Khái niệm: Marketing là một quy trình giúp khách hàng dành sự quan tâm của mình tới sản phẩm và dịch vụ của một doanh nghiệp, thông qua các hoạt động nghiên cứu thị trường,phân tích số l
Trang 1CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING VÀ MARKETING MIX
I Marketing.
1 Khái niệm:
Marketing là một quy trình giúp khách hàng dành sự quan tâm của mình tới sản phẩm
và dịch vụ của một doanh nghiệp, thông qua các hoạt động nghiên cứu thị trường,phân tích số liệu, và thấu hiểu nhu cầu và mong muốn của khách hàng Marketing xuấthiện tại tất cả các giai đoạn, từ hình thành và phát triển sản phẩm, phân phối, bán hàng,quảng bá sản phẩm tới công chúng và chăm sóc khách sau mua hàng
Marketing là lĩnh vực hoạt động hay giao dịch kinh doanh rất rộng lớn, bao gồm cácloại như sau:
Tiếp thị, chiến lược truyền thông
Phát triển thương hiệu
Đo lường hiệu quả
2 Những đặc điểm cơ bản về marketing:
Nhu cầu cơ bản (Needs)
Điểm xuất phát của tư duy chiến lược marketing là những nhu cầu và mong muốncủa con người Người ta cần thức ăn, nước uống, không khí và nơi ở để sống còn Bêncạnh đó, con người còn có nguyện vọng mạnh mẽ cho sự sáng tạo, giáo dục và cácdịch vụ khác
Trang 2Nhu cầu cấp thiết của con người là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà họ cảm nhậnđược Nhu cầu cấp thiết của con người rất đa dạng và phức tạp Nó bao gồm cả nhữngnhu cầu sinh lý cơ bản của con người và an toàn tính mạng lẫn những nhu cầu xã hội.Nhu cầu cấp thiết là những phần cấu thành nguyên thủy của bản tính con người, khôngphải do xã hội hay người làm marketing tạo ra.
Mong muốn (Wants)
Mong muốn của con người là một nhu cầu cấp thiết có dạng đặc thù, tương ứng vớitrình độ văn hóa và nhân cách của mỗi người Mong muốn được biểu hiện ra thànhnhững thứ cụ thể có khả năng thỏa mãn nhu cầu bằng phương thức mà nếp sống vănhóa của xã hội đó vốn quen thuộc
Khi xã hội phát triển thì nhu cầu của
các thành viên cũng tăng lên Con
người càng tiếp xúc nhiều hơn với
những đối tượng gợi trí tò mò, sự quan
tậm và ham muốn Các nhà sản xuất, về
phía mình, luôn hướng hoạt động của
họ vào việc kích thích ham muốn mua
hàng và cố gắng thiết lập mối liên hệ
thích ứng giữa những sản phẩm của họ với nhu cầu cấp thiết của con người
Nhu cầu (Demands)
Nhu cầu của con người là những mong muốn kèm thêm điều kiện có khả năng thanhtoán Các mong muốn sẽ trở thành nhu cầu khi được đảm bảo bởi sức mua
Con người không bị giới hạn bởi mong muốn mà bị giới hạn bởi khả năng thỏa mãnước muốn Rất nhiều người cùng mong muốn một sản phẩm, nhưng chỉ số ít là thỏamãn được nhờ khả năng thanh toán của họ Do vậy, trong hoạt động marketing, cácdoanh nghiệp phải đo lường được không chỉ bao nhiêu người mua sản phẩm của mình,
mà quan trọng hơn là bao nhiêu người có khả năng và thuận lòng mua chúng Người làm marketing cùng với các yếu tố khác trong xã hội tác động đến nhữngmong muốn, nhu cầu bằng cách tạo ra những sản phẩm thích hợp, dễ tìm, hấp dẫn và
Trang 3hợp túi tiền cho những khách hàng mục tiêu của họ Sản phẩm càng thỏa mãn mongmuốn và nhu cầu của khách hàng mục tiêu bao nhiêu thì người làm marketing càngthành công bấy nhiêu.
Sản phẩm (Product)
Sản phẩm là bất cứ những gì có thể đưa ra thị trường, gây sự chú ý, được tiếp nhận,được tiêu thụ hay sử dụng để thỏa mãn một nhu cầu hay mong muốn của con người.Sản phẩm càng thỏa mãn mong muốn càng nhiều càng dễ dàng được người tiêu dùngchấp nhận hơn Như vậy, có thể kết luận rằng, nhà sản xuất cần xác định những nhómkhách hàng mà họ muốn bán và nên cung cấp những sản phẩm làm thỏa mãn đượccàng nhiều càng tốt các mong muốn của những nhóm này
Lợi ích (Benefit)
Tổng lợi ích của khách hàng là toàn bộ những lợi ích mà khách hàng mong đợi ở mỗisản phẩm hay dịch vụ nhất định, có thể bao gồm lợi ích cốt lõi của sản phẩm, lợi ích từcác dịch vụ kèm theo sản phẩm, chất lượng và khả năng nhân sự của nhà sản xuất, uytín và hình ảnh của doanh nghiệp,…
Để đánh giá đúng sự lựa chọn mua sản phẩm của khách hàng, ngoài việc xem xétmức độ mà một sản phẩm có thể thỏa mãn những mong muốn của người mua, tức lànhững lợi ích mà sản phẩm đó có thể đem lại cho họ, nhà sản xuất cần cân nhắc và sosánh các chi phí mà người mua phải trả để có được sản phẩm và sự thỏa mãn
Chi phí (Cost)
Tổng chi phí của khách hàng là toàn bộ các chi phí mà khách hàng phải bỏ ra để cóđược sản phẩm Nó bao gồm các chi phí thời gian, sức lực và tinh thần để tìm kiếm vàchọn mua sản phẩm Người mua đánh giá các chi phí này cùng với chi phí tiền bạc để
có một ý niệm đầy đủ về tổng chi phí của khách hàng
Trong giai đoạn mua – bán sản phẩm, các giải pháp nêu trên tạo thuận lợi cho ngườimua mua được những gì họ mong muốn và người bán bán được sản phẩm của mình.Nhưng trong giai đoạn tiêu dùng, người bán cần phải biết được liệu người mua có hàilòng hay không so với những gì mà họ trông đợi ở sản phẩm
Trang 4 Sự thỏa mãn của khách hàng (Customers’ Satisfaction).
Sự thỏa mãn của khách hàng chính là trạng thái cảm nhận của một người qua việctiêu dùng sản phẩm về mức độ lợi ích mà một sản phẩm thực tế đem lại so với những
gì mà người đó kỳ vọng
Những kỳ vọng của khách hàng thường được hình thành từ kinh nghiệm mua hàngtrước đây của họ, những ý kiến của bạn bè và đồng nghiệp, những thông tin và hứahẹn của người bán và đối thủ cạnh tranh Bằng các nỗ lực marketing, người bán hàng
có thể tác động, thậm chí làm thay đổi kỳ vọng của người mua Ở đây cần tránh hai xuhướng: một là, người bán làm cho người mua kỳ vọng quá cao về sản phẩm của mìnhtrong khi nó không xứng đáng, như vậy sẽ làm người mua thất vọng; hai là, người bánlàm cho người mua có những kỳ vọng thấp hơn khả năng của sản phẩm thì sẽ làm hàilòng người mua nhưng không thu hút được nhiều người mua Trong trường hợp này,giải pháp marketing hợp lý mà các doanh nghiệp thành công thường áp dụng là giatăng kỳ vọng của khách hàng đồng thời với việc đảm bảo tính năng của sản phẩmtương xứng với những kỳ vọng đó
Trao đổi và giao dịch (Exchange and transaction)
Trao đổi là hành vi thu được một vật mong muốn từ người nào đó bằng sự cống hiếntrở lại vật gì đó Trao đổi là một trong bốn cách để người ta nhận được sản phẩm mà
họ mong muốn (tự sản xuất, chiếm đoạt, cầu xin và trao đổi) Marketing ra đời từ cáchtiếp chận cuối cùng này nhằm có được các sản phẩm
Trao đổi là khái niệm cốt lõi của marketing Tuy vậy, để một cuộc trao đổi tự nguyện
có thể được tiến hành thì cần phải thỏa mãn 5 điều kiện sau:
Có ít nhất hai bên (để trao đổi)
Mỗi bên có một cái gì đó có thể có giá trị đối với bên kia
Mỗi bên có khả năng truyền thông và phân phối
Mỗi bên tự do chấp nhận hoặc từ chối sản phẩm đề nghị của bên kia
Mỗi bên đều tin là cần thiết và có lợi khi quan hệ với bên kia
Trao đổi là một hoạt động đầy phức tạp của con người, là hành vi riêng có của conngười, điều mà không bao giờ có được trong thế giới loài vật Theo Adma, Smith, “con
Trang 5người có một thiên hướng tự nhiên trong việc hoán vật, giao dịch, trao thứ này để lấythứ khác”.
Giao dịch
Nếu hai bên cam kết trao đổi đã đàm phán và đạt được một thỏa thuận, thì ta nói một
vụ giao dịch (giao dịch kinh doanh) đã xảy ra Giao dịch chính là đơn vị cơ bản củatrao đổi Một giao dịch kinh doanh là một vụ buôn bán các giá trị giữa hai bên.Một giao dịch kinh doanh liên quan đến ít nhất hai vật có giá trị, những điều kiệnđược thỏa thuận, một thời điểm thích hợp, một nơi chốn phù hợp Thường có một hệthống pháp lý phát sinh để hỗ trợ và ràng buộc các bên giao dịch phải làm đúng theocam kết
Một thị trường có thể hình thành xung quanh một sản phẩm, một dịch vụ hoặc bất kỳcái gì khác có giá trị Chẳng hạn, thị trường lao động bao gồm những người muốncống hiến sự làm việc của họ để đổi lấy lượng tiền hay sản phẩm Thị trường tiền tệxuất hiện để thỏa mãn những nhu cầu của con người sao cho họ có thể vay mượn, đểdành và bảo quản được tiền bạc…
Không nên quan niệm hạn hẹp thị trường như là 1 địa điểm diễn ra các quan hệ traođổi Trong các xã hội phát triển, thị trường không nhất thiết phải là địa điểm cụ thể.Với những phương tiện truyền thông và chuyên chở hiện đại
3 Các loại hình phổ biến trong Marketing:
Để có được sự lựa chọn thích hợp, họ cần phải thực hiện nhiều những cuộc khảo sát vànghiên cứu thị trường khác nhau, nhằm xác định loại hình Marketing chuẩn xác (hoặc
Trang 6nhiều loại hình marketing ) có thể hữu ích trong việc phát triển thương hiệu và tăngtrưởng doanh thu.
Có 13 hình thức Marketing phổ biến hiện nay:
Khái quát 13 loại hình của Marketing
4 Vai trò của marketing là gì?
Cung cấp thông tin
Marketing là phương tiện hữu ích giúp doanh nghiệp giáo dục khách hàng Kháchhàng mua sản phẩm của bạn, họ cần biết sản phẩm của bạn có nguồn gốc, xuất xứ từđâu và có những tính năng công dụng nổi trội nào
Cân bằng cơ hội các doanh nghiệp
Marketing tạo ra thị trường cạnh tranh cân bằng cơ hội các doanh nghiệp SMB nhỏ(SMB = Social media business) Mkt hiện đại tiết kiệm chi phí mang lại hiệu quả caokhi bạn lựa chọn được chiến lược marketing đúng đắn
Các nền tảng mạng xã hội và các chiến dịch email giúp doanh nghiệp tăng khả năngtiếp cận đến khách hàng Marketing được xem như vũ khí sắc bén giúp cho các doanhnghiệp nhỏ SMB có thể cân bằng cuộc chơi với những cái tên lớn khác trong ngành
Giữ tần suất hiện diện của doanh nghiệp
Trang 7Marketing giúp bạn xây dựng thương hiệu in sâu trong tâm trí khách hàng một cáchnhanh chóng Marketing được xem là công cụ mà doanh nghiệp phải xây dựng và quản
lý mỗi ngày để giữ mối quan hệ tốt với khách hàng của mình Marketing online đượcxem như một chiến lược dài hạn giúp doanh nghiệp phát triển vững mạnh hơn
Xây dựng kết nối với khách hàng.
Kết nối khách hàng chính là chiếc chìa khóa thành công của bất cứ doanh nghiệp nào,đặc biệt là các SMB Nhờ có các kênh marketing online mà doanh nghiệp tương tácchăm sóc và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng dễ dàng hơn Phản hồi nhanhchóng, mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người tiêu dùng
Tăng doanh số
Marketing sẽ giúp bạn bán được nhiều sản phẩm, dịch vụ hơn, giúp gia tăng doanh số
và lợi nhuận giúp doanh nghiệp bạn có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường
II Marketing mix.
1 Khái niệm:
Marketing mix hay còn gọi là Marketing hổn hợp chỉ tập hợp các công cụ tiếp thịđược doanh nghiệp sử dụng để đạt
được mục tiêu tiếp thị trên thị trường
Thuật ngữ này được sử dụng lần đầu
tiên vào năm 1953 bởi Neil Borden, là
chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa
Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một
bước nữa và đặt ra thuật ngữ
Marketing hỗn hợp Một nhà tiếp thị nổi tiếng, E Jerome mccarthy, đề nghị phân loạitheo 4P năm 1960, mà nay đã được sử dụng rộng rãi Khái niệm 4P được giải thíchphần lớn trong sách giáo khoa về marketing và trong các lớp học
Marketing mix vốn được phân loại theo mô hình 4P gồm có: Product (sản phẩm),Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến) được sử dụng trong hoạt độngMarketing hàng hóa Theo thời gian, mô hình này được phát triển thành 7Ps theo sự
Trang 8phức tạp và cải tiến của marketing hiện đại Các chuyên gia marketing đã đưa ra 3P bổsung khác là Process (quy trình), People (con người), và Physical Evidence (bằngchứng vật lý) tăng cường sức mạnh cho hoạt động Marketing khi sản phẩm không còndừng lại ở hàng hóa hữu hình mà còn là những dịch vụ vô hình.
Ngoài ra thì định nghĩa marketing mix khác cũng rất đơn giản, nó chỉ việc bạn đặtchính xác sản phẩm vào đúng chỗ, đúng thời điểm và có mức giá phù hợp Lý thuyết lànhư vậy nhưng làm thế nào để có thể áp dụng vào thực tiễn là điều vô cùng khó khăn
Về cơ bản thì mô hình marketing mix bao gồm gồm 4 thành phần với sản phẩm hữuhình và 7 thành tố cho sản phẩm vô hình, và thuyết 4Cs Nói cách khác các thành phầncủa marketing mix bao gồm 3 mô hình đó là: 4P, 7P và 4C
2 Vai trò của Marketing Mix
Nhắc đến vai trò của marketing mix, nó là yếu tố quan trọng trong mô hình kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp Được coi là cầu nối giữa người mua và người bán, giúpngười bán có thể dễ dàng hơn trong việc hiểu được những nhu cầu thực tế của ngườimua từ đó giúp thỏa mãn một cách tối ưu nhất Nhờ vậy có thể hoạch định được cácchiến lược tiếp thị phù hợp nhất
Phân bổ trách nhiệm: Marketing mix đóng vai trò đem lại sự chuyên môn hóa.Nhờ đó giúp phân bổ trách nhiệm đến từng thành viên, công việc được chia nhỏđảm bảo được tính S.M.A.R.T
Cung cấp những dữ liệu giá trị để phân bố tài nguyên: Mỗi một chiến dịchmarketing thành công đều cần phải được đảm bảo bởi sự phân bổ nguồn lực baogồm tài chính và con người
Phân tích cơ cấu lợi nhuận – chi phí
Tạo cơ hội xúc tiến thương mại:
Đối với doanh nghiệp
Marketing Mix cung cấp cho doanh nghiệp khả năng thích ứng với những thayđổi của thị trường, từ đó giúp công ty có thể tồn tại và phát triển một cách vữngchắc Các chiến lược tiếp thị hỗn hợp cũng chỉ ra cho doanh nghiệp biết đượcthị trường cần gì, kỳ vọng và năng lực mua của người dùng như thế nào
Trang 9 Tiếp thị hỗn hợp đóng vai trò tạo ra sự kết nối giữa những hoạt động trong quátrình tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp với thị trường tiêu dùng Marketing lúcnày sẽ làm nhiệm vụ tìm kiếm thông tin từ thị trường, truyền đạt thông điệp củadoanh nghiệp tới người tiêu dùng, nghiên cứu và phát triển những sản phẩmmới, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ,…
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động trong ngành hàng tiêudùng, việc thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá là vấn đề quan trọng nhất, quyết định sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đặc biệt, ở giai đoạn kinh tế khó khănnhư hiện nay do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, sự cạnh tranh trong ngànhhàng tiêu dùng đang ngày một trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết Lúc này, đảmbảo chất lượng cho hàng hóa khi đưa ra thị trường là chưa đủ, doanh nghiệp cầnphải tìm ra một chiến lược Marketing khác biệt và độc đáo
Điều này chỉ có thể được thực hiện khi bạn hiểu rõ những thế mạnh của sảnphẩm, hiểu rõ thị trường, đối thủ cạnh tranh, từ đó đưa ra các chiến lược về giábán, chương trình khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng
Đối với người tiêu dùng
Marketing Mix không chỉ có ý nghĩa với doanh nghiệp mà còn mang lại rấtnhiều lợi ích cho người tiêu dùng Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triểnnếu đem lại cho khách hàng những giá trị thiết thực Lúc này, tiếp thị hỗn hợpđóng vai trò là công cụ khám phá ra nhu cầu và mong muốn về sản phẩm hoặcdịch vụ nào đó của người tiêu dùng Để sáng tạo ra nhiều loại hàng hóa và nângcao chất lượng dịch vụ, doanh nghiệp cần sử dụng mô hình Marketing Mix đểtìm ra và thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Ví dụ ngày nay, nhóm khách hàng trẻ tuổi không phải tốn nhiều thời gian vàcông sức để sơ chế các loại hải sản họ yêu thích Công việc này đã được cácnhà phân phối sơ chế và đóng gói sẵn, vừa tiện lợi vừa đảm bảo an toàn vệ sinhthực phẩm cho người tiêu dùng
Marketing Mix tạo điều kiện cho cung – cầu hàng hóa gặp nhau Trên cơ sở cậpnhật và xử lý thông tin về thị trường, doanh nghiệp sẽ điều phối các hoạt động
Trang 10 Marketing nhằm giúp sản phẩm được biết đến rộng rãi hơn Đồng thời doanhnghiệp cũng thu thập phản hồi, đánh giá từ khách hàng để cải tiến sản phẩm vàmang lại nhiều giá trị hơn cho người tiêu dùng.
3 Marketing mix 4P truyền thống
Đây là mô hình marketing được xây
đó, mô hình Marketing mix 4Ps đã vô
cùng nổi tiếng và được sử dụng rất nhiều
trong các doanh nghiệp Hơn nữa nó còn
được sử dụng để giảng dạy trong các
trường đại học trên toàn thế giới Mô
hình Marketing 4Ps là nền móng cho khái
là mô hình 4P trong marketing mix
truyền thống
4 yếu tố cổ điển trong Marketing mix
Product (Sản phẩm).
Product là 1 trong những thành phần của marketing mix đầu tiên trong chuỗi 4p Đó
có thể là một sản phẩm hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình nào đó Ví dụ về các sảnphẩm hữu hình có thể là những chiếc xe có động cơ, một chiếc điện thoại thôngminh,hay một chiếc máy sản xuất,…Ví dụ về các sản phẩm vô hình (dịch vụ) là dịch
vụ như ngành nhà hàng, khách sạn, spa, các dịch vụ du lịch hay các dịch vụ tín dụngcủa ngân hàng,…
Mì Tiến Vua từng là một sản phẩm mới trong ngành hàng mì ăn liền vốn đã có rấtnhiều đối thủ mạnh, và chỉ trong 3 tháng tung hàng, Tiến Vua đã đạt được những chỉ
số mà các nhãn hàng khác phải mất ít nhất 6 tháng hoặc hơn để đạt được, vớiProposition “Mì vì sức khỏe, do không dùng dầu chiên đi chiên lại nhiều lần, đảm bảosức khỏe cho gia đình bạn”
Trang 11Sau tất cả, người làm marketing cần phải tự hỏi chính mình: Cần phải làm gì để mình
có thể cung cấp sản phẩm/dịch vụ tới thị trường tốt hơn so với những đối thủ cạnhtranh còn lại?
Tuy nhiên, nếu bạn muốn như thế thì bạn cần trả lời những câu hỏi sau:
Khách hàng muốn gì từ sản phẩm/dịch vụ bạn cung cấp
Khách hàng sử dụng sản phẩm/dịch vụ của bạn như thế nào
Khách hàng sử dụng chúng ở đâu
Tính năng gì sản phẩm có thể đáp ứng nhu cầu của họ
bạn có tạo ra những tính năng thừa thãi hay không?
Tên sản phẩm/dịch vụ bạn muốn cung cấp là gì? nó có bắt tai hay không
Kiểu dáng bạn muốn cung cấp cho sản phẩm/dịch vụ là gì
Sản phẩm của bạn khác biệt như thế nào so với các đối thủ cạnh tranh
Hình thủ cuối cùng co sản phẩm/dịch vụ mà bạn muốn cung cấp sẽ có dạng nhưthế nào
Ngoài ra, giá bán quá cao có thể khiến khách hàng bỏ qua lợi ích mà sản phẩm củabạn có thể đem lại Thế nên bạn hãy nghiên cứu chính xác yếu tố giá thị trường và giábán đổi thủ để có thể xác định giá bán cho sản phẩm của mình thật phù hợp Khi xác
Trang 12định giá bán, marketer nên cân nhắc giá trị khách hàng nhận được của một sản phẩm.
Có ba chiến lược định giá chính bao gồm:
Market penetration pricing (định giá thâm nhập).
Market skimming pricing (định giá hớt váng).
Neutral pricing (định giá trung lập).
Để có được chiến lược định giá chuẩn xác, bạn cần xác định:
Bạn cần chi bao nhiêu để sản xuất một đơn vị sản phẩm
Giá trị nhận được khi khách hàng sử dụng sản phẩm của bạn là gì?
Nếu bạn giảm giá bán của sản phẩm, liệu thị phần có tăng lên?
Giá bán mà bạn đang cung cấp có thể cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường?
Place (Phân phối).
Các kênh phân phối là đại diện cho nơi mà một sản phẩm có thể được trao đổi muabán, trưng bày, giới thiệu Cửa hàng phân phối có thể là đại lý bán lẻ hay các cửa hàngthương mại điện tử trên internet Sở hữu hệ thống phân phối là yếu tố quan trọng đưasản phẩm đến tay khách hàng Nếu doanh nghiệp không đầu tư, phát triển kênh phânphối đúng mức có thể làm lãng phí công sức quảng cáo, sản xuất sản phẩm mà khôngđưa ra thị trường thành công
Dưới đây là các chiến lược phân phối bạn có thể tham khảo:
Chiến lược phân phối rộng khắp (intensive)
Chiến lược phân phối độc quyền (exclusive)
Chiến lược phân phối chọn lọc (selective)
Nhượng quyền (franchising)
Ngoài ra, bạn cần để ý những vấn đề sau:
Khách hàng tìm đến sản phẩm của bạn ở đâu
Nơi nào khách hàng của bạn thường xuyên tới để mua sắm?
Bạn có thể tiếp cận những kênh phân phối nào? Tiếp cận chúng ra sao?
Trang 13 Hệ thống phân phối của doanh nghiệp bạn khác biệt với đối thủ ra sao?
Bạn có cần hệ thống phân phối mạnh hay không?
Bạn có cần bán sản phẩm của mình trên môi trường kinh doanh trực tuyến haykhông?
Promotions (xúc tiến thương mại).
Các hoạt động hỗ trợ bán hàng nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết được về sảnphẩm và dịch vụ của doanh nghiệp được coi là xúc tiến thương mại Từ ấn tượng tốt vềsản phẩm hay dịch vụ, khách hàng sẽ dễ dàng tiến hành thực hiện giao dịch mua bánthật sự hơn, gia tăng tỉ lệ chuyển đổi với khách hàng tiềm năng
Các hoạt động ở khâu này gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụthể là quảng cáo trên truyền hình, quảng cáo trên báo chí, quảng cáo trên đài phátthanh,… Với ngân sách lớn hơn, doanh nghiệp có thể thực hiện tài trợ cho các chươngtrình truyền hình hay các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tổ chứccác chương trình dành cho khách hàng thân thiết,… để tăng độ nhận biết thương hiệuvới khách hàng đại chúng
Ngoài ra để hiểu rõ hơn bạ đọc cũng có thể tham khảo các chiến lược marketing của
1 số thương hiệu lớn ở cả Việt Nam và thế giới như: chiến lược marketing mix củavinamilk, chiến lược marketing 4p của pepsi, chiến lược 4p của coca cola, chiến lượcmarketing mix của trung nguyên…
4 Mô hình 7P trong Marketing mix.
Khi những đối tượng Marketing không còn dừng lại ở những sản phẩm hữu hình, hệthống Marketing Mix truyền thống dường như không còn phù hợp hoàn toàn vớinhững đặc điểm của sản phẩm dịch vụ vô hình Do vậy, hệ thống Marketing truyềnthống với 4P ban đầu cần phải được thay đổi
cho phù hợp với các đặc thù của dịch vụ Mô
hình 7P trong Marketing mix là một mô
hình marketing bổ sung dựa vào mô hình 4P
Trang 14vừa được đề cập, mô hình này thêm vào 3P là: Process (quy trình), People (con người),
và Physical Evidence (bằng chứng vật lý)
Process (Quy trình).
Quy trình và hệ thống tổ chức, quản lý trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến quátrình marketing của công ty Bạn cần đảm bảo rằng doanh nghiệp của mình đã có mộtquy trình, hệ thống giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí hơn
People (Con người).
Nhân viên, đại diện thương hiệu của công ty, người trực tiếp tiếp xúc và trao đổi vớikhách hàng
Physical evidence (Bằng chứng vật lý).
Các yếu tố trưng bày bên trong của cửa hàng như: không gian của cửa hàng, biểnhiệu của cửa hàng, trang phục làm việc của nhân viên,… Đây là yếu tố cơ sở vật chấtnhưng trong marketing dịch vụ nó quan trọng hơn cả Nó có thể chỉ mang tính hữuhình như không gian quán cafe, đồng phục nhân viên Hoặc nó trừu tượng như thái độtiếp khách của nhân viên, sự hỗ trợ chăm sóc khách hàng
Physical Evidence giúp đem lại lợi thế cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp, giúp họ nổibật trong mắt khách hàng Ví dụ như nhắc đến quán cafe không gian hiện đại thì người
ta thường nghĩ tới The Coffee Housse, còn khi nhắc tới thái độ chăm sóc khách hàngchuẩn thì người ta nghĩ tới Google…
Trang 15CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING CỦA CÔNG TY FENTY BEAUTY
1 Giới thiệu về công ty fenty beauty
a Thông tin công ty:
Fenty beauty là thương hiệu mỹ phẩm được ra mắt vào năm 2017 bởi Rihanna.Thương hiệu này nổi tiếng vì sự bao trùm rộng rãi trên các tông màu da và giới tính,đặc biệt là kem nền Pro Filt'R Lần ra mắt kem nền ban đầu bao gồm 40 sắc thái, sau
đó đã được mở rộng lên 50 Sự bao gồm của kem che khuyết điểm Fenty Beauty baogồm 50 sắc thái mang đến sự đa dạng cho mọi loại da Mục đích đằng sau việc có rấtnhiều sắc thái để cung cấp là để phân biệt với các công ty trang điểm khác khôngphục vụ cho một thị trường rộng lớn Fenty Beauty được vinh danh là một trongnhững phát minh đẹp nhất năm 2017 của tạp chí Time
b Quá trình hình thành và phát triển:
Tháng 6/2017, nữ ca sĩ Rihanna cho ra mắt thị trường thương hiệu mỹ phẩm FentyBeauty do chính cô sáng lập Cái tên Fenty được lấy từ họ thật của Rihanna (tức làRobyn Rihanna Fenty) Rihanna chia sẻ: "Fenty Beauty ra đời là để dành cho tất cảmọi người, dành cho mọi màu da, tính cách, văn hoá và mọi chủng tộc." Thương hiệu
mỹ phẩm Fenty Beauty ra đời mang trong mình phương châm phát triển khác biệt sovới nhiều thương hiệu nổi đình đám trên thị trường Những sản phẩm của FentyBeauty hướng đến sự đa dạng và tập trung xóa tan mọi ngăn cách bạn đến với thếgiới làm đẹp muôn màu, thay vì chỉ tập trung vào số đông khách hàng
c Sản phẩm chủ lực của fenty
Son của Fenty Beauty: Từ bước đầu thành công của 40 màu kem nền Fenty, thương
hiệu đã cho ra đời các dòng son Fenty phảng phất cá tính của Rihanna Nổi bật vớisắc son đỏ có tên là Stunna Lip Paint sở hữu chất son lì mà khiến bất kỳ chị em nào