Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ của chế độ hạch toán kinh doanh .Đồng thời cung cấp thông tin hữu ích ,kịp thời cho việc ra quyết định.Để giải quyết được vấn đề đó, phải hoàn thiện công tác
Trang 2
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ L i m ờ ở đầ 3 u Ch ươ ng I : 6
1.1 Khái ni m v phân lo i chi phí s n xu t ệ à ạ ả ấ 6
1.1.1 Khái ni m chi phí s n xu t ệ ả ấ 6
1.1.2 Phân lo i chi phí s n xu t ạ ả ấ 7
1.2 Giá th nh s n ph m, phân lo i giá th nh s n ph m à ả ẩ ạ à ả ẩ 10
1.2.1 Khái ni m giá th nh s n ph m ệ à ả ẩ 10
1.2.2 M i quan h c a chi phí v giá th nh ố ệ ủ à à 10
1.2.3 Ph©n lo¹i gi¸ thµnh s¶n phÈm 11
1.2.3.1 Ph©n lo¹i gi¸ thµnh s¶n phÈm theo thêi gian vµ c¬ së tÝnh gi¸ thµnh 11
1.3.2 §èi tîng tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm 13
1.5 C¸c ph¬ng ph¸p tinh gi¸ thµnh s¶n phÈm 22
Trang 3độ vĩ mô,do các yếu tố sản xuất nước ta còn rất hạn chế nên tiết kiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công ty quản lý kinh tếNhiệm vụ cơ bản của kế toán không những phải hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất,phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm ,đáp ứng yêu cầu
Trang 4
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
của chế độ hạch toán kinh doanh Đồng thời cung cấp thông tin hữu ích ,kịp thời cho việc ra quyết định.Để giải quyết được vấn đề đó, phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận mà còn mang ý nghĩa to lớn cấp bách trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta nói chung và công ty TNHH Bao Bì Thăng Long nói riêng
Để có thể cạnh tranh được trên thị trường,công tác kế toán chi phí SX nghành in còn phải thực hiện đúng theo quy luật khách quan.Như vậy kế toán chi phí là một phần không thể thiếu được đối với doanh nghiệp ngành
in khi thực hiện chế độ kế toán,hơn nữa có ý nghĩa to lớn và chi phối lượng công tác kế toán toàn doanh nghiệp
Nằm trong guồng quay của nền kinh tế thị trường công ty TNHH Bao
Bì Thăng Long đang từng bước hoàn thiện sản xuất tìm ra các biện pháp giảm thiểu chi phí NVL để hạ giá thành sản phẩm.Đồng thời luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm, giữ uy tín với khách hàng
Nhận thức được sự quan trọng và cần cần thiết phải đổi mới hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm kết hợp với quá trình tìm hiểu lý luận cũng như thực tiễn kế toán tại công ty TNHH Bao Bì Thăng Long em
đã chọn đề tài : “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm”
tại công ty để làm báo cáo thực tập
Nội dung của chuyên đề tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm
3 phần chính:
Chương I :Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
Trang 5
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
Chương II:Thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Bao Bì Thăng Long
Chương III: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện những vấn
đề còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Với kiến thức và trình độ có hạn,và chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều với thực tế nên chuyên đề tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định.Em kính mong sự giúp đỡ và những ý kiến đóng góp của thầy cô và các anh chị trong phòng kế toán công ty TNNH Bao Bì Thăng Long để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đặng Thế Hưng – Giảng viên
Bộ môn kế toán – Khoa kế toán doanh nghiệp trường Học Viện Tài Chính
đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình viết chuyên đề tốt nghiệp
Em xin chân thành cám ơn khoa Kế toán doanh nghiệp Trường Học Viện Tài Chính,Ban giám đốc,Phòng Kế toán tài chính công ty TNHH Bao
BÌ Thăng Long đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu này
Trang 6
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
Chương I :
Những vấn đề lý luận chung về công tác
kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ , dịch
vụ trong một kì nhất định
Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại và họa động của doanh nghiệp, nhưng để phục vụ cho
Trang 7
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
yêu cầu quản lý CPSX phải được tập hợp theo từng thời kỳ; tháng; quý; năm
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Tùy theo việc xem xét chi phí ở góc độ khác nhau, mục đích quản lý chi phí sản xuất khác nhau mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phù hợp Trong doanh nghiệp sản xuất người ta thường phân loại chi phí sản xuất theo các cách như sau:
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung , tính chất kinh
tế của chi phí
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung , tính chất kinh tế của chi phí không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì
để chia thành các yếu tố chi phí, bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ các chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất
- Chi phí nhân công: Gồm toàn bộ số tiền phải trả cho công nhân sản xuất, tiền trích BHXH, KPCĐ, BHYT của công nhân sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số trích khấu hao của những TSCĐ dùng cho SX của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài:Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động SX của doanh nghiệp như tiền điện, tiền nước…
Trang 8
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
- Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ các chi phí khác dùng cho sản xuất
Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này người ta căn cứ vào công dụng và mục đích của chi phí để phân loại toàn bộ CPSX theo các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( NVLTT): Là toàn bộ các chi phí nguyên liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác được sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp(NCTT): Là toàn bộ các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương các khoản
phụ cấp, các khoản BHXH, kinh phí công đoàn, BHYT trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp như : chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất…
Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm
sản xuất ra.
Theo cách này CPSX được chia làm 3 loại:
- Chi phí khả biến( biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản xuất SX trong kỳ
- chi phí bất biến( định phí): là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi , nhưng khi tính cho một đơn vị hoạt động thì chi phí này lại thay đổi
Trang 9 Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí đối tượng chịu chi
phí
Toàn bộ CPSX được chia thành:
- Chi phí trực tiếp: là những CPSX có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định Với những chi phí này kế toán có thể căn cứ số liệu, chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp:là những CPSX có liên quan đến việc sản xuất ra nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc.Đối với những laoij chi phí này
kế toán phải tập hợp lại cuối kỳ tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theo những tiêu chuẩn nhất định
Cách phân bổ này có ý nghĩa đối việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPSX cho các đối tượng một cách đúng đắn hợp lý
Trang 10
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
Phân loại CPSX theo nội dung cấu thành của chi phí
Theo cách phân loại này CPSX gồm:
- Chi phí đơn nhất: là những chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành
- Chi phí tổng hợp: là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theo cùng một công dụng
Cách phân loại này giúp nhận thức vị trí từng loại chi phí trong hình thành giá thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán thích hợp với từng loại
1.2 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành trong điều kiện công suất bình thườngGiá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
1.2.2 Mối quan hệ của chi phí và giá thành
Giữa chi phí và giá thành có mối quan hệ biện chứng cho nhau, vừa là tiền đề của nhau vừa là kết quả của nhau
Xét về bản chất: chi phí sản xuất và giá thành là hai khái niệm giống nhau:chúng đều là hao phí về lao động sống và các chỉ tiêu khác của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền
Trang 11
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
Xột về nội dung:chi phớ và giỏ thành là hai mặt của quỏ trỡnh sản xuất
và cú mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau
Tuy nhiờn giữa chi phớ và sản xuất cú sự khỏc nhau :
Về phạm vi : chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ phát sinh chi phí,
còn giá thành lại gắn với khối lợng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhau về lợng
do đó có sự chênh lệch về trị giá sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ
Giá thành
sản phẩm
=
Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ
+
Chí phí sản xuất phát sinh
-Trị giá sản phẩm dở dang
-Chi phí loại trừ
Chi phí sản xuất là căn cứ để xác định giá thành còn giá thành là cơ sở xác định giá bán Vì vậy trong điều kiện giá bán không thay đổi thì việc giảm giá thành sẽ làm tăng lợi nhuận Do đó phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thờng xuyên của công tác quản lý kinh tế
1.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm
1.2.3.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành tính trớc khi bắt đầu sản xuất, dựa
trên các định mức và dự toán chi phí trong kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này xác
Trang 12
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
định mức độ chi phí giới hạn để sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch
- Giá thành định mức: là giá thành cũng đợc tính trớc khi bắt đầu
sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức lại đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng), nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành
- Giá thành thực tế: giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi
kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm, trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, kể cả chi vợt hoặc ngoài định mức, kế hoạch (thiệt hại, hao hụt trong sản xuất, )
1.2.3.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 2 loại
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): bao gồm CPNVLTT,
CPNCTT, CPSXC tính cho sản phẩm, công việc hoàn thành
- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất, CPBH và CPQLDN
tính cho sản phẩm đó…
1.3 Đối tượng tập chi phớ sản xuất, đối tượng tớnh giỏ thành sản phẩm 1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trang 13
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
địa điểm phát sinh khác nhau.Do đó để hạch toán đúng đắn CPSX cần xác định những phạm vi, giới hạn mà CPSX cần tập hợp - đối tợng tập hợp CPSX
- Xác định đối tợng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên, cần thiết cho công tác kế toán tập hợp CPSX DN chỉ có thể tổ chức tốt công tác kế toán CPSX nếu xác định đối tợng tập hợp CPSX phù hợp với đặc điểm sản xuất , yêu cầu quản lý CPSX của doanh nghiệp
- Để xác định đúng đối tợng SX của doanh nghiệp, quy trình công nghệ của sản xuất sản phẩm địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.-Từ những căn cứ trên, đối tợng tập hợp CPSX có thể là từng phân x-ởng, bộ phận, tổ đội SX hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạncông nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn
đặt hàng, từng nhóm sản phẩm hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm
- Tập hợp chi phí SX theo đúng đối tợng quy định có tác dụng phục
vụ tốt cho việc quản lý SX, hạch toán kinh tế nội bộ và tính giá thành sản phẩm kịp thời chính xác
1.3.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành phẩm là sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ, lao vụ hoàn thành đòi hỏi phải tính giá thành Đối tợng đó, có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm
Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành giống nhau ở bản
Trang 14đồng nhất là một cần dựa vào những căn cứ đã nêu trên.
Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là vấn đề mang tính định hớng
cho tổ cho hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đồng thời, thể hiện đợc mục đích và phạm vi tiến hành hai giai đoạn trên
1.4 Phơng pháp và trình tự hạch toán chi phí sản xuất
Trang 15
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
1.4.1. Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng.
TK621, TK622, TK627, TK154 (TK631)
1-/ Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( TK621)
Chi phí về NVLTT trong doanh nghiệp là những chi phí cơ bản bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
- Chi phí về nguyên vật liệu chính có thể phân bổ theo hệ số, tỷ
lệ với định mức tiêu hao hoặc tỷ lệ với trọng lợng sản phẩm
- Chi phí vật liệu phụ có thể phân bổ tỷ lệ với định mức tiêu hao,
tỷ lệ với nguyên vật liệu chính
Chi phí thực tế NVLTT trong kỳ đợc xác định:
= - -
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT kế toán sử dụng tài khoản
621 - “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
• Bên Nợ: - Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ
• Bên Có: - Giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí NVL vào bên Nợ TK 154 - “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
• TK 621 không có số d cuối kỳ
Có thể khái quát trình tự hạch toán nh sau:
Trang 16
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
(1) : XuÊt kho NVL dïng trùc tiÕp cho s¶n xuÊt
(2) : Mua NVL sö dông ngay kh«ng th«ng qua nhËp kho
(3) : cuèi k× cã NVL sö dông kh«ng hÕt , kh«ng nhËp kho
(4) : Cuèi k× cã NVL sñ dông kh«ng hÕt nhËp l¹i kho
Trang 17
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
(5) : cuối kì kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cho các đối tợng
2-/ Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ.Chi phí nhân công trực tiếp chủ yếu tính bằng phơng pháp trực tiếp vào giá thành từng loại sản phẩm Nếu phải phân bổ cho nhiều loại sản phẩm thì có thể theo tiêu thức: định mức tiền lơng của từng loại sản phẩm, theo hệ số tỷ lệ với khối lợng sản phẩm mỗi loại, Các chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính trực tiếp theo tỷ lệ trích quy định của
Bộ Tài chính
Để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK 622 -
“Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng
đối tợng tập hợp chi phí Nội dung phản ánh nh sau:
• Bên Nợ: - Chi phí NCTT sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ
• Bên Có: - Kết chuyển chi phí NCTT vào tài khoản giá thành (TK
Trang 19
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
3-/ Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK627)
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây là những chi phí trong phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK
627 - “Chi phí sản xuất chung”, mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ Nội dung của TK 627 phản ánh:
• Bên Nợ: - Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
• Bên Có: - Kết chuyển chi phí sản xuất vào bên Nợ TK 154 (KKTX)
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
• Tài khoản 627 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 627 gồm các tiểu khoản sau:
+ TK 627.1 - Chi phí nhân viên phân xởng phản ánh chi phí về lơng
chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xởng (quản đốc, phó quản đốc, thủ kho, bảo vệ của phân xởng, ) và các khoản
đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỉ lệ với tiền lơng phát sinh
Trang 20
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
+ TK 627.2 - Chi phí vật liệu bao gồm các khoản chi phí về vật liệu
xuất dùng chung cho phân xởng nh xuất sửa chữa, bảo dỡng máy móc, thiết
bị, nhà cửa, kho tàng, các chi phí vật liệu cho quản lý phân xởng,
+ TK 627.3 - Chi phí dụng cụ sản xuất là những chi phí về công cụ
dụng cụ xuất dùng trong phân xởng
+ TK 627.4 - Chi phí khấu hao TSCĐ phản ánh chi phí khấu hao
TSCĐ thuộc các phân xởng nh: máy móc, thiết bị, nhà cửa, kho hàng
+ TK 627.7 - Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm những chi phí
dịch vụ thuê ngoài phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của các phân xởng, bộ phận nh: chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí điện, nớc, điện thoại,
+ TK 627.8 - Chi phí bằng tiền khác là những khoản chi phí còn lại
ngoài các khoản chi phí kể trên nh: chi phí hội nghị, lễ tân, tiếp khách, giao dịch, của phân xởng, bộ phận sản xuất
Ngoài ra, tuỳ yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, từng ngành, TK 627
có thể mở thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặc yếu
tố chi phí
Có thể khái quát quá trình hạch toán nh sau:
Trang 21
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
(1): chi phÝ nh©n viªn (5)&(6): Chi phÝ dÞch vô mua ngoµi(2): Chi phÝ vËt liÖu (7) : CPSXC ph©n bæ vµo CF chÕ biÕn
(8)
Trang 22
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
(3) Chi phí CCDC (8) : CPSXC không đợc phân bổ vào CPSXKD trong kì
(4) : Chi phí khấu hao TSCĐ
1.5 Các phơng pháp tinh giá thành sản phẩm
1.5.1 Phơng pháp tính trực tiếp (phơng pháp giản đơn).
Phơng pháp này, áp dụng đối với doanh nghiệp có đối tợng tính giá thành phù hợp với đối tợng tập hợp chi phí, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, ổn định Do đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với nhau, nên dựa vào số liệu chi phí đã tập hợp trong kỳ và chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ đánh giá đợc, kế toán sẽ tính giá thành theo công thức sau:
1.5.2 Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này, áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất
Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng đối ợng, đến kỳ tính giá thành tiến hành phân bổ cho sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành Sau đó, tổng cộng chi phí của các phân xởng cho sản phẩm hoàn thành để xác định giá thành sản phẩm hoàn thành
t-Phơng pháp tổng cộng chi phí đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp khai thác, dệt nhuộm, cơ khí, chế tạo, may mặc,
Trang 23Trớc hết, căn cứ khối lợng sản phẩm thực tế hoàn thành của từng cấp, loại và hệ số giá thành tơng đơng để quy đổi ra khối lợng sản phẩm tiêu chuẩn theo công thức:
Trang 24
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
Zi : là tổng giá thành thực tế sản phẩm i
C : là tổng chi phí thực tế trong kỳ của đối tợng tập hợp chi phí
Dđk, Dck là chi phí SPDD đầu kỳ, cuối kỳ của đối tợng tập hợp chi phí
1.5.4 Phơng pháp tỷ lệ.
Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau, nh: may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng, ) để giảm bớt khối lợng hạch toán, kế toán thờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ
lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại
1.5.5 Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
Đối với doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu đợc còn có thể thu đợc những sản phẩm phụ (các doanh nghiệp chế biến, đờng, rợu, bia, mì ăn liền, ) để tính giá thành sản phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể đợc xác định theo nhiều phơng pháp, nh: giá có thể sử dụng đợc, giá ớc tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu,
1.5.6 Phơng pháp liên hợp là phơng pháp tính giá thành bằng cách kết hợp
nhiều phơng pháp khác nhau: phơng pháp trực tiếp với phơng pháp tổng cộng chi phí; phơng pháp tổng cộng chi phí với phơng pháp tỷ lệ,
Trang 25- Hình thức Nhật kí - sổ cái bao gồm các loại sổ kế toán sau:Nhật
ký sổ cái, Sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Hình thức Nhật kí chung bao gồm các loại sổ kế toán: Sổ cái , sổ Nhật kí đặc biệt, Sổ Nhật kí chung, Sổ , thẻ kế toán chi tiết
- Hình thức Chứng từ ghi sổ bao gồm cácloại sổ kế toán: Chứng từ ghi
sổ, Sổ cái, Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, Sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Hình thức nhật kí chứng từ bao gồm các loại sổ kế toán:Nhật ký chứng từ, Sổ cái, Bảng kê, Sổ , thẻ kế toán chi tiết
Việc áp dụng hình thức nào tùy thuộc quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của các doanh nghiệp Vấn đề cần lu ý là khi đã chọn hình thức nào để áp dụng thì nhất thiết phải tuân thủ theo các nguyên tắc cơ bản của hình thức đó , tuyệt đối không thay đổi và tùy tiện làm theo ý riêng của mình
Trang 26
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH Bao Bì Thăng Long
2.1 Đặc điểm chung về công ty TNHH Bao Bì Thăng Long
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Bao Bì Thăng Long là một doanh nghiệp chuyên in và gia công các loại sản phẩm như in sách , bì thư, thùng caston , túi giấy, lịch, mác cài, phiếu bảo hành, thẻ công nhân, bưu ảnh, túi dựng hồ sơ…
- Căn cứ luật doanh nghiệp số 13 /1999/10 QH được quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam thông qua ngày 12/06/1999 Công ty TNHH Bao Bì Thăng Long được thành lập ngày 20/02/2000 theo quyết định số :
1071000121 của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội
- Công ty TNHH Bao Bì Thăng Long nằm tại : Số 270 - Thụy khuê - Quận Tây Hồ - Hà nội
- Tư vấn thiết kế bao bì
- Kinh doanh nguyên vật liệu sản xuất bao bì
- Kinh doanh máy móc phụ kiện ngành in
- In sản xuất sách, báo, tạp chí…
Trang 27
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
Kể từ khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh công ty TNHH Bao bì Thăng Long đã liên tục phát triển và gặt hái được những thành tích đáng kể công ty luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch giá trị sản xuất, doanh thu tiêu thụ, vật chất kĩ thuật , vật tư tiền vốn và lao động được thông qua kế hoạch sản xuất năm 2011 như sau :
Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động năm 2011
Trang 28
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty là quy trình sản xuất kiểu liên tục, loại hình sản xuất với một khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ và liên tục Sau đây ta sẽ đi sâu tìm hiểu quy trình sản xuất sản phẩm
ở tại phân xưởng sản xuất
Quy trình sản xuất chia ra rất nhiều giai đoạn khác nhau từ chuẩn bị nguyên liệu , in , xén , gia công , xuất xưởng cụ thể như sau:
- Đầu tiên là giai đoạn chuẩn bị ca sản xuất Giai đoạn này rất quan trọng, nó quyết định loại sản phẩm cần sản xuất Người phụ trách chính lập
kế hoạch sản xuất cho một ca
- Giai đoạn thứ 2 là giai đoạn ra phim sau đó bình phim Đây là giai đặc biệt để ra một sản phẩm Người thực hiện cần kiểm tra bản thảo trước khi bình để ra phim
- Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn chuẩn bị in.Trong giai đoạn này, các nguyên liệu như mực các màu đều phải còn riêng rẽ và chính xác cho từng loại theo tính toán cho 1 mẻ trộn Đồng thời, người thực hiện phát hiện ngay các nguyên liệu kèm phẩm chất hoặc số lượng không đủ, báo cáo cho dừng lại Nếu các nguyên liệu đó có đủ, phẩm chất bảo đảm thì nạp nguyên liệu đó căn cứ vào máy in
- Sau giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu là giai đoạn in.Trước khi tiến hành thao tác , kiểm tra máy kỹ càng bao gồm: nguồn điện vào,bơm dầu cho máy, các thao tác bên trong(thay tất lô khi bị mòn, thay cao su và tiến hành in
Tiếp theo là giai đoạn gia công( cán bìa sách, bắt,gấp , ghim, xén )
Trang 29
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
- Tiếp nữa là đến giai đoạn kiểm tra đóng gói sản phẩm
- Giai đoạn cuối cùng và không thể thiếu là giai đoạn nghiệm thu sản
phẩm, sau khi ra thành phẩm, sản phẩm được xếp đúng nơi quy định, KCS
tiến hành kiểm tra và lập biên bản nghiệm thu sản phẩm của ca sản xuất đó,
nội dung kiểm tra bao gồm: chủng loại hàng, chất lượng sản phẩm, hình thức
hàng hóa do đúng bao , khối lượng hàng Trong trường hợp một ca sản xuất
các loại sản phẩm khác nhau thì phải nghiệm thu riêng từng loại sản phẩm,
lập biên bản và cho xử lý lại ở công ty TNHH Bao Bì Thăng Long , kho
thành phẩm và phân xưởng là một, sản phẩm sau khi sản xuất đúng gói xong
sẽ được xếp vào một nơi quy định trong phân xưởng để tạo điều kiện cho
việc quản lý, vận chuyển , xuất hàng cho khách được dễ dàng và thuận tiện
Để thích ứng với việc hạch toán kế toán thì quy trình sản xuất được thu
lại thành các giai đoạn (công đoạn chính), thể hiện theo sơ đồ sau: (Sơ đồ
01)
Sơ đồ 01: Quy trỡnh in và sản xuất sỏch
2.1.3.Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH Bao Bì Thăng Long
Công ty được tổ chức theo kiểu tham mưu trực tiếp chức năng, có nghĩa là
các phòng ban tham mưu cho giam đốc theo từng chức năng, nhiệm vụ của
minh để từ đú giúp giám đốc có được các quyết định đúng đắn và hợp lý (Sơ
đồ 02)
thi n ệ
óng Đ thùng Nh p kho, ậ
xu t kho ấ
Trang 30g kinh doan h
Phò
ng cun
g ng ứ
Qu n ả đốc phân xưởng
Công nhân s n ả
xu tấ
Th ủkho
Trang 31
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
- Giám đốc : là người nắm quyền hành cao nhất, là người đại điện cho công
ty có tư cách pháp nhân cao nhất của công ty và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật
- Phó giám đốc : là người trực tiếp quản lý và lập kế hoạch điều hành văn phòng và phân xưởng sản xuất
Phòng kế toán : là nơi chỉ đạo công tác thống kê thu thập thông tin của doanh nghiệp một cách chính xác, có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch quản lý tài chính Tư vấn cho giám đốc sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh sao cho hiệu quả, và khả năng thanh toán cũng như vòng quay vốn lưu động
- Phòng thiết kế : là phòng chuyên cung cấp mẫu mã , kiểu dáng mới nhất phục vụ cho quá trình SX của công ty
- Phòng kinh doanh : Là phòng đưa ra phương án, chiến lược kinh doanh sao cho hiệu quả nhất
-Phòng cung ứng : là phòng cung cấp vật tư đầu vào để sản xuất sản phẩm
- Quản đốc phân xưởng : là người trực tiếp điều hành công việc sản xuất tại phân xưởng
-Thủ kho : là người có nhiệm vụ theo dõi quá trình nhập kho nguyên vật liệu đầu vào, quá trình xuất nguyên vật liệu cho sản xuất , xuất nhập thành phẩm hoàn thành , báo cáo tình hình tồn kho của nguyên vật liệu tại kho của công ty
- Công nhân sản xuất: Là những người trực tiếp SX dưới sự điều hành của quản đốc phân xưởng
Trang 32
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp
Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” Đặc điểm của hình thức này là sự kết hợp giữa việc ghi chép theo thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống, giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng
Trình tự ghi sổ được phản ánh ở (Sơ đồ 03)
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ch ng t k toánứ ừ ế
B ng t ng h p kả ổ ợ ế toán ch ng tứ ừ
Ch ng t ghi sứ ừ ổ
S cáiổ
B ng cân ả đổ ố i sphát sinh
Trang 33
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
Đối chiếu kiểm tra
Để phát huy chức năng và vai trò quan trọng trong công tác quản lý hoạt động SXKD của các DN, đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán tài chính khoa học, hợp lý nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời đầy đủ và trung thực, đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
+ Công ty TNHH Bao Bì Thăng Long hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị vật liệu thực tế xuất kho
+ Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01- 31/12 hàng năm
- Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, biên bản kiểm kê, vật tư, hàng hóa
- Chứng từ bán hàng: hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, nhập kho, hóa
Trang 34* Hệ thống sổ kế toán
- Sổ kế toán tổng hợp: Bảng kê (bảng kê NVL, CCDC; bảng kê nhập xuất tồn), các bảng phân bổ( (bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ NVL, CCDC; bảng phân bổ TSCĐ), chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản
- Sổ kế toán chi tiết
+Kế toán vốn bằng tiền: Sổ cái các TK 111,112, và các sổ chi tiết thu tiền, sổ chi tiết chi tiền
+Kế toán vật liệu hàng hóa : Thẻ kho, Sổ chi tiết vật liệu, bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng húa
+Kế toán tài sản cố định: Sổ tài sản cố định, sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ dụng cụ
*Tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 04)
Trang 35
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
Sơ đồ 04 : Tổ chức bộ máy kế toán:
Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán
+ Kế toán trưởng : Tham mưu giúp giám đốc trong công tác quản lý tài chính của công ty
Trực tiếp phụ trách công tác kế toán đầu tư, có nhiệm vụ điều hành toàn bộ công tác kế toán tham mưu cho giám đốc về các hoạt động, tổ chức kiểm tra đôn đốc các phần hành kế toán của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật cao nhất về số liệu thống kê trước cơ quan thuế, chịu trách nhiệm
tổ chức quản lý tiền và tài sản của doanh nghiệp
+Kế toán tổng hợp : theo dõi tình hình hoạt động của công ty tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu tình hình sản xuất tại phân xưởng một cách chính xác thường xuyên Xác định kết quả hoạt động kinh doanh và trích lập các quỹ, lưu trữ và bảo quản các tài liệu kế toán theo dõi tình hình tăng giảm khấu hao tài sản cố định, theo dõi tình hình sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng
+Thủ quỹ : Theo dõi trên phiếu thu phiếu chi để thực hiện công tác thu chi hàng ngày phải thường xuyên theo dõi đối chiếu số liệu kế toán với số tiền có trong quỹ để tránh tình trạng thất thoát
K toán trế ưởng
Trang 36
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
2.2 Thực trang công tác kê toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Bao Bì Thăng Long
2.2.1 Hạch toán chi phí sản xuất
2.2.1.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi chí sản xuất
* Đặc điểm chi phí sản xuất: CPSX của Công ty phát sinh thường xuyên
trong suốt quá trình hoạt động SXKD nhưng để phục vụ cho quản lý và hạch toán, CPSX được tập hợp từng thời kỳ(từng tháng) Chỉ những CPSX mà Công ty phải bỏ vào trong kỳ mới được tính vào CPSX trong kỳ
*Phân loại chi phí SX: CPSX trong kỳ ở Công ty được chia làm các
khoản mục chi phí :
- CPNVLTT: Bao gồm chi phí phục vụ trực tiếp SX sản phẩm như giấy, kẽm, mực, màng… Để quản lý tốt khoản mục chi phí này công ty đã xây dựng định mức chi phí cho từng loại NVL
- CPNCTT : Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ, của công nhân trực tiếp SX
- CPSXC: Bao gồm những chi phí dùng cho hoạt động SX chung ở các phân xưởng SX
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: là các chi phí liên quan phải trả cho nhân viên phân xưởng như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý PX, thủ kho
+ Chi phí vật liệu: là các chi phí về các loại vật liệu sử dụng cho PX như vật liệu dùng để bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị của các phân xưởng , vật liệu văn phòng và những vật liệu dùng cho yêu cầu quản lý chung ở phân xưởng SX
Trang 37+ Chi phí bằng tiền khác: Như các khoản tiền chi phí tiếp khách, công tác phí, chi phí quảng cáo…
a Đối tượng tập hợp chi phí SX :
Xuất phát từ đặc điểm của công ty TNHH Bao Bì Thăng Long sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng nên sản phẩm của Công ty rất đa dạng Quy trình công nghệ in sản phẩm liên tục bao gồm nhiều giai đoạn nối tiếp nhau Do vậy đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất và được Công ty tập hợp cho toàn doanh nghiệp
Tuy nhiên, do yêu cầu quản lý và đặc điểm SX của Công ty mà công ty
có thể tiến hành xây dựng định mức CPSX cho từng loại SP
