Ngoài ra, từ đề tài này khảo địa hình và thành lập bản đồ địa hình “SỞ GIÁODỤC ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP trên cơ sở dữ liệu đo của máy toàn đạc điện tử”chúng ta biết được phương pháp và cách thứ
Trang 11 Lý do chọn đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là tài nguyên
thiên nhiên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người, đất đai còn là
tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được, nó có vai trò quan trọng trong sự tồntại và phát triển của đất nước Ở Việt nam những vấn đề về đất đai và quản lý đất đai
đã được đưa vào Hiến pháp và hệ thống pháp luật Ngành Địa chính có chức năng chủyếu là quản lý Nhà nước về đất đai và đo đạc bản đồ, trong đo đạc để thành lập bản đồthì có hai loại là đo đạc địa chính và đo đạc địa hình
Trong thời đại ngày nay việc áp dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ vào sảnxuất là một yêu cầu cấp thiết, nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm sức lao độngcủa con người và góp phần tự động hoá quá trình sản xuất Ngày nay, công nghệ điện
tử đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nóichung và trong lĩnh vực nghành trắc địa nói riêng Trong Trắc Địa các ứng dụng củacông nghệ điện tử cũng đang được sử dụng rộng rãi trong cả công tác ngoại nghiệp lẫnnội nghiệp bằng cách thay thế dần các công cụ đo vẽ cũ bằng các thiết bị mới vớicông nghệ tiên tiến như: các máy toàn đạc điện tử độ chính xác cao, máy vi tính và cácphần mềm tiện ích, công nghệ GPS v.v Các máy móc và phần mềm tiện ích đó đã vàđang dần dần thay thế các loại máy quang học cũ và các phương pháp đo đạc cổtruyền với độ chính xác không cao mà năng suất lao động thấp Đặc biệt là sử dụngmới toàn đạc điện tử thay thế cho các máy đo đạc cũ đã giúp ích rất nhiều trong đođạc Việc sử dụng máy toàn đạc điện tử sẽ giúp cho việc đo đạc nhanh hơn và chínhxác hơn, ngoài ra máy toàn đặc có nhiều chức năng khác với máy đo đạc thông thườngnên giúp ích nhiều cho đo đạc Bây giờ việc sử dụng máy toàn đạc điện tử được sựdụng rất nhiều và ứng dụng rộng rãi tại các cơ quan nhà nước hoặc công ty đo đạc Thực chất của việc đo vẽ bản đồ địa hình là xác định vị trí tương quan của các đốitượng đo vẽ ( các đặc điểm đặc trưng của địa hình, địa vật) trên thực địa và dùng các kíhiệu bản đồ để biểu diễn chúng lên mặt phẳng tờ giấy theo một tờ giấy nào đó Nhưvậy khi đo vẽ bản đồ địa hình cần phải dựa vào các điểm khống chế mặt bằng vàkhống chế độ cao nhà nước để tăng dày mật độ khống chế bằng cách xây dựng lưới đovẽ
Trang 2Khảo sát công trình nhằm cung cấp số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu sự cầnthiết đầu tư công trình, lựa chọn hình thức đầu tư, xác định vị trí cụ thể, quy mô côngtrình, đề xuất các giải pháp thiết kế, xác định tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quảđầu tư về tài chính, kinh tế và xã hội của dự án Khảo sát để lập Thiết kế kỹ thuật phục
vụ cho việc nghiên cứu thực hiện các phương án kỹ thuật và được tiến hành trên cơ sởcác phương án trong dự án đầu tư xây dựng công trình đã được duyệt
Từ những lý do trên em quyết định chọn đề chọn đề tài: khảo sát địa hình và thànhlập bản đồ địa hình “SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP trên cơ sở dữ liệu
đo của máy toàn đạc điện tử”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được vị trí địa lý sở giáo dục và đào tạo đồng tháp để sau đó khảo sát địahình sở giáo dục và đào tạo đồng tháp
So sánh sự khác nhau giữa việc sử dụng máy toàn đạc điện tử với các máy đo đạckhác Và biết cách sử dụng máy toàn đạc điện tử trong đo đạc, trút số liệu từ máy sangAutoCAD để thành lập bản đồ
Ngoài ra, từ đề tài này (khảo địa hình và thành lập bản đồ địa hình “SỞ GIÁODỤC ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP trên cơ sở dữ liệu đo của máy toàn đạc điện tử”)chúng ta biết được phương pháp và cách thức trong đo đạc ra sao
Cuối cùng là thành lập bản đồ địa hình tỉ lệ 1/500
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Khảo sát thực tế hiện trạng địa hình sở giáo dục và đào tạo đồng tháp Sau đó,thành lập các cột mốc đo vẽ và các cột mốc quốc gia (còn gọi là lưới khống chế đo vẽ
và lưới khống chế quốc gia)
Sưu tầm, tổng hợp và phân tích các tài liệu có liên quan đến cách sử dụng máytoàn toàn đạc điện tử (máy toàn đạc điện tử Topcon GTS – 230N)
