1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hội thảo quốc tế về biến đổi khí hậu cơ hội và thách thức cho Việt Nam doc

37 835 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hội Thảo Quốc Tế Về Biến Đổi Khí Hậu Cơ Hội Và Thách Thức Cho Việt Nam
Tác giả Phạm Văn Tấn
Thể loại Bài thuyết trình
Năm xuất bản 2011
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tương lai của NĐT Kyoto Trách nhiệm của các nước phát triển : ◦Mức cắt giảm phát thải, năm cơ sở, cơ chế báo cáo, giám sát, kiểm tra MRV ◦Mức đóng góp tài chính: bao nhiêu, thế nào,

Trang 1

ĐÀM PHÁN QUỐC TẾ VỀ BĐKH

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CHO VIỆT NAM

Người trình bày: Phạm Văn Tấn Phó Vụ trưởng Vụ HTQT, thành viên

đoàn đàm phán BĐKH

Ngày 28 tháng 6 năm 2011

Trang 3

• BĐKH đã và đang diễn ra

• BĐKH là do con người gây nên

• Con người có thể tác động để làm

chậm/giảm bớt quá trình BĐKH

• Bảo vệ hệ thống khí hậu: nguyên tắc

trách nhiệm chung nhưng có phân biệt (Điều 3 CƯKH):

⁃ Các nước phát triển phải đi đầu chống BĐKH

⁃ Nhu cầu và điều kiện cụ thể của các

nước đang PT phải được xem xét đầy đủ

►Dẫn đến đàm phán về trách

nhiệm của các nước

ĐÀM PHÁN VỀ BĐKH: NGUỒN GỐC

Trang 4

1 1988: WMO và UNEP lập ra IPCC nghiên cứu về sự nóng lên toàn cầu

2 Tháng 2/1991 tại Hoa Kỳ, các quốc gia thảo luận xây dựng khuôn khổ pháp lý toàn cầu để bảo vệ hệ thống khí hậu.

3 Tháng 5/1992: UNFCCC ra đời, có hiệu lực từ 21/3/1994 Hội nghị hàng năm của UNFCCC (COP) là diễn đàn đàm phán quan trọng nhất về BĐKH;

4 Ngày 11/12/1997: NĐT Kyoto được thông qua tại COP3, có hiệu lực từ ngày 16/2/2005 (khi trên 55 nước tham gia với trên 55% tổng lượng phát thải CO2 toàn cầu)

5 Ngày 15/12/2007 Kế hoạch hành động Bali được thông qua

6 Tháng 12/2009: thất bại trong đàm phán BĐKH tại COP15 tại Copenhagen, Đan Mạch

NHỮNG MỐC QUAN TRỌNG

Trang 5

 COP6 The Hague 2000

 COP6 bis Bonn 2001

Trang 6

 Từ sau Hội nghị COP13 tại Bali, tiến trình đàm phán BĐKH diễn ra theo 2 hướng:

◦ Hướng Nghị định thư Kyoto (hướng KP)

◦ Hướng hợp tác dài hạn trong khuôn khổ

công ước khí hậu với nội dung, bước đi

đã nêu tại Lộ trình Bali (hướng LCA)

ĐÀM PHÁN BĐKH HIỆN NAY

Trang 7

Nước PT

tham gia KP

(cam kết cắt giảm)

Hoa kỳ:

không tham gia KP

Trang 8

 Tương lai của NĐT Kyoto

 Trách nhiệm của các nước phát triển :

◦Mức cắt giảm phát thải, năm cơ sở, cơ chế báo

cáo, giám sát, kiểm tra (MRV)

◦Mức đóng góp tài chính: bao nhiêu, thế nào, cho

cái gì, việc MRV

◦Trách nhiệm chuyển giao công nghệ, tăng cường

năng lực?

 Trách nhiệm của các nước đang phát triển:

◦Làm gì trong việc giảm nhẹ, kinh phí ở đâu, MRV

ĐÀM PHÁN BĐKH (2):

Một vài vấn đề gai góc

Trang 9

CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN : cần thay thế Nghị định thư Kyoto

Trang 10

Các nước không thuộc PL I

CÁC NƯỚC ĐANG PT: Cần giữ vững

Giai đoạn 1850-2008, các nước Phụ lục I đã dùng quá 568 tỷ tấn CO2 tương đương so với bình quân dân số của họ Đây là MÓN NỢ LỊCH SỬ / đòi chia sẻ không gian cac-bon cho phát triển

Nguồn: theo Martin Khor, the South Center

Trang 11

Những thách thức chủ yếu

trong đàm phán BĐKH

• Quan điểm giữa các nhóm nước vẫn còn quá

nhiều khác biệt

• Điểm khác biệt chủ yếu về KP: một bên muốn xóa

bỏ KP, một bên kiên quyết giữ

• Điểm khác biệt chủ yếu trong LCA là mức độ cắt giảm KNK; sở hữu trí tuệ về công nghệ; chi phí

cho các hoạt động ứng phó BĐKH ở các nước

đang phát triển (một bên đòi phải là những khoản mới bên cạnh ODA hiện có và mang tính bổ sung; một bên muốn chuyển ODA cho hoạt động chung sang cho hoạt động ứng phó BĐKH) và hệ thống quản lý, giám sát tài chính

Trang 12

Quan điểm của Việt Nam

• Giữ vững KP nhưng có sửa đổi, bổ sung các nước phát thải lớn

• Các nước PT cần cắt giảm mạnh KNK để giới hạn nhiệt độ tăng dưới 20C; cần hỗ trợ về mặt tài chính, chuyển giao công nghệ, tăng cường năng lực cho

các nước đang PT chịu tác động nghiêm trọng của BĐKH;

• Các nước đang PT thực hiện giảm nhẹ phát thải

theo nguyên tắc tự nguyện và PTBV

• Cần một tổ chức chung để điều phối các hoạt động ứng phó

Trang 13

Tiến trình đàm phán chuẩn bị Thỏa thuận về BĐKH thời kỳ sau năm 2012

1 Khởi động từ tháng12/2007 tại Bali,

thải mới khi thời kỳ cam

kết đầu tiên của KP kết

thúc năm vào 2012.

 11.000 đại biểu tham dự

 Đoàn Việt Nam gồm 07 thành viên do Bộ trưởng

Bộ TNMT Phạm Khôi Nguyên làm Trưởng đoàn

Tổng thư ký LHQ phát biểu tại COP13

Trang 14

Tiến trình đàm phán chuẩn bị Thỏa thuận về

BĐKH thời kỳ sau năm 2012 Hội nghị COP14 và CMP4 (12/2008) tại Poznan,

Ba Lan

 Chưa đạt được nhất trí về các cam kết

thời kỳ sau năm 2012;

 Chưa nhất trí về các nguyên tắc cơ chế

Giảm phát thải do chặt phá rừng tại các

nước đang phát triển (REDD)

 Phê chuẩn các nguyên tắc và thủ tục

của Ban điều hành Quỹ Thích ứng với

biến đổi khí hậu ủy thác cho WB

 9.200 đại biểu tham dự

Đoàn Việt Nam: gồm 23 thành viên, do

PTTg Nguyễn Thiện Nhân làm Trưởng

đoàn, Bộ trưởng TNMT Phạm Khôi

Nguyên làm Phó trưởng đoàn

Trang 15

COP15/CMP5 Copenhagen 7-18/12/2009

• Có trên 40 nghìn đại biểu đến

từ 192 quốc gia, các tổ chức

quốc tế; 119 nguyên thủ quốc

gia và lãnh đạo CP tham dự

• Đoàn Việt Nam có 100 đại

biểu do Thủ tướng CP

Nguyễn Tấn Dũng dẫn đầu và

phát biểu tại Hội nghị; tham

gia tiếp xúc song phương với

khoảng 30 đối tác

Trang 16

Diễn biến chủ yếu của COP15/CMP5

• Trước COP15, hàng trăm cuộc họp đã được tổ chức; sản phẩm là 174 trang tài liệu tập hợp quan điểm của các

bên, nhiều quan điểm đối lập nhau

• Hội nghị lâm vào bế tắc do không bên nào chịu bên nào;

