1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Dược Bệnh Viện Trình Bày Các Giải Pháp Để Giảm Thiểu Rủi Ro Khi Dùng Thuốc Trong Bệnh Viện.pdf

14 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày các giải pháp để giảm thiểu rủi ro khi dùng thuốc trong bệnh viện?
Tác giả Võ Lâm Tường Vy, Phan Nam Anh, Lê Thị Ngọc Thảo, Lê Như Ý, Huỳnh Thị Kim Cương, Phan Thái Bình, Trần Thị Thúy Dương, Huỳnh Trọng Hữu
Người hướng dẫn DSCK1. Phạm
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Dược Bệnh Viện
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUONG 2: QUẢN TRỊ RỦI RO CÔNG TÁC DƯỢC BỆNH VIỆN 2.1 Giải pháp 2.1.1 ° Giải pháp mang tính hệ thống Cung cấp đầy đủ chính xác thông tin người bệnh Trả kết quả xét nghiệm qua mạng Thôn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DUQC - DIEU DUONG

GIANG VIEN HUONG DAN: SINH VIEN THUC HIEN:

DSCK1 PHAM DOAN VI Nhóm: 08

Lớp: ĐH Dược 13A

Môn: Dược bệnh viện

Chương: 02

Cần Thơ - 2022

Trang 2

DANH SACH NHOM

Võ Lâm Tường Vy 187130066

Phan nam anh 187130025

Lé Thi Ngoc Thao 187130065

Phan Thai Binh 187130082

Tran Thi Thuy Duong 187130084

Trình bày các giải pháp để giảm thiểu rủi ro khi dùng thuốc trong bệnh viện?

Trang 3

MUC LUC

\/)8 909 em ii

CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ RỦI RO CÔNG TÁC DƯỢC BỆNH VIỆN 1

?c: 80 1

2.1.1 Giải pháp mang tính hệ thống . 2-2-2 522c++cxz+rxezreerree 1

2.2 Giải pháp đối với các đối tượng có liên quan -¿ 5+©5+c5++- 4

2.2.2Đối với dược sĩ 2-22-2222 2Ek22EE2212221 221122121121 .Eecre 5 2.2.3 Đối với Điều Dưỡng -2- S22 2S 2 22A 22222221 2EEEE.Exrrrkrrree 6

2.3 Giám sát chặt các yêu tố có khả năng gây sai sót - 9

2.3.1 Gidim SAt 9

2.3.2 Quan LY Sai SOt oo eee Ầ 10

TAL LIEU THAM KHAO wove ceeccsecsssssssesssssssssssssesssessesssesssesuessecssectsessessteeseesseess 11

Trang 4

CHUONG 2: QUẢN TRỊ RỦI RO CÔNG TÁC DƯỢC BỆNH

VIỆN 2.1 Giải pháp

2.1.1

°

Giải pháp mang tính hệ thống

Cung cấp đầy đủ chính xác thông tin người bệnh

Trả kết quả xét nghiệm qua mạng

Thông báo về tiền sử dị ứng của người bệnh cho bác sĩ/được sĩ trước khi cấp phát

và giám sát sử dụng thuốc

Liệt kê các phản ứng dị ứng và chân đoán trên y lệnh hoặc đơn thuốc

Đeo vòng đeo tay đánh đấu người bệnh có tiền sử dị ứng

Luôn mang theo y lệnh khi gíam sát sử dụng thuốc, tư vấn cho người bệnh trước khi cấp phát thuốc

Yêu cầu theo dõi kỹ người bệnh có nguy cơ cao: béo phì, hen, ngưng thở khi ngủ khi sử dụng thuốc nhóm opioids

Cung cấp đầy đủ thông tin thuốc cho bác sĩ, điều dưỡng

Cập nhật kịp thời thông tin thuốc

Có dược sĩ tư vấn cho người bệnh về thuốc

Cung cấp thông tin dưới dạng biểu đồ, quy trình, hướng dẫn, checklist cho các thuốc có cảnh báo cao

Liệt kê liều tối đa của các thuốc có cảnh báo cao, thông tin dưới dạng phiếu yêu cầu hoặc cảnh báo thông qua hệ thống mạng của bệnh viện

Có dược sĩ xem xét các đề nghị sử dụng các thuốc cần yêu cầu trước khi sử dụng Đảm bảo trao đôi thông tin giữa bác sĩ - được sĩ - điều đưỡng đầy đủ, chính xác

Sử dụng hệ thong kê đơn điện tử và hệ thong mạng bệnh viện

Sử dụng mẫn yêu cầu thuốc chuẩn và đây đủ thông tin

Hạn chế yêu cầu thuốc qua điện thoại, đặc biệt các thuốc điều trị ung thư (Trừ trường hợp khẩn cấp)

Đọc lại các yêu cầu về thuốc đảm bảo thông tin đầy đủ và chính xác

Xây dựng quy trình, thống nhất từng bước tiền hành khi yêu cầu thuốc Gửi tất cả các yêu cầu thuốc cho khoa Dược, kê cả các thuốc có săn hay các thuốc không có sẵn

Đảm bảo tên thuốc, nhãn thuốc và dạng đóng gói rõ ràng, đúng quy cách Lưu ý các thuốc nhìn giống nhau hoặc tên thương mại giống nhau

Cấp phát cho khoa lâm sàng thuốc có tên thuốc, hàm lượng

Trang 5

Dán nhãn cho tất cả các thuốc, làm nỗi bật tên thuốc và hàm lượng

Trong khoa lâm sàng, các thuốc uống được bảo quản trong hộp đến tận khi cấp phát cho người bệnh

Sắp xếp các thuốc nhìn giống nhau tại các nơi riêng biệt tránh nhằm lẫn

Sử dụng các nhãn cảnh báo cho nhân viên y tế về các thuốc có chỉ dẫn đặc biệt

về bảo quản hoặc độ an toàn

Đảm bảo các thuốc đều đễ đọc và dễ hiểu

Bảo quản, ton trữ thuốc đạt tiêu chuân GSP: dé thấy, dễ lây, dễ tìm, tránh nhằm

lẫn, hư hỏng

Chuẩn hoá nông độ của Insulin, Heparin, Morphin

Sử dụng các dung dịch tiêm truyền đã pha sẵn

Hạn chế việc điều dưỡng pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch trong trường hợp cấp cứu

Xây dựng quy định lĩnh thuốc hàng ngày, thuốc cấp cứu cho nhân viên y tế Bảo quản chặt các thuốc cảnh báo cao, các thuốc dùng cho người bệnh đặc biệt, thuốc cần quản lý theo quy định

Không để các dung dịch điện giải đạm đặc tại các hộp thuốc cá nhân của TĐƯỜI bệnh

Cấp phát thuốc cho người bệnh theo liều dùng, không cấp phát theo tổng liều điều trị

Loại bỏ các thuốc sử dụng không liên tục ra khỏi các thiết bị kịp thời

Không vay mượn thuốc của người bệnh trong quá trình điều trị

Thiết lập tủ thuốc cấp cứu tại các khoa lâm sàng

Đảm bảo lựa chọn các thiết bị hỗ trợ dùng thuốc phù hợp với bệnh viện và trình

độ chuyên môn

Kiểm tra kỹ các thiết bị trước khi mua và sử dụng

Hạn chế sử dụng nhiều loại bơm tiêm nhằm sự chuyên nghiệp của nhân viên y tế trong thực hành

Cam sử dụng các thiết bị truyền dịch không kiểm soát được tốc độ truyền dịch

Đảo tạo kỹ cho nhân viên y tế về các thiết bị mới và kỹ thuật mới trước khi sử

dụng

Kiểm tra hai lần (double- check) khi truyền dịch bao gồm: dịch truyền, các thiết

bị hỗ trợ, tình trạng người bệnh trước khi truyền các thuốc cảnh báo cao

Đảm bảo môi trường làm việc không ảnh hưởng đến nhân viên y tế

Dam bảo đây đủ ánh sáng không gian, trong kho thuốc bao gồm tủ đựng thuốc

và hệ thống cấp phát thuốc tự động

Trang 6

Xây dựng môi trường làm việc không làm mắt tập trung cho viée yéu cau/dat don hàng thuốc

Bồ trí các khu vực đề thuốc tiêm truyền, thuốc uống, thuốc pha chế riêng biệt,

tránh tiếng ồn, đi lại nhiều và các tác động gây mắt tập trung

Trang bị tủ lạnh có đủ diện tích để bảo quản thuốc

Có kề hoạch về nhân sự thay thế cho cán bộ y tế khi nghỉ ốm, nghỉ phép và nghỉ

lễ

Quy định rõ ràng về thời gian nghỉ giải lao và nghỉ ăn trưa, ăn tối cho cán bộ y

tế

Quản lý và giám sát thời gian làm việc của cán bộ y tế, đảm bảo được nghỉ ngơi đầy đủ sau ca trực và không làm việc quá 12h mỗi ngày

Hạn chế tối đa việc sử dụng nhân viên y tế tạm thời

Thông báo cho tất cả cán bộ y tế có liên quan về kế hoạch và thực hiện dịch vụ

kỹ thuật mới, bao gồm ca chi phí cần thiết bổ sung đảm bảo sự an toàn cho người

bệnh

Đảo tạo và đánh giá thường xuyên kỹ năng của cán bộ y tế, bố trí công việc phù

hợp

Bồ trí công việc đúng theo chuyên ngành đảo tạo, định kỳ đánh giá

Bồ trí công việc hợp lý giảm quá tải trong công việc

Yêu cầu các điều dưỡng mới phải thực tập tại khoa Dược để làm quen với công

việc cấp phát thuốc

Yêu cầu các được sĩ mới phải thực tập tại khoa lâm sàng để làm quen với quy trình sử dụng thuốc

Cung cấp thông tin thuốc mới trước khi đưa vào sử dụng

Khoa Dược dán nhãn cảnh báo cho điều dưỡng các thông tin cần lưu ý với các thuốc cảnh báo cao

Bồ trí nhân viên y tế đã được đảo tạo về sai sót trong sử dụng thuốc trong don vi nhằm ngăn chặn các sai sót xảy ra

Mô tả và đánh giá công việc cụ thê về với trách nhiệm đối với người bệnh

Cung cấp cho cán bộ y tế những hễ trợ cần thiết và thời gian dé tham dự các khoá học trong vả ngoài nước về phòng ngừa sai sót trong sử dụng thuốc

Tu van người bệnh về thông tin thuốc và tuân thủ điều trị

Tư vấn người bệnh cách chủ động trong việc tìm hiểu và xác định đúng trước khi

nhận thuốc hay sử dụng thuốc

Trang 7

Cung cấp thông tin cho người bệnh hoặc gia đình người bệnh về tên thuốc (bao gồm tên biệt dược và hoạt chất) cách sử dụng, mục đích điều trị, liều dùng và cách phản ứng phụ nghiêm trọng

Hỏi ý kiến được sĩ về cách sử dụng thuốc nếu người bệnh dùng trên Š loại thuốc

Khuyến khích người bệnh hỏi về các thuốc điều trị

Trả lời đầy đủ các câu hỏi của người bệnh về thuốc (nếu có) trước khi điều trị

Cung cấp cho người bệnh thông tin về các thuốc cảnh báo cao kê trong đơn thuốc

khi xuất viện

Cung cấp cho người bệnh số điện thoại và nguoi đề liên lạc khi cần hỏi thông tin

về thuốc sau khi xuất viện

Khuyến khích người bệnh giữ tất cả thông tin về đơn thuốc đã dùng, các thuốc không kê đơn, thuốc đông dược, vitamin và đưa cho nhân viên y tế khi nhập viện hoặc điều trị tại nhà

Xây dựng quy trình quản lý chất lượng và rủi ro tại đơn vị

Công bó vấn đề an toàn cho người bệnh là nhiệm vụ của đơn vị

Đảo tạo cho cán bộ quản lý bậc trung dé đánh giá hiệu quả về năng lực và khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp

Thay đôi cách nghĩ đồ lỗi khi xảy ra sai sót trong sử dụng thuốc, khi các lỗi đó không dự đoán hoặc không đo đếm được

Thúc đây việc báo cáo thường xuyên và duy trì các sai sót từ các khoa phòng điều

trị

Thông tin tất cả các sai sót cho người bệnh

Định kỳ thảo luận nhóm về các sai sót đã xảy ra và cách phòng tránh

Xây dựng nhóm đa ngành thường xuyên phân tích, đánh ø1á các sai sót và các dữ

liệu về an toàn người bệnh đề thiết lập hệ thống đảm bảo an toàn cho người bệnh

Mời đại diện hội đồng người bệnh tham gia thảo luận về vấn đề an toàn, khuyến

khích cùng tham g1a

Phổ biến rộng rãi thông tin về các giải pháp phòng ngừa sai sót

Sử dụng công nghệ mã hoá bệnh nhân trong điều trị

2.2 Giải pháp đối với các đối tượng có liên quan

2.2.1 Đối với bác sĩ

Lựa chọn phát đồ điều trị phù hợp

Đánh giá tổng trạng của người bệnh và xem xét tất cả các thuốc đang điều trị

Theo dõi các triệu chứng lâm sàng và các kết quả xét nghiệm, đánh giá và tối ưu

hoá điêu trị

Trang 8

Bac sy can biét vé hé thống quản lý thuốc tại bệnh viện: danh mục thuốc, quy trình lựa chọn thuốc, thông tin thuốc, cố

Đơn thuốc cân ghi đầy đủ thông tin

Đơn thuốc cần ghi rõ ràng, dé doc, dé hiéu

Không sử dụng chữ viết tắt

Ghi cách sử dụng cụ thê của mỗi loại thuốc trong đơn

Ghi rõ số lượng cần sử dụng đúng theo đơn vi đo lường (mg, ml), không nên ghi

theo đơn vị đóng gói (lọ, hộp), ngoại trừ các thuốc dạng phối hợp

Kê tên thuốc theo đơn góc, tránh kê thuốc tê địa phương, (thuốc bà lang ), tên

khoa học, tên viết tắt

Luôn sử dụng một số 0 trước đơn vị nhỏ hon | (vi du:0,5 ml)

Với đơn vị lớn hơn 1, không được thêm số 0 vào sau (vi du: 5,0 ml)

Ghi rõ đơn vị tính, tránh nhằm lẫn (ví dụ: 10 units Unsulin thay vì 10U, có thể

nhằm là 100)

Đơn thuốc và chữ kí bác sỹ phải rõ ràng Nếu có thể nên sử dụng máy tính hoặc

kê đơn thuốc qua hệ thống máy tính

Với các y lệnh hoặc kê đơn thuốc bằng miệng, bác sỹ chắc chắn người thực hiện hiểu đúng đơn thuốc băng cách đọc lại đơn thuốc cho bác sy

Hạn chế kê đơn thuốc tiêm

Giải thích với người bệnh hoặc người nhà về các lưu ý và tác dụng phụ của thuốc

Theo đối người bệnh và định kì khám lại

Đối với được sĩ

Triển khai hoạt động Dược lâm sàng tại bệnh viện

Cung cấp thông tin về thuốc cho bác sỹ và điều đưỡng hiểu rõ về các quy trình

và quy định trong cung ứng thuốc tại bệnh viện, kế cả thuốc cấp phát nội trú,

ngoại trú và nhà thuốc bệnh viện

Đảm bảo hiểu rõ đơn thuốc trước khi cấp phát

Sắp xếp khu vực chuẩn bị thuốc gọn gàng, sạch sẽ và tránh gián đoạn khi chuẩn

bị

Trước khi cấp phát thuốc hàng ngày, cần kiểm tra kỹ đơn thuốc Đảm bảo thực hiện đúng quy trình cấp phát

Đối với các thuốc cảnh báo cao (thuốc điều trị ung thư, thuốc cấp cứu ) cần kiểm tra 2 lần

Sử dụng nhãn phụ để cảnh báo các thuốc có nguy cơ cao và chú ý cách sử dụng

Trang 9

2.2.3

thuốc Ngăn ngừa các sai sótliên quan đến tên thuốc “nhìn giống nhau”, “đọc

giống nhau” (LASA)

Đảm bảo thuốc được cấp phát kịp thời, đảm bảo thời gian điều trị

Giám sát chất lượng và quy trình sử dụng các thuốc tại tủ trực thuốc tại các khoa

lâm sàng

Giám sát chất lượng và quy trình trả thuốc từ các khoa lâm sàng Đánh giá các

thuốc không sử dụng do quên liều

Với các đơn thuốc kê cho người bệnh xuất viện, tư vấn cụ thể cho người bệnh

hoặc

người nhà cách sử dụng của từng thuốc, các lưu ý và cân trọng khi sử dụng Thu thập và lưu trữ các đữ liệu về sai sót trong sử dụng thuốc đề phòng ngừa và điều chỉnh các hoạt động về sử dụng thuốc

Đôi với Điều Dưỡng

Điều dưỡng là người trực tiếp thực hiện những y lệnh dùng thuốc cho người bệnh bằng những đường dùng khác nhau (uống, tiêm, đặt, xông ) Họ cũng chính là người tham gia vào việc cap phát thuôc và chuân bị thuộc cho người bệnh

Hiểu rõ về các quy trình và quy định trong cung ứng thuốc tại bệnh viện, ké ca thuốc cấp phát nội trú, ngoại trú

Dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sỹ điều trị

Chuẩn bị đủ và phù hợp các phương tiện cho người bệnh dùng thuốc

Kiểm tra thuốc (tên thuốc, nông độ/hàm lượng, liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, thời điểm dùng thuốc và đường dùng thuốc so với y lệnh) Kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng của thuốc bằng cảm quan: màu sắc, mùi, sự

nguyên vẹn của viên thuốc, ống hoặc lọ thuốc

Thực hiện 5 đúng khi dùng thuốc cho người bệnh: đúng người bệnh, đúng thuốc,

đúng liều lượng, đúng đường dùng, đúng thời gian dùng thuốc.Tuy nhiên hiện

nay thực hành y tế đã thay đổi cần thêm những biện pháp để ngăn ngừa sai sót khi dùng thuốc cho người bệnh và một trong những cách đó là sự hiểu biết 10

"đúng" khi dùng thuốc:

a) Đúng thuốc

Kiêm tra và xác nhận đúng tên thuốc, dạng thuôc (stro, viên nén, viên đặt, viên nhéng, ) Luu y những thuốc có tên gọi giống nhau hoặc âm giống nhau (look alike, sound alike) Hiéu sai tên thuốc là một trong những lỗi thường xảy ra Những thuốc tên gần giống nhau có thê phát âm giống nhau và có thê dẫn đến những sai sót khi cho y lệnh miệng Kiêm tra trong danh sách các thuộc có tên gần giông nhau và âm gọi giông

nhau

Trang 10

Khi lấy thuốc cần kiểm tra: tên thuốc, hàm lượng, đường dùng, hạn sử dụng, sự nguyên

vẹn, chất lượng cảm quan của thuốc

Không được dùng thuốc không có nhãn Không nên dùng thuốc đã được chuẩn bị cho người bệnh khác Không nên quản lý thuốc vào lọ mà không dán nhãn hoặc dán nhãn

thuốc khác Trường hợp người bệnh gặp khó khăn về nuốt nhự người bệnh bị liệt, trẻ

em cẩn thông báo cho bác sĩ biết để thay đôi dạng thuốc phù hợp như: siro, thuốc dạng lỏng hoặc bơm ăn qua sonde nhưng thuốc dạng viên nhộng cũng cần thông báo cho bác sĩ

b) Đúng người bệnh

Thông tin của người bệnh bao gồm tên, tuôi, ngày sinh, cân nặng, dị ứng, chân đoán,

kết quả xét nghiệm hiện tại và dấu hiệu sinh tồn Hỏi họ tên của người bệnh, ngày tháng

năm sinh, kiểm tra mã ID của người bệnh trên vòng tay nhận dạng trước khi tiến hành bất ky diéu gì với người bệnh Cho dù nếu bạn biết tên của người bệnh đó, bạn vẫn cần

phải hỏi chỉ để xác minh lại thông tin của người bệnh Kiểm tra ghi chép về tình trạng

dị ứng của người bệnh được ghi chép trong hồ sơ

Quét mã vạch ở băng đeo tay của người bệnh đẻ xác nhận danh tính có thể giảm thiểu sai sót về thuốc liên quan đến thông tin người bệnh Nhưng ban đầu, công nghệ mã vạch

Sẽ tăng thời gian làm việc, phương pháp mã vạch không dé lai bang chứng khi đối chiếu;

cũng có thể dẫn đến sai sót nếu băng đeo tay của người bệnh bị thiếu hoặc có thê không

đò tìm được, hoặc pin của máy quét bị hết

c) Đúng liễu

Kiểm tra phiếu sao thuốc và y lệnh của bác sĩ trong bệnh án trước khi thực hiện thuốc Hãy lưu ý liều dùng khác nhau giữa người lớn và trẻ em Nếu chưa chắc chắn về bất kỳ thông tin nào (thuốc, hàm lượng, liều dùng, ) cần kiểm tra lại bằng từ điển thuốc

Sự tính toán liều cần phải được chính xác do vậy để tránh nhằm lẫn người điều dưỡng cần phải lấy thuốc trong môi trường hoàn toàn yên tĩnh, phải chú tâm cao độ, không làm việc gì khác; nên đối chiếu kiểm tra lại sự tính toán của mình bằng cách so với các điều dưỡng khác Sau khi tính toán liều thuốc chính xác, người điều dưỡng phải biết dùng dụng cụ đo lường chính xác từng mÌ hay tửng giọt một, việc bẻ đôi một viên thuốc nên dùng dụng cụ cắt thuốc cho cân xứng Với số lượng thuốc quá nhỏ vài giọt ta có thể cho trực tiếp vào miệng người bệnh hoặc cho một ít nước vào ly trước khi cho thuốc vào để tránh thuốc đính vào ly

d) Đúng đường dùng

Kiểm tra chỉ định về đường dùng thuốc: uống, tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm tĩnh

mạch, tiêm trong đa, đặt, xông, bằng từ điển thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc, trên lọ

thuốc,

e) Đúng thời gian và tốc độ

Ngày đăng: 15/07/2024, 17:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w