+ Tìm kiếm tài liệu có liên quan trên hệ thống mạng Internet, đọc, tổng hợp vàphân loại tài liệu
+ Tham khảo thêm một số sách báo, tạp chí…
Tìm hiểu hai phần mềm: Transit và T_Com để ứng dụng vào trút số liệu từ máytoàn đạc sang AutoCAD
Sau khi đo chi tiết xong thì tiến hành trút số liệu số liệu và sử dụng AutoCAD đểthành lập bản đồ địa hình SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP
Trang 34 Đối tượng nghiên cứu
Vị trí, địa lý, đặc điểm tự nhiên của khu vực khảo sát (SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO ĐỒNG THÁP)
Khảo sát đặc điểm, quy môn, tính chất của công trình (SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO ĐỒNG THÁP)
Máy toàn đạc điện tử Topcon GGS – 230N
Phần mềm trút số liệu Transit và T_Com
Phần mềm vẽ AutoCAD
5 Phạm quy nghiên cứu
Phạm quy: SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP ( 06 Võ Trường Toản,phường 1, Thành Phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp)
Khía cạnh nghiên cứu: khảo sát và thành lập bản đồ địa hình SỞ GIÁO DỤC ĐÀOTẠO ĐỒNG THÁP từ số liệu đo được của máy toàn đạc điện tử
6 Phương pháp nghiên cứu
a Các loại phương pháp nghiên cứu
a.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tham khảo các tài liệu như các bài giảng, luận văn tốt nghiệp về thành lập bản
đồ địa hình từ số liệu đo đạc của máy toàn đạc điện tử và phương pháp thành lập a.2 Phương pháp logic
Được sử dụng thường xuyên trong quá trình nghiên cứu, chi phối đến việc lựachọn nội dung, kết cấu tổng thể cũng như xử lý từng vấn đề cụ thể của đối tượngnghiên cứu, nhằm tạo cơ sở khách quan thể hiện bản chất, hiện tượng và các quy luậtcủa một hoạt động tất yếu phải có trong quá trình phát triển của một đất nước
a.3 Phương pháp khảo sát thực địa
Dùng để thu thập thông tin ban đầu về đối tượng nghiên cứu bằng tiếp xúc trựctiếp và ghi lại trực tiếp toàn bộ các thông tin đặc trưng của đối tượng có giá trị vềphương diện thực hiện mục tiêu nghiên cứu Tiến hành khảo sát thực địa nhằm đảmbảo tính khách quan, khoa học, chính xác của đề tài đồng thời giúp đề tài có tính cơ sởthực tiễn cao
Ngoài ra, còn thu nhập tài liệu trên Internet, tivi, báo chí…
b Công tác ngoai nghiệp
Trang 4Khảo sát thực địa sơ bộ, thu thập và phân tích những tài liệu về địa hình, địa vật
đã có ở khu vực khảo sát
Lập các điểm lưới khống mặt bằng (khống chế đo vẽ)
Dẫn cao độ lên các điểm khống chế, khống chế xung quanh công trình
Đo vẽ chi tiết thực địa bằng phương pháp đo vẽ toàn đạc
Đi thực địa tu chỉnh bản vẽ
c Công tác nội nghiệp
Trúc số liệu đo bình đồ từ máy Toàn Đạc điện tử vào máy tính dưới dạng fileAccess
Xuất dữ liệu tính toán và bình sai lưới tọa độ, độ cao bằng Excel
Chạy chương trình vẽ bình đồ bằng phần mềm “TRANSIT”
ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ trên cơ sở dữ liệu đo của máy toànđạc điện tử của Nguyễn văn Trường trường đại học Mỏ -Địa chất Mục đích của đề tài
là nghiên cứu tìm hiểu khuôn dạng dữ liệu đo của một số máy toàn đạc điện tử đangđược sử dụng rộng rãi trong thực tế tại Việt Nam của các hãng sản xuất như: Lei ca,Nikon, Sokki…và một số phần mềm đồ họa như Autocad, Microstation để từ đó thànhlập modul xử lý file số liệu ứng dụng cho công tác thành lập bản đồ địa hình
Từ những mặt đã làm được và chưa làm được của các đề tài trên rút ra các bàihọc quý báo để hoàn thành bài báo cáo của mình hoàn thiệt và tốt nhất
8 Giả thuyết khoa học
Các quy trình đo đạc được nêu ra rất cụ thể, cùng với cách sử dụng máy toàn đạcđiện tử Sau đó là cách sử lý số liệu đo để thành lập bản đồ địa hình
Trang 5B: Nội Dung Chương 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG VINACONEX1.1 Thông tin sơ lược về công ty cổ phần xây dựng vinaconex 27
- Địa chỉ: số 10, đường Nguyễn Văn Tre, phường 1, thành phố Cao Lãnh
- Công ty cổ phần Vinaconex 27 ( tiền than là công ty xây dựng thủy lợi ĐồngTháp) được thành lập năm 1978, trực thuộc sở (Ty) Thủy lợi Đồng tháp với chức năngxây lắp công trình thủy lợi
- Theo nghị quyết số: 139/QĐ.TL ngày 22/12/1992 của UBND tỉnh Đồng Tháp,công ty được thành lập với chức năng hoạt động trên 2 lĩnh vực xây lắp công trình dândụng – công nghiệp và xây lắp công trình thủy lợi
- Giám Đốc là ông Ngô Văn Giới Ngoài ra, còn có 2 phó giám đốc và nhiều nhânviên khác
- Nguồn vốn dồi dào, công trình tương đối nhiều, quy mô hoạt động trong tỉnh ĐồngTháp và một số tỉnh lân cận
1.2 Tóm tắt quá trình hoạt động
Quá trình trên 30 năm xây dựng và phát triển,Công ty Cổ phần Vinaconex 27(Công ty Xây dựng Thuỷ lợi Đồng Tháp) luôn là đơn vị thi công chủ lực trong ngànhXây dựng - Nông nghiệp của tỉnh Đồng Tháp:
Đã thực hiện nạo vét hàng ngàn km kênh mương tạo nguồn, đắp hàng ngàn kmđường giao thông nông thôn, xây dựng hạ tầng các vùng kinh tế mới, các công trìnhchống hạn, khắc phục lũ lụt, các công trình nuôi trồng thủy sản trong và ngoàiTỉnh.Trong đó nổi bật là chiến lược khai thác Đồng Tháp Mười, góp phần đắc lực chophát triển nông nghiệp, xây dựng vùng kinh tế mới, tạo bước đột phá về tăng trưởngkinh tế của tỉnh nhà
Cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội, nhu cầu về cơ sở vật chất, dịch vụ củangười dân ngày càng cao,Công ty Cổ phần Vinaconex 27 đã không ngừng mở rộngquy mô và ngành nghề, tham gia thi công nhiều công trình Xây dựng dân dụng - Côngnghiệp - Thương mại - Giao thông - Giáo dục - Y tế - Thể dục thể thao - Kỹ thuật hạtầng quy mô lớn Địa bàn hoạt động vươn ra các tỉnh miền đông và tây Nam bộ
Các công trình do Công ty thi công đã được đánh giá đạt chất lượng và mỹ thuậttheo yêu cầu, được nhiều cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư tín nhiệm và hợp tác lâu dài
Từ năm 1989-1994, sau khi sáp nhập Công ty Khảo sát Thiết kế và Khai thácnước ngầm, Công ty Xây dựng Thuỷ lợi bổ sung chức năng khảo sát thiết kế Năm
Trang 62006 Công ty chính thức thành lập Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Xây dựng, đến nay
đã thực hiện nhiều hợp đồng lập dự án, khảo sát thiết kế với ngành Giáo dục, Laođộng, Nông nghiệp và các đơn vị địa phương Sản phẩm tư vấn đầu tư xây dựngđảmbảo chất lượng, tiến độ giao hàng và công tác giám sát tác giả tốt
Dịch vụ Thủy nông cũng là điểm mạnh của đơn vị.Trong thời gian qua, Công ty
đã đầu tư trên 50 trạm bơm điện trải rộng trên địa bàn các huyện Tân Hồng, TamNông, Thanh Bình, Cao Lãnh, Tháp Mười … phục vụ tưới tiêu cho trên 25.000 ha sảnxuất nông nghiệphàng năm
Từ các thành quả đạt được nêu trên -Công ty Cổ phần Vinaconex 27 đã được:
- Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam trao tặng Huân chương Lao động hạng III
- Chính phủ, Bộ ngành, UBND tỉnh Đồng Tháp trao tặng Cờ thi đua, nhiều bằngkhen cho cá nhân và tập thể “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”
Trang 7
Chương 2: Cơ Sở Lý Luận Về Vấn Đề Nghiên Cứu, Tổng Quan Về Bản Đồ
Địa Hình Và Công Tác Thành Lập Bản Đồ Địa Hình2.1 Cơ sở lập báo cáo kết quả khảo sát địa hình.
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản
lý đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản
lý chất lượng công trình xây dựng
Căn cứ vào tiêu chuẩn ngành số : 96 TCN 43-90 Quy phạm đo vẽ Bản Đồ Địahình, tỉ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000 ( phần ngoài trời ) của cục Trưởng cục đo đạc
và bản đồ nhà Nước
Căn cứ quyết định số 04/2005/QĐ-BXD ngày 10 tháng 01 năm 2005 V/v ban hànhTCXDVN 309 : 2004 “Công tác trắc địa trong xây dựng công trình-yêu cầu chung “
Căn cứ đơn giá khảo sát xây dựng tỉnh Đồng Tháp, ban hành theo Quyết định
số : 54 / 2007 / QĐ-UBND ngày 31 / 11 / 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Căn cứ Thông Báo số 11 (11/TB-SXD-KTKT), ngày 17 tháng 7 năm 2008 của
sở xây dựng Thông báo về việc áp dụng Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày07/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí khảo sát; thuế suất thuếgiá trị gia tăng cho công tác lập dự án đầu tư
Căn cứ công văn số 146/HD-SXD-KTKT ngày 11/3/2010 V/v điều chỉnh giánhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình tỉnh Đồng Tháp
Căn cứ vào đề cương nhiệm vụ khảo sát đã được chu dầu tư phê duyệt
2.2 Bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình là loại bản đồ thể hiện một khu vực trên bề mặt của trái đất,trên đó bản đồ thể hiện những thành phần của thiên nhiên và kết quả hoạt động thựctiễn của con người mà mắt ta có thể cảm nhận được
Trên bản đồ địa hình, không đưa lên tất cả mọi hình ảnh có trên mặt đất mà chỉthể hiện các đối tượng chứa đựng lượng thông tin phụ thuộc vào không gian, thời gian
Trang 8Các đối tượng địa hình trên bề mặt trái đất được đưa lên bản đồ thông qua phép chiếubản đồ.
Về bản chất bản đồ địa hình nói chung còn được định nghĩa: “ Là một mô hình
đồ họa về mặt đất, cho ta khả năng nhận biết bề mặt đó bằng cái nhìn bao quát, tổngquát đọc chi tiết hoặc đo đếm chính xác” Dựa vào bản đồ địa hình có thể nhanh chãngxác đinh tọa độ, độ cao của điểm bất kỳ nào trên mặt đất, khoảng cách và phươnghướng của hai điểm, chu vi, diện tích, khối lượng của vật, vùng, cùng hàng loạt cácthông số khác
2.3 Nội dung của tờ bản đồ địa hình
Nội dung bản đồ địa hình bao gồm các yếu tố của là điểm khống chế trắc địa,địa vật (địa vật định hướng, các điểm dân cư , thuỷ hệ, giao thông, lớp phủ vật, ranhgiới.v.v…) và dáng đất (địa hình) Tất cả các đối tuợng nói trên được thể hiện trên bản
đồ địa hình cần phải đầy đủ, chính xác Mức độ tỷ mỉ của nội dung bản đồ phải phùhợp với mục đích sử dụng bản đồ và đặc điểm của khu vực
2.3.1 Điểm khống chế trắc địa
Các điểm toạ độ và độ cao các cấp phải được biểu thị đầy đủ và chính xác lênbản đồ Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0.1mm trên bản đồ
Dùng các ký hiệu tương ứng để thể hiện các điểm toạ độ nhà nước và điểm toạ
độ cơ sở Đối với bản đồ địa hình tỷ lệ lớn, có thể hiển thị các điểm khống chế đo vẽ.Thông thường các điểm khống chế được ghi chú số hiệu và độ cao của chúng
2.3.2 Địa vật
2.3.2.1 Địa vật định hướng
Khi sử dụng bản đồ địa hình thi việc định hướng có ý nghĩa quan trọng Do vậy, các địavật định hướng cũng là yếu tố tất yếu của nội dung bản đồ địa hình
Đó là những đối tượng của khu vực, nó cho phép ta xác định vị trí nhanh chóng
và chính xác trên bản đồ như các cây độc lập, toà nhà cao, nhà thờ, đình chùa, cột câysố…Các địa vật định hướng còn bao gồm một số địa vật không nhô cao so với mặt đấtnhưng dễ dàng nhận biết như ngã ba đuờng, ngã ba sông
2.3.2.2 Các điểm dân cư
Các điểm dân cư là một trong những yếu tố quan trọng nhất của bản đồ địa hình Cácđiểm dân cư được đặc trưng bởi kiểu cư trú, số người và ý nghĩa hành chính - chính trị
Trang 9của nó Khi thể hiện các điểm dân cư trên bản đồ phải giữ được đặc trưng về quyhoạch, cấu trúc.
Trên các bản đồ tỷ lệ lớn thì sự biểu thị các điểm dân cư càng tỉ mỉ, phạm vi dân cư phải biểu thịkhép kín bằng các ký hiệu tương ứng, nhà trong vùng dân cư phải biểu thị tính chất (chịu lửa, kémchịu lửa), quy mô (lớn, nhỏ, số tầng)
Các công trình công cộng phải biểu thị tính chất kinh tế, xã hội, văn hoá của chúngnhư nhà máy, trụ sở uỷ ban, bưu điện…
2.3.2.3 Thủy hệ và công trình phụ thuộc
Các yếu tố thuỷ hệ được biểu thị tỉ mỉ, trên bản đồ địa hình biểu thị các đường bờ biển,
bờ hồ, sông, ngòi, mương, kênh, rạch,…Các đường bờ nước được thể hiện trên bản đồtheo đúng đặc điểm của từng kiểu đường bờ Đồng thời còn phải thể hiện các thiết bịphụ thuộc thuỷ hệ như các bến cảng, trạm thuỷ điện, đập…
Sự biểu thị các yếu tố thuỷ hệ còn được bổ sung bằng các đặc trưng chất lượng như
độ mặn của nước, độ sâu và rộng của sông, tốc độ dòng chảy…
2.3.2.4 Mạng lưới giao thông
Trên các bản đồ địa hình mạng lưới đường được thể hiện tỉ mỉ về khả năng giao thông
và trạng thái của đường Mạng lưới đường được thể hiện chi tiết hoặc khái lược và tuỳthuộc vào tỷ lệ của bản đồ, cần phải phản ánh đúng mật độ của lưới đường, hướng và vịtrí của các con đường, chất lượng của chúng
Khi lựa chọn phải xét đến ý nghĩa của đường Phải biểu thị những con đường đảm bảomối liên hệ giữa các điểm dân cư với nhau, với các ga xe lửa, các bến tàu, sân bay…Trên các bản đồ tỷ lệ lớn phải biểu thị tất cả các con đường như : đường sắt, đường ô
tô, đường rải nhựa, đường đất lớn-nhỏ, đường mòn, chú ý biểu thị vị trí hạ hoặc nângcấp đường, biển chỉ đường, cầu cống, cột cây số…
2.3.2.5 Lớp phủ thực vật
Trên các bản đồ địa hình biểu thị các loại rừng, vườn cây, đồn điền, ruộng, đồng cỏ, tàinguyên, cát, đất mặn, đầm lầy… Ranh giới các khu thực phủ và của các loại đất đượcbiểu thị bằng các đường nét đứt hoặc dãy các dấu chấm, ở diện tích bên trong đườngviền thì vẽ các ký hiệu quy ước đặc trưng cho từng loại thực vật hoặc đất Ranh giớicủa các loại thực vật và đất cần được thể hiện chính xác về phương diện đồ hoạ, thểhiện rõ ràng những chỗ ngoặt có ý nghĩa định hướng
2.3.2 6 Ranh giới phân chia hành chính – chính trị
Trang 10Ngoài đường biên giới quốc gia, còn phải thể hiện ranh giới của các cấp hành chính.Các đường ranh giới phân chia hành chính - chính trị đòi hỏi phải thể hiện rõ ràng,chính xác và theo đúng quy định trong quy phạm.
2.3.3 Dáng đất
Dáng đất trên bản đồ địa hình được biểu thị bằng các đường bình độ Nhữngyếu tố dáng đất mà đường bình độ không thể hiện được thì biểu thị bằng các ký hiệuriêng, ngoài ra trên bản đồ địa hình còn ghi chú độ cao
2.4 Bản đồ số địa hình
2.4.1 Khái niệm chung
- Bản đồ số là loại bản đồ trong đó các thông tin về mặt đất như toạ độ, độ caocủa các điểm chi tiết, của địa vật, địa hình được biểu diễn bằng số và bằng thuật toán,
có thể xử lý chúng để giải quyết nhiệm vụ kỹ thuật
- Bản đồ số là sản phẩm bản đồ được biên tập, thiết kế, lưu trữ và hiển thị trong
hệ thống máy vi tính và các thiết bị điện tử
- Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên những thiết bị cókhả năng đọc bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ
2.4.2 Những đặc điểm cơ bản của bản đồ số địa hình
- Bản đồ số chứa đựng thông tin không gian, được quy chiếu về mặt phẳng vàđược thiết kế theo các tiêu chuẩn của bản đồ học như độ chính xác toán học, mức độđầy đủ về nội dung theo tỷ lệ, sử dụng các phương pháp ký hiệu truyền thống
- Dữ liệu bản đồ được thể hiện theo nguyên lý số
- Bản đồ số có thể hiển thị dưới dạng bản đồ truyền thống, thể hiện trên mànhình, hoặc in ra giấy hoặc các vật liệu phẳng
- Tính linh hoạt của bản đồ số rất cao: thông tin thường xuyên được cập nhật vàhiện chỉnh, có thể in ra ở các tỷ lệ khác nhau, có thể sửa đổi ký hiệu hoặc điều chỉnhkích thước mảnh bản đồ so với kích thước ban đầu, có thể tách lớp hoặc chồng xếpthông tin bản đồ
- Cho phép tự động hoá quy trình công nghệ thành lập bản đồ từ khi nhập sốliệu đến khi in ra bản đồ
- Khâu nhập số liệu và biên vẽ ban đầu có nhiều khó khăn, phức tạp, nhưngkhâu sử dụng về sau có nhiều thuận lợi và mang lại hiệu quả cao cả về thời gian, kinhphí
Trang 112.4.3 Các đối tượng của bản đồ số
- Dưới dạng bản đồ số, các đối tượng của bản đồ được phân biệt ra làm ba kiểu:kiểu điểm, kiểu đường, kiểu vùng, ngoài ra còn có thành phần ký tự để thể hiện nhãnhoặc ghi chú thuyết minh, lưu trong các file đồ hoạ như DXF, DGN
- Mỗi yếu tố riêng biệt bao hàm hai loại dữ liệu: dữ liệu định vị và dữ liệu thuộctính
- Dữ liệu định vị cho biết vị trí của các yếu tố trên mặt đất hoặc trên bản đồ vàđôi khi bao gồm cả hình dạng
- Dữ liệu thuộc tính bao gồm thông tin về các đặc điểm cần có của yếu tố (ví
dụ thuộc tính của yếu tố điểm có thể là địa danh, tên đường ) Có hai loại thuộc tính
là thuộc tính định lượng bao gồm kích thước, diện tích, độ nghiêng; thuộc tính địnhtính gồm phân lớp, kiểu, tên,
* Thể hiện đối tượng bản đồ số trong File DXF.
