1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thí nghiệm cao su bài 2 lưu hóa cao su

34 39 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lưu Hóa Cao Su
Tác giả Võ Lâm Nhật Quang, Nguyễn Ngọc Phương Quỳnh, Lê Nguyễn Minh Phúc, Ngô Diễm Phương, Hồ Nguyễn Hoài Phong
Người hướng dẫn ThS. Trần Tấn Đạt
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Hóa Học
Thể loại Báo cáo thí nghiệm
Năm xuất bản 2024
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (5)
    • 1.1 Mục đích (5)
    • 1.2 Cơ sở lý thuyết (5)
    • 1.3 Phương pháp phân tích (10)
      • 1.3.1 Xác định thời gian lưu hóa (10)
      • 1.3.2 Đo độ bền kéo (11)
    • 1.4 Tính chất sản phẩm (12)
  • PHẦN 2: THỰC NGHIỆM (13)
    • 2.1 Dụng cụ, thiết bị và hóa chất (13)
      • 2.1.1 Dụng cụ, thiết bị (13)
      • 2.1.2 Hóa chất (13)
      • 2.1.3 Nguyên vật liệu thực tế (14)
    • 2.2 Quy trình thực nghiệm (16)
      • 2.2.1 Giai đoạn cán trộn (18)
      • 2.2.2 Giai đoạn lưu hóa (18)
      • 2.2.3 Chuẩn bị mẫu và đo cơ tính (19)
    • 2.3 Kết quả thực nghiệm (19)
      • 2.3.1 Kết quả đường cong lưu hóa (19)
      • 2.3.2 Kết quả đo cơ tính (22)
    • 2.4 Nhận xét tính chất sản phẩm (25)
  • PHẦN 3: TRẢ LỜI CÂU HỎI (25)
  • PHẦN 4: BẢN LUẬN (27)
  • PHẦN 5: TÀI LIỆU THAM KHẢO (34)

Nội dung

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Mục đích Xác định thời gian lưu hóa tối ưu, khả năng chống tự lưu và khả năng chống lão hóa do nhiệt của các hệ lưu hóa thông dụng chậm và nhanh bằng cách dùn

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Mục đích

Xác định thời gian lưu hóa tối ưu, khả năng chống tự lưu và khả năng chống lão hóa do nhiệt của các hệ lưu hóa thông dụng (chậm và nhanh) bằng cách dùng máy Rhéoometer vẽ các đường cong lưu hóa

Khảo sát ảnh hưởng của hệ lưu hóa thông dụng đến các tính chất cơ lý của cao su lưu hóa.

Cơ sở lý thuyết

Lưu hóa cao su là quá trình khâu mạng các phân tử cao su, tạo thành cấu trúc magj lưới hay không gian Việc thay đổi cấu trúc này làm thay đổi đột ngột đến tính chất của vật liệu Vật liệu từ mềm dẻo chuyển sang đàn hồi mạnh Quá trình này có ý nghĩa rất lớn trong việc mở rộng phạm vi ứng dụng của cao su

Hình 1: Lưu hóa cao su bằng S

Lưu hoá là phản ứng hoá học tạo nối ngang với quá trình không thuận nghịch và đây là phản ứng thu nhiệt Do vậy, cần phải cung cấp năng lượng cho phản ứng, thường là ở dạng nhiệt Phản ứng lưu hoá có sự tranh chấp giữa các nối ngang và phản ứng ngắt mạch Vì thế, cần chất xúc tiến và trợ xúc tiến để hỗ trợ quá trình phản ứng Tập hợp các chất này được gọi là hệ lưu hoá Phản ứng đòi hỏi phân tử cao su phải có tâm hoạt động, có thể là các liên kết không bão hoà, các hydro linh động hay các nhóm phân cực

Quá trình lưu hoá bị tác động bởi một số thông số, bao gồm thời gian, nhiệt độ và áp suất lưu hoá Ba thông số này có sự ảnh hưởng và phụ thuộc lẫn nhau:

