1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nội dung ôn tập lịch sử lớp 12 năm học 2011- 2012 doc

11 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 102 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước Liên xô có ảnh hưởng ở Đông Âu,đông BắcTQ,Mông cổ,lấy lại nam đảo Xa kha lin và bốn đảo Cu rin.Anh pháp vẫn có ảnh hưởng ở ĐNA, châu Phi và Trun

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP LỊCH SỬ LỚP 12 NĂM HỌC 2011-2012

(Phần lịch sử thế giới hiện đại 1945-200) 1.Các tổ chức quốc tế và khu vực.

+Liên hợp quốc,ASEAN,EU

+(Hoàn cảnh ra đời,mục tiêu thành lập,Nguyên tắc hoạt động,cơ cấu tổ chức,vai trò của cả ba tổ chức) +Các giai đoạn phát triển của ASEAN? Thời cơ và thách thức khi VN gia nhập ASEAN?)

2.Sự phát triển kinh tế,khoa học kĩ thuật của các nước trong giai đoạn 1945-1973.

+Liên Xô,Mĩ,Tây Âu,Nhật Bản (1945-1973)

+Nguyên nhân phát triển,Hạn chế của nền kinh tế của mỗi nước.

3.Chính sách đối ngoại của Mĩ,Nhật từ 1945 đến 2000?Nhận xét?

4.Quan hệ quốc tế?

+Xu thế hòa hoãn Đông Tây (Nguyên nhân dẫn đến và những biểu hiện hòa hoãn)

+Nguyên nhân kết thúc chiến tranh lạnh?

+Xu thế phát triển của thế giới hiện nay?

5.Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa.

+Tác động hai mặt của cuộc cách mạng khoa học công nghệ?

+Xu thế toàn cầu hóa và tác động của nó?

6.Khái quát Đông Bắc Á ,Đông Nam Á,Châu Phi,Mĩ la tinh sau chiến tranh Tg 2?

+Khái quát những biến đổi của Đông Bắc Á sau chiến tranh Tg 2?

+Khái quát phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc (Phi,ĐNA,Mĩ la tinh)

+Lập bảng khái quát cách mạng Lào,Cách mạng Căm pu chia (1945-1975) ?

Good luck to you !

Trang 2

Câu1:Hội nghị Ian ta và sự thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh TG lần 2?

a.Hoàn cảnh:Chiến tranh TG2 sắp kết thúc ,vấn đè tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ,chủ nghĩ quân phiệt kết thúc chiến tranh và phân chia quyền lợi của các nước thắng trận trở nên cấp bách Từ ngày4-11/2/1945 hội nghị đại biểu cấp cao ba nước LX,Mĩ, Anh đã họp tại

I an ta(U crai na) để quyết định những nội dung sau:

b.Nội dung:Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức,chủ nghiã quân phiệt Nhật kết thúc chiến tranh sớm.Liên Xô sẽ tham chiến ở TBD với Nhật khi chiến tranh ở Châu ÂU kết thúc

+Thành lập tổ chức LHQ để gìn giữ hoà bình và an ninh thế giới

+Phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước (Liên xô có ảnh hưởng ở Đông Âu,đông BắcTQ,Mông cổ,lấy lại nam đảo Xa kha lin và bốn đảo Cu rin.Anh pháp vẫn có ảnh hưởng ở ĐNA, châu Phi và Trung cận đông,Mĩ ảnh hưởng ở Nhật,Nam Triều Tiên ,Tây âu…

c.Y nghĩa:Những nội dung của hội nghị góp phần tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức,chủ nghĩa quân phiệt Nhật kết thúc chiến tranh,hình thành một trật tự thế giới mới gọi là trật

tự hai cực Ian ta mà rõ nhất là sự đối đầu giữa Mĩ và LX

Câu2:Sự thành lập,mục tiêu,nguyên tắc hoạt động,vai trò của tổ chức LHQ?

a.Hoàn cảnh:Chiến tranh TG2 sắp kết thúc,yêu cầu thành lập một tổ chức quốc tế để gìn giữ hoà bình sau chiến tranh là rất càn thiết.Hội nghị Ian ta đa được triệu tập(2/1945)

Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945 đại biểu 50 nước đã họp tại Xan fran xi cô đã nhất chí thành lập LHQ và đưa ra được bản hiến chương.Ngày 24/10/1945 phiên họp đầu tiên của Đại Hội Đồng LHQ tại Luân đôn đã thông qua bản hién chương LHQ

b.Mục tiêu:duy trì hoà bình và an ninh TG,thúc đẩy quan hệ hợp tác cùng phát triển về mọi mặt của các nước thành viên trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền tự quýêt của các dân tộc

c.Cơ cấu tổ chức:LHQ gồm có sáu cơ quan chính:Đại hội đồng là cơ quan hành chính

cao nhất ,đứng đầu là chủ tịch đậi hội đồng.Mỗi năm họp một lần để thảo luận những 䁶