- Về phân lớp đối tượng: trong File DXF phân lớp đối tượng được thể hiện dướidạng tên lớp (Layer)
- Về mô tả kiểu đối tượng:
+ Đối tượng kiểu điểm thể hiện dưới dạng POINT
+ Đối tượng kiểu đường thể hiện dưới dạng Line, Polyline
+ Đối tượng kiểu vùng thể hiện dưới dạng Shape
+ Nhãn và ký tự thể hiện dưới dạng Text
* Thể hiện đối tượng bản đồ số trong file DGN.
- Về phân lớp đối tượng: trong file DGN phân lớp đối tượng được thể hiện dướidạng đối Level, một Level bao gồm chỉ số và tên
- Về mô tả kiểu đối tượng:
+ Đối tượng kiểu điểm thể hiện dưới dạng Cell
+ Đối tượng kiểu đường thể hiện dưới dạng Line, Line string
+ Đối tượng kiểu vùng thể hiện dưới dạng Complexchain, Shape
+ Nhãn và ký tự thể hiện dưới dạng Text
Theo đặc điểm, cấu trúc file đồ hoạ, các đối tượng bản đồ cũng được phân biệt
ra thành kiểu ký hiệu đối tượng:
- Các ký hiệu kiểu điểm
- Các ký hiệu kiểu đường
Trang 12- Các ký hiệu kiểu vùng.
- Các ký hiệu kiểu TEXT
Trong mỗi phần mềm đồ hoạ đều có thư viện ký hiệu chuẩn và các công cụ hỗtrợ thiết kế ký hiệu
2.5.1 Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp
2.5.1.1 Phương pháp toàn đạc kinh vĩ
Đây là phương pháp truyền thống Máy đo là các dạng máy kinh vĩ thôngthường như : Theo - 020, 010A, Delta - 020 Số liệu thu được thông qua việc đọc sốtrên bàn độ của máy và vạch khắc trên mia
Ưu điểm của phương pháp này được phát huy khi diện tích khu đo nhỏ, địa hìnhbằng phẳng đơn giản và ít bị địa vật che khuất
Trang 13Nhược điểm lớn nhất là khâu xử lý số liệu, vì phải trải qua nhiều bước thủ công
do đó không tránh khỏi những sai lầm Ngoài ra, khi áp dụng phương pháp này hiệuquả kinh tế thấp, thời gian kéo dài, độ chính xác không cao và phụ thuộc khá nhiềuvào điều kiện tự nhiên
2.5.1.2 Phương pháp toàn đạc điện tử
Phương pháp này đang được áp dụng rộng rãi hiện nay dưới sự trợ giúp củamáy toàn đạc điện tử và công nghệ máy tính (công nghệ bản đồ số) và là phương pháp
cơ bản trong việc đo vẽ thành lập các loại bản đồ địa hình tỷ lệ lớn
Ưu điểm điển hình là các khâu xử lý số liệu hoàn toàn tự động, khả năng cập nhật cácthông tin cao, đạt hiệu suất kinh tế, tiết kiệm thời gian, độ chính xác cao và khả nănglưu trữ quản lý bản đồ thuận tiện
Nhược điểm nằm trong khâu tổ chức quản lý dữ liệu Tránh các sự cố côngnghệ làm mất hoàn toàn dữ liệu, thời gian thực hiện kéo dài công việc lặp đi lặp lại dễnhàm chán và chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện tự nhiên
Trang 14Hình 2: Sơ đồ quy trình công nghệ thành lập bản đồ số địa hình bằng phương pháp
toàn đạc điện tử
2.5.2 Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp chụp ảnh
Đối với những khu vực rộng lớn thì việc lập bản đồ địa hình tỷ lệ trung bìnhbằng phương pháp chụp ảnh là ưu việt nhất Tuỳ thuộc vào thiết bị kỹ thuật sử dụngkhi chụp và công nghệ xử lý phim ảnh, người ta chia ra làm 3 phương pháp chính sau:
- Đo vẽ địa hình bằng phương pháp chụp ảnh mặt đất
- Đo vẽ địa hình bằng phương pháp chụp ảnh máy bay
- Đo vẽ địa hình bằng ảnh viễn thám
Ngoài các phương pháp đo chụp nói trên, còn tuỳ thuộc vào phương pháp đo vẽ
địa hình được lựa chọn khác như: phương pháp phối hợp, đo vẽ lập thể, mô hình số(trạm photomod )
Trang 15Nhược điểm khi áp dụng phương pháp chụp ảnh thường thấy trong khâu đoánđọc điều vẽ ảnh là các đối tượng bị che khuất và độ chính xác bản đồ không cao.