Sản phẩm tập hợp CPSX là chi phí để in và hoàn thiện sách Xuất phát từ những điều kiện đó, công ty xác định đối tượng chi phí SX là yếu tố quan trọng để hoàn thành lên một sản phẩm đạt kết quả về chất lượng
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở mỗi doanh nghiệp Công ty TNHH Bao Bì Thăng Long là Công ty sản xuất nhiều mặt hàng sản phẩm của Công ty chủ yếu là: in sách
Trang 38
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
Từ những đặc điểm đó, Công ty tổ chức sản xuất theo những công đoạn phù hợp hợp với quy trình công nghệ toàn bộ nguyên vật liệu được đưa vào sản xuất một cách liên tục từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối theo một trinh tự nhất định Do vậy ngay từ đầu không thể tập hợp chi phí trực tiếp cho từng loại sản phẩm trong phân xưởng, công ty đó xác định việc tổ chức sản xuất từng loại sản phẩm theo lệnh sản xuất và sản xuất theo từng đợt hàng riêng biệt Công ty không tổ chức sản xuất theo phân xưởng mà tổ chức sản xuất theo từng công đoạn sản xuất tương ứng vơi quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Tóm lại Công ty TNHH Bao Bì Thăng Long có đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng sản phẩm riêng Việc xác định tập hợp CPSX có ý nghĩa to lớn trong việc hạch toán chi phí sản xuất
b Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Trong quá trình SX sách thì phát sinh nhiều chi phí khác nhau như: Chi phí mua giấy, phim, mực, kẽm, màng,keo, ghim, dập ghim Để tập hợp chi phí một cách chính xác Công ty chọn phương pháp trực tiếp theo đơn đặt hàng, theo từng phân xưởng SX, đơn vị sản phẩm Bởi vì phương pháp này việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng Các chi phí liên quan trực tiếp đến từng đơn đặt hàng như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp khi phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặt hàng riêng Các chi phí chung cho toàn phân xưởng sản xuất như chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, chi phí nhân viên quản lý phân xưởng thì tập hợp chung cho toàn công ty rồi phân bổ theo tiêu thức hợp
lý vào cuối kỳ kế toán
Trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu theo từng công đoạn liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo từng công đoạn để đảm bảo hạch toán chi phí một cách đầy đủ, chính xác có hiệu quả
Kế toán sử dụng tài khoản:
- TK 621 “CFNVL trực tiếp”
- TK 622 “CFNC trực tiếp”
Trang 39- Hợp đồng 26 kí kết vào ngày 25tháng 10 năm 2011 với công ty Cổ Phần sách Alpha về in sách truyện vui dành cho bé với số lượng 33 000 quyển với đơn giá 18.000đ/1sp.Hợp đồng được thực hiện từ ngày 10 tháng 11 năm 2011 và hoàn thành vào ngaỳ 15 tháng 12 năm 2011
Từ tình hình thực tế công ty TNHH Bao Bì Thăng Long tiến hành hạch toán chi phí sản xuất trong tháng như sau :
2.2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm in và hoàn thiện sách
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
• Đặc điểm của chi phí NVL trực tiếp
Trang 40
Lu n v n t t nghi p ậ ă ố ệ
thường có sẵn trên thị trường và việc mua cũng rất thuận tiện nên dùng đến đâu thì mua đến đó Công ty chỉ dự trữ một lượng nhất định cho đầu kỳ và cuối kỳ với một số loại NVL thường xuyên dùng đến Đây cũng là ưu điểm
vì dự trữ ít NVL trong kho góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp: gồm các chi phí về các loại giấy couches 120, giấy couches 230.Vật liệu chính được theo dõi trên TK 1521
- Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp: Gồm các chi phí như keo EP70EK mực, kẽm, ghim, màng , phim Vật liệu phụ được theo dõi trên TK 1522
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho quyển sách chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí sản xuất (khoảng 60 - 70%)
Kế toán chi phí NVLTT căn cứ vào chứng từ xuất kho để tính giá thực
tế của vật liệu xuất dùng trực tiếp và tập hợp theo các đối tượng đã xác định
Để hạch toán NVLTT kế toán sử dụng TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" TK này có thể mở chi tiết cho từng đối tượng và không có số
+ Trình tự hạch toán :Sau khi nhận được đơn đặt hàng hoặc hợp đồng
đã ký, phòng kế hoạch lập lệnh điều động SX cho từng phân xưởng để trình phó giám đốc SX duyệt sau đó giao cho quản đốc từng phân xưởng để làm căn cứ SX Cùng với lệnh SX, phòng kế hoạch căn cứ vào yêu cầu của sản phẩm, số lượng, mẫu mã để lựa chọn NVL Căn cứ định mức đã xây dựng
để tính toán số lượng NVL cần dùng cho hợp đồng đó và ghi vào phiếu xuất