Theo Các Mác: ðất ñai là tài sản mãi mãi với loài người, là ñiều kiện cần ñể tồn tại và phát triển cuả con người và các sinh vật trên trái ñất, là ñiều kiện không thể thiếu ñược ñể sản x
Trang 1NGUYỄN CÔNG VINH – MAI THỊ LAN ANH
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ðẤT DỐC BỀN VỮNG Ở
VIỆT NAM
NHÀ XUẤT BẢN ðẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2NGUYỄN CÔNG VINH – MAI THỊ LAN ANH
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ðẤT DỐC BỀN VỮNG Ở
VIỆT NAM
(Dùng cho sinh viên năm thứ 4 chuyên ngành Quản lý Môi trường)
NHÀ XUẤT BẢN ðẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI , 2011
Trang 3LỜI MỞ ðẦU ðất là một thành phần quan trọng của môi trường, là một tài nguyên vô giá mà tự nhiên ñã ban tặng cho con người ñể phát triển nông, lâm nghiệp ðất là tư liệu sản xuất, là ñối tượng lao ñộng rất ñặc thù bởi tính chất "ñộc ñáo" mà không vật thể tự nhiên nào có ñược - ñó là ñộ phì nhiêu Chính nhờ tính chất "ñộc ñáo" này mà các
hệ sinh thái ñã và ñang tồn tại, phát triển và xét cho cùng, cuộc sống của loài người cũng phụ thuộc vào tính chất "ñộc ñáo" này của ñất
Theo Các Mác: ðất ñai là tài sản mãi mãi với loài người, là ñiều kiện cần ñể tồn tại và phát triển cuả con người và các sinh vật trên trái ñất, là ñiều kiện không thể thiếu ñược ñể sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông nghiệp
Trong quá trình phát triển con người và ñất ñai ngày càng gắn liền với nhau một cách chặt chẽ hơn ðất ñai trở thành nguồn của cải
vô tận của con người, con người dựa vào ñó ñể tạo ra sản phẩm nuôi sống mình, nuôi sống xã hội ðất ñai luôn luôn là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống Không có ñất ñai thì không thể
có bất kỳ một ngành sản xuất nào, không có một quá trình lao ñộng sản xuất nào diễn ra và cũng không thể tồn tại loài người
ðất ñai gắn liền với khí hậu, môi trường trên toàn cầu, cũng như trên từng vùng, trên từng lãnh thổ Trải qua lịch sử hàng triệu năm của trái ñất, khí hậu cũng trải qua nhiều biến ñộng do những nguyên nhân khác nhau của tự nhiên, hoặc do tác ñộng của con người Trong quá trình chinh phục, cải tạo tự nhiên, con người ngày càng can thiệp vào quá trình biến ñổi của tự nhiên, biến ñổi khí hậu có tác ñộng mạnh mẽ ñến các hệ sinh thái trên ñất liền, nhất là ñối với cây trồng
Sử dụng hợp lý ñất ñai, ngoài ý nghĩa về kinh tế còn có ý nghĩa bảo vệ, cải tạo và biến ñổi môi trường Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, người ta rất quan tâm ñến tác ñộng ñến môi trường trong quá trình hoạt ñộng sản xuất của con người Trong ñó sử dụng, khai thác ñất ñai là yếu tố quan trọng
Trang 4để sử dụng ựất ngày càng có hiệu quả, ngoài áp dụng tiến bộ
kỹ thuật canh tác còn phải gắn liền với việc quản lý, bồi dưỡng và bảo
vệ ựộ màu mỡ của ựất
đối với Việt Nam, trước hết cần chú trọng vào nguồn tài nguyên ựất ựồi núi chiếm tới 3/4 diện tắch toàn quốc đó là những vùng ựất nhạy cảm với những tác ựộng bất lợi của ựiều kiện tự nhiên, như biến ựổi khắ hậu và có vai trò rất quan trọng ựối với an ninh lương thực quốc gia
Quản lý và sử dụng ựất dốc là một ngành khoa học nghiên cứu vừa có tắnh chất lý thuyết của quá trình phát triển tiến hóa của ựộ phì nhiêu ựất vừa mang tắnh thực tiễn trong khai thác sử dụng ựất
Giáo trình Quản lý và sử dụng ựất dốc bền vững ở Việt Nam gồm có 6 chương: chương 1 trình bày về vai trò và tầm quan trọng của ựất dốc ựối với sự phát triển kinh tế xã hội cũng như bảo vệ tài nguyên và môi trường của quốc gia Chương 2 cung cấp những kiến thức cơ bản chung về các quá trình hình thành các loại ựất dốc của Việt Nam và phân bố của chúng trên quy mô toàn quốc Chương 3 tập trung vào những nguyên nhân làm suy giảm ựộ phì nhiêu của ựất dốc
và hiện trạng sử dụng ựất dốc ở Việt Nam hiện nay ựược trình bày trong chương 4 Chương 5 cung cấp những kiến thức quan trọng nhất
ựể quản lý và bảo vệ ựể sử dụng ựất dốc bền vững Chương cuối sẽ ựưa ra Khung ựánh giá ựối với một hệ thống sử dụng ựất và các tiêu chắ cụ thể ựể ựánh giá việc sử dụng ựất dốc như thế nào là bền vững
Hy vọng cuốn giáo trình sẽ hữu ắch cho nhiều người, ựặc biệt
là sinh viên chuyên ngành Quản lý Môi trường Trong quá trình biên tập và xuất bản không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận ựược sự ựóng góp, bổ sung của quý ựộc giả
Tác giả
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Chương 1 15
VAI TRÒ ðẤT DỐC TRONG 19
SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 19
1.1 KHÁI QUÁT VỀ ðẤT DỐC 19
1.1.1 ðất dốc thế giới 19
1.1.2 ðất dốc Việt Nam 22
1.2 VAI TRÒ CỦA ðẤT DỐC ðỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI 23
1.2.1 Vai trò ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội 23
1.2.2 Vai trò ñối với bảo vệ an ninh quốc phòng 26
1.2.3.Vai trò ñối với bảo tồn và phát triển ña dạng sinh học 27
1.2.4.Vai trò ñối với bảo vệ môi trường 30
1.3 VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ SỬ DỤNG ðẤT DỐC 31
1.3.1.Vị trí của khoa học quản lý và sử dụng ñất dốc 31
1.3.2 Nhiệm vụ của môn khoa học quản lý sử dụng ñất dốc 32
1.4 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN, NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG ðẤT DỐC 33
1.4.1 Tiếp cận theo ñiều kiện sinh thái vùng 33
1.4.2 Tiếp cận theo hướng quản lý, sử dụng bền vững 34
1.4.3 Tiếp cận tính hợp lý trong sử dụng ñất trên quan ñiểm phát triển .35
Trang 61.4.4.Phương pháp nghiên cứu quản lý và sử dụng ñất dốc 36
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 37
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 37
Chương 2 ðIỀU KIỆN HÌNH THÀNH VÀ NHỮNG TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA ðẤT DỐC VIỆT NAM 38
2.1 ðIỀU KIỆN HÌNH THÀNH ðẤT DỐC 38
2.1.1 ðiều kiện ñịa hình 38
2.1.1.1 ðịa hình núi cao 39
2.1.1.2 ðịa hình núi trung bình 39
2.1.1.3 ðịa hình núi thấp và ñồi 39
2.1.1.4 ðịa hình núi và cao nguyên .40
2.1.1.5 .ðịa hình bán bình nguyên 41
2.1.1.6 ðịa hình thung lũng và trũng giữa núi 41
2.1.2 ðiều kiện ñá mẹ, ñịa chất 42
2.1.3 ðiều kiện khí hậu 43
2.1.4 Sông ngòi, thủy văn 44
2.1.5 Thảm thực vật 46
2.1.6 Tác ñộng của con người 48
2.2 CÁC QUÁ TRÌNH THỔ NHƯỠNG CHỦ ðẠO HÌNH THÀNH ðẤT 49
2.2.1 Quá trình phong hóa hóa học 49
2.2.2 Quá trình tích lũy kết von và ñá ong 49
2.2.3 Quá trình tích lũy chất hữu cơ và mùn hóa 50
Trang 72.2.4 Quá trình hình thành ựất dốc tụ ở miền núi 53
2.3 CÁC NHÓM đẤT DỐC đIỂN HÌNH Ở VIỆT NAM 54
2.3.1 Tài nguyên ựất Việt Nam 54
2.3.2 Các nhóm ựất dốc chắnh của Việt Nam 55
2.3.2.1 Nhóm ựất ựá bọt (Aldosols) 55
2.3.2.2 Nhóm ựất ựen (Luvisols) 56
2.3.2.3 Nhóm ựất mùn trên núi cao (Alisols) 56
2.3.2.4 đất mùn vàng ựỏ trên núi (Humic Ferralsols): 58
2.3.2.5 đất podzol (Podzolluvisols) 58
2.3.2.6 Nhóm ựất ựỏ vàng (Ferralsols) 59
2.3.2.7 Nhóm ựất xám (Acrisols ) 63
2.3.2.8 đất xói mòn mạnh trơ sỏi ựá (Leptosols) 65
2.4 PHÂN BỐ đẤT DỐC Ở VIỆT NAM 65
2.4.1 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 66
2.4.2 Vùng Bắc trung bộ và Duyên hải miền Trung 69
2.4.3 Vùng Tây Nguyên 69
2.4.4 Vùng đông Nam Bộ 71
2.5 CÁC TÍNH CHẤT CHUNG CỦA VÙNG đẤT DỐC VIỆT NAM 72
2.5.1 đặc trưng khoáng sét ở ựất ựồi núi 72
2.5.2 đặc trưng lý học ựất dốc 77
2.5.3 đặc trưng hóa học ựất ựồi núi 80
2.5.4 đặc trưng vi sinh vật ựất 81
Trang 8TÓM TẮT CHƯƠNG 2 83
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 83
Chương 3 84
ðỘ PHÌ NHIÊU ðẤT VÀ 84
SỰ SUY GIẢM ðỘ PHÌ NHIÊU ðẤT DỐC 84
3.1 KHÁI NIỆM ðỘ PHÌ NHIÊU ðẤT DỐC 84
3.1.1 Khái niệm ñộ phì nhiêu ñất dốc 84
3.1.2 Các loại ñộ phì nhiêu cơ bản của ñất dốc 85
3.1.2.1 ðộ phì nhiêu tự nhiên 85
3.1.2.2 ðộ phì nhiêu nhân tạo 85
3.1.2.3 ðộ phì nhiêu tiềm tàng 86
3.1.2.4 ðộ phì nhiêu hiệu lực 87
3.1.2.5 ðộ phì nhiêu kinh tế 88
3.1.3 Phân cấp ñộ phì nhiêu 88
3.2 CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM GIẢM ðỘ PHÌ NHIÊU CỦA ðẤT DỐC 90
3.2.1 Xói mòn, rửa trôi ñất dốc 90
3.2.1.1 Tác hại của xói mòn, rửa trôi trên ñất dốc 90
3.2.1.2.Mối quan hệ giữa xói mòn ñất với ñịa hình .97
3.2.1.3 Tác hại của xói mòn, rửa trôi ñến ñộ phì nhiêu ñất 98
3.2.2 Thay ñổi thời tiết cực ñoan do biến ñổi khí hậu 101
3.2.3 Hoạt ñộng sản xuất của con người 103
Trang 93.3 CÁC QUÁ TRÌNH LÀM THOÁI HÓA ðẤT DỐC 104
3.3.1 Khái quát về thoái hóa ñất 104
3.3.2 Sự suy giảm chất hữu cơ, mùn và chất dinh dưỡng 105
3.3.3 Sự chua hóa ñất 106
3.3.4 Quá trình tích lũy sắt nhôm, hình thành kết von và ñá ong trong ñất 109
3.3.5 Suy thoái tính chất vật lý ñất 112
3.3.6 Sử dụng ñất dốc không hợp lý 114
3.3.6.1.Khai thác rừng gây suy thoái ñất - môi tường 114
3.3.6.2 Khai thác khoáng sản 116
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 119
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3 119
Chương 4 QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ ðẤT DỐC BỀN VỮNG .120
4.1 QUẢN LÍ ðẤT DỐC ðỂ SẢN XUẤT BỀN VỮNG 120
4.2 QUẢN LÝ ðẤT DỐC THEO QUAN ðIỂM TỔNG HỢP 123 4.3 NHỮNG GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ðẤT DỐC BỀN VỮNG125 4.3.1 Hệ thống pháp luật và các chính sách 125
4.3.2 Quy hoạch tổng thế sử dụng ñất 126
4.3.3 Áp dụng những công nghệ tiên tiến trong sử dụng ñất 127
4.3.4 Quản lý bền vững ñất ñai có sự tham gia của cộng ñồng 128
4.3.5 Giáo dục cộng ñồng về bảo vệ tài nguyên ñất ñai 129
Trang 104.4 CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG XÓI MÒN BẢO VỆ ðẤT
DỐC 130
4.4.1 Biện pháp canh tác theo ñường ñồng mức chống xói mòn 130 4.4.1.1 Canh tác theo ñường ñồng mức kết hợp băng – SALT1.132 4.4.1.2 Hệ thống lâm – nông - ñồng cỏ (SALT2) 140
4.4.1.3 Hệ thống canh tác nông - lâm bền vững (SALT3) 141
4.4.2 Các biện pháp công trình chống xòi mòn bảo vệ ñất dốc 143
4.4.2.1 Làm ruộng bậc thang 143
4.4.2.2 Biện pháp công trình làm mương bờ kết hợp 144
4.4.2.3 Vật cản ñất của mương bờ kết hợp 145
4.4.2.4 Biện pháp bẫy ñất 146
4.4.2.5 Hố trữ nước và bẫy ñất chống xói mòn 146
4.4.3 Các biện pháp kỹ thuật canh tác trên ñất dốc 147
4.4.3.1 Gieo trồng và làm ñất theo ñường ñồng mức 147
4.4.3.2 Làm ñất tối thiểu/không làm ñất 147
4.4.3.3 Che tủ mặt ñất 148
4.4.4 Các biện pháp kỹ thuật sinh học 148
4.4.4.1 Luân canh cây trồng 148
4.4.4.2 Trồng cây che phủ 149
4.4.4.3 Tăng cường hữu cơ cho ñất 150
4.5 GIẢI PHÁP VỀ CHÍNH SÁCH 150
4.5.1 Chính sách Pháp luật 150
4.5.2 Chính sách kinh tế 151
Trang 114.5.3 Giao quyền sử dụng ñất tới người nông dân 151
4.5.4 Thể chế hóa chính sách bảo vệ tài nguyên ñất 152
4.6 SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP TRÊN ðẤT DỐC GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 154
4.6.1 Tác ñộng của sản xuất kinh doanh trên ñất dốc ñến môi trường sống 154
4.6.2 Sử dụng ñất dốc phải gắn với bảo vệ môi trường 158
4.7 GIẢI PHÁP ðỂ QUẢN LÝ BỀN VỮNG ðẤT DỐC 160
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 161
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 161
Chương 5 SỬ DỤNG ðẤT DỐC BỀN VỮNG .162
5.1 QUAN ðIỂM SỬ DỤNG ðẤT 162
5.1.1 Khái niệm về sử dụng ñất 162
5.1.2 Quan ñiểm về sử dụng ñất dốc bền vững 163
5.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ðẤT Ở VIỆT NAM 164
5.2.1 Tổng quát về sử dụng ñất 164
5.2.2 Sử dụng ñất dốc phát triển nông lâm nghiệp 165
5.2.3 Sử dụng ñất dốc với mục ñích khác 167
5.3 SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP TRÊN ðẤT DỐC 168
5.3.1 Sản xuất nông nghiệp theo phương thức nương rẫy 168
5.3.1.1 Phương thức canh tác nương rẫy 168
5.3.1.2 Cơ cấu cây trồng trong canh tác nương rẫy 169 5.3.1.3 Tác ñộng của canh tác nương rẫy ñến ñộ phì nhiêu ñất dốc170
Trang 125.3.1.4 Hệ thống bỏ hóa/ nương rẫy cải tiến trên ñất dốc 173
5.3.2 Canh tác ñất dốc theo phương thức nông lâm kết hợp 176
5.3.2.1 Khái niệm nông lâm kết hợp 176
5.3.2.2 Lược sử phát triển nông lâm kết hợp ở Việt Nam 177
5.3.2.3 Tác ñộng của các hệ thống nông lâm kết hợp 178
5.3.2.4 Tiềm năng và triển vọng phát triển nông lâm kết hợp ở Việt Nam 182
5.3.2.5 Một số hạn chế trong nghiên cứu và phát triển nông lâm kết hợp ở Việt Nam 184
5.3.4 Phân loại các hệ thống nông lâm kết hợp 186
5.3.4.1 Phân loại dựa trên các hợp phần tự nhiên 186
5.3.4.2 Phân loại dựa vào sự sắp xếp của các hợp phần 188
5.3.5 Các hệ thống nông lâm kết hợp nhiều tầng truyền thống 188
5.3.5.1 Hệ thống nông lâm kết hợp rừng và ruộng bậc thang 188
5.3.5.2 Vườn hộ truyền thống 190
5.3.5.3 Vườn rừng 191
5.3.5.4 Vườn cây công nghiệp 193
5.3.5.5 Hệ thống canh tác vườn - ao - chuồng (VAC, RVAC) 195
5.3.5.6 Hệ thống Rừng - hoa màu - lúa nước 197
5.3.6 Vai trò canh tác nông lâm kết hợp trong bảo vệ ñất dốc 199
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 199
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5 200
Trang 13Chương 6 ðÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG TRONG SỬ DỤNG
ðẤT DỐC 201
6.1 KHÁI QUÁT VỀ ðÁNH GIÁ ðẤT 201
6.2 BẢN CHẤT VÀ NGUYÊN TẮC ðÁNH GIÁ ðẤT 203
6.2.1 Bản chất về ñánh giá ñất ñai 203
6.2.2 Yêu cầu về ñánh giá ñất ñai 203
6.3 ðÁNH GIÁ VÀ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT 205
6.3.1 Mục ñích của ñánh giá ñất 205
6.3.2 Nguyên tắc của ñánh giá ñất 206
6.3.3 Mức ñộ xác nhận và tiếp cận khi ñánh giá ñất ñai 208
6.3.3.1 Mức ñộ ñánh giá 208
6.3.3.2 Phương pháp tiếp cận trong ñánh giá ñất ñai 208
6.3.4 Tính thống nhất trong việc ñánh giá ñất ñai 210
6.4 LOẠI HÌNH VÀ CÁC KIỂU SỬ DỤNG ðẤT 212
6.4.1 Loại hình sử dụng ñất chính (Major Kinds of Land Use) 212
6.4.2 Kiểu sử dụng ñất (Land utilization type) 212
6.4.3 Loại hình sử dụng ñất ña mục tiêu và hổ hợp (Multiple and Compound Land Use) 214
6.4.4 ðặc trưng, chất lượng của ñất ñai 214
6.4.4.1 ðặc trưng ñất ñai 214
6.4.4.2 ðặc trưng chất lượng ñất (land quality): 215
Trang 146.5 KHUNG ðÁNH GIÁ SỬ DỤNG ðẤT DỐC BỀN VỮNG 215 6.6 TIÊU CHÍ CƠ BẢN ðÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG ðỐI
VỚI SỬ DỤNG ðẤT DỐC VIỆT NAM 219
6.6.1 Nhóm tiêu chí bền vững về kinh tế 222
6.6.2 Nhóm tiêu chí và chỉ tiêu tính chấp nhận xã hội 223
6.6.3 Nhóm tiêu chí về bền vững môi trường 224
TÓM TẮT CHƯƠNG 6 226
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6 226
Trang 15– 2005
109
Bảng 3.17 Diện tích loại ñất, loại rừng phân theo chức năng 110
Trang 16Bảng 3.18 Diện tích rừng và ñất rừng bị thu hẹp, thoái hoá ở
Bảng 4.2 Phương thức làm ñất và ảnh hưởng của nó tới ñộ
ẩm, nhiệt ñộ ñất và sự nảy mầm của hạt
một số dân tộc
163
Bảng 5.3 Phân bố diện tích nương rẫy theo vùng và ñộ cao 164 Bảng 5.4 Hiện trạng các loại nương rẫy tòan quốc năm 2007 165 Bảng 5.5 Sự sụt giảm hữu cơ ñất bazan do canh tác nương
vững ñất ñồi núi Việt Nam
213
Trang 17Hình 4.2 Hệ thống canh tác xen theo băng - SALT 1 127 Hình 4.3 Khung chữ A ñể ño ñường ñồng mức 128
của người dân tộc Naalad, Philipin
Trang 18Hình 5.14 Hệ thống canh tác theo ñường ñồng mức trên ñất
Trang 19Chương 1 VAI TRÒ ðẤT DỐC TRONG
SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Theo tài liệu của FAO (2000), hiện nay trên Thế giới có khoảng 1 tỷ 476 triệu ha ñất nông nghiệp, trong ñó ñất dốc vùng ñồi núi chiếm khoảng 65,9% và có khoảng 544 triệu ha ñất canh tác mất khả năng sản xuất Các vùng ñồi núi trên thế giới có ñộ dốc trên 100chiếm 50 – 60% diện tích ñất nông nghiệp
ðất ñồi núi chiếm khoảng 35% diện tích ở Thái Lan, 65% ở Philipin và 87% ở Nêpan so với tổng số diện tích tự nhiên của mỗi quốc gia (Lamtham, 1992)
Phía Nam Trung Quốc, ñất vàng và ñất ñỏ Á nhiệt ñới có tới
218 triệu ha, trong ñó 90% phân bố ở ñịa hình ñồi và núi Trong vùng này, xói mòn diễn ra trên diện tích khoảng 615.300 km2, (Changli và ctv, 1992) Nêpan có diện tích 147.500 km2 (14,75 triệu ha), trong ñó 2/3 là ñất ñồi núi, nơi ñó chủ yếu là dân tộc thiểu số sinh sống Ở trung du miền trung Nêpan tập trung nhiều ñất dốc nhất trong cả nước, chiếm tới 42.800 km2 Trong tổng diện tích ñất nông nghiệp, ñất dốc 709.400 ha, ñất bằng 954.000 ha, (Joshy và ctv, 1992) Philipin có tổng diện tích 30 triệu ha, trong ñó co hơn 60% là ñất dốc
Trang 20và xói mòn, tầng mỏng, khô hạn rất khó khăn cho trồng trọt, (Atienza
và ctv, 1992)
Hàng năm trên thế giới, không kể sản lượng nhóm cây nông lâm nghiệp khác trồng trên ựất dốc, riêng lúa nương canh tác trên ựất dốc ựã và ựang là nguồn lương thực quan trọng ựể nuôi sống nhiều triệu người ựóng góp 3,8% sản lượng lúa toàn cầu Phần lớn diện tắch cây lương thực này phân bố tập trung chủ yếu ở Ấn độ (6,2 triệu ha), Brazil (3,1 triệu ha), Indonesia (1,4 triệu ha) và rải rác ở các nước trong khu vực khoảng 7,0 triệu ha (Dobermann và Fairhurst, 2000)
Hầu hết ựất ựồi núi bị chua, hiện nay chỉ có một diện tắch nhỏ ựược sử dụng trong sản xuất nông nghiệp điều ựó nói lên khó khăn
ựể tạo ra một nền nông nghiệp bền vững trên loại ựất ựó (H.R.Von, Uexkull và R.P Bosshart, 1989) đất trồng cạn bị chua chiếm trên
600 triệu ha ở các nước nhiệt ựới, trong ựó gần 188 triệu ha ở các nước đông Nam Á (Sajjapongse, 1993) Diện tắch ựất ựồi chiếm khá lớn, phân bố ở một số nước là: ở Thái Lan chiếm 35%; Philippin 63%; Nêpan 87%, so với tổng diện tắch của mỗi nước (Sajjapongse, 1993), Lào 73,7%, Hàn Quốc 49,8%, Malaysia 47,8%, Nhật Bản 40,7%, Indonesia 35,5% và Campuchia 22,3% (Nguyễn Văn Bộ, Nguyễn Trọng Thi, 1997) Những diện tắch này ựược xem là Ộựất có vấn ựềỢ, có nhiều yếu tố hạn chế ựối với sản xuất nông nghiệp
độ chua của ựất là một ựặc trưng cơ bản có tác ựộng mạnh mẽ ựến hoạt ựộng sống của cây trồng Trong ựất trồng cạn, ựộ chua ựất gây ra chủ yếu bởi các ion H+ và Al3+ hấp thu trao ựổi trên bề mặt keo ựất và một phần nhỏ tự do trong dung dịch ựất Theo Shecnove (1947) nguyên nhân chủ yếu tạo nên ựộ chua là Al3+ trên bề mặt keo (Lê Văn Căn trắch dẫn, 1977) Vai trò của ion Al3+ trong ựộ chua ựất thể hiện càng mạnh ựối với ựất nhiệt ựới khi có pH dưới 5 Hàm lượng nhôm
di ựộng và pH ựất tương quan với nhau theo phương trình Popenoe thiết lập, 1960, như sau: pH=[Al3+/0,2x (Al-2,43)] Theo Uexkull và Bosshart, 1989; Uexkull 1996, ựất ựồi chua (Ultisols và Oxisols) ở
Trang 21vùng Á nhiệt ựới, nhìn chung nghèo dinh dưỡng và ựộc nhôm hoặc mangan Bell và Edwards, 1991 cho rằng hầu hết ựất chua có hàm lượng ion H+ trao ựổi trên bề mặt keo ựất ắt Bởi vì keo khoáng không
ổn ựịnh, khi bão hòa H+ thì ion Al3+ ựược giải phóng ra nhanh chóng
và chiếm ưu thế trong phức hệ trao ựổi Al3+, là thành phần chủ yếu ựóng góp vào ựộ chua ựất đất chua, do pH thấp, các yếu tố hạn chế ngoài biểu hiện sự thiếu hụt còn có những yếu tố hạn chế do dư thừa dinh dưỡng gây ựộc cho cây Trong những yếu tố hạn chế thừa, ựáng
kể trước hết là nhôm di ựộng (Bell và Edwards, 1986)
đất trồng cạn ở Phillipin có sức sản xuất kém do pH thấp, thiếu dinh dưỡng như P, Ca, MgẦ độ chua của ựất (pH) có ảnh hư-ởng rất lớn ựến cây trồng Những vùng ựất chua, pH thấp là nguyên nhân làm cho cây cà phê rối loạn dinh dưỡng (còn gọi là Ộcà phê MachoỢ) Hiện tượng này ựã làm giảm năng suất cà phê trên nhiều vùng ở Costa Rica Vùng ựất dốc ở Trung Quốc ựã có một chương trình Ộcho ựất nghỉỢ lớn nhất trong các nước ựang phát triển Mục tiêu
dự án là chuyển ựổi 14,67 triệu ha ựất trồng nông nghiệp sang ựất rừng vào năm 2010
Châu Á, nơi ựất chật người ựông, chiếm 58% dân số thế giới, song diện tắch ựất nông nghiệp chỉ chiếm 20% diện tắch ựất nông nghiệp toàn cầu và ựất dốc có khoảng 35% tổng diện tắch ựất tự nhiên của khu vực (Huỳnh đức Nhân và ctv, 1999) Riêng vùng đông Nam
Á, ựất nông nghiệp chỉ có khoảng 91 triệu ha (chiếm 21% tổng diện tắch), trong ựó ựất dốc 58 triệu ha (52,8%) (Dierolf và ctv, 2001)
Do sức ép về dân số và nhu cầu dân sinh của người dân vùng cao về lương thực, thực phẩm cũng như các nhu cầu khác mà nhiều diện tắch rừng ựã bị thay thế bởi cây nông nghiệp ngắn ngày, canh tác theo kiểu phát nương, ựốt rẫy không có biện pháp bảo vệ ựất ngày càng gia tăng điều này ựã làm giảm ựi ựáng kể diện tắch rừng tự nhiên Trong số 407 triệu ha diện tắch ựất nông nghiệp canh tác nhờ
Trang 22nước trời, thì 282 triệu ha hiện nay ựang canh tác và có khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt ựới ẩm, thuộc đông Nam Á 1.1.2 đất dốc Việt Nam
đối với Việt Nam, ựất dốc là hợp phần quan trọng hàng ựầu trong hệ sinh thái - nhân văn toàn quốc, không chỉ vì nó chiếm 3/4 lãnh thổ mà còn vì ựó là ựịa bàn cư trú của hàng chục triệu người thuộc tất cả 54 dân tộc anh em, chủ yếu là các dân tộc thiểu số Dân
cư của 54 dân tộc thiểu số có khoảng gần 8 triệu người năm 1999, và hơn 10 triệu người tắnh ựến 1/4/2008 Những năm gần ựây, sự di cư từ ựồng bằng, ựô thị lên miền núi theo chủ trương của Nhà nước và di cư
tự do ngày càng tăng ựã làm cho dân cư vùng núi cao cũng trở nên ựông ựúc điều này tạo nên sức ép về sử dụng, khai thác ựất ựồi núi
ựể kiếm sống hằng ngày của người dân ở ựây
Trong phạm vi cả nước, ựất dốc bao gồm các khu vực gò ựồi, cao nguyên, núi thấp và núi cao phân bố ở cả 8 vùng sinh thái trong toàn quốc, với diện tắch khoảng 24,862 triệu ha Tuy nhiên, ở hai vùng: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long diện tắch ựất dốc chiếm một tỷ lệ rất nhỏ nên chủ yếu tập trung ở vùng núi phắa Bắc, Tây Trung bộ và Tây Nguyên
Trong cả 8 vùng sinh thái, nhóm ựất ựỏ vàng chiếm diện tắch lớn nhất, sau ựó là nhóm ựất màu vàng ựỏ trên núi và cuối cùng là nhóm ựất xám bạc màu Trong tổng số 24,862 triệu hecta ựất dốc, ựất
có ựộ phì nhiêu khá (cấp 2) chiếm 3,336 triệu hecta, khoảng 13,4% đất có ựộ phì nhiêu trung bình (cấp 3) chiếm 1,608 triệu hecta, khoảng 6,5% đất có ựộ phì nhiêu kém do tầng mỏng (cấp 4) chiếm 0,910 triệu hecta, khoảng 3,7% đất có ựộ phì nhiêu kém do ựộ dốc cao, nguy cơ xói mòn lớn (cấp 5) chiếm 2,071 triệu hecta, khoảng 8,3% đất có phì nhiêu rất kém do ựộ dốc và nguy cơ xói mòn rất lớn, tầng ựất rất mỏng và nhiều yếu tố hạn chế khác (cấp 6) 16,938 triệu hecta, khoảng 68,1% tổng diện tắch ựất dốc của 7 vùng sinh thái
Trang 23Phần lớn diện tích ñất có ñộ dốc dưới 15o (chiếm 21,9%) ñã ñược sử dụng cho sản xuất nông nghiệp hoặc nông lâm kết hợp Diện tích ñất có ñộ dốc từ 15o ñến 25o chiếm khoảng 16,4%, còn lại là ñất
có ñộ dốc lớn hơn 25o có diện tích 12,1 triệu ha (chiếm 61,7% toàn quốc và 54,9% diện tích ñất ñồi núi) ðây là khu vực nhạy cảm, dễ biến ñộng khi có sự thay ñổi về ñiều kiện sinh thái, ñặt biệt là thảm thực vật Tuy nhiên, do thiếu ñất sản xuất nên nông dân miền núi vẫn phải canh tác trên ñất có ñộ dốc lớn hơn 25o chịu xói mòn rất mạnh và thời gian canh tác bị rút ngắn, thường chỉ trồng ñược 2-3 vụ cây lương thực ngắn ngày, sau ñó trồng sắn và bỏ hoá Dân số gia tăng dẫn ñến bình quân diện tích ñất trên ñầu người bị giảm, thời gian ñất
bỏ hoá cũng bị rút ngắn xuống khoảng 3 ñến 5 năm Với khoảng thời gian ngắn như vậy thì ñộ phì và cá tính chất lý hoá của ñất chưa ñược tái tạo ñủ mức cần thiết cho sinh trưởng và phát triển củ cây trồng nông nghiệp Vì vậy năng suất cây trồng rất thấp và thời gian anh tác chỉ kéo dài tốt ña là 2 vụ Những vùng ñất có ñộ dốc thấp, do sức ép của chăn thả tự do, cây cối không thể tái sinh, các loài cỏ cho trâu bò cũng không thể phát triển, ngoại trừ cỏ may, cỏ ñắng và cỏ tranh, ñã trở thành vùng ñất trống, ñồi núi trọc với ñộ thoái hoá nặng ñến mức khó có thể phục hồi nếu như không ñầu tư cao và kịp thời Các loài cỏ dại không có giá trị kinh tế lại phát triển mạnh và cạnh tranh gay gắt với cây trồng Kết quả là rừng bị mất, ñất bị thoái hoá, năng suất cây trồng thấp, thu nhập từ chăn nuôi cũng giảm nên cuộc sống của nông dân miền ñất dốc rất khó khăn, luẩn quẩn trong vòng ñói nghèo
1.2 VAI TRÒ CỦA ðẤT DỐC ðỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI
1.2.1 Vai trò ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội
ðất canh tác toàn cầu chỉ có 3.000 triệu ha, nhân loại mới khai thác ñược 1.500 triệu ha, ñồng thời cũng làm hư hại một diện tích tương ñương là 1.400 triệu ha Hàng năm 11 triệu ha rừng nhiệt ñới bị
Trang 24chặt hạ, theo ñó là 5-7 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất (FAO/UNEP, 1983)
Trên thế giới vấn ñề ñất ñồi núi cũng trở nên bức thiết, Hội nghị Quốc tế về Quản lý ñất ñồi núi tại Bắc Kinh kêu gọi: “ một tiềm năng lớn lao ñang nằm trong các vùng cao nhiệt ñới, các nước phát triển cũng như ñang phát triển cần tăng cường ñầu tư và nỗ lực tăng sức sản xuất của vùng cao ðiều ñó sẽ có lợi không những chỉ cho nông dân ñịa phương mà còn cho cả nhân loại nói chung”
Việt Nam ñang trên con ñường công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
và ñô thị hóa ngày càng mạnh Trong quá trình xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, cơ sở hạ tầng, mỗi năm cả nước có hàng trăm nghìn ha ñất nông nghiệp bị chuyển ñổi mục ñích sử dụng, dẫn ñến mỗi hộ có khoảng 1,5 lao ñộng mất việc làm Diện tích ñất nông nghiệp bị mất hàng năm hầu hết là ñất ñồng bằng màu mỡ Do vậy, vị trí của ñất ñồi núi ngày càng có ý nghĩa lớn lao trong phát triển nông lâm nghiệp nói riêng, cũng như phát triển kinh tế xã hội của quốc gia nói chung
Sau ñổi mới, không thể không thấy rằng nông dân nước ta vẫn với cung cách làm ăn như cũ, ruộng ñất ngày càng bị thu hẹp và hiện
họ vẫn là tầng lớp bị thiệt thòi nhất, nghèo khó nhất trong cả nước Trong 5 năm, từ năm 2001-2005, tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã bị thu hồi là 366.440 ha (chiếm 3,89% ñất nông nghiệp ñang sử dụng) Trong ñó, diện tích ñất nông nghiệp ñã thu hồi ñể xây dựng các khu công nghiệp và cụm công nghiệp là 39.560 nghìn ha, xây dựng ñô thị
là 70.320 nghìn ha và xây dựng kết cấu hạ tầng là 136.170 nghìn ha Các vùng kinh tế trọng ñiểm là khu vực có diện tích ñất nông nghiệp thu hồi lớn nhất, chiếm khoảng 50% diện tích ñất thu hồi trên toàn quốc
ðất miền núi vùng cao, vốn là hợp phần rất quan trọng trong qũy ñất Việt Nam, chiếm tới 63% diện tích toàn quốc, tập trung ở Bắc
Trang 25Bộ (8,923 triệu ha), Trung Bộ (4,935 triệu ha) và Tây Nguyên (5,509 triệu ha), hiện nay càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết
ðất ñai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội như là tư liệu sản xuất ñặc biệt Tuy nhiên, ñối với từng ngành cụ thể trong nền kinh tế quốc dân, ñất ñai cũng có những vị trí khác nhau
- Công nghiệp: Trừ công nghiệp khai thác khoáng sản, thì ñất ñai là nền tảng, cơ sở vị trí ñịa lý ñặt phân xưởng, là ñịa ñiểm ñể ñặt các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
- Ngành xây dựng: ñất ñai là ñịa bàn xây dựng nhà cửa, trường học, trạm trại, ñường sá, kho bãi và nhiều công trình khác
- Nông nghiệp: ñất ñai có một vị trí vô cùng quan trọng, là yếu
tố hàng ñầu của sản xuất nông lâm nghiệp ðất ñai không chỉ là chỗ dựa, chỗ ñứng, mà còn là nơi cung cấp ra lương thực, thực phẩm Mọi tác ñộng của con người vào cây trồng ñều dựa vào ñất ñai, thông qua ñất ñai ðất ñai ñược sử dụng vào sản xuất nông nghiệp ñược gọi là ruộng ñất Trong nông nghiệp ñất là tư liệu sản xuất ñặc biệt, không thể thay thế ñược Ruộng ñất vừa là ñối tượng lao ñộng, vừa là tư liệu lao ñộng, không thể thay thế ñược
Về khía cạnh tư liệu lao ñộng: con người sử dụng ñất như là công cụ trong quá trình sản xuất Công cụ ñặc biệt này ñược con người sử dụng ñể trồng trọt, sản xuất ra của cải vật chất Không có tư liệu ñất ñai thì có thể nói không có hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, vì không có tư liệu cơ bản nhất này
Về mặt ñối tượng lao ñộng: bên cạnh vai trò tư liệu sản xuất, ñất còn giữ vai trò là ñối tượng lao ñộng Các hoạt ñộng sản xuất, trồng trọt trên ñất, con người lợi dụng khả năng tái sản xuất của ñất (ñộ phì nhiêu) ñể tác ñộng vào ñất, thông qua ñất ñể tăng năng suất, chất lượng nông phẩm Con người áp dụng kỹ thuật thâm canh: bón phân, thuỷ lợi…v.v, tăng ñộ phì nhiêu ñất, thông qua ñộ phì nhiêu ñất,
Trang 26cây trồng ựược tăng khả năng sinh trưởng, phát triển, cho năng suất cao, chất lượng tốt Khi ựó, ựất trở thành ựối tượng sản xuất ựể con người tác ựộng vào
- Du lịch: Thiên nhiên tạo nên các danh lam, thắng cảnh, các ựịa mạo có tắnh hấp dẫn du khách tham quan, ựều là ựịa mạo của ựất ựai Tức là mọi ựịa mạo, phong cảnh của tạo hóa cũng là ựịa mạo là dáng dấp của ựất ựai Thiên nhiên ựã tạo ra những phong cảnh nỗi tiếng, hấp dẫn du khách trong và ngoài nước không hết lời ca ngợi như cao nguyên đà Lạt, Cao nguyên đồng Văn Hà Giang, cảnh ựẹp Phong Nha Kẻ Bàng, huyền diệu núi Sapa, Tam đảo
- Vùng cao là nơi chứa ựựng nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của quốc gia Khu vực miền núi phắa Bắc có trữ lượng khoảng 224 triệu tấn khoáng sản kim loại; trong ựó, sắt có trữ lượng lớn nhất (213 triệu tấn), tiếp ựến là titan (4,8 triệu tấn), mangan (3,2 triệu tấn), còn lại là chì - kẽm, ựồng và thiếc Quặng ựồng Việt Nam thuộc vào 4 loại