2.5.3 Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp biên tập trên cơ sở các bản
đồ có tỷ lệ lớn hơn
Thực chất của phương pháp biên tập từ bản đồ có tỷ lệ lớn hơn là số hoá bản đồgiấy có sẵn được quét bằng máy quét ảnh Bản đồ sau khi quét có dữ liệu dạng rastervới file ảnh có đuôi *.rle (hoặc đuôi *.tif), sau đó sử dụng chương trình IrasB (hoặcIrasC) trong bộ phần mềm Microstation thực hiện nắn ảnh theo các mấu khung đãchọn trước tỷ lệ Sau đó tiến hành vector hoá các đối tương ảnh dưới các dạng Line,Polyline, Circle, Text,
Ưu điểm của phương pháp này là dùng để thành lập các loại bản đồ chuyên đềnhư: bản đồ quy hoạch, điều tra dân số và các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác
Nhược điểm của phương pháp này là độ chính xác bản đồ thấp, có nhiều nguồnsai số và giá trị sử dụng phần lớn mang tính chất biểu thị
2.5.4Quy trình thành lập bản đồ số địa hình
Việc thành lập bản đồ số có sự trợ giúp của máy tính được dựa trên cơ sở cácphương pháp thành lập bản đồ truyền thống Các công đoạn được cụ thể hóa theo quytrình sau:
Trang 16Hình 3: Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ số địa hình
2.5.4.1 Thu thập tư liệu trắc địa
- Xác định khối lượng sản phẩm, ranh giới khu đo, mục đích sử dụng của bản đồ
- Nghiên cứu quy trình, quy phạm và luận chứng kinh tế kỹ thuật để đưa raphương án phù hợp
- Thu thập bản đồ, tài liệu và tư liệu trắc địa khu đo như:
+ Các điểm toạ độ, độ cao cơ sở, các điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp
+ Bản đồ địa hình có sẵn
- Đánh giá phân tích các tài liệu làm cơ sở để thực hiện các công đoạn tiếp theo
2.5.4.2 Xây dựng lưới khống chế mặt phẳng và độ cao
Mạng lưới khống chế trắc địa là hệ thống các điểm được đánh dấu mốc trên mặtđất và phủ trùm toàn bộ khu đo bằng các cấp khống chế có độ chính xác từ cao xuốngthấp
2.5.4.3 Đo vẽ chi tiết
Trang 17Sử dụng các máy toàn đạc điện tử để đo vẽ chi tiết bằng phương pháp toàn đạc Cácđiểm địa hình, địa vật được mô tả bằng toạ độ cực (góc bằng, cạnh nghiêng và gócđứng) hoặc bằng toạ độ vuông góc (XYH).
2.5.4.5 Xử lý số liệu
Sử dụng các phần mềm trắc địa để thực hiện các thao tác thành lập bản đồ, sửachữa các lỗi, thay đổi cấu trúc, tạo ra các cấu trúc mới để đưa và hiện lên màn hình đồhọa
Các dữ liệu đó được biểu diễn dưới dạng các ký hiệu, đường nét và mã hoá thành dạngvector lên màn hình thông qua các phần mềm đồ họa Từ đó thực hiện công tác biên tập, sửa chữa,
để in bản đồ giấy
Nội dung biểu diễn bao gồm các dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính, dángđịa hình và các ký hiệu mang thông tin thuộc tính được liên kết với nhau để biểu thịtheo quy định của hệ thống ký hiệu bản đồ địa hình do Bộ Tài nguyên và Môi trườngban hành
2.5.4.6 In, kiểm tra, đối soát và bổ sung thực địa
Công đoạn này được thực hiện sau khi đã có bản đồ giấy với dữ liệu thô (chưa biêntập) Bản đồ giấy được mang ra thực địa để đối soát và bổ xung những đối tượng cònthiếu, dáng địa hình chưa đúng và hoàn chỉnh các thông tin cần thiết
2.5.4.7 Biên tập và hoàn thiện bản đồ
Bản đồ đã được bổ sung các yếu tố cần thiết cần được cập nhật vào máy tính và tiếnhành biên tập hoàn chỉnh bản đồ theo đúng quy trình quy phạm, sau đó tiến hành in đểkiểm tra nội nghiệp Sau khi đã kiểm tra nội nghiệp tiến hành chỉnh sửa những lỗi biêntập và in chính thức bản đồ
2.5.4.8 Giao nộp sản phẩm
Trang 18Sản phẩm giao nộp là bản đồ địa hình, lưới khống chế trắc địa các cấp đã được bìnhsai đạt yêu cầu kỹ thuật, các tài liệu liên quan như sơ họa mốc, sổ đo, báo cáo tổng kết
kỹ thuật
Trang 19Chương 3: KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH “SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐỒNG
3.1 Đặc điểm và tính chất công trình
3.1.1 Đặc điểm công trình
Khu vực công trình SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP dự kiến
