DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU1 Bảng 3-1: Tải lượng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm 2 Bảng 3-2: Đặc tính của bùn tự hoại trong nước thải sinh hoạt 3 Bảng 3-3: Một vài phương pháp xử l
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 TÊN ĐỀ TÀI 2
1.4 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2
1.5 NỘI DUNG ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 4
2.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY 4
2.1.1 Vị trí địa lý của Công ty 4
2.1.2 Sơ lược về sản phẩm của Công ty 5
2.2 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY 5
2.2.1 Ô nhiễm khí thải 5
2.2.2 Chất thải rắn 5
2.2.3 Ô nhiễm nước thải 6
2.2.4 Nhu cầu sử dụng điện, nước 7
2.2.5 Quy định về bảo vệ môi trường 7
2.2.6 Công tác phòng chống cháy nổ và an toàn lao động 7
Trang 2CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 9
3.1 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC THẢI SINH HOẠT 9
3.1.1 Thành phần của nước thải sinh hoạt 9
3.1.1.1 Thành phần vật lý 9
3.1.1.2 Thành phần hóa học 10
3.1.1.3 Thành phần vi sinh 10
3.1.2 Tính chất của nước thải sinh hoạt 12
3.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 13
3.2.1 Xử lý cơ học 15
3.2.2 Xử lý hóa học 18
3.2.3 Xử lý sinh học 19
3.3 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT ĐIỂN HÌNH
36 3.3.1 Công ty TNHH Hong IK Vina, công suất 240m3/ngày.đêm 36
3.3.2 Nhà máy Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Xí nghiệp Cao su Hóc Môn, công suất 60m3/ngày.đêm 37
3.3.3 Nhà máy Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Xí nghiệp Cao su Bình Dương, công suất 50m3/ngày.đêm 38
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH, ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 39
4.1 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG TRẠM XỬ LÝ 39
4.1.1 Giới thiệu về công trình 39
Trang 34.1.2 Điều kiện mặt bằng, tự nhiên nơi xây dựng hệ thống 43
4.1.3 Cơ sở thiết kế 44
4.2 ĐẶC TÍNH CỦA NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI CÔNG TY 41
4.2.1 Tác động của nước thải sinh hoạt đến môi trường 42
4.2.2 Đặc tính của nước thải sinh hoạt tại Công ty Thành Tài 40
4.2.3 Mức độ cần thiết xử lý nước thải 42
4.2.4 Tiêu chuẩn thải sau xử lý 42
4.2.5 YÊU CẦU THIẾT KẾ 46
4.3 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ 46
4.3.1 Phương án 1 46
4.3.2 Phương án 2 48
4.3.3 SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI 50
4.3.4 THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ LỰA CHỌN 52
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 57
5.1 SONG CHẮN RÁC 57
5.1.1 Nhiệm vụ 57
5.1.2 Tính toán 57
5.2 BỂ TỰ HOẠI 61
5.2.1 Nhiệm vụ 61
5.2.2 Tính toán 61
5.3 BỂ VỚT DẦU MỠ 63
5.3.1 Nhiệm vụ 63
5.3.2 Tính toán 63
Trang 45.4 BỂ THU GOM 65
5.4.1 Nhiệm vụ 65
5.4.2 Tính toán 65
V.5 BỂ ĐIỀU HÒA 68
V.5.1 Nhiệm vụ 68
V.5.2 Tính toán 68
5.6 THIẾT BỊ LẮNG I 73
5.6.1 Nhiệm vụ 73
5.6.2 Tính toán 73
5.7 THIẾT BỊ LỌC SINH HỌC BIOFOR 79
5.7.1 Nhiệm vụ 79
5.7.2 Tính toán 79
5.8 THIẾT BỊ LẮNG II 84
5.8.1 Nhiệm vụ 84
5.8.2 Tính toán 84
5.9 BỂ CHỨA BÙN 88
5.9.1 Nhiệm vụ 88
5.9.2 Tính toán 88
CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN KINH TẾ 91
6.1 CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 91
6.2 THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ 94
6.3 KINH PHÍ THỰC HIỆN 96
6.3.1 Chi phí xây dựng 96
Trang 56.3.2 Chi phí vận hành 108
6.3.2.1 Chi phí hóa chất 108
6.3.2.2 Chi phí điện năng 109
6.3.2 3 CHI PHÍ VẬN HÀNH XỬ LÝ CHO 1M³ NƯỚC THẢI 109
CHƯƠNG 7 HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH 110
CHƯƠNG 8 SỰ CỐ VÀ HƯỚNG KHẮC PHỤC 110
CHƯƠNG 9 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
9.1 KẾT LUẬN 117
9.2 KIẾN NGHỊ 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC A 121
PHỤ LỤC B 122
PHỤ LỤC C 123
PHỤ LỤC D 124
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxi sinh hoá (hay sinh học)
BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường
COD Nhu cầu oxi hoá học
MLSS Sinh khối lơ lửng
MLVSS Sinh khối bay hơi hỗn hợp
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
NTSH Nước thải sinh hoạt
QCXD Quy chuẩn xây dựng
PCCC Phòng cháy chữa cháy
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3-1: Tải lượng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm
2 Bảng 3-2: Đặc tính của bùn tự hoại trong nước thải sinh hoạt
3 Bảng 3-3: Một vài phương pháp xử lý nước thải theo quy trình xử lý cơ học, hóa học, sinh học
4 Bảng 3-4: Cơ sở lựa chọn phương pháp xử lý nước thải bằng sinh học
5 Bảng 4.1: Tải lượng và nồng độ chất bẩn trong nước thải sinh hoạt
6 Bảng 4.2: Tính chất nước thải sinh hoạt Công ty Thành Tài Long An
7 Bảng 4.3 Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột A
8 Bảng 4.4: So sánh phương án xử lý cơ học
9 Bảng 4.5: So sánh phương án xử lý sinh học
10 Bảng 4.6 : So sánh các phương án khử trùng
11 Bảng 5.1 Các thông số xây dựng mương đặt song chắn rác
12 Bảng 5.2 Các thông số thiết kế bể tự hoại
13 Bảng 5.4.Các thông số thiết kế bể thu gom
14 Bảng 5.5 Thông số thiết kế bể điều hoà
15 Bảng 5.6 Giá trị của hằng số thực nghiệm a, b ở t0 ≥ 200C
16 Bảng 5.7 Các thông số thiết kế thiết bị lắng I
17 Bảng 5.8 Các thông số thiết kế thiết bị lọc sinh học Biofor
18 Bảng 5.9 Thông số thiết kế bể lắng II
Trang 819 Bảng 5.10 Thông số thiết kế bể chứa bùn
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1 Hình 3.1 - Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại
2 Hình 3.2 : Sơ đồ làm việc của bể Aeroatnk truyền thống
3 Hình 3.3 : Sơ đồ làm việc của Aerotank nạp theo bậc
4 Hình 3.4: Sơ đồ làm việc của bể Aerotank có ngăn tiếp xúc
5 Hình 3.5 : Sơ đồ làm việc của bể Aerotank làm thoáng kéo dài
6 Hình 3.6 : Sơ đồ làm việc của bể Aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh
7 Hình 3.7 Sơ đồ xử lý nước thải theo quá trình sinh trưởng dính bám hiếu khí
8 Hình 3.8 - Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bể USBF
9 Hình 3.9 Sơ đồ công nghệ XLNT Sinh hoạt Công ty TNHH Hong IK Vina
10 Hình 3.10 Sơ đồ công nghệ XLNT Sinh hoạt Xí nghiệp Cao su Hóc Môn
11 Hình 3.11 Sơ đồ công nghệ XLNT Sinh hoạt Xí nghiệp Cao su Bình Dương
12 Hình 4.1 Thành phần các chất trong nước thải sinh hoạt
13 Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ phương án 1
14 Hình 4.3 – Sơ đồ công nghệ phương án 2
15 Hình 5.1 Tiết diện ngang các loại thanh của song chắn rác
16 Hình 5.2 : Sơ đồ lắp đặt song chắn rác
17 Hình 5.3 Đĩa phân phối khí
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những thập niên gần đây, ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễmnước nói riêng đang trở thành mối lo chung của nhân loại Vấn đề ô nhiễm môitrường và bảo vệ sự trong sạch cho các thủy vực hiện nay đang là những vấn đề cấpbách trong quá trình phát triển xã hội khi nền kinh tế và khoa học kỹ thuật đang tiếnlên những bước dài Để phát triển bền vững chúng ta cần có những biện pháp kỹthuật hạn chế, loại bỏ các chất ô nhiễm do hoạt động sống và sản xuất thải ra môitường Một trong những biện pháp tích cực trong công tác bảo vệ môi trường vàchống ô nhiễm nguồn nước là tổ chức thoát nước và xử lý nước thải trước khi xảvào nguồn tiếp nhận
Bên cạnh sự phát triển và ứng dụng các khoa học – kỹ thuật hiện đại đã phátsinh những vấn đề cần giải quyết đó là làm cho môi trường bị ô nhiễm do quá trìnhsản xuất cũng như hoạt động sinh hoạt trong công ty, xí nghiệp, như: bụi, khói, chấtthải, nước thải Vì vậy, việc xây dựng một hệ thống xử lý nước thải nhằm bảo vệmôi trường và đảm bảo chỉ tiêu chất lượng xả là rất cần thiết
Để đáp ứng một trong những yêu cầu trên, chủ đầu tư là Công ty CP TM-XD Thành Tài Long An đã có kế hoạch xây dựng một hệ thống thoát nước vớimục đích thu gom và xử lý đảm bảo chất lượng an toàn trước khi xả thải ra môitrường
SX-DV-Đối với trạm xử lý nước thải này, do hạn chế về mặt diện tích, đòi hỏi có mỹquan và xử lý nước thải từ nhà máy để đảm bảo tiêu chuẩn xả thải ra môi trườngtheo QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt Đồng thời, trạm xử lý nước thải loại này phải đảm bảo tính thẩm mỹ, khôngđược phát sinh mùi, tiếng ồn, đòi hỏi tính kỹ thuật và độ bền cao Với nhu cầu cấpthiết của thực tế, áp dụng những kiến thức đã được học từ phía nhà trường nhằm
Trang 11đưa ra một phương án phù hợp để đáp ứng những yêu cầu đã nêu trên từ phía Công
ty Trong phạm vi hẹp của luận văn em chọn đề tài “Tính toán thiết kế trạm xử lýnước thải sinh hoạt Công ty CP SX-DV-TM-XD Thành Tài Long An “
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đáp ứng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch bảo vệ môi trường củaTỉnh Long An, cùng với kế hoạch xây dựng hệ thống thoát nước với mục đích thugom và xử lý đảm bảo chất lượng an toàn trước khi xả thải ra môi trường của tỉnh.Bên cạnh đó, với nhu cầu thực tế từ phía Công ty thì việc nghiên cứu và lựa chọnmột phương án phù hợp để thiết kế xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt choCông ty CP SX-DV-TM-XD Thành Tài Long An là rất thiết thực
1.3 TÊN ĐỀ TÀI
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Công ty CP
SX-DV-TM-XD Thành Tài Long An với công suất 80m3/ngày.đêm nhằm đạt tiêu chuẩn xả thảiQCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
1.4 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Lựa chọn và thiết kế công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt Công ty CP TM- XD Thành Tài Long An để đảm bảo tiêu chuẩn xả thải, đồng thời giảm thiểutác hại lên môi trường trong điều kiện phù hợp với thực tế của Công ty
SX-DV-1.5 NỘI DUNG ĐỀ TÀI
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt gây ratại công ty
- Đề xuất công nghệ xử lý phù hợp với điều kiện hiện trạng và vị trí lắp đặt
- Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
- Tính toán kinh tế và chọn lựa phương án khả thi
- Triển khai bản vẽ thi công lắp đặt đường ống, thiết bị cho công trình
Trang 12CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ CÁC VẤN ĐỀ
MÔI TRƯỜNG
2.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY
2.1.1 Vị trí địa lý của Công ty
Công ty CP SX-DV-TM- XD Thành Tài thuộc Cụm CN Long Định, Xã Long Định,Huyện Cần Đước, Tỉnh Long An
- Phía Đông giáp với Công ty Phân bón Bình Điền
- Phía Tây giáp với Công ty Xi măng
- Phía Bắc giáp với trục lộ giao thông
- Phía Nam giáp với sông Vàm Cỏ Đông
Ngành nghề hoạt động:
- Vận chuyển, mua bán xăng, dầu lửa, dầu DO, gas,… bằng xe bồn chuyêndụng;
- Mua bán mỡ nhớt;
- Dịch vụ rửa các loại xe chuyên dụng LPG;
- Chiết nạp gas, sản xuất bình chứa LPG và phụ liệu ngành Gas;
- Cho thuê kho bãi;
- Kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng ôtô;
- San lấp mặt bằng làm đường giao thông nội bộ trong mặt bằng xây dựng;
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, đường ống dẫn khí đốt
Trang 132.1.2 Sơ lược về sản phẩm của Công ty
- Nhà máy sản xuất vỏ bình với công suất sản xuất và bảo dưỡng 700.000bình/tháng
- Nhà máy chiết nạp Gas với công suất 600.000 tấn/tháng
- Hệ thống cảng LPG chuyên dụng; hệ thống kho bãi
2.2 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY
Các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu trong các công ty thường được phân chia thành
3 dạng: chất thải rắn, khí thải và nước thải Trong quá trình sản xuất còn gây ra cácnguồn ô nhiễm khác như tiếng ồn, độ rung và khả năng gây cháy nổ
2.2.1 Ô nhiễm khí thải
Khí thải sinh ra từ công ty có thể là:
- Khí thải Chlo sinh ra trong quá trình khử trùng thiết bị, nhà xưởng
- Bụi sinh ra trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ nguyên liệu
Trang 14phân loại tại nguồn Xí nghiệp đã hợp đồng với Xí nghiệp công trìnhcông cộng để thu gom, vận chuyển và xử lý.
Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại: phát sinh từ quá trình sảnxuất chủ yếu là các phế phẩm không đạt yêu cầu, với khối lượng 200kg/tháng Hiện nay, tất cả các chất thải này được hợp đồng với Công tythu gom và xử lý
- Chất thải nguy hại: bao gồm vỏ bình gas cũ, bóng đèn huỳnh quang hỏng,hóa chất, bao bì nhựa dính hóa chất, với khối lượng 814 kg/tháng Xí nghiệp đãtiến hành thu gom, phân loại và ký hợp đồng với các Công ty để thu gom và xử lýnguồn ô nhiễm này theo đúng quy định của nhà nước
2.2.3 Ô nhiễm nước thải
Hiện nay, nguồn nước thải sản xuất của xí nghiệp phát sinh từ các nguồn sau:
- Nước giải nhiệt cho máy móc thiết bị: 250 m3/ngày
- Nước thải từ bể nhúng cách ly giải nhiệt: 2 m3/ngày
Đối với lượng nước giải nhiệt cho máy móc, thiết bị: không thải ra môi trường
mà thông qua hệ thống tuần hoàn giải nhiệt để tái sử dụng
Lượng nước thải sản xuất phát sinh được thu gom, đưa về hệ thống xử lý nướcthải của Công ty xử lý trước khi thải ra hồ tự thấm
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà ăn, các nhà vệ sinh của khu vực văn phòng
và nhà xưởng, từ các bồn rửa tay của công nhân viên Thành phần ô nhiễm chủ yếu
là BOD, COD,TSS, Coliform, Lưu lượng thải trung bình 49 m3/ngày
2.2.4 Nhu cầu sử dụng điện, nước
Điện: năng lượng tiêu thụ chính phục vụ cho các hoạt động của xí nghiệp làđiện năng Năng lượng điện được sử dụng chủ yếu chạy thiết bị, máy móc phục vụsản xuất, ngoài ra điện còn được dung với mục đích làm mát như quạt, máy lạnh,thiết bị văn phòng và thắp sang khu vực hoạt động của toàn xí nghiệp, ví dụ như
Trang 15lượng điện tiêu thụ trong quý III năm 2010 khoảng 920 700 Kwh.
Nước: nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất và sinh hoạt ước tính trung bình, ví
dụ như trong quý III năm 2010 là khoảng 900 m3
2.2.5 Quy định về bảo vệ môi trường
- Nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà ăn, các nhà vệsinh trong Công ty, từ các bồn rửa tay của công nhân viên sẽ được thu gom tậptrung lại và đưa về hệ thống xử lý nước thải của Công ty xử lý chung trước khi thải
ra song
- Nước mưa chảy tràn trên bề mặt diện tích khuôn viên Công ty sau đó thu vào
hệ thống thoát nước Vì nước mưa được coi là nước không gây ô nhiễm nên không
xử lý mà thu gom và chạy vào hệ thống thoát nước của Công ty Biện pháp quản lýtốt nhất là vệ sinh sạch sẽ trong khuôn viên mặt bằng của Công ty, để khi mưaxuống ít làm ô nhiễm lây lan nguồn nước khác
2.2.6 Công tác phòng chống cháy nổ và an toàn lao động
Phòng chống cháy nổ:
Xí nghiệp đã hết sức chú trọng vấn đề này từ khi mới thành lập bằng cách ápdụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật, tổ chức huấn luyện, tuyên truyền giáo dục vàpháp chế
Các biện pháp có thể áp dụng bao gồm:
- Các thiết bị máy móc được bố trí phù hợp và thong thoáng để cho xe cứu hỏa
ra vào khi có sự cố xảy ra
- Thường xuyên kiểm tra các hệ thống điện trong Công ty
- Các thiết bị PCCC được đặt đúng nơi quy định
- Thường xuyên tổ chức huấn luyện, tuyên truyền giáo dục phòng chống cháy
nổ, phòng cháy chữa cháy
Trang 16 An toàn lao động
Tai nạn lao động có thể xảy ra do sự cố bất cẩn về điện hay do sự không tuân thủnghiêm ngặt những quy định khi vận hành máy móc Mức độ tác động có thể gây rathương tật hay tính mạng người lao động Công ty luôn quan tâm đến vấn đề sứckhỏe và an toàn cho người lao động Cụ thể:
- Đảm bảo các yếu tố vi khí hậu và điều kiện lao động đạt tiêu chuẩn do Bộ Y
Tế ban hành để đảm bảo sức khỏe cho người lao động
- Trang bị kịp thời, đầy đủ trang bị bảo hộ lao động và thường xuyên nhắc nhởcông nhân thực hiện tốt quy định về an toàn lao động
- Giáo dục ý thức vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường cho công nhântrong quá trình lao động
Trang 17CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
3.1 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC THẢI SINH HOẠT
3.1.1 Thành phần của nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt được hình thành trong quá trình sinh hoạt của con người.Một số các hoạt động dịch vụ hoặc công cộng như bệnh viện, trường học, nhà ăn,…cũng tạo ra các loại nước thải có thành phần và tính chất tương tự như nước thảisinh hoạt
Nước thải là hệ đa phân tán thô bao gồm nước và các chất bẩn Các cặn bẩntrong nước thải sinh hoạt có nguồn gốc từ các hoạt động của con người Các chấtbẩn này với thành phần hữu cơ và vô cơ, tồn tại dưới dạng cặn lắng, các chất rắnkhông lắng được và các chất hòa tan Thành phần tính chất của nước thải được xácđịnh bằng phân tích hóa lý, vi sinh
3.1.1.1 Thành phần vật lý
Theo trạng thái vật lý, các chất bẩn trong nước thải được chia thành:
- Các chất không hòa tan ở dạng lơ lửng, kích thước lớn hơn 10-4mm, có thể ởdạng huyền phù, nhũ tương hoặc dạng sợi, giấy, vải
- Các tạp chất bẩn dạng keo với kích thước hạt trong khoảng 10-4-10-6mm
- Các chất bẩn dạng hào tan có kích thước nhỏ hơn 10-6mm, có thể ở dạngphân tử hoặc phân li thành ion
- Nước thải sinh hoạt của Công ty CP SX-DV-TM-XD Thành Tài Long Anbao gồm nước từ căn tin nhà bếp nấu ăn, nhà vệ sinh thường có mùi hôi khóchịu khi vận chuyển trong cống sau 2 – 6 giờ sẽ xuất hiện khí hydrosunfua(H2S)
Trang 18cơ tổng hợp: các chất hoạt động bề mặt mà điển hình là chất tẩy tổng hợp (Alkylbezen sunfonat- ABS) rất khó xử lí bằng phương pháp sinh học và gây nên hiệntượng sủi bọt trong các trạm xử lý nước thải và trên mặt nước nguồn – nơi tiếp nhậnnước thải.
Các chất vô cơ trong nước thải chiếm 40 - 42% gồm chủ yếu: cát, đất sét, cácaxit, bazơ vô cơ,… Nước thải chứa các hợp chất hóa học dạng vô cơ như sắt, magie,canxi, silic, nhiều chất hữu cơ sinh hoạt như phân, nước tiểu và các chất thải khácnhư: cát, sét, dầu mỡ Nước thải vừa xả ra thường có tính kiềm, nhưng dần dần trởnên có tính axit vì thối rữa
3.1.1.3 Thành phần vi sinh
Trong nước thải còn có mặt nhiều dạng vi sinh vật: vi khuẩn, vi rút, nấm, rongtảo, trứng giun sán Trong số các dạng vi sinh vật đó, có thể có cả các vi trùng gâybệnh, ví dụ: lỵ, thương hàn, có khả năng gây thành dịch bệnh Về thành phần hóahọc thì các loại vi sinh vật thuộc nhóm các chất hữu cơ
Khi xét đến các quá trình xử lí nước thải, bên cạnh các thành phần vô cơ, hữu
cơ, vi sinh vật như đã nói trên thì quá trình xử lí còn phụ thuộc rất nhiều trạng tháihóa lí của các chất đó và trạng thái này được xác định bằng độ phân tán của các hạt.Theo đó, các chất chứa trong nước thải được chia thành 4 nhóm phụ thuộc vào kíchthước hạt của chúng
Trang 19Nhóm 1: Gồm các tạp chất phân tán thô, không tan ở dạng lơ lửng, nhũ tương, bọt.Kích thước hạt của nhóm 1 nằm trong khoảng 10-1-10-4mm Chúng cũng có thể làchất vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật và hợp cùng với nước thải thành hệ dị thể không bền
và trong điều kiện xác định, chúng có thể lắng xuống dưới dạng cặn lắng hoặc nổilên trên mặt nước hoặc tồn tại ở trạng thái lơ lửng trong khoảng thời gian nào đó
Do đó, các chất chứa trong nhóm này có thể dễ dàng tách ra khỏi nước thải bằngphương pháp trọng lực
Nhóm 2: Gồm các chất phân tán dạng keo với kích thước hạt của nhóm này nằmtrong khoảng 10-4-10-6mm Chúng gồm 2 loại keo: keo ưa nước và keo kị nước
- Keo ưa nước được đặc trưng bằng khả năng liên kết giữa các hạt phân tánvới nước Chúng thường là những chất hữu cơ có trọng lượng phân tử lớn:hydratcacbon (xenlulo, tinh bột), protit (anbumin, hemoglobin)
- Keo kị nước (đất sét, hydroxyt sắt, nhôm, silic) không có khả năng liên kếtnhư keo ưa nước
- Thành phần các chất keo có trong nước thải chiếm 35-40% lượng các chất lơlửng Do kích thước nhỏ bé nên khả năng tự lắng của các hạt keo là khókhăn Vì vậy, để các hạt keo có thể lắng được, cần phá vỡ độ bền của chúngbằng phương pháp keo tụ hóa học hoặc sinh học
Nhóm 3: Gồm các chất hòa tan có kích thước hạt phân tử nhỏ hơn 10-7mm Chúngtạo thành hệ một pha còn gọi là dung dịch thật Các chất trong nhóm 3 rất khác nhau
về thành phần Một số chỉ tiêu đặc trưng cho tính chất nước thải: độ màu, mùi,BOD, COD,… được xác định thông qua sự có mặt các chất thuộc nhóm này và để
xử lí chúng thường sử dụng biện pháp hóa lí và sinh học
Nhóm 4: Gồm các chất trong nước thải có kích thước hạt nhỏ hơn hoặc bằng 10
-8mm (phân tán ion) Các chất này chủ yếu là axit, bazơ và các muối của chúng Mộttrong số đó như các muối amonia, phosphat được hình thành trong quá trình xử lísinh học
Trang 203.1.2 Tính chất của nước thải sinh hoạt
Tính chất nước thải giữ vai trò quan trọng trong thiết kế, vận hành hệ thống xử
lý và quản lý chất lượng môi trường, sự dao động về lưu lượng và tính chất nướcthải quyết định tải trọng thiết kế cho các công trình đơn vị
Thành phần và tính chất nhiễm bẩn của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào tậpquán sinh hoạt, mức sống của người trong Công ty, mức độ hoàn thiện của thiết bị,trạng thái làm việc của thiết bị thu gom nước thải Lưu lượng nước thải thay đổi tuỳtheo điều kiện tiện nghi cuộc sống, tập quán dùng nước của từng dân tộc, điều kiện
tự nhiên và lượng nước cấp Lưu lượng nước thải của Công ty CP SX-DV-TM-XDThành Tài Long An được xác định dựa vào lượng người lao động trong Công ty vàtiêu chuẩn thải nước
Còn nồng độ bẩn của nước thải sinh hoạt được xác định theo tải lượng chất bẩntính cho một người trong ngày đêm, tham khảo ở bảng 1 Đặc tính của bùn tự hoạitrong nước thải sinh hoạt ở bể tự hoại có thể tham khảo ở bảng 2
B ng 3.1 - T i l ng ch t b n tính cho m t ng i trong ngày đêmảng 3.1 - Tải lượng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm ảng 3.1 - Tải lượng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm ượng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm ất bẩn tính cho một người trong ngày đêm ẩn tính cho một người trong ngày đêm ột người trong ngày đêm ười trong ngày đêm
Chỉ tiêu
Tải lượng chất bẩn (g/người.ngày đêm) Các Quốc gia đang
phát triển gần gũi với Việt Nam.
