Nhận thấy tầm quan trọng và cấp bách của vấn đề, các tác giả thực hiện dé tai “BAO CAO MINH BẠCH ESG - CHÌA KHÓA PHÁT TRIÊN BÈN VỮNG: BẰNG CHỨNG TỪ CÁC NƯỚC G7” nhằm đưa ra cái nhìn trun
Trang 1Tóm tắt
Bài viết này thảo luận về mối quan hệ giữa các tiêu chuẩn môi trường, xã hội và quản trị (ESG) và phát triển bền vững Những nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rằng các công ty sở hữu điểm ESG cao hơn có
xu hướng kiếm được lợi nhuận cao hơn, có quan hệ công chúng tốt hơn, thực hành sáng tạo hơn và tăng cường công bồ thông tin Dựa trên các nghiên cứu trước đây được thực hiện bởi Sumit Kumar và cộng
sự (2021), Nguyễn Linh Kim Huệ (2018), nhóm tác giả tiếp tục phân tích mối quan hệ giữa giá trị doanh nghiệp, chu kỳ chuyên đổi tiền mặt và điểm ESG đề cung cấp bằng chứng về lợi ích mà ESG mang lại cho doanh nghiệp trong nhiều khía cạnh Nghiên cửu được thực hiện trên dữ liệu từ các nước G7 trong giai đoạn 2017-2022 Bằng các phương pháp Pooled OLS, Mô hình hiệu ứng cổ định (FEM), Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM), Bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS), kết quả nghiên cứu cho thay việc áp dụng ESG vào mô hình kinh doanh cũng như việc thực hiện báo cáo công khai ESG có tác động tích cực đến giá trị công ty, tăng hiệu quả quản lý vốn lưu động Dựa trên kết quả nghiên cứu, nghiên cứu đưa ra những khuyên nghị hữu ích nhằm nâng cao nhận thức và thực hành ESG trong các doanh nghiệp Việt Nam nhằm triển khai hiệu quả và tận dụng tối đa việc thực hiện minh bạch ESG
Từ khoá: ESG; minh bạch; phát triển bền vững; các nước G7; giá trị doanh nghiệp; chu kỳ chuyên đôi tiền mặt
ESG TRANSPARENCY REPORT THE KEY TO SUSTAINABLE DEVELOPMENT:
EVIDENCE FROM G7 COUNTRIES Abstract
This article discusses the relationship between environmental, social, and governance (ESG) standard: and sustainable development Empirical research has indicated that corporations with higher ESG score: tend to earn higher profits, have better public relations, be more innovative practices and enhance information disclosure Based on previous researches conducted by Sumit Kumar et al (2021), Nguyen Linh Kim Hue (2018), the authors continued to analyze the relationship between firm value, cash conversion cycle and ESG score to provide evidence for the hypothesis about the benefits that ESG brings to businesses in the many aspects The study was conducted on data from the G7 countries in th period 2017-2022 By the methods of Pooled Ordinary Least Squares (OLS), Fixed Effects Model (FEM), Random Effects Model (REM), Feasible Generalized Least Squares (FGLS), the research results show that the application of ESG to the business model, as well as the implementation of ESG public reporting has a positive impact on firm value, increasing efficiency in working capital management Based on the research results, the study makes useful recommendations to improve the awareness ar practice of ESG in Vietnamese enterprises to effectively deploy and take full advantage of the implementation of ESG transparency
Keywords: ESG; transparency, sustainable development; G7 countries; firm value, cash conversion cycle.
Trang 2
1 Giới thiệu
“Ứng phó nhân đạo, phát triển bền vững và duy trì hòa bình là ba cạnh của cùng một tam giác” — nhận xét của Tổng thư ký Liên Hợp Quốc Antomio Guterres tại Hội nghị Thượng đỉnh Nhân đạo Thế giới vào năm 2017 Việc phát triên bên vững gắn liền với việc duy tri hoa binh da phan nao khang dinh
vị trí quan trọng trong định hướng phát trién - con đường đi tới tương lai Là định hướng chung toàn cầu trong hiện tại và tương lai, phát triển bền vững sẽ phát huy tối đa tiềm năng khi được tích hợp vào hệ thống hoạch định và đo lường giá trị doanh nghiệp Chú trọng các tiêu chuân ESG được xem là trung tâm của sự phát triển bền vững - cánh tay phải đẫn dắt các doanh nghiệp trên toàn cầu tiên xa hơn Các vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu, bất bình dang đã thúc đây các tiêu chí ESG, hiện đang trở thành xu hướng trong giới đầu tư bên cạnh việc phân tích các mục tiêu tài chính của doanh nghiệp Ngoài ra, theo Srivastava và cộng sự (2022), trong thời điểm đại dich COVID-19 bung phat, hầu hết các công ty nhờ sự minh bạch thông tin liên quan đến ESG đã thu hút được các nhà đầu tư trên toàn thê giới bất chấp tốc độ tăng trưởng về giá trị nội tại đình trệ Nhờ đó, tính minh bạch của các chỉ số ESG ngày càng khẳng định được sức mạnh cũng như trở thành xu hướng chính của hiện tại và tương lai
Ớ Việt Nam hiện nay, mặc đù tiêu chuân ESG chưa được phổ biến nhiều nhưng đây không phải là van đề mới Các doanh nghiệp Việt Nam đã thể hiện những dấu hiệu trách nhiệm với cộng đồng, xã hội bằng việc đưa năng lượng sạch vào quá trình sản xuất, quan tâm đến phúc lợi người lao động và xã hội, Tuy nhiên, rất khó đề đo lường và thể hiện sự minh bạch trên các báo cáo - thực tế ở Việt Nam, chỉ có một số công ty lớn công bồ thông tin ESG một cách độc lập và công khai
Nhận thấy tầm quan trọng và cấp bách của vấn đề, các tác giả thực hiện dé tai “BAO CAO MINH
BẠCH ESG - CHÌA KHÓA PHÁT TRIÊN BÈN VỮNG: BẰNG CHỨNG TỪ CÁC NƯỚC G7”
nhằm đưa ra cái nhìn trung thực và rõ ràng về lợi ích của việc áp dụng và công bồ thông tin về các tiêu chuẩn ESG tới hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp cũng như đưa ra các khuyên nghị giúp doanh nghiệp Việt Nam thực hiện những bước tiền mới trong quá trình phat trién bén vững
2 Cơ sở lý luận
2.1 Minh bach ESG
Đối với các doanh nghiệp nói riêng, phát triển bền vững có nghĩa là áp dụng các chiến lược kinh doanh hiệu quả đồng thời bảo vệ, duy tri va tăng cường nguồn nhân lực và tài nguyên thiên nhiên cần thiết trong tương lai Việc nuôi dưỡng các tiêu chí môi trường, xã hội và quản trị ảnh hưởng tích cực đến các mô hình kinh doanh bền vững (Kluza và cộng sự, 2021) Vì vậy, ESG (Environment - Social - Governance) xuất hiện và được xem như thước đo trách nhiệm của doanh nghiệp đối với môi trường, xã hội và quản trị
Trang 3Môi trường
Các tiêu chí về môi trường bao gồm cách công ty sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, quy trình quản lý chất thải và cách công ty giải quyết các vẫn đề ô nhiễm không khí tiềm ân, thái độ và hành động của công ty đối với các vân đề biến đối khí hậu,
Xã hội
Tiêu chí xã hội cơ bản là về các mối quan hệ xã hội Thường được đánh giá bằng sự công bằng trong việc trả lương cho nhân viên, sự đa dạng của các khoản thưởng và đãi ngộ, các phúc lợi dành cho nhân viên Đôi với các nhà đầu tư quan tâm đến ESG, nó có thê tạo ra sự khác biệt lớn trong việc định giá một công ty nêu công ty đó sở hữu các quyên lợi độc nhất Vì chính sách tại nơi làm việc liên quan đến sự
đa dạng, hòa nhập và nâng cao chất lượng lao động nên sự hài lòng của nhân viên là tiêu chí góp phần mang lại nhiều lợi ích lâu đài (Zumente & Bistrova, 2021) Về mặt ngoại gIao, tiêu chí xã hội được đánh giá thông qua mối quan hệ với khách hàng cũng như mức độ doanh nghiệp quyên góp cho mục đích từ thiện
Quản trị
Quản trị cơ bản là về cách công ty được quản lý Tiêu chí này thường được đánh giá thông qua cách thức điều hành của nhà quản lý, cách HĐQT chia sẻ lợi ích cho nhân viên và đối tác, tránh xung đột lợi ích với cỗ đông Minh bạch về tài chính, kế toán và báo cáo tài chính trung thực thường được coi là những yếu tố quan trọng của quản trị doanh nghiệp tốt Bên cạnh đỏ, vẫn đề lương thưởng cho giám đốc điều hành cũng là mối quan tâm chính của nhiều nhà đầu tư E§G Mức thủ lao phù hợp và tương xứng cho các nhà điều hành là cách phù hợp đề gia tăng giá trị lâu dài cho công ty, nâng cao khả năng quản trị doanh nghiệp và khả năng sinh lời
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các công ty quan tâm đến ESG thường tạo ra kết quả vượt trội so với đối thủ cạnh tranh về lâu dài Lợi ích của việc thực hiện tốt ESG bao gồm giảm chi phí vốn, giảm rủi
ro kinh doanh, nâng cao vị thế cô đông, tiếp cận nguồn vốn đài hạn, cải thiện hiệu quả hoạt động và danh tiếng doanh nghiệp,
2.2 Mỗi quan hệ giữa mình bạch ESG và các khía cạnh của công tp
a) Lý thuyết các bên liên quan
Lý thuyết các bên liên quan là một quan điêm tự bản nhẫn mạnh mối quan hệ liên kết giữa một doanh nghiệp và tất cả khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, nhà đầu tư, cộng đồng và những người khác có cô phần trong doanh nghiệp đó
Lý thuyết này cho rằng bất kỳ doanh nghiệp nào cũng nên hướng tới việc tạo ra giá trị cho tất cả các bên mà doanh nghiệp đỏ chịu trách nhiệm Lý thuyết các bên liên quan là một trong những cách tiếp cận chính, được sử dụng thường xuyên nhất trong nghiên cứu quản lý xã hội, môi trường và bền vững (Frynas
& Yamahaki, 2016; Montiel & Delgado-Ceballos, 2014) Việc tham khảo lý thuyết các bên liên quan cung cấp một điểm khởi đầu cho các phân tích về tính bền vững của doanh nghiệp.
Trang 4kinh doanh “Quản lý chiến lược: Cách tiếp cận các bên liên quan” Lý thuyết này cho rằng tô chức có nghĩa vụ đối xử công bằng với các bên liên quan của mình và khi các bên liên quan có xung đột lợi ích, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải đạt được sự cân bằng tối ưu giữa họ
Ly thuyết này được sử dụng dé giải thích động lực của các tô chức trong việc lựa chọn và tự nguyện
áp dụng báo cáo ESG — nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về thông tin xã hội, quản tri va môi trường từ các bên liên quan: cơ quan chính phủ, tổ chức tin dung, nha đầu tư, người tiêu đùng và cộng đồng
Lý thuyết các bên liên quan ủng hộ mối quan hệ tích cực giữa hiệu quả tai chính và xã hội của công
ty Orlitzky, Schmidt va Rynes (2003) da thảo luận về cách các công ty có mối quan hệ tốt và bền vững với các bên liên quan có thể tăng mức độ cạnh tranh, điều này chuyên thành giá trị thị trường Tương tự,
Hillman va Kleim (2001) cho thấy mối quan hệ tốt với các bên liên quan chính có thê làm tăng giá trị vô
hình của doanh nghiệp Tuy nhiên, có một số nhà nghiên cứu (Brammer và cộng sự, 2006) cho rằng không phải lúc nào cũng có thé phat hiện được mối quan hệ tích cực giữa hiệu quả xã hội vả tải chính, tùy thuộc vào loại hình kinh doanh
Các số liệu ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị) có thể được sử dụng để đánh giá và đo lường hiệu quả hoạt động của công ty cũng nhự định vị công ty đó trên nhiều chủ đề liên quan Các bên liên quan tương tự như cách các thước đo tài chính đo lường hiệu quả hoạt động của công ty đối với các cô đông Xếp hạng ESG ngày càng được sử dụng nhiều hơn, chủ yêu bởi các nha dau tu, để định giá và lựa chọn doanh nghiệp dựa trên cách công ty đối xử với các bên liên quan Vì vậy, xếp hạng ESG có thê được coi
là “đại diện” tốt cho các bên liên quan (R Edward Freeman và S Ramakrishna Velamuri, 2006) Gần đây nhất, sau khi gắn lý thuyết của các bên liên quan tới các yêu tô xã hội và quản trị trong đó có các nguyên tắc đạo đức kinh doanh, nghiên cứu của Sumit Kumar và cộng sự (2021) kết luận rằng thực hiện ESG là thước đo lý thuyết các bên liên quan
b) Lý thuyết trách nhiệm xã hội
Lý thuyết trách nhiệm xã hội cho phép tô chức tự do tiết lộ thông tin mà không cần bất kỳ sự kiểm duyệt nào Xếp hạng ESG có thê được coi là “đại diện” tốt cho trách nhiệm xã hội (Marina Brogi va Valentina Lagasio, 2019) Ap lực từ giới truyền thông và các nhà đầu tư trong những năm gần đây đã đặt vẫn đề bền vững môi trường lên hàng đầu trong chương trình nghị sự của hội đồng quản trị Cách tiếp cận chủ động hơn xuất phát từ mong muốn thê hiện cam kết đối với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp vi ho tin rằng điều nay sé mang lai loi thé cạnh tranh
Một trong những lý do chính khiến tiêu chí ESG được chấp nhận rộng rãi trong lý thuyết đầu tư trách nhiệm xã hội đến từ việc ESG giúp giảm chỉ phí vốn và tăng giá trị thị trường (Ioneseu, George H
và cộng sự, 2019) Mọi chỉ phí, nêu xuất phát từ cơ câu có trách nhiệm với xã hội, sé duoc bu dap bang giảm chỉ phí vốn Một lý do quan trọng khác là nâng cao hình ảnh của công ty, giúp giảm rủi ro về danh tiếng, nâng cao đanh tiếng và tạo được niềm tin cho nha đầu tư Từ góc độ marketing, việc ap dung ESG mang lai chi phí và lợi ích tương tự như lợi ích của một chiến dịch quảng cáo Một mối quan hệ mạnh
Trang 5Yếu tố ESG cũng được mô tả như một san pham chiến lược được các công ty bán cho khách hàng của mình Đối với những công ty áp dụng ESG nhanh chóng, doanh thu sẽ được đây lên cao, tương tự, doanh
thu sẽ ít hơn đối với những doanh nghiệp mất nhiều thời gian triển khai (Albuquerque, Durnev &
Koskinen, 2015) - lý do cần đây mạnh công bố ESG và hoàn thành càng sớm càng tốt Một tác động khác của xếp hạng ESG đối với các công ty nằm ở việc cung cấp thông tin tải chính bố sung ngoài các phương pháp kế toán thông thường Với tác động ngày càng tăng của các phương tiện truyền thông, cả tốt lẫn xấu, các vấn đề về danh tiếng của ESG có thể ảnh hưởng xấu đến thị phần hoặc dẫn đến sự sup
đồ của một công ty Điều này nhân mạnh hơn nữa tác động của việc giảm thiêu rủi ro liên quan đến việc Công bố E§G Nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy mối tương quan tích cực giữa các yếu tổ môi trường,
xã hội và quản trị với các yêu tổ dự báo hiệu quả phi tài chính, bao gồm danh tiếng doanh nghiệp và giá trị thương hiệu (Hsu, 2012; Cahan, C Chen, L Chen, & Nguyen, 2015), thu hút và thúc đây nhân viên (Bhattacharya, Sen, & Korschun, 2008; Greening & Turban, 2000), sự khác biệt hóa sản phẩm và dịch
vụ (Boehe & Cruz, 2010; Flammer, 2015), hoặc sự hài lòng của khách hàng (Sen & Bhattacharya, 2001; Walsh & Bartikowski, 2013; Xie, 2014; Albuquerque và cộng sự, 2015)
c) Lý thuyết người đại diện
Lý thuyết người đại điện (còn gọi là lý thuyết giữa người ủy quyền và người đại điện) là một lý thuyết cỗ điển trong kinh tê tổ chức, được đề xuất lần đầu tiên bởi Ross (1973) Đề giải thích các môi quan hệ kinh tê giữa hai bên (như giữa người sử dụng lao động và người lao động, giữa người điều hành
và cô đông, giữa người mua và người bán) có những mục tiêu khác nhau Mục đích của lý thuyết đại diện là xác định hợp đồng và các điều kiện thực hiện hợp đồng tối ưu nhằm giảm thiêu hậu quả bất lợi Bản chất của vấn đề có thể đến từ việc thiếu sự giao tiếp giữa hai bên Vì vậy, lý thuyết về người đại diện khuyên nghị xây dựng các báo cáo công khai, minh bạch và đây đủ thông tin, đặc biệt là về trách nhiệm xã hội của đoanh nghiệp Cheng, Hong và Shue (2013) nhận thây rằng các nhà quản lý của các công ty lớn ở Mỹ được hưởng lợi ích cá nhân từ việc đầu tư vào ESG nhưng lại phải trả giá bằng giá trị
cô đông, điều này phù hợp với lý thuyết
Có ít nhất ba cách khác nhau mà các vân đề về trình bày liên quan đến các hoạt động ESG Đầu tiên, khi các nhà quản lý sử dụng nguồn lực của công ty vì lợi ích riêng của họ Các nhà quản lý có thê thực hiện các hoạt động ESG vì lợi ích cá nhân của họ (Brown và cộng sự, 2006), hoặc đầu tư quá mức vì lợi ich cá nhân bằng cách xây dựng danh tiếng của họ nhự những công dân tốt gây thiệt hại cho các cô đông (Barnea & Rubin, 2010) Theo quan điêm nảy, việc tham gia vào ESG là một sự lãng phí nguồn lực của công ty và kết quả là làm giảm hiệu quả hoạt động của công ty Thử hai, các hoạt động ESG đôi khi sẽ dẫn đến việc hy sinh những dự án mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho công ty (Schuler & Cording, 2006) Allouche va Laroche (2005) cho rang việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có liên quan đến chỉ phí tài chính về vốn và nguồn lực, điều này khiến công ty gặp bất lợi so với các công ty khác Công ty sở hữu ít hoạt động xã hội Thứ ba, lập luận về chủ nghĩa cơ hội trong quản lý cho rằng khi các nhà quản lý sử dụng nguôn lực của công ty đề tham gia vào các hoạt động ESG, họ đang tránh sự chú ý tiêu cực cũng nhự đền bù hoặc biện minh cho hiệu quả tài chính kém Các hoạt động ESG được thực
Trang 6a) Lý thuyết tín hiệu
Năm 1973, Michael Spence đề xuất một giải pháp nhằm giải quyết các tình huống trong đó các bên
có quyền truy cập vào các thông tin khác nhau, được gọi là thông tin bất cân xứng, thông qua lý thuyết tín hiệu Lý thuyết này giải thích cách một bên truyền đạt thông tin trong khi bên kia giải thích thông tin
đó Khi một bên có nhiều thông tin hon bên kia, họ có thê gửi tín hiệu đề giúp bên ít thông tin hơn đưa
ra quyết định tốt hơn Bini và cộng sự (2010) cho rằng các công ty có lợi nhuận cao sử dụng những lời giải thích làm tín hiệu để nâng cao khả năng cạnh tranh của họ Lý thuyết tín hiệu chủ yêu được áp dụng trong các tình huồng có thông tin bất cân xứng và bên có nhiều thông tin hơn cần gửi tín hiệu đến bên cần thông tin để đạt được mục tiêu cụ thê Thông tin bat cân xứng trong công ty cô phần có thé phat sinh trong mỗi quan hệ giữa người quản lý và cỗ đông, hoặc giữa công ty với các bên liên quan Nhà quản lý có rất nhiều thông tin về công ty vì họ là người điều hành, nếu cố tình che đậy có thê ảnh hưởng đến quyết định của cỗ đông, từ đó gây bất lợi cho cô đông Doanh nghiệp không phát tín hiệu hoặc gửi tín hiệu không chính xác ra bên ngoài có thể gây ảnh hưởng đến quyết định và gây thiệt hại cho các bên liên quan Ví dụ, doanh nghiệp công bồ thông tin báo cáo tài chính không chính xác, đặc biệt là chỉ tiêu lợi nhuận, dẫn đến việc nộp thuế cho nhà nước sẽ không phản ánh chính xác thực tế kinh doanh của đoanh nghiệp, chủ nợ hoặc nhà đầu tư Nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định sai lầm về giải ngân hoặc đầu tư
Nhự vậy, theo lý thuyết tín hiệu, đề giảm thiểu tinh trạng bắt cân xứng thông tin, công ty cần gửi tín hiệu đến các bên liên quan, nhắn mạnh và phát huy vai trò minh bạch trong báo cáo ESG - thê hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức của doanh nghiệp
b) Lý thuyết nâng cao giá trị
Lý thuyết nâng cao giá trị cho rằng việc tích hợp các hoạt động có trách nhiệm xã hội vào chiến lược sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thé cạnh tranh và thúc đây việc tạo ra giá trị lâu dài cho các cô đông Những ưu điểm khác như nâng cao uy tín thương hiệu (Maignan, 2001) nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả hoạt động cũng như cải thiện mối quan hệ với cơ quan quan ly, xã hội và các bên liên quan khác Các bên liên quan khác (Godfrey và cộng sự, 2009) có khả năng tiếp cận tốt hơn với các dy án đầu
tu (Yu, M, 2015) va nguén tai chính lớn hơn (Charlo và cộng sự, 2015) Dựa trên lý thuyết này, các doanh nghiệp báo cáo chỉ số ESG sẽ nhận được đánh giá tích cực về thị trường chứng khoán Tuy nhiên, vẫn còn nhiều ý kiến trái chiều về vẫn đề này, cụ thê, nghiên cứu của Aupperle và cộng
sự (1985), Barnea và Rubin (2010), Marsat và Williams (2014) cho thấy cam kết bền vững đôi khi có thê dẫn đến đầu tư quá mức vào các hoạt động khác và không mang lại lợi ích tốt nhất cho cỗ đông Kết quả là, việc thực hiện các sáng kiến bền vững có thể không mang lại lợi nhuận và thậm chí tệ hơn là có thê phá hủy giá trị của công ty Mặc dù tài liệu về tính bền vững và việc tạo ra giá trị cho cô đông đưa
ra nhiều kết quả khác nhau, nhưng ngày càng có nhiều nghiên cứu ủng hộ lý thuyết về nâng cao giá trị (Selena Aureli và cộng sự, 2019)
2.4 Mỗi quan hệ giữa tính mình bạch ESG và chu kỳ chuyển đôi tiền mặt
Trang 7Lý thuyết chu kỳ chuyên đôi tiền mặt được đưa ra bởi Blinder và Maccini (1991) Chu ky chuyén đối tiền mặt là thời gian mà một công ty cần dé chuyên đôi đầu vào thành tiền mặt Nó đo lường mức độ hiệu quả của một công ty trong việc quản lý vốn lưu động Trong hầu hết các trường hợp, công ty mua hàng tôn kho bằng tín dụng, dẫn đến các khoản phải trả Một công ty cũng có thê bán sản phẩm bằng tín dụng, dẫn đến các khoản phải thu Do đó, tiền mặt không bị ảnh hưởng cho đến khi công ty thanh toán các khoản phải trả và thu các khoản phải thu Vì vậy, chu kỳ chuyên đổi tiền mặt đo lường thời gian từ
khi rút tiền mặt đến khi rút tiền mặt
Chu kỳ chuyên đổi tiền mặt càng thấp thì công ty nhìn chung sẽ hoạt động tốt hơn Các doanh nghiệp
cố gắng rút ngắn chu kỳ chuyên đổi tiền mặt bằng cách tăng tốc độ thanh toán từ khách hàng và làm chậm thanh toán cho nhà cung cấp Chu kỳ chuyên đổi tiền mặt thậm chí có thê âm; ví dụ nêu một công
ty có vị thế thị trường vững chắc và có thê kiêm soát các điều khoản mua hàng đối với nhà cung cấp của minh thi công ty đó có thê trì hoãn các khoản thanh toán của mình
Blinder và Maccini (1991) kết luận rằng chu kỳ chuyên đổi tiền mặt là khía cạnh quan trọng nhất
cua quan ly vốn lưu động Trên thực tế, nó hiển thị các quyết định đầu tư và tín dụng đối với khách hàng, hàng tôn kho và nhà cung cấp, hiển thị số ngày trung bình bắt đầu từ ngày công ty bắt đầu thanh toán cho nhà cụng cấp và ngày họ bắt đầu nhận thanh toán tử các cơ quan chức năng thông thường
3 Tổng quan nghiên cứu
Tổng quan sẽ xem xét các nhà nghiên cửu chính về báo cáo mình bạch ESG và tác động của nó đối với sự phát triển bền vững Các học giả đã đề xuất các cơ chế đề tăng đòng tiền ròng của doanh nghiệp, bao gém cải tiền phương thức quản lý (Zharfpeykan và Akroyd, 2022), tạo ra môi trường kinh doanh được quản lý tốt (Xue và cộng sự, 2021) và các chính sách công thân thiện với doanh nghiệp (Xue và cộng sự, 2021) Đồng thời, do mức độ nghiêm trọng của biến đối khí hậu và sự hỗ trợ rộng rãi dé dat được lượng khí thải carbon ròng bằng không, ngảy cảng nhiều công ty đang xem xét áp dụng các thực hành Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) (Dathe và cộng sự, 2022), trong đó là một mô hình kinh doanh khuyến khích các công ty đóng góp cho các hoạt động vì môi trường và nễ lực từ thiện, cùng với các hành vi có trách nhiệm về mặt tài chính và đạo đức khác (Haerens & Zott, 2014) Là ví dụ về các hoạt động thân thiện với CSR, Johnson & Johnson tập trung nhiều khoản đầu tư vào các nguồn năng lượng thay thê như một cách để giảm tác động đến môi trường và Starbucks đã chọn tăng cường tuyên dụng cựu chiến binh và người tị nạn (Reckmann, 2023)
Hệ thông xếp hạng Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) là một phương pháp đo lường sự thành công (hoặc thiếu) của các công ty trong việc tuân thủ các ưu tiên liên quan đến CSR (Aroul và cộng sự, 2012) Những xép hạng nảy đo các cơ quan bên thứ ba ân định và được công bồ cho công chúng, bao gém - và quan trọng - cho các nhà đầu tư (Aroul và cộng sự, 2022) Do đó, chẳng hạn, American Airlines tập trung vào các nễ lực tiết kiệm nhiên liệu, sự hài lòng của khách hàng và sự đa dạng, công bằng và hòa nhập (DEI) trong nỗ lực cải thiện điểm ESG do các cơ quan xếp hạng khác nhau xác định (Loh, 2022)
Các nghiên cửu trước đây đã điều tra tác động của xép hạng ESG đối với nhiều hoạt động và kết
Trang 8khi Albuquerque và cộng sự (2019) kết luận rằng điểm ESG có liên quan tích cực đến việc định giá Ngoài ra, Šrivastava và cộng sự (2022) lập luận rằng, trong dai dich COVID-19, nỗ lực của các công ty trong việc áp dụng các phương pháp thực hành thân thiện với ESG có liên quan đến các cơ hội tài chính
bô sung
Báo cáo minh bạch ESG đề cập đến việc tiết lộ thông tin liên quan đến các hoạt động quản trị, xã hội và môi trường của công ty Điều này có thể bao gôm đữ liệu về lượng khí thải carbon của công ty, các chính sách về tính đa dạng và hòa nhập cũng như tính đa dạng của hội đồng quản trị, cùng các yếu
tố khác Mục tiêu của báo cáo mình bạch ESG là cung cấp cho các bên liên quan, bao gồm các nhà đầu
tư, khách hàng và nhân viên, sự hiểu biết toàn điện hơn về tác động của công ty đối với xã hội và môi trường Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các công ty tham gia báo cáo minh bạch ESG có nhiều khả năng hoạt động tốt hơn về mặt tải chính và đạt được mức tăng trưởng bền vững lâu đài Các công ty ưu tiên các vấn đề ESG và tiết lộ thông tin liên quan đến những vẫn đề này sẽ vượt trội hơn các công ty cùng ngành
về hiệu quả tài chính và định giá thị trường Tương tự, Hiệp ước Toàn cầu của Liên Hợp Quốc nhận thấy rằng các công ty lồng ghép tính bền vững vào hoạt động kinh doanh của họ có nhiều khả năng đạt được thành công và lợi nhuận lâu dài hơn
Việt Nam nhận thấy mối quan tâm ngày càng tăng đối với báo cáo ESG trong những năm gan đây, đặc biệt là ở các công ty niêm yết lớn 67% doanh nghiệp Việt Nam được khảo sát tin rằng báo cáo ESG rat quan trọng đối với hoạt động kinh đoanh của họ Tuy nhiên, nghiên cứu cũng cho thấy nhiều công ty phải đối mặt với những thách thức trong việc thực hiện các phương pháp báo cáo ESG, bao gồm cả việc thiểu kiến thức và nguôn lực Bất chấp những thách thức này, vẫn có những ví dụ về các công ty Việt Nam đã thực hiện thành công các thông lệ báo cáo ESG và thu được kết quả tích cực Ví dụ, Tập đoàn Hóa chất Quốc gia Việt Nam (Vinachem) đã triển khai hệ thông quản lý ESG vào năm 2017 và từ đó đã nhận thấy những cải thiện về hiệu quả hoạt động môi trường cũng nhự sự hài lòng của nhân viên Tương
tự, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đã triển khai hệ thông báo cáo ESG toàn điện và được ghỉ nhận
vì những nỗ lực trong báo cáo minh bạch
Báo cáo minh bạch về ESG đã trở thành một vẫn đề ngày càng quan trọng đối với các công ty đang tìm cách đạt được sự phát triên bèn vững Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các công ty ưu tiên các vẫn đề ESG
và tiết lộ thông tin liên quan đến những vấn đề này sẽ vượt trội hơn các công ty cùng ngành về hiệu quả tài chính và định giá thị trường Mặc dù nhiều công ty Việt Nam nhận thức được tầm quan trọng của việc báo cáo ESG nhưng vẫn còn những thách thức trong việc triển khai các thông lệ này một cách hiệu quả Tuy nhiên, cũng có những ví dụ về các công ty Việt Nam đã thực hiện thành công các thông lệ báo cáo ESG và đạt được kết quả tích cực, cho thay các công ty ở Việt Nam có thể đạt được sự tăng trưởng bền vững thông qua báo cáo minh bạch ESG
4 Giả thuyết
Giả thuyết về mỗi quan hệ giữa các chỉ số phát triển bền vững và giá trị doanh nghiệp: Giá trị thị trường của một công ty phản ánh thông tin của nó tới các nhà đầu tư trên thị trường Do
Trang 9công bồ báo cáo phát triển bền vững (ESG) sẽ ảnh hưởng như thê nảo đến giá trị của nó Nhiều người cho rằng ESG cao sẽ làm giảm giá trị công ty vì các công ty ở Hoa Kỳ quan tâm nhiều đến hiệu quả hoạt động môi trường, xã hội và quản trị sẽ gây ra các vấn đề về đại diện Ngoài ra, các nghiên cứu xác nhận rằng báo cáo phát triên bền vững có tác động thích hợp đến giá trị của các công ty ở Thô Nhĩ Kỳ Hiện tại ở Việt Nam có rất Ít nghiên cứu định lượng liên quan đến ESG nhưng vẫn có một số nghiên cứu về tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) đến giá trị doanh nghiệp Theo nghiên cứu gần đây, điểm số môi trường có tác động tích cực đến giá trị của công ty trong khi điểm số xã hội không có
ý nghĩa
Các tác giả tuyên bố rằng các nghiên cứu chỉ được thực hiện ở một quốc gia Hơn nữa, khi một công
ty quan tâm đến ESG ngày hôm nay, điều đó sẽ không tước đi cơ hội phát triển của các thế hệ tương lai Ngoài ra, vẫn đề phát triển bền vững cũng là vẫn đề được các nhà dau tư trong và ngoài nước quan tâm
Trang 10đây rằng ESG chỉ có tác động vừa phải đến giá trị doanh nghiệp Với những nghiên cứu đó, các tác giả đưa ra ba giả thuyết sau về tác động của ba trụ cột ESG đên giá trị doanh nghiệp
Thứ nhất, vẫn đề môi trường là vấn đề nhạy cảm, đặc biệt đối với các công ty sản xuất công nghiệp Gây ô nhiễm môi trường sẽ phải chịu nhiều chỉ phí tốn kém hơn đề giải quyết hậu quả và bị phạt tiền
Do đó, giả thuyết về điểm môi trường 1a:
H¡: Điểm môi trường trong báo cáo ESG có tác động tích cực đến giá trị công ty Thứ hai, các công ty lây được số liệu phần lớn là các công ty sản xuất, thương mại, trong khi vẫn đề được xã hội quan tâm thường được đề cập ở các công ty phi lợi nhuận Vì vậy, tác giả đưa ra giả thuyết
về điểm xã hội như sau:
Hz: Điểm xã hội trong báo cáo ESG không có tác động đến giá trị công ty
Cuối cùng, chiến lược quản trị ding dan liên quan đến ban giám đốc công ty sẽ giúp công ty nhận được sự đánh giá cao hơn từ các bên liên quan Từ lập luận này, tác giả đưa ra gia thuyết về điểm quản
lý như sau:
Ha: Điểm quản trị trong báo cáo ESG có tác động tích cực đến giá trị công ty
Giả thuyết về mỗi quan hệ giữa các chỉ số phát triển bền vững và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt: Nghiên cứu của Victor Barros và cộng sự (2021) cho thấy các công ty có ESG cao sẽ giúp rút ngắn chu kỳ tiền mặt Một lần nữa, các tác giả lập luận rằng các báo cáo minh bạch của công ty bao gồm cả trách nhiệm xã hội sẽ giúp nâng cao danh tiếng của công ty với các bên liên quan Trong trường hợp phân tích mối quan hệ giữa các chỉ số phát triên bền vững và chu kỳ tiền mặt, tác giả đưa ra hai góc nhìn chính đề xây dựng giả thuyết
Thứ nhất, một doanh nghiệp có uy tín sản xuất sản phẩm nhưng hạn chế ô nhiễm môi trường thường
sẽ thụ hút được nhiều sự quan tâm của người tiêu dùng Đặc biệt khi người tiêu dùng ngảy cảng thông mình hơn trong việc sử dụng các sản phẩm có đặc tính bảo vệ môi trường đề thay thé các sản phẩm có cùng công dụng nhưng gây ô nhiễm môi trường Ngoài ra, một doanh nghiệp thực hiện hiệu quả công tác phát triển xã hội, góp phần đầu tư phát triển công cộng và đảm bảo an toàn, sức khỏe cho khách hàng cũng giúp doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận thị trường Do đó, báo cáo ESG minh bạch có thê giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian lưu kho do bán hàng cho khách hàng nhanh hơn
Thứ hai, các nhà cung cấp tín dụng sẽ có cái nhìn tích cực hơn về những doanh nghiệp có khả năng quản trị và hoạt động tốt Điều này làm giảm nguy cơ mất thanh khoản của doanh nghiệp và từ đó giúp doanh nghiệp đàm phán với nhà cung cấp tín dụng để kéo đài thời hạn của khoản phải trả Mặt khác, một doanh nghiệp có đội ngũ quản lý tốt có thé duy trì thời gian thu héi các khoản phải thu ở mức thấp
Trang 11chiêm dụng vốn của nhà cung cấp tín dụng
Dựa trên hai góc nhìn trên, tác giả ky vong rằng những doanh nghiệp báo cáo minh bạch về tính bền vững sẽ có thời gian tôn kho và thu tiên thập, thời gian thanh toán các khoản phải trả cao Vì vay, chung tôi xây dựng giả thuyêt sau:
Ha: Các công ty có điểm ESG cao hơn hoạt động với chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ngắn hơn
5 Mô hình
- Mô hình (1) kiểm định các giả thuyết từ Hi đến Ha:
Tobin, = +[iEPSE: +ñzSPS:+ñ :GPS„n «GROWTHi+ 9G sSIZEn+O 6LEV it
+ ;FAH sCASHi+u Kết quả từ các nghiên cứu trước đây cho thay việc áp dụng các công cụ hồi quy Pooled OLS, FEM, REM và FGLS là phù hợp khi nghiên cứu mối quan hệ giữa điểm ESG và giá trị công ty (Alareeni và Hamdan, 2020) Nghiên cứu cũng sử dụng F-test để lựa chọn giữa OLS và FEM
- Mô hình (2) kiêm định các giả thuyết H4:
CCC: =Oo +M:EPSEr+O2SPS#O sGPSeoO sSIZE#O sLEVitO eCurrent ratio i:
O ;GROSS margin.O ;EBIT margin sP/B; +du
Nhự nghiên cứu của Victor Baros và cộng sự (2021) cho thấy phương pháp hồi quy GMM phù hợp khi nghiên cửu tác động của các yếu tố ESG đến chu kỳ tiền mặt của doanh nghiệp Victor Baros và cộng sự (2021) cũng sử dụng phương pháp hồi quy Pooled OLS đề đánh giá
6 Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
6.1 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu nghiên cửu là dữ liệu dạng bảng Theo Wilson, Samantha L., và cộng sự (2021), việc sử dụng đữ liệu dạng bảng là công cụ thích hợp nhất khi mẫu quan sát là sự kết hợp giữa dữ liệu chuỗi thời gian và đữ liệu cắt ngang Nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp G7 (Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Mỹ, Anh va Canada) trong giai đoạn 2017-2022 với tống cộng 666 quan sát Nghiên cứu này sử dụng một số tiêu chí để nhận đạng mẫu Thứ nhất, giới hạn mẫu ở các công ty phi tài chính, loại trừ các công ty hoạt động trong lĩnh vực tài chính, bảo hiểm và bất động sản Thử hai, các công ty không được thiếu dữ liệu
Trang 12(Datastream), Eikon còn chứa điểm ESG
6.2 Biến nghiên cứu
a) Biến phụ thuộc
Tobin's Q (TOBINQ)
Giá trị doanh nghiệp được đo lường thông qua Tobin's Q vì đây là chỉ số thê hiện giá trị tải sản của doanh nghiệp được điều chỉnh theo giá trị thị trường Tobin's Q đo lường cách thị trường đánh giá hiệu quả hoạt động và tỉnh hình tài chính của công ty đề ước tính liệu một doanh nghiệp được định giá quá cao hay bị định giá thấp
Tobin's Q được tính theo Chung và cộng sự (1994)
TobinQ = MVE +PS+DEBT
TA Trong đó:
MVE: Gia tri thi trường
PS: Cé phiéu wu dai
DEBT: No thuan
TA: Tổng tài sản
Chu kỳ chuyền đổi tiền mat (CCC)
Chu kỳ chuyên đối tiền mặt (CCC) hay còn gọi là chu kỳ tiền mặt là một trong những biện pháp quản lý hiệu quả CCC phản ánh tình trạng tiền mặt tổng thê của một doanh nghiệp, được tính bằng tổng
số ngày tổn kho trung bình và số ngày phải thụ trung bình trừ đi số ngày phải trả trung bình CCC biêu thị lượng thời gian cần thiết để chuyên nguồn cung tiền mặt thành tiền mặt và được tính bằng công thức theo Victor Barros và cộng sự, 2021
Công thức:
CCC = DSO + DIO- DPO
Trang 13CCC: chu ky chuyén déi tién mat (ngay)
DSO: ky thu tién binh quan (ngay)
DPO: ky thanh toan trung binh (ngay)
DIO: ngay tổn kho trung bình (ngày)
b) Biến độc lập
Biến độc lập cho các mô hình nghiên cửu được đo lường bằng bộ ba chỉ số ESG, đó là Môi trường (EPSE), Xa héi (SPS), Quan tri (GPS) tu Refinitiv Eikon (B Cheng va céng sự, 2014; Caroline Flammer, 2021) Các báo cáo và chỉ số ESG cũng là yêu tố quan trọng thê hiện bức tranh kinh doanh tổng thê của công ty Tinh diém ESG dựa trên mô hình Thomson Reuters, tong ung voi thang điểm từ D- đến A+ trên Eikon
Điểm trụ cột môi trường (EPSE)
Diém méi trường (EPSE) đề cập đến mối quan hệ giữa kinh doanh và bảo vệ môi trường Các tiêu chí về môi trường có thê bao gồm sử dụng năng lượng, phát thải CO2, chính sách tiết kiệm năng lượng Điểm trụ cột xã hội (SPS)
Điểm xã hội (SPS) đề cập đến cách doanh nghiệp quản lý các mối quan hệ con người của mình (đóng góp cho cộng đồng, bình đẳng giới, tỷ lệ nhân viên nữ, )
Điểm trụ cột quản trị (GPS)
Diém Quan tri (GPS) phan ánh các van đề liên quan đên cơ câu quản trị doanh nghiệp
Xếp hạng theo Eikon D- D D+ C- € C+ B- B B+A-AA+
Điểm tương đương 1 2 3 4 5 67 8 9 10 11 12
c) Biến kiểm soát
GROWTH (Tốc độ tăng trướng)
Tốc độ tăng trưởng (GROWTH) là tỷ số đo lường tốc độ tăng trưởng doanh thu trong năm t so với nam t-1 GROW cang cao thì doanh nghiệp càng phát triên
Công thức:
Sales year † GROWTH(%) = -1 Sales year t -1
Trang 14Chỉ tiêu nảy đã được Trần Trọng Huy và Nguyễn Thị Ngọc Hân (2020), Nguyễn Linh Kim Huệ (2018) phê duyệt sử dụng trong các nghiên cửu trước đây
SZE (Quy mô doanh nghiệp)
Quy mô doanh nghiệp (SIZE) là biến kiểm soát được đo bằng logarit của tổng tai san SIZE 1a mét trong những yếu tố tài chính quan trọng góp phân vào hiệu quả tài chính của doanh nghiệp SIZE cảng lớn thì việc tiếp cận các khoản vay cang dé dang
Công thức:
SIZE = In(Total assets)
Chỉ số này được sử dụng trong các nghiên cứu trước đây của Trần Trọng Huy và Nguyễn Thị Ngọc Hân (2020), Nguyễn Linh Kim Huệ (2018), Nenu, E., Vintila, G., Gherghina, S (2018), Akomeah, E., Bentil, P., Musah, A (2018)
LEV (Don bay)
Alsayeph và cộng sự (2020) đã đo lường biên đòn bẩy tai chính thông qua tỷ lệ D/A (Tỷ lệ nợ trên tài sản) Tỷ lệ này cho biết số nợ mà một công ty đang sử dụng đề điều hành hoạt động kinh doanh và thê hiện năng lực quản lý nợ và quy mô tài chính của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu tải chính quan trọng
để đo lường năng lực hoạt động cũng như hoạt động của ban lãnh đạo doanh nghiệp Cụ thê hơn, nó phan anh kha nang tai sản công ty có thê trang trải tật cả các khoản nợ tồn đọng trong trường hợp kinh doanh Suy thoái Tỷ lệ này được tính bằng cách chia tông nợ phải trả của công ty cho tông tài sản Những con số này có sẵn trên bảng cân đối kê toán và báo cáo tài chính
Công thức:
Total debt LEV = Total assets
EA (Tỷ lệ tài sản cố định)
Tỷ lệ tài sản cố định trên tống tài sản có tác động đến giá trị doanh nghiệp Thông thường, các công
ty trong lĩnh vực sản xuất sẽ có tỷ lệ tài sản có định trên tổng tài sản cao hơn các công ty trong lĩnh vực
Trang 15Fixed assets
FA = Total assets
CASH (Tỷ lệ nắm giữ tiền mit)
Chúng tôi kê thừa nghiên cứu của Xu, X & Li, Y (2018) khi sử dụng tỷ lệ năm giữ tiền mat dé đánh giá tác động của tỷ lệ này đến giá trị công ty Ty lệ năm giữ tiền mặt cao cho thấy doanh nghiệp có thê nhanh chóng thanh toán các nghĩa vụ nợ đến hạn Tuy nhiên, tỷ lệ quá cao cũng có thể cung cấp cho các nhà phân tích thông tin rằng doanh nghiệp đang để quá nhiều tiền nhàn rỗi mà không đầu tư vào các
dự án sinh lời
Công thức:
Cash CASH = Current liabilities
tỷ lệ P/B cao sẽ dẫn đến tình trạng cạn kiệt nguồn hàng sau đó
Công thức:
Market price per share P/B = Book value per share
Current ratio (Tỷ số thanh toán hiện hành)
Theo Victor Barros và cộng sự (2021), chúng tôi sử dụng tỷ lệ thanh toán hiện hành nhự một trong, những biến kiêm soát để đánh giá tác động của các yếu tổ này đến chu kỳ tiền mặt của doanh nghiệp
Trang 16nghiệp có lượng hàng tổn kho hoặc số dự khoản phải thụ lớn, từ đó kéo đài chu kỳ kinh doanh (thời gian bán hàng cộng với thời gian thu hồi các khoản phải thu) Vì vậy, chúng tôi kỳ vọng rằng một doanh nghiệp có tỷ số thanh toán hiện hành cao sẽ có vòng quay tiền mặt cao
Công thức:
Current assets Current ratio = Current liabitities GROSS margin (Biên lợi nhuận gộp)
Chúng tôi cũng kế thừa nghiên cửu của Victor Barros và cộng sự (2021) đưa biên lợi nhuận gộp biến đổi vào mô hình nghiên cứu Biên lợi nhuận gộp cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng đàm phán tốt với khách hàng và nhà cung cấp Các yếu tố cố định khác, tỷ suất lợi nhuận gộp cao có thê đến từ việc doanh nghiệp có doanh thu cao, từ đó giảm thời gian thụ hồi các khoản phải thu và chu kỳ kinh doanh dẫn đến vòng quay tiền mặt giảm
Công thức:
Gross profit GROSS margin = Revenue
EBIT Margin (Biên EBIT)
Nghiên cứu của Vietor Barros và cộng sự (2021) cũng cho thấy mối quan hệ tích cực giữa biên EBTT
và chu kỳ tiền mặt của doanh nghiệp Để đánh giá tác động của các chỉ số ESG đến chu kỳ tiền mặt, chúng tôi đưa biên biên EBIT vào mô hình làm biến kiêm soát
Công thức:
EBIT EBIT margin = Revenue
7 Kết quả và kết luận
Trang 17Bang 1 Théng ké mé ta
Bién Số quan sát tung bình id tri Độ lệch chuẩn Giá trịnhỏ nhất Giá trị lớn nhất
Can cur vao Bang J, sau quá trình tổng hợp và kiểm tra số liệu khảo sát, tác giả đã lựa chọn được
634 mẫu hợp lệ Mẫu bao gồm 111 công ty G7 (Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Mỹ, Anh và Canada) trong giai đoạn 2017-2022
TOBINQ có giá trị trung bình là 1,652, cho thấy rằng, trung bình, giá trị thị tường của tài sản cao hơn một chút so với chỉ phí thay thế trong khi có độ lệch chuẩn cao là 245,6§3, cho thấy sự thay đổi đáng kê về hiệu quả chuyển đổi đầu vào thành dòng tiền Giá trị tối thiêu âm (-209,7) cho thấy một số công ty có thê có chu kỳ tiền mặt âm
EPSE có giá trị trung bình là 9,456 và độ lệch chuẩn là 1,789 Điều này cho thấy rằng, nhìn chung, các công ty trong bộ dữ liệu có điểm hiệu quả hoạt động môi trường tương đối cao Phạm vi từ 3 đến 12 cho thấy sự khác biệt trong thực hành môi trường giữa các công ty SPS co giá trị trung bình là 9.361 và
Trang 18và tác động giữa các công ty GPS có giá trị trung bình là 8,527 và độ lệch chuẩn là 2,058 Điều này cho thấy rằng, nhìn chung, các công ty trong bộ dữ liệu có điệm hiệu quả quản trị tương đối cao Pham vi tir
2 đến 12 cho thấy sự khác biệt trong thực tiễn quản trị giữa các công ty
Các biến khác chứng tỏ tốc độ tăng trưởng trung bình đương nhỏ (GROWTH), quy mô trung bình vừa phải (SIZE) cũng như chúng ta có thé thay sự biên động lớn ở các biên nhự CCC, P/B và Tỷ lệ hiện tại dựa trên độ lệch chuẩn cao Trong khi đó, các biến như GROWTH, CASH và EBIT margin có độ lệch chuân thấp hơn, cho thay it bién động hơn Nhìn chung, các biến có độ lệch chuẩn lớn do dữ liệu của biến được chọn ngẫu nhiên từ các công ty ở các nước G7