xây dựng nằm trên khu vực phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Xungquanh là khu dân cư, đường xá và ruộng lúa Địa hình tương đối cao, hiện tại đã cóđường giao thông tương đối hoàn chỉnh
3.1.2 Tính chất công trình
Công trình SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP được xây dựng để
phục vụ nhu cầu học tập cho học sinh trong khu vực Tạo môi trường học tập thuậntiện, khang trang hơn và hướng đến đạt trường chuẩn quốc gia
3.2 Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát
3.2.1 Vị trí địa lý
Công trình SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP nằm ở xã Tân
Khánh Trung, cách trung tâm huyện Lấp Vò theo hướng Tây Bắc khoảng 16km (theođường chim bay)
3.2.2 Điều kiện tự nhiên
Công trình SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP có điều kiện tự
3.3 Tiêu chuẩn khảo sát áp dụng
- Quyết định số 248/KT ngày 9/8/1990 của Cục đo đạc và Bản đồ nhà nước banhành quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình (tiêu chuẩn ngành : 96 TCN 43 90)
- Quyết định số 04/2005/QĐ-BXD ngày 10/1/2005 của Bộ trưởng Bộ xây dựngban hành TCXDVN309:2004 về “Công tác trắc địa trong xây dựng công trình –Yêucầu chung”
- TCXDVN 4419 -1987 Khảo sát XD yêu cầu chung
3.4 Khối lượng khảo sát
Trang 20- Đo cao hạng IV về đầu tuyến : 0 km
- Đo bình đồ tỷ lệ 1/500 : 0,959 ha
- Điểm khống chế mặt bằng 5 điểm, được bố trí khắp vị trí công trình, đảm bảocho công tác đo đạc và định vị vị trí mặt bằng sau này
- Điểm gởi độ cao : 1 điểm có sơn đỏ và sơ họa chi tiết trên bình đồ tuyến
3.5 Quy trình, phương pháp và thiết bị khảo sát
+ Số chênh trị giá góc giữa các lần đo < 8”
+ Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo < 8”
+ Sai số khép về hướng mở đầu < 8”
+ Chênh giá trị hướng các lần đo đã qui “O” < 8”
+ Sai số giới hạng khép góc đường chuyền : 20” n (n : số góc)
- Đo cạnh :
Số chênh giữa hai kết quả đo không vượt quá 6x10-6xD mm hoặc 2x nmm(Trong đó D : khoảng cách, n : số lần đo)
3.5.1.3 Đo dẫn độ cao
- Chiều dài tia ngắm phụ thuộc vào thời tiết, trung bình 100 – 150m
- Số chênh khoảng cách từ máy đến 2 mia không quá 5m
- Chiều cao tia ngắm so với mặt đất hoặc địa vật mà tia ngắm đi qua phải lớnhơn 0.2m
- Sai số khép không được vượt quá 20x Lmm (L : độ dài đường đo cao tínhbằng Km)
3.5.1.4 Đo chi tiết
Trên cơ sở lưới khống chế mặt bằng và khống chế độ cao tiến hành đo chi tiết
* Các chi tiết địa vật được đo vẽ :
-Nhà : Được thể hiện trên bản vẽ có ghi rõ loại kiến trúc
Trang 21- Các công trình công cộng : Trụ điện, đường, hố ga …
- Cây, ….được đo vẽ và ghi chú bằng ký hiệu
* Các chi tiết địa hình : Được đo vẽ với mật độ điểm độ cao từ 10 đến 15m/1điểm cho dáng đất thiên nhiên, những nơi có độ cao thay đổi đột ngột (đào, đắp), đềuđược thể hiện lên trên bản vẽ
Cao độ được lấy theo mốc độ cao hạng IV, được dẫn về vị trí công trình:
Máy đo : Máy thủy chuẩn Ni032.
Đọc 3 chỉ (trên, dưới và giữa) cho mỗi lần đọc mia
Mỗi trạm máy được đo 2 lần bằng cách thay đổi chiều cao máy
3.5.2.3 Đo chi tiết
Các chi tiết địa vật được đo :
- Các công trình công cộng : Trụ điện, hố ga, đường, nhà …
- Cây, cỏ, …
3.5.3 Thiết bị khảo sát
- Máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS – 102N :
- Độ chính xác đo góc : 3”
- Độ chính xác đo cạnh : (3 mm+ 3 ppm).D (km) : chiều dài cạnh
- Máy thủy chuẩn NI032, độ chính xác 2mm/km
Trang 22Số liệu đo được xử lý bằng phần mềm T_Com, TransIt và vẽ bằng phần mềmAutoCad.
3.6 Kết quả khảo sát
3.6.1 Về khống chế độ cao
Cấp hạng đo cao: đo cao hạng IV và đo cao kỹ thuật theo dọc tuyến
Hình thức bố trí tuyến đo: Tuyến dẫn khép kín đo đi và về
Sai số đo fhđo = hđo = -12mm, sai số khép cho phép: h(cp) 20mm1.0
= 20mm, đạt yêu cầu so với quy phạm
Tổng chiều dài đo cao hạng IV là 0 km; địa hình cấp II
3.6.2 Về khống chế mặt bằng
Các điểm khống chế nằm trong khu đo đảm bảo đủ số điểm và độ chính xácphục vụ đo vẽ chi tiết, định vị sau này
3.6.3 Đo vẽ chi tiết
Bản vẽ bình đồ khu vực tỷ lệ: 1/500 được biểu thị đầy đủ các yếu tố sau: