Hiện nay, nguồn nước phục vụ chosinh hoạt của người dân trong khu vực chủ yếu từ nước mưa và nước giếngkhoan dưới đất, vì nước mặt bị nhiễm mặn, phèn không phục vụ cho sinh hoạtđược.. Do
Trang 1CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề
Huyện Đức Hòa là huyện nằm trong khu vực trung tâm phát triển kinhtế của tỉnh Long An Đây là vùng kinh tế trọng điểm phát triển kinh tế tổnghợp, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ
Sự phát triển của Đức Hòa góp phần tăng nhanh tốc độ đô thị hóavùng, đặc biệt với những vùng đất đai nông nghiệp trồng luân canh hoa màuvà chăn nuôi đang được mời gọi đầu tư phát triển các khu cụm công nghiệp,khu dân cư, chợ, cơ sở hạ tầng
Khu dân cư - chợ Hòa Khánh Nam được xây dựng tại xã Hòa KhánhNam huyện Đức Hòa, tỉnh Long An với tổng diện tích là 29.848,1m2 Trong đóphần đất công trình là 4.946,9m2, đất giao thông là 14.825,9m2, đất dân cư là10.075,3m2
Mục tiêu để xây dựng khu dân cư – chợ Hòa Khánh Nam là xây dựngmột khu dân cư hoàn thiện, đồng bộ các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phục vụcho nhu cầu sinh sống, làm việc, đi lại, phát triển kinh doanh, buôn bán củangười dân trong vùng và lân cận
Sự ra đời của khu dân cư – chợ Hòa Khánh Nam sẽ thu hút người dântrong vùng và các nơi khác đến đây để làm ăn buôn bán Chưa kể đến sốlượng lao động gián tiếp cho các dịch vụ khác Trong vùng còn có khu côngnghiệp là nơi thu hút các nhà đầu tư sử dụng các công nghệ sạch và giảm tối
đa các tác động gây ô nhiễm môi trường cho người dân và môi trường xungquanh
Cùng với sự hình thành và phát triển của khu dân cư – chợ Hòa KhánhNam thì nhu cầu về một nguồn nước sạch và đạt tiêu chuẩn cũng được đặt ra
Trang 2Do đó, việc đầu tư xây dựng một trạm xử lý nước cấp tập trung cho khudân cư - chợ để cung cấp nước sạch sử dụng cho các mục đích sinh hoạt làmột yêu cầu cấp thiết cần được tiến hành để hướng đến mục tiêu phát triểnbền vững cho khu dân cư trong tương lai và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
1.2 Mục tiêu đề tài
Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho khu dân cư – chợ Hòa Khánh Namvới công suất 300 m3/ngày đêm
1.3 Đối tượng và phạm vi đề tài
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.
Công nghệ xử lý nước cấp cho loại hình khu dân cư - chợ
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong việc tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp chokhu dân cư – chợ Hòa Khánh Nam
1.4 Nội dung đề tài
Xác định đặc tính nước cấp: Lưu lượng, thành phần, tính chất nguồnnước cung cấp cho khu vực nghiên cứu
Lựa chọn và đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nước phù hợp vớiyêu cầu
Tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong trạm xử lý nước ngầm.Dự toán chi phí xây dựng và chi phí vận hành trạm xử lý nước
1.5 Phương pháp thực hiện
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về khu dân cư
-chợ, tìm hiểu thành phần, tính chất nước ngầm và các số liệu cần thiết khác
Trang 3 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý
nước ngầm cho khu dân cư – chợ qua các tài liệu chuyên ngành
Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Thống kê, tổng hợp số liệu
thu thập và phân tích để đưa ra công nghệ xử lý phù hợp
Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý
hiện có và đề xuất công nghệ xử lý nước ngầm phù hợp
Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công
trình đơn vị trong trạm xử lý nước ngầm, dự toán chi phí xây dựng, vận hànhtrạm xử lý
công nghệ xử lý nước ngầm
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Xây dựng trạm xử lý nước ngầm đạt quy chuẩn Việt Nam giải quyếtđược vấn đề nước sạch cho khu dân cư - chợ
Góp phần nâng cao ý thức về vệ sinh môi trường và nước sạch chonhân viên cũng như Ban quản lý chợ
Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các nhà đầu
tư doanh nghiệp, sinh viên tham quan, học tập
Trang 4CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KHU DÂN CƯ – CHỢ HÒA KHÁNH
NAM2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Khu dân cư Hòa Khánh Nam nằm ngay ngã 3 giao nhau giữa đườngtỉnh lộ 825 và quốc lộ N2, cách thị trấn Hậu Nghĩa khoảng 7 km vềhướng Bắc, cách thị trấn Đức Hòa 5km về hướng Đông theo đường giaothông Tổng diện tích khu đất là 29.848,1m2, trong đó diện tích dự kiếnxây dựng trạm cấp nước là 199m2
- Nhiệt độ trung bình năm là 28,4oC
- Nhiệt độ dao động từ 27,0- 31,6oC
- Nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 8 (34,5oC)
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng 1 (25,7oC)
b Độ ẩm không khí
- Độ ẩm trung bình năm là 80,4 %
- Độ ẩm dao động từ 78,0- 89,0 %
Trang 5- Độ ẩm trung bình cao nhất vào tháng 1 (90,2%).
- Độ ẩm trung bình thấp nhất vào tháng 8 (80,8%)
c Số giờ nắng
- Số giờ nắng qua các năm dao động từ 1.588 đến 2.624 giờ
- Tháng có số giờ nắng cao nhất vào tháng 7 với 255,31 giờ
- Tháng có số giờ nắng thấp nhất vào tháng 4 với 162,38 giờ
- Trung bình mỗi ngày có 5,4 giờ nắng
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 91% lượng mưa cảnăm
- Lượng mưa trung bình 1.805mm/năm
- Lượng mưa các tháng trong mùa mưa khoảng 124 – 150mm/tháng
- Mùa khô rất ít mưa, lượng mưa trong mùa này vào khoảng 4-28mm/tháng
Hướng gió trong năm thường theo hướng gió mùa Đông Bắc và TâyNam Gió thổi theo hướng Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4, theo hướng TâyNam từ tháng 5 đến tháng 10 Tốc độ gió bình quân 1,6 m/giây, lớn nhất 28m/giây
2.1.4 Điều kiện thủy văn
2.1.4.1 Nước mặt
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt của tỉnh Long An nối liền vớisông Tiền và hệ thống sông Vàm Cỏ là các đường dẫn tải và tiêu nước quantrọng trong sản xuất cũng như cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư Đức
Trang 6Hòa có hệ thống sông và kênh, rạch tương đối phát triển, trong đó đáng chú ýnhất là sông Vàm Cỏ Đông Nguồn nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệpchủ yếu là nhờ sông Vàm Cỏ Đông và nguồn nước xả đập của hồ Dầu Tiếng
Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Campuchia, qua tỉnh Tây Ninh vàvào địa phận Long An: diện tích lưu vực 6.000 km2, độ dài qua tỉnh 145 km,độ sâu từ 17 – 21 m Nhờ có nguồn nước của hồ Dầu Tiếng đưa xuống 18,5m3/
s nên bổ sung nước tưới cho các huyện Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức và hạnchế quá trình xâm nhập mặn của tuyến sông Vàm Cỏ Đông qua cửa sông SoàiRạp Sông Vàm Cỏ Đông nối với Vàm Cỏ Tây qua các kênh ngang và nối vớisông Sài Gòn, Đồng Nai bởi các kênh Thầy Cai, An Hạ, Rạch Tra, sông BếnLức
2.1.4.2 Nước ngầm
Trữ lượng nước ngầm không mấy dồi dào, chất lượng không đồng đềuvà tương đối kém Phần lớn nguồn nước ngầm được phân bố ở độ sâu 50 –400m thuộc 2 tầng Pliocene – Miocene Hiện nay, nguồn nước phục vụ chosinh hoạt của người dân trong khu vực chủ yếu từ nước mưa và nước giếngkhoan dưới đất, vì nước mặt bị nhiễm mặn, phèn không phục vụ cho sinh hoạtđược Nguồn nước ngầm có chứa nhiều khoáng chất hữu ích đang được khaithác và phục vụ sinh hoạt dân cư trong vùng
2.1.4.3 Địa chất thủy văn
Nguồn nước ngầm ở đây được khai thác ở độ sâu 262m
Theo kết quả điều tra địa chất thủy văn của Liên đoàn địa chất thủyvăn và địa chất công trình miền Nam, địa chất thủy văn vùng quy hoạch đượcphân chia ra thành 8 phân vị chứa nước sau:
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen (qh)
Trang 7Chiều dầy tầng chứa nước biến đổi từ 8-20m, trung bình 14m, nướcdưới đất trong trầm tích Holocen là nước không áp, mực nước thường cáchmặt đất từ 0,73- 5,6m Nguồn cung cấp cho nước dưới đất của tầng này chủyếu nước mưa – nước mặt thấm trực tiếp qua liện lộ Do vậy, nước dưới đấttầng Holocen phạm vi vùng quy hoạch hầu như không có ý nghĩa cung cấpnước cho ăn uống, sinh hoạt.
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen thượng (qp 3 )
Chiều sâu phân bố từ lộ trên mặt cho đến độ sâu khoảng 38m, bề dầytrung bình của tầng chứa nước khoảng 19,8 m Nguồn cung cấp nước dưới đấtcủa tầng này là nước mưa, sông, hồ, kênh mương qua phần lộ trên mặt vàtầng chứa phía trên ở vùng phủ
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen trung - thượng (qp
2-3 )
Chiều sâu gặp mái của tầng từ 3,8- 38m, chiều sâu đáy tầng từ 73,2 m Bề dày tầng biến đổi từ 23,5 – 55,7m, trung bình 36,4 m, nước dướiđất trong trầm tích Pleistocen trung – thượng là nước có áp, mực áp lực thườngcách mặt đất từ 0,8-1,5m, chiều cao áp lực tính từ mái tầng chứa nước từ 18,8-31,7 m, trung bình 26,5 m nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước mưa và nướcmặt thấm trực tiếp từ các vùng lộ ở phía Bắc, Tây Bắc, nước trong trầm tíchPleistocen giữa- trên có khả năng cấp nước cho ăn uống – sinh hoạt trongvùng nước nhạt
23,5 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen hạ (qp 1 )
Chúng không lộ trên mặt mà bị đất đá của tầng Pleistocen trung thượng phủ trực tiếp lên Chiều sâu gặp lớp mái của tầng biến đổi từ 23,7-72,3 m, chiều sâu gặp đáy tầng từ 91,3-113,8 m Bề mặt lớp mái cách nước và
Trang 8-đáy tầng chứa nước có xu thế chìm dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây Bắcxuống Đông Nam Chiều dày tầng chứa nước biến đổi từ 40,6-82,5 m, trungbình 64,3 m Nước dưới đất tầng trong trầm tích Pleistocen dưới là nước có áp,mực nước thường cách mặt đất từ 0,5 -1,1m Nguồn cung cấp nước là nướcmưa và nước mặt thấm trực tiếp từ các vùng lộ ở xa bổ sung cho tầng Tầngchứa nước Plesitocen hạ chỉ có khả năng cung cấp nước cho ăn uống – sinhhoạt tại những vùng phân bố nước nhạt
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen trung (n 2 2 )
Các trầm tích Pliocen trung có diện phân bố rộng trên phạm vi toànvùng, song chúng không lộ trên mặt mà bị đất đá của tầng chứa nướcPleistocen trung- thượng, Pleistocen hạ phủ trực tiếp lên Chiều sâu gặp lớpmái của tầng từ 19,3-113,8 m, chiều sâu đáy tầng biến đổi từ 123,7-200,5 m,chiều dày biến đổi từ 32,4-86,7 m, trung bình 59,5m Tầng chứa nước nàyhiện đang là đối tượng chính đã và đang được khai thác nước phục vụ cho sinhhoạt, sản xuất tại Cần Giuộc và vùng dự án nói riêng Lưu lượng khai tháckhoảng 7,2 nghìn m3/ngày
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen hạ (n 2 1 )
Các trầm tích Pliocen hạ có diện phân bố rộng khắp vùng quy hoạch,chúng không lộ trên mặt mà bị đất đá của tầng chứa nước Pliocen thượng phủtrực tiếp lên Chiều sâu gặp mái của tầng biến đổi từ 123-200,5m, chiều sâuđáy tầng chứa nước từ 211-348,8, chiều dày toàn bộ trung bình 76,3 Nướctrong trầm tích Pliocen hạ là nước có áp, mực nước thường cách mặt đất từ0,07-3,5m Đây là tầng khai thác chính Lưu lượng khai thác khoảng 20,5 nghìn
m3/ngày
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Miocen thượng (n 1 3 )
Trang 9Các trầm tích Miocen hạ có diện phân bố rộng khắp vùng quy hoạch,chúng không lộ trên mặt mà bị đất đá của tầng chứa nước Pliocen hạ phủ trựctiếp lên Chiều sâu gặp lớp mái cách nước từ 211- 348m, chiều sâu đáy tầngchứa nước từ 313- 426 m Nước trong trầm tích Pliocen hạ là nước có áp, mựcnước thường cách mặt đất từ 0,07-3,5m Đây là tầng khai thác chính, lưu lượngkhai thác khoảng 15 nghìn m3/ngày
- Đới chứa nước khe nứt các trầm tích Mezozoi (mz)
Chiều sâu mái đới chứa nước gặp từ 333,5m đến 426m và có hướngtăng dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây Bắc xuống Đông Nam Trầm tíchMêzozoi có diện phân bố rộng, song khả năng chứa nước rất kém, điều kiệnkhai thác khó khăn vì nằm dưới sâu nên không phải là đối tượng phục vụ cấpnước
2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất
Khu đất quy hoạch khu dân cư – chợ Hòa Khánh Nam phần lớn là đấtruộng đã được san lắp mặt bằn, với tổng diện tích đất quy hoạch là29.848,1m2 Trong đó, đất công trình : 4.946,9m2, đất giao thông : 14.825,9m2,đất dân cư : 10.075,3m2 với 125 lô
2.2.2 Hiện trạng dân cư
Trong khu vực quy hoạch khu dân cư - chợ, có khoảng 200 người dânsinh sống trong 40 hộ gia đình, phần lớn làm nghề nông, buôn bán và một sốcán bộ, công nhân viên các cơ quan thuộc địa bàn trong xã và các xã lân cận
2.2.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
a Giao thông
Trang 10Khu dân cư – chợ nằm ngay vị trí đắc địa, nơi giao nhau ngay ngã 3giữa đường tỉnh 825 đi về 2 hướng thị trấn Đức Hòa và thị trấn Hậu Nghĩa vớiquốc lộ N2 đi Bến Lức, Thủ Thừa.
Ngay sát khu dân cư về phía Tây có tuyến lộ liên xã đi sông Vàm CỏĐông được trải đá đỏ phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong vùng
2.2.4 Định hướng khu dân cư – chợ Hòa Khánh Nam
Đây là công trình do Công ty cổ phần xây dựng Đức Thuận làm chủđầu tư với kinh phí khoảng 26 tỷ đồng
Là khu dân cư có vị trí địa lý thuận lợi về mặt quan hệ liên vùng cũngnhư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, có khả năng phát triển công nghiệp một cáchhiệu quả
Khu dân cư – chợ Hòa Khánh Nam có tổng diện tích là 29.848,1m2
được quy hoạch xây dựng đất công trình là 4.946,9m2 gồm nhà lồng chợ, khukiot, khu dịch vụ, trạm biến áp, trạm cấp nước, trạm xử lý nước bẩn và vệ sinhcông cộng; đất giao thông là 14.825,9m2 gồm mặt đường và vỉa hè; đất dân cưlà 10.075,3m2 gồm nhà phố với 125 lô
Trang 11
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC NGẦM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC NGẦM
3.1 Tổng quan về nước ngầm
Việt Nam là quốc gia có nguồn nước ngầm khá phong phú về trữ lượngvà tốt về chất lượng Nước ngầm tồn tại trong các lỗ hổng và các khe nứt củađất đá, được tạo thành trong giai đoạn trầm tích đất đá hoặc sự thẩm thấu,thấm của nguồn nước mặt, nước mưa… nước ngầm có thể tồn tại cách mặt đấtvài mét, vài chục mét hay hàng trăm mét
Đối với các hệ thống cấp nước tập trung quy mô nhỏ và vừa thì nguồnnước ngầm thường được lựa chọn nếu thành phần không quá xấu Bởi vì cácnguồn nước mặt thường hay bị ô nhiễm và lưu lượng khai thác phải phụ thuộcvào sự biến động theo mùa Trong khi đó, nguồn nước ngầm ít chịu ảnh hưởngbởi các tác động của con người Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chấtlượng nước mặt xét trên các khía cạnh độ đục và vệ sinh của nước
Ngoài ra, các nguồn nước ngầm hầu như không chứa rong tảo, mộttrong những thành phần gây ô nhiễm nguồn nước Thành phần đáng quan tâmtrong nước ngầm là các tạp chất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng,thời tiết, nắng mưa, các quá trình phong hóa và sinh hóa trong khu vực Ởnhững vùng có điều kiện phong hóa tốt, có nhiều chất bẩn và lượng mưa lớnthì nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các chất khoáng hòa tan, các chất hữu cơ,mùn lâu ngày theo nước mưa thấm vào đất Ngoài ra, nước ngầm cũng có thể
bị nhiễm bẩn do tác động của con người Các chất thải của con người và độngvật, các chất thải sinh hoạt, chất thải hóa học và việc sử dụng phân bón hóahọc… tất cả những loại chất thải đó theo thời gian nó sẽ ngấm vào nguồnnước, tích tụ dần và làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Đã có không ít nguồn
Trang 12nước ngầm do tác động của con người đã bị ô nhiễm bởi các hợp chất hữu cơkhó phân hủy, các vi khuẩn gây bệnh, nhất là các hóa chất độc hại như cáckim loại nặng, dư lượng thuốc trừ sâu và không loại trừ các chất phóng xạ.
3.2 Tổng quan về các thông số chất lượng nước và quy chuẩn chất lượng nước
3.2.1 Các thông số đánh giá chất lượng nước
3.2.1.1 Các chỉ tiêu vật lý
- Có nhiều đơn vị đo độ đục, thường dùng : mg SiO2/l, NTU, FTU
- Nước cấp cho ăn uống đđộ đđục không vượt quá 5 NTU Nước mặt thườngcóđđộ đđục 20 – 100 NTU, mùa lũ có khi cao đến 500 – 600 NTU
Theo tiêu chuẩn Việt Nam, độ đục được xác định bằng chiều sâu lớp nướcthấy đđược gọi là độ trong, ở độ sâu đó người ta có thể đđọc đđược hàng chữtiêu chuẩn Đối vơi nước sinh hoạt đđộ đđục phải lớn hơn 30 cm
b Độ màu (tính bằng độ màu Coban)
Được xác định theo phương pháp so màu với thang độ màu Coban
Độ màu của nước bị gây bởi các hợp chất hữu cơ, các hợp chất sắt và
mangan không hòa tan làm nước có màu nâu đỏ, các chất mùn humic gây ra màu vàng còn các loại thuỷ sinh tạo cho nước có màu xanh lá cây Nước bị nhiễm bẩn nước thải công nghiệp hay sinh hoạt có màu đen
Trang 13c Mùi, vị của nước
Các chất khí và các chất hồ tan trong nước làm cho nước có mùi vị Nướcthiên nhiên có thể có mùi đất, mùi tanh, mùi thối hoặc mùi đặc trưng của cáchóa chất hòa tan trong nó như mùi clo, amoniac, sunfua hydro… Nước có thểcó vị mặn, ngọt, chát… tuỳ theo thành phần và hàm lượng muối hòa tan trongnước
d Hàm lượng cặn không tan (mg/l)
Được xác định bằng cách lọc một thể tích nước nguồn qua giấy lọc, rồi đemsấy ở (105-110oC)
Hàm lượng cặn trong nước ngầm thường nhỏ 30-50mg/l, chủ yếu do cátmịn trong nước gây ra
Hàm lượng trong nước sông lớn dao động 20-5000 mg/l, có khi lên đến30.000mg/l
e Hàm lượng chất rắn trong nước
Gồm có chất rắn vô cơ (các muối hoà tan, chất rắn không tan như huyềnphù đđất, cát…), chất rắn hữu cơ ( gồm các vi sinh vật, vi khuẩn, đđộng vậtnguyên sinh, tảo và các chất rắn hữu cơ vô sinh như phân rác, chất thải côngnghiệp…) Trong xử lý nước khi nói đđến hàm lượng chất rắn, người ta đđưa racác khái niệm:
Tổng hàm lượng cặn lơ lửng TSS (Total Suspended Solid) là trọnglượng khô tính bằng miligam của phần còn lại sau khi bay hơi 1 lít mẫu nướctrên nồi cách thuỷ rồi sấy khô ở 1030C tới khi có trọng lượng không đđổi, đđơn
vị là mg/l
Trang 14- Cặn lơ lửng SS (Suspended Solid) , phần trọng lượng khô tính bằngmiligam của phần còn lại trên giấy lọc khi lọc 1 lít mẫu nước qua phễu, sấy khô
ở 1030C-1050C tới khi có trọng lượng không đđổi, đđơn vị là mg/l
- Chất rắn hòa tan DS (Disolved Solid) bằng hiệu giữa tổng lượng cặn lơlửng TSS và cặn lơ lửng SS
DS = TSS – SS
- Chất rắn bay hơi VS (Volatile Solid) là phần mất đi khi nung ở 5500Ctrong một thời gian nhất đđịnh Phần mất đi là chất rắn bay hơi, phần còn lại làchất rắn không bay hơi
3.2.1.2 Các chỉ tiêu hóa học
a Độ pH của nước
pH là chỉ số đđặc trưng cho nồng đđộ ion H+ có trong dung dịch, thường
đđược dùng đđể biểu thị tính axit và tính kiềm của nước
Độ pH của nước có liên quan dạng tồn tại của kim loại và khí hòa tan trongnước pH có ảnh hưởng đđến hiệu quả tất cả qúa trình xử lý nước Độ pH có ảnh hưởng đđến các qúa trình trao chất diễn ra bên trong cơ thể sinh vật nước
Do vậy rất có ý nghĩa về khía cạnh sinh thái môi trường
b Độ kiềm
Độ kiềm toàn phần là tổng hàm lượng của các ion bicacbonat, cacbonat,hydroxyl và anion của các muối axít yếu Do hàm lượng các muối này rất nhỏnên có thể bỏ qua
Ở nhiệt đđộ nhất đđịnh, độ kiềm phụ thuộc vào độ pH và hàm lượng khí CO2
tự do có trong nước Độ kiềm là chỉ tiêu quan trọng trong công nghệ xử lýnước Để xác định độ kiềm dùng phương pháp chuẩn độ mẫu nước thử bằngaxit clohydric
Trang 15c Độ cứng của nước
Làđđại lượng biểu thị hàm lượng các ion Ca2+ và Mg2+ có trong nước Trong
xử lý nước thường phân biệt ba loại độ cứng:
Độ cứng toàn phần biểu thị tổng hàm lượng các ion canxi, magie cótrong nước
Độ cứng tạm thời: biểu thị tổng hàm lượng các ion canxi, magie trongcác muối cacbonat (hydrocacbonat canxi, hydrocacbonat magie) có trongnước
Độ cứng vĩnh cửu: biểu thị tổng hàm lượng các ion canxi, magie trong
các muối axit mạnh của canxi và magie.
Dùng nước có độ cứng cao trong sinh hoạt sẽ gây lãng phí xà phồng docanxi và magie phản ứng với các axit béo tạo thành các hợp chất khó tan.Trong sản xuất, nước cứng có thể tạo lớp cáu cặn trong các lò hơi hoặc gây kếttủa ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
d Khí hydro sunfua (H 2 S)
Là sản phẩm của quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ, phân rác có trongnước thải Khí làm cho nước có mùi trứng thối khó chịu Với nồng độ cao khímang tính ăn mòn vật liệu
e Các hợp chất của nitơ
Là kết quả của quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ trong tự nhiên, cácchất thải và các nguồn phân bón mà con người trực tiếp hoặc gián tiếp đđưavào nguồn nước Các hợp chất này thường tồn tại dưới dạng amoniac, nitric,nitrat và cả dạng nguyên tố nitơ (N2) Tuỳ theo mức độ có mặt của các hợp chấtntiơ mà ta có thể biết được mức độ ô nhiễm nguồn nước Khi nước mới bịnhiễm bẩn bởi phân bón hoặc nước thải, trong nguồn nước có NH3, NO2-, NO3-
Trang 16Sau một thời gian NH3, NO2- bị oxy hóa thành NO3- Nếu nước chứa NH3 vànitơ hữu cơ thì coi như nước mới bị nhiễm bẩn và nguy hiểm Nếu nước chủ yếucó NO2- thì nước đã bị ô nhiễm thời gian dài hơn, ít nguy hiểm hơn Nếu nướcchủ yếu có NO3- thì quá trình oxy hóa kết thúc.
Ở đđiều kiện yếm khí NO3- sẽ bị khử thành N2 bay lên Amoniac là chất gâynhiễm đđộc trầm trọng cho nước, gây đđộc cho loài cá
Việc sử dụng rộng rải các nguồn phân bón hóa học cũng làm cho hàmlượng amoniac trong nước tự nhiên tăng lên Trong nước ngầm và nước đầmlầy hay gặp NO3- và amoniac hàm lượng cao Nếu trong nước uống chứa hàmlượng cao NO3- thường gây bệnh xanh xao ở trẻ nhỏ có thể dẫn đến tử vong
do sự hòa tan muối khoáng, do qúa trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ
g Các hợp chất của axit silic
Trong thiên nhiên thường có các hợp chất của axit silic, mức độ tồn tại củachúng phụ thuộc vào độ pH của nước Ở pH< 8-11 silic chuyển hóa dạngHSiO3-, các hợp chất này có thể tồn tại dạng keo hay dạng ion hòa tan
Sự tồn tại của các hợp chất này gây lắng đọng cặn silicat trên thành ống,nồi hơi, làm giảm khả năng vận chuyển và khả năng truyền nhiệt
h Sunfat SO 4
2-Ion sunfat thường có nguồn gốc khoáng chất hay nguồn gốc hữu cơ Nước có hàm lượng sunfat hơn 250mg/l có tính độc hại cho sức khoẻ người sử dụng
Trang 17Mangan có trong nước ngầm dưới dạng Mn2+ Nước có hàm lượng mangan khoảng 1mg/l sẽ gây trở ngại giống như khi sử dụng nước có hàm lượng sắt cao Công nghệ khử mangan thường kết hợp với khử sắt trong nước Mangan thường gặp trong nước ngầm nhưng ít hơn sắt nhiều, ít khi lớn hơn 5 mg/l.
l Các hợp chất photpho
Trong nước tự nhiên các hợp chất ít gặp nhất là photphat, khi nguồn nước
bị nhiễm bẩn bởi rác và các chất hữu cơ trong quá trình phân huỷ, giải phóngion PO43-, có thể tồn tại dưới dạng H2PO4-, HPO42-, PO43-, Na3(PO4)3
Photpho không thuộc loại độc hại với con người nhưng sự tồn tại của chấtnày với hàm lượng cao trong nước sẽ gây cản trở cho quá trình xử lý, đặt biệtlà hoạt động của bể lắng
m Các hợp chất của florua
Nước ngầm ở giếng sâu hoặc ở các vùng đất có chứa cặn apatit thường cóhàm lượng các hợp chất florua cao ( 2 2,5 mg/l), tồn tại dạng cơ bản là canxiflorua và magie florua
Các hợp chất florua khá bền vững, khó bị phân huỷ ở qúa trình tự làm sạch.Hàm lượng florua trong nước cấp ảnh hưởng đến việc bảo vệ răng Nếu thườngxuyên dùng nước có hàm lượng florua lớn hơn 1,3 mg/l hoặc nhỏ hơn 0,7 mg/lđều dễ mắc bệnh loại men răng
Trang 18n Các chất khí hòa tan
Các chất khí hoà tan thường gặp trong nước thiên nhiên là khí cacbonic,oxy và sufurhydro
Trong nước ngầm khi pH <5,5 thì nước chứa nhiều CO2 Hàm lượng CO2
hòa tan trong nước cao thường làm cho nước có tính ăn mòn bêtông ngăn cản
sự tăng pH của nước
Trong nước ngầm khí H2S là sản phẩm của qúa trình khử diễn ra trongnước Nó cũng xuất hiện trong nước ngầm mạch nông khi nước ngầm nhiễmbẩn các loại nước thải Hàm lượng khí H2S hòa tan trong nước nhỏ hơn 0,5 mg/
l tạo cho nước có mùi khó chịu và làm cho nước có tính ăn mịn kim loại
o Các kim loại có tính độc cao
Arsen (As)
- Crom (Cr)
- Thuỷ ngân ( Hg)
- Chì (pb)
3.2.1.3 Các chỉ tiêu vi sinh
Trong nước thiên nhiên có rất nhiều loại vi trùng và siêu vi trùng, trong đócó các loại vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm làà: kiết lị, thương hàn, dịch tả, bạiliệt… việc xác định sự có mặt của các vi trùng gây bệnh này thường rất khókhăn và mất nhiều thời gian Trong thực tế việc xác định số vi khuẩn trongnước thường là xác định E.coli vì đặc tính của nó có khả năng tồn tại cao hơncác vi trùng gây bệnh khác Do đó, sau khi xử lý, nếu trong nước không cònphát hiện thấy E.coli chứng tỏ các loài vi trùng khác cũng bị tiêu diệt, mặtkhác việc xác định loại vi khuẩn này đơn giản và nhanh chóng
Trang 19a Vi trùng gây bệnh
Vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước gây tác hại cho mục đích sử dụngnước trong sinh hoạt Các vi sinh vật này vốn không bắt nguồn từ nước, chẳngcần vật chủ để sống kí sinh phát triển và sinh sản Một số vi sinh vật gây bệnhsống một thời gian khá dài trong nước và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tàng -Vi khuẩn: Các loại vi khuẩn trong nước thường gây các bệnh về đường ruộtnhư
+ Vi khuẩn Shigella spp: chủ yếu gây nên các triệu chứng lỵ Biểu hiện
bệnh từ tiêu chảy nhẹ đến nghiêm trọng như đi tiêu ra máu, mất nước, sốt caovà bị co rút thành bụng Các triệu chứng này có thể kéo dài 12-14 ngày thậmchí hơn
+ Vi khuẩn Salmonella typhii : gây sốt thương hàn.
+ Vi khuẩn Vibrio cholerae: tác nhân gây nên các vụ dịch tả trên toàn thế giới Dịch tả gây bở Vibriocholerae thường được lan truyền rất nhanh qua
đường nước
- Virus: Các bệnh do virus gây ra thường mang tính triệu chứng và cấp tínhvới giai đoạn mắc bệnh tương đối ngắn, virut sản sinh với mức độ cao, liều lâynhiễm thấp và giới hạn động vật chủ Gồm:
+ Virus Adenovirus bệnh khuẩn xâm nhập từ khí quản: virus đậu mùa, thuỷđậu, virus zona,
+ Virus Poliovirus : virus bại liệt
+ Hepatitis -A Virus (HAV) : virus viêm gan siêu vi A
+ Reovirus, rotavirus, norwalk virus : viêm dạ dày ruột
- Động vật đđơn bào ( protozoa): Các loại động vật đơn bào dễ dàng thích nghi với điều kiện bên ngoài nên chúng tồn tại rất phổ biến trong nước tự nhiên
Trang 20Trong điều kiện môi trường không thuận lợi, các loại động vật đơn bào thường tạo lớp vỏ kén bao bọc(cyst), rất khó tiêu diệt trong quá trình khử trùng Vì vậythông thường trong qúa trình xử lý nước sinh hoạt cần có công đoạn lọc để loại
bỏ các động vật đơn bào ở dạng vỏ kén này
+ Giardia spp : nhiễm trùng đường ruột
+ Cryptospridium spp : gây bệnh thương hàn, tiêu chảy
Nguồn gốc của vi trùng gây bệnh trong nước là do nhiễm bẩn rác, phânngười và động vật Trong người và động vật thường có vi khuẩn E coli sinhsống và phát triển Đây là loại vi khuẩn vô hại thường được bài tiết qua phân
ra môi trường Sự có mặt của E.Coli chứng tỏ nguồn nước bị nhiễm bẩn bởiphân rác và khả năng lớn tồn tại các loại vi khuẩn gây bệnh khác, số lượngnhiều hay ít tuỳ thuộc vào mức độ nhiễm bẩn Khả năng tồn tại của vi khuẩnE.coli cao hơn các vi khuẩn gây bệnh khác Do đó nếu sau xử lý trong nướckhông còn phát hiện thấy vi khuẩn E.coli chứng tỏ các loại vi trùng gây bệnhkhác bị tiêu diệt hết Mặt khác, việc xác định mức độ nhiễm bẩn vi trùng gâybệnh của nước qua việc xác định số lượng số lượng E.coli đơn giản và nhanhchóng Do đó vi khuẩn này được chọn làm vi khuẩn đặc trưng trong việc xácđịnh mức độ nhiễm bẩn vi trùng gây bệnh của nguồn nước
b Các loại rong tảo
Rong tảo phát triển trong nước làm nước bị nhiễm bẩn hữu cơ và làm chonước có màu xanh Nước mặt có nhiều loại rong tảo sinh sống trong đó có loạigây hại chủ yếu và khó loại trừ là nhóm tảo diệp lục và tảo đơn bào Hai loạitảo này khi phát triển trong đường ống có thể gây tắc nghẽn đường ống đồngthời làm cho nước có tính ăn mịn do quá trình hô hấp thải ra khí cacbonic
3.2.1.4 Tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và ăn uống
Trang 21Người ta thường sử dụng nước mặt và nước ngầm để cấp nước uống vàsinh hoạt Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước bề mặt do ítthay đổi hơn theo thời gian và thời tiết, dây chuyền công nghệ cũng đơn giảnhơn, cần ít hoá chất hơn và chất lượng sau xử lý cũng tốt hơn Tuy nhiên nguồnnước ngầm không phải là vô hạn, nên nếu chỉ sử dụng nước ngầm thì đến mộtlúc nào đó sẽ gây ảnh hưởng xấu đến địa tầng của khu vực.
Nước sau xử lý cần đảm bảo an toàn cho sử dụng Các tiêu chuẩn, quychuẩn phải đảm bảo an toàn về sức khoẻ, mùi vị, thẩm mỹ, và phù hợp càngnhiều càng tốt các tiêu chuẩn quốc tế Nước cấp sinh hoạt phải đảm bảo khôngcó vi sinh vật gây bệnh, nồng độ các chất độc, các chất gây bệnh mãn tính phảiđạt tiêu chuẩn Độ trong, độ mặn, mùi vị và tính ổn định phải cao
Một số quy chuẩn về nước ăn uống sinh hoạt được ban hành kèm theo Thông
tư số 04:2009/BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Trưởng Bộ Y tế nhưQCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT…
3.3 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước ngầm
Đối với nguồn nước cần xử lý là nước ngầm, thì quá trình khử sắt trongnước ngầm là chủ yếu Trong nước ngầm, sắt thường tồn tại ở dạng ion, sắt cóhóa trị II là thành phần của các muối như Fe(HCO3); FeSO4 Hàm lượng sắt cótrong các nguồn nước ngầm thường cao và phân bố không đồng đều trong cáclớp trầm tích
3.3.1 Quá trình khử sắt
Hiện này có nhiều phương pháp khử sắt của nước ngầm, có thể chiathành 3 nhóm chính sau:
Khử sắt bằng phương pháp làm thoáng
Khử sắt bằng phương pháp dùng hóa chất
Trang 22 Các phương pháp khử sắt khác.
a Khử sắt bằng phương pháp làm thoáng
Thực chất của phương pháp khử sắt bằng làm thoáng là làm giàu oxytrong nước, tạo điều kiện để Fe2+ oxy hóa thành Fe3+, sau đó thực hiện quátrình thủy phân để tạo thành hợp chất ít tan Fe(OH)3 , rồi bể lọc để giữ lại.Làm thoáng có thể là làm thoáng tự nhiên hay làm thoáng nhân tạo
Trong nước ngầm, sắt II bicacbonat là muối không bền vững, thườngphân ly theo dạng sau:
* Các yếu tố ảnh hưởng khi khử sắt bằng phương pháp làm thoáng
Quá trình chuyển hóa Fe2+ thành Fe3+ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:
pH, O2, hàm lượng sắt của nước ngầm, CO2, độ kiềm , nhiệt độ, thời gian phảnứng Ngoài ra tốc độ oxy hóa Fe2+ còn phụ thuộc vào thế oxy hóa khử tiêuchuẩns Eo
* Các phương pháp làm thoáng
+ Làm thoáng đơn giản ngay trên bề mặt lớp vật liệu lọc: nước cần
khử sắt được làm thoáng bằng giàn phun mưa ngay trên bề mặt lọc Chiều caogiàn phun thường lấy cao khoảng 0,7m; lỗ phun có đường kính 5–7mm, lưulượng tưới vào khoảng 10m3/giờ Lượng oxy hòa tan trong nước sau làmthoáng ở nhiệt độ 25oC lấy bằng 40% lượng oxy hòa tan bão hòa (ở 25oClượng oxy hòa tan bão hòa bằng 8,1mg/l)
+ Làm thoáng bằng giàn mưa tự nhiên: nước cần làm thoáng được
tưới lên giàn làm thoáng một bậc hay nhiều bậc với các sàn rải sỉ hoặc tre gỗ
Trang 23Lưu lượng tưới và chiều cao tháp cũng lấy như trường hợp trên Lượng oxyhòa tan sau làm thoáng lấy bằng 55% lượng oxy hòa tan bão hòa Hàm lượng
CO2 sau làm thoáng giảm 50%
+ Làm thoáng cưỡng bức: có thể dùng tháp làm thoáng cưỡng bức với
lưu lượng tưới từ 30–40m3/giờ, lượng không khí tiếp xúc lấy từ 4–6m3 cho 1m3
nước Lượng oxi hòa tan sau làm thoáng bằng 70% lượng oxy hòa tan bãohòa Hàm lượng CO2 sau làm thoáng giảm 75%
b Khử sắt bằng phương pháp dùng hóa chất
+ Khử sắt bằng các chất oxy hóa mạnh
Các chất oxy hóa mạnh thường sử dụng để khử sắt: Cl2, KMnO4, O3…Khi cho các chất oxy hóa mạnh vào nước, phản ứng diễn ra như sau:
+ Khử sắt bằng vôi
Phương pháp khử sắt bằng vôi thường không đứng độc lập, mà kết hợpvới các quá trình làm ổn định nước hoặc làm mềm nước Khi cho vôi vàonước, quá trình khử sắt xảy ra theo phản ứng sau:
Trang 24+ Khử sắt bằng trao đổi ion: cho nước đi qua lơp vật liệu lọc có khảnăng trao đổi ion Các ion H+ và Na+ có trong thành phần của lớp vật liệu, sẽtrao đổi với các ion Fe2+ có trong nước Kết quả Fe2+ được giữ lại trong lớpvật liệu lọc.
+ Khử sắt bằng điện phân: dùng các cực âm bằng sắt, nhôm, cùng cáccực dương bằng đồng … và dùng điện cực hình ống trụ hay hình sợithay chotấm điện cực hình trụ phẳng
+ Khử sắt bằng phương pháp vi sinh vật: cấy các mầm khuẩn sắt tronglớp các lọc của bể lọc Thông qua hoạt động của các vi khuẩn, sắt được loạibỏ khỏi nước
3.3.2 Quá trình lắng
Lắng là giai đoạn làm sạch sơ bộ trước khi đưa nước vào bể lọc đểhoàn thành quá trình làm trong nước Trong công nghệ xử lý nước, quá trìnhlắng xảy ra rất phức tạp, chủ yếu lắng ở trạng thái động Các hạt cặn khôngtan trong nước là những tập hợp hạt không đồng nhất (kích thước, hình dạng,trọng lượng riêng khác nhau) và không ổn định (luôn thay đổi hình dạng, kíchthước trong quá trình lắng do chất keo tụ)
Theo phương chuyển động của dòng nước qua bể, người ta chia ra cácloại bể lắng sau:
Lắng tĩnh và lắng theo từng mẻ kế tiếp: thường gặp trong các hồ chứanước, sau trận mưa nước chảy vào hồ mang theo cặn lắng làm cho nồng độcặn trong hồ tăng lên, nước đứng yên, cặn lắng tĩnh xuống đáy…
Bể lắng có dòng nước chảy ngang cặn rơi thẳng đứng hay còn gọi là bểlắng ngang: cấu tạo bể lắng ngang gồm bốn bộ phận chính: bộ phận phânphối nước vào bể; vùng lắng cặn; hệ thống thu nước đã lắng; hệ thống thu và
Trang 25xả cặn Căn cứ vào biện pháp thu nước đã lắng, người ta chia bể lắng nganglàm hai loại: bể lắng ngang thu nước ở cuối và bể lắng ngang thu nước đềutrên mặt Bể lắng ngang thu nước ở cuối thường kết hợp với bể phản ứng cóvách ngăn hoặc bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng Bể lắng ngang thu nước bềmặt thường kết hợp với bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng.
Bể lắng có dòng nước đi từ dưới lên, cặn rơi từ trên xuống gọi là bể lắngđứng: bể lắng đứng thường kết hợp với bể phản ứng xoay hình trụ (hay còngọi là ống trung tâm) Theo chức năng làm việc, bể chia làm hai vùng: vùnglắng có dạng hình trụ hoặc hình hợp ở phía trên và vùng chứa nén cặn códạng hình nón hoặc hình chóp ở phía dưới
Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng: trong bể lắng nước đi từ dưới lên qua lớpcặn lơ lửng được hình thành trong quá trình lắng, cặn dính bám vào lớp cặn,nước trong thu trên bềø mặt, cặn thừa đưa sang ngăn nén cặn, từng thời kỳ xả
ra ngoài Bể lắng có lớp cặn lơ lửng dùng bể lắng cặn có khả năng keo tụ
Lắng trong các ống tròn hoặc trong các hình trụ vuông, lục lăng đặtnghiêng so với phương ngang 60o: nước từ dưới đi lên, cặn trượt theo đáy ốngtừ trên xuống gọi là bể lắng lamen hay còn gọi bể lắng có lớp mỏng, dùngchủ yếu để lắng nước đã trộn phèn
3.3.3 Quá trình lọc
Quá trình lọc là cho nước đi qua lớp vật liệu lọc với một chiều dày nhấtđịnh đủ để giữ lại trên bề mặt hoặc giữa các khe hở của lớp vật liệu lọc cáchạt cặn và vi trùng có trong nước Hàm lượng cặn còn lại trong nước sau khiqua bể lọc phải đạt tiêu chuẩn cho phép Sau một thời gian làm việc, lớp vậtliệu lọc bị chít lại, làm tốc độ lọc giảm dần Để khôi phục lại khả năng làm
Trang 26việc của bể lọc, ta phải tiến hành rửa lọc, có thể rửa bằng nước hoặc bằng gióhoặc bằng gió nước kết hợp.
a Theo tốc độ lọc chia ra
Bể lọc chậm: có tốc độ lọc 0,1 0,5 m/h
Bể lọc nhanh: có tốc độ lọc 5 15 m/h
Bể lọc cao tốc: có tốc độ lọc 36 100 m/h
b Theo chế độ dòng chảy chia ra
Bể lọc trọng lực: như lọc hở, lọc không áp
Bể lọc áp lực: bể lọc kín, quá trình lọc xảy ra nhờ áp lực nước phíatrên vật liệu lọc
Thông số quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng nước lọc là vận tốclọc và thời gian lọc hiệu quả
3.3.4 Quá trình khử trùng nước
Khử trùng nước là khâu bắt buộc cuối cùng trong quá trình xử lý nướcăn uống sinh hoạt Trong nước thiên nhiên chứa rất nhiều vi sinh vật các loại.Sau các quá trình xử lý cơ học, nhất là nước sau khi qua lọc, phần lớn các visinh vật gây bệnh đã được giữ lại Song để tiêu diệt hoàn toàn các vi sinh vậtgây bệnh, cần phải tiến hành khử trùng nước
Hiện nay có rất nhiều biện pháp khử trùng nước hiệu quả như:
Khử trùng bằng các chất oxy hóa mạnh: như Clo, Hợp chất của Clo, Ozon,KMnO4
Khử trùng nước bằng tia tử ngoại: là các tia có bước sóng ngắn có tácdụng diệt trùng rất mạnh Khi chiếu các tia này trong nước, các tia này sẽ tác
Trang 27dụng lên lớp protein của màng tế bào vi sinh vật, phá vỡ cấu trúc và khả năngtrao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt.
Khử trùng bằng siêu âm: dùng dòng siêu âm với cường độ có tác dụngtrong khoảng thời gian nhỏ nhất là 5 phút, sẽ có thể tiêu diệt toàn bộ vi sinhcó trong nước
Khử trùng bằng phương pháp nhiệt: đun sôi nước ở nhiệt độ 100oC sẽ cóthể tiêu diệt phần lớn các vi khuẩn có trong nước, trừ nhóm vi khuẩn khi gặpnhiệt độ cao õ chuyển sang dạng bào tử
Khử trùng bằng ion bạc: ion bạc có thể tiêu diệt phần lớn vi trùng có trong nước Với hàm lượng 2 đến 10 ion/l đã có tác dụng diệt trùng Tuy nhiênhạn chế của phương pháp này là: nếu trong nước có độ màu cao, có chất hữu
cơ, có nhiều loại muối…thì ion bạc không phát huy được khả năng khử trùng
* Yếu tố ảnh hưởng: hiệu quả khử trùng là một hàm của các yếu tố sau:
+ Dạng và liều lượng chất khử trùng
+ Dạng và nồng độ của vi sinh vật
+ Thời gian tiếp xúc trong bể
+ Đặc trưng của nước
3.4 Một số công nghệ xử lý nước ngầm phổ biến tại Việt Nam
Trang 283.4.1 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC TẠI TRẠM CẤP NƯỚC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CÔNG TY HÓA MỸ PHẨM MỸ HẢO HUYỆN BÌNH CHÁNH
1.1 Sơ đồ công nghệ:
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước cấp tại phân xưởng sản xuấtcông ty hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
Nước rửa lọc
Bể chứa + khử trùng
Đài nước
Mạng lưới
Đạt QCVN 01:2009/BYT
Mạng lưới Đạt QCVN 01:2009/BYT
Sông
Trang 29+ Ưu điểm của hệ thống :
Hệ thống được thiết kế đơn giản nhưng hiệu quả cao, đặc biệt là giànmưa khử sắt, đáp ứng xử lý được nồng độ Fe đầu vào là 0.5 mg/l
Hệ thống hoạt động ổn định, không tốn nhiều chi phí để bảo trì, bảodưỡng, không ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của trạm và khả năng cấpnước cho phân xưởng sản xuất
Thiết bị hoạt động hoàn toàn tự động, không cần sử dụng nhiều nhâncông
Chi phí hóa chất ít
Giá thành nước cung cấp cho sản xuất là phù hợp
Chất lượng nước sau xử lý được kiểm tra thường xuyên
Các giàn mưa, bể lắng, bể lọc, bơm cấp 2 được thiết kế dạng 02module song song đảm bảo hệ thống vận hành liên tục khi bảo trì, bảo dưỡnghoặc gặp sự cố cần khắc phục, đảm bảo luôn đủ nước cấp cho sản xuất
+ Nhược điểm của hệ thống :
Bể lắng không có ống phân phối trung tâm và máng thu nước nênhiệu quả xử lý có thể bị ảnh hưởng Cần bồ sung hệ thống ống lắng trung tâmđể nâng cao hiệu quả xử lý của bể lắng
Chu kỳ thay vật liệu lọc của bể lọc từ 3 – 5 năm, cần thay vật liệu lọctheo chu kỳ ngắn hơn (1-2 năm), bổ sung vật liệu lọc thường xuyên
Cần có bể chứa và xử lý cặn từ bể lắng và lọc, việc xả cặn trực tiếp vào sông có thể sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt
Trang 303.4.2 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC TẠI TRẠM CẤP NƯỚC HÀ LAN XÃ TRƯỜNG BÌNH, HUYỆN CẦN GIUỘC
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước tại trạm cấp nước Hà Lan, xã
Trường Bình, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
+ Ưu điểm :
Hạn chế đến mức tối thiểu việc sử dụng hóa chất trong quy trình xử lý
Tiết kiệm diện tích xây dựng nhà máy
Chi phí vận hành thấp
Dễ lắp đặt, khi cần thiết có thể di chuyển hệ thống xử lý đi nơi khácdễ dàng
Chất lượng nước đầu ra luôn đạt tiêu chuẩn và ổn định
Hệ thống xử lý nước đã được tự động hóa do đó trong quá trình vậnhành không cần nhiều nhân viên
Trang 31CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN, ĐỀ XUẤT DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP CHO KHU DÂN CƯ – CHỢ HÒA KHÁNH NAM
4.1 Thành phần, tính chất nước ngầm tại xã Hòa Khánh Nam
Bảng 4.1 Thành phần, tính chất nước ngầm tại xã Hòa Khánh NamSTT Thông số phân
tích
Đơn vị
Giới hạn cho phép QCVN
01/2009BYT
Hàm lượng
Trang 3219 Hợp chất phenol mg/l 1 <0,001
(Nguồn: Kết quả kiểm nghiệm của Phòng phân tích Liên đoàn quy hoạch và
điều tra tài nguyên nước Miền Nam, năm 2010)
Qua bảng trên, có thể thấy một số chỉ tiêu nằm ngoài giới hạn cho phép theo quy chuẩn QCVN 01:2009
4.2 Đề xuất công nghệ xử lý nước ngầm khu dân cư – chợ Hòa Khánh
Nam
* Phương án 1
SVTH: Nguyễn Hồng Thiện -32- MSSV: 09B1080067
Nước giếng thô
Dàn mưa
Bể lắng tiếp xúc
Bể lọc áp lực
Bể chứa nước sạch
Sân phơi bùn
SôngBể chứa trung
gian
Trang 33Bể lắng tiếp xúc
Bồn lọc áp lực
Bể chứa nước sạch
Sân phơi bùn
SôngBể chứa
trung gian