1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu File (Nguyễn Quốc Trung) doc

20 438 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 553,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn lệnh File\Save Xem mục 4 để lưu tập tin vào đĩa với đuôi mặc nhiên là .Doc Chú ý: Bạn có thể tạo ra một tập tin mới nhanh hơn do không mở hộp thoại bằng cách nhấn Ctrl+N hay New Bla

Trang 1

MỤC LỤC

I MENU FILE I.1

1 Tạo một tập tin mới Lệnh File\New: I.2 a) Cách tạo một tập tin mới: I.2 b) Cách tạo một tập tin khuôn mẫu mới: I.2

2 Mở tập tin có sẵn Lệnh File\Open: I.6

3 Đóng tập tin Lệnh File\Close: I.7 a) Đóng một tập tin đang mở: I.7 b) Đóng tất cả các tập tin đang mở: I.7

4 Lưu tập tin vào đĩa Lệnh File\Save: I.7 a) Lưu tập tin chưa có tên: I.8 b) Lưu tập tin đã có tên: I.8 c) Lưu tất cả các tập tin: I.8

5 Lưu tập tin vào đĩa với tên khác Lệnh File\Save As: I.8

6 Lệnh File\Save as Web Page: I.9

7 Lệnh File\Versions: I.9

8 Lệnh File\Web Page Preview: I.10

9 Chọn khổ giấy và các lề Lệnh File\Page Setup: I.10 a) Lớp Margins: I.10 b) Lớp Paper Size: I.11 c) Lớp Paper Source: I.12 d) Lớp Layout: I.12

10 In nội dung tập tin lên màn hình Lệnh File\Print Preview: I.13

11 In nội dung tập tin ra máy in Lệnh File\Print: I.14

12 Lệnh File\Send To: I.16

13 Định một số thông tin cho tập tin Lệnh File\Properties: I.16 a) Lớp General: I.16 b) Lớp Summary: I.17 c) Lớp Statistics: I.17 d) Lớp Contents: I.18 e) Lớp Custom: I.18

14 Thoát khỏi Word Lệnh File\Exit: I.19

Trang 2

I MENU FILE

Trang 3

1 Tạo một tập tin mới Lệnh File\New:

a) Cách tạo một tập tin mới:

 Chọn lệnh File\New, hội thoại New xuất hiện

 Chọn lớp General (Hình I-1)

 Chọn Blank Document

 Trong mục Create New, nhắp chọn Document

 Chọn OK

 Tiến hành soạn thảo văn bản

 Chọn lệnh File\Save (Xem mục 4) để lưu tập tin vào đĩa với đuôi mặc nhiên là Doc Chú ý: Bạn có thể tạo ra một tập tin mới nhanh hơn do không mở hộp thoại bằng cách nhấn Ctrl+N hay (New Blank Document) trên thanh Standard

b) Cách tạo một tập tin khuôn mẫu mới:

 Chọn lệnh File\New, hội thoại New xuất hiện (Hình I-1)

 Trong mục Create New, nhắp chọn Template

 Nhắp nút OK, cửa sổ soạn thảo văn bản xuất hiện

 Nhập nội dung và thiết lập các định dạng cho Template như văn bản thông thường

 Chọn lệnh File\Save (Xem mục 4) để lưu tập tin Template vào đĩa với đuôi Dot

 Lớp General:

Hình I-1

Trang 4

 Lớp Legal Pleadings:

Hình I-2

 Lớp Letters & Faxes:

Hình I-3

Trang 5

 Lớp Memos:

Hình I-4

 Lớp Other Documents:

Hình I-5

Trang 6

 Lớp Publications:

Hình I-6

 Lớp Report:

Hình I-7

Trang 7

 Lớp Web Pages:

Hình I-8

2 Mở tập tin có sẵn Lệnh File\Open:

 Chọn lệnh File\Open (hay nhấn Ctrl+O hay (Open) trên thanh Standard), hội thoại Open xuất hiện (Hình I-9)

 Chọn loại tập tin là All Word Documents trong hộp thả Files of type

 Chọn nơi chứa tập tin muốn mở trong hộp thả Look in Khi chọn một thư mục nếu trong thư mục đã có các tập tin văn bản thì tên của nó sẽ được liệt kê phía dưới mục Look in

 Chọn các tập tin và Open (hay nhắp đúp trên tên tập tin) để mở

Chú ý: Nếu bạn nhớ chính xác tên tập tin và vị trí lưu thì có thể nhập tên tập tin vào mục File name theo dạng [Drive:\][Path\]FileName

Các mục trong hội thoại Open (Hình I-9):

Look in: Để chọn nơi chứa tập tin muốn mở

File name: Để nhập tên tập tin theo dạng [Drive:\][Path\]FileName

Files of type: Chọn loại tập tin

Open: Mở tập tin hoặc thư mục được chọn

Cancel: Đóng hội thoại, huỷ bỏ lệnh và không lưu các thuộc tính vừa được chọn (Up One Level): Quay về thư mục cha

(Search the Web): Khởi động chương trình Microsoft Internet Explorer

(Views): Cho hiển thị tên tập tin, thư mục có biểu tượng kèm theo

Trang 8

Hình I-9

3 Đóng tập tin Lệnh File\Close:

a) Đóng một tập tin đang mở:

Lệnh File\Close dùng để đóng

tập tin hiện hành Bạn nên lưu tập

tin trước khi đóng, nếu tập tin chưa

lưu hoặc có cập nhật mà chưa lưu lại

thì Word sẽ cảnh báo: (Hình I-10)

Yes: Lưu và đóng

No: Không lưu và đóng

Cancel: Hủy bỏ lệnh

b) Đóng tất cả các tập tin đang mở:

Lệnh File\Close All dùng để đóng tất cả các tập tin đang mở Những tập tin đã được lưu Word sẽ tiến hành đóng lại, những tập tin chưa lưu Word cảnh báo và chờ xác nhận

Cách thực hiện:

 Giữ phím Shift, nhắp chọn menu File, khi đó lệnh Close trở thành Close All

 Nhắp chọn Close All để đóng

4 Lưu tập tin vào đĩa Lệnh File\Save:

Dữ liệu hay văn bản khi nhập vào tạm thời được đặt trong bộ nhớ và hiển thị lên màn hình, khi mất điện thì toàn bộ dữ liệu trong bộ nhớ sẽ bị xoá Muốn lưu trữ văn bản để sử dụng về sau thì phải đặt tên cho nó Khi đặt tên thì cần phải xác định vị trí lưu trữ và kiểu tập tin (mặc nhiên là Word Document)

Tâïp tin trong Word được gọi là Word Document và có phần mở rộng mặc nhiên là DOC Khác với hệ điều hành MS-DOS, tên tập tin trong Word có chiều dài không hạn chế và cho phép có khoảng trống trong tên của nó

Hình I-10

Trang 9

a) Lưu tập tin chưa có tên:

 Chọn File\Save (hay nhấn Ctrl+S hay (Save) trên thanh Standard), hội thoại Save As xuất hiện (Hình I-11)

 Chọn ổ đĩa, thư mục lưu tập tin trong mục Save in

 Chọn kiểu tập tin trong mục Save as type, mặc nhiên là Word Document

 Nhập tên tập tin vào mục File name

 Nhắp nút lệnh Save để tiến hành lưu

Hình I-11

b) Lưu tập tin đã có tên:

Nếu tập tin đã có tên (nghĩa là trước đó đã có lưu ít nhất một lần, do có thay đổi, muốn lưu lại các thay đổi đó) Word sẽ tiến hành lưu đúng tên cũ và vị trí cũ

c) Lưu tất cả các tập tin:

Lệnh File\Save All dùng để lưu tất cả các tập tin đang mở vào đĩa Những tập tin nào có tên thì không phải đặt tên (Word sẽ lưu đúng tên cũ), những tập tin nào chưa có tên thì Word sẽ cho hiện hội thoại Save As để đặt tên và xác định vị trí lưu

Cách thực hiện:

 Giữ phím Shift, nhắp chọn menu File, khi đó lệnh Save trở thành lệnh Save All

 Nhắp chọn Save All để lưu

5 Lưu tập tin vào đĩa với tên khác Lệnh File\Save As:

Lệnh File\Save As dùng để lưu tập tin hiện hành vào đĩa với tên khác Hộp hội thoại và cách thực hiện lưu giống như trường hợp lệnh File\Save

Trang 10

6 Leänh File\Save as Web Page:

Hình I-12

7 Leänh File\Versions:

Hình I-13

Trang 11

8 Lệnh File\Web Page Preview:

Hình I-14

9 Chọn khổ giấy và các lề Lệnh File\Page Setup:

Lệnh File\Page Setup dùng để chọn khổ giấy sử dụng (Paper Size), đặt các lề (Margins), cách tiếp giấy in (Paper Source) và cách bố trí trang in (Layout) Hội thoại Page Setup:

a) Lớp Margins:

Trang 12

Top: Chừa lề trên

Bottom: Chừa lề đáy

Inside: Mép lề trong

Outside: Mép lề ngoài

Gutter: Chừa rãnh để đóng tập

Header: Khoảng cách từ mép giấy phía trên đến tiêu đề trang

Footer: Khoảng cách từ mép giấy phía dưới đến hạ mục trang

Mirror margins: Sử dụng trong trường hợp in để đóng tập

Apply to: Phạm vi mà các lựa chọn trên có hiệu lực, có 2 lựa chọn:

This section: Để áp dụng cho vùng hiện tại

Whole document: Toàn văn bản (mặc nhiên)

This point forward: Từ vị trí con trỏ đến cuối văn bản

b) Lớp Paper Size:

Hình I-16

Paper size: Hộp thả dùng để chọn các khổ giấy chuẩn để sử dụng (chỉ có khi đã cài đặt máy in) Nếu sử dụng loại giấy không thuộc các khổ giấy chuẩn thì có thể chỉ định chiều rộng và chiều dài của giấy Custom size trong các mục:

Width: Hộp tăng giảm cho chọn chiều rộng của giấy in

Height: Hộp tăng giảm cho chọn chiều cao của giấy in

Orientation: Định hướng in

 Portrait: In theo chiều đứng của giấy in

 Landscape: In theo chiều ngàng của giấy in

Apply to: Áp dụng cỡ giấy in và hướng in

This section: Để áp dụng cho vùng hiện tại

This point forward: Để áp dụng in từ vị trí hiện tại đến các vùng kế sau

Whole Document: Để áp dụng cho toàn bộ tài liệu

Default: Lưu những thông số đã chọn trong lớp Margins và lớp Paper Size thành giá trị mặc nhiên để sử dụng sau này

Trang 13

c) Lớp Paper Source:

Hình I-17

First pape: Chọn cách tiếp giấy cho trang đầu tiên

Other papes: Chọn cách tiếp giấy cho các trang còn lại

Apply to: Phạm vi mà các lựa chọn trên có hiệu lực:

This section: Để áp dụng cho vùng hiện tại

Whole document: Toàn văn bản (mặc nhiên)

This point forward: Từ vị trí con trỏ đến cuối văn bản

d) Lớp Layout:

Hình I-18

Trang 14

Section start: Chỉ định nơi bắt đầu một lựa chọn

Headers and footers: Qui định về tiêu đề và hạ mục

 Different odd and even: Phân biệt các tiêu đề đầu và cuối trang trên trang lẻ và trang chẵn

 Different first pape: Phân biệt tiêu đề của trang thứ nhất khác với các trang khác Vertical alignment: Hộp thả để chọn cách canh dữ liệu trong trang

Top: Nội dung văn bản canh về phần đầu trang (mặc nhiên)

Center: Nội dung văn bản canh về giữa trang

Justified: Nội dung văn bản dàn đều từ đầu đến cuối trang

Bottom: Nội dung văn bản canh về phần cuối trang

Line Numbers: Mở hội thoại đặt tuỳ chọn để ghi số thứ tự ở đầu các dòng

Apply to: Phạm vi mà các lựa chọn trên có hiệu lực:

This section: Để áp dụng cho vùng hiện tại

Whole document: Toàn văn bản (mặc nhiên)

This point forward: Từ vị trí con trỏ đến cuối văn bản

10 In nội dung tập tin lên màn hình Lệnh File\Print Preview:

Lệnh File\Print Preview dùng để xem trước trang in lên màn hình, mục đích của lệnh này là kiểm tra toàn diện văn bản trước khi in cho ra máy in Word sẽ chuyển qua màn hình Preview và cho xuất hiện thanh công cụ Print Preview:

Hình I-19

Trang 15

Thanh công cụ Print Preview:

(Print): Mở hội thoại File\Print để in văn bản

(Magnifier): Kính lúp dùng để phóng to (100%)/ thu nhỏ văn bản

(One Page): Chỉ cho hiển thị một trang

(Multiple Pages): Cho hiển thị nhiều trang (tối đa 24 trang)

(Zoom): Cho chọn tỷ lệ (%) hiển thị trên màn hình, từ 10% đến 500% (View Ruler): Cho bật/tắt hiển thị thước ngang và dọc

(Shrink to Fit): Tự động chỉnh kích thước ký tự để khích với số trang chỉ định (Full Screen): Dành toàn bộ màn hình để hiển thị văn bản

(Close Preview): Đóng màn hình Print Preview, quay về màn hình soạn thảo (Context Sensitive Help): Trợ giúp theo cảm ngữ cảnh

Khi đang ở chế độ Preview, con trỏ chuột giống như cái kính lúp có dấu cộng (+) kèm theo Muốn phóng to (100%) chỗ nào thì đưa kính lúp đến đó và nhắp chuột, khi đó kính lúp sẽ có dấu trừ (-), nếu nhắp chuột lần nữa thì văn bản sẽ thu nhỏ lại

11 In nội dung tập tin ra máy in Lệnh File\Print:

Lệnh File\Print (hay nhấn Ctrl+P hay (Print) trên thanh Standard) dùng để đưa nội dung của văn bản qua máy in và in lên giấy Cần phải kiểm tra lại toàn bộ văn bản trước khi thực hiện in như: cách trình bày trang và các lề có hợp lý không?, các định dạng, các lỗi chính tả… Nên dùng lệnh File\Print Preview để in văn bản lên màn hình kiểm tra trước Khi

in một văn bản, Word sẽ “đưa” văn bản đó qua hàng đợi in của máy in được chọn “sắp hàng” chờ in

Cách thực hiện:

 Chọn lệnh File\Print để mở hội thoại Print (Hình I-20)

 Chọn loại máy in trong mục Printer Name, kiểm tra giấy ở máy in đã chọn

 Chọn trang in trong mục Pages range

 Nhâïp số bản in vào mục Number of copies

 Nhắp OK để thực hiện in

Nếu nhắp chuột vào nút (Print) trên thanh Standard thì Word sẽ cho in tất cả các trang của văn bản hiện hành ra máy in mặc nhiên (Default)

Hội thoại Print:

Print what: Cho chọn in văn bản (Document) hay các thông tin khác của tập tin Print to File: In văn bản ra một tập tin có phần mở rộng mặc nhiên là PRN, còn tên tập tin thì nhập từ bàn phím

Collate: Kiểm tra thứ tự in

Print: Cho chọn chỉ in những trang lẻ (Odd pages), hay chỉ in những trang chẵn (Even pages), hay toàn bộ số trang (All pages in range) trong phạm vi đã chọn Page range

Properties: Cho thay đổi các thuộc tính về máy in, giấy in,…

Options: Cho thay đổi các tuỳ chọn của công việc in

Page range: Vùng trang in

Trang 16

Number of copies: Số bản in

Hình I-20

 Xem thêm thủ thuật:

Thông thường tất cả các chương trình xem, soạn thảo tài liệu đều có phần in ấn Người dùng chỉ việc bấm chuột lên biểu tượng máy in trên thanh công cụ trên cửa sổ chương trình là tài liệu hiện hành được in ra Nếu có những lựa chọn khác trong việc in thì phải vào menu File>Print (hay bấm tổ hợp phím Ctrl+P) để mở hội thoại Print Chọn đúng máy in trong danh sách ở ô Name (trường hợp có nhiều máy in), bấm chọn All nếu muốn in tất cả tài liệu đang mở ở cửa sổ chương trình, hoặc chọn Current page nếu chỉ in trang tài liệu đang làm việc (trong tài liệu có con nháy đang đứng), hoặc gõ số trang muốn in vào ô Pages (mỗi chỉ số trang in cách nhau bằng một dấu phẩy, hoặc sử dụng dấu - để in nhiều trang liên tục trong tài liệu Chẳng hạn: gõ 2,5,7 để in các trang 2, trang 5, trang 7; gõ 2-5 để in từ trang 2 đến trang 5; gõ 2,4-8 để in trang 2 và in từ trang 4 đến trang 8), hoặc chọn Selection để in vùng văn bản đang được chọn Thay đổi giá trị 1 mặc định ở ô Number of copies để được số văn bản in cần thiết; ứng với giá trị này có lựa chọn mặc nhiên Collate Lựa chọn này thiết lập bản in theo dạng bộ (mỗi lần in một bộ), do vậy sẽ thuận tiện hơn nếu có ý định đóng tài liệu thành từng bộ; bỏ lựa chọn này nếu muốn mỗi lần in từng trang của từng bộ Cuối cùng bấm nút OK để