đã có nhiều đề xuất nhưng đều không thành công

• Chiều 18/12, các nước Hoa Kỳ, Trung Quốc, Braxin, Ấn Độ, Nam Phi, đại diện các nhóm nước, các khu vực đã đưa ra

Thỏa thuận Copenhagen (Copenhagen Accord - CA)

• Do Hội nghị đã kết thúc, các nước còn lại đã “ghi nhận”

CA Tổng thư ký LHQ kêu gọi các quốc gia sớm “Liên kết”

với CA

• Tổng thư ký UNFCCC đã xin từ chức ngay sau Hội nghị

Trang 17

Thỏa thuận Copenhagen:

Nội dung chính (1)

• UNFCCC và KP tiếp tục là cơ sở pháp lý trong BĐKH

• Các nước PT: hỗ trợ về mặt tài chính, chuyển giao công nghệ và tăng cường năng lực cho các hoạt

động ứng phó tại các nước đang PT; định lượng việc cắt giảm phát thải đến năm 2020

• Các nước đang PT: thực hiện giảm nhẹ phát thải

trong bối cảnh PTBV Nếu thực hiện bằng nguồn

kinh phí quốc gia thì tự ghi chép, theo dõi và kiểm tra (MRV) Nếu nhận hỗ trợ từ quốc tế thì sẽ phải thực hiện MRV theo các quy định quốc tế

Trang 18

Thỏa thuận Copenhagen: nội dung chính (2)

• Các nước PT dành 30 tỷ USD từ 2010 đến

2012 cho các dự án ứng phó BĐKH và cho việc phát triển năng lượng sạch

• Từ năm 2020 sẽ huy động 100 tỷ mỗi năm cho các hoạt động giảm nhẹ có ý nghĩa

• Thành lập Quỹ Khí hậu xanh Copenhagen

Trang 19

Thỏa thuận Copenhagen: Tình hình thông qua

• Đến nay đã có 141 nước Liên kết với CA

– G77 + TQ: 83 nước

– Nước thuộc Phụ lục I: 41

– Nước không thuộc hai nhóm trên: 17

• Có 4 nước có văn bản thông báo không liên kết

(Ecuador, Kuwait, Nauru và Cook Islands)

• Venezuela tuyên bố phản đối CA tại các hội nghị, nhắc lại tại Bonn ngày 6/8/2010

• Trong số G77+TQ: 19 nước đồng ý liên kết không đưa ra điều kiện gì; 64 nước liên kết có điều kiện

VN ở trong số 64 nước

Trang 20

Thỏa thuận Copenhagen: Tình hình thông qua

• Các điều kiện chính của 64 nước G77+TQ khi liên kết với CA:

– Phải có hỗ trợ tài chính, chuyển giao công nghệ,

tăng cường năng lực – CA là bước khởi đầu để tiến tới thỏa thuận pháp lý toàn cầu về cắt giảm phát thải

– CA không thay thế hoặc làm chệch hướng KP

– Hai hướng đàm phán theo AWG-LCA và AWG-KP vẫn tiếp tục

Trang 22

Đàm phán BĐKH năm 2010

• Tiếp tục theo hai hướng AWG-LCA và AWG-KP đã được bắt đầu từ sau Hội nghị Bali

• Đã tổ chức được phiên đàm phán thứ nhất từ

11/6/2010 tại Bonn Phiên đàm phán thứ 2 từ

1-6/8/2010 cũng tại Bonn Phiên thứ 3 tại Bắc Kinh vào tháng 10/2010

• Sau phiên 1, hướng AWG-LCA có đạt được một số tiến bộ Hướng AWG-KP không tiến triển và bị

nhiều nước phát triển cố tình xem nhẹ

• Sau phiên 2 và 3, hướng KP và LCA đều tiến triển nhưng rất chậm

Trang 23

• Đoàn Việt Nam có 35 đại biểu do Bộ

trưởng NN&PTNT Cao Đức Phát dẫn đầu

Trang 24

 Thêm 1 năm hoạt động của AWG-KP

 Ghi nhận cam kết cắt giảm GHG của

các nước phát triển

 Một số hướng dẫn mới về CDM

Kết quả chủ yếu COP16: Hướng KP

Trang 25

 Quan điểm : ngưỡng tăng nhiệt độ toàn cầu

 Giảm nhẹ: trách nhiệm của các nước phát triển; của các nước đang phát triển

 Thích ứng : Ủy ban thích ứng; khuôn khổ Cancun

 Cơ chế tài chính: Quỹ khí hậu xanh

 Chuyển giao công nghệ

 Tăng cường năng lực

Kết quả chủ yếu COP16: Hướng LCA

Trang 26

 Kết quả : tương đối cân bằng Tuy nhiên, nhiều điểm gai góc chưa được giải quyết, nhiều

điểm còn phải chi tiết thêm; nội dung của CA được lồng ghép triệt để

 Quá trình: khá minh bạch

 Lòng tin của các Bên: được củng cố

 Tương lai: cơ sở để các Bên tiếp tục đàm

phán

 Rủi ro: kết quả không chắc chắn khi bắt đầu

thảo luận các vấn đề phức tạp

Nhận định về kết quả COP16

Trang 27

 Phiên đàm phán đầu tiên tại Bangkok 3 –

8 tháng 4:

Hướng KP: Tuvalu đòi có cam kết chính trị

Hướng LCA: Chỉ thông qua được Chương

trình nghị sự vào khuya ngày cuối cùng

 Các phiên tiếp theo: tháng 6, tháng 10 và tháng12/2011

Chuẩn bị cho COP17 tháng 12/2011

Trang 28

 Dù đã đạt được tiến bộ nhỏ tại Cancun, diễn

biến và kết quả cuộc họp tại Bangkok cho thấy đàm phán BĐKH sẽ vẫn căng thẳng, phức tạp;

 BĐKH không chỉ còn mang tính chất khoa học

tự nhiên thuần túy; đã trở thành vấn đề ngoại giao, chính trị, kinh tế, xã hội; tác động mạnh

đến mọi mặt của thế giới hiện tại và tương lai

 Tạo cho những nước như Việt Nam những cơ hội phát triển và thách thức mới

NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐÀM PHÁN

BĐKH

Trang 29

Cơ hội: thêm nguồn lực ưu đãi để phát

triển, các nước PT đã có những cam kết cụ thể về tài trợ cho các nước đang PT

◦tính cạnh tranh cao giữa các quốc gia

◦Nguồn lực phải chi cho việc thực hiện MRV;

◦Việc bị can thiệp vào công việc nội bộ

thông qua MRV quốc tế?

 chuyển sang công nghệ mới, tiên tiến; đi tắt đón đầu

Thách thức: giá công nghệ mới; giảm tính

cạnh tranh của nền kinh tế; rơi vào bẫy?

Đề xuất: hành động nhanh, đi đầu, tận

dụng cơ hội khi các nước khác còn đang

nghiên cứu; bài học của Trung Quốc,

Indonessia.

CƠ HỘI & THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VN:

Tài chính cho ứng phó BĐKH

Trang 30

Tài chính cho ứng phó BĐKH

• Nhiều đối tác quan tâm tài trợ cho VN:

– Nhật Bản:

• SP-RCC : 450 Triệu USD cho 3 năm tới và sẽ tăng thêm

• Sáng kiến Hatoyama (tháng 9/2009); Tuyên bố Tokyo (tháng 11/2009): tăng ODA/hỗ trợ cho các nước đang PT, các nước Mê Công

– WB, ADB, IFC qua Quỹ Công nghệ Cac-bon (CTF) cho các dự án hiện có 250 triệu USD cho VN năm 2010

– Đối tác khí hậu Đông Á của Hàn Quốc 200 triệu USD cho cả khu vực

– Quỹ thích ứng (AF) trong khuôn khổ KP

– Các đối tác khác Phần Lan, Hà Lan, EU…

Trang 31

Cơ hội: có điều kiện tiếp cận và được

chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến; đi tắt đón đầu

Thách thức: giá công nghệ mới cao; giảm

tính cạnh tranh của nền kinh tế; rơi vào

bẫy?

Đề xuất: hành động nhanh, đi đầu, tận

dụng cơ hội khi các nước khác còn đang nghiên cứu; bài học của Trung Quốc,

Indonessia.

CƠ HỘI & THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VN:

công nghệ & tăng cường năng lực

Trang 32

 Cơ hội:

◦Việc tham gia Ủy ban Công nghệ và hoạt động

của Trung tâm Công nghệ

◦Việc tham gia Mạng lưới Công nghệ khu vực

◦Việc trở thành trung tâm đào tạo khu vực

 Thách thức:

◦Tính cạnh tranh rất cao trong khu vực

◦Thiếu kinh nghiệm vận động hàng lang

 Đề xuất : Cử cán bộ tham gia các Ủy ban, các nhóm n/cứu; đầu tư cho các TT đào tạo…

CƠ HỘI & THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VN:

công nghệ & tăng cường năng lực (2)

Trang 33

NAMA = Kế hoạch giảm nhẹ phù hợp điều kiện quốc gia

việc xây dựng của VN; việc đo đạc, giám sát,

kiểm tra (MRV) của quốc tế

lĩnh vực; ghi chép, theo dõi, tuân thủ quy định quốc tế để dễ MRV

CƠ HỘI & THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VN:

xây dựng NAMA

Trang 34

Cơ hội: Kết quả ban đầu tại Cancun; quan tâm của Bộ, CP, cả nước

tính chuyên nghiệp của VN;

đàm phán; tăng cường năng lực; sự tham gia của mọi thành phần

CƠ HỘI & THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VN:

Đàm phán BĐKH

Trang 35

Lĩnh vực nên ưu tiên xây dựng NAMA

– Phát triển năng lượng tái tạo; sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng…

– Các chương trình, dự án trong giao thông, xây dựng góp phần giảm nhẹ GHG

– Các chính sách, pháp luật về giảm nhẹ;

– Các chương trình nâng cao nhận thức về BĐKH;

– Giảm phát thải từ rừng và suy thoái rừng (REDD)

– Sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và rừng (LULUCF) – Cơ chế phát triển sạch (CDM)

– Phát triển và áp dụng công nghệ ít phát thải các bon… – Các biện pháp thúc đẩy phát triển nền kinh tế ít các bon – Bảo vệ môi trường

– …

Trang 36

Cơ hội: Các dự án theo cơ chế phát triển

sạch (CDM) sẽ dễ được thông qua hơn

hoặc có thêm nhiều cách tiếp cận mới

Thách thức: tương lai của KP chưa rõ;

cách thức mới chưa xây dựng/chưa được công nhận

Đề xuất: tiếp tục đẩy nhanh xây dựng, phê

duyệt CDM và thử nghiệm các tiếp cận mới

CƠ HỘI & THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VN:

Cơ chế phát triển sạch

Trang 37

Các cơ hội, thách thức khác đối với Việt Nam

Hỏi và trả lời

Ngày đăng: 27/06/2014, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w