoảng 15,3% dân số trung bình của tỉnh Bình Dương Ước ñến năm 2010 dân số của huyện ñạt 200.700 người, tăng khoảng 47.200 người so với năm 2005 Tốc ñộ tăng trưởng dân số ñạt 4,85 %/năm thời kỳ 2001 ÷ 2005 và ước ñạt khoảng 5,50 %/năm thời kỳ 2006 ÷ 2010
Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số trong thời gian qua có xu hướng giảm; ñến năm
2008, tỷ lệ tăng tự nhiên chỉ còn 1,02 %, bình quân mỗi năm giảm trên 0,07 %/năm
Ước ñến ñến năm 2010 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên chỉ còn khoảng 1,00 %
Dân số thành thị của huyện tương ñối cao và tăng qua các năm ðến năm
2008, dân số thành thị chiếm khoảng 21,0 % dân số của toàn huyện ðến năm 2010, dân số thành thị của huyện sẽ tăng hơn, ước khoảng 47.160 người, chiếm khoảng 23,5 % dân số, tăng 18.860 người so với năm 2005
Cùng với tăng trưởng dân số, lao ñộng làm việc trong các ngành kinh tế cũng tăng nhanh qua các năm ðến năm 2008, có khoảng 101.600 lao ñộng ñang làm việc trong các ngành kinh tế Tốc ñộ tăng trưởng lao ñộng bình quân khoảng 9,1 %/năm thời kỳ 2001 ÷ 2005 ðến năm 2010 ước khoảng 120.000 lao ñộng làm việc trong các ngành kinh tế Tốc ñộ tăng trưởng lao ñộng bình quân thời kỳ 2006 ÷ 2010 ước
ñạt khoảng 5,6 %/năm
Lao ñộng làm việc trong các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ có xu hướng tăng; ñồng thời lao ñộng trong sản xuất nông nghiệp thì lại có xu hướng giảm dần
Như vậy, quá trình chuyển dịch của cơ cấu lao ñộng với chuyển dịch của cơ cấu kinh tế huyện Tân Uyên diễn ra theo xu hướng phù hợp và tích cực Lao ñộng
di chuyển từ khu vực nông nghiệp, có năng suất thấp sang làm việc khu vực công nghiệp và dịch vụ, có năng suất cao hơn
Trang 241.3 TH Ự C TR Ạ NG PHÁT TRI Ể N KINH T Ế - XÃ H Ộ I
Kinh tế huyện Tân Uyên trong thời gian qua ñạt tăng trưởng cao, quy mô kinh
tế ngày càng lớn Tổng giá trị gia tăng (VA) của nền kinh tế tăng trưởng với tốc ñộ cao, ñạt hai con số và thời kỳ sau cao hơn thời kỳ trước ðến năm 2008, quy mô tổng giá trị tăng thêm của huyện (theo giá so sánh 1994) ñạt 2109,7 109 ñồng và ước
ñến năm 2010 ñạt 2851,0 109 ñồng Nhịp ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân ñạt 14,3
%/năm giai ñoạn 2001 ÷ 2005 và ước ñạt 17,5 %/năm giai ñoạn 2006 ÷ 2010
ðộng thái tăng trưởng kinh tế hàng năm của huyện có xu hướng năm sau ñạt
nhịp ñộ tăng trưởng cao hơn năm trước Khu vực sản xuất vật chất tăng trưởng cao hơn khu vực dịch vụ; còn nếu chia theo ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp thì khu vực phi nông nghiệp tăng trưởng cao hơn khu vực nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế huyện từng bước ñược chuyển dịch ñúng hướng, theo hướng tăng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp và giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp
ðến năm 2008, các ngành phi nông nghiệp chiếm 81,8 % trong kinh tế của huyện
và các ngành nông nghiệp chiếm 18,2 % Ước tính ñến năm 2010, tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp tiếp tục tăng, chiếm 83,0 % và các ngành nông nghiệp giảm còn 17,0 %
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn huyện diễn ra tương ñối nhanh Trong giai ñoạn 2001 ÷ 2005, trung bình mỗi năm các ngành nông nghiệp giảm 3,3 % ñiểm cơ cấu, ñồng thời, ngành công nghiệp - xây dựng tăng 2,5 % ñiểm
cơ cấu và khu vực dịch vụ tăng 0,7 % ñiểm cơ cấu Ước tính giai ñoạn 2006 ÷ 2010, các ngành nông nghiệp tiếp tục giảm nhanh, trung bình mỗi năm giảm 2,6 % ñiểm
cơ cấu, ngành công nghiệp - xây dựng tăng mạnh, trung bình mỗi năm tăng 3,6 %
ñiểm cơ cấu và khu vực dịch vụ giảm 1,0 % ñiểm cơ cấu
Trang 251.4 HI Ệ N TR Ạ NG PHÁT TRI Ể N CÁC NGÀNH – L Ĩ NH V Ự C
Ngành công nghiệp - xây dựng có vị trí ngày càng quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tân Uyên Nếu như ngành công nghiệp - xây dựng chỉ chiếm khoảng 32,5 % trong cơ cấu kinh tế của huyện vào năm 2000 thì ñến năm
2005 ñã tăng nhanh ñạt 45,2 %, khoảng 56,3 % vào năm 2008 và ước ñạt khoảng 63,0 % vào năm 2010 Tốc ñộ tăng trưởng bình quân của toàn ngành giai ñoạn 2001
÷ 2005 khoảng 22,8 %/năm và giai ñoạn 2006 ÷ 2010 ước ñạt khoảng 24,3 %/năm
Tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng chậm qua các năm trong cơ cấu kinh tế huyện Giá trị tăng thêm của ngành dịch vụ (giá hiện hành) ñạt 197,1 109 ñồng, chiếm 21,1% năm 2000 thì ñến năm 2008 ñạt 893,3 tỷ ñồng, chiếm 25,5 % trong cơ cấu nền kinh tế Khu vực này ñang thu hút ngày càng nhiều lao ñộng, từ gần 7800 lao
ñộng, chiếm 13,1 % năm 2000 tăng lên khoảng 15800 lao ñộng, chiếm 15,6 % năm
2008 trong tổng số lao ñộng ñang làm việc của cả nền kinh tế
Ngành nông lâm thủy sản có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong thời gian qua Ngành nông lâm thủy sản ñóng góp khoảng 18,2 % trong cơ cấu kinh tế huyện vào năm 2008 Tốc ñộ tăng trưởng của ngành luôn ổn ñịnh khoảng 5,6 %/năm trong cả thời kỳ 2001 ÷ 2005
Trong nội bộ ngành nông lâm thủy sản cũng có sự chuyển dịch theo hướng tăng cường sử dụng các giống cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao, áp dụng những kỹ thuật khoa học vào canh tác, tăng cường năng lực cơ giới… hình thành nền nông nghiệp hàng hóa theo hướng quy mô sản xuất lớn
Sản xuất nông nghiệp chiếm chủ ñạo chiếm 97 % Cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch theo xu hướng tích cực, ñó là giảm tỷ trọng ngành trồng trọt và tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi Trong ñó, trồng trọt là chính, chiếm 94%; sản phẩm chính gồm lúa, cao su, hạt ñiều, rau trái
Trang 26đã hình thành các vùng chuyên canh: vùng rau thực phẩm phắa Tây Nam,
vùng cây công nghiệp lâu năm phắa Bắc, vùng cây ăn quả và vùng chăn nuôi ven sông
Chăn nuôi chiếm vị trắ thứ hai và ựang chuyển ựộng theo xu hướng tăng tỷ trọng trong ngành nông nghiệp đây là một xu thế chuyển dịch tắch cực trong nội bộ ngành nông nghiệp và phù hợp với ựịnh hướng phát triển kinh tế của huyện trong thời gian tới
Ngành lâm nghiệp chiếm vị trắ thứ hai và ựóng góp khoảng 4,0 % giá trị sản xuất trong KVI, sau ngành nông nghiệp Mặc dù ngành lâm nghiệp chiếm vị trắ nhỏ
về giá trị kinh tế nhưng lại có ý nghĩa to lớn về mặt môi trường và các hoạt ựộng dịch vụ không chỉ trên ựịa bàn huyện mà còn có ý nghĩa ựối với cả tỉnh Bình Dương
1.4.4 H ệ th ố ng k ế t c ấ u h ạ t ầ ng
1.4.4.1 Giao thông
Giao thông ựường bộ: hệ thống giao thông toàn huyện gồm 992 tuyến ựường, tổng chiều dài 1199,2 km Trong ựó, ựường nhựa hoá 29,1 %, ựường sỏi ựỏ chiếm 63,3 % và ựường ựất chiếm 7,6 % Diện tắch ựường chiếm 1,04 % diện tắch ựất tự nhiên của huyện, mật ựộ ựường bộ/1000 dân ựạt 5,3 km/1000 dân
đường sông: giao thông ựường thủy chủ yếu thực hiện trên lưu vực sông Bé
và sông đồng Nai Sông đồng Nai: sâu 5 ọ 7 m, rộng 500 ọ 700 m, có khả năng lưu thông tàu 2000 tấn Tuyến sông từ Hiếu Liêm ựến Thạnh Phước có thể khai thác vận tảiẦ
1.4.4.2 Thủy lợi