in

Tuy nhiên, tuỳ vào từng chương trình đang sử dụng mà sẽ có những lựa chọn in khác như: Thiết lập lại cỡ giấy in, xem trước bản in bằng chức năng Print Preview, canh lề trang in, đánh số trang, in nhiều trang văn bản vào cùng một trang in (Pages per sheet), in trang chẳn, trang lẻ (duplex)…

Khi bấm lệnh in mà máy in không đáp ứng gì, bạn hãy xem đã chọn đúng máy in đang dùng ở ô Name trong hộp thoại Print như đã nói như trên chưa Đôi khi bạn soạn thảo trong Word mà các font đều biến mất, chỉ còn font plotter là do máy in được chọn là máy in plotter, bạn hãy chọn lại máy in khác là được

Nếu bấm lệnh in, thấy đèn trên máy in đang nhấp nháy mà chờ lâu không thấy in thì xem lại catalog để biết đèn nhấp nháy đó báo hiệu trục trặc gì (thường gặp nhất là bị kẹt giấy)

Trang 17

12 Lệnh File\Send To:

Hình I-21

13 Định một số thông tin cho tập tin Lệnh File\Properties:

Mục đích của việc đặt các thông

tin cho tập tin là nhằm giúp việc tìm

kiếm tập tin được thuận tiện và nhanh

chóng

Hội thoại Properties: (Hình I-22)

a) Lớp General:

Type: Loại tập tin

Location: Vị trí lưu tập tin

Size: Kích thước tập tin

MS-DOS name: Tên tập tin dưới

hệ điều hành MS-DOS

Created: Ngày tạo tập tin

Modified: Ngày cập nhật sau

cùng

Accessed: Ngày truy xuất tập tin

sau cùng

Attributes: Các thuộc tính

Hình I-22

Trang 18

b) Lớp Summary:

Title: Tiêu đề của tập tin văn bản

Subject: Chủ đề của tập tin văn

bản

Author: Tác giả của tập tin văn

bản

Manager: Tên thủ trưởng của tác

giả

Company: Tên cơ quan

Category: Dùng để phân loại văn

bản

Keywords: Từ khóa, phục vụ cho

việc tìm kiếm tập tin

Comments: Ghi chú cho văn bản

Template: Tên tập tin template

dùng cho văn bản này

 Save preview picture: Nếu chọn,

Word sẽ lưu trang đầu tiên của văn

bản ở dạng ảnh nhỏ để tiện cho việc

preview trên hội thoại mở tập tin Nếu

mục này được chọn thì kích thước tập

tin sẽ tăng lên

c) Lớp Statistics:

Pages: Tập tin có bao nhiêu trang

Paragraphs: Tập tin có bao nhiêu đoạn

Lines: Tập tin có bao nhiêu dòng

Word: Tập tin có bao nhiêu từ Characters: Tập tin có bao nhiêu ký tự

Hình I-23

... class="page_container" data-page="17">

12 Lệnh File\ Send To:

Hình I-21

13 Định số thông tin cho tập tin Lệnh File\ Properties:

Mục đích việc đặt thơng

tin cho tập tin nhằm giúp... tập tin

MS-DOS name: Tên tập tin

hệ điều hành MS-DOS

Created: Ngày tạo tập tin

Modified: Ngày cập nhật sau

cùng

Accessed: Ngày truy xuất tập tin. .. thoại mở tập tin Nếu

mục chọn kích thước tập

tin tăng lên

c) Lớp Statistics:

Pages: Tập tin có trang

Paragraphs: Tập tin có đoạn

Lines: Tập tin có dịng

Ngày đăng: 27/06/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình I-2    Lớp Letters & Faxes: - Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu File (Nguyễn Quốc Trung) doc
nh I-2 Lớp Letters & Faxes: (Trang 4)
Hình I-4    Lớp Other Documents: - Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu File (Nguyễn Quốc Trung) doc
nh I-4 Lớp Other Documents: (Trang 5)
Hình I-6    Lớp Report: - Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu File (Nguyễn Quốc Trung) doc
nh I-6 Lớp Report: (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm