1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học công ty TNHH xây dựng thương mại sản xuất Nam Thành Ninh Thận

74 1,3K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC CÔNG TY TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN Ngành: Cao Đẳng Công Nghệ Sinh Học Chuyên ngành: Kỹ Thuật Môi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC CÔNG TY

TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN

Ngành: Cao Đẳng Công Nghệ Sinh Học

Chuyên ngành: Kỹ Thuật Môi Trường

Sinh viên thực hiện : Lê Thành Huynh MSSV: 0811110035 Lớp: 08CSH2

TP Hồ Chí Minh, 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên Lê Thành Huynh

Sinh viên Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM

Khoa: Môi Trường và Công Nghệ Sinh Học

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường – khóa 2008

Tôi xin cam đoan tự thực hiện việc thu thập số liệu, thông tin liên quan đến

khóa luận tốt nghiệp “Tìm hiểu quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học công ty

TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN”

Không sao chép khóa luận tốt nghiệp này dưới mọi hình thức nào, các số

liệu trích dẫn trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

TP.HCM ,Ngày Tháng Năm 2011

Lê Thành Huynh

 

Trang 3

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

Chương 1 Giới thiệu chung về công ty 6

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6

1.2 Chức năng và nhiệm vụ công ty 8

1.3 Bố trí nhân sự 9

1.4 Bộ máy của công ty 9

1.5 Tình hình hoạt động và sản xuất của công ty 11

1.6 Tình hình sản xuất – thị trường tiêu thụ 12

1.7 Lợi thế cạnh tranh 14

1.8 Sản phẩm thị trường và các yêu cầu 14

1.9 Phương án tiêu thụ sản phẩm 16

Chương 2 Tổng quan về dây chuyền sản xuất 18

2.1 Tổng quan phương pháp xử lý chất thải rắn làm COMPOST 18

2.1.1 Khái niệm 18

2.1.2 Mục đích và lợi ích của quá trình COMPOST 18

2.1.3 Quá trình COMPOST 19

2.2 Sơ đồ bố trí dây chuyền sản xuất 20

Trang 4

2.2.1 Rác thải đô thị 21

2.2.2 Nhà tiếp nhận 22

2.2.3 Khu phân loại 23

2.2.4 Hầm ủ 23

2.2.5 Bãi ủ chín 24

2.2.6 Khu tinh chế 24

2.2.7 Khu hoàn thiện 24

2.2.8 Phòng thí nghiệm 25

Chương 3 Quy trình công nghệ sản xuất 26

3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 26

3.2 Thiết bị sản xuất 27

3.3 Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất 28

3.3.1 Đội vệ sinh môi trường 28

3.3.2 Quy trình sản xuất phân xưởng 1 28

3.3.3 Quy trình sản xuất phân xưởng 2 30

3.3.4 Quy trình sản xuất phân xưởng 3 32

3.3.5 Quy trình sản xuất phân xưởng 4 33

3.3.6 Quy trình sản xuất phân xưởng 5 33

Trang 5

3.4 Nhận xét chung 35

3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình COMPOST 36

3.5.1 Nhiệt độ 36

3.5.2 Nước và độ ẩm 36

3.5.3 pH 37

3.5.4 Kích thước nguyên liệu 37

3.5.5 Nguồn đạm trong nguyên liệu 38

3.6 Các yêu cầu trong khi ủ 39

3.6.1 Tiêu chuẩn rác trước khi đưa vào hầm ủ 39

3.6.2 Đưa vi sinh vật vào rác và tạo ẩm 40

3.6.3 Các yêu cầu khi ủ chín 40

Chương 4 Các vấn đề gây ô nhiễm môi trường 41

4.1 Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực nhà máy sản xuất 41

4.1.1 Hiện trạng môi trường không khí 41

4.1.2 Hiện trạng môi trường nước 43

4.2 Sự cố hoạt động 46

4.3 Tiếng ồn 46

4.4 Chất thải rắn 47

Trang 6

Chương 5 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường công ty 48

5.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại nhà máy 48

5.1.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí , tiếng ồn 48

5.1.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 49

5.1.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm mùi 51

5.1.4 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn 52

5.1.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đối với các thành phần có tỷ trọng thấp (nilon , giấy,…) 53

5.2 Chương trình giám sát môi trường 53

Chương 6 Hiệu quả kinh tế 55

6.1 Vốn cố định 55

6.2 Nguồn vốn 55

6.3 Xác định doanh thu 55

6.4 Thiết bị công nghệ 56

6.5 Phương tiện vận chuyển 57

6.6 Khai toán các hạng mục xây dựng 59

Chương 7 Kết luận 63

7.1 Kết luận 63

Trang 7

7.2 Khó khăn 64 Tài liệu tham khảo 65

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

A CTR : Chất thải rắn

B VSV : Vi sinh vật

C NTC : Chế phẩm vi sinh khử mùi đặc hiệu

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1.3 : Khối lượng và thành phần nguồn nguyên liệu đầu vào 19

Bảng 2.2.1 : Thành phần các chất có trong rác thải sinh hoạt tại Ninh Thuận 21 Bảng 4.1.1 : Nồng độ các chất ô nhiễm khí thải 43

Bảng 4.1.2.1 : Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rĩ rác 44

Bảng 4.1.2.1 : Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất 45

Bảng 6.4 : Danh mục các thiết bị 57

Bảng 6.5 : Danh mục phương tiện vận chuyển 58

Bảng 6.6 : Các hạng mục xây dựng 61

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ , HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.4 : Bố trí nhân sự công ty 10

Sơ đồ 3.1 : Quy trình sản xuất 25

Sơ đồ 3.5.2 : Độ ẩm được khống chế bằng cách tuần hoàn sản phẩm 36

Sơ đồ 5.3 : Quy trình xử lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt 51

Hình 3.2 : Tổng hợp các thiết bị sản xuất 26

Hình 3.3.2 : Thiết bị sản xuất phân xưởng 1 29

Hình 3.3.3 : Thiết bị sản xuất phân xưởng 2 30

Hình 3.3.4 : Thiết bị sản xuất phân xưởng 3 31

Hình 3.3.6 : Thiết bị sản xuất phân xưởng 5 33

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiệm

vụ bảo vệ môi trường luôn được Đảng và Nhà nước ta coi trọng Trong tiến trình hội nhập, công tác bảo vệ môi trường là một điều kiện tiên quyết để Việt Nam nâng tầm, hội nhập với thế giới Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn

2001 – 2010 được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, thông qua cũng đã khẳng định “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế

đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”

được xây dựng và hoàn thiện, phục vụ ngày càng có hiệu quả cho công tác bảo

vệ môi trường Cùng với sự ra đời của Luật Bảo vệ môi trường, Bộ Chính trị (Khóa VIII) cũng đã ban hành Nghị quyết số 41 NQ/TƯ, chỉ thị số 36 – CT/TƯ

về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa Thủ tướng Chính phủ cũng đã có những văn bản, chỉ thị về bảo vệ môi trường, nhất là ở các đô thị, khu công nghiệp Nhận thức về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường cũng được các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân ngày càng quan tâm, mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường đã từng bước được hạn chế

Tuy nhiên, môi trường nước ta vẫn tiếp tục bị xuống cấp nhanh, có nơi, có lúc đã đến lúc báo động, đất đai bị xói mòn, thoái hóa, chất lượng các nguồn nước suy giảm mạnh Ở nhiều đô thị, khu dân cư, không khí bị ô nhiễm nặng, khối lượng phát sinh và mức độ độc hại của chất thải ngày càng tăng, điều kiện

vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch không bảo đảm Tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa, gia tăng dân số,… đã gây áp lực lớn cho công tác bảo vệ môi

Trang 11

trường, nhất là ở các đô thị Chỉ thị số 23/2005/CT – TTG của Thủ tướng chính phủ đã nhận định, công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công

nghiệp vẫn còn nhiều bất cập và yếu kém Lượng chất thải rắn thu gom chỉ mới đạt khoảng 70% và chủ yếu tập trung ở nội thị, công nghệ xử lý chất thải rắn chưa được chú trọng nghiên cứu và chưa hoàn thiện, còn phân tán, khép kín theo địa giới hành chính, việc đầu tư, quản lý còn kém hiệu quả,…

Nhiều địa phương trên cả nước đã nhập khẩu các dây chuyền xử lý rác thải của nước ngoài, tuy nhiên, hiện công nghệ này chỉ xử lý được rác hữu cơ, còn lại phải chôn lấp khoảng 70 – 80%, chưa kể giá nhập khẩu thiết bị rất cao, vốn đầu

tư cho lắp đặt lớn,… Cũng đã xuất hiện những dây chuyền công nghệ xử lý rác

do các công ty tư nhân đầu tư, nghiên cứu thử nghiệm ở một số địa phương trong nước,… Nhưng cho đến nay, vẫn chưa đạt được kết quả như mong đợi cũng bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, cả chủ quan lẫn khách quan

Công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN là một ty

có bề dày kinh nghiệm về lĩnh vực xử lý rác thải – sản xuất các sản phẩm phục

vụ nhu cầu cho các tỉnh Duyên Hải Miền Trung, Cao Nguyên, Đông Nam Bộ, các tổng công ty Lâm – Nông Trường trồng rừng

sản xuất Công ty hoạt động trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đã xử lý một khối lượng rác thải lớn trong tỉnh nhiều năm qua, do tỉnh Ninh Thuận là một tỉnh còn kém phát triển trong cả nước nên việc xử lý chất thải rắn mang tính thô sơ chủ yếu là chôn lấp đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái môi trường Từ khi công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN ra đời cho

Trang 12

đến nay đã giải bài toán khó khăn cho tỉnh nhà về chất thải rắn Giãm nguồn chi ngân sách tỉnh hàng năm về hoạt động thu gom, xử lý rác thải

công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN” Năm 2003 công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN được thành lập với mức đầu tư 24.195.000.000 VNĐ Xử lý bình quân đạt 150 tấn rác/ngày Sản xuất đạt 60 tấn phân bón vi sinh/ngày Ngoài phân bón, công ty còn sản xuất

ra các sản phẩm khác từ rác thải như: Phôi nhựa, hạt nhựa, bao bì,… với công suất bình quân đạt 1.5 tấn nhựa/ngày, 240.000 – 300.000 cái bao bì/năm Từ những thành tích đạt được, công ty góp phần mang lại hiệu quả đầu tư cao cho

xã hội Giải quyết công ăn việc làm cho hàng trăm lao động ở nông thôn Làm cho môi trường cuộc sống ngày càng sạch đẹp Giãm nguồn chi ngân sách tỉnh hàng năm về hoạt động thu gom, xử lý rác thải Vì vậy em chọn đề tài này để đánh giá mô hình hoạt động của công ty qua đó có thể nhân rộng mô hình sản xuất của công ty ở nhiều địa phương trong cả nước

™ Mục tiêu nghiên cứu

THÀNH NINH THUẬN

™ Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN

phân hữu cơ sinh học của công ty

Trang 13

™ Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận

Nắm vững kiến thức về quy trình sản xuất và hoạt động của công ty

Phân tích đánh giá hệ thống trang thiết bị sản xuất của công ty

™ Phương pháp cụ thể

Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập và kế thừa chọn lọc các cơ sở dữ liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn tài liệu (Sách vở, giáo trình,

internet,….) Chủ yếu tập trung vào các dữ liệu sau:

- Thu thập các số liệu về công tác thu gom, vận chuyển CTR trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

- Thành phần và tính chất của CTR ở Ninh Thuận

- Các phương pháp xử lý CTR mà công ty áp dụng thành công

- Thu thập các số liệu về tình hình sản xuất phân hữu cơ vi sinh học của nhà máy

- Nhu cầu tiêu thụ của thị trường về phân hữu cơ sinh học của nhà máy

™ Ý nghĩa của đề tài

sản xuất phân hữu cơ sinh học phục vụ cho ngành nông nghiệp Có thể nhân rộng mô hình sản xuất của công ty ở nhiều địa phương trên cả nước, đồng nghĩa

Trang 14

đó có thể xử lý một khối lượng rác ở nhiều địa phương cải thiện môi trường sinh thái và thúc đẩy quá trình phát triển của đất nước

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN là một doanh nghiệp tư nhân vừa hoạt động công ích vừa kinh doanh sản xuất trên các lĩnh vực: Dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải, sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh “ĐỊA CẦU XANH”, hạt nhựa, bao bì, xử lý rác thải sinh hoạt và các sản phẩm từ rác thải

Tên công ty: Công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN Tên giao dịch: Nam Thành Ninh Thuận Co.,Ltd

Tên viết tắc: NATHA CO.,LTD

Địa chỉ: Thôn Kiền Kiền, xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận

ĐT: 068 3625225 – 3625226 – 3625227 – 3625228 – 2625229

FAX: 068 3625230

Được sự quan tâm và chấp thuận của UBND tỉnh Ninh Thuận, cùng các ban ngành của chính quyền địa phương, nhà máy xử lý rác chế biến phân bón hữu cơ vi sinh chất lượng cao Nam Thành khởi công xây dựng ngày 02-04-2002

Trang 16

Ngày 18-09-2002 Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tỉnh Ninh Thuận cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4302000032 cho công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN vốn điều lệ 8.000.000.000 VNĐ (Tám tỷ đồng)

Ngày 10-12-2002, UBND tỉnh Ninh Thuận ra quyết định số

121/QĐ/UB-2002 “V/v phê duyệt phương án thu gom và vận chuyển rác thải của Công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN”, nhằm thực hiện mục tiêu: Đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời nguyên liệu cho nhà máy xử lý rác thải hoạt động ổn định, bảo đảm quyền và lợi ích cho người lao động theo pháp luật

Sau 8 tháng thi công xây dựng các hạng mục công trình và mua sắm lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị chuyển giao công nghệ với mức đầu tư

24.195.000.000 VNĐ (hai mươi bốn tỷ một trăm chín mươi năm triệu đồng), nhà máy đã hoàn thành và chính thức đi vào hoạt động, sản xuất từ khâu thu gom, vận chuyển đến khâu xử lý rác thải và chế biến phân bón hữu cơ vi sinh cùng các sản phẩm khác như hạt nhựa, phôi nhựa, bao bì,…

lĩnh vực: Dịch vụ thu gom - vận chuyển rác thải, sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh, hạt nhựa, phôi nhựa, bao bì và kinh doanh tiêu thụ sản phẩm Điều này đã góp phần xây dựng công ty ngày càng phát triển vươn lên, trở thành một trong những doanh nghiệp lớn của tỉnh nhà

Năm 2003 khi mới thành lập, công ty đã dần dần mở rộng thị trường sang các tỉnh miền Nam và miền Bắc Đến nay công ty đã phát triển mạnh cả về quy

mô và lĩnh vực hoạt động sản xuất phân bón

Trang 17

1.2 Chức năng và nhiệm vụ công ty

Công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN là công ty kinh doanh trong lĩnh vực xử lý rác thải sinh hoạt và sản xuất phân bón Chức năng chủ yếu của công ty là:

Hợp tác đầu tư, xây dựng, chuyển giao lắp đặt công nghệ cho các nhà máy

xử lý rác thải có công suất 100 – 1000 tấn/ngày

Sản xuất và mua bán phân bón

Xử lý rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp

Vệ sinh thu gom rác thải và vận chuyển rác thải đô thị

Công ty có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện kinh doanh theo đúng chức năng ngành nghề và các lĩnh vực đăng ký, chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp nhà nước, thực hiện đúng mục đích kinh doanh

Công ty tổ chức quản lý, phân công lao động và sử dụng lao động theo đúng quy chế hiện hành, thực hiện tốt quy chế tiền lương nhằm khuyến khích tăng hiệu quả lao động, áp dụng các hình thức lao động phù hợp, thực hiện các chế độ thưởng, phạt vật chất, tinh thần, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và phúc lợi tập thể

Công ty nghiên cứu nhu cầu thị trường và khả năng cung ứng để hoạch định các phương án làm phân hữu cơ vi sinh có hiệu quả Luôn thay đổi phương pháp cho phù hợp

Trang 18

Công tác tổ chức nhân sự là công tác quan trọng Vì vậy phải thường

xuyên tổ chức tuyển chọn nhân viên mới phù hợp với yêu cầu ngày càng phát triển của công ty Công ty luôn hướng đến một cơ cấu bố trí hợp lý để sản xuất

và kinh doanh

1.4 Bộ máy của công ty

doanh của mình, do vậy cần xác định rõ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, phân chia trách nhiệm rõ ràng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

Tổ chức theo mô hình này thuận lợi cho việc điều hành sản xuất kinh doanh Chuyên môn hóa các bộ phận theo nghiệp vụ chuyên ngành, và tự chịu trách nhiệm, thực hiện các điều kiện phối hợp với nhau để giải quyết vấn đề nghiệp vụ khi cần thiết

Số lao động hiện có với tổng số 300 người

Trong đó

Cán bộ công nhân viên quản lý: 55 người gồm

Trang 19

Phòng Kinh doanh: 8 người

Đội vệ sinh môi trường: 10 người

Phòng quản lý xe máy: 3 người

Xưởng cơ khí: 2 người

Tổ bảo vệ - kiểm tra: 8 người

Cán bộ nhân viên quản lý phân xưởng: 2 người Công nhân trực tiếp sản xuất: 238 người

Trang 20

Sơ đồ 1.4: Bố trí nhân sự công ty

1.5 Tình hình hoạt động và sản xuất của công ty

Với phương châm “Năng suất, chất lượng, hiệu quả cho nhà nông” công ty không ngừng đổi mới dây chuyền thiết bị sản xuất, phối hợp nghiên cứu với các nhà khoa học để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm Từ đó mang lại lợi ích thiết thực cho người nông dân Tổ chức hàng chục cuộc hội thảo giới thiệu sản phẩm phân bón và cách sử dụng cho các loại cây trồng Tiến hành khảo nghiệm đối với các loại cây trọng điểm như: Cây nho, cây bắp lai, lúa, bông, cao su, chè, cà phê trên các địa bàn trong và ngoài tỉnh

Phấn đấu trong thời gian tới, công ty sẽ tiếp tục đầu tư cải tiến dây chuyền công nghệ đạt năng suất từ 12.000 đến 15.000 tấn phân bón trên một năm, đa dạng hóa các sản phẩm đạt chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao

Trang 21

của xã hội Ngoài ra, công ty sẽ mở rộng các dự án xây dựng nhà máy xử lý rác ở các tỉnh thành trong cả nước, hợp tác với các cơ quan, doanh nghiệp trong và ngoài nước về vấn đề xử lý môi trường như chuyển giao công nghệ, đầu tư, tư vấn,… Trong thời gian qua, phân bón hữu cơ vi sinh “ĐỊA CẦU XANH” đã được bà con nông dân, các tổng đại lý, các công ty, nông trường trang trại trong

và ngoài tỉnh tín nhiệm và ủng hộ Nhờ đó công ty đã hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm qua với những thành tích đáng phấn khởi

Xử lý bình quân đạt 150 tấn rác trên một ngày Sản xuất đạt 60 tấn phân bón vi sinh trên một ngày Ngoài phân bón, công ty còn sản xuất ra các sản phẩm khác từ rác thải như phơi nhựa, hạt nhựa, bao bì,… với công suất bình quân đạt 1.5 tấn nhựa/ngày, 240.000 – 300.000 cái bao bì/năm

Từ những thành tích đạt được, góp phần mang lại hiệu quả đầu tư cao cho xã hội Giải quyết công ăn việc làm cho hàng trăm lao động ở nông thôn Làm cho môi trường cuộc sống ngày càng sạch đẹp Cải tạo đất bạc màu, tăng năng suất cây trồng và mang lại hiệu quả kinh tế cao Tạo thêm của cải vật chất cho xã hội Giãm nguồn chi ngân sách tỉnh hàng năm về hoạt động thu gom, xử lý rác thải

1.6 Tình hình sản xuất – thị trường tiêu thụ

™ Tình hình sản xuất

Hiện nay nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sản xuất rác thải rất lớn tại thị trường trong và ngoài nước Mặc khác việc sử dụng phân bón hóa học ngày càng làm cho đất đai trở nên bạc màu Các sản phẩm được sản xuất ra có dư lượng hóa học cao khó đáp ứng nhu cầu sử dụng ở các nước tiên tiến thuộc tổ chức thương

Trang 22

mại thế giới (WTO) Vì vậy, các nhà khoa học, tổ chức khuyến cáo nên dùng phân bón hữu cơ vi sinh

Mặt khác quy mô đầu tư hiện tại vừa và nhỏ, công nghệ thiết bị không đáp ứng khối lượng rác ngày càng tăng, năng suất thấp không đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng tăng

nguyên liệu chính từ than bùn dẫn tới chất lượng phân không đạt tiêu chuẩn Giá thành cao, người tiêu dùng không ưu chuộng

™ Nhu cầu tiêu thụ

Công ty TNHH XD – TM & SX Nam Thành Ninh Thuận có bề dày kinh nghiệm về lĩnh vực xử lý rác thải – sản xuất các sản phẩm phục vụ nhu cầu cho các tình Duyên Hải Miền Trung, Cao Nguyên, Đông Nam Bộ, các tổng công ty, Lâm – Nông Trường trồng rừng

Với sản lượng sản xuất hiện tại chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu tiêu thụ tại các thị trường nêu trên

Trang 23

™ Về giá cả

được nhà nước hổ trợ kinh phí xử lý nên thấp hơn nhiều so với các sản phẩm cùng loại được sản xuất từ các nguyên liệu khác

1.7 Lợi thế cạnh tranh

Đây là dự án mà các sản phẩm được sản xuất từ rác nên có nguồn nguyên liệu dồi dào, số lượng ngày càng tăng đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất ổn định và kịp thời cho nhà máy

Công ty làm nhiệm vụ thu gom, vận chuyển rác theo loại hình dịch vụ công ích nên được sự đồng tình ủng hộ của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Ngân sách nhà nước hổ trợ kinh phí thu gom, vận chuyển và xử lý rác nên nguồn nguyên liệu không phải mua

1.8 Sản phẩm thị trường & các yêu cầu

Sản phẩm: Các dòng sản phẩm sản xuất chủ yếu

Xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh

Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh

Sản xuất hạt, phôi nhựa

Sản xuất bao bì,…

Tiêu chuẩn đối với sản phẩm: Bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa TC01: 2003/NT

Trang 24

™ Các yêu cầu cần thiết để đảm bảo các tiêu chuẩn trên

Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001 –

2000

sản xuất, các phòng nghiệp vụ xuyên suốt trong quá trình sản xuất – kinh doanh của công ty

Đầu tư các thiết bị đo lường chuẩn mực để kiểm soát chất lượng sản phẩm

về các tiêu chí: Độ ẩm, NPK,… để đảm bảo tất cả sản phẩm khi suất kho đạt được tiêu chuẩn an toàn bền vững và chất lượng

thông tin kịp thời của thị trường về sản phẩm qua các kênh thông tin Đồng thời tham gia các cuộc hội chợ triển lãm sản phẩm của công ty Làm cơ sở xây dựng chiến lược kinh doanh phát triển thị trường bền vững cả về lượng và chất

Đầu tư mở rộng nâng cấp nhà máy sẽ tăng năng suất lao động, rút ngắn thời gian sản xuất, hao phí lao động, song giảm giá thành sản phẩm thấp, chất lượng sản phẩm nâng cao đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng Tạo lợi thế cạnh tranh tốt trên thị trường

Đây là điểm đến lý tưởng của các nhà đầu tư vì thỏa mãn được 4 điều kiện: Một là: Số lượng lớn

Hai là: Chất lượng sản phẩm được sản xuất từ công nghệ hiện đại

Ba là: Thời gian giao hàng đúng hạn cho khách hàng

Trang 25

Bốn là: Giá cả hợp lý, nhà phân phối đủ sức cạnh tranh

™ Các chính sách kinh doanh

Sản phẩm của nhà máy mang tính khác biệt (được sản xuất từ rác thải)

Chất lượng sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng

thời việc thay đổi giá cả thị phần cùng loại hoặc tương đương của các doanh nghiệp sản xuất cùng mặt hàng để có chiến lược, giải pháp cạnh tranh hợp lý

Duy trì hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm ISO 9001-2000 đã được xây dựng và công nhận

1.9 Phương án tiêu thụ sản phẩm

™ Giới thiệu sản phẩm

sản phẩm từ đó xây dựng kế hoạch cụ thể, đề ra các biện pháp nhằm thưc hiện chiến lược công ty

Quảng cáo sản phẩm trên các công cụ thông tin

Tăng cường quan hệ với các tổ chức xúc tiến thương mại để giới thiệu sản phẩm với các khách hàng có tiềm năng

Tham gia các hội chợ triển lãm để trực tiếp tìm kiếm khách hàng

™ Tổ chức mạng lưới tiêu thụ

Trang 26

Thành lập các nhà phân phối, đại lý để tiêu thụ sản phẩm Văn phòng đại diện trong và ngoài nước

Bán sản phẩm trực tiếp hoặc thông qua các nhà phân phối có khả năng, uy tín

™ Chiến lược cạnh tranh

Trước mắt sản phẩm sản xuất từ rác thải giai đoạn hiện nay chưa nhiều song dự báo trong vài năm tới sẽ có nhiều doanh nghiệp sản xuất với cùng một ngành hàng Đồng thời nước ta đã gia nhập WTO nên việc cạnh tranh với các doanh nghiệp sẽ diễn ra gay gắt hơn để chiếm lấy thị phần Điều này sẽ khó khăn hơn cho công ty, vì vậy phải tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của chính phủ, chính quyền các cấp đối với các dự án mới và tận dụng lợi thế như nguồn năng lực dồi dào tại địa phương quy trình công nghệ hiện đại

Trang 27

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT 2.1 Tổng quan phương pháp xử lý chất thải rắn làm COMPOST

2.1.1 Khái niệm

Quá trình COMPOST là quá trình phân hủy sinh học và ổn định của chất hữu cơ dưới điều kiện thermorphilic Kết quả của quá trình phân hủy sinh học tạo ra nhiệt, sản phẩm cuối cùng ổn định, không mang mầm bệnh và có ích cho cây trồng

2.1.2 Mục đích và lợi ích của quá trình COMPOST

Ổn định chất thải: Các phản ứng sinh học xảy ra trong quá trình

COMPOST sẽ chuyển hóa các chất hữu cơ dễ thối rữa sang dạng ổn định chủ yếu là các chất vô cơ ít gây ô nhiễm môi trường khí thải ra đất hoặc nước

bệnh, virus có hại nếu như nhiệt độ này được duy trì ít nhất 3 ngày Do đó, các sản phẩm của quá trình COMPOST có thể loại bỏ an toàn trên đất sử dụng làm chất bổ sung dinh dưỡng cho đất

chất thải thường ở dạng hữu cơ phức tạp, cây trồng khó hấp thụ Sau quá trình

thích hợp cho cây trồng Sử dụng sản phẩm của quá trình chế biến COMPOST

Trang 28

bổ sung dinh dưỡng vô cơ tồn tại chủ yếu dưới dạng không tan Thêm vào đó, lớp đất trồng cũng được cải tiến nên giúp rễ cây phát triển tốt hơn

Làm khô bùn: Phân người, phân động vật và bùn chứa khoảng 80 – 95% nước, do đó chi phí thu gom, vận chuyển và thải bỏ cao Làm khô bùn trong quá trình ủ COMPOST là phương pháp lợi dụng nhiệt của chất thải sinh ra từ quá trình phân hủy sinh học làm bay hơi nước chứa trong bùn

Tăng khả năng kháng bệnh cho cây trồng: Đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới chứng minh sự tăng khả năng kháng bệnh của cây được trồng đất có bón COMPOST Cho đến nay, ở Việt Nam COMPOST chưa được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp Với hàm lượng dinh dưỡng cao dễ hấp thụ và chủng loại VSV đa dạng, phân hữu cơ không những làm tăng năng suất cây trồng mà còn có khả năng kháng bệnh cao

2.1.3 Quá trình COMPOST

trực tiếp thu gom tại thành phố Phan Rang Tháp Chàm và các khu vực lân cận với khối lượng trung bình từ 100 – 150 tấn/ngày

được phân loại, xử lý và chế biến thành COMPOST phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Khối lượng và thành phần nguồn nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất COMPOST của công ty được trình bày trong bảng dưới đây

Trang 29

Nguyên liệu Loại Khối lượng

Men đặc chủng phân hủy

Nguồn: Số liệu từ công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH

THUẬN, tháng 5/2011

2.2 Sơ đồ bố trí dây chuyền sản xuất

vệ sinh môi trường

Đội vệ sinh môi trường có nhiệm vụ thu gom vận chuyển rác thải đô thị đưa về nhà máy để xử lý

khuẩn, phân loại sơ bộ các loại vô cơ lớn như xà bần, cao su, lốp xe, sắt

thép,…Rồi chuyển tới băng chuyền đưa vào máy nghiền có nhiệm vụ xé các túi rác ra và nghiền nát các loại chất hữu cơ hay vô cơ, tách cát, thủy tinh, một số vô

cơ khác như vỏ sò, ốc,… và kim loại lọt qua khe nhỏ (lưới) máy nghiền xong đưa qua hệ thống băng chuyền tách gió lấy nilon chuyển qua xưởng 5 Nilon rất

Trang 30

nhiều trong rác thải sinh hoạt, phần còn lại (hữu cơ và vô cơ chưa tách được) chuyển qua phân xưởng 2

băng chuyền đưa qua hệ thống tách từ, tách thủ công, sàng Loại bỏ vô cơ, xà bần (vỏ sò, ốc, cát,…) kim loại, thu nilon chuyển qua xưởng 5

2.2.1 Rác thải đô thị

( 1.5 – 17.5% )

Sản lượng 25 tấn/ngày

rác thải sinh hoạt của thành phố Phan Rang Tháp Chàm, nên nguồn nguyên liệu sản xuất luôn được cung cấp kịp thời giúp nhà máy hoạt động ổn định

Trang 31

Rác được tập kết về xí nghiệp và đưa đến nhà tiếp nhận bằng xe chuyên dụng

Trang 32

2.2.3 Khu phân loại

loại riêng bằng thủ công

rác Loại bỏ chất vô cơ có kích thước lớn Các loại chai lọ thủy tinh được nhặt xếp vào xe gom

thuốc trừ sâu, lựu đạn, kíp nổ,… phải báo cáo ngay cho quản đốc phân xưởng để đưa về nơi qui định và giao cho cơ quan có trách nhiệm Rác được xe xúc đưa vào băng chuyền để phân loại

Công suất tuyển chọn: 40 tấn/giờ

2.2.4 Hầm ủ

hầm ủ, rác được trộn với vi sinh khử mùi phân giải cellulose

Trang 33

2.2.5 Bãi ủ chín

Thời gian ủ từ 10 đến 15 ngày Đống ủ thường xuyên theo dõi nhiệt độ, độ

ẩm, pH và độ phân giải Khi kết thúc quá trình phân hủy, rác được đưa qua khâu tinh chế bằng xe rác

2.2.6 Khu tinh chế

tấn/giờ Rác được đưa qua 2 trục xoắn tới băng tải vận chuyển đến tầng phân loại Các chất hữu cơ được phân hủy có kích thước lớn hơn 1.5cm đã lọt qua sàng xuống băng tải tiếp tục được phân loại qua sàng rung và không khí Mùn hữu cơ được vận chuyển bằng băng tải đến cuối dây chuyền

tính Phần hữu cơ có kích thước lớn hơn 1.5cm được chuyển về hầm ủ tiếp tục ủ Phần có kích thước nhỏ hơn 1.5cm nhưng không phải là mùn hữu cơ được

chuyển ra ngoài chôn lấp

2.2.7 Khu hoàn thiện

Sau khi hỗn hợp đã được ổn định sẽ được phối trộn phụ gia sản xuất phân hữu cơ vi sinh Thành phần phân hữu cơ vi sinh theo băng chuyền vào phiễu qua

hệ thống đóng bao, cân tự động và nhập kho

Căn cứ vào nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng trong khâu đóng bao được phân chia ra chủng loại, kích cở các loại bao như sau: Loại bao 25kg, loại bao 50kg

Trang 34

Mẫu mã các loại bao được tiêu chuẩn hóa Yêu cầu kỹ thuật trong khâu đóng bao là:

Cân đủ trọng lượng của mùn hữu cơ

Cân chính xác tỉ lệ phụ gia

Xác định độ ẩm của mùn chất hữu cơ

2.2.8 Phòng thí nghiệm

Dùng để kiểm soát môi trường trong quá trình xử lý rác, nước rỉ rác

Dùng để phân tích mẫu của bể ủ

Dùng để phân tích chất lượng sản phẩm

Dùng để nhân giống các loại VSV phục vụ cho xử lý rác và chế biến phân hữu

cơ vi sinh

Trang 35

CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất

Trang 36

3.2 Thiết bị sản xuất

Hình 3.2: Tổng hợp các thiết bị sản xuất

Trang 37

3.3 Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất

thải thành 4 chủng loại riêng biệt đồng nhất về thành phần: Thành phần hữu cơ, thành phần tái sử dụng, thành phần tái sinh và thành phần chôn lấp Sau đó xử lý các thành phần chủng loại này theo từng quy trình cụ thể để tạo ra những sản phẩm hữu dụng và bảo đảm an toàn cho môi trường

sinh môi trường

3.3.1 Đội vệ sinh môi trường

Có nhiệm vụ thu gom vận chuyển rác thải đô thị đưa về nhà máy xử lý

3.3.2 Quy trình sản xuất tại phân xưởng 1

Quy trình làm việc tại phân xưởng 1 là công đoạn tách lựa, phân loại các thành phần trong rác thải thành các chủng loại riêng biệt đồng nhất về thành phần, được tính từ nhà tiếp nhận đến công đoạn rác đưa vào hầm ủ Công suất

từng công đoạn như sau:

nhà tiếp nhận và phun vi sinh khử mùi

Tại nhà tiếp nhận, rác trước khi được đưa xuống băng chuyền ngang, các công nhân có nhiệm vụ xé các bao, túi đựng rác và tách các vô cơ có kích thước lớn như lốp xe, mùn, mền, chiếu, bao gai,…

Ngày đăng: 27/06/2014, 18:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.4: Bố trí nhân sự công ty - Tìm hiểu quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học công ty TNHH xây dựng thương mại sản xuất Nam Thành Ninh Thận
Sơ đồ 1.4 Bố trí nhân sự công ty (Trang 20)
Bảng 2.1.3: Khối lượng và thành phần nguồn nguyên liệu đầu vào  Nguồn: Số liệu từ công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH - Tìm hiểu quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học công ty TNHH xây dựng thương mại sản xuất Nam Thành Ninh Thận
Bảng 2.1.3 Khối lượng và thành phần nguồn nguyên liệu đầu vào Nguồn: Số liệu từ công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH (Trang 29)
Bảng 2.2.1: Thành phần các chất có trong rác thải sinh hoạt tại Ninh Thuận  Nguồn: Số liệu từ công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH - Tìm hiểu quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học công ty TNHH xây dựng thương mại sản xuất Nam Thành Ninh Thận
Bảng 2.2.1 Thành phần các chất có trong rác thải sinh hoạt tại Ninh Thuận Nguồn: Số liệu từ công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH (Trang 31)
Hình 3.2: Tổng hợp các thiết bị sản xuất - Tìm hiểu quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học công ty TNHH xây dựng thương mại sản xuất Nam Thành Ninh Thận
Hình 3.2 Tổng hợp các thiết bị sản xuất (Trang 36)
Hình 3.3.2: Thiết bị sản xuất phân xưởng 1 - Tìm hiểu quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học công ty TNHH xây dựng thương mại sản xuất Nam Thành Ninh Thận
Hình 3.3.2 Thiết bị sản xuất phân xưởng 1 (Trang 39)
Hình 3.3.3: Thiết bị sản xuất phân xưởng 2 - Tìm hiểu quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học công ty TNHH xây dựng thương mại sản xuất Nam Thành Ninh Thận
Hình 3.3.3 Thiết bị sản xuất phân xưởng 2 (Trang 40)
Sơ đồ 3.5.2 : Độ ẩm được khống chế bằng cách tuần hoàn sản phẩm  COMPOST - Tìm hiểu quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học công ty TNHH xây dựng thương mại sản xuất Nam Thành Ninh Thận
Sơ đồ 3.5.2 Độ ẩm được khống chế bằng cách tuần hoàn sản phẩm COMPOST (Trang 46)
Bảng 4.1.1: Nồng độ các chất ô nhiễm khí thải . - Tìm hiểu quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học công ty TNHH xây dựng thương mại sản xuất Nam Thành Ninh Thận
Bảng 4.1.1 Nồng độ các chất ô nhiễm khí thải (Trang 52)
Bảng 4.1.2.1: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rĩ rác . - Tìm hiểu quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học công ty TNHH xây dựng thương mại sản xuất Nam Thành Ninh Thận
Bảng 4.1.2.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rĩ rác (Trang 53)
Bảng 6.4: Danh mục các thiết bị - Tìm hiểu quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học công ty TNHH xây dựng thương mại sản xuất Nam Thành Ninh Thận
Bảng 6.4 Danh mục các thiết bị (Trang 66)
Bảng 6.5: Danh mục phương tiện vận chuyển - Tìm hiểu quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học công ty TNHH xây dựng thương mại sản xuất Nam Thành Ninh Thận
Bảng 6.5 Danh mục phương tiện vận chuyển (Trang 67)
Bảng 6.6 : Các hạng mục xây dựng - Tìm hiểu quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học công ty TNHH xây dựng thương mại sản xuất Nam Thành Ninh Thận
Bảng 6.6 Các hạng mục xây dựng (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm