1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm cho khu tái định cư Thạnh Đức xã Thạnh Đức huyện Bến Lức tỉnh Long An

107 868 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, tính chất có sẵn của nguồn nước hay bị ô nhiễm nên tùythuộc vào từng chất lượng nước và yêu cầu về chất lượng nước cấp mà cần phảicó quá trình xử lí cho thích hợp, đảm bảo cung cấ

Trang 1

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Thạnh Đức là mợt xã thuợc Huyện Bến Lức, Tỉnh long An Hiện nay xã cónhiều thay đởi về đời sớng sinh hoạt cũng như về sản xuất kinh doanh Thạnh Đứcđang là nơi có các dự án đầu tư về cơng nghiệp, du lịch Hiện tại dự án khu cơngnghiệp Thạnh Đức- Bến Lức- Long An đã được các cấp chính quyền phê duyệt vàbên cạnh UBND Tỉnh long An có cơng văn sớ 4812/UBND ngày 28/09/2007 về việcthỏa thuận địa điểm khu dân cư nhà vườn để bớ trí tái định cư cho dân trong khucơng nghiệp Thạnh Đức ( giai đoạn 2,3) bớ trí lại dân trong khu dân cư nhà vườn,xây dựng nhà ở cho cơng nhân và nhà nghĩ cho chuyên gia tại xã Thạnh đức Hiện tạiCơng Ty TNHH 01 thành viên Cấp Nước long An chưa có hệ thớng đường ớng cấpnước sạch cho khu tái định cư Thạnh Đức

Như vậy, vấn đề về nguồn nước sạch của người dân địa phương là hết sứccần thiết và cấp bách, là vấn đề đáng được quan tâm cuả chính quyền xã ThạnhĐức cũng như chủ đầu tư khu dân cư Thạnh Đức Việc xây dựng hệ thống xử línước ngầm trong khu khu tái định cư sẽ giải quyết được nhu cầu nước sinh họat,sản xuất và làm cho người dân sẽ yên tâm hơn trong cuợc sớng mới của mình

1.2 Tình hình nghiên cứu

+ Thu thập, phân tích, tởng hợp số liệu về khu vực

+ Thiết kế hệ thớng xử lý nước cấp có cơng suất 3100m3/ngày cho Khu vựcdân cư xã Thạnh Đức, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An

1.3 Mục đích nghiên cứu

+ Khảo sát hiện trạng cấp nước và sớ liệu nguồn nước khu vực

+ Thiết kế hệ thớng xử lý nước cấp có cơng suất 3100m3/ngày cho khu dân cưThạnh Đức - Huyện Bến Lức– Tỉnh Long An

1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Đới tượng nghiên cứu: Nguồn nước trong khu vực Huyện Bến Lức, TỉnhLong An

Trang 2

+ Vị trí: Khu vực xã Thạnh Đức, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An.

1.5 Phương pháp nghiên cứu

+ Thu thập số liệu quan trắc nước ngầm và nước mặt tại khu vực

+ So sánh số liệu quan trắc với TCVN 5942-1995, TCVN 5944-1995

+ Phương pháp phân tích tổng hợp: Thu thập kiến thức từ tài liệu, giải quyếtphương án hiệu quả nhất

+ Phương pháp chuyên gia: Tham khảo, thu thập ý kiến từ thầy cô, cácchuyên gia

1.6 Kết quả

+ Giải quyết được vấn đề nguồn nước sạch cho khu dân cư, đạt tiêu chuản nước sinh hoạt, phục vụ lâu dài cho nhu cầu của người dân

Trang 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP VÀ CÁC BIỆN

PHÁP XỬ LÝ NƯỚC NGẦM2.1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC CẤP

Nước là nhu cầu cần thiết của mọi sinh vật sống trên trái đất, không có nướccuộc sống trên trái đất không thể tồn tại Nhu cầu dùng nước rất lớn Vấn đề xử línước và cung cấp nước sạch, chống ô nhiễm nguồn nước do tác động của nứơcthải sinh họat và nước thải sản xuất là vấn đề cần quan tâm hàng đầu

Mỗi quốc gia đều có những tiêu chuẩn riêng về tiêu chuẩn nước cấp Trongđó, các chỉ tiêu cao thấp khác nhau nhưng nhìn chung các chỉ tiêu phải đảm bảo

an tòan vệ sinh về số lượng vi sinh có trong nước, không có các chất độc hại làmảnh hưởng đến sức khỏe con người, các chỉ tiêu về pH, độ cứng, độ đục, độ màu,hàm lượng kim loại hòa tan, mùi vị…

Các nguồn nước trong tự nhiên ít khi đảm bảo được hết các tiêu chuẩn chungvề nước cấp Do đó, tính chất có sẵn của nguồn nước hay bị ô nhiễm nên tùythuộc vào từng chất lượng nước và yêu cầu về chất lượng nước cấp mà cần phảicó quá trình xử lí cho thích hợp, đảm bảo cung cấp nước có chất lượng nước tốt vàổn định chất lượng nước cho từng nhu cầu sử dụng

2.2 NGUỒN NƯỚC CẤP

2.2.1 Nguồn nước mặt

Nguồn nước mặt là nguồn nước tự nhiên gần gũi với con người nhất và cũngchính vì vậy mà nguồn nước bề mặt cũng dễ ô nhiễm do điều kiện môi trường, docác họat động của con người khi khai thác và sử dụng nguồn nước Nước bề mặtchủ yếu là nước sông và nước hồ

Chất lượng nước sông phụ thuộc vào nơi có mât độ dân số cao, công nghiệpphát triển mà công tác quản lí các dòng thải không được chú trọng thì nước sông

bị ô nhiễm bởi các chất độc hại, các chất hữu cơ ô nhiễm

Trang 4

Chất lượng nước hồ phụ thuộc vào thời gian lưu, điều kiện thời tiết và chấtlượng nguồn nước chảy vào hồ cả nước thải sinh họat và nước thải công nghiệp.Ngoài ra còn phụ thuộc vào thời tiết khu vực, nơi thiếu ánh sáng mặt trời, điềukiện lưu thông kém và chất thải hữu cơ nhiều Nước sông và nước hồ đêàu khôngđảm bảo chất lượng nước cấp.

Bảng 2.1: Thành phaàn các chaát gây nhieãm bẩn nước mặt

Chất rắn lơ lửng

- Nước nhiễm bẩn do vi trùng, virut và các chất hữu cơ gây bệnh

- Nước nhiễm bẩn do các chất hữu cơ phân hủy từ động thực vật và các chấtthải trong nông nghiệp

- Nguồn nước nhiễm bẩn do chất thải công nghiệp, chất thải rắn có chứa cácchất độc hại của các cơ sở công nghiệp như phenol, xianua, crôm, cađimi, chì,kẽm…

- Nguồn nước nhiễm bẩn do các chất tẩy rửa tổng hợp trong sinh họat vàtrong công nghiệp

Trang 5

- Nguồn nước nhiễm bẩn do chất phóng xạ, các hóa chất bảo vệ thực vật,các hóa chất hữu cơ tổng hợp trong công nghiệp chất dẻo, vải sợi, các hóa chất vô

cơ dùng làm phân bón, nguồn nước thải từ các nhà máy nhiệt điện tất cả đều gâyảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt

Tóm lại, ngoài các yếu tố địa hình, thời tiết là các yếu tố khách quan gâyảnh hưởng đến chất lượng nước bề mặt, chúng ta còn phải xét đến một yếu tốkhác chủ quan hơn đó là tác động của con người trực tiếp hay gián tiếp vào quátrình gây ô nhiễm nước bề mặt

2.2.2 Nguồn nước ngầm.

Nước ngầm ít chịu ảnh hưởng yếu tố tác động của con người hơn nước mặt.Chất lượng nước ngầm tốt hơn nước mặt Thành phần đáng quan tâm trong nướcngầm là các tạp chất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa hình, điều kiện địatầng, thời tiết các quá trình phong hóa, sinh hóa trong khu vực

Mặc dù vậy nước ngầm vẫn có thể nhiểm bẩn do tác động môi trường Cácchất thải của con người và động vật, các chất thải hóa học, các chất thải sinhhoạt, cũng như việc sử dụng phân bón hóa học tất cả các chất thải đó theo thờigian sẽ ngấm dần vào nguồn nước, tích tụ dần và dẫn đến hư hỏng nguồn nướcngầm

Bảng 2.2 Những điểm khác nhau giữa nước ngaàm và nước mặt

theo mùa

Thấp hay hầu như khôngcó

Chất khoáng hòa tan Thay đổi theo chất lượng

đất, lượng mưa

Ít thay đổi cao hơn nướcmặt ở cùng một vùng

Fe và Mn hóa trị II ( ở

trạng thái hòa tan)

Rất thấp trừ dưới đáy hồ Thường xuyên có

Trang 6

Khí CO2 hòa tan Thường rất thấp hay gần

bằng không

Thường xuất hiện ở nồngđộ cao

NH4+ Xuất hiện ở các nguồn

nước nhiểm bẩn

Thường có

bình thấp

Thường có ở nồng dộ cao

do phân hóa họcCác vi sinh vật Vi trùng( nhiều loại gây

bệnh virut)

Các vi khuẩn do sắt gây

ra thường xuất hiện( nguồn: sách xử lý nước cấp của Nguyễn Thị Thu Thủy- trang 19)

Bản chất địa chất có ảnh hưởng lớn đến thành phần hóa học của nước ngầm.Nước luôn tiếp xúc với đất trong trạng thái bị giữ lại hay lưu thông trong đất Nótạo nên sự cân bằng giữa nước và đất

Tại những khu vực được bảo vệ tốt, ít có nguồn thải gây ô nhiểm, nướcngầm nói chung được đảm bảo về mặt vệ sinh và có chất lượng khá ổn định,người ta chia nước ngầm làm hai loại khác nhau:

Nước ngầm hiếu khí có oxy: thông thường loại này có chất lượng tốt, cótrường hợp không cần xử lý mà có thể cấp trực tiếp cho người tiêu dùng

Nước ngầm yếm khí không có oxy: trong quá trình nước thấm qua các tầngđất, đá, oxy bị tiêu thụ Lượng oxy hòa tan bị tiêu thụ hết, các chất hòa tan như

Fe2+, Mn2+ sẽ tạo thành

2.3 CÁC CHỈ TIÊU TRONG NƯỚC CẤP

2.3.1 CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ.

2.3.1.1 Nhiệt độ nước ( 0 C, 0 K)

Trang 7

Nhiệt độ của nguồn nước là đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trườngvà khí hậu Đây là yếu tố không nhỏ ảnh hưởng đến quá trình xử lý nước.

2.3.1.4 Độ đục (NTU).

Độ đục của nước đặt trưng cho các tạp chất phân tán dạng hữu cơ hay vô cơkhông hòa tan hay keo có nguồn gốc khác nhau Nguyên nhân gây ra mặt nước bịđục là sự tồn tại của các loại bùn, acid silic, hydroxit sắt, hydroxit nhôm, các loạikeo hữu cơ, vi sinh vật và phù du thực vật trong đó

Độ đục thường đo bằng máy so màu quang học dựa trên cơ sở thay đổi cườngđộ ánh sáng khi đi qua lớp nước mẫu Đơn vị của độ đục xác định theo phươngpháp này là NTU 1 NTU tương ứng với 0,58 mg foocmazin trong 1 lít nước

2.3.1.5 Độ nhớt.

Độ nhớt là đại lượng biểu thị lực ma sát nội, sinh ra trong quá trình dịchchuyển giữa các lớp chất lỏng với nhau Đây là yếu tố chính gây nên tổn thất áplực và do vậy nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lí nước

2.3.1.6 Độ dẫõn điện

Nước có tính dẫn điện yếu Độ dẫn điện tăng theo hàm lượng các chấtkhóang hòa tan trong nước và dao động theo nhiệt độ

Trang 8

Thông số này thường được dùng để đánh giá tổng hàm lượng chất hòa tantrong nước.

2.3.1.7 Hàm lượng chất rắn trong nước

Hàm lượng chất rắn trong nước bao gồm chất rắn vô cơ ( các muối hòa tan,chất rắn không tan như huyền phù, đất cát ), các chất rắn hữu cơ ( các vi sinh vật,

vi khuẩn, động vất nguyên sinh, chất thải sinh hoạt, công nghiệp) Trong xử línước, về hàm lượng chất rắn có các khái niệm sau:

Tổng hàm lượng cặn lơ lửng TSS ( Total suppended solid)

Cặn lơ lửng SS ( Suppended solid)

Chất rắn hòa tan DS ( Dissolved Solid) DS=TDS-SS

Chất rắn hóa hơi VS ( Volatile Solid )

2.3.2 Các chỉ tiêu hóa học

2.3.2.1 Hàm lượng oxi hòa tan(DO).

Ôxy hòa tan trong nước phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, áp suất, đặctính của nguồn nước bao gồm các thành phần hóa học, vi sinh và thủy sinh Ôxyhòa tan trong nước không tác dụng với nước về mặt hóa học

Ngoài ra khi tăng pH và có thêm tác nhân oxy hóa, các kim loại hòa tantrong nước chuyển thành dạng kết tủa và dễ dàng tách ra khỏi nước bằng biệnpháp lắng lọc

Trang 9

Độ pH trong nước có ý nghĩa quan trọng trong các quá trình lý, hoá khi xử lýbằng hoá chất Quá trình chỉ có hiệu quả tối ưu khi ở một khoảng pH ấn địnhtrong những điều kiện nhất định.

2.3.2.3 Độ kiềm của nước.

Độ kiềm toàn phần là tổng hàm lượng các ion Hydrocacbonat, Cacbonat,Hydroxyt và Anion của các muối của các axit yếu Do hàm lượng các muối củacác axit yếu có trong nước rất nhỏ nên độ kiềm toàn phần được đặt trưng bằngtổng hàm lượng các ion sau: K=[OH-]+[CO2-]+[HCO3  ]

2.3.2.4 Độ cứùng của nước.

Độ cứng của nước là đại lượng biểu thị hàm lượng các ion Canxi và Magiêcó trong nước Trong kỹ thuật xử lý nước sử dụng 3 loại độ cứng:

 Độ cứng tạm thời

 Độ cứng toàn phần

 Độ cứng vĩnh cửu

Dùng nước có độ cứng cao trong sinh hoạt gây lãng phí xà phòng do Canxivà Magiê phản ứng với các Axit béo tạo thành các hợp chất khó hoà tan Trongsản xuất Canxi và Magiê có thể tham gia các phản ứng kết tủa khác gây trở ngạicho quy trình sản xuất

2.3.2.5 Các hợp chất chứa Nitơ

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ tạo ra Amoniac, Nitrit, Nitrat Vì vấy cáchợp chất chứa Nitơ có trong nước là kết quả của quá trình phân hủy các hợp chấthữu cơ có trong tự nhiên, trong các chất thải, trong các nguồn phân bón mà conngười trực tiếp hay gián tiếp đưa vào nguồn nước Do đó, các hợp chất nàythường được xem là chất chỉ thị dùng để nhận biết mức độ ô nhiểm

Khi nước mới bị ô nhiểm do phân bón hay nước thải, trong nguồn nước chủyếu là NH4 ( nước nguy hiểm)

Trang 10

Nước chủ yếu là NO2 thì nguồn nước đã bị ô nhiểm một thời gian dài hơn (ítnguy hiểm hơn)

Nước chủ yếu là NO3 thì quá trình oxy hoá đã kết thúc (nước ít nguy hiểmhơn) Việc sử dụng rộng rải các loại phân bón cũng làm cho hàm lượng Nitrattrong nước tự nhiên cao Ngoài ra, do cấu trúc địa tầng và ở một số đầm lầy, nướcthường bị nhiễm Nitrat

2.3.2.6 Các hợp chất Photpho

Trong nước tự nhiên thường gặp nhất là photphat Khi nguồn nước bị nhiễmbẩn bởi rác và các hợp chất hữu cơ quá trình phân huỷ giải phóng ion PO4 3- sảnphẩm của quá trình có thể tồn tại ở dạng: H2PO4-; HPO42-; PO43-

Nguồn Photphat đưa vào môi trường nước là từ nước thải sinh hoạt, nước thảicủa một số ngành công nghiệp, phân bón dùng trên đồng ruộng

Photphat khôngï thuộc loại độc hại đối với con người Nhưng sự tồn tại củachất này với hàm lượng cao trong nước sẽ gây cản trở trong quá trình xử lý Đặcbiệt là hoạt động của bể lắng

2.3.2.7 Các hợp chất Sắt, Mangan

Trong nước mặt thường chứa sắt (III) tồn tại ở dạng keo hữu cơ hay cặn huyềnphù với hàm lượng khơng lớn

Trong nước ngầm, sắt thường tồn tại ở dạng sắt hóa trị (II), kết hợp với các gớcHydrocacbonat, Sunfat, clorua Fe(HCO3)2, FeSO4, FeCL2) Đơi khi tồn tại dưới dạngkeo của axit Humic, hay keo Silic, keo lưu huỳnh Sự tồn tại của các dạng sắt trongnước phụ thuợc vào pH và điện thế oxy hóa khử của nước Cũng như sắt, Manganthường có trong nước ngầm Nhưng với hàm lượng lớn hơn 0,5mg/l là nguyên nhângây cho nước có mùi tanh kim loại

2.3.2.8 Các chất khí hịa tan

Các loại khí hịa tan thường gặp trong nước thiên nhiên là khí cacbonat (CO2),khí oxy và sunfua Dihydro(H2S) Hàm lượng CO2 hịa tan trong nước cao thường làmcho nước có tính ăn mịn bê tơng và ngăn cản việc tăng pH của nước

Trang 11

Trong nuớc mặt Sunfua Dihydro được oxy hóa thành dạng sunfat Do vậy, sựcó mặt của H2S trong nó chứng tỏ nguồn nước mặt đó đã bị nhiểm bẩn và có quáthừa chất hữu cơ chưa phân hủy, tích tụ ở đáy nguồn nước.

Hàm lượng khí H2S hịa tan trong nước nhỏ hơn 0,5mg/l đã tạo cho nước cómùi khó chịu và làm cho nước có tính ăn mịn kim loại

2.3.2.9 Các hợp chất Silic

Trong nước thiên nhiên thường có các hợp chất Silic Mức độ tồn tại củachúng phụ thuộc vào độ pH = 8 – 11 Silic chuyển sang dạng HSiO3, cáchợp chấtnày có thể tồn tại ở dạng keo hay dạng ion hoà tan

Sự tồn tại các hợp chất này trong nước cấp cho nồi hơi rất nguy hiểm do cặnSilicat đóng thành nồi hơi, thành ống làm giảm khả năng truyền nhiệt và gây tắcống

2.3.2.10 Clorua (Cl - )

Muối khoáng hay bị ảnh hưởng quá trình nhiễm mặn các tầng chứa nướcngầm hay ở các đoạn sông gần biển Việc dùng nước có hàm lượng clorua cao cóthể gây ra mắc bệnh thận cho người sử dụng Ngoài ra nước chứa nhiều clorua cótính xâm thực đối với bêtông

2.3.2.11 Sunfat (SO4 2 )

Ion sunfat thường có nguồn gốc khoáng chất hay nguồn gốc hữu cơ Nước cóhàm lượng sunfat lớn hơn 250mg/l có tính độc hại cho sức khoẻ người sử dụng

2.3.2.12 Các kim loại nặng có tính độc cao

1 Arsen (Asahi): Arsen là kim loại có thể tồn tại ở dạng hợp chất vô cơ và

hữu cơ Trong nước Arsen thường ở dạng Arsenic Arsen có khả năng gây ung thưbiểu mô da, phế quản, phổi, các xoang

2 Crom (Cr): Trong địa quyển, Crom tồn tại chủ yếu ở dạng quặng cromitFeO.C2O3 Crom đưa vào nguồn nước tự nhiên do hoạt động nhân tạo và tự nhiên(phong hoá) Hợp chất Cr+6 là chất oxy hoá mạnh và độc dễ gây: Viêm loét da,

Trang 12

xuất hiện mụn cơm, viêm gan, viêm thận, thủng vách ngăn giữa hai lá mía, ungthư phổi.

3 Thuỷ ngân (Hg): Thuỷ ngân còn có trong nước bề mặt và nước ngầm ởdạng vô cơ Thuỷ ngân vô cơ tác động chủ yếu đến thận, trong khi đó Metyl thuỷngân ảnh hưởng chính đến hệ thần kinh trung ương

4 Chì (Pb): Đây là một kim loại nặng ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trườngrất nhiều Vì nó có khả năng tích luỹ lâu dài trong cơ thể và gây nhiễm độcngười, thuỷ sinh qua dây chuyền thực phẩm Chì tác dụng lên hệ thống Enzim vậnchuyển Hydro Khi bị nhiễm độc, người bệnh có một số rối loạn cơ thể

2.3.2.13 Hoá chất bảo vệ thực vật

Hiện nay có rất nhiều hoá chất được sử dụng trong nông nghiệp để diệt sâurầy, nấm, cỏ Các nhóm hoá chất chính: Photpho hữu cơ, Clo hữu cơ, CarbonatHầu hết các chất này đều có độc tính cao đối với người Đặc biệt là clo hữu

cơ có tính bền vững cao trong môi trường và khả năng tích luỹ trong cơ thể Việcsử dụng khối lượng lớn hoá chất này trên đồng ruộng đang đe doạ là ô nhiễmnguồn nước Vì thế nhiều nước hiện nay đã cấm sử dụng một số loại thuốc trừ sâunhất định và quy định liều lượng cũng như cách thức sử dụng

2.3.3 Các chỉ tiêu vi sinh

Trong tự nhiên, môi trường nước cũng là nơi sống của rất nhiều loại vi sinhvật, rong tảo và các đơn bào Tuỳ tính chất các loại vi sinh phân thành hai nhómcó hại và vô hại Nhóm có hại gồm các vi trùng gây bệnh và các loại rong, rêu,tảo Chúng cần được giảm thiểu trước khi đưa vào sử dụng

2.3.3.1 Vi trùng gây bệnh

Nguồn gốc của vi trùng gây bệnh trong nước là do sự nhiễm bẩn rác, phânngười và động vật Trong người và động vật thường có vi khuẩn E.coli sinh sống

Trang 13

và phát triển Đây là loại vi khuẩn đường ruột vô hại, thường được bài tiết quaphân ra môi trường Sự có mặt của E.coli chứng tỏ nguồn nước bị nhiễm bẩn phânrác và khả năng tồn tại của các loại vi khuẩn gây bệnh kèm theo là cao Số lượngnhiều hay ít tuỳ thuộc vào mức độ nhiểm bẩn Khả năng tồn tại của vi khuẩnE.coli cao hơn các loại vi khuẩn gây bệnh khác Do đó, vi khuẩn này được chọnlàm vi khuẩn đặc trưng cho việc xác định mức độ nhiễm bẩn vi trùng gây bệnhcủa nguồn nước.

2.3.3.2 Các loại rong tảo:

Rong tảo phát triển trong nước làm nước bị nhiễm bẩn hữu cơ và làm chonước có màu xanh Trong nước mặt có nhiều loại rong tảo sinh sống, các loại gâyhại chủ yếu và khó loại trừ là nhóm tảo diệp lục và tảo đơn bào Trong kỹ thuậtxử lý và cung cấp nước, hai loại tảo trên thường vượt qua bể lắng và đọng lại trênbề mặt lọc làm tổn thất tăng nhanh Khi phát triển trong các đường ống dẫn nước,rong tảo có thể làm tắc ống, đồng thời còn làm cho nước có tính ăn mòn do quátrình hô hấp thải khí Cacbonic Do vậy để tránh tác hại của rong tảo, cần có biệnpháp phòng ngừa sự phát triển của chúng ngay tại nguồn nước

2.3.4 Các tiêu chuẩn nước cấp.

2.3.4.1 Tiêu chuẩn nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt.

Nước cấp dùng cho sinh hoạt phải không màu, không mùi, không chứa cácchất độc hại, các vi trùng và tác nhân gây bệnh Hàm lượng chất hòa tan khôngđược vượt quá giới hạn cho phép Theo QCVN 01:2009/BYT do Cục Y tế dựphòng và Môi Trường biên soạn và được Bộ Trưởng Y Tế ban hành theo thông tưsố: 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 06 năm 2009 về chất lượng nước ăn uống như

ở bản sau: ( trích dẫn một số chỉ tiêu quan trọng)

Bảng 2.3 Chất lượng nước ăn uớng và sinh hoạt

Trang 14

vị cho phép tối đa giám sát

1. Màu sắc(*) TCU 15 TCVN 6185 - 1996(ISO 7887 - 1985)

hoặc SMEWW 2120

A

mùi, vị lạ

Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và

2160 B

A

TCVN 6184 - 1996(ISO 7027 - 1990)hoặc SMEWW 2130 B

A

-Trongkhoảng 6,5-8,5

TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 -

5. Độ cứng, tính theo

TCVN 6224 - 1996 hoặc SMEWW 2340

B

10. Hàm lượng Asen tổng

TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500 -

12.

Hàm lượng Bo tính

chung cho cả Borat và

TCVN 6635: 2000 (ISO 9390: 1990) hoặc

TCVN6197 - 1996(ISO 5961 - 1994) hoặc SMEWW 3500 Cd

C

14. Hàm lượng Clorua(*) mg/l 300250(**)

TCVN6194 - 1996(ISO 9297 - 1989) hoặc SMEWW 4500 -

C

Trang 15

Cr

-16. Hàm lượng Đồng tổng

TCVN 6193 - 1996 (ISO 8288 - 1986) hoặc SMEWW 3500 - Cu

C

TCVN 6181 - 1996(ISO 6703/1 - 1984) hoặc SMEWW 4500 -

CN

-C

TCVN 6195 - 1996(ISO10359 - 1 - 1992) hoặc SMEWW 4500 -

A

21. Hàm lượng Chì mg/l 0,01 TCVN 6193 - 1996 (ISO 8286 - 1986)

SMEWW 3500 - Pb A

B

22. Hàm lượng Mangan

tổng số mg/l 0,3 TCVN 6002 - 1995 (ISO 6333 - 1986) A

23. Hàm lượng Thuỷ ngân

TCVN 5991 - 1995 (ISO 5666/1-1983 -

25. Hàm lượng Niken mg/l 0,02 TCVN 6180 -1996 (ISO8288 -1986)

SMEWW 3500 - Ni

C

26. Hàm lượng Nitrat mg/l 50 TCVN 6180 - 1996(ISO 7890 -1988) A

28. Hàm lượng Selen mg/l 0,01 TCVN 6183-1996 (ISO 9964-1-1993) C

29. Hàm lượng Natri mg/l 200 TCVN 6196 - 1996 (ISO 9964/1 - 1993) B

30. Hàm lượng Sunphát (*) mg/l 250 TCVN 6200 - 1996

31. Hàm lượng Kẽm(*) mg/l 3 TCVN 6193 - 1996 (ISO8288 - 1989) C

hoặc ISO 8467:1993

A

Trang 16

TCVN 6187 - 1,2 :1996(ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222

A

35. E.coli hoặc Coliform

chịu nhiệt

Vikhuẩn/100ml

0

TCVN6187 - 1,2 : 1996

(ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222

A

2.3.4.2 Chất lượng nước cấp cho sản xuất

Mỗi ngành sản xuất đều có những yêu cầu riêng về chất lượng sử dụng.Nước cấp cho các ngành: Công nghiệp thực phẩm, Công nghiệp dệt, Giấy, Phimảnh… đều cần có chất lượng như nước sinh hoạt, đồng thời có một số yêu cầuriêng về lượng Sắt, Mangan và Độ cứng

Trong sản xuất công nghiệp, lượng nước làm nguội chiếm phần lớn nhu cầucho sản xuất nói chung Yêu cầu chất lượng nước làm nguội theo bảng sau

Bảng 2.4: Chaát lượng nước caáp cho làm nguội

Chỉ tiêu chất lượng Làm nguội một lần

Trang 17

Bên cạnh đó là nồi hơi động lực, nồi hơi cấp nhiệt tuy không có yêu cầu caovề các chỉ tiêu hoá sinh, vi sinh, nhưng lại có các yêu cầu rất cao về các chỉ tiêuhoá học, chất lượng nước cấp cho nồi hơi ở bảng:

Bảng 2.5: Chaát lượng nước caáp cho noài hơi

2.4 CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC

2.4.1 Mục đích của xử lý nước cấp.

- Cung cấp sớ lượng nước đầy đủ và an toàn về mặt hoá học, vi trùng học

- Cung cấp nước có chất lượng tớt, ngon

- Cung cấp nước có đầy đủ thành phần khoáng chất cần thiết cho việc bảo vệsứa khoẻ con người

- Nước sau khi xử lý phải thoả mãn ”Tiêu chuẩn vệ sinh đới với chất lượngnước cấp cho ăn uớng và sinh hoạt “ QCVN 01:2009/BYT”

2.4.2 Một số phương pháp xử lý nước cấp.

Trường hợp nước ngầm có đủ oxy hóa, có thể xử dụng trực tiếp không cầnxử lý Tuy nhiên các công trình vẫn rất cần nhất là vấn đề làm mềm nước, điềuchỉnh độ pH, khử trùng Mô hình đơn giản của quá trình xử lý nước ngầm đượcthể hiện như sau:

Ca(OH)2 Cl2

nước sạch

Trang 18

Sơ đồ 2.1: Mô hình đơn giản của quá trình xử lý nước ngầm có đủ oxy

Nếu nước ngầm không có đủ oxy hòa tan thì việc cần trao đổi khí và sau đólà quá trình lọc trở nên rất cần thiết Trong quá trình trao đổi khí sẽ xảy ra sựnhận oxy, tách CH4, H2S và khử CO2 Trong quá trình lọc tiếp theo các ion sắt vàmangan sẽ bị oxy hóa tách ra, đồng thời một lượng nhỏ amoniac (1,5 mg/l) có thểđược oxy hóa thành Nitrat bằng quá trình sinh học Trong trường hợp này lọc đượccoi là một thiết bị phản ứng trong quá trình hóa học và sinh học xảy ra Việc điềuchỉnh độ pH sau lọc cũng rất cần thiết Hệ thống phức tạp hơn so với nước ngầm có đủ oxy

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ đơn giản của quá trình xử lý nước ngầm có làm

thoáng và lọc

Trong một số trường hợp, thời gian lưu của lọc không đủ để khử sắt (II) kếthợp với oxy tạo thành sắt (III), giải pháp đề ra là dùng dung dịch chất oxy hóakhử để oxy hóa sắt như: Clo, kali Permanganat, ozon Tách mangan đôi khi cũng

Giếng Làm

thóang Lọc cát nhanh thóangLàm Chỉnh pH

Bể chứa nước sạchCa(OH)2

Giếng Làm

thóang

Lọc cát nhanh

Làm thóang Chỉnh pH

Bể chứa nước sạchCa(OH)2

Trang 19

là một vấn đề, phương án tốt nhất là tăng pH lên 8,3 trước khi lọc, vì ở điều kiệnđó mangan có thể bị khử với oxy.

Khả năng xử lý nước ngầm bằng quá trình khác nhau được mô tả trong hìnhdưới đây

Chất kiềm hóa

Sơ đồ 2.3: Công nghệ xử lý nước ngầm phổ biến

Làm thoáng Oxy hoá

Lọc khử Fe2 , Mn2 

Tạo bông và lắng

Ổn định lọc Ổn định điều

Giàn mưa Bể trợn lắngBể lọcBể Bể chứa nước sạch

Trang 20

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ mô tả các quá trình khác nhau trong xử lý nước ngầm

2.4.2.1 Làm thoáng.

- Đây là một giai đoạn trong dây chuyền công nghệ xử lý nước có nhiệm vụ:Hòa tan oxy từ không khí vào nước để oxy hóa sắt hóa trị (II), mangan hóatrị (III) và mangan hóa trị (IV) tạo thành các hợp chất Hydroxit sắt hóa trị (III)Fe(OH)3 và hydroxit Mangan hóa trị (IV) Mn(OH)4 kết tủa để lắng và được thu rakhỏi nước bằng lắng và lọc

Trong nước ngầm sắt thường tồn tại ở dạng ion, Fe2+ là thành phần của cácmuối hòa tan như: Bicacbonat Fe(HCO3)2 , sunfua FeSO4 và thường tồn tại khôngbền vững và bị phân li

Fe(HCO3)2= 2HCO3+ Fe2+

Quá trình oxy hóa thủy phân diễn ra:

4Fe2+ + O2 + 10H2O = 4Fe(OH)2 + 8H+

2Mn(HCO3)2 + O2 + 6 H2 O = 2Mn(OH)2 + 4H + 4 HCO3 

Đồng thời xảy ra phản ứng phụ:

H + HCO3 = H2O + CO2

Khử khí CO2, H2 S có trong nước, làm tăng pH của nước, tạo điều kiệnthuận lợi và đẩy nhanh quá trình oxy hoá và thuỷ phân Sắt và Mangan, nâng caonăng suất của các công trình lắng và lọc trong quá trình khử Sắt và Mangan

H2S + O2 = 2S + 2H2 OQuá trình làm thoáng tăng hàm lượng oxy hoá hoà tan trong nước nâng caooxy hoá khử của nước để thực hiện dễ dàng các quá trình oxy

2.4.2.2 Clo hóa sơ bộ.

Là quá trình cho clo vào trong nước trong giai đoạn trước khi cho nước vàotrong bể lắng và bể lọc, tác dụng của quá trình là:

- Kéo dài thời gian tiếp xúc triệt để khi nguồn nước nhiểm bẩn

Trang 21

- Oxy hóa sắt hòa tan ở dạng hợp chất hữu cơ, oxy hóa Mangan hòa tan đểtạo thành các kết tủa tương ứng.

- Trung hòa Amoniac thành clor amin có tính chất diệt trùng kéo dài

- Clo hóa sơ bộ còn có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của rong rêu, tảotrong bể phản ứng tạo bông cặn phá huỷ tế bào của các vi sinh vật sản sinh rachất nhầy nhớt trên bề mặt lọc, làm tăng thời gian của chu kỳ lọc

Tuy vậy, Clo hoá cũng có các nhược điểm:

- Tiêu tốn lượng clo thường gấp 3 đến 5 lần lượng clo dùng để khử trùngnước sau bể lọc, làm tăng giá thành xử lý nước

- Clo phản ứng với chất hữu cơ hòa tan trong nước tạo ra hợp chấtTriholomothene là chất gây ra bệnh ung thư cho người sử dụng nước> Vì vậykhông nên áp dụng quy trình clo hóa sơ bộ cho các nguồn nước mặt chứa nhiềuchất hữu cơ

2.4.2.3 Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn

Keo tụ và bông cặn là quá trình tạo ra các tác nhân có khả năng kết dính các chấtlàm bẩn nước ở dạng hòa tan hay lơ lửng thành các bông cặn có khả năng lắngđược trong bể lắng hay kết dính trên bề mặt hạt của lớp vật liệu lọc với tốc độnhanh và kinh tế nhất Do đó quá trình tạo nhân dính kết gọi là quá trình keo tụcòn quá trình dính kết cặn bẩn và nhân keo tụ gọi là quá trình phản ứng tạo bôngcặn> Trong kỹ thuật xử lý nước thường dùng phèn nhôm AL2(SO4)3 phèn sắt FeCl

3, Fe2(SO4), FeSO4

Hiệu quả của quá trình tạo bông phụ thuộc vào cường độ và thời gian khuấytrộn để các nhân keo tụ và cặn bẩn va chạm và kết dính với nhau, để tăng quátrình tạo bông thường cho vào bể phản ứng tạo bông cặn chất trợ keo tụ Polyme.Khi tan vào nước, polyme sẽ tạo liên kết lưới loại anion nếu trong nước cần xử lýthiếu ion đối (như SO2 2 , ) hay loại trung tính nếu thành phần ion và độ kiềmcủa nước nguồn thoả mãn điều kiện keo tụ

Trang 22

2.4.2.4 Quá trình lắng

Đây là quá trình làm giảm hàm lượng cặn lơ lững trong nước nguồn bằng cácbiện pháp lực trong các bể lắng Khi đó các hạt cặn có tỷ trọng lớn hơn nước ởchế độ thủy lực thích hợp, sẽ lắng xuống đáy bể

Bằng lực ly tâm tác dụng vào hạt cặn trong bể lắng ly tâm và xiclon thủylực Bằng lực đẩy nổi do các bọt khí dính bám vào hạt cặn ở các bể tuyển nổi.Cùng với việc lắng cặn, quá trình lắng còn làm giảm được 90-95% vi trùngcó trong nước do vi trùng luôn bị hấp thụ và dính bám vào các hạt bông cặn trongquá trình lắng

2.4.2.5 Quá trình lọc

Lọc lá quá trình không chỉ giữ lại các hạt cặn lơ lửng trong nước có kíchthước lớn hơn kích thước các lổ rỗng tạo ra giữa các hạt lọc mà còn giữ lại các hạtkeo sắt, keo hữu cơ gây ra độ đục và độ màu, có kích thước bé hơn nhiều lần kíchthước các lổ rỗng Nhưng có khả năng dính kết và hấp thụ lên bề mặt hạt lớp vậtliệu lọc

Có thể phân bể lọc thành 3 loại chính: lọc chậm, lọc nhanh trọng lực( gồmbể lọc hở và bể lọc áp lực) có nhiều dòng nước đi từ trên xuống và loại còn lại làlọc ngược hay lọc tiếp xúc có nhiều dòng nước đi từ dưới lên trên

2.4.2.6 Flo hoá nước để tăng hàm lượng flo trong nước uống

Khi nước cấp cho sinh hoạt và ăn uống có hàm lượng Flo < 0,5mg/l thì cầnphải pha thêm Flo vào nước

Flo hoá có thể dùng các hoá chất sau: Silic florua natri, Florua natri, Silicflorua amoni

2.4.2.7 Khử trùng nước.

Việc đảm bảo vệ sinh về mặt sinh lý khi cấp cho người tiêu dùng đòi hỏiphải có quá trình khử trùng nước Để khử trùng nước, dùng các biện pháp tiêudiệt vi sinh trong nước như:

Trang 23

- Đun sôi nước, dùng tia tử ngoại, dùng siêu âm

Dùng các hoá chất có tác dụng tiệt trùng cao như: Ozon, Clo và các hợp chấtcủa Clo, Iod, Pecmanganat kali KMnO4

2.4.2.8 Ổn định nước

Đây là quá trình khử tính xâm thực của nước đồng thời cấy lên mặt trong

thành ống lớp màng bảo vệ để cách ly không cho nước tiếp xúc trực tiếp với vậtliệu làm ống Hoá chất thường dùng để ổn định nước là: Hexametaphotphat,Silicat Natri, Sođa, Vôi

2.4.2.9 Làm mềm, khử mặn và khử muối trong nước.

Làm mềm nước tức là khử độ cứng trong nước (khử muối Ca và Mg có trongnước) Nước cấp cho một số lĩnh vực công nghiệp cần làm mềm nước là: Côngnghiệp dệt, sợi nhân tạo, hoá chất, chất dẻo, giấy,… và nước cấp cho các loại nồi hơi.Khử mặn là làm giảm hàm lượng muối trong nước đến trị số thoả mãn yêucầu đối với nước dùng cho ăn uống

Khử muối là làm giảm triệt để lượng muối hoà tan trong nước đến trị số thoảmãn yêu cầu công nghệ sản xuất quy định

2.5 MỘT SỐ SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP

2.5.1 Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước nguồn cĩ hàm lượng cặn  2500 mg/l

Sơ đồ 2.5: sơ đồ cơng nghệ xử lý nước cấp với hàm lượng cặn 2500 mg/l

2.5.2 Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước nguồn cĩ hàm lượng cặn > 2500 mg/l.

Bể trợn Bể phản

ứng

Bể lọc nhanh Bể chứa nước sạch

Chất khử trùng Chất keo tụ

Chất kiềm hoá

Chất khử trùng Chất keo tụ

Cấp 1

Bể phản ứng Bể lắng

Bể lắng

sơ bợ

Từ trạm

bơm

Trang 24

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước cấp với hàm lượng cặn >2500 mg/l

2.5.3 Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước ngầm nhiễm phèn:

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ xử lý nước ngầm nhiễm phèn

2.5.4 Công ty tư vấn cấp thoát nước số 2 – Trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ cấp thoát nước.

Dây chuyền công nghệ xử lí : đối với nguồn nước ngầm có hàm lượng sắt >5mg/l, pH  6,5, chất hữu cơ tính theo độ oxy hoá 4mg O2 /l

Bể chứa nước sạch

Lọc nổi V=5m/h

Bể chứa nước sạch

Tiêu thụ

Bơm 2

Trang 25

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước ngầm cĩ sắt > 5mg/l, pH > 6,5

Dây chuyền công nghệ xử lý: Đối với nguồn nước ngầm có hàm lượng sắt

>5mg/l, pH< 6,5; chất hữu cơ tính theo độ oxy hoá > 4mg O2/l Độ kiềm tínhtheo CaCO3 < 50mg/l

NaOH Clo khử trùng

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước ngầm cĩ sắt > 5mg/l, pH < 6,5

2.5.5 Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia - Viện công nghiệp hoá học

Sơ đồ công nghệ CNH xử lý nước giếng nhiễm phèn

Lọc tiếp xúc (vật liệu nổi) V=7m/h

Bể chứa nước sạch

Tiêu thụ

Lọc trong (vật liệu nổi)V=5m/h

Giếng

bơm

Bồn chứa nước sạch

Bồn xúc tácCNH Bồn lọc

Bồn chứa nước sạchBợ khử khí

Trang 26

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ KHU DÂN CƯ THẠNH ĐỨC XÃ THẠNH ĐỨC- HUYỆN BẾN LỨC – TỈNH LONG AN3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của khu dân cư Thạnh Đức- xã Thạnh Đức- Huyện Bến Lức-Tỉnh Long An.

Khu dân cư Thạnh Đức- Xã Thạnh Đức thuộc huyện Bến Lức, Tỉnh Long

An Do đó, các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu dân cư đều chịu sự chiphối của các điều kiện ở Tỉnh long An

3.1.1 Điều kiện tự nhiên.

3.1.1.1 Vị trí địa lý.

Địa điểm xây dựng dự kiến nằm ở phía Nam lộ Thạnh đức, thuộc xã ThạnhĐức, Bến Lức, tỉnh Long An

Tổng diện tích khu đất 71.6 ha, bao gồm:

Ranh giới được giới hạn như sau:

+ Phía Nam giáp đất nông nghiệp và dân cư xã Thạnh Đức

+ Phía Bắc giáp lộ Thạnh Đức

Trang 27

+ Phía Đông giáp đất nông nghiệp và dân cư xã Thạnh Đức

+ Phía Tây giáp kênh Vàm Thủ Đoàn

Hình 3.1 Bản đồ khu tái định cư Thạnh Đức-Huyện Bến Lức – Tỉnh Long An

Trang 28

3.1.1.2 Địa Hình khu vực

Địa hình đã được san lấp cát và đầm chặt

3.1.1.3 Địa chất công trình

Đây là khu vực có địa chất yếu lớp trên san lấp bằng cát đạt cao trình

3.1.1.4 Điều kiện khí hậu.

Khí hậu mang đặt trưng của vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Có haimùa rõ rệt là mùa mưa kéo dài từ tháng năm đến tháng 10-11 và mùa khô từtháng 11-12 đến tháng tư năm sau

Vào mùa mưa, lượng mưa trung bình đạt từ 1.350mm- 1.880mm, chiếm 95% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa phân bố không đều giữa các năm vàgiữa các vùng, mưa nhiều ở các huyện Đông Bắc( giáp ranh thành phố Hồ ChíMinh) và giảm dần theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, các huyện gần biển PhíaĐông Nam có lượng mưa thấp nhất Số ngày mưa trung bình hàng năm 104-116ngày Lượng mưa lớn nhất một ngày có thể đạt được 190mm

90-Nhiệt độ bình quân : 27o, chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất vàcao nhất khoảng 6o C Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1, thángcó nhiệt độ cao nhất là tháng 5

Không khí có độ ẩm tùy thuộc vào các mùa trong năm, tùy thuộc vào lượngmưa và nhiệt độ không khí Độ ẩm trung bình năm tính được qua quan trắc tạiLong An 80.5-89.4% Cao nhất vào mùa mưa (80-94%) và thấp nhất vào cáctháng mùa khô (74-87%)

Số giờ nắng trung bình đo được tại các trạm quan trắc trung bình đạt từ 7.5 giờ/ngày Số giờ nắng lớn nhất có thể đạt từ 10-11 giờ/ngày và rơi vào mùakhô Long An có từ 8-9 tháng nắng

6.8-Chế độ gió ở Tỉnh Long An phân bố theo hai mùa:

Trang 29

+ Mùa khô hướng gió là gió Đông Bắc với tầng suất từ 60-70% trongkhoảng tháng 11 đến tháng 3 năm sau Gió suất phát từ lục địa nên khô và lạnh.+ Mùa mưa thường xuyên là gió Tây Nam chiếm với tầng suất 70% từtháng 5 đến tháng 11 Gió từ biển thổi vào mang nhiều hơi nước gây mưa Giótrong các tháng mùa mưa có tốc độ lớn mùa khô nhưng chênh lệch các thángtrong năm không nhiều Tốc độ gió trung bình các tháng là khoảng 1.5-2.5m/s.Mạnh nhất là vào khoảng tháng 3 ( 2.5-3m/s) và nhỏ nhất là tháng 11(1.5m/s).

Khu dân cư Thạnh Đức xã Thạnh Đức nằm trong Huyện Bến Lức thuộc TỉnhLong An Do đó điều kiện khí hậu của khu dân cư Thạnh Đức chịu ảnh hưởngđặt trưng khí hậu Tỉnh Long An Điều kiện khí hậu ảnh hưởng đến lượng nướcngầm và nhu cầu sử dụng nước tại khu vực Mùa mưa kéo dài tập trung trong cáctháng từ tháng 5 đến tháng 10 sẽ làm mực nước ngầm cao Bên cạnh đó, nhucầu cần cung cấp nước giảm ( do nhân dân tự tích trữ nước mưa sử dụng) Mùakhô thì ngược lại nhu cầu cần cấp nước cao hơn Lượng bốc hơi mạnh vào mùamưa và rất thấp trong mùa khô nên chênh lệch mực nước ngầm không lớn Điềunày không ảnh hưởng đến cường độ khai thác nước ngầm tại khu dân cư xãThạnh Đức

3.1.1.5 Thỗ nhưỡng.

Phần lớn Tỉnh Long An được tạo thành bởi lớp phù sa bồi lắng, lẫn nhiều tạpchất hữu cơ nên đất có dạng cấu tạo tách rời, tính chất cơ lý rất kém, các vùngthấp, trũng tích tụ nhiều độc tố làm cho đất trở nên chua phèn Cơ bản Long Ancó 6 nhóm đất chính

+ Nhóm đất phù sa cổ:95.163 ha chiếm 21.75% diện tích tự nhiên toàntỉnh, phân bố ở địa hình cao 2-6m so với mặt nước biển, bao gồm các huyện ĐứcHòa, Đức Huệ, Mộc Hóa và Vĩnh Hưng

+ Nhóm đất phù sa ngọt: 74.354 ha chiếm 17.04% diện tích tự nhiêntoàn tỉnh Đất có hàm lượng dinh dưỡng khá, phân bố theo các huyện thị: Tân

Trang 30

Thạnh, Thành phố Tân An, Tân trụ, Cần Đước, Bến Lức, Châu Thành và MộcHóa.

+ Nhóm đất phù sa nhiễm mặn:5.532 ha chiếm 1.26% Tập trung chủyếu ở các huyện cần đước, cần giuộc, châu thành, Tân Trụ đất thường nhiễmmặn vào mùa khô

+ Nhóm đất phèn: 242.572 ha chiếm 55.47% Hầu hết tập trung ởvùng Đồng Tháp Mười và giữa hai dòng sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tâygiàu chất hữu cơ, nồng độ độc tố trong đất cao: Cl-, AL3+, Fe2+

+ Nhóm đất phèn nhiễm mặn : diện tích 17.488ha chiếm 3.99% Phânbố chủ yếu ở vùng hạ Tỉnh Long An và bị nhiểm mặn trong mùa khô

+ Nhóm đất than bùn: 220ha, chiếm 0.05% nằm ở phía Nam HuyệnĐức Huệ Liên đoàn địa chất Thủy văn- Địa chất công trình Miền Nam đã thựchiện công tác điều tra đánh giá hiện trạng nước ngầm Tỉnh Long An Bằng nhiềucông trình khoan sâu đã bổ sung thêm các hiểu biết chi tiết về cấu trúc địa chấtvà địa tầng kainozoi cũng như đặt điểm địa chất thủy văn của khu dân cư xãThạnh Đức Qua các giới:

+ Giới Mazozoi: trong vùng, cát đá Mazozoi khô lộ trên mặt và bị cáctrầm tích Kainozoi phủ trực tiếp dày từ 268m-350m Thành phần đất đá chủ yếu:cát kết, bột kết, phần trên bị phong hóa nứt nẻ, phần dưới rắn chắc Cát đá nàytạo thành bề mặt móng cứng chắc

+ Giới Kainozoi gồm các hệ:

Hệ Neogen được phát hiện qua các lỗ khoan, không lộ trên mặt,trong khoảng từ 230m-300m Thành phần đất đá chủ yếu là cát bột màu xám troxẫm, xám xanh, chứa cacbonat và ít thấu kính than nâu Chiều dày trung bình80m

Trong khu vực Xã Thạnh Đức nói riêng và trong Tỉnh Long An nóichung có hệ thống đứt gãy Đông Bắc - Tây Nam, là đứt gãy thuận Hệ thống đứt

Trang 31

gãy này làm biến dạng bề mặt móng, sụt lún theo dạng bậc thang Biến dạng bềmặt móng tạo nên sụt lún cục bộ là nguyên nhân tồn tại các khu vực sụt lún cụcbộ trong các tầng: sau quá trình biến tiến, nước mặn xâm nhập và không đượcrữa nhạt do bị chôn vùi trong các hố sụt.

3.1.1.6 Thủy văn.

Hệ thống sông ngồi chính ở đây là sông Vàm Cỏ, bao gồm Vàm Cỏ Đôngvà Vàm Cỏ Tây cùng nhau đổ ra cửa sông Soài Rạp Và hệ thống kênh rạchchằn chịt nối với Sông Tiền

Chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông quacửa sông Soài Rạp có biên độ từ 3,5-3,9m Tại Thành Phố Tân An có biên độtriều cực đại từ 217cm đến 135cm Do biên độ lớn, vào tháng nắng nước đầunguồn bổ sung vào hai sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây ít cộng với tác dụngcủa gió chướng nên ở các huyện phía nam của Quốc Lộ 1A bị nước mặn tràn vàocác kênh rạch Quá trình xâm nhập mặn ngày càng sâu vào nội địa và thời gianngày càng dài hơn Và vào các năm nguồn nước kiệt, nước mặn xâm nhập là vấnđề khó khăn cho canh tác nông nghiệp và sinh hoạt của người dân, riêng khu dân

cư Thạnh Đức – xã Thạnh Đức nằm về phía bắc của Quốc Lộ 1A nên ít chịu ảønhhưởng của hiện tượng xâm nhập mặn Quốc lộ 1A có vai trò gần như là đê ngănmặn đối với xã Thạnh Đức

Các huyện thuộc khu vực đồng tháp mười của Tỉnh Long An thường bị ngậplũ gây khó khăn bắt đầu từ tháng 8 cho đến tháng 11 Nguyên nhân xuất phát domưa từ thượng nguồn sông mêkông và từ thượng nguồn hai sông Vàm Cỏ Đôngvà Vàm Cỏ Tây

Về các mạch nước ngầm tại Xã Thạnh Đức, Huyện Bến Lức Tỉnh Long Anphụ thuộc vào lớp đất đá chứa nước trong vùng Lớp đất đá chứa nước này đượcphân ra 4 phân vị địa tầng địa chất thủy văn theo thứ tự từ trên xuống gồm:

Trang 32

+ Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích haloxen Tầng này có diệnphân bố rộng, lộ ngay trên mặt Thành phần chủ yếu là trầm tích hạt mịn: sét,bột , bột sét, bột cát có màu xám tro, xám đen và mùn thực vật Khả năng chứanước của tầng rất kém Kết quả mực nước giếng đào thí nghiệm cho lưu lượng từ0,02-0,04l/s, mực nước hạ thấp S=0,2-0,4m, mực nước tĩnh H=1,2-1,7m Thực tếxem như không chứa nước, tầng chứa nước haloxen không sử dụng được để phụcvụ ăn uống và sinh hoạt vì nước bị nhiễm mặn hoàn toàn.

+ Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleixtoxen Tầng này bị đấtđá và tầng chứa nước Haloxen phủ trực tiếp lên và chúng nằm trên tầng chứanước Plioxen trên Chiều sâu gặp mái tầng từ 18m, chiều sâu đáy 98m, chiều dày80m Thành phần đất đá gồm 2 lớp Lớp trên chứa nước kém : thành phần chủyếu bột , sét, bột cát, chiều sâu phân bố từ 24-94.5m, thành phần chủ yếu là cáthạt mịn đến thô, nhiều nơi lẫn sạn, sỏi màu xám nâu, lớùp này phát triển liên tụctrên toàn vùng, khả năng chứa nước phong phú, kết quả thí nghiệm cho lưu lượngQ=8,13l/s, q=0,39l/sm, nước trong tầng này mặn hoàn toàn, kết quả phân tích hóahọc: Tổng độ khoáng hóa M=17,62g/l, hàm lượng Cl-=10812mg/l, độ pH= 6,04>Nước trong tầng Pleixtoxen cơ bản không đạt tiêu chuẩn phục vụ sinh hoạt ănuống và sản xuất

+ Tầng chứa nước lổû hỗng các trầm tích Plioxen trên Chiều sâu gặpmái của tầng chứa từ 98m, chiều sâu đáy 220 m, chiều dày tầng chứa trung bình110m Gồm 2 lớp đất đá Lớp trên chủ yếu bột, sét, bột cát màu xám nâu, vàngloang lỗ, nhiều nơi bị phong hóa chứa nhiều sạn sỏi Laterit màu nâu, chiều sâuphân bố từ 120m-220m, dày 80m, thành phần chủ yếu cát mịn đến thô, nhiều nơilẫn sạn, sỏi, lớp phát triển liên tục trên toàn vùng Lớp chứa nước phong phúnhất nằm ở độ sâu170-220 m Kết quả lấy nước thí nghiệm cho thấy Q=13,2 l/s-24,0 l/s, mực nước hạ thấp S=7,52-17,01m, tỷ lưu lượng q=0,75l/sm-3,39l/sm

Trang 33

+ Tầng chứa nước lổû hỗng các trầm tích Plioxen dưới Chúng nằm trêntầng chứa nước khe nứt Mezozoi, chiều dày tầng trong khu vực khoảng 70m, gồm

2 phần, phần trên là lớp cát mịn bột, sét, bột cát mịn có màu xám nâu, vàngloang lỗ, nhiều nơi bị phong hóa có nhiều sạn sỏi Latenrit màu nâu, xen kẻ giữacác lớp hạt mịn thường có các lớp cát mỏng, chúng phân bố rộng trên khắp vùngvới bề dày 5m, khả năng chứa nước của phần này rất kém, thực tế có thể coitầng này như là lớp cách nước, chúng có tác dụng ngăn không cho nước dưới đấtcủa tầng trên thắm xuống Phần dưới là cát hạt thô, cát mịn đến thô nhiều nơi lẫnsạn sỏi, trong các lớp cát đôi khi xen lẫn các thấu kính bột, bột cát mịn có màuvàng, xám nâu, đây là lớp chứa nước chính của tầng, chiều dày trng bình là 30m(235-265m) Khả năng chứa nước của tầng theo kết quả bơm thí nghiệm tại mộtsố lỗ khoan cho kết quả, mực nước tĩnh Htĩnh=9m, lưu lượng Q= 13,82l/s, mựcnước hạ thấp S=14,95m, khả năng chứa nước phong phú

Nước trong trầm tích Plioxen dưới có đặt điểm thủy hóa biến đổi tương đốiphức tạp, kết quả phân tích thành phần hóa học của nước tại nơi này cho thấy:tổng độ khoáng hóa M=1,38g/l Chủ yếu là nước có áp Mực nước tĩnh cách mặtđất từ 9m, chiếu cao cột áp tính từ mái tầng chứa nước 230m Nước dưới đấttrong trầm tích Plioxen dưới hầu như không có quan hệ thủy lực với nước dướiđất trong tầng chứa nước Plioxen trên nằm trên và nước dưới đất của tầng chứanước khe nứt Mezozoi nằm dưới

3.1.1.7 Tài nguyên thiên nhiên.

3.1.1.7.1 Tài nguyên rừng.

Năm 2000 diện tích rừng là 44,481ha Cây trồng chủ yếu là cây tràm, câybạch đàn Tổng trữ lượng khoảng 1.260 triệu m3 gỗ Ngoài ra Long An là tỉnh cónhiều địa phương trồng cây phát tán rất mạnh, có 175 triệu cây( năm 2000),chiếm tỷ lệ che phủ 17,15%

Trang 34

Riêng nguồn tài nguyên động thực vật của hệ sinh thái rừng tràm trên đấttrũng phèn đã bị tác động mạnh Môi trường bị biến đổi đáng kể Nguyên nhânchính chứa quy hoạch hợp lý Cơ cấu cây trồng chưa thỏa đáng, phần lớn diệntích đất rừng đều chuyển sang trồng lúa Cơ cấu cây trồng chuyên canh, hóa chấtsử dụng trong hoạt động nông nghiệp ảnh hưởng đến nguồn nước trong khu vựcxã Thạnh Đức nói riêng và Tỉnh Long An nói chung Vai trò giữ nước của lớp hệthực vật rừng cùng với lớp đất mặt không còn khi chúng bị mất đi

3.1.1.7.2 Tài nguyên khoáng sản.

Chủ yếu là than bùn với trữ lượng khoảng 2,5 triệu tấn Đây là nguồnnguyên liệu tốt tạo ra nhiều sản phẩm giá trị kinh tế cao Than bùn ở đây có độtro thấp, mùn cao, lượng khoáng cao có thể sử dụng làm phân bón hay chấy đốt.Tuy nhiên việc khai thác than bùn sẽ thúc đđẩy quá trình oxy hóa và thủy phântạo ra acid sulfuric gây độc đối với cây trồng và môi trường sống trong đó có môitrường nước

3.1.1.7.3 Tài nguyên nước mặt, nước ngầm.

Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Campuchia qua Tây Ninh vào địa phậnLong An có diện tích lưu vực là 6000km2 , độ dài qua tỉnh là 145km, độ sâu từ17-21m Nguồn nước từ hồ dầu tiếng đưa xuống là 18,5m3/s đã bổ sung nước tướicho các Huyện Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức ( trong đó có Xã Thạnh Đức nằmbên cạnh sông) và hạn chế quá trình xâm nhập mặn của tuyến sông Vàm CỏĐông qua cửa sông Soài Rạp

Sông Vàm Cỏ Tây có chiều dài qua tỉnh là 186km, nguồn nước chủ yếu là

do sông tiền chuyển qua kênh Hồng Ngự cung ứng một phần nước tưới cho sảnxuất nông ngiệp và sinh hoạt cho dân cư

Hai sông này hợp lưu thành Sông Vàm Cỏ dài 35km, rộng trung bình 400mthoát ra biển đông và cửa sông Soài Rạp, nhưng nguồn nước mặt của Tỉnh Long

Trang 35

An vẫn không dồi dào, chất lượng nước còn hạn chế Do đó chưa đáp ứng đượccho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt đời sống.

Trong khưu vực nguồn nước dưới đất có thể khai thác để phục vụ cho sảnxuất và sinh hoạt trong hai tầng: tầng từ 245-275m và tầng 179-215m Trữ lượngnước rất phong phú so với các tầng khác, chất lượng thuộc dạng trung bình:Cl=140-280mg/l, pH=6.0-7.0, Fe= 5-20mg/l, tổng cứng=120-300mg/l Nước cầnphải qua xử lý sắt mới sử dụng được

3.1.2 Đặt diểm kinh tế - xã hội.

3.1.2.1 Đặt điểm kinh tế.

Cơ cấu kinh tế của tỉnh là nông nghiệp- công nghiệp- dịch vụ Ngành nôngnghiệp tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm làm ra của tỉnh( trên 57,8% GDP củtỉnh) Nếu so sánh nền kinh tế vùng đồng bằng sông cửu long và cả nước thì nênkinh tế của Tỉnh mang tính thuần nông

Về công nghiệp có tốc độ tăng trưởng bình quân năm 1991-1998 là 7,6%.Ước tính trong giai đoạn 1996-2000 tăng trưởng bình quân là 14,6% Trong đóquốc doanh là 2,6%, tư nhân là 2,7% và doanh nghiệp có đầu tư nước ngoài là56,4% Nền công nghiệp có vai trò tham gia xuất nhập khẩu Các mặt hàng nôngsản như lương thực, hạt điều và hải sản đông lạnh, tạo ra kim ngạch xuất khẩunăm 1991 là 26,44 triệu USD đến năm 1998 tăng lên 112,8 triệu USD Ngoài rahàng năm tỉnh còn cung ứng một lượng lớn gạo xuất khẩu lớn, với chính sách kêugọi đầu tư, nhiều nguồn vốn từ bên ngoài đã trực tiếp hay gián tiếp đầu tư nguồnvốn của mình vào Tỉnh Long An

3.1.2.2 Đặt điểm xã hội.

3.1.2.2.1 Dân số.

Dân cư phân bố không đều, đa số tập trung tại đô thị và các khu buôn bán.Tỷ lệ nữ chiếm cao hơn nam Phân bố nhiều ở các vùng nông nghiệp Điều đó thể

Trang 36

hiện hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫn còn là một hoạt động chính trong nềnkinh tế của tỉnh.

Trong tỉnh hiện nay chỉ có một số huyện, tập trung đông dân có điều kiện

cơ sở vật chất và đời sống văn hóa tinh thần cao thực hiện được vấn đề về kếhoạch hóa gia đình

Khu dân cư Thạnh Đức, Xã Thạnh Đức, huyện Bến Lức Tỉnh Long An có dân sốlà 14.320 người, tổng số hộ là 2.190 hộ Chiếm tỷ lệ 5,44% trong tổng số dânHuyện Bến Lức Đây là tỷ lệ trung bình trong 14 xã thuộc huyện bến lức

3.1.2.2.2 Giáo dục và đào tạo

Số lượng lớp, giáo viên, cũng như học sinh tăng dần theo năm Trong đósố trường công lập chiếm 96%, trường dân lập và bán công chiếm phần còn lại.Những năm gần nay số trẻ đến trường có tăng nhưng không cao do việc thực hiệnkế hoạch hóa có kết quả

3.1.2.2.3 Y tế.

Cơ sở vật chất còn nhiều yếu kém Hơn phân nữa số bệnh viện xuống cấpvà không đủ tiêu chuẩn chất lượng ngành nên ảnh hưởng đến công tác chữa bệnhvà khám bệnh cho nhân dân tại khu vục Tình trạng ô nhiểm nguồn nước, ônhiểm môi trường là điều kiện lý tưởng phát triển mầm bệnh Trong khi nướcsạch cung ứng chỉ đạt 40%

3.1.2.2.4 Văn hoá- Xã hội

Ngành văn hóa thông tin đã có nhiều nổ lực qua những khó khăn để cũngcố, phát triển sự nghiệp của tỉnh Hệ thống thông tin tuyên truyền phục vụ cácnhiệm vụ chính trị của địa phương bằng cách theo sát các yêu cầu cụ thể đưathông tin văn hóa vể cơ sở, nhiều chủ trương, nghi định , nghi quyết, chính sáchcủa Đảng, Pháp luật, của Nhà Nước sớm đến với người dân Các phong trào vănhóa, văn nghệ, phong trào xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa và các

Trang 37

câu lạc bộ từng bước phát triển làm chuyển biến mạnh mẽ đời sống văn hóa củangười dân.

3.2 Hiện trạng nguồn nước cấp tại khu vực.

Nguồn nước cấp tại khu vực có hai loại là nước ngầm và nước mặt Nguồnnước mặt được khai thác từ sông vàm cỏ đông chủ yếu phục vụ tưới Nguồn nướcngầm về trữ lượng không cao, chất lượng nước hầu hết đều phải qua xử lý chủyếu là khử sắt

Trang 38

- Sông Vàm Cỏ Đông: Nằm ở phía Bắc - Đông Bắc của vùng Hướng chảychung từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có chiều dài chảy qua vùng khoảng 15 km.Lòng sông rộng từ 185m đến 230m Sâu từ 9,9m đến 16m, trung bình 12m đến 13m.

- Sông Bến Lức: Nằm ở phía đông bắc, có nguồn từ ngoài vùng khai thác chảyvề trung tâm và nhập lưu vào sông Vàm Cỏ Đông Sông rộng từ 4m đến 7m, sâu2,4m đến 4,3m Nước thường bị nhiễm phèn nặng

- Rạch cái Tài và rạch Cây Sáo: Nằm ở phía đông, có chiều dài khoảng 7km.Ngoài ra còn có một số rạch như rạch Châu Phê ở phía nam chảy vào sông Vàm CỏTây, rạch Cầu Kè, rạch Bà Đào, rạch Cầu Voi và rạch Cầu Ván

Tình hình m c n ực nước ước c

Vùng khai thác nằm ở hạ lưu hai sông có địa hình rất bằng phẳng Do đó cácsông, rạch có độ dốc nhỏ, mực thủy triều lại cao, nên thủy triều chi phối trực tiếpkhối nước mặt trong vùng Mực nước ngày lên xuống 2 lần

Đặc trưng mực nước trên sông Vàm Cỏ Tây theo tài liệu quan trắc của trạmTân An như sau:

Bảng 4.1 - Đặc trưng mực nước trên sông Vàm Cỏ Tây c tr ng m c n ưng mực nước trên sông Vàm Cỏ Tây ực nước trên sông Vàm Cỏ Tây ưng mực nước trên sông Vàm Cỏ Tâyớc trên sông Vàm Cỏ Tây c trên sông Vàm C Tây ỏ Tây

Trang 39

Mực nước Độ cao tuyệt đối (m)+ Mực nước trung bình nhiều năm

+ Mực nước thấp nhất -1,96

Lưu lượng

Các sông rạch trong vùng luôn có quan hệ mật thiết với các yếu tố khí tượng

thủy văn, nhất là lượng mưa, nên lưu lượng của chúng thay đổi theo mùa

Mùa lũ: Các sông rạch vừa chịu ảnh hưởng của thủy triều, vừa chịu ảnhhưởng của lũ từ Đồng Tháp Mười tràn về Lưu lượng thay đổi trong các năm tại trạmTân An trên sông Vàm Cỏ Tây như sau: Năm 1961 là 1173m3/s, năm 1962 là 641m3/

s, năm 1963 là 643m3/s, lưu lượng tức thời có thể đạt 2224 m3/s

Mùa kiệt: Hiện nay chưa có số liệu chính xác về lưu lượng các sông trongmùa khô, nhưng qua điều tra cho thấy vào các tháng từ 2 đến 5, lưu lượng các sôngkhông lớn nên nước mặn xâm nhập sâu vào đến huyện Tân Thạnh tới 45km cáchthành phố Tân An về phía thượng nguồn

Tình hình nhiễm mặn

Qua tài liệu thống kê của trạm trên các sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tâycho thấy về mùa khô, trong các tháng 2, 3, 4 và 5 nước hai sông đều bị nhiễm mặn.Mức độ xâm nhập mặn lớn nhất là vào tháng 4 và 5, sau đó giảm dần theo thứ tự từtháng 3 đến tháng 1, yếu nhất là vào tháng 9 Vào tháng 2 hàng năm, độ mặn đạt 3g/lthường vượt lên quá Tân An và Bến Lức Riêng trên sông Vàm Cỏ Đông thì độ mặncòn vào sâu hơn, độ mặn tới 4g/l lên đến Hiệp Hòa Đoạn hạ lưu từ Bến Lức trởxuống độ mặn lên đến 6g/l suốt từ tháng 2 đến hết tháng 6 Từ tháng 6, do ảnh hưởngcủa sự gia tăng nước ngọt từ thượng nguồn đổ về và ở ngay tại đồng bằng vào cáctháng đầu mùa mưa nên độ mặn giảm dần và bị đẩy lùi ra biển

Tình hình nhiễm phèn

Theo tài liệu của Sở Thủy Lợi Long An, độ pH trong nước sông Vàm CỏĐông và sông Vàm Cỏ Tây vào các tháng 6, 7 và 8 thường rất thấp: Từ 4,3 vào tháng

6 đến 4,1 vào tháng 7 và 3,8 vào tháng 8 Đồng thời với độ pH thấp, lượng nước bịnhiễm phèn từ Đồng Tháp Mười theo các kênh rạch chảy ra đổ chủ yếu vào hai sôngtrên trước khi ra biển Do đó nước mặt trong các kênh rạch và hai sông không thể sửdụng vào sinh hoạt được

4.2 Nguồn nước dưới đất

Trang 40

Dựa vào kết quả thi công của đề án thăm dò nước dưới đất vùng Gò Đen, ThủThừa tỉnh Long An kết hợp với tài liệu thu thập của các báo cáo điều tra nghiên cứuđịa chất, địa chất thủy văn trong vùng, cụ thể gồm:

- Báo cáo lập bản đồ địa chất thủy văn vùng Nam Bộ, tỷ lệ 1:200.000

- Báo cáo kết quả điều tra hiện trạng khai thác nước dưới đất và biên hội bản

đồ địa chất thủy văn tỉnh Long An, tỷ lệ 1:100.000

- Báo cáo tìm kiếm nước dưới đất vùng Gò Đen, Thủ Thừa - Long An, tỷ lệ1:50.000

- Báo cáo phân chia địa tầng N - Q và nghiên cứu cấu trúc địa chất đồng bằngNam Bộ

- Các công trình khoan khai thác nước có trong khu vực do Công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Long An, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinhmôi trường nông thôn Long An thực hiện

Dựa vào đặc điểm địa chất, điều kiện địa chất thủy văn, thành phần thạch học,khả năng chứa nước và tàng trữ nước, lưu thông và tính thấm Nguồn hình thành trữlượng khai thác cũng như chất lượng nước dưới đất, chia đất đá chứa nước có trongvùng ra thành 6 tầng chứa nước

4.2.1 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen (qh) phân bố rộng và pháttriển gần như liên tục trong toàn vùng, trừ phần diện tích phía đông, đông nam khôngcó mặt (tại lỗ khoan BL03 ở phía đông nam không có mặt tầng chứa nước) Tầngchứa nước Holocen không lộ trên mặt, bị đất đá của tầng cách nước các trầm tíchHolocen (Q2) phủ trực tiếp lên Kết quả khoan thăm dò, khai thác xác định chiều sâumái phân bố từ 10,0 đến 25,0m, chiều sâu đáy phân bố từ 24,0 đến 44,0m, chiều dày

từ 6,0 đến 34,0m, chiều dày trung bình 18,8m Thành phần thạch học chủ yếu là cáthạt mịn đến trung, cát bột màu xám tro, xám xanh, giữa các lớp cát xen kẹp các lớpbột sét, bột cát Đất đá có nguồn gốc sông - biển (amQ21-2)

Theo báo cáo lập bản đồ Địa chất thủy văn vùng Nam Bộ, tỷ lệ 1:200.000,Báo cáo tìm kiếm nước dưới đất vùng Gò Đen, thủ Thừa - Long An, tỷ lệ 1:50.000,Báo cáo kết quả quan trắc động thái nước dưới đất vùng Nam Bộ cho thấy tầng chứanước Holocen có khả năng chứa nước nghèo Kết quả khoan thăm dò, khoan khaithác cho thành phần đất đá chủ yếu là cát hạt mịn nhiều nơi xen cát bột, kết quả bơmnước thí nghiệm ở một số hố khoan địa chất công trình và hố đào trong tầng này chokhả năng chứa nước của tầng kém

Kết quả mức nước thí nghiệm tại các hố đào cho: Mực nước tĩnh Ht = 0,62 0,97m, lưu lượng Q = 0,15 - 0,43l/s, mực nước hạ thấp S = 1,80 - 2,03m, tỷ lưulượng q = 0,083 - 0,096l/sm

-Kết quả bơm nước thí nghiệm tại các lỗ khoan khảo sát địa chất công trìnhcho: Mực nước tĩnh Ht = 0,51 - 1,27m, mực nước hạ thấp S = 4,50 - 10,72m, lưulượng

Q = 0,14 - 0,27l/s, tỷ lưu lượng q = 0,025 - 0,031l/sm

Ngày đăng: 27/06/2014, 19:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước mặt - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm cho khu tái định cư Thạnh Đức xã Thạnh Đức huyện Bến Lức tỉnh Long An
Bảng 2.1 Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước mặt (Trang 4)
Bảng 2.2 Những điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt. - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm cho khu tái định cư Thạnh Đức xã Thạnh Đức huyện Bến Lức tỉnh Long An
Bảng 2.2 Những điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt (Trang 5)
Bảng 2.4: Chất lượng nước cấp cho làm nguội - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm cho khu tái định cư Thạnh Đức xã Thạnh Đức huyện Bến Lức tỉnh Long An
Bảng 2.4 Chất lượng nước cấp cho làm nguội (Trang 16)
Bảng 2.5:  Chất lượng nước cấp cho nồi hơi - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm cho khu tái định cư Thạnh Đức xã Thạnh Đức huyện Bến Lức tỉnh Long An
Bảng 2.5 Chất lượng nước cấp cho nồi hơi (Trang 17)
Sơ đồ 2.1: Mô hình đơn giản của quá trình xử lý nước ngầm có đủ oxy - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm cho khu tái định cư Thạnh Đức xã Thạnh Đức huyện Bến Lức tỉnh Long An
Sơ đồ 2.1 Mô hình đơn giản của quá trình xử lý nước ngầm có đủ oxy (Trang 18)
Sơ đồ 2.5: sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp với hàm lượng cặn  ≤  2500 mg/l - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm cho khu tái định cư Thạnh Đức xã Thạnh Đức huyện Bến Lức tỉnh Long An
Sơ đồ 2.5 sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp với hàm lượng cặn ≤ 2500 mg/l (Trang 23)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp với hàm lượng cặn &gt;2500 mg/l - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm cho khu tái định cư Thạnh Đức xã Thạnh Đức huyện Bến Lức tỉnh Long An
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp với hàm lượng cặn &gt;2500 mg/l (Trang 24)
2.5.3  Sơ đồ cụng nghệ xử lý nước ngầm nhieóm pheứn: - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm cho khu tái định cư Thạnh Đức xã Thạnh Đức huyện Bến Lức tỉnh Long An
2.5.3 Sơ đồ cụng nghệ xử lý nước ngầm nhieóm pheứn: (Trang 24)
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm có sắt &gt; 5mg/l, pH &lt; 6,5 - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm cho khu tái định cư Thạnh Đức xã Thạnh Đức huyện Bến Lức tỉnh Long An
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm có sắt &gt; 5mg/l, pH &lt; 6,5 (Trang 25)
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm có sắt &gt; 5mg/l, pH &gt; 6,5 - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm cho khu tái định cư Thạnh Đức xã Thạnh Đức huyện Bến Lức tỉnh Long An
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm có sắt &gt; 5mg/l, pH &gt; 6,5 (Trang 25)
Hình 3.1 Bản đồ khu tái định cư Thạnh Đức-Huyện Bến Lức – Tỉnh Long An - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm cho khu tái định cư Thạnh Đức xã Thạnh Đức huyện Bến Lức tỉnh Long An
Hình 3.1 Bản đồ khu tái định cư Thạnh Đức-Huyện Bến Lức – Tỉnh Long An (Trang 27)
4.3.2. Sơ đồ công nghệ - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm cho khu tái định cư Thạnh Đức xã Thạnh Đức huyện Bến Lức tỉnh Long An
4.3.2. Sơ đồ công nghệ (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w