Tổng chiều dài các tuyến kênh phục vụ nước sản xuất cho các hộ nông dân là 94.784 km Trong ựó có 45.483 km (tuyến kênh cấp 1, kênh chắnh) ựã ựược bê tông hóa Còn 49.301 km là các kênh mương nội ựồng (kênh ựất) Công suất các tuyến kênh phục vụ cho 900/1.575 ha so với thiết kế ựạt 57,14 %, tập trung ở các xã, thị trấn Uyên Hưng, Bạch đằng, Tân Mỹ, Thường Tân, Lạc An
1.4.4.3
Trang 27Số máy ñiện thoại trên ñịa bàn không ngừng tăng ñạt 15,9 máy/100 dân; nhưng vẫn thấp hơn bình quân chung của tỉnh Bình Dương 28,6 máy/100 dân Trên ñịa bàn huyện có 06 bưu cục ở các xã, thị trấn: Thường Tân, Thái Hòa, Tân Phước Khánh, Tân Thành, Bình Mỹ, ðất Cuốc; 14 ñiểm bưu ñiện văn hóa xã
ñã ñi vào hoạt ñộng ổn ñịnh; 96 ñiểm ñại lý bưu ñiện tư nhân ñang hoạt ñộng ñáp ứng cơ bản nhu cầu sử dụng ñiện thoại trong nhân dân và 34 ñại lý internet
1.4.4.4 ðiện
Số xã thị trấn có ñiện ñạt 100% Tỷ lệ hộ sử dụng ñiện năm 2001 là 89,1 %
ñến nay tăng lên 95,8 % năm 2005 và khoảng 98,7 % năm 2008
1.4.4.5 Cấp nước, thoát nước và vệ sinh môi trường
Trên ñịa bàn Huyện ñã ñầu tư 08 nhà máy nước tập trung ở các xã, thị trấn: Tân Phước Khánh, Uyên Hưng, Tân Thành, Tân Mỹ, Tân ðịnh, Lạc An, ðất Cuốc, Hội Nghĩa ñể phục vụ nước sinh hoạt cho nhân dân
Tỷ lệ hộ dùng nước sạch ñã nâng từ 57,9 % năm 2001 lên 71,3 % năm 2005,
và năm 2008 ñạt 89,7 % trên tổng số hộ
Hệ thống thoát nước trên ñịa bàn huyện hiện nay còn rất ñơn sơ, chủ yếu là thoát tự nhiên ra sông suối Chưa có hệ thống thoát nước thải riêng với nước mưa Hiện trạng vấn ñề vệ sinh môi trường của huyện chưa ñến mức báo ñộng song nguy cơ xảy ra rất lớn nếu công tác quản lý không ñược thực hiện thường xuyên và nghiêm túc
Diện tích và ñộ che phủ của rừng ngày càng thu hẹp ảnh hưởng xấu ñến môi trường, không khí, suy thoái ñất và suy thoái nguồn nước ngầm Bên cạnh ñó, vấn
ñề khí thải, chất thải, nước thải từ các khu, cụm công nghiệp cần phải ñược quan
tâm và kiểm soát một cách chặt chẽ
1.4.5.1 Giáo dục - ñào tạo
Hiện nay, trên ñịa bàn huyện có 01 Trung tâm dạy nghề, 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên - kỹ thuật hướng nghiệp, 06 trường THPT, 09 trường THCS, 25 trường Tiểu học, 19 trường Mầm non Cơ sở giáo dục ngoài công lập có trường
Trang 28Mầm non tư thục (ở thị trấn Tân Phước Khánh) và một số cơ sở dạy tin học, ngoại ngữ tư nhân Tất cả xã, thị trấn trong huyện ñều có Hội ñồng Giáo dục, Hội khuyến học và Trung tâm học tập cộng ñồng Năm 2008, có 17 trường ñược kiên cố hóa và lầu hóa, trong ñó có 10 trường tiểu học và 01 trường mầm non ñạt chuẩn quốc gia
1.4.5.2 Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng ñồng
Hệ thống cơ sở y tế ñược hình thành từ huyện ñến cơ sở xã, thị trấn Hiện nay, trên ñịa bàn huyện có 01 Bệnh viện ña khoa loại III quy mô 80 giường; 02 phòng khám khu vực với 24 giường và 22 trạm y tế xã với 110 giường, trung bình 5 giường/trạm Như vậy, toàn huyện có 25 cơ sở khám chữa bệnh với tổng số giường bệnh là 214 Nhìn chung với mạng lưới cơ sở khám chữa bệnh và ñội ngũ cán bộ y
tế như hiện nay, ñã cơ bản ñáp ứng phần nào nhu cầu cho người dân
1.4.5.3 Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao
Truyền thanh cơ sở ñược tăng cường ñầu tư phát triển rộng khắp các xã thị trấn, ñạt 100 % Số xã thị trấn ñược phủ sóng truyền hình ñạt 100 % Tỷ lệ số hộ
ñược xem truyền hình ñạt trên 97 %
Về công tác xây dựng ñời sống văn hoá ở khu dân cư, năm 2008 có 26.309/29.822 hộ gia ñình ñạt gia ñình văn hoá, chiếm 88,2 %; có 106/119 khu ấp