2 2 䁶䁶䁶 liên quan đến hiến chương.Các vấn đề quan trọng phải được 2/3 số phiếu€

thông qua.Hội đồng bảo an là cơ quan quyền lực cao nhất gồm 5 nước thường trực là

LX.Mĩ,Anh,Pháp,TQ và các nước không thường trực.Mọi quyết định quan trọng của

Hội đồng bảo an chỉ được thông qua khi có sự nhất trí của năm nước thường trực.Ban

thư kí là cơ quan thứ ba đứng đầu là tổng thư kí LHQ do Hộ đồng bảo an giới thiệu và

Đại hội đồng bầu ra nhiệm kì 5 năm một lần.Trụ sở chính đặt tại Niu oóc(Mĩ).Ngoài ra còn có ba cơ quan là hội đồng kinh tế xã hội,hội đồng quản thác,tòa án quốc tế

d.Nguyên tắc hoạt động:+Tôn trọng quyền bình đẳng của các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.+Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của các nước thành viên+Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình

+Chung sống hoà bình và đảm bảo nguyên tắc nhất trí giữa năm cường quốc của Hđ bảo an+Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước

e.Vai trò:Là tổ chức quốc tế lớn nhát có vai trò duy trì hoà bình và an ninh thế giới,thúc đẩy quan hệ hợp tác về mọi mặt để phảt triển kinh tế văn hoá xã hội hay cùng khắc phục những vấn đề mạng tính chất toàn cầu…

(Tên các tổ chức của LHQ: FAO(tổ chức lương thực và nông nghiệp LHQ),ILO(tổ chức lao động quốc tế),IOM(tổ chức di cư quốc tế),UNESCO(tổ chức văn hóa-khoa học và giáo dục LHQ),UNFPA(quỹ dân số LHQ ),UNHCR(cao ủy quốc tế về người tị

Trang 3

nạn),UNICEF(quỹ nhi đồng LHQ),UNIDO(tổ chức phát triển công nghiệp của LHQ),UNV(tỏ chức tình nguyện LHQ tại Việt Nam), UNIFEM(Quỹ Phát triển LHQ

cho Phụ nữ)IAEA(cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế),WHO(tổ chức y tế thế giới),IMF(quỹ tiền tệ quốc tế),WTO(tổ chức thương mại thế giới)…

Câu3:Công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945-những Năm 70(thành tựu,ý nghĩa)?

a.Hoàn cảnh+khó khăn:-bị chiến tranh tàn phá(trên 20 triệu người bị chết,1710thành phố,3200nhà máy xí nghiệp,70000làng mạc,65000km đường sắt,đời sống nhân dân rất khó khăn)

-Mĩ và các nước phương tây bao vây kinh tế ,cô lập về chính trị,chạy đua vũ trang

+Thuận lợi:Uy tín chính trị và địa vị của Liên Xô được nâng cao hơn bao giờ hết

b.Thành tựu:+1946-1950 Liên Xô thực hiện công việc khôi phục kinh tếbàng kế hoạch 5 năm lần thứ 4.1950 sản lượng công nghiệp của Liên Xô tăng 73%.1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.Kế hoạch 5 năm lần 4 hoàn thành trước thơì hạn 9 tháng +Từ những năm 50-những năm70:

-Công nghiệp:Tiến hành xây dựng CNXH bằng những kế hoạch dài hạn đạt kết quả rực rỡ.1971 công nghiệp của LX chiếm 20% CN thế giới.tăng 321 lần so với 1922

-Nông nghiệp:1972 đạt sản lượng là 186 triệu tấn,năng xuất 15,6 tạ/ha

-KHKTChiếm đỉnh cao trên nhiều lĩnh vực:Vật lí,hoá học, điện tử,khoa học vũ trụ… Vd:1954 xây dựng nhà máy điện nguyên tử đầu tiên,1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên trên thế giới,1961 phóng tàu vũ trụ đưa Ga ga rin bay vòng quanh trái đất

-Quân sự,quốc phòng: đạt thế cân bằng về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng với Mĩ và các nước Tây Au

-Văn hoá.giáo dục:Đứng đầu TG về trình độ giáo dục toàn dân.>3/4 dân số có trình độ THPT trở lên,đội ngũ hoạt động trí óc và lao động kĩ thuật gần 30 triệu người

-Ngoại giao:Tháo gỡ được thế bao vây của Mĩ và các nước Phương tây,có quan hệ giúp

đỡ to lớn cho phong trào cách mạng thế giới,phong trào gpdt ở các nước thuộc địa c.Ý nghĩa

:+Với Liên Xô

+Với phong trào cách mạng TG

+Với sự phát triển chung của lịch sử nhân loại

Câu4:Ý nghĩa của những thành tựu xây dựng CNXH ở LX&ĐÂ từ 1945-những năm 70?

-Hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế hàn gắn vết thương chiến tranh đưa đất nước phát triển trở lại trước sự ngỡ ngàng của các nước Phương tây

-Làm thay đổi mọi mặt đời sông kinh tế xã hội của LX và ĐÂ

-Nâng cao đời sống vật chất,tinh thần của nhân dân

-Củng cố niềm tin của nhân dân vào sự lảnh đạo của Đảng và tin vào tiền đồ của CNXH

-Bảo vệ vững chắc thành quả của CMT10

-Góp phần tạo điều kiện thuận lợi để LX&ĐÂ làm nghĩa vụ quốc tế

-Để lại những thành tựu vĩ đại cho lịch sử nhân loại về sản xuất,KHKT,đấu tranh vì hoà bình

Trang 4

-Để lại những bài học kinh nghiệm quý báu cho công cuộc xây dựng CNXH ở các nước sau này

Câu 5; Nguyên nhân dẫ đến sụp đổ của CNXH ở LX và ĐA năm 1991 và bài học kinh nghiệm trong công cuộc xây dựng CNXH của đất nước ta hiện nay?

+Nhắc lại sự kiện 25/12/1991 CNXH ở LX,ĐA đã sụp đổ hoàn toàn

+Nguyên nhân là do:

*Chủ quan:

-Chưa có một đường lối lãnh đạo đúng đắn,chưa xây dựng được một mô hình nhà nước cho phù hợp,còn mắc phải nhiều sai lầm khuyết điểm.Cơ chế quản lý quan liêu bao cấp tồn tại khá lâu làm cản trở sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân -Không bắt kịp trình độ phát triển chung của thế giới đặc biệt là về trình độ KHKT -Chậm sửa đổi,chậm sửa chữa ,khi sửa chữa lại liên tiếp mắc phải sai lầm khuyết điểm -Một số nhà lãnh đạo xô viết có sự tha hóa,biến chất,vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ của nhân dân,xa rời nguyên lý của chủ nghĩa Mác

-Có tư tưởng chủ quan,nóng vội,duy ý chí

*Khách quan: Do sự chống phá của các thế lực thù địch mà đối trọng lớn nhất là Hoa Kì

và các nước Phương Tây

+Bài học kinh nghiệm:

-Phải có một đường lối lãnh đạo đúng đắn,một mô hình phù hợp (Vận hành trên cơ chế thị trường,có định hướng xã hội chủ nghĩa)

-Phải dũng cảm nhận ra sai lầm và sớm sửa chữa

-Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng và nguyên lý của chủ nghĩa Mác –Lê nin

-Cảnh giác cao độ trước sự chống phá của các thế lực thù địch

-Phải biết phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân

-Đổi mới kinh tế phải song song với kiện toàn hệ thống chính trị

-Không dập khuôn máy móc khi đưa ra đường lối phát triển kinh tế-xã hội của đất nước

Câu6:Cuộc nội chiến ở Trung Quốc(1946-1949) (câu hỏi 1 trang 24 SGK sử 12)

a.Hoàn cảnh:Sau chiến tranh thế giới lần 2 lực lượng cách mạng do ĐCS TQ lãnh đạo ngày càng phát triển mạnh.Được Liên Xô giao cho vùng Đông bắc TQ,có 1,2 triệu chủ lực và 2 triệu dân quân du kích,làm chủ được ¼ đất đai và 1/3 dân số

-Lực lượng phản cách mạng do QDĐ cầm đầu có sự giúp sức của Mĩ ngày càng hung hãn Chúng có âm mưu gây ra cuộc nội chiến để tiêu diệt ĐCS và cách mạng TQ

d.Diễn biến:20/07/1946 Tập đoàn QD Đ của Tưởng Giới Thạch đã chính thức phát động cuộc chiến tranh với ĐCS.Nội chiến bắt đầu

+Giai đoạn 1:(7/1946-6/1947) ĐCS thực hiện chiến lược phòng ngự tích cực đạt kết quả quan trọng Tiêu diệt được 1112000 quân Tưởng,phát triển quân chủ lực cách mạng lên

2 䁶 4 䁶X44ười

+Giai đoạn 2:(7/1947-10/1949) ĐCS chuyển sang phản công mở đầu là chiến dịch vượt sông Hoàng hà giải phóng vùng Đại Biệt Sơn,sau đó là chiến dịch Hoài hải,Liêu Thẩm,Bình Tân giải phóng nhiều vùng quan trọng

-21/04/1949 vượt sông Trường Gang

-23/04/1949 lật đổ chính quyền Nam Kinh

-01/10/1949 nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời.cách mạng kết thúc thắng lợi

c.ý nghĩa: +Chấm dứt 100 năm nô dịch của chủ nghĩa đế quốc,đưa Trung Quốc bước

vào kỉ nguyên độc lập tự do và đi lên CNXH

Trang 5

+Tăng cường lực lượng cho CNXH.Đánh dấu CNXH trở thành hệ thống trên toàn thế giới

+Là nguồn cổ vũ động viên cho phong trào gpdt của các nước phát triển trong đó có Việt nam

Câu7:Nội dung cơ bản,đường lối cải cách của TQ và những thành tựu 1978-2000?

a.Hoàn cảnh đổi mới: 1959-1978 TQ trải qua 20 năm không ổn định về chính trị-kinh tế-xã hội.Đất nước TQ khủng hoảng trầm trọng về mọi mặt.Yêu cầu tất yếu của lịch sử

TQ là phải có một cuộc cải cách toàn diện mới đưa đất nước Tq đi lên được

b.Nội dung cơ bản đường lối cải cách của TQ

12-1978 ĐCSTQ đã đưa ra đường lối cải cách KT-XH do Đặng Tiểu Bình đề xướng và được nâng lên thành đường lối chung vào ĐH XII của ĐCSTQ (1982),đặc biệt là ĐH XIII(10-1987) đường lối cải cách có nội dung như sau:

-Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

-Tiến hành cải cách và mở cửa nền kinh tế

-Chuyển dịch từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa -HĐH và xây dựng CNXH mang màu sắc TQ

-kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản(CN Mác Lê nin và tư tưởng Mao Trạch Đông,Con đường CNXH,Chuyên chính dân chủ nhân dân,sự lãnh đạo của ĐCSTQ)

-Mục tiêu xây dựng TQ thành một quốc gia giàu mạnh,dân chủ và văn minh

c.Thành tựu nổi bật:

-Kinh tế TQ có tốc độ tăng trưởng mạnh,đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt:

Vd:GDP tăng Tb là >8%.Năm 2000 GDP = 1080 tỉ USD.Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tốt (NN = 16%,CN = 51%,DV = 33%

-Về KHKT:1964 thử thành công bom nguyên tử 11/1999 đến 10/2003 TQ đã phóng thành công 5 tàu Thần Châu bay vào không gian và trở thành nước thứ ba phóng được tàu vũ trụ đưa người lái bay vào quỹ đạo trái đất

-Về đối ngoại; Mặc dù có lúc không được tốt đẹp cho lắm nhưng sau 1991 TQ từng bước bình thường hóa quan hệ với các nước láng giềng (VN,Ấn Độ,LX,,,)

-Thu hồi vùng đất:7-1997 TDA trao trả Hồng Kông,12-1999 Bồ Đào Nha trao trả cho

TQ vùng đất Ma Cao.Ngay cả Đài Loan mặc dù chưa sáp nhập nhưng cũng chịu sự kiểm soát của TQ

c.Ý nghĩa; (TQ,CNXH,VN)

Câu8:Hoàn cảnh ra đời,cơ cấu tổ chức,mục tiêu,quá trình phát triển của ASEAN?

a.Hoàn cảnh:Sau khi giành được độc lập một số nước ĐNA dự định thành lập một tổ chức khu vực để hợp tác cùng phát triển trên những lĩnh vực kinh tế,văn hoá,xã hội,hạn chế sự nhòm ngõ của các nước lớn(Mĩ,Nhật,Liên Xô…)

08/08/1967 Hiệp hội các nước ĐNA ra đời gọi là ASEAN ban đầu có Tháilan,Ma li xia,Phi líp pin, Xin ga po,In đô nê si a.1984 có thêm Bru nây,1995 có Việt nam,1997 có Lào và Mianma,1999 có thêm Cam pu chia

b.Mục tiêu:Phát triển kinh tế,văn hoá,xã hội thúc đẩy các nước thành viên cùng phát triển vì một khu vực ĐNA ổn định và phát triển

c.Cơ cấu tổ chức: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của ASEAN là hội nghị ngoại trưởng các nước ASEAN họp hàng năm ở thủ đô của các nước thành viên.ngoài ra còn có Uỷ ban thường trực của ASEAN và các cơ quan chuyên môn khác

Trang 6

dCác giai đoàn phát triển:

+1967-1975 đây là giai đoạn mà ASEAN còn là một tổ chức non yếu nên hoạt động còn hạn chế

+1975-nay:Bắt đầu từ hội nghị cấp cao Ba li (2/1976) đã mở ra thời kì phát triển của ASEAN Từ 1992 sau khi vấn đề Cam pu chia được giải quyết thì ASEAN phát triển mạnh và không ngừng mở rộng các thành viên mới

28/07/1995 Việt nam trở thành thành viên của ASEAN

1999 ASEAN trở thành tổ chức của tất cả các nước trong khu vực(trước khi Đông ti mo tuyên bố thành lập)

e.Vai trò:+ ASEAN góp phần hoà giải xây dựng lòng tin giữa các nước thành viên

+ ASEAN biến ĐNA thành khu vực hoà bình tự do,không có vũ khí hạt nhân và trung lập

+là tổ chức hoà hợp thân thiện và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới

+Thúc đẩy kinh tế xã hội của các nước thành viên trong khu vực cùng phát triển và g/q được các khó khăn chung của khu vực mà một nước không làm nổi

Câu9: Cơ hội và thách thức của Việt nam khi gia nhập ASEAN?

a.Cơ hội :Kinh tế Việt nam được hội nhập với khu vực và thế giới

+Tạo điều kiện cho VN rút ngắn khoảng cách lạc hậu với các nước trong khu vực và trên Tg

+Tiếp thu những thành tựu KHKT và công nghệ tiên tiến của các nước để phát triển kinh tế xã hội

+Có điều kiện để học hỏi và tiếp thu trình độ quả lí tiên tiến của các nước

+Thúc đẩy sự giao lưu và tiếp biến văn hoá để tiến tới một nền văn hoá hiện đại-dân tộc –đại chúng

+Thúc đẩy sự phát triển toàn diện của đát nước

b.Thách thức:+Nếu không biết tận dụng cơ hội để phát triển thì kinh tế nước ta ngày càng lạc hậu

+Sự cạnh tranh là rát khốc liệt

+Nếu không có chính sách phát triển một cách hợp lí và bền vững thì cóa thể dẫn đến nguy cơ bị hoà tan,đanhgs mất bản sắc dân tộc

+Thách thức lớn về cơ chế quản lí,cạn kiệt tài nguyê,ô nhiễm môi trường,tệ nạn xã hội

Câu10:Khái quát cách mạng Châu Phi sau chiến tranh thế giới lần thứ hai?

a.Khái quát về lịch sử địa lí xã hội kinh tế của Châu Phi trước chiến tranh

b.Các giai đoạn phát triển :Sau chiến tranh CM Châu phi phát triển mạnh lịch sử gọi châu Phi là đại lục mới trỗi dậy

+(1945-1954)Phong trào cách mạng phát triển mạnh ở Bắc phi.18/06/1953 nước cộng hoà Ai Cập ra đời

+1954-1960:Phong trào cách mạng phát triển mạnh ở Bắc phi và Tây phi đặc biệt là sau

sự kiện Điện Biên Phủ ở Việt nam,tiêu biểu như An giê ri.Hàng loạt các quốc gia tuyên

bố độc lập.(1956 ) Tuyni di,Ma rốc,Xu đăng độc lập.Năm 1957Ga na,1958Ghi Nê +1960-1975:Đây là gia đoạn phát triển mạnh nhất của cách mạng Châu Phi.Năm 1960

có 17 quốc gia châu phi giànhg độc lập.1962 có An giê ri,1974 có Eti ô pi,1975 có Ăngôla, Mô dăm bích

+1975-nay:Là thời kì mà cách mạng châu phi giành thắng lợi hoàn toàn.3/1991 cộng hoà Nammibia ra đời

Trang 7

*Tuy nhiên hiện nay Châu phi còn gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là Trung phi và Bắc phi.Như là nợ nước ngoài tăng,bệnh dịch,thất nghiệp,mù chữ,bạo lực ,đói nghèo và đặc biệt là có sự xâm nhập của chủ nghĩa thực dân mới

Câu11:Khái quát cách mạng Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới lần 2:

a.Khái quát về lịch sử,địa lí,kinh tế xã hội và phong trào cách mạng Mĩ la tinh trước chiến tranh

b.Sau chiến tranh phong trào cách mạng ở Mĩ la tinh phát triển mạnh lịch sử gọi Mĩ la tinhlà đại lục bùng cháy

+1945-1959Phong trào CM phát triển ở khắp Mĩ la tinh với nhiều hình thức khác nhau.Bãi công,biểu tình của công nhân ởChi Le, khởi nghĩa vũ trang Pa na ma,nổi dậy của nông dân ở Pê ru, Ecu a đo,Mê xi cô,đấu tranh nghị trường như ở Goa tê mala,Ac hen ti na,Ve nê xuê na

+1959-1980 Mở đầu bằng thắng lợi của CM Cu ba.Cơn bão táp CM đã lan ra toàn Mĩ la tinh.Chính quyền thân Mĩ ở các nước lần lượt bị lật đổ(Bô li vi a,Vê nê xuê la,Goa tê

ma na )

+Từ nhưng năm 80 đến nay do sự thất thế của CNXH ở LX&ĐÂ nên Mĩ đã tiến hành phản kích lại CM Mĩ la tinh.Nên CM Mĩ la tinh gặp nhiều khó khăn

*Sau khi khôi phục được độc lập tự chủ các nước Mĩ la tinh phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng Có một số nền kinh tế nổi trội như Bra zil,Mê xi cô,Ac hen ti na

Câu12: Sự phát triển kinh tế,KHKT Mĩ sau chiến tranh thế giới lần2 đén nay?

a.Hoàn cảnh:Sau chiến tranh Mĩ là nước ít bị thiệt hại nhất ,lại giàu to nhờ buôn bán vũ khí,là nước đi đàu trong cách mạng KHKT lần 2 từ những năm 40

b.Thành tựu:

+Kinh tế:Trong khoảng hơn thập niên đầu sau chiến tranh Mĩ là trung tâm kinh tế tài chính lớen nhất của TG và có ưu thế tuyệt đối trên nhiều lĩnh vực.(3/4 trữ lượng vàng TG,>50% tàu bè của TG,chiếm 56,4% công nghiệp của TG,sản lượng nông nghiệp gấp

2 lần Anh,Pháp,Đức,ý,Nhật cộng lại).Từ những năm 50 trở đi thì Nhật và Tây Au,Liên

Xô đã vươn lên cạnh tranh với Mĩ nhưng Mĩ vẫn là một nền kinh tế lớn nhất TG

+KHKT:Là nước đi đầu và có nhiều thành tựu rực rở trên nhiều lĩnh vực(Công cụ sản xuất,năng lượng mới,vật liệu sản xuất mới,công nghệ sinh học,khoa học chinh phục vũ trụ 1969 Mĩ đã thành công trong việc phóng tàu con thoi đưa người lên thám hiểm mặt trăng )

1973 khủng hoảng năng lượng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ.1982 dưới thời cầm quyền của Ri gân nước Mĩ đã có những cải cách quan trọng từng bước thoát khỏi khủng hoảng và phát triển mạnh

*Hạn chế:Kinh tế hướng ngoại nên thường xuyên có dấu hiệu suy thoái,bị tây Au và Nhật cạnh tranh quuyết liệt,sự phân hoá giàu nghèo ngày càng lớn

c.Nguyên nhân phát triển:

-Tài nguyên phong phú,không bị chiến tranh tàn phá,là nơi tìm đến của nhiều nhà khoa học,thu lợi 114 tỉ USD nhờ buôn bán vũ khí

-Có nguồn nhân lực dồi dào,trình độ kĩ thuật cao,có sức sáng tạo

-Đi tiên phong trong KHKT lần 2 và ứng dụng thành tựu KHKT vào sx như hạ giá thành sản phẩm,tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế,điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất -Trình độ tập trung sx,tập trung tư bản cao độ

-Quân sự hoá cao độ nền kinh tế

Trang 8

-Sự năng động ,nhạy bén của giới kinh doanh và những c/s tiến bộ của nhà nước.

Câu13:Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới lần 2?

a.Hoàn cảnh: Sau chiến tranh tình hình Tg có sự thay đổi,CNXH không ngừng lớn mạnh,phong tào gpdt phát triển ,phong trào đấu tranh đòi dân sinh dân chủ ở các nước

tư bản diễn ra sôi nổi,các nước đồng minh của Mĩ thì muốn thoát khỏi sự ràng buộc.3/1947 Tổng thổng Tru man đã đưa ra đường lối đối ngoại nhằm thiết lập một trật

tự TG có lợi cho Mĩ và gây bất lợi lớn cho CMTG

b,Nội dung và thực hiện:

Ngăn chặn đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt CNXH,khống chế nô dịch các nước đồng minh,chống lại phong trào gpdt,phong trào công nhân ở các nước.Nội dung này còn được thự hiện và hoàn thiện ở các vị tổng thống kế tiếp được gọi là chiến lược toàn cầu phản CM của Mĩ

+Xây dựng những khối quân sự ở những vùng quan trọng như NATO ,SEATO, CENTO, ANZUS…

+Viện trợ cho các nước đồng minh như Nhật,Đức…

+Tiến hành chiến tranh xâm lược các nước khác…

+Hất 䁶 8 8¤ Anh,Pháp ra khỏi những vùng quan trọng bằng con đường viện trợ.Tất cả các việc làm đó đều được thực hiện bằng chính sách thực lực của Mĩ

+Đến thời tổng thống Mĩ Binclintơn còn đưa ra chiến lược cam kết và mở rộng với ba mục tiêu.(Đảm bảo an ninh của Mĩ với một lực lượng quân sự mạnh,sẵn sàng chiến đấu.Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kih tế Mĩ.Sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ để can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.Với mục tiêu bao trùm là Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới đơn cực,muốn làm

bá chủ thế giới

c.Kết quả:Mĩ đã lập được các khối quân sự,lôi kéo và khống chế các nước đồng minh,gây ra một số cuộc chiến tranh xâm lược và thắng lớn ở vùng vịnh,góp phần làm CNXH ở LX&ĐÂ sụp đổ.Nhưng vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt của Nhật,Tây Au và thất bại đau đớn trong cuộc chiến tranh Việt nam

Câu14:Sự phát triển kinh tế,KHKT của Nhật sau chiến tranh thế giới lần 2?

a.Hoàn cảnh:Nhật là nước thiệt hại nặng nề sau chiến tranh(mất hết thuộc địa,thiệt hại 80%tàu biển,25%công trình,sản xuất chỉ bằng ¼ trước chiến tranh,nhận viện trợ của Mĩ) b.Thành tựu:*Kinh tế:+1945-1950 kinh tế Nhật từng bước được phục hồi nhưng phát triển chậm và lệ thuộc chặt chẽ vào Mĩ

+1950-những năm70:Kinh tế Nhật phát triển với tốc độ thần kì nhờ vào hai cuộc chién tranh của Mĩ ở Việt Nam và Triều Tiên.Nhật đã từng bước thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ

và trở thành siêu cường về kinh tế của CNTB chỉ sau Mĩ 1973 tốc độ tăng trưởng CN của Nhật là 11%.Tổng sản phẩm quốc dân 1950 là 20 tỉ U SD năm 1973 là 402 tỉ U SD Nhật đã bỏ ra hơn 6 tỉ U SD để mua bằng phát minh nên công nghiệp phát triển nhanh chóng.Chiếm thành tựu cao trên các mặt(ô tô,xe máy,điện tử,điện lạnh,điện dân dụng,đóng tàu.1973 sản lượng tàu biển của Nhật đã vượt Mĩ.)

Nhật tự túc được 80% lương thực và2/3 nhu cầu thịt sữa trong nước.Sản lượng cá hàng năm đứng thứ 2 TG sau Pê ru.Thu nhập bình quân tính theo đầu người của Nhật là loại cao nhất nhì TG(1991 GDP/người/năm là 23796 U SD.)

Sau sự kiện 1973 kinh tế Nhật đã phục hồi nhanh chóng và hiện nay Nhật vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất TG

Trang 9

*KHKT:Nhật là nước đi sau Mĩ làm CMKHKT nhưng do cs tiến bộ là mua bằng phát minh nên Nhật đã không lạc hậu mà còn là nước có nhiều thành tựu rực rở(công cụ sản xuất mới như máy tính điện tử,người máy,tìm năng lượng,vật liệu mới,và trong y

tế, ,bảo vệ môi trường

*hạn chế:Nền kinh tế phát triển chủ yếu phụ thuộc vào yếu tố nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài vào.Không cân đối trong phát triển công nghiệp,dịch vụ và nông nghiệp,bị Mĩ

và Tây Au ,NIC cạnh tranh,Sự phân hoá giàu nghèo ngày càng lớn,thiếu hụt đội ngũ lao động ké cận

c.Nguyên nhân phất triển:

+Do điều kiện quốc tế thuận lợi(chiến tranhVN ,Triều tiên,CMKHKT phát triển)

+Đầu tư nhiều cho KHKT(vd tính đến 1968 Nhật bản đã bỏ ra số tiền khoảng 6 tỉ USD

để mua bằng phát minh sáng chế của các nước phát triển khác)

+Không phải chi phí nhiều cho quân sự

+Do đường lối chính sách đúng đắn của chính phủ Nhật

+Do tinh thần tự lực tự cường và khả năng xâm nhập thị trường của người Nhật

+Do con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo (ý thức kỉ luật,kiến thức,nghiệp vụ,cần cù,sáng tạo )

Câu15:Khái quát tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh Tg 2?

Sau chiến tranh(1947-1952) Nhật bản đã có những cải cách vô cùng quan trọng về kinh tế,chính trị.Chính những cải cách này đã giúp cho Nhật Bản từng bước khắc phục được những hậu quả nặng nề của chiến tranh và vươn nhanh trên con đường phát triển KT-KHKT

+Về kinh tế: thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế,trước hết là giải tán các tập đoàn phong kiến còn mang nặng tính dòng tộc “Daibatsưi”.Cải cách ruộng đất quy định địa chủ không quá 3 ha,thực hiện rộng rãi các quyền tự do dân chủ cho người lao động

+Về chính trị: Bộ chỉ huy tối cao các lực lượng Đồng minh “SCAP” đã tiến hành loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật.Ban hành hiến pháp mới,Nhật cam kết từ bỏ tham vọng chiến trang và không duy trì lực lượng quân đội thường trực.Từ sau chiến tranh TG 2 cụ thể là từ (1955-1993) là Đảng dân chủ tự do liên tục cầm quyền

*Chính sách đối ngoại:

-Liên minh chặt chẽ với Mĩ “Hiệp ước hòa bình xan fransico và hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật” 9-1951 Riêng hiệp ước an ninh thì được gia hạn nhiều lần.1996 thì được gia hạn vĩnh viễn

-sau khi chiến tranh lạnh kết thúc Nhật Bản thực hiện một đường lối đối ngoại tự chủ hơn,mở rộng quan hệ hợp tác với tây Âu,các nước châu Á,ĐNA

-Ngày nay Nhật Bản đang nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị xứng đáng với tiềm lực kinh tế

Câu16:Vị trí,ý nghĩa của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ?

Vị trí ý nghĩa:

+tạo ra những bước nhảy vọt chưa từng thấy về sãn xuất ra của cải vật chất,thúc đẩy nền kinh tế thế giới phát triển.Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

+Làm thay đổi cơ cấu dân cư và xu hướng lao động nông nghiệp giảm ,công nghiệp và dịch vụ tăng.+Tạo cơ hội đổi đời cho nhiều quốc gia

Trang 10

+Giúp giải quyết những vấn đề bức xúc của thời đại như bùng nổ dân số,cạn kiệt tài nguyên ,ô nhiểm môi trường

+Làm cho nền kinh tế TG được quốc tế hoá cao

*.Hạn chế:Thất nghiệp,tai nạn giao thông ngày càng tăng.Tạo ra những vũ khí giết người hàng loạt,cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường,tệ nạn xã hội,bệnh tật và cả những việc làm xâm phạm đến đạo đức của co người vv

Câu17; Xu thế toàn cầu hóa và tác động của nó:

+Đặt vấn đề:Một hệ quả vô cùng quan trọng của cuộc cách mạng công nghệ ở thế kỉ XX

là từ những năm 80 làm xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.Chính xu thế này nó có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển chung của lịch sử nhân loại

+Biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa:

-Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

-Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

-Sự sáp nhập và hợp nhất của các công ty thành những tập đoàn lớn

-Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế,thương mại,tài chính quốc tế và khu vực vd: IMF,WB,WTO,EU,AFTA,APEC,ASEM vv

+Nhận xét: Xu thé toàn cầu hóa là xu thế phát triển tất yếu khách quan của lịch sử khi

mà lực lượng sản xuất ngày càng lớn mạnh.Nhưng nó cũng bộc lộ những điểm tích cực

và hạn chế

-Tích cực:Giúp tăng trưởng kinh té-xã hội,chuyển dịch được cơ cấu nền kinh tế,nâng cao sức cạnh tranh và sức mạnh của nền kinh tế

-Hạn chế:Làm trầm trọng thêm nguy cơ bất công xã hội,gia tăng sự phân hóa giàu nghèo,làm cho mọi hoạt động của đời sống con người trở nên kém an toàn (kinh tế,tài chính,ngay cả bản sắc văn hóa dân tộc,độc lập tự chủ của mỗi quốc gia)

-Toàn cầu hóa vừa là cơ hội vừa là thcách thức lớn cho mỗi quốc gia

Câu18: Tình hình phát triển kinh tế-KHKT của Tây Âu sau chiến tranh Tg 2?Chính

sách đối ngoại chủ yếu?

+Hoàn cảnh: Sau chiến tranh TG 2 các nước Tây Âu chịu thiệt hại nặng nề và phụ thuộc chặt chẽ vào Mĩ thông qua kế hoạch viện trợ Mác san.Đến năm 1950 Tây Âu cơ bản đx phục hồi

+Thành tựu: Từ 1950 cho đến trước 1973 kinh tế –KHKT Tây Âu đạt được nhiều thành tựu quan trọng

-Kinh tế ổn định và phát triển nhanh

-Tây Âu trở thành một trung tâm kinh tế tài chính lớn của TG

-Các nước Tây Âu đều có trình độ KHKT rất cao

+Nguyên nhân của sự phát triển:

-Biết chú trọng vào việc đầu tư KHKT để ứng dụng những thành quả tiến bộ vào sản xuất

-Vai trò quản lý và điều tiết nền kinh tế của nhà nước

-Tận dung tốt cơ hội tốt từ bên ngoài (Sự giúp đỡ của Mĩ,sự hợp tác trong cộng đồng châu Âu(EC),có nguồn nguyên nhiên liệu giá rẻ nhờ nhập từ các nước châu Á,châu Phi

*Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 nền kinh tế của các nước Tây Âu có những biến động nhất định,suy thoái kéo dài.Kể từ 1994 trở lại đây Tây Âu đã phục hồi

và phát triển

+C/s đối ngoại của Tây Âu:

Ngày đăng: 27/06/2014, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w