Luận văn báo cáo thực tập tại Công ty TNHH tin học và Dịch vụ TNB. luận văn đầy đủ hoạch toán Chi Tiết . luận văn được làm từ việc đi thực tập thực tế. Bạn là 1 sinh viên. bạn vất vả vì bài tiểu luận thực tập . bài báo cáo này sẽ giúp bạn vượt qua điều đó 1 cách thật dễ dàng. Bài Tiểu luận bao gồm tất cả các lý thuyết. hoạc toán tự tế.
Trang 1Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phảiquan tâm đến doanh thu, lợi nhuận sản phẩm của doanh nghiệp nhằm đảm bảo bùđắp đủ chi phí, trả luơng cho nguời lao động và có lãi.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh là một trong những công cụ quan trọnggiúp những nhà quản lý đo lường , nhận thấy được sự thành công hay thất bại củadoanh nghiệp một cách chính xác
Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH TM
DV VT TIN HỌC TNB em đã quyết định chọn đề tài báo cáo thực tập của mìnhlà:” Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM DV VT TIN HỌCTNB” Bài báo cáo xoay quanh vấn đề doanh thu, các khoản chi phí liên quan đếnxác định kết quả kinh doanh trên số liệu thực tế tại công ty TNHH TM DV VT TINHỌC TNB vào năm 2013
Nội dung báo cáo gồm có 3 chuơng:
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM-DV-VT-TIN HỌC TNB.CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNNHHTM-DV-VT-TIN HỌC TNB
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ
Trân trọng cảm ơn !
Trang 2CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM- DV –VT
TIN HỌC TNB
1 Giới thiệu công ty:
Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VIỄN THÔNG - TIN HOC TNB
Tên giao dịch ở Việt Nam: Công ty TNHH TM DV VT TIN HOC TNB
- Tên viết tắt: TIGICO
- Địa chỉ trụ sở chính: 220 Võ Văn Ngân, Thủ Đức, Tp.HCM
64 số và phụ kiện Sản xuất, mua bán máy điện thoại các loại
2 Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH TM-DV-VT-TIN HỌC TNB chính thức được thành lập
vào ngày 25/2/2003 theo quyết định kinh doanh số 4102000280 do sở Kế Hoạch vàĐầu Tư cấp dưới hình thức là một doanh nghiệp tư nhân, có con dấu riêng, hoạtđộng theo chủ trương, chính sách, chiến lược kinh doanh phù hợp với ngành nghềchuyên trách
- Vốn điều lệ: 800.000.000đ trong đó hiện kim là 800.000.000đ Số vốn đượcchia làm 2 phần gồm có:
+ Ông Tạ Chí Quang Thông: 600.000.000đ chiếm 75%
Trang 3+ Ông Tạ Quang Thọ : 200.000.000đ chiếm 25%
- Giấy kinh doanh số: 4102000280
- Công ty được thành lập vào ngày 25/2/2003
- Mã số thuế: 03.03.15.8765
3 Tình hình hoạt động tại công ty:
Hiện nay trên thị trường công nghệ thông tin đang cạnh tranh gây gắt vàhàng loạt các công ty của nước ngoài thông qua các văn phòng, các công ty đại diệnkinh doanh các loại điện thoại, tổng đài mạng nội bộ Tuy nhiên, hiện nay công ty
có thể sản xuất và mua bán 12 mặt hàng điện thoại, tổng đài khác nhau
Tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty khá tốt, duy trì được thịtrường hiện có và không ngừng khai thác mở rộng thị trường mời, từ đó quy môkinh doanh của công ty ngày được mở rộng Đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợicho công nhân viên nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn phù hợp với yêu cầuphát triển của công ty và cũng thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với ngân sách nhànước
4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
- Lắp ráp tổng đài điện thoại, điện tử 04 số và 08 số
- Thiết kế và sản xuất phần cứng, mạch điều khiển, mạch tự động
- Sản xuất các thiết bị chống sét, máy báo động, máy báo trộm
- Mua bán tổng đài điện thoại 64 số và phụ kiện
- Sản xuất và mua bán máy điện thoại các loại
b Nhiệm vụ:
- Công ty không ngừng củng cố và phát triển quy mô hoạt động phù hợp vớichức năng và nội dung kinh doanh của mình, thu được nhiều lợi nhuận gópphần gia tăng thu nhập, tăng nguồn thu nhập ngân sách nhà nước, đẩy mạnh
Trang 4tốc độ phát triển của công ty và đảm bảo đời sống của cán bộ và công nhânviên.
- Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, tạo thêm vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển
- Thực hiện liên kết với các tổ chức trong nước để mở rộng hoạt động kinhdoanh và tăng cường cơ sở vật chất nhằm tăng lợi nhuận
- Làm tốt công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng văn hóa nghiệp vụ chocán bộ công nhân viên trong công ty
- Thực hiện tốt các chế độ quản lý và kiểm tra tài sản, tài chính, lao động, tiềnlương và các chính sách do nhà nước và công ty quy định
- Thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định của nhà nước và công ty, đồngthời chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo
II TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ:
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:
Phòng
kỹ thuật
Tổ bảo vệGiám Đốc
Trang 52 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc:
- Là người đứng đầu công ty, phụ trách công việc chung của toàn công ty, chịutrách nhiệm liên đới và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như quyền lợi vànghĩa vụ của cán bộ công nhân viên đều phải thông qua giám đốc
- Giám đốc là người đại diện chung cho công ty đối với các vấn đề liên quanđến các hoạt động và quản lý của công ty, thay mặt công ty ký kết tất cả cáchợp đồng hay thỏa thuận, chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động củacông ty trước pháp luật
- Có quyền tiếp nhận, chuyển công tác, thôi việc theo cấp quản lý, được phânchia các quỹ phạt, quy định các hình thức trả lương, nâng bậc lương … báocáo kết quả kinh doanh, rút kinh nghiệm trong quá trình mua bán hay sản xuấtkinh doanh
Phó Giám đốc:
- Là người giúp đỡ cho giám đốc trong mọi việc của công ty, là người đứng saugiám đốc về địa vị trong công ty Là người giúp đỡ giám đốc trong việc thựchiện các nhiệm vụ được phân công, giám sát các công việc của các nhân viêntrong công ty và cũng chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả thực hiệnđược trong quá trình thực hiện công việc được giao phó
Phòng kinh doanh:
- Xây dựng việc theo dõi và thực hiện kế hoạch kinh doanh
- Tiếp cận thị trường, xây dựng phương thức bán hàng phù hợp
- Đề xuất với giám đốc về kế hoạch tham gia thị phần kinh doanh
- Tìm kiếm khách hàng, từng bước thâm nhập thị trường để giới thiệu sảnphẩm
Trang 6- Tổ chức phân phối lợi nhuận và phân phối các quỹ ( quỹ khen thưởng, quỹphúc lợi).
- Phản ánh kiểm soát quá trình hình thành chỉ tiêu tài vụ trong kỳ kế hoạch vàtình hình thực hiện chế độ hoạch toán theo đúng quy định của nhà nước
- Tổ chức thu chi đúng nguyên tắc
- Lập báo cáo quyết toán định kỳ chuẩn xác, phân tích hoạt động kinh tế, soạnthảo các văn bản
- Xây dựng hệ thống sổ sách chứng từ theo đúng chuẩn mực mà nhà nước banhành
- Báo cáo cho giám đốc về các khoản thanh toán
- Thường xuyên cập nhập, phổ biến các nghị định thông tư của Nhà nước banhành liên quan đến hoạt động của công ty
Bao gồm: Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán kho, thủ quỹ
- Thực hiện các chương trình quảng cáo, khuyến mãi
- Đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng, đội ngũ kinh doanh về các kỹ năng bánhàng, kỹ năng trưng bày sản phẩm
- Lên kế hoạch thăm hỏi khách hàng vip Khách hàng mua sỉ, khách hàngthường xuyên của công ty
- Xây dựng và tiến hành đo lường chỉ tiêu hài lòng của khách hàng, báo cáo vớitrưởng bộ phận
Trang 7- Ghi nhận ý kiến của khách hàng để cải tiến công việc.
- Theo dõi kế hoạch bảo hành sản phẩm, hoạt động bảo hành, bảo trì, sửa chữa
Tổ bảo vệ:
- Trong coi tài sản của công ty trong và ngoài khu vực văn phòng
- Vận hành các thiết bị điện, nước, máy điều hòa, đèn, chăm sóc cây trongcông ty
- Vận chuyển, bốc dỡ, giao nhận hàng hóa, tài liệu,… cho công ty khi có nhucầu
- Ghi chép nhật ký khách ra vào liên hệ công tác, hướng dẫn khách vào đúngnơi, đúng phòng ban vào các giờ hành chính
mua hàng
Trang 8- Sau khi nhận được phiếu yêu cầu mua hàng tiến hành xem xét, lựa chọn
nhà cung cấp, đàm phán về giá cả, chất lượng, vận chuyển, thanh toán; sau
đó tiến hành đặt hàng và làm phiếu tạm ứng mua vật tư hàng hóa chuyển kếtoán Khi mua hàng về, bộ phận cung ứng tiến hành chuyển toàn bộ chứng từcho kế toán, để kế toán làm phiếu nhập kho hàng hóa Sau khi thủ kho kiểm
đủ hàng và ký trên phiếu nhập kho, bộ phận cung ứng tiến hành quyết toántạm ứng với kế toán ( kèm bộ chứng từ mua hàng và phiếu nhập kho đã cóchữ ký xác nhận của thủ kho ) Bộ cung ứng quyết toán theo phiếu tạm ứng
- Sau khi nhận phiếu nhập kho từ kế toán, tiến hành kiểm tra số lượng,
chất lượng thực nhập, ký xác nhận phiếu nhập kho giữ lại 1 liên để ghithẻ kho, 1 liên giao cho bộ phận cung ứng để quyết toán với kế toán.Cuối tháng dựa vào thẻ kho lập bảng tổng hợp Xuất – Nhập – Tồn vàđối chiếu với sổ sách kế toán
Trang 9QUY TRÌNH BÁN HÀNG
Y/c gửi hàng BNGH
PXH,HH HH
PXK BNGH
Trả tiền - P chi
Thủ kho:
- Khi nhận được phiếu yêu cầu xuất hàng, kiểm tra hàng trong kho còn
đủ xuất không, nếu không còn đủ để xuất, ký vào yêu cầu xuất hàng vàchuyển cho kế toán để lập phiếu xuất kho Nếu hàng không còn phải báocáo cho bộ phận quản lý
Nhân viên giao hàng:
- Sau khi nhận được biên nhận giao hàng, tiến hành giao hàng ( biênnhận giao hàng phải có chữ ký của bên nhận hàng) và chuyển 1 liên chobên nhận giao hàng cho khách hàng, 1 liên cho phòng kinh doanh, 1 liêncho phòng kế toán để làm căn cứ theo dõi công nợ hoặc lập phiếu thu, thutiền
Trang 10- Sau khi nhận được phiếu yêu cầu xuất hàng từ thủ kho có chữ ký xácnhận Lập phiếu xuất kho và chuyển cho thủ kho để tiến hàng xuất hàngđồng thời theo dõi trên sổ sách kế toán Sau khi nhận được biên nhận giaohàng xuất hóa đơn bán hàng.
Thủ quỹ:
- Sau khi nhận phiếu thu của kế toán tiến hành thu tiền theo đúng phiếuthu, ký và chuyển trả 1 liên cho kế toán lưu chứng từ gốc Đồng thời thủquỹ tiến hành ghi sổ quỹ, cuối tuần đối chiếu số tiền trên sổ quỹ và sốliệu trên sổ kế toán
Trang 11- Nhận được lệnh sản xuất kèm với định mức xem trong kho vật tư còn đủ không, nếu không sẽ đề xuất mua vật tư hàng hóa Vật tư nào trong kho còn cho sản xuất thì lập phiếu đề nghị xuất vật tư chuyển cho kế toán để lập phiếu xuất kho vật tư
- Khi nhận được phiếu xuất kho theo yêu cầu, ký xác nhận trên phiếu xuất kho, giữ 1 liên làm căn cứ ghi thẻ, 1 liên giao cho bộ phận kế toán Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho lập bảng tổng hợp Xuất – Nhập – Tồn và đối chiếu với kế toán
Bộ phận cung ứng:
- Sau khi nhận được phiếu yêu cầu mua hàng, tiến hành xem xét, lựa chọn nhà cung cấp, đàm phán về giá cả, chất lượng, vận chuyển, thanh toán và sau đó tiến hành đặt hàng và làm phiếu tạm ứng mua vật tư hàng hóa chuyển cho kế toán
- Khi mua hàng về, bộ phận cung ứng chuyển toàn bộ chứng từ cho kế toán để kế toán lập phiếu nhập kho hàng hóa Sau khi thủ kho kiểm đủ hàng
và ký trên phiếu nhập kho, bộ phận cung ứng tiến hành quyết toán với kế toán ( kèm bộ chứng từ mua hàng và phiếu nhập kho đã có chữ ký xác nhận của thủ kho ) Bộ phận cung ứng quyết toán theo số phiếu đã tạm ứng
III TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1 Sơ đồ bộ máy kế toán:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
2 Chức năng của phòng kế toán:
Kế toán trưởng:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
TỒNG HỢP
KẾ TOÁN THANH TOÁN
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
THỦ QUỸ
Trang 12- Giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, thông tin kếtoán và hạch toán kế toán của công ty theo đúng điều lệ kế toán của nhànước Kế toán tổ chức và tổng hợp các thông tin kinh tế để giám đốc quyếtđịnh sử dụng chung Các thông tin này được trình bày dưới dạng biểu mẫuđược gọi là báo cáo tài chính Để có được những báo cáo này kế toán phảithu thập từ các kế toán viên nhằm vào việc điều hành và ra quyết định kinhdoanh.
- Xem xét và quàn lý chung tất cả những vấn đề liên quan đến hoạt độngcủa bộ máy kế toán của công ty Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kếtoán trong công ty một cách khoa học, hợp lý Chỉ đạo và hướng dẫn nhânviên kế toán thực hiện công việc theo đúng chế độ kế toán hiện hành
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp,thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thànhtài sản Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi, vi phạm pháp luật về tài chính
kế toán
- Ngoài ra kế toán trưởng còn tính toán, ghi chép, phản ánh chính xáckịp thời và đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng như tình hình hoàn thành kế hoạch của đơn vị bảo quản,lưu trữ và bảo mật các tài liệu, số liệu kế toán Bảo đảm vốn cho công ty,vốn cho các hoạt động khác, lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo của kếtoán
- Bên cạnh đó kế toán trưởng cũng có nhiệm vụ tính giá thành sản phẩm củacông ty, cung cấp thông tin về giá thành cho lãnh đạo
Trang 13- Kiểm tra việc thực hiện chế đọ tài chính mà công ty đang thực hiện.
- Công việc của kế toán tổng hợp khá nặng và đòi hỏi cường độ phải cao
Kế toán thanh toán:
- Theo dõi các khoản thu, chi bằng tiền mặt, các khoản thanh toán lương chocán bộ công nhân viên, theo dõi các khoản tạm ứng, ghi chép và báo cáoquỹ
Thủ quỹ:
- Có nhiệm vụ chi tiền mặt, theo dõi số tiền tồn tại quỹ ở công ty, chịu tráchnhiệm trước kế toán trưởng và giám đốc về tiền mặt Ngoài ra, thủ quỹ cònphải thường xuyên cập nhật sổ sách và lập báo cáo kịp thời khi phát hiệnchênh lệch và chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại gây ra
-VI HÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ CHỨNG TỪ SỬ DỤNG.
1 Hình thức tổ chức công tác kế toán:
- Theo sự phân cấp công ty hoạch toán độc lập, toàn bộ công tác kế toán:
mở sổ sách luân chuyển chứng từ, mở sổ báo cáo… Đều theo chế độ quyđịnh của nhà nước
- Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo bộ tài chính ban hành
- Công tác kế toán tại công ty dược tổ chức theo hình thức tập trung nêntất cả các công việc kế toán đều tập trung ở phòng kế toán
2 Sơ đồ và hình thức kế toán:
Hình thức kế toán đang áp dụng tại công ty là hình thức kế toán Nhật kýchung, trình tự hạch toán như sau:
Trang 14BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổnghợp chi tiết
Trang 15Ghi chú: Nhập số liệu vào máy
Ghi hằng ngày
Ghi cuối năm
Từ chứng từ ghi sổ nhân biên kế toán sẽ dùng số liệu trong chứng từ ghi sổnày để nhập số liệu vào máy nhờ các phần mềm máy tính mà công ty sử dụng.Từphầm mềm kế toán này sẽ ghi vào sổ nhật ký chung
Khi cuối kỳ hoặc cuối năm sẽ ghi vào báo cáo kế toán của công ty
- Hàng tồn kho của công ty được đánh giá theo phương pháp kê khai thườngxuyên
- Công ty xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
- Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
- Tài sản cố định tại công ty được khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Báo cáo tàichính
Trang 16vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp.
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối sốphát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết ( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết ) được dùng để lập cácBáo cáo tài chính
V ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
1 Thuận lợi:
- Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi công nghệ thông tin cũng phải pháttriển, nhu cầu liên lạc của người dân ngày càng cao nên các sản phẩm củacông ty cũng ngày càng được ưu chuộng hơn
- Hướng đến khách hàng nhiều hơn, nắm bắt được thị hiếu của người tiêudùng, công ty đã không ngừng cải tiến về chất lượng, mẫu mã nên sản phẩmcủa công ty ngày càng được hoàn thiện hơn Bên cạnh đó công ty cũng cónhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn nên thị trường ngày càng mở rộng
- Đội ngũ nhân viên trẻ trung, đầy nhiệt huyết, năng động, sáng tạo, dễtiếp thu cái mới
3 Phương hướng phát triển công ty trong tương lai:
Trang 17- Trong tương lai công ty sẽ tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ trongnước Duy trì trao đổi mua bán với khách hàng cũ và tìm kiếm khách hàngmới trong việc tiêu thụ hàng hóa.
- Công ty cũng cải tiến thêm về chất lượng, mẫu mã của sản phẩm đểcạnh tranh với sản phẩm của doanh nghiệp khác và đáp ứng được thị hiếucủa người tiêu dùng
Trang 18CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM-DV-VT
TIN HỌC TNB
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HÀNG HÓA, BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
2 Quá trình lưu chuyển hàng hóa:
- Lưu chuyển hàng hóa là quá trình đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuấtsang lĩnh vực tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán trên thị trường
3 Một số vấn đề chung về mua – bán hàng hóa:
- Mua hàng: mua vật tư tài sản dự trữ để bán tương ứng với quá trìnhcung cấp của doanh nghiệp sản xuất
- Bán hàng: bán vật tư, tài sản tương ứng cung cấp cho khách hàng và thutiền hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán Bán hàng trên thị trường
Trang 19- Hoạch toán đầy đủ, chính xác tình hình bán hàng hóa cùng các chi phíphát sinh trong quá trình bán hàng.
- Phản ánh chính xác, kịp thời tình hình xuất bán thành phẩm, tính chínhxác các khoản trừ doanh thu và thanh toán với ngân sách nhà nước
- Xác định kịp thời kết quả tiêu thụ của từng loại sản phẩm, dịch vụ, từngmặt hàng cũng như toàn bộ lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm
- Tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh nhằm cung cấpthông tin cần thiết cho nhà quản lý
- Để phát huy tối đa vai trò và thực hiện tốt các nhiệm vụ trên đòi hỏi tổchức công tác kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ nói riêng phải khoa học,logic, đồng thời nhân viên kế toán phải chuyên môn, nắm vững nội dung vàphương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh
II ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN
1 Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty:
TK 111 – Tiền mặt
TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
TK 155 – Thành phẩm
TK 157 – Hàng gửi đi bán
TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra
TK 421 – Lợi nhuận phân phối
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 521 – Chiết khấu thương mại
TK 531 – Hàng bán bị trả lại
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 – Chi phí sản xuất chung
TK 632 – Giá vốn hàng bán
TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 711 – Thu nhập khác
Trang 20TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Sổ chi tiết thanh toán, sổ chi tiết tài khoản
- Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, lương, xuất tồn vật tư hàng hóa
- Bảng tổng hợp
3 Đặc điểm về hàng hóa:
Hàng hóa của công ty chủ yếu là các thiết bị viễn thông như: Điện thoạibàn Miswi, tổng đài điện toại điện tử Miswi có 04 số và 08 số Sản xuất cácthiết bị chống sét, máy báo động và máy báo trộm Đồng thời sản xuất muabán điện thoại các loại
III PHƯƠNG THỨC HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CỤ THỂ TẠI CÔNG TY TRONG THÁNG 12 NĂM 2013
1 Hạch toán về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Khái niệm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán toàn bộ sản phẩm, hànghóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ ( Không bao gồm thuế GTGT đối với đơn vị tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ )
Thời điểm ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏamãn các yêu cầu sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Trang 21- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng hóa
Phương pháp hoạch toán:
Xác định doanh thu, khi khách hàng nhận, thanh toán tiền hàng hay xácđịnh vào biên nhận hàng, kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111 – 112 – 331
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu raCuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK 911:
Nợ TK 511: Doanh thu thuần
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, Giấy báo có, Ủy nhiệm chi
- Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng
- Hợp đồng bán hàng, hợp đồng kinh tế
- Phiếu xuất kho hàng hóa
Hạch toán một số các nghiệp vụ:
cho cửa hàng điện thoại di thoại di động Phương Nam với giá bán 150.000đ/cái, VAT 10% Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 111: 14.850.000
Có Tk 511: 13.500.000
Có TK 3331: 1.350.000
cho bưu điện Thanh Bình với giá bán 220.000đ/cái, VAT 10% Khách hàngchưa thanh toán cho công ty
Nợ TK 131: 12.200.000
Có TK 511: 11.000.000
Có TK 3331: 1.100.000
Trang 22 Ngày 15/12/2013 công ty tiến hành xuất kho 15 tổng đài Miswi W 208bán cho Bưu Điện Thành Phố với giá bán 830.000đ/cái, VAT 10% Khách hàngthanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản.
Nợ TK 112: 13.695.000
Có TK 511: 12.450.000
Có TK 3331: 1.245.000
cho Công Ty Thái Sơn với giá bán 90.000đ/ cái, VAT 10% Khách hàngchưa thanh toán tiền cho công ty
Nợ TK 131: 990.000
Có TK 511: 900.000
Có TK 3331: 90.000
cho công ty Nam Viễn Tín với giá bán 800.000đ, VAT 10% Khách hàngthanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 111: 2.640.000
Có TK 511: 2.400.000
Có TK 3331: 240.000
Tiến Đạt với giá 100.000đ, VAT 10%.Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 111: 2.750.000
Có TK 511: 2.500.000
Có TK 3331: 250.000
ty Trí Việt với giá 1.500.000đ, VAT 10%.Khách hàng chưa thanh toán tiềnhàng
Nợ TK 131: 8.250.000
Có TK 511: 7.500.000
Có TK 3331: 750.000
Trang 23 Ngày 31/12/2013 công ty xuất kho 70 điện thoại Miswi 303 bán cho công tyThịnh Phát với giá 150.000đ/cái, VAT 10% Khách hàng chưa thanh toán.
- Chiết khấu thương mại: là khoản mà doanh nghiệp bán đã giảm trừ hoặc
đã thanh toán cho người mua hàng Người mua hàng đã mua các sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thươngmại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp xác địnhtiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kếttrong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách,…
Trang 24 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho, nhập kho
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
- Bảng tính chiết khấu cho khách hàng
- Sổ nhật ký sổ cái
- Biên bản thỏa thuận giữa người mua và người bán
- Biên bản thỏa thuận giữa hợp đồng giảm giá
Phương pháp hạch toán:
Phản ánh kế toán chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331: Thuế VAT được khấu trừ
Có TK 3331: Thuế VAT đầu ra
Có TK 131: Phải thu của khách hàngNhập kho hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 155: Thành phẩm
Có TK 632: Giá vốn hàng bánKết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu về TK 511
Nợ TK 511: Doanh thu thuần
Có TK 531: Hàng bán bị trả lại
Hạch toán các nghiệp vụ:
trả lại doanh nghiệp nhập kho
Trang 25Nợ TK 531: 660.000
Nợ TK 3331: 66.000
Có TK 131: 726.000
hàng kỳ trước vì không đúng chất lượng nhập kho hàng bị trả lại
2.032.205
3 Doanh thu hoạt động tài chính:
Trang 26 Khái niệm :
Doanh thu hoạt động tài chính trong quá trình hoạt động kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp là thường bao gồm: doanh thu bán hàng, doanh thucung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Chứng từ sử dụng :
- Phiếu thu, Phiếu kế toán
- Giấy báo có của ngân hàng
Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Hạch toán một số các nghiệp vụ:
khi mua hàng hóa
Nợ TK 111: 116.942
Có TK 515: 116.942
bằng ngoại tệ mà công ty thu được 14 USD với tỳ giá 16.973đ/ USD
Trang 27Giá vốn hàng bán là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tiêu thụ hànghóa của công ty trong kỳ hạch toán, việc xác định chính xác giá vốn của hànghóa bán ra là rất quan trọng, công việc này nhằm để xác định đúng kết quả tiêuthụ trong một kỳ hạch toán.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Trang 29Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt độngtiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trong kỳ như chi phí của bộ phận bán hàng, chi phívận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi tiêu thụ.
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn VAT, hóa đơn tài chính
- Phiếu chi
- Ủy nhiệm chi
- Bảng thanh toán lương
Nợ TK 133: Thuế VAT đầu ra
Có TK 111,112,155,152,…Tiền phải thanh toán
Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641: Chi phí bán hàng
Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh:
Ngày 02/12/2013 thanh toán chi phí tiếp khách – công tác
Trang 31
TK 111,112 TK 641
Trang 32Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đếnhoạt đông quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chungcủa toàn doanh nghiệp Chi phí này bao gồm: chi phí nhân viên quản lý doanhnghiệp, chi phí văn phòng phẩm, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụchung cho toàn doanh nghiệp.
Tại công ty những chi phí như tiền lương nhân viên quản lý, chi phí đồdùng văn phòng sẽ hạch toán vào TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp ”.Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ sẽ được chuyển sang TK 911 để xác địnhkết quả kinh doanh Do vậy cần phải quản lý tốt chi phí quản lý doanh nghiệpnhằm phản ánh đầy đủ và chính xác các khoản chi phí phát sinh trong kỳ
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn thanh toán
- Phiếu chi, phiếu xuất kho
- Phiếu đề nghị thanh toán, giấy thanh toán tạm ứng
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Hạch toán một số các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Nợ TK 6423: 2.500.000
Nợ TK 133: 250.000
Có Tk 111: 2.750.000 Ngày 05/12/2013 chi phí dịch vụ bảo vệ, công ty đã trả bằng chuyển khoản8.363.000đ
Trang 33Nợ TK 6428: 3.681.000
Nợ TK 133: 368.100
Có TK 1111: 4.049.100
quản lý của doanh nghiệp tháng 12 năm 2013 là 40.276.000