Theo Tiêu chuẩn TCXD – 51-84 của Việt Nam
6 120,8 4,0-
10 30
50 55
25 30-7-1,72,0 2,5-(Nguồn: Tiêu chuẩn Xây Dựng TCXD - 51- 84)
Trang 21B ng 3.2- ảng 3.1 - Tải lượng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm Đặc tính của bùn tự hoại trong nước thải sinh hoạtc tính c a bùn t ho i trong n c th i sinh ho tủa bùn tự hoại trong nước thải sinh hoạt ự hoại trong nước thải sinh hoạt ại trong nước thải sinh hoạt ước thải sinh hoạt ảng 3.1 - Tải lượng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm ại trong nước thải sinh hoạt
Chỉ tiêu
Tải trọng chất bẩn (g/người.ngày đêm) Các Quốc gia đang
phát triển gần gũi với Việt Nam.
Theo Tiêu chuẩn TCXD – 51-84 của Việt Nam
( Nguồn: trang 10, Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, Lâm Minh Triết)
3.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Phân loại các phương pháp xử lý nước thải theo đặc tính của quy trình xử lý baogồm :
Trang 22Tách rácLọc qua lưới lọcLàm thoángLọc qua lớp vật liệu lọc, lọc qua màngTuyển nổi và vớt bọt
Khử khíKhuấy trộn pha loãng
Hóa học Oxi hóa – khử: Clo hóa, Ozon hóa, làm thoáng, điện
giải, UVTrung hòa bằng dung dịch axit hoặc kiềmKeo tụ tạo bông
Hấp thụ và hấp phụTrao đổi ion
Sinh học Xử lý hiếu khí
-Bùn hoạt tính+Bể Aerotank thôngthường
+Cấp từng bậc+Tăng cường+Mương oxy hóa+Từng mẻ (SBR)+Khử Nitơ
+Ổn định cặn trongmôi trường hiếu khí
- Sinh trưởng dính bám+Lọc sinh học
+Aerotank tiếp xúc+Lọc sinh học kết hợplàm thoáng
+Đĩa sinh học+Tiếp xúc lơ lửng
Xử lý yếm khí+Bể UASB+Bể lọc yếm khí+Bể tự hoại, bể lắng 2 vỏ+Hồ yếm khí
+Ổn định cặn trong môi trường yếm khí – bể
Trang 23Song chắn rác, lưới lọc thường được đặt trước trạm bơm trên đường tập trung
nước thải chảy vào hầm bơm, nhằm bảo vệ bơm không bị rác làm nghẹt SCR vàlưới chắn rác thường đặt vuông góc hoặc đặt nghiêng 45900 so với dòng chảy.Vận tốc nước qua SCR giới hạn từ 0,6 1m/s Vận tốc cực đại dao động trongkhoảng 0,75 1m/s nhằm tránh đẩy rác qua khe của song Vận tốc cực tiểu là0,4m/s nhằm tránh phân hủy các chất thải SCR và lưới chắn rác dùng để chắn giữcác cặn bẩn có kích thước lớn hoặc ở dạng sợi như giấy, rau cỏ, rác và các loại khácđược gọi chung là rác Rác được lấy bằng thủ công, hay bằng các thiết bị tự độnghoặc bán tự động Rác sau khi thu gom thường được vận chuyển đến bãi chôn lấp
Bể tách dầu mỡ được sử dụng để vớt bọt giúp loại bỏ dầu, mỡ và các chất hoạt
động bề mặt gây cản trở cho quá trình oxy hóa và khử màu…
Bể lắng cát tách ra khỏi nước thải các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn
như xỉ than, đất, cát,… chủ yếu là cát Trong trạm xử lý nước thải, nếu cát khôngđược tách khỏi nước thải, có thể ảnh hưởng lớn đến các công trình phía sau như cátlắng lại trong các bể gây khó khăn cho công tác lấy cặn (lắng cặn trong ống,mương,…), làm mài mòn thiết bị, rút ngắn thời gian làm việc của bể methane do
Trang 24phải tháo rửa cặn ra khỏi bể Với các trạm xử lý khi lưu lượng nước thải >100m3/ngày đêm cần thiết phải có bể lắng cát Theo hướng dòng chảy của nước thải
ở trong bể lắng cát, người ta phân loại: bể lắng cát ngang (đơn giản, dễ thi công), bểlắng cát đứng (diện tích nhỏ, quá trình vận hành phức tạp), bể lắng cát sục khí.Trong thực tế xây dựng thì bể lắng ngang được sử dụng rộng rãi nhất
Bể lắng đợt 1: có chức năng:
- Loại bỏ các chất rắn lắng được mà các chất này có thể gây nên hiện tượngbùn lắng trong nguồn tiếp nhận
- Tách dầu, mỡ hoặc các chất nổi khác
- Giảm tải trọng hữu cơ cho công trình xử lý sinh học phía sau Bể lắng đợt 1khi vận hành tốt có thể loại bỏ 50 70% SS, và 25 40% BOD5
Hai thông số thiết kế quan trọng cho bể lắng là tải trọng bề mặt (3245m3/
m2.ngày) và thời gian lưu nước (1.5 2.5h)
Bể lắng thường có dạng hình chữ nhật (lắng ngang) hoặc hình tròn (lắng ly tâm)
Hệ thống thu gom bùn lắng và gạn chất nổi là bộ phận quan trọng của bể lắng
Bể lắng đợt 1 được đặt trước bể xử lý sinh học Trước khi vào bể Aerotank hoặc
bể lọc sinh học, hàm lượng chất lơ lửng trong nước không được quá 150mg/l Thờigian lắng không dưới 1,5 giờ
Bể lắng đợt 2: có nhiệm vụ lắng các bông cặn có khả năng liên kết và có nồng
độ lớn trên 1.000mg/l Tốc độ lắng của bể phụ thuộc vào nồng độ cặn Thời gianlắng và tải trọng bùn trên một đơn vị diện tích bề mặt là những thông số quyết định
Đó là những thông số và đặc tính của bùn hoạt tính ở bể Aerotank dùng để thiết kế
bể lắng đợt 2
Bể lọc: Bể lọc có tác dụng tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ
bằng cách cho nước thải đi qua lớp vật liệu lọc, công trình này sử dụng chủ yếu chomột số loại nước thải công nghiệp
Trang 25Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải được60% các tạp chất không hòa tan và 20% BOD.
Hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượng chất lơ lửng và 30 35%theo BOD bằng các biện pháp làm thoáng sơ bộ hoặc đông tụ sinh học
Các loại bể lọc giúp loại bỏ cặn lơ lửng làm cho nước trong trước khi xả ranguồn tiếp nhận Nếu điều kiện vệ sinh cho phép, thì sau khi qua bể lọc nước thảiđược khử trùng và xả vào nguồn
3.2.2 Xử lý hóa học
Thực chất của phương pháp xử lý hóa học là đưa vào nước thải chất phản ứngnào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hóa học, tạo thành chất khácdưới dạng cặn hoặc chất hòa tan nhưng không độc hại hay gây ô nhiễm môi trường
Xử lý hóa học nhằm nâng cao chất lượng của nước thải để đáp ứng hiệu quả xử lýcủa các công đoạn sau đó
Ví dụ:
- Dùng axit hay vôi để điều chỉnh pH
- Dùng than hoạt tính, Clo, Ozon để khử các chất hữu cơ khó oxy hóa, khửmàu, mùi, khử trùng
- Dùng bể lọc trao đổi ion để khử kim loại nặng
Phương pháp xử lý hóa học thường được áp dụng để xử lý nước thải côngnghiệp Đối với nước thải sinh hoạt, xử lý hóa học thường chỉ dùng hóa chất để khửtrùng
Khử trùng nước thải là nhằm mục đích phá hủy, tiêu diệt các loại vi khuẩn gâybệnh nguy hiểm hoặc chưa được hoặc không thể khử bỏ trong quá trình xử lý nướcthải
Trang 26Trong điều kiện tự nhiên, xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học cho hiệusuất xử lý và khử trùng cao nhất, đạt tới 99,9%, còn các công trình xử lý sinh họctrong điều kiện nhân tạo chỉ đạt được 91 – 98%.
Khử trùng nước thải có nhiều phương pháp Hiện nay những phương pháp hayđược sử dụng là:
- Dùng clo hơi qua thiết bị định lượng clo
- Dùng hypoclorit – canxi dạng bột – Ca(ClO)2 – hòa tan trong thùng dungdịch 35% rồi định lượng vào bể tiếp xúc
- Dùng hypoclorit natri, nước javel NaClO
- Dùng clorua vôi, CaOCl2
- Dùng ozon thường được sản xuất từ không khí bằng máy tạo ozon đặt trongnhà máy xử lý nước thải Ozon sản xuất ra được dẫn ngay vào bể hòa tan vàtiếp xúc
- Dùng tia cực tím (UV) do đèn thủy ngân áp lực thấp sản ra Đèn phát tia cựctím đặt ngập trong dòng chảy nước thải
Trong các phương pháp trên, khi khử trùng nước thải người ta hay dùng clonước tạo hơi và các hợp chất của clo vì clo là hóa chất được các ngành công nghiệpdùng nhiều và có sẵn trên thị trường, giá thành chấp nhận được, hiệu quả khử trùngcao
3.2.3 Xử lý sinh học
Xử lý sinh học là phương pháp dùng vi sinh, chủ yếu là vi khuẩn để phân hủysinh hóa các hợp chất hữu cơ, biến các hợp chất có khả năng thối rữa thành các chất
ổn định với sản phẩm cuối cùng là cacbonic, nước và các chất vô cơ khác
Phương pháp xử lý sinh học có thể chia ra làm hai loại: xử lý hiếu khí và xử lýyếm khí trên cơ sở có oxy hòa tan và không có oxy hòa tan
Trang 27Những công trình xử lý sinh hóa phân thành 2 nhóm:
- Những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện tự nhiên
- Những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện nhântạo
Những công trình xử lý sinh học thực hiện trong điều kiện tự nhiên là: cánhđồng tưới, bãi lọc, hồ sinh học… Quá trình xử lý diễn ra chậm, dựa chủ yếu vào ôxy
và vi sinh có ở trong đất và nước Do đó, những công trình này đòi hỏi diện tích lớn
và thời gian xử lý dài
Những công trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo là: bể lọc sinh học(Biophin), bể làm thoáng sinh học (Aerotank) Do các điều kiện nhân tạo, có sự tínhtoán và tác động của con người và máy móc mà quá trình xử lý diễn ra nhanh hơn,cường độ mạnh hơn, diện tích nhỏ hơn
Đa phần nhà máy sản xuất được xây dựng tại các Khu Chế Xuất, Khu CôngNghiệp của các thành phố lớn, diện tích cho hệ thống xử lý nước thải là hạn chế Do
đó, công trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo thường được sử dụng nhiềuhơn
Quá trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo có thể đạt mức hoàn toàn (xử
lý sinh học hoàn toàn) với BOD giảm tới 90 – 95% và không hoàn toàn với BODgiảm tới 40 – 80%
Giai đoạn xử lý sinh học tiến hành sau giai đoạn xử lý cơ học Bể lắng sau giaiđoạn xử lý cơ học gọi là bể lắng đợt 1 Còn bể được gọi là bể lắng đợt 2 là để chắngiữ màng sinh học (sau bể Biophin) hoặc bùn hoạt tính (sau bể Aerotank) Nướcthải sau khi được xử lý sinh học luôn được qua bể khử trùng trước khi xả vào nguồnthải nhằm tiêu diệt triệt để các loại vi khuẩn, vi trùng gây bệnh
Mục đích của quá trình xử lý nước thải là loại bỏ cặn lơ lửng, các hợp chất hữu
cơ, các chất độc hại, vi khuẩn và vi rút gây bệnh đến nồng độ cho phép theo tiêuchuẩn xả và nguồn tiếp nhận
Trang 28a) Bể tự hoại: Công trình XLNT bằng phương pháp sinh học kị khí
Bể tự hoại là công trình xử lý đồng thời làm hai chức năng: lắng nước thải vàphân hủy cặn lắng Trong mỗi bể tự hoại đều có hai phần: phần trên là nước thảilắng, phần dưới là cặn lắng Cặn lắng giữ lại ở trong bể từ 3 – 6 tháng, dưới tácđộng của các vi sinh vật kỵ khí các chất hữu cơ được phân hủy, một phần tạo thànhcác khí (CH4, CO2, H2S…), phần khác tạo thành các chất vô cơ
Nước thải lắng trong bể tự hoại với thời gian từ 13 ngày, do vận tốc bé nênphần lớn cặn lơ lửng lắng lại Vì vậy, đạt hiệu suất lắng cao, có thể đạt từ 40 60%,phụ thuộc vào nhiệt độ, chế độ quản lý và vận hành trong bể
Bể tự hoại có thể có hình chữ nhật hoặc nhiều giếng tròn liên kết Chúng đượcxây dựng bằng gạch, đá, hay bê tông cốt thép Bể có thể có một hay nhiều ngăn Đểchất lượng nước thải sau khi qua bể tự hoại tốt hơn, thông thường bể thiết kế haiđến ba ngăn Với ngăn đầu tiên là ngăn chứa, dung tích chiếm từ 50 75% dungtích toàn bể Còn ngăn thứ hai và ngăn thứ ba chiếm khoảng 25% dung tích toàn bể
Hình 3.1 - Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại a) Bể tự hoại hai ngăn; b) Bể tự hoại ba ngăn
Để dẫn nước thải vào và ra khỏi bể người ta phải nối ống bằng phụ kiện Tê vớiđường kính tối thiểu là 100mm với một đầu ống đặt dưới lớp màng nổi, đầu kia
Trang 29được nhô lên phía trên để tiện việc kiểm tra, tẩy rửa và không cho lớp cặn nổi trong
bể chảy ra đường cống Cặn trong bể tự hoại được lấy theo định kì Mỗi lần lấy phải
để lại khoảng 20% lượng cặn đã lên men lại trong bể để làm giống men cho bùn cặntươi mới lắng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân huỷ cặn
b) Công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên
Phương pháp xử lý qua đất: Thực chất của quá trình xử lý là: khi lọc nước
thải qua đất các chất rắn lơ lửng và keo sẽ bị giữ lại ở lớp trên cùng Những chấtnày tạo ra một màng gồm rất nhiều vi sinh vật bao bọc trên bề mặt các hạt đất,màng này sẽ hấp phụ các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải Những vi sinh vật sẽ
xử dụng ôxy của không khí qua các khe đất và chuyển hóa các chất hữu cơ thànhcác hợp chất khoáng Các công trình xử dụng phương pháp xử lý qua đất là: Cánhđồng tưới,cánh đồng lọc
Cánh đồng tưới công cộng hoặc cánh đồng lọc: là những mảnh ruộng được
san bằng hoặc dốc không đáng kể và được ngăn bằng những bờ đất Nước thải đượcphân phối vào những mảnh ruộng đó nhờ mạng lưới tưới và sau khi lọc qua đất lạiđược qua một mạng lưới khác để tiêu đi
Hồ sinh vật : Là hồ xử lý sinh học, có nhiều tên gọi khác như: hồ oxy hóa, hồ ổn
mà thôi Vai trò xử lý chủ yếu ở đây vẫn là vi sinh vật
Trang 30c) Công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí trong điều
Các công trình tương thích của quá trình xử lý sinh học hiếu khí có thể kể đếnnhư: bể Aerotank bùn hoạt tính (vi sinh vật lơ lửng), bể thổi khí sinh học tiếp xúc(vi sinh vật dính bám), bể lọc sinh học, tháp lọc sinh học, bể sinh học tiếp xúcquay…
Quá trình sinh học có thể diễn tả tóm tắt như sau :
Chất hữu cơ + vi sinh vật + ôxy ( NH3 + H2O + năng lượng + tế bàomới)
Trang 31Nước thải sau khi xử lý sơ bộ cịn chứa phần lớn các chất hữu cơ ở dạng hồ tancùng các chất lơ lửng đi vào Aerotank Các chất lơ lửng này là một số chất rắn và cĩthể là các hợp chất hữu cơ chưa phải là dạng hồ tan Các chất lơ lửng làm nơi vikhuẩn bám vào để cư trú, sinh sản và phát triển dần thành các hạt cặn bơng Các hạtnày dần to và lơ lửng trong nước Chính vì vậy, xử lí nước thải ở Aerotank được gọi
là quá trình xử lí với sinh trưởng lơ lửng của quần thể vi sinh vật Các bơng cặn nàycũng chính là bơng bùn hoạt tính Bùn hoạt tính là các bơng cặn màu nâu sẫm, làbùn xốp chứa nhiều vi sinh cĩ khả năng oxy hĩa và khống hĩa các chất hữu cơchứa trong nước thải Thời gian lưu nước trong bể Aerotank là từ 18 giờ, khơngquá 12 giờ
Yêu cầu chung của các bể Aerotank là đảm bảo bề mặt tiếp xúc lớn giữa khơngkhí, nước thải và bùn
Yêu cầu chung khi vận hành là nước thải đưa vào Aerotank cần cĩ hàm lượng
SS khơng vượt quá 150 mg/l, hàm lượng sản phẩm dầu mỏ khơng quá 25mg/l, pH =6,59, nhiệt độ khơng nhỏ hơn 30oC
Phân loại bể aerotank theo sơ đồ vận hành
Bể Aerotank truyền thống
Sơ đồ vận hành của bể Aerotank truyền thống như sau:
Xả bùn tươi
Nước thải
Tuần hoàn bùn hoạt tính
Bể lắng đợt 2
Hình 3.2 : Sơ đồ làm việc của bể Aeroatnk truyền thống.
Bể Aerotank với sơ đồ nạp nước thải vào theo bậc
Trang 32Bể lắng
đợt 1
Bể lắng đợt 2
Bùn hoạt tính Xả bùn tươi
Xả ra nguồn tiếp nhận Nước thải
Xả bùn hoạt tính Bể Aerotank
Nước thải Bể
lắng đợt 1
Xả bùn tươi
Xả bùn hoạt tính
Bể lắng đợt 2
Tuần hoàn bùn hoạt tính
Bể Aerotank
Xả ra nguồn tiếp nhận
Hình 3.3 : Sơ đồ làm việc của Aerotank nạp theo bậc.
Bể Aerotank cĩ hệ thống cấp khí giảm dần theo chiều dịng chảy
Nồng độ chất hữu cơ vào bể Aerotank được giảm dần từ đầu đến cuối bể do đĩnhu cầu cung cấp ơxy cũng tỉ lệ thuận với nồng độ các chất hữu cơ Ở đầu vào của
bể cần lượng ơxy lớn hơn do đĩ phải cấp khơng khí nhiều hơn ở đầu vào và giảmdần ở các ơ tiếp sau để đáp ứng cường độ tiêu thụ khơng đều ơxy trong tồn bể Ưuđiểm của bể dạng này là:
- Giảm được lượng khơng khí cấp vào tức giảm cơng suất của máy nén
- Khơng cĩ hiện tượng làm thống quá mức làm ngăn cản sự sinh trưởng của vikhuẩn khử các hợp chất chứa Nitơ
Bể Aerotank tải trọng cao.
Trang 33Những bể Aerotank cao tải được coi là những bể cĩ sức tải chất bẩn cao và chohiệu suất làm sạch cũng cao Cĩ thể áp dụng khi yêu cầu xử lý để nước đầu ra cĩchất lượng loại C hoặc dưới loại B Nước qua bể lắng đợt I hoặc chỉ qua lưới chắnrác, sau đĩ trộn đều với 10 ÷ 20% bùn tuần hồn, đi vào bể Aerotank để làm thốngtrong khoảng thời gian từ 1÷3 giờ Nồng độ bùn hoạt tính trong bể ( 1000 mg/l.Bằng cách điều chỉnh lượng khí cấp vào và lượng bùn hoạt tính tuần hồn, cĩ thểthu được hiệu quả xử lý đạt loại C và gần loại B.
Bể Aerotank cĩ ngăn tiếp xúc với bùn hoạt tính đã ổn định (Contact Stabilitation)
Nước từ bể lắng đợt 1 được trộn đều với bùn hoạt tính đã được tái sinh (bùn đãđược xử lý đến ổn định trong ngăn tái sinh) đi vào năng tiếp xúc của bể, ở ngăn tiếpxúc bùn hấp phụ và hấp thụ phần lớn các chất keo lơ lửng và chất bẩn hịa tan cĩtrong nước thải với thời gian rất ngắn khoảng 0,5 ( 1 giờ rồi chảy sang bể lắng đợt
2 Bùn lắng ở đáy bể lắng 2 được bơm tuần hồn lại bể tái sinh Ở bể tái sinh, bùnđược làm thống trong thời gian từ 3 ( 6 giờ để ơxy hĩa hết các chất hữu cơ đã hấpthụ Bùn sau khi tái sinh rất ổn định Bùn dư được xả ra ngồi trước ngăn tái sinh
Ưu điểm của dạng bể này là bể Aerotank cĩ dung tích nhỏ, chịu được sự dao độngcủa lưu lượng và chất lượng nước thải
Tuần hoàn bùn
Bể Aerotank Ngăn tái sinh bùn hoạt tính Ngăn tiếp xúc
Bể lắng
đợt 1
Nước thải
Xả bùn tươi
nguồn tiếp nhận
Bể lắng đợt 2
Xả bùn hoạt tính thừa
Xả ra
Hình 3.4: Sơ đồ làm việc của bể Aerotank cĩ ngăn tiếp xúc.
Bể làm thống kéo dài
Trang 34Tuần hoàn bùn hoạt tính
Bể Aerotank làm thoáng kéo dài
20 -30 giờ lưu nươc trong bể Nước thải
Lưới chắn rác
Bể lắng đợt 2
Xả ra nguồn tiếp nhận
Định kỳ xả bùn hoạt tính thừa
Hình 3.5 : Sơ đồ làm việc của bể Aerotank làm thống kéo dài.
Bể Aerotank khuấy trộn hồn chỉnh
Xả bùn tươi
Bể lắng
Xả ra Máy khuấy bề mặt
Hình 3.6 : Sơ đồ làm việc của bể Aerotank khuấy trộn hồn chỉnh.
Ưu điểm chính của sơ đồ làm việc theo nguyên tắc khuấy trộn hồn chỉnh là:pha lỗng ngay tức khắc nồng độ của các chất ơ nhiễm trong tồn thể tích bể, khơngxảy ra hiện tượng quá tải cục bộ ở bất cứ phần nào của bể, áp dụng thích hợp choloại nước thải cĩ chỉ số thể tích bùn cao, cặn khĩ lắng
Mương ơxy hĩa
Mương ơxy hĩa là dạng cải tiến của bể Aerotank khuấy trộn hồn chỉnh cĩdạng vịng hình chữ O làm việc trong chế độ làm thống kéo dài với dung dịch bùnhoạt tính lơ lửng trong nước thải chuyển động tuần hồn liên tục trong mương
Quá trình vi sinh dính bám
Trang 35Phần lớn vi khuẩn có khả năng sinh sống và phát triển trên bề mặt vật rắn, khi
có đủ độ ẩm và thức ăn là các hợp chất hữu cơ, muối khoáng và ôxy Chúng dínhbám vào bề mặt vật rắn bằng chất Gelatin do chính vi khuẩn tiết ra và chúng có thể
dễ dàng di chuyển trong lớp Gelatin dính bám này Đầu tiên vi khuẩn cư trú hìnhthành tập trung ở một khu vực, sau đó màng vi sinh không ngừng phát triển, phủ kíntoàn bộ bề mặt vật rắn bằng một lớp tế bào Chất dinh dưỡng (hợp chất hữu cơ,muối khoáng) và ôxy có trong nước thải cần xử lý khuếch tán qua màng biofilm vàotận lớp xenlulô
Sau một thời gian, sự phân lớp hoàn thành: lớp ngoài cùng là lớp hiếu khí, đượcôxy khuếch tán xâm nhập, lớp giữa là lớp tùy nghi, lớp trong là lớp yếm khí không
có ôxy Bề dày của các lớp này phụ thuộc vào loại vật liệu đỡ (vật liệu lọc) Bề dàylớp hoạt tính hiếu khí thường khoảng 300 ÷ 400 m
Bể Aerotank dính bám
Bể Aerotank dính bám là một loại bể Aerotank cải tiến Cấu tạo và chức năngcủa bể Aerotank dính bám cũng giống bể Aerotank bùn hoạt tính Bên trong bểAerotank có các vật liệu làm giá thể tiếp xúc cho các vi sinh vật dính bám và pháttriển, các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối cùng là
CO2 và H2O làm giảm nồng độ bẩn trong nước thải
Bể lọc sinh học
Là công trình được thiết kế nhằm mục đích phân hủy các vật chất hữu cơ cótrong nước thải nhờ quá trình ôxy hóa diễn ra trên bề mặt vật liệu tiếp xúc Trong bểthường chứa đầy vật liệu tiếp xúc, là giá thể cho vi sinh vật sống bám
Bể lọc sinh học thường được phân chia thành hai dạng: bể lọc sinh học nhỏ giọt
và bể lọc sinh học cao tải Tháp lọc sinh học cũng có thể được xem như là một bểlọc sinh học nhưng có chiều cao khá lớn
Trang 36Bể lọc sinh học nhỏ giọt thường dùng để xử lý sinh học hoàn toàn nước thải, giátrị BOD của nước thải sau khi làm sạch đạt tới 10 ÷ 15mg/l với lưu lượng nước thảikhông quá 1000 m3/ngđ.
Bể lọc sinh học cao tải có những đặc điểm: tải trọng nước tới
10 ÷ 30m3/m2ngđ tức là gấp 10 ÷ 30 lần ở bể lọc nhỏ giọt
Tháp lọc sinh học: những tháp lọc sinh học có thể xử dụng ở các trạm xử lý vớilưu lượng dưới 50000m3/ngđ, với điều kiện địa hình thuận lợi và nồng độ nước thảisau khi làm sạch BOD là 20÷25mg/l
Bể lọc sinh học là công trình xử lý sinh học nước thải trong điều kiện nhân tạonhờ vi sinh vật hiếu khí Trong bể có bố trí các lớp vật liệu lọc, khi nước thải đi qua
bể thấm vào lớp vật liệu lọc thì các cặn bẩn sẽ bị giữ lại tạo thành màng gọi là màng
vi sinh Vi sinh này hấp phụ các chất hữu cơ và nhờ có oxy mà quá trình oxy đượcthực hiện Những màng vi sinh đã chết sẽ cùng với nước thải ra khỏi bể và được giữlại ở bể lắng đợt hai Một số bể Biophin thường gặp:
Khả năng chịu tải: Bể Biophin nhỏ giọt, Biophin cao tải
Khả năng làm thoáng: Biophin làm thoáng tự nhiên, làm thoáng nhân tạo
Chế độ làm việc: Biophin làm việc liên tục, Biophin làm việc gián đoạn
Theo mức độ xử lý: Biophin xử lý hoàn toàn và Biophin xử lý không hoàntoàn
Theo công nghệ: Biophin một bậc hay hai bậc
Hình 3.7 Sơ đồ xử lý nước thải theo quá trình sinh trưởng dính bám hiếu khí
Vi khuẩn trong màng vi sinh dính bám hoạt động có hiệu quả cao hơn vi khuẩntrong môi trường thể tích (hạt cặn lơ lửng) Tuy nhiên, cấu trúc của màng sinh họcrất phức tạp, không đồng đều do đó không thể xác định chính xác những thông số lýhọc và những hệ số của mô hình, mối quan hệ theo kinh nghiệm dựa trên thực
Trang 37nghiệm quan sát được sử dụng cho thiết kế Kích thước công trình to lớn và đòi hỏitrình độ vận hành cao so với bể sinh học lơ lửng
Bể lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC)
Bể lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC – Rotating Biological Contactors) được ápdụng đầu tiên ở CHLB Đức năm 1960 và hiện nay đã được sử dụng rộng rãi để xử
lý BOD và Nitrat hóa RBC bao gồm các đĩa tròn polystyren hoặc polyvinylchloride đặt gần sát nhau Đĩa nhúng chìm khoảng 40% trong nước thải và quay ởtốc độ chậm Khi đĩa quay, màng sinh khối trên đĩa tiếp xúc với chất hữu cơ cótrong nước thải và sau đó tiếp xúc với ôxy Đĩa quay tạo điều kiện chuyển hóa ôxy
và luôn giữ sinh khối trong điều kiện hiếu khí Đồng thời đĩa quay còn tạo nên lựccắt loại bỏ các màng vi sinh không còn khả năng bám dính và giữ chúng ở dạng lơlửng để đưa qua bể lắng đợt II
Khác với quần thể vi sinh vật ở bùn hoạt tính, thành phần loài và và số lượngcác loài là tương đối ổn định Vi sinh vật trong màng bám trên đĩa quay gồm các vikhuẩn kị khí tùy tiện như: Pseudomonas, Alcaligenes, Flavobacterium, … các visinh vật hiếu khí như: Bacillus (thường thì có ở lớp trên của màng) Khi lượngkhông khí cung cấp không đủ thì vi sinh vật tạo thành màng mỏng gồm các chủng
vi sinh vật yếm khí như: Desulfovibrio và một số vi khuẩu sunfua, trong điều kiệnyếm khí vi sinh vật thường tạo mùi khó chịu Nấm và vi sinh vật hiếu khí phát triển
ở màng trên, và cùng tham gia vào việc phân hủy các chất hữu cơ Sự đóng góp nấmchỉ quan trọng trong trường hợp pH nước thải thấp, hoặc các loại nước thải côngnghiệp đặc biệt, vì nấm không thể cạnh tranh với các loại vi khuẩn về thức ăn trongđiều kiện bình thường
Bể sinh học theo mẻ SBR
Thực chất của bể sinh học hoạt động theo mẻ (SBR - Sequence Batch Reactor)
là một dạng của bể Aerotank Khi xây dựng bể SBR nước thải chỉ cần đi qua songchắn, bể lắng cát và tách dầu mỡ nếu cần, rồi nạp thẳng vào bể Bể Aerotank làm
Trang 38việc theo mẻ liên tục có ưu điểm là khử được các hợp chất chứa nitơ, photpho khivận hành đúng các quy trình hiếu khí, thiếu khí và yếm khí.
Bể sinh học làm việc theo từng mẻ kế tiếp được thực hiện theo 5 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đưa nước thải vào bể Nước thải đã qua song chắn rác và bể lắng
cát, tách dầu mỡ, tự chảy hoặc bơm vào bể đến mức định trước
Giai đoạn 2: Tạo phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính bằng sục
khí hay làm thoáng bề mặt để cấp ôxy vào nước và khuấy trộn đều hỗn hợp Thờigian làm thoáng phụ thuộc vào chất lượng nước thải, yêu cầu về mức độ xử lý
Giai đoạn 3: Lắng trong nước Quá trình diễn ra trong môi trường tĩnh, hiệu
quả thủy lực của bể đạt 100% Thời gian lắng trong và cô đặc bùn thường kết thúcsớm hơn 2 giờ
Giai đoạn 4: Tháo nước đã được lắng trong ở phần trên của bể ra nguồn tiếp
nhận
Giai đoạn 5: Chờ đợi để nạp mẻ mới, thời gian chờ đợi phụ thuộc vào thời
gian vận hành 4 quy trình trên và vào số lượng bể, thứ tự nạp nước nguồn vào bể Ởnhững công ty có dòng chảy đều có thể bố trí lịch hoạt động để rút thời gian xuốngcòn bằng 0
Bể USBF
Công nghệ lọc dòng ngược bùn sinh học USBF (Upflow Sludge Blanket Filter) được thiết kế dựa trên mô hình động học xử lý BOD, nitrate hoá (nitrification) và khử nitrate hóa (denitrification) của Lawrence và McCarty, Inc lần đầu tiên được
giới thiệu ở Mỹ những năm 1900 sau đó được áp dụng ở châu Âu từ 1998 trở lạiđây Tuy nhiên, đối với Việt Nam, hiện nay USBF lại là công nghệ mới, đượcnghiên cứu và ứng dụng trong những năm gần đây
Theo “Nghiên cứu xử lý nước thải đô thị bằng công nghệ sinh học kết hợp lọc dòng ngược USBF (The Upflow Sludge Blanket Filter)” của Trương Thanh Cảnh,
Trang 39Trần Công Tấn, Nguyễn Quỳnh Nga, Nguyễn Khoa Việt Trường, trường đại họcKhoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM, mô hình USBF rất thích hợp cho xử lý nước thải
đô thị Hiệu quả xử lý COD, BOD5, nitơ và phospho tương ứng vào khoảng 85%,90%, 94% và 75% Bùn hoạt tính thích nghi rất nhanh với đặc tính của nước thải vàđiều kiện vận hành của mô hình Việc kết hợp 3 modul trong một quá trình xử lý tạo
ra ưu điểm lớn trong việc nâng cao hiệu quả xử lý Với sự kết hợp này sẽ đơn giảnhoá hệ thống xử lý, tiết kiệm vật liệu và năng lượng chi phí cho quá trình xây dựng
và vận hành hệ thống
Bể USBF gồm 3 module chính: ngăn thiếu khí (anoxic), ngăn hiếu khí (aerobic)
và ngăn lọc bùn sinh học dòng ngược (USBF) Mương chảy tràn thu nước đầu vàonhằm hạn chế tác động của dòng vào đối với ngăn thiếu khí và tăng hiệu quả xáo trộngiữa dòng nước thải đầu vào và bùn tuần hoàn Mương chảy tràn và thu nước đầu ra,ống thu bùn, bộ phận sục khí Các thiết bị cần thiết bao gồm: 1 máy bơm định lượngbơm nước thải đầu vào, 1 bơm bùn và 1 máy thổi khí
Hình 3.8 - Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bể USBF
Nguyên tắc hoạt động của mô hình (Hình 2.2): Mô hình được thiết kế nhằm
kết hợp các quá trình loại bỏ carbon (COD, BOD), quá trình nitrat hoá/khử nitrat vàquá trình loại bỏ dinh dưỡng (N và P) Nước thải được loại bỏ rắn, sau đó, đượcbơm vào mương chảy tràn thu nước đầu vào cùng trộn lẫn với dòng tuần hoàn bùn
Trang 40Hỗn hợp nước thải và bùn hoạt tính chảy vào ngăn thiếu khí Ngăn này có vai trònhư là ngăn chọn lọc thiếu khí (Anoxic Selector) thực hiện hai cơ chế chọn lọc độnghọc (Kinetic Selection) và chọn lọc trao đổi chất (Metabolism Selection) để làmtăng cường hoạt động của vi sinh vật tạo bông nhằm tăng cường hoạt tính của bôngbùn và kìm hãm sự phát triển của các vi sinh vật hình sợi gây vón bùn và nổi bọt.Quá trình loại bỏ cacbon, khử nitrat và loại bỏ photpho diễn ra trong ngăn này Sau
đó, nước thải chảy qua ngăn hiếu khí nhờ khe hở dưới đáy ngăn USBF Ở đây, ôxyđược cung cấp nhờ các ong cung cấp khí thông qua máy thôi khí Nước thải saungăn hiếu khí chảy vào ngăn USBF và di chuyển từ dưới lên, ngược chiều với dòngbùn lắng xuống theo phương thẳng đứng Đây chính là công đoạn thể hiện ưu điểmcủa hệ thống do kết hợp cả lọc và xử lý sinh học của chính khối bùn hoạt tính Phầnnước trong đã được xử lý phía trên chảy tràn vào mương thu nước đầu ra Một phầnhỗn hợp nước thải và bùn trong ngăn này được tuần hoàn trở laị ngăn thiếu khí.Công nghệ USBF để xử lý nước thải sinh hoạt và đô thị, là công nghệ cải tiếncủa quá trình bùn hoạt tính trong đó kết hợp 3 quá trình Anoxic, Aeration và lọcsinh học dòng ngược trong một đơn vị xử lý nước thải Chính vì vậy bể USBF thểhiện nhiều ưu điểm, với chi phí đầu tư, chi phí vận hành và bảo trì thấp nhưng đemlại hiệu qua xử lý cao, hạn chế mùi, lượng bùn sinh ra ít Sự kết hợp 3 module trongcùng một bể có thể tiết kiệm được mặt bằng sử dụng
Để chọn được phương pháp xử lí sinh học hợp lí cần phải biết hàm lượng chấthữu cơ (BOD, COD) trong nước thải Các phương pháp lên men kị khí thường phùhợp khi nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao Đối với nước thải hàm lượng chấthữu cơ thấp và tồn tại chủ yếu dưới dạng chất keo và hoà tan thì cho chúng tiếp xúcvới màng vi sinh vật là hợp lí Cơ sở chọn lựa các phương pháp xử lí sinh học nướcthải thể hiện qua bảng 3.4
B ng 3.4 - C s l a ch n ph ng pháp x lý n c th i b ng sinh h cảng 3.1 - Tải lượng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm ơng pháp xử lý nước thải theo quy trình xử lý cơ học, hóa học, ở lựa chọn phương pháp xử lý nước thải bằng sinh học ự hoại trong nước thải sinh hoạt ọc, hóa học, ương pháp xử lý nước thải theo quy trình xử lý cơ học, hóa học, ử lý nước thải theo quy trình xử lý cơ học, hóa học, ước thải sinh hoạt ảng 3.1 - Tải lượng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm ằng sinh học ọc, hóa học,
Hàm lượng BOD 5 của
nước thải
Chất hữu cơ không hoà tan
Chất hữu cơ dạng keo
Chất hữu cơ hoà tan