Thời gian lưu hoá: là thời gian sản phẩm lưu lại trong khuôn khi đã đạt áp suất lưu hoá Thời gian lưu hoá phụ thuộc vào chất xúc tiến, hàm lượng chất xúc tiến Nhiệt độ lưu hoá: quyết định tốc độ và cơ chế của phản ứng lưu hoá Nó ảnh hưởng đến thời gian lưu hoá và tính chất của sản phẩm Áp suất lưu hoá: là áp suất giúp cho sản phẩm điền đầy khuôn và duy trì suốt quá trình lưu hoá cao su

Hệ lưu hóa cao su

Quá trình lưu hóa có thể thực hiện bởi nhiều tác nhân khác nhau, hình thành nhiều hệ lưu hóa khác nhau, tạo ra nhiều sản phẩm cao su có tính chất khác nhau, việc lựa chọn hệ lưu hóa mang một ý nghĩa quan trọng trong ứng dụng cao su

Bảng 1: Một số hệ lưu hóa thường sử dụng trong các ứng dụng cao su

STT Hệ lưu hóa Tác nhân lưu hóa Loại nối ngang

3 Hệ oxit kim loại MgO,ZnO

4 Dùng bức xạ năng lượng lớn Tia 𝛾

Hệ lưu hóa bao gồm chất xúc tác, xúc tiến và chất lưu hóa (Hình 2) Hệ lưu hóa có vai trò hình thành các liên kết ngang để liên kết các chuỗi cao su thành mạng lưới không gian ba chiều, quyết định hầu hết các tính chất của sản phẩm

Chất xúc tiến hay còn gọi là chất gia tốc lưu hóa, có tác dụng tăng tốc độ phản ứng lưu hóa Chất xúc tiến thường được dùng với hàm lượng nhỏ, có khả năng làm giảm thời gian và nhiệt độ của quá trình lưu hóa, hạn chế tỷ lệ sử dụng chất lưu hóa và cải thiện tính chất của sản phẩm Hệ lưu hoá phải đáp ứng yêu cầu tạo điều kiện cho phản ứng xảy ra nhanh, mức độ phân tán tốt và phải đảm bảo an toàn cho người gia công và người sử dụng

Chất trợ xúc tiến hay còn gọi là chất tăng trợ lưu hoá, có tác dụng phụ trợ gia tốc lưu hoá cao su, tăng cường hoạt tính chất gia tốc, điều chỉnh tác dụng nghịch của một số hoá chất khác có trong hỗn hợp cao su

Hệ xúc tiến bao gồm: Chất tăng hoạt (ZnO), chất xúc tiến và axit béo (axit stearic) sẽ tạo phức xúc tiến hòa tan, cùng với chất lưu hóa S tạo thành phức hoạt hóa

Chất lưu hóa thường được sử dụng nhất là lưu huỳnh ở dạng lưu huỳnh hòa tan, là một dạng tinh thể gồm 8 nguyên tử lưu huỳnh nối với nhau Lưu huỳnh có tác dụng lưu hóa qua sự thành lập cầu nối giữa các phân tử hydrocarbon cao su Nếu

8 không có lưu huỳnh thì sự lưu hóa không xảy ra và cao su vẫn ở trạng thái sống Trong các hệ lưu hóa, hệ lưu huỳnh thường được sử dụng Cơ chế phản ứng lưu hóa bởi lưu huỳnh như sau:

+ Xúc tiến tác dụng với lưu huỳnh cho ra sản phẩm polysulfur loại Ac-Sx-Ac, trong đó Ac là phần của xúc tiến

+ Polysulfur phản ứng với phân tử cao su tạo thành sản phẩm dạng cao su –Sx-

+ Sản phẩm cao su –Sx-Ac phản ứng tiếp tục tạo ra nối ngang giữa hai phân tử cao su dạng cao su –Sx- cao su

Hình 2: Cơ chế phản ứng lưu hóa bởi lưu huỳnh

Khi không có xúc tiến, tốc độ phản ứng rất chậm Sự lựa chọn hệ lưu hóa dựa trên các yếu tố sau:

- Hoạt tính cao (lưu hóa hiệu quả)

- Tan trong cao su (không trổ phấn, phân tán tốt)

- Chậm kích hoạt (an toàn khi gia công)

- Lưu trữ an toàn Có mâm lưu hóa rộng

- Hiệu quả trên một khoảng rộng nhiệt độ

- Tương hợp với các phụ gia khác

- An toàn và không gây hại khi sử dụng

- Không có hiệu ứng phụ trên các tính chất khác nhau (lão hóa, kết dính, v.v)

Hệ lưu hóa với lưu huỳnh được chia thành hệ thông dụng, hệ hiệu quả (EV) và hệ bán hiệu quả Hệ hiệu quả và không hiệu quả (hệ thông dụng) là hai thái cực Một bên là hệ hiệu quả không dùng lưu huỳnh hoặc dùng ở mức độ thấp với hàm lượng xúc tiến cao hoặc dùng các chất cho lưu huỳnh Kết quả là đối với cao su thiên nhiên sản phẩm lưu hóa có tỷ lệ mono-sulfur và di-sulfur cao, các biến đổi mạch chính thấp, thể hiện ở độ chịu nhiệt và kháng lão cao Đối với hệ thông thường mức độ biến đổi mạch chính cao, độ chịu nhiệt và kháng lão hóa thấp Ý nghĩa đường cong lưu hó a

Thời gian t10: là thời gian mà tại đó độ nhớt của hỗn hợp cao su lớn hơn độ nhớt nhỏ nhất 10%, còn gọi là thời gian tiền lưu hóa

Thời gian t90: là thời gian mà tại đó độ nhớt của hỗn hợp cao su lớn hơn độ nhớt nhỏ nhất 90% Có thể chọn đây là thời gian lưu hóa tối ưu của sản phẩm Đường cong lưu hoá cho biết độ nhớt của hỗn hợp ở nhiệt độ lưu hoá, áp suất lưu hoá

Dựa vào giá trị độ nhớt tối đa có thể đánh giá khả năng chịu cường lực của sản phẩm Độ nghiêng của đường cong cho biết tốc độ lưu hoá

Hiệu ứng mâm cho biết khả năng chịu nhiệt của sản phẩm.

Phương pháp phân tích

1.3.1 Xác định thời gian lưu hóa

Máy đo lưu biến Reometer là thiết bị để xác định đường cong lưu hoá Từ đường cong lưu hoá có thể xác định được đặc điểm quá trình lưu hoá, từ đó xác định thời gian tiền lưu hoá, thời gian lưu hoá tối ưu

Hình 3: Máy lưu biến kế đĩa nón (Conical Disk Rheometer)

Hình 4: Đường cong lưu hóa

Phương pháp đo độ bền kéo là một trong các phương pháp đo cơ tính của cao su Mẫu 8 ban đầu được đo biến dạng và ứng suất khi kéo cho đến khi mẫu bị kéo đứt Phương pháp đo này dựa theo tiêu chuẩn ASTM D412 Các mẫu được cắt theo hình quả tạ và đo bằng máy Dynamometer Lực được gia tăng từ từ dọc theo trục đo của mẫu Sau khi quá trình đo kết thúc, sử dụng một số công thức sau để tính toán kết quả

Hình 5: Máy đo cường lực vạn năng

Tính chất sản phẩm

Theo lý thuyết, hệ lưu hóa chứa MBTS xúc tiến lưu hóa với thời gian dài nhưng có tính an toàn khi sử dụng cho các hỗn hợp cán luyện và định hình Hệ lưu hóa chứa MBT xúc tiến lưu hóa với gia tốc trung bình, sản phẩm cao su lưu hóa có lượng định dãn (module) thấp, chịu lão hóa cao su và chịu ma sát mài mòn tốt Hệ lưu hóa chứa CBS xúc tiến phù hợp với những loại cao su có tính năng chịu lực cao Ngoài ra xúc tiến CBS có thể kết hợp đặc tính lưu hóa nhanh với sự lưu hóa khởi đầu được làm chậm và khả năng kháng tự lưu tốt Điểm này rất phù hợp với hệ lưu hóa chứa ít lưu huỳnh, tạo ra tỉ lệ thời gian chảy/thời gian lưu hóa tối ưu, với khoảng lưu hóa học và độ bền lão tốt Hệ lưu hóa chứa DPG xúc tiến lưu hóa chậm nên hiếm khi được sử dụng như chất xúc tiến chính, nhưng khi kết hợp với chất xúc tiến nhanh là MBT thì thời gian lưu hóa siêu nhanh

Vì vậy, theo lý thuyết ta có thể dự đoán sản phẩm có thời gina lưu hóa như sau: DPG + MBT

Ngày đăng: 27/07/2024, 10:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Lưu hóa cao su bằng S - báo cáo thí nghiệm cao su bài 2 lưu hóa cao su
Hình 1 Lưu hóa cao su bằng S (Trang 5)
Bảng 1: Một số hệ lưu hóa thường sử dụng trong các ứng dụng cao su. - báo cáo thí nghiệm cao su bài 2 lưu hóa cao su
Bảng 1 Một số hệ lưu hóa thường sử dụng trong các ứng dụng cao su (Trang 6)
Hình 2: Cơ chế phản ứng lưu hóa bởi lưu huỳnh - báo cáo thí nghiệm cao su bài 2 lưu hóa cao su
Hình 2 Cơ chế phản ứng lưu hóa bởi lưu huỳnh (Trang 8)
Hình 3: Máy lưu biến kế đĩa nón (Conical Disk Rheometer) - báo cáo thí nghiệm cao su bài 2 lưu hóa cao su
Hình 3 Máy lưu biến kế đĩa nón (Conical Disk Rheometer) (Trang 10)
Hình 4: Đường cong lưu hóa - báo cáo thí nghiệm cao su bài 2 lưu hóa cao su
Hình 4 Đường cong lưu hóa (Trang 11)
Hình 5: Máy đo cường lực vạn năng - báo cáo thí nghiệm cao su bài 2 lưu hóa cao su
Hình 5 Máy đo cường lực vạn năng (Trang 12)
Bảng 2: Dụng cụ và thiết bị - báo cáo thí nghiệm cao su bài 2 lưu hóa cao su
Bảng 2 Dụng cụ và thiết bị (Trang 13)
Bảng 3: Đơn phối liệu cơ bản - báo cáo thí nghiệm cao su bài 2 lưu hóa cao su
Bảng 3 Đơn phối liệu cơ bản (Trang 13)
Bảng 5: Đơn phối liệu cơ bản - báo cáo thí nghiệm cao su bài 2 lưu hóa cao su
Bảng 5 Đơn phối liệu cơ bản (Trang 14)
Bảng 6: Hệ lưu hóa được sử dụng trong thí nghiệm - báo cáo thí nghiệm cao su bài 2 lưu hóa cao su
Bảng 6 Hệ lưu hóa được sử dụng trong thí nghiệm (Trang 15)
Sơ đồ quy trình: - báo cáo thí nghiệm cao su bài 2 lưu hóa cao su
Sơ đồ quy trình: (Trang 16)
Hình 6: Sơ đồ khối quy trình thực nghiệm - báo cáo thí nghiệm cao su bài 2 lưu hóa cao su
Hình 6 Sơ đồ khối quy trình thực nghiệm (Trang 17)
Bảng 7: Thời gian lưu hóa - báo cáo thí nghiệm cao su bài 2 lưu hóa cao su
Bảng 7 Thời gian lưu hóa (Trang 19)
Hình 7: Đường cong lưu hóa mẫu A - báo cáo thí nghiệm cao su bài 2 lưu hóa cao su
Hình 7 Đường cong lưu hóa mẫu A (Trang 20)
Hình 8: Đường cong lưu hóa mẫu B - báo cáo thí nghiệm cao su bài 2 lưu hóa cao su
Hình 8 Đường cong lưu hóa mẫu B (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w