ñạt danh hiệu văn hoá, tiên tiến ñạt 89,1 %
Phong trào toàn dân rèn luyện sức khỏe theo gương Bác Hồ vĩ ñại tiếp tục
ñược duy trì và phát triển, toàn huyện có khoảng 20 % dân số thường xuyên tập
luyện thể dục thể thao
1.4.6 Qu ố c phòng an ninh
Thực hiện tốt chỉ thị 62 - CT/BCT tăng cường giáo dục quốc phòng mới; gắn với thế trận an ninh nhân dân Kết hợp quốc phòng với kinh tế An ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội: tổ chức xây dựng ở mỗi xã thị ñều có câu lạc bộ phòng chống tội phạm Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa: Xây dựng bộ máy tư pháp về tổ chức và năng lực cán bộ Tuyên truyền phổ biến pháp luật Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo của dân không ñể tồn ñọng
Trang 29ðầu tư gia tăng: là ñịa bàn thu hút các nhà ñầu tư trong và ngoài nước quan
tâm, do thủ tục hành chính ñơn giản, ít phiền hà, giá ñất rẻ, gần các thành phố lớn
có ñiều kiện sinh hoạt thuận lợi cho các nhà ñầu tư và thu hút nguồn lao ñộng Tăng trưởng kinh tế gắn với phát triển xã hội Công tác giáo dục ñào tạo, y tế, xóa
ñói giảm nghèo, giải quyết việc làm ñược quan tâm
Phát triển vùng và lãnh thổ chuyển ñổi theo hướng công nghiệp ñô thị hóa Các hình thức tổ chức sản xuất rất ña dạng, phong phú thu hút ñược nhiều thành phần kinh tế tham gia
Dịch vụ phát triển chưa tương xứng với trình ñộ phát triển kinh tế của huyện
Tỷ lệ thu ngân sách so với tổng giá trị tăng thêm còn thấp, trong khi nhu cầu vốn ñầu tư rất lớn Vốn tự có của dân cư chưa nhiều Nguồn vốn sản xuất kinh doanh còn hạn chế
Kết cấu hạ tầng chưa ñủ ñáp ứng cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, ñô thị và chưa tạo ñược sự hấp dẫn mạnh ñối với ñầu tư nước ngoài Việc giải quyết vấn ñề thoát nước, xử lý chất thải ở các khu cụm công nghiệp, các thị trấn, thị tứ chưa ñáp
ứng kịp thời
Lực lượng lao ñộng tại chỗ của huyện chưa ñáp ứng ñược yêu cầu về chất dù lượng nhiều ðội ngũ cán bộ có trình ñộ hạn chế
Trang 30Ch ươ ng 2: T Ổ NG QUAN V Ề N ƯỚ C C Ấ P VÀ
CÁC BI Ệ N PHÁP X Ử LÝ N ƯỚ C
2.1 1 Tầm quan trọng của nước cấp 2.2 2 Các loại nguồn nước
2.3 3 Những chỉ tiêu về nước cấp 2.4 4 Các tiêu chuẩn cấp nước 2.5 5 Tổng quan về các quá trình xử lý nước 2.6 6 Một vài sơ ñồ công nghệ xử lý nước cấp
Trang 312.1 T Ầ M QUAN TR Ọ NG C Ủ A N ƯỚ C C Ấ P
Nước là nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật trên Trái ðất, không có nước cuộc sống trên Trái ðất không thể tồn tại Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu ñược trong cuộc sống của con người
Trong quá trình hình thành sự sống trên trái ñất thì nước và môi trường nước
ñóng vai trò rất quan trọng Nước tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ
Nguồn gốc của sự hình thành và tích luỹ chất hữu cơ sơ sinh là hiện tượng quang hợp ñược thực hiện dưới tác dụng của năng lượng mặt trời với sự góp phần của nước và không khí Trong quá trình trao ñổi chất, nước có vai trò trung tâm Những phản ứng lý, hoá học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước Nước là dung môi của rất nhiều chất và ñóng vai trò dẫn ñường cho các muối ñi vào cơ thể
Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục ñích sinh hoạt, nâng cao ñời sống tinh thần cho người dân Một ngôi nhà hiện ñại, quy mô lớn nhưng không có nước khác nào cơ thể không có máu Nước còn ñóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất, phục vụ cho hàng loạt ngành công nghiệp khác nhau
ðối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu ñồng thời còn có vai trò ñiều tiết
các chế ñộ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, ñộ thoáng khí trong ñất, ñó
là những nhân tố quan trọng cho sự phát triển của thực vật
Hiện nay, tổ chức Liên Hiệp Quốc ñã thống kê có một phần ba ñiểm dân cư trên thế giới thiếu nước sạch sinh hoạt, do ñó người dân phải dùng ñến các nguồn nước nhiễm bẩn ðiều dẫn ñến hàng năm có 500 triệu người mắc bệnh và 10 triệu người (chủ yếu là trẻ em) bị chết, 80 % trường hợp mắc bệnh là người dân ở các nước ñang phát triển có nguyên nhân từ việc dùng nguồn nước bị ô nhiễm
Vấn ñề xử lý nước và cung cấp nước sạch, chống ô nhiễm nguồn nước do tác
ñộng của nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất ñang là vấn ñề ñáng quan tâm
Trang 32Hình 2.1 – Các tác ñộng ảnh hưởng ñến nguồn nước
Mỗi quốc gia ñều có những tiêu chuẩn riêng về nước cấp, trong ñó các chỉ tiêu cao thấp khác nhau nhưng nhìn chung các chỉ tiêu này phải ñảm bảo an toàn vệ sinh
về số lượng vi sinh có trong nước, không có chất ñộc hại làm ảnh hưởng ñến sức khỏe con người, các chỉ tiêu về pH, nồng ñộ oxy hòa tan, ñộ ñục, ñộ màu, hàm lượng các kim loại hòa tan, ñộ cứng, mùi vị… Tiêu chuẩn chung nhất là của Tổ chức sức khỏe thế giới WHO hay của cộng ñồng châu Âu Ngoài ra nước cấp cho công nghiệp bên cạnh các chỉ tiêu chung về nước cấp thì tùy thuộc từng mục ñích
mà ñặt ra những yêu cầu riêng
Các nguồn nước trong tự nhiên ít khi ñảm bảo các tiêu chuẩn do tính chất có sẵn của nguồn nước hay bị gây ô nhiễm nên tùy thuộc vào chất lượng nguồn nước
Trang 33và yêu cầu về chất lượng nước mà cần thiết phải có quá trình xử lý nước thích hợp,
ñảm bảo cung cấp nước có chất lượng tốt và ổn ñịnh
ðể cung cấp nước sạch, có thể khai thác các nguồn nước thiên nhiên (thường
gọi là nước thô) từ nước mặt, nước ngầm, nước biển
Theo ñịa hình và các ñiều kiện môi trường xung quanh mà các nguồn nước tự nhiên có chất lượng nước khác nhau Như ở những vùng núi ñá vôi, ñiều kiện phong hóa mạnh, nguồn nước sẽ chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+, nước có ñộ cứng cao, hàm lượng hòa tan lớn…
2.2.1 N ướ c m ặ t
Bao gồm các nguồn nước trong các ao, ñầm, hồ chứa, sông, suối Do kết hợp
từ dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các ñặc trưng của nước mặt là:
•••• Chứa khí hoà tan ñặc biệt là oxy
•••• Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong các ao
ñầm, hồ do xảy ra quá trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại trong nước có
nồng ñộ tương ñối thấp và chủ yếu ở dạng keo
•••• Có hàm lượng chất hữu cơ cao
•••• Có sự hiện diện của nhiều loại tảo
•••• Chứa nhiều vi sinh vật
Nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ và vi khuẩn gây bệnh Nguồn nước tiếp nhận các dòng thải công nghiệp thường bị ô nhiễm bởi các chất ñộc hại như kim loại nặng, các chất hữu cơ và các chất phóng xạ
Thành phần và chất lượng của nguồn nước mặt chịu ảnh hưởng của các yếu tố
tự nhiên, nguồn gốc xuất xứ và tác ñộng của con người trong quá trình khai thác và
sử dụng
Trang 34Nước mặt là nguồn nước tự nhiên mà con người thường sử dụng nhất nhưng cũng là nguồn nước rất dễ bị ô nhiễm Do ñó nguồn nước mặt tự nhiên khó ñạt yêu cầu ñể ñưa vào trực tiếp sử dụng trong sinh hoạt hay phục vụ sản xuất mà không qua xử lý
Hàm lượng các chất có hại cao và nhiều vi sinh vât gây bệnh cho con người trong nguồn nước mặt nên nhất thiết phải có sự quản lý nguồn nước, giám ñịnh chất lượng nước, kiểm tra các thành phần hóa học, lý học, mức ñộ nhiễm phóng xạ thường xuyên
Bảng 2.1 - Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước mặt
Cao phân tử hữu cơ
Các ion K+, Na2+, Ca2+,
Mg2+, Cl-, SO42+, PO43+Các chất khí CO2, O2, N2,
CH4, H2S…
Các chất hữu cơ Các chất mùn
Tổ chức thế giới ñưa ra một số nguồn ô nhiễm chính trong nước mặt như sau
•••• Nước nhiễm bẩn do vi trùng, virus và các chất hữu cơ gây bệnh Nguồn nhiễm bẩn này có trong các chất thải của người và ñộng vật, trực tiếp hay gián tiếp
ñưa vào nguồn nước Hậu quả là các bệnh truyền nhiễm như tả, thương hàn, lỵ… sẽ
lây qua môi trường nước ảnh hưởng ñến sức khỏe cộng ñồng
•••• Nguồn ô nhiễm là các chất hữu cơ phân hủy từ ñộng vật và các chất thải trong nông nghiệp Các chất này không trực tiếp gây bệnh nhưng là môi trường tốt
Trang 35cho các vi sinh vật gây bệnh hoạt ựộng đó là lý do bệnh tật dễ lây lan qua môi trường nước
ỚỚỚỚ Nguồn nước bị nhiễm bẩn do chất thải công nghiệp, chất thải rắn có chứa các chất ựộc hại của các cơ sở công nghiệp như phenol, cyanur, crom, cadimi, chì,
Ầ Các chất này tắch tụ dần trong nguồn nước và gây ra các tác hại lâu dài
ỚỚỚỚ Nguồn ô nhiễm dầu mỡ và các sản phẩm từ dầu mỏ trong quá trình khai thác, sản xuất và vận chuyển làm ô nhiễm nặng nguồn nước và gây trở ngại lớn trong công nghệ xử lý nước
ỚỚỚỚ Nguồn ô nhiễm do các chất tẩy rửa tổng hợp ựược sử dụng và thải ra trong sinh hoạt và công nghiệp tạo ra lượng lớn các chất hữu cơ không có khả năng phân hủy sinh học cũng gây ảnh hưởng ô nhiễm ựến nguồn nước mặt
Tóm lại, các yếu tố ựịa hình, thời tiết là yếu tố khách quan gây ảnh hưởng ựến chất lượng nước mặt; còn xét ựến một yếu tố khác chủ quan hơn là các tác ựộng của con người trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình gây ô nhiễm môi trường nước mặt
2.2.2 N ướ c ng ầ m
được khai thác từ các tầng chứa nước dưới ựất, chất lượng nước ngầm phụ
thuộc vào thành phần khoáng hoá và cấu trúc ựịa tầng mà nước thấm qua Do vậy nước chảy qua các ựịa tầng chứa cát và granit thường có tắnh axit và chứa ắt chất khoáng Khi nước ngầm chảy qua ựịa tầng chứa ựá vôi thì nước thường có ựộ cứng
và ựộ kiềm hydrocacbonat khá cao Ngoài ra ựặc trưng chung của nước ngầm là:
Ớ độ ựục thấp
Ớ Nhiệt ựộ và thành phần hoá học tương ựối ổn ựịnh
Ớ Không có oxy nhưng có thể chứa nhiều khắ như: CO2, H2S, Ầ
Ớ Chứa nhiều khoáng chất hoà tan chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, floẦ
Ớ Không có hiện diện của vi sinh vật
Nước ngầm ắt chịu tác ựộng của con người hơn so với nước mặt do ựó nước ngầm thường có chất lượng tốt hơn Thành phần ựáng quan tâm của nước ngầm là
sự có mặt của các chất hòa tan do ảnh hưởng của ựiều kiện ựịa tầng, các quá trình
Trang 36phong hóa và sinh hóa trong khu vực Những vùng có nhiều chất bẩn, ñiều kiện phong hóa tốt và lượng mưa lớn thì nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các khoáng chất hòa tan và các chất hữu cơ
Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo hay các hạt lơ lửng, các chỉ tiêu vi sinh cũng tốt hơn so với nước mặt Ngoài ra nước ngầm không chứa rong tảo
là những nguồn rất dễ gây ô nhiễm nước
Bảng 2.2 - Các ñặc tính của nước mặt và nước ngầm
Nhiệt ñộ Thay ñổi theo mùa Tương ñối ổn ñịnh
Chất khoáng hòa tan Thay ñổi theo chất lượng
ñất, lượng mưa
Ít thay ñổi, cao hơn so với nước mặt ở cùng một vùng
Fe2+ và Mn2+ Rất thấp (trừ dưới ñáy hồ) Thường xuyên có
Khí CO2 hòa tan Thường rất thấp hoặc không
NH4+ Xuất hiện ở những vùng
nước nhiễm bẩn Thường xuyên có mặt
SiO2 Thường có ở nồng ñộ trung
bình Thường có ở nồng ñộ cao
Nitrat Thường thấp Thường có ở nồng ñộ cao
do sự phân hủy hóa học
Vi sinh vật Vi trùng (nhiều loại gây
bệnh), virus các loại và tảo
Các vi khuẩn do sắt gây ra thường xuất hiện
Bản chất ñịa chất có ảnh hưởng lớn ñến thành phần hóa học của nước ngầm, nước luôn tiếp xúc với ñất trong trạng thái bị giữ lại hay lưu thông trong ñất, nó tạo nên sự cân bằng giữa thành phần của nước và ñất
Nước chảy dưới lớp ñất cát hay granite là axit và ít muối khoáng Nước chảy trong ñất chứa canxi là hydrocacbonat canxi
Trang 37Tại những khu vực ñược bảo vệ tốt, ít có nguồn thải nhiễm bẩn, nước ngầm nói chung ñược ñảm bảo về mặt vệ sinh và có chất lượng khá ổn ñịnh Người ta chia nước ngầm ra hai loại khác nhau:
• Nước ngầm hiếu khí (có oxy): thông thường loại này có chất lượng tốt, có trường hợp loại này không cần xử lý mà có thể cấp trực tiếp cho người tiêu dùng Trong nước có oxy sẽ không có các chất khử như H2S, CH4, NH4…
• Nước ngầm yếm khí (không có oxy): trong quá trình nước thấm qua ñất ñá oxy bị tiêu thụ, lượng oxy hòa tan tiêu thụ hết, các chất hòa tan như Fe2+, Mn2+ sẽ
ñược tạo thành
Nước ngầm có thể chứa Ca2+ với nồng ñộ cao cùng với sự có mặt của ion
Mg2+ sẽ tạo nên ñộ cứng cho nước Ngoài ra trong nước còn chứa các ion như Na2+,
Fe2+, Mn2+, NH4+, HCO3-, SO42-, Cl-,…
ðặc tính chung về thành phần, tính chất nước ngầm là nước có ñộ ñục thấp,
nhiệt ñộ, tính chất ít thay ñổi và không có oxy hòa tan Các lớp nước trong môi trường khép kín là chủ yếu, thành phần nước có thể thay ñổi ñột ngột với sự thay
ñổi ñộ ñục và ô nhiễm khác nhau Những thay ñổi này liên quan ñến sự thay ñổi của
lưu lượng của lớp nước sinh ra do nước mưa Ngoài ra một tính chất của nước ngầm
là thường không có mặt của vi sinh vật, vi khuẩn gây bệnh
2.2.3 N ướ c bi ể n
Nước biển thường có ñộ mặn rất cao (ñộ mặn ở Thái Bình Dương là 32 ÷ 35 g/l) Hàm lượng muối trong nước biển thay ñổi tuỳ theo vị trí ñịa lý như: cửa sông, gần bờ hay xa bờ, ngoài ra trong nước biển thường có nhiều chất lơ lửng, càng gần
bờ nồng ñộ càng tăng, chủ yếu là các phiêu sinh ñộng thực vật
2.2.4 N ướ c l ợ
Ở cửa sông và các vùng ven bờ biển, nơi gặp nhau của các dòng nước ngọt
chảy từ sông ra, các dòng thấm từ ñất liền chảy ra hoà trộn với nước biển Do ảnh hưởng của thuỷ triều, mực nước tại chỗ gặp nhau lúc ở mức nước cao, lúc ở mức nước thấp và do sự hoà trộn giữa nước ngọt và nước biển làm cho ñộ muối và hàm
Trang 38lượng huyền phù trong nước ở khu vực này luôn thay ñổi và có trị số cao hơn tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt và thấp hơn nhiều so với nước biển thường gọi là nước lợ
2.2.5 N ướ c khoáng
Khai thác từ tầng sâu dưới ñất hay từ các suối do phun trào từ lòng ñất ra Nước có chứa một vài nguyên tố ở nồng ñộ cao hơn nồng ñộ cho phép ñối với nước uống và ñặc biệt có tác dụng chữa bệnh Nước khoáng sau khi qua khâu xử lí thông thường như làm trong, loại bỏ hoặc nạp lại khí CO2 nguyên chất ñược ñóng vào chai ñể cấp cho người dùng
2.2.6 N ướ c chua phèn
Những nơi gần biển, ví dụ như ñồng bằng sông Cửu Long ở nước ta thường có nước chua phèn Nước bị nhiễm phèn là do tiếp xúc với ñất phèn, loại ñất này giàu nguyên tố lưu huỳnh ở dạng sunfua hay ở dạng sunfat và một vài nguyên tố kim loại như nhôm, sắt ðất phèn ñược hình thành do quá trình kiến tạo ñịa chất Trước ñây
ở những vùng này bị ngập nước và có nhiều loại thực vật và ñộng vật tầng ñáy phát
triển Do quá trình bồi tụ, thảm thực vật và lớp sinh vật ñáy bị vùi lấp và bị phân huỷ yếm khí, tạo ra các axit mùn hữu cơ làm cho nước có vị chua, ñồng thời có nhiều nguyên tố kim loại có hàm lượng cao như nhôm, sắt và ion sunfat
2.2.7 N ướ c m ư a
Nước mưa có thể xem như nước cất tự nhiên nhưng không hoàn toàn tinh khiết bởi vì nước mưa có thể bị ô nhiễm bởi khí, bụi, và thậm chí cả vi khuẩn có trong không khí Khi rơi xuống, nước mưa tiếp tục bị ô nhiễm do tiếp xúc với các vật thể khác nhau Hơi nước gặp không khí chứa nhiều khí oxit nitơ hay oxit lưu huỳnh sẽ tạo nên các trận mưa axit Hệ thống thu gom nước mưa dùng cho mục
ñích sinh hoạt gồm hệ thống mái, máng thu gom dẫn về bể chứa Nước mưa có thể
dự trữ trong các bể chứa có mái che ñể dùng quanh năm
Trang 39Nhiệt ñộ của nguồn nước là một ñại lượng phụ thuộc vào ñiều kiện môi trường
và khí hậu Nhiệt ñộ của nước có ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình xử lí nước Sự thay ñổi nhiệt ñộ của nước phụ thuộc vào từng loại nguồn nước Nhiệt ñộ của nguồn nước mặt dao ñộng rất lớn (từ 4 ÷ 400C) phụ thuộc vào thời tiết và ñộ sâu nguồn nước Nước ngầm có nhiệt ñộ tương ñối ổn ñịnh (từ 17 ÷ 270C)
ðược xác ñịnh bằng cách lọc một ñơn vị thể tích nước nguồn qua giấy lọc, rồi ñem sấy khô ở nhiệt ñộ (105 ÷ 1100C) Hàm lượng cặn của nước ngầm thường nhỏ (30 ÷ 50 mg/l), chủ yếu do các hạt mịn trong nước gây ra Hàm lượng cặn của nước sông dao ñộng rất lớn (20 ÷ 5.000 mg/l), có khi lên tới (30.000 mg/l) Cùng một nguồn nước, hàm lượng cặn dao ñộng theo mùa, mùa khô nhỏ, mùa lũ lớn Cặn có trong nước sông là do các hạt sét, cát, bùn bị dòng nước xói rửa mang theo và các chất hữu cơ nguồn gốc ñộng thực vật mục nát hoà tan trong nước Hàm lượng cặn là một trong những chỉ tiêu cơ bản ñể chọn biện pháp xử lí ñối với các nguồn nước mặt Hàm lượng cặn của nước nguồn càng cao thì việc xử lí càng tốn kém và phức tạp
ðược xác ñịnh theo phương pháp so sánh với thang màu coban ðộ màu của
nước bị gây bởi các hợp chất hữu cơ, các hợp chất keo sắt, nước thải công nghiệp hoặc do sự phát triển của rong, rêu, tảo Thường nước hồ, ao có ñộ màu cao
Nước có mùi là do trong nước có các chất khí, các muối khoáng hoà tan, các
Trang 40hợp chất hữu cơ và vi trùng, nước thải công nghiệp chảy vào, các hoá chất hoà tan…
Nước có thể có mùi bùn, mùi mốc, mùi tanh, mùi cỏ lá, mùi clo, mùi phenol,
ðộ ñục của nước ñặc trưng cho các tạp chất phân tán dạng hữu cơ hay vô cơ
không hòa tan hay keo có nguồn gốc khác nhau Nhuyên nhân gây ra nước mặt bị
ñục là do sự tồn tại của các loại bùn, axit silic, hydroxit sắt, hydroxit nhôm, các loại
keo hữu cơ, vi sinh vật và phù du thực vật ở trong nước Trong nước ngầm thì ñộ
ñục ñặc trưng cho sự tồn tại các khoáng chất không hòa tan hay các hợp chất hữu cơ
từ nước thải xâm nhập vào ñất
ðộ ñục thường ño bằng máy so màu quang học dựa trên cơ sở sự thay ñổi
cường ñộ ánh sáng khi ñi qua lớp nước mẫu ðơn vị của ñộ ñục xác ñịnh theo phương pháp này là NTU (Nepheometric Turbidity Unit) 1 NTU tương ứng 0.58
mg foocmazin trong một lít nước
2.3.2 Ch ỉ tiêu hóa h ọ c
2.3.2.1 ðộ pH
pH là chỉ số ñặc trưng cho nồng ñộ ion H+ có trong dung dịch, thường biểu thị cho tính axit hay tính kiềm của nước Trong môi trường riêng của mình, một phần các phân tử nước phân ly theo phương trình sau