có nguồn gốc hình thành khác nhau là: magma, thuỷ nhiệt, trầm tắch, biến chất Quặng ựồng phân tán ở các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn
La, Quảng Ninh, Hà Bắc, Quảng Nam-đà Nẵng, Lâm đồng địa ựiểm có mỏ tập trung vào 7 tỉnh là: Lào Cai, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hà Giang, Cao Bằng và Bắc Kạn Trữ lượng khoáng sản kim loại dự báo của các mỏ sẽ lên ựến gần 620 triệu tấn Các mỏ quặng ựồng ở những tỉnh này thường có trữ lượng nhỏ, thành phần khoáng ựa dạng, bao gồm nhiều loại như quặng sunfua, cacbonat, nhưng thường gặp là quặng chalcopyrit Tổng trữ lượng các
mỏ ựã thăm dò ước ựạt khoảng 600.000 tấn ựồng
1.2.2 Vai trò ựối với bảo vệ an ninh quốc phòng
Các tỉnh miền núi phắa Bắc có diện tắch hơn 100.000 km2, chiếm 30,7% diện tắch cả nước, có vị trắ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng của ựất nước; lực lượng lao ựộng dồi dào, nhiều tiểu vùng sinh thái tạo nên sản phẩm nông, lâm nghiệp phong phú ựa dạng, có lợi thế cạnh tranh lớn
Trang 27Nơi ñây vừa là ñịa bàn sản xuất với khối lượng hàng hóa nông – lâm thổ sản, vừa là khu cư trú, sinh sống của 54 dân tộc anh em Với ñịa hình núi cao, chạy dọc theo biên giới với các nước bạn (Trung Quốc, Lào và Campuchia), ñất ñồi núi giữ vai trò quyết ñịnh trong việc bảo ñảm an ninh quốc phòng, bảo vệ tổ quốc Phát triển kinh tế, cải thiện ñời sống người dân vùng biên tốt là ñiều kiện ñảm bảo sự ổn ñịnh chính trị vùng biên Ngược lại, nếu vùng biên có những khó khăn nảy sinh, mất ổn ñịnh, tất sẽ gây ảnh hưởng ñến an ninh quốc phòng Kinh tế vùng biên ñược phát triển vững chắc sẽ trở thành vành ñai bảo
vệ quốc gia vững bền Ngược lại, vùng biên không yên ổn, thì biên giới khó lòng ñược quản lý tốt Do vậy, quản lý và sử dụng tốt ñất nông lâm nghiệp vùng núi cao sẽ tạo nên lòng tin của nhân dân vùng biên ñối với ðảng, Nhà nước, tạo nên trách nhiệm bảo vệ tổ quốc cao cho ñồng bào ở các vùng biên cương của Tổ quốc
Tóm lại ñất ñai vùng ñồi núi, nhất là ñất vùng núi cao, ngày càng ñóng vai trò quan trọng ñối với an ninh quốc phòng, nhất là ở các tỉnh vùng biên phía Bắc và Tây Nguyên Quản lý và sử dụng tốt ñất ñai ñể phát triển kinh tế nơi ñây cũng chính là gián tiếp củng cố và phát triển ñể bảo vệ biên cương, bảo vệ tổ quốc trường tồn
1.2.3.Vai trò ñối với bảo tồn và phát triển ña dạng sinh học
ða dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, về giống, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên Việt Nam ñược Quỹ Bảo tồn ñộng vật hoang dã (WWF) công nhận có 3 trong hơn 200 vùng sinh thái toàn cầu; Tổ chức bảo tồn chim quốc tế (Birdlife) công nhận là một trong 5 vùng chim ñặc hữu; Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) công nhận có 6 trung tâm ña dạng về thực vật Việt Nam còn
là một trong 8 “trung tâm giống gốc” của nhiều loại cây trồng, vật nuôi, trong ñó có hàng chục giống gia súc và gia cầm ðặc biệt các nguồn lúa và khoai, những loài ñược coi là có nguồn gốc từ Việt Nam, ñang là cơ sở cho việc cải tiến các giống lúa và cây lương thực trên thế giới
Trang 28Hệ sinh thái của Việt Nam rất phong phú, bao gồm 11.458 loài ựộng vật, hơn 21.000 loài thực vật và khoảng 3.000 loài vi sinh vật, trong ựó có rất nhiều loài ựược sử dụng ựể cung cấp vật liệu di truyền Việt Nam có khoảng 12.873.850 ha ựất có rừng, bao gồm rừng tự nhiên là 10.410.141 ha, rừng trồng là 2.463.709 ha Hệ thực vật, ựộng vật rừng Việt Nam còn ựa dạng, phong phú về chủng loại
Cho ựến nay ựã thống kê ựược 7.000 loài thực vật bậc cao có mặt, khoảng 800 loài rêu và 600 loài nấm Theo dự báo của các nhà thực vật học số loài ắt nhất sẽ lên ựến 12.000 loài, trong ựó có khoảng 2.300 loài ựã ựược các cộng ựồng dân cư dùng làm nguồn lương thực, thực phẩm, làm thuốc chữa bệnh, thức ăn cho người và gia súc, lấy
gỗ, tinh dầu, làm hàng mỹ nghệ và nhiều nguyên vật liệu khác Mặt khác, hệ thực vật Việt Nam có mức ựộ ựặc hữu cao Có khoảng 3% số chi là ựặc hữu, (như các chi Ducampopinus, Colobogyne); số loài ựặc hữu chiếm ựến khoảng 10% số loài, tập trung ở 4 khu vực chắnh: khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn ở phắa Bắc Việt Nam giáp biên giới Trung Quốc, khu vực núi cao Ngọc Linh ở miền Trung, cao nguyên Lâm Viên ở phắa Nam và khu vực rừng ẩm ở Bắc Trung Bộ giáp Lào
và Campuchia kéo dài theo biên giới Việt Nam giáp với 3 nước láng giềng dài 3.730km, trong ựó giáp với Trung Quốc dài 1.150km; với Lào là 1.650km; với Campuchia là 932km
Hệ ựộng vật rừng Việt Nam cũng hết sức phong phú Hiện ựã thống kê ựược 275 loài thú, 826 loài chim, 180 loài bò sát, 80 loài ếch nhái, 471 loài cá nước ngọt, khoảng 2.000 loài cá biển, thêm vào ựó
có hàng chục ngàn loài ựộng vật không xương sống ở cạn, ở vùng rừng ven biển và rừng nước phèn Hệ ựộng vật rừng Việt Nam không những giàu về thành phần loài mà còn có nhiều nét ựộc ựáo, ựại diện cho vùng đông Nam Á động vật ở Việt Nam có nhiều dạng ựặc hữu với hơn 100 loài và phân loài chim với 78 loài và phân loài thú là ựặc hữu Có rất nhiều loài ựộng vật có giá trị thực tiễn cao và nhiều loài
có ý nghĩa về bảo vệ như: voi, tê giác, nai cà tông, cu ly, vượn, voọc
vá, voọc ựầu xám, voọc mũi hếch, sếu cổ trụi, cò quắm cánh xanh, cò
Trang 29quắm lớn, ngan cánh trắng, nhiều loài trĩ, cá sấu, trăn, rắn, rùaẦ Khi xem xét, ựánh giá về sự phân bố của các loài ở phân vùng đông Dương nói chung, số loài thú, chim và các hệ sinh thái ựang có nguy
cơ bị tiêu diệt nói riêng và sự phân bố của chúng, chúng ta thấy rằng Việt Nam là một trong những vùng xứng ựáng ựược ưu tiên cao về vấn ựề bảo vệ Không những thế, hiện nay ở Việt Nam vẫn còn có những phát hiện mới rất có giá trị Gần ựây, Việt Nam ựã phát hiện ựược 2 loài thú lớn ở vùng Vũ Quang (Hà Tĩnh) là loài Sao la và loài Mang lớn, ựồng thời cũng là 2 giống mới ựóng góp cho khoa học; nơi
mà trước ựây không lâu ựã phát hiện loài trĩ cuối cùng trên thế giới, loài trĩ Hà Tĩnh hay còn gọi là gà lừng Tháng 10/1994 một loài thú lớn mới nữa ựã tìm thấy ở Tây Nguyên có tên khoa học là Pseunoirbos spiralis, Việt Nam tạm ựặt tên là loài bò rừng xoắn
Nguồn lợi thiên nhiên của Việt Nam rất phong phú, ựa dạng về thực vật và ựộng vật; có giá trị to lớn nhiều mặt về kinh tế xã hội, môi trường sinh thái, cảnh quan du lịch, nghiên cứu khoa học, chúng hầu hết cư trú, sinh sống và phát triển cũng như ựược bảo tồn ở vùng ựồi núi, các rừng quốc gia
Ngoài ra, ựất ựồi núi rất ựa dạng do ựiều kiện hình thành, ựịa lý của từng vùng mà sản xuất nông lâm nghiệp trên ựất ựồi núi cũng rất phong phú Các phương thức canh tác nông lâm kết hợp cho phép ựa dạng sản phẩm, góp phần bảo vệ tắnh ựa dạng sinh học
Juergen Hess, ựồng Chủ tịch đối tác hỗ trợ ngành lâm nghiệp (FSSP) rằng: tác ựộng của con người ảnh hưởng ựến mất đDSH cao hơn 1.000 lần so với sự suy giảm do tác ựộng tự nhiên Hiện, có tới 80% các khu vườn Quốc gia hoặc khu bảo tồn thiên nhiên có dân sinh sống bên trong Việc họ săn bắn, khai thác gỗ hàng ngày ựã gây suy giảm ựa dạng sinh học và mất rừng Chúng ta khó có thể ựặt ra việc ựi dời dân ra khỏi các khu vực này, phần vì người dân không muốn tái ựịnh cư, phần vì không ựủ kinh phắ và quỹ ựất ựể thực hiện việc này, (trắch theo Thúy Hà, 2010)
Trang 301.2.4.Vai trò ñối với bảo vệ môi trường
ðất ñồi núi là ñịa bàn ñể phát triển và duy trì nguồn tài nguyên rừng quý báu Rừng ñóng vai trò quan trọng, có tác dụng lớn trong việc ñiều hòa lượng nước bốc hơi, nước chảy trên mặt ñất, nước thấm, tác dụng ñối với ñất, ñối với không khí là “lá phổi xanh”, giúp cho sự quang hợp mạnh, tăng lượng ôxy, rừng giúp thu hoạch mùa màng với năng suất cao, là nguồn nước ngọt, là ngân hàng gen quí giá Từ ngàn xưa, rừng là cái nôi nuôi sống con người do nguồn tài nguyên phong phú, và rừng cũng là nơi cư trú tạo môi trường sống cho con người và nhiều sinh vật khác
Sự quan hệ của rừng và cuộc sống của sinh vật ñã trở thành một mối quan hệ hữu cơ, từ ñó danh từ “môi trường sống” ñã có mặt trong mọi ngôn ngữ Không có một dân tộc nào không biết rõ vai trò quan trọng của rừng trong cuộc sống, nhất là ñối với các dân tộc có ñiều kiện sống khắc nghiệt, cần có sự trợ giúp hữu hiệu của rừng như: vai trò bảo vệ ñất ñai, chống bão của rừng Nhật Bản, các ñảo ở Thái Bình Dương
Rừng ñóng vai trò quan trọng, có tác dụng lớn trong việc ñiều hòa lượng nước bốc hơi, nước chảy trên mặt ñất, nước thấm, tác dụng ñối với ñất, ñối với không khí là “lá phổi xanh”, giúp cho sự quang hợp mạnh, tăng lượng Oxy, rừng giúp thu hoạch mùa màng với năng suất cao, là nguồn nước ngọt, là ngân hàng gen quí giá Từ ngàn xưa, rừng là cái nôi nuôi sống con người do nguồn tài nguyên phong phú,
và rừng cũng là nơi cư trú tạo môi trường sống cho con người và nhiều sinh vật khác
Mùa hè không khí trong rừng thấp hơn ngoài khoảng 8-10oC, mùa ñông cao hơn khoảng 0,1-0,5oC Ban ngày trong rừng mát hơn, ban ñêm ấm hơn ở ngoài ðất rừng mùa hè mát hơn khoảng 8oC, mùa ñông ấm hơn khoảng 1-2oC, trung bình thấp hơn khoảng 1-3oC so với ñất trống Nhờ vậy, trong rừng và ở những khu vực có ñủ rừng che ảnh hưởng, nhìn chung thì mùa hè mát hơn, mùa ñông ấm hơn so với
Trang 31nơi thiếu rừng, trống trải Có nghĩa là biên ñộ nhiệt ñược rút bớt lại từ
cả 2 phía, cao nhất và thấp nhất, trong ngày, trong mùa cũng như trong năm làm cho thời tiết bất thường ít xảy ra ñột ngột
Rừng là ñai chắn phòng hộ, chống xói mòn, bảo vệ môi trường vùng hạ lưu Khi rừng bị chặt phá, sự xâm thực của ñất diễn ra mạnh, nước mưa không ñược rừng giữ lại gây nên lũ lụt Ở vùng cao quá trình sạt lở, lũ quét, vùng thấp hạ lưu nhanh chóng bị ngập tràn, làm cho hàng triệu hecta ñất canh tác bị ngập vùi bằng nước lũ và bùn ñất, hàng vạn hecta hoa màu bị phá hủy Thiệt hại hàng năm do lũ lụt có thể lên tới hàng trăm tỷ ñồng Do vậy quản lý và sử dụng ñất ñồi núi
có tầm chiến lược quan trọng ñối với bảo vệ môi trường
Rừng có tác ñộng tích cực trong việc bảo vệ ñộ phì nhiêu ñất, nhất là ñất ñồi núi- ñất dốc Ở vùng có ñủ rừng thì dòng chảy bị chế ngự, ngăn chặn ñược nạn bào mòn, nhất là trên ñồi núi dốc tác dụng
ấy có hiệu quả lớn, nên lớp ñất mặt không bị mỏng, mọi ñặc tính lý hóa và vi sinh vật học của ñất không bị phá hủy, ñộ phì nhiêu ñược duy trì Rừng lại liên tục sáng tạo chất hữu cơ, ñất khô ngưng nhận ñược nguồn bồi dưỡng mới ðiều này thể hiện ở qui luật phổ biến: rừng tốt tạo ra ñất tốt, và ñất tốt lại nuôi rừng tốt
1.3 VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ SỬ DỤNG ðẤT DỐC
1.3.1.Vị trí của khoa học quản lý và sử dụng ñất dốc
Theo Các Mác: ñất ñai là tài sản mãi mãi với loài người, là ñiều kiện cần ñể tồn tại và phát triển cuả con người và các sinh vật trên trái ñất, là ñiều kiện không thể thiếu ñược ñể sản xuất, là tư liệu sản xuất
cơ bản trong nông nghiệp
Luật ñất ñai, 2003: “ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá,
là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ
sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ,
Trang 32nhân dân ta ñã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ ñược vốn ñất ñai như ngày nay”[6]
ðất ñai có ñặc tính: không thể sản sinh ra ñược (không sinh thêm ñược về khối lượng, diện tích, phạm vi) Từ ñặc ñiểm này, với nhu cầu ngày càng lớn theo cùng với sự gia tăng dân số, gia tăng nhu cầu về vật chất và sinh hoạt nên ñất sản xuất nông nghiệp ngày càng khan hiếm Nó có vị trí cố ñịnh, không di chuyển từ chổ này qua chổ khác Nhưng ñất có khả năng tái tạo ñộ phì nhiêu, tăng khả năng sản xuất, tăng khả năng tạo nên các sản phẩm phục vụ cho xã hội ðặc tính tái tạo ñộ phì nhiêu cực kỳ quan trọng ñối với quá trình sử dụng ñất ðây là cơ sở ñể xem xét, quy hoạch trồng trọt, áp dụng các kỹ thuật thâm canh nhằm năng cao hiệu quả sử dụng ñất Trong khi không thể sản sinh thêm ñược, mà diện tích ñất canh tác vùng ñồng bằng ngày càng bị thu hẹp nhường chỗ ñô thị hóa và công nghiệp hóa
Do ñó ñất ñồi núi ngày càng có vai trò quan trọng trong ñời sống cộng ñồng, không chỉ vùng cao mà cả ñồng bằng Nơi ñây sẽ là sản xuất ra của cải vật chất từ nông lâm nghiệp ñể nuôi sống cộng ñồng và xuất khẩu
Dựa vào ñặc tính có thể bồi bổ, tăng ñộ phì nhiêu của ñất ñược,
mà việc quản lý ñất ñể sử dụng bền vững có vị trí quan trọng trong việc phát triển sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng và sự nghiệp xây dựng, phát triển ñất nước nói chung
1.3.2 Nhiệm vụ của môn khoa học quản lý sử dụng ñất dốc
Môn khoa học nghiên cứu những tác ñộng của Quản lý và sử dụng ñất ñến sự biến ñổi về tính chất ñất, ñộ phì nhiêu ñất, cũng như hiệu quả sử dụng ñất Nghiên cứu chuyển ñổi sử dụng ñất nhằm phát huy hiệu quả cao tài nguyên ñất ñai
Ở chuyên ñề này tập trung nghiên cứu ñối với các vùng ñất dốc Nghiên cứu các giải pháp quản lý ñất nhằm ñảm bảo sử dụng bền vững có hiệu quả cao, bao gồm các giải pháp về kỹ thuật, công nghệ khai thác sử dụng ñất và chính sách ðồng thời giúp ñào tạo những
Trang 33cán bộ chuyên môn về Quản lý và sử dụng ựất dốc nhằm ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên ựất ựai
1.4 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN, NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG đẤT DỐC
1.4.1 Tiếp cận theo ựiều kiện sinh thái vùng
Theo ựặc trưng sinh thái, Việt Nam ựược chia ra 8 vùng sinh thái nông nghiệp: Tây Bắc, đông bắc, đồng bằng song Hồng,Bắc trung bộ, Nam trung bộ, Tây Nguyên, đông nam bộ Tây nam bộ Trong cùng một hệ sinh thái, các quần thể sinh vật sống chung
và phát triển trong một môi trường nhất ựịnh, quan hệ tương tác với nhau và với môi trường ựó ở vùng ựó Cân bằng sinh thái là trạng thái
ổn ựịnh tự nhiên của hệ sinh thái, hướng tới sự thắch nghi cao nhất với ựiều kiện sống Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn ựịnh tự nhiên của
hệ sinh thái, hướng tới sự thắch nghi cao nhất với ựiều kiện sống Cân bằng sinh thái không phải là một trạng thái tĩnh của hệ Khi có một tác nhân nào ựó của môi trường bên ngoài, tác ựộng tới bất kỳ một thành phần nào ựó của hệ, nó sẽ biến ựổi Sự biến ựổi của một thành phần trong hệ sẽ kéo theo sự biến ựổi của các thành phần kế tiếp, dẫn ựến sự biến ựổi cả hệ Cân bằng sinh thái ựược tạo ra bởi chắnh bản thân hệ và chỉ tồn tại ựược khi các ựiều kiện tồn tại và phát triển của từng thành phần trong hệ ựược ựảm bảo và tương ựối ổn ựịnh Môi trường bao gồm nhiều nhân tố sinh thái Các nhân tố này rất ựa dạng,
có thể thúc ựẩy hoạt ựộng sống của các sinh vật, cũng có thể kìm hãm hay gây hại cho các sinh vật Trong bất kỳ hệ sinh thái nào cũng tồn tại các nhân tố vô sinh (ựất ựai, khắ hậuẦ.), nhân tố hữu sinh (cây cối, ựộng vậtẦ) và nhân tố con người
Do vậy, tiếp cận ựối tượng ựất dốc nhằm nghiên cứu sử dụng quản
lý tốt cần phải trên quan ựiểm Ộhệ sinh tháiỢ mới có thể ựáp ứng ựược tắnh thống nhất, Ộcân bằng sinh tháiỢ mới ựảm bảo bền vững
Trang 34Tiếp cận hệ sinh thái từng vùng là tiếp cận những ựặc trưng cơ bản
về dạng tài nguyên ựất ựai, phong tục tập quán canh tác của cộng ựồng trong hệ sinh thái nhất ựịnh đất dốc chủ yếu phân bố ở các vùng ựồi núi, nơi ựây có nhiều dân tộc khác nhau sống theo từng vùng có những phong tục tập quán riêng Quản lý và sử dụng ựất nói chung, ựất dốc nói riêng phải trên nguyên tắc bảo ựảm tắnh Ộthống nhấtỢ, hay Ộcân bằngỢ ựộng của hệ sinh thái mới ựảm bảo sự thành công
1.4.2 Tiếp cận theo hướng quản lý, sử dụng bền vững
đất dốc có tắnh nhạy cảm với môi trường, dễ biến ựổi dưới tác ựộng của hàng loạt yếu tố ngoại cảnh như thời tiết, khắ hậu, nhất là mưa lũ Tác ựộng tiêu cực của mưa lũ, với ựịa hình dốc, là tác nhân xói mòn, làm suy thoái môi trường nhanh chóng, khi không ựược bảo
vệ Mặt khác, dân cư sinh sống vùng ựất dốc chủ yếu là nghèo khó, thiếu kiến thức, canh tác lạc hậu theo tập quán quảng canh, du canh là chủ yếu Ngay nay, tần suất biến ựổi cực ựoan của khắ hậu ngày càng gia tăng Số lần mưa lũ tập trung, thời kỳ hạn rét nhiều thêm, tạo nên nguy cơ làm suy thoái ựộ phì nhiêu ựất dốc ngày càng mạnh mẽ, tác hại hơn đồng thời với sự gia tăng dân số, áp lực sử dụng ựất vùng cao ngày càng gia tăng, tạo nên sự xâm hại ựất dốc, tài nguyên rừng ngày càng trở nên mối lo ngại cho môi trường ựất dốc, cũng như kinh
tế - xã hội vùng cao
Tắnh bền vững ựối với ựất dốc gắn liền với bền vững môi trường Nghiên cứu Ộđánh giá tài nguyên rừng toàn cầuỢ ựược Liên Hợp Quốc (LHQ) công bố ngày 5/10/2010, cảnh báo ựa dạng sinh học rừng ựang bị lâm nguy trên phạm vi toàn cầu do tốc ựộ mất rừng, suy thoái rừng và diện tắch rừng nguyên thuỷ giảm quá nhanh trên thế giới Nghiên cứu này ựã chỉ rõ các mối ựe doạ khác ựối với ựa dạng sinh học rừng là do việc quản lý rừng không bền vững, biến ựổi khắ hậu, cháy rừng, thảm hoạ tự nhiên, dịch bệnh và do sự phá hoại của các loài côn trùng và các sinh vật xâm thực LHQ còn cảnh báo hiện trạng săn bắn vì mục tiêu thương mại do nhu cầu tiêu dùng ở các
Trang 35thành phố cũng ñang ñẩy nhiều loài vật hoang ñã tới nguy cơ tuyệt chủng trong tương lai
Việt Nam, do sử dụng ñất vùng cao không hợp lý, khai thác rừng ngoài sự kiểm soát ñã và ñang gây suy thoái rừng, phá vở sinh thái nhiều vùng rừng quý hiếm, ñất ñai bị thoái hóa, nguy cơ hoang mạc hóa, sa mạc hóa trở nên thách thức ñối với môi trường sinh thái vùng cao và ñe dọa cả các vùng hạ lưu bởi nguyên nhân lũ quét, vùi lấp từ vùng cao xuống ngày càng nặng nề hơn
Những yếu tố trên là nguyên nhân gây nên “sự suy thoái” ñất dốc Khi nghiên cứu giải pháp “bảo vệ”, “sử dụng” ñất ñai là phải ñảm bảo tính bền vững Tính bền vững phải thỏa mãn bền vững về môi trường, bền vững
xã hội tức là sự chấp nhận của xã hội và bền vững về kinh tế Trong ñó, tính chấp nhận của xã hội có tính tổng quát, ở mức ñộ nhất ñịnh nào ñó, nó bao hàm cả bền vững về kinh tế, tức là công ñồng tại vùng sinh thái chấp nhận
về giá trị kinh tế (mức ñộ chi phí ñầu tư và thu hồi lợi nhuận từ sử dụng ñất)
và chấp nhận cả về giá trị môi trường
1.4.3 Tiếp cận tính hợp lý trong sử dụng ñất trên quan ñiểm phát triển
Tính hợp lý trong sử dụng ñất là khả năng phù hợp giữa sử dụng ñất với ñiều kiện trong hệ sinh thái mà nó tồn tại Tức là phải ñảm bảo tính “thống nhất” tương ñối giữa sử dụng ñất với ñiều kiện ngoại cảnh: loại hình ñất ñai, ñiều kiện ñịa hình cho phép, sự thích ứng của cây con, cũng như sự chấp nhận hay phù hợp với tập quán, hoàn cảnh kinh tế của người dân sinh sống trong vùng Tuy nhiên, nước ta còn nghèo, nhất là vùng sâu, vùng cao, cơ sở hạ tầng còn thấp kém, tri thức của người dân còn nhiều hạn chế nên tập quán canh tác,
sử dụng ñất còn lạc hậu, hạn chế sự phát triển nông lâm nghiệp nói riêng, kinh tế xã hội nói chung
Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của ðảng và Nhà nước là phát triển ñất nước theo hướng “công nghiệp hóa”, “hiện ñại hóa”, do vậy sử dụng ñất ñối núi cũng từng bước phải ñáp ứng ñược mục tiêu
Trang 36phát triển cung của cả nước, phù hợp với ñiều kiện cụ thể và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, từng ñịa phương
1.4.4.Phương pháp nghiên cứu quản lý và sử dụng ñất dốc
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là chung nhất cho tất cả mọi khoa học Vì vậy, khoa học quản lí và sử dụng ñất cũng sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm
cơ sở nền tảng trong phương pháp luận nghiên cứu của mình Phương pháp này coi tài nguyên ñất như là một vật, một hiện tuợng, một ñối tượng trực tiếp, ñặt nó trong sự vận ñộng của con người Sự tác ñộng của con người trực tiếp vào việc cải tạo ñất hoặc chuyển hoá các loại ñất nằm trong mối quan hệ biện chứng hợp quy luật
Sự biến ñổi các tính chất của ñất ñai, nhất là thay ñổi trong mặt
sử dụng ñất phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên, chế ñộ canh tác của con người sử dụng ñất vào nhiều mục ñích khác nhau Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong nghiên cứu khoa học Quản lí
và sử dụng ñất là một phương pháp tư duy khoa học nhằm tìm tòi và rút ra những tính chất chung nhất chính xác và cụ thể trong quá trình
sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên ñất, tuỳ theo ñiều kiện cụ thể của từng nơi, từng lúc
Phương pháp triển khai thí nghiệm với những phương thức sử dụng ñất khác nhau, những kỹ thuật quản lí ñất khác nhau ñể tìm ra những kĩ thuật quản lí tài nguyên ñất, và sử dụng hợp lí, ngày càng có hiệu quả, vẫn ñảm bảo môi trường Phương pháp này giúp cho người nghiên cứu nắm ñược thay ñổi dưới tác ñộng của sử dụng cũng như chính sách quản lí ñất trên phạm vi quốc gia và từng vùng
Phương pháp chuyên khảo, ñiều tra, phân tích cũng là những phương pháp ñược áp dụng trong quản lí và sử dụng tài nguyên ñất dốc Việt Nam
Trang 37TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Nội dung chương 1 ñã phân tích ñược hiện trạng ñất dốc trên thế giới và ở Việt Nam Phân chính của chương này ñi sâu phân tích vai trò của ñất dốc ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội ñất nước ñồng thời cũng chỉ ra vai trò quan trọng của môn khoa học Quản lý và sử dụng ñất dốc với những ứng dụng thực tiễn trong tương lai
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1 Anh/ chị hãy phân tích vai trò của ñất dốc ñối với sự phát triển kinh tế xã hội?
2 Anh/ chị hãy phân tích vai trò của quản lý và sử dụng ñất dốc bền vững?
Trang 38Chương 2 đIỀU KIỆN HÌNH THÀNH VÀ NHỮNG TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA đẤT DỐC VIỆT NAM
2.1 đIỀU KIỆN HÌNH THÀNH đẤT DỐC
2.1.1 điều kiện ựịa hình
địa hình phân cắt mạnh với các ựứt gãy song song theo hướng các dòng sông lớn, là nét ựặc trưng của kiến trúc ựịa chất miền ựồi núi, ựặc biệt là ở phắa Bắc Ở Nam Trung Bộ và đông Nam Bộ ựịa hình còn chịu tác ựộng của các uốn nếp lớn Trong ựịa hình này thành tạo các lưu vực mở là chắnh đất dốc hoặc ựất bằng tương ựối trên thế dốc chiếm tỷ phần rất cao Các ựồng bằng khép kắn trên vùng ựồi núi thường rất hẹp, công năng hứng sản phẩm bồi tụ rất hạn chế Khi ựất
bị xói mòn thì phần lớn vật liệu không bồi lắng gần mà bị rửa trôi theo sông suối và ựổ thẳng ra biển Tiểu ựịa hình cũng phức tạp, ựặc biệt là hiện tượng karstơ ở vùng ựá vôi, làm cho chế ựộ nước rất biến ựộng Trong phạm vi nhỏ hẹp ựất chịu hạn khốc liệt ở chỗ này nhưng
bị úng ngập quanh năm ở chỗ khác ngay gần kề
Yếu tố ựia hình có ảnh hưởng trực tiếp ựối với hình thành ựất,
nó ảnh hưởng ựến quá trình tắch tụ, hay bào mòn ựất ựai địa hình bằng phẳng bề mặt ựất ắt bị bào mòn do nước mưa, ựịa hình dốc là yếu tố thuận lợi cho quá trình xói mòn rửa trôi, bóc mòn bề mặt ựất, hạn chế quá trình phát triển của ựất mà có tác dụng ựẩy nhanh quá trình thoái hóa ựất
địa hình còn ảnh hưởng gián tiếp ựến sự hình thành ựất độ cao ựịa hình chi phối ựiều kiện khắ hậu, qua ựó quyết ựịnh các ựới khắ hậu và ựới thực vật khác nhau Các ựới khắ hậu hay thực vật khác nhau sẽ có tác ựộng ựến sự hình thành và phát triển thành những loại ựất tương ứng ựặc trưng cho ựới khắ hậu, hay thực vật
Trang 392.1.1.1 địa hình núi cao
Ở cao trình > 2.000 m, diện tắch 176 nghìn ha, chiếm 0,5% so với diện tắch toàn quốc Hình thành chủ yếu trên ựá macma axit (granit) và ựá biến chất Phân bố ở các khu vực sau:
- Thượng nguồn sông Chảy;
- Phan Xi Păng - Pu Luông tạo nên dãy Hoàng Liên Sơn;
- Dãy Trường Sơn Bắc thuộc Khu IV cũ;
- Dãy Trường Sơn Nam thuộc vùng Tây Nguyên và duyên hải địa hình này hầu như không có khả năng phát triển nông nghiệp
2.1.1.2 địa hình núi trung bình
Ở ựộ cao 1.000 m ựến 2.000 m, diện tắch 3.283 nghìn ha, chiếm 10% diện tắch cả nước Quá trình xâm thực bào mòn phát triển Khả năng phát triển nông nghiệp rất hạn chế, chủ yếu là cây dược liệu, các loại rau, màu và cây ăn quả có nguồn gốc Á nhiệt ựới Phân
bố ở các khu vực:
- Vòng cung sông Chảy, Ngân Sơn - Yên Lạc, Phia Biooc thuộc vùng đông Bắc và Việt Bắc;
- Lưu vực sông Mã, tả ngạn sông đà thuộc vùng Tây Bắc;
- Dải Trường Sơn Bắc thuộc vùng Bắc Trung Bộ;
- Dải Trường Sơn Nam thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ,
ựa số ựược hình thành trên các khối ựá macma axit, ựá biến chất và trầm tắch lục nguyên
2.1.1.3 địa hình núi thấp và ựồi
Hình thành ở ựộ cao < 1.000 m, chiếm diện tắch lớn nhất trong các loại ựịa hình 14.740.000 ha, chiếm 45% so với diện tắch cả nước Phân bố ở các khu vực sau:
Trang 40- đông Bắc và Việt Bắc - Hoàng Liên Sơn: hình thành chủ yếu trên ựá trầm tắch lục nguyên và biến chất, bị xâm thực và bào mòn mạnh Diện tắch ựất có khả năng nông nghiệp khoảng 250.000 ha
- Tây Bắc: hình thành chủ yếu trên ựá trầm tắch lục nguyên và macma axit, bị xâm thực bào mòn mạnh Diện tắch ựất có khả năng nông nghiệp khoảng 161.000 ha
- Duyên hải Bắc Trung Bộ: hình thành chủ yếu trên ựá trầm tắch lục nguyên và macma axit Diện tắch ựất có khả năng nông nghiệp khoảng 294.000 ha
- Duyên hải Nam Trung Bộ: hình thành chủ yếu trên ựá macma axit và trầm tắch đất có khả năng nông nghiệp khoảng 281.000 ha
- đông Nam Bộ: hình thành chủ yếu trên ựá trầm tắch và granit đất có khả năng sản xuất nông nghiệp khoảng 183.000 ha
2.1.1.4 địa hình núi và cao nguyên
Chủ yếu phát triển ở cao trình < 1.500 m Dạng ựịa hình này có các kiểu: địa hình núi - cao nguyên ựá vôi, địa hình núi - cao nguyên bazan, địa hình núi - cao nguyên trên ựá khác)
địa hình núi - cao nguyên ựá vôi:
đất phát triển trên núi và cao nguyên ựá vôi khá tốt, thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và ựồng cỏ chăn nuôi Hạn chế cơ bản là thiếu nước nghiêm trọng cho cả sinh hoạt lẫn sản xuất địa hình núi và cao nguyên ựá vôi tập trung ở các vùng sau đông Bắc và Việt Bắc - Hoàng Liên Sơn: 617.000 ha, trong ựó ựất có khả năng sản xuất nông nghiệp khoảng 50.000 ha Tây Bắc: 363.000
ha, ựất có khả năng sản xuất nông nghiệp khoảng 39.000 ha và Duyên hải Bắc Trung Bộ: 303.000 ha, ựất có khả năng sản xuất nông nghiệp 2.000 ha
địa hình núi - cao nguyên bazan: