NHÓM CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂNNhận thức và quan điểm về biến đổi khí hậu • Không thuộc Phụ lục 1 UNFCCC nên không có trách nhiệm giảm nhẹ; • Biến đổi khí hậu đang diễn ra; bắt buộc ph
Trang 1DỰ THẢO CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Lê Công Thành
Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Chánh Văn phòng Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
Cần Thơ, tháng 10 - 2011
Trang 2Phần 1: Tổng quan về chính sách, chiến lược về biến đổi khí hậu của một số nhóm nước trên thế giới
Phần 2: Những vấn đề về biến đổi khí hậu
ở Việt Nam
Phần 3: Những nội dung cơ bản của Dự thảo Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu
Phần 4: Một số kết quả của Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
Trang 3Phần 1: Tổng quan về chính sách chiến lược biến đổi khí hậu
của một số nhóm nước trên thế giới
I NHÓM CÁC QUỐC GIA PHÁT TRIỂN
Điểm chung về nhận thức, quan điểm và định hướng chiến lược
• BĐKH đã và đang xảy ra, ảnh hưởng tới đời sống và vị thế quốc gia
• Đề cao hiệu quả chi phí - lợi ích, với tầm nhìn thường là từ 30-100 năm
• Duy trì năng lượng truyền thống và phát triển nguồn năng lượng mới, tái tạo nhằm đảm bảo đời sống cao cho cộng đồng và thế hệ sau.
Tuy nhiên, có sự phân nhóm:
Nhóm 1 (tích cực):
• Thực hiện các cam kết của UNFCCC và Nghị định thư Kyoto khá nghiêm túc
• Biến đổi khí hậu là trách nhiệm của quốc gia, phải hành động sớm;
• Phát triển kinh tế và cộng đồng theo hướng Phát triển xanh;
• Thực hiện cam kết trong KP hoặc vượt hơn;
• Tích cực hỗ trợ các quốc gia đang phát triển theo 2 hình thức song phương và đa phương.
Trang 4• Chưa thực hiện tốt cam kết trong KP hoặc thậm chí gia tăng phát thải;
• Hỗ trợ các quốc gia đang phát triển phần lớn dưới dạng chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, tuy nhiên hỗ trợ tài chính còn hạn chế
Trang 5II NHÓM CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN
Nhận thức và quan điểm về biến đổi khí hậu
• Không thuộc Phụ lục 1 (UNFCCC) nên không có trách nhiệm giảm nhẹ;
• Biến đổi khí hậu đang diễn ra; bắt buộc phải hành động;
• Đói nghèo và bất bình đẳng gia tăng; bắt buộc phải phát triển; Có mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế và ứng phó với BĐKH;
• Cần sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế.
Định hướng chiến lược về biến đổi khí hậu
• Thụ động, phát triển theo hướng truyền thống (phát triển GDP)
• Thích ứng là quan trọng hơn do liên quan trực tiếp tới phát triển kinh tế, giảm nghèo
• Không có trách nhiệm giảm nhẹ, chờ đợi sự hỗ trợ của các nước phát triển để thực hiện các hành động giảm nhẹ.
• Biến đổi khí hậu vẫn được coi là một vấn đề phụ sau các ưu tiên phát triển tuy đã có các chương trình nghị sự về thay đổi quan điểm.
Trang 6III NHẬN THỨC SAU COP15 VÀ COP16
• Các nước phát triển
• Duy trì và thúc đẩy cộng đồng toàn cầu theo hướng phát triển mới
• Chỉ thực hiện thêm một số cam kết toàn cầu về vấn đề hỗ trợ các nước đang phát triển, không có thay đổi cơ bản trong định hướng quốc gia
• Các nước đang phát triển và đang chuyển đổi:
• Không thể hoàn toàn trông chờ vào các nước phát triển về hỗ trợ tài chính, kỹ thuật, v.v trong các vấn đề phát triển
• Định hướng chính sách dần chuyển sang trạng thái chủ động hơn trong các hoạt động thích ứng và giảm nhẹ sử dụng nội lực quốc gia
• Định hướng được xem xét và lựa chọn là định hướng phát triển xanh (theo hướng phát triển mới)
Trang 7Phần 2: Những vấn đề về biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Kịch bản BĐKH và các tác động vật lý
• Đến năm 2100, nhiệt độ trung bình có thể tăng từ 2 đến 3oC;
• Mực nước biển trung bình có thể dâng trên 1m;
• Các hiện tượng khí hậu cực đoan như bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn gây lũ, hạn hán, nắng nóng, rét đậm… sẽ diễn biến ngày càng phức tạp hơn;
• Tất cả các ngành kinh tế - xã hội đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi BĐKH;
• Phần lớn dân số Việt Nam nằm trong các vùng bị ảnh hưởng (đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng, vùng ven biển);
Trang 8Hiện trạng về nhận thức và hành động
• Nhận thức về các vấn đề BĐKH còn chưa đầy đủ;
• Hệ thống quản lý, chính sách còn thiếu, dàn trải;
• Nghiên cứu, đánh giá về tác động của BĐKH còn hạn chế;
• Cơ cấu kinh tế - xã hội chưa sẵn sàng ứng phó với BĐKH;
• Các ngành kinh tế chưa lồng ghép, quan tâm đúng đắn tới BĐKH;
• Định hướng phát triển của các ngành kinh tế vẫn theo hướng
sử dụng tài nguyên để phát triển.
Trang 9Những ảnh hưởng chính của thế giới đối với Việt Nam
• Các nguồn tài trợ ODA, FDI giảm đáng kể vì Việt Nam đã trở thành quốc gia có thu nhập trung bình;
• Xu thế ứng phó với BĐKH dịch chuyển theo hướng hợp tác tích cực và công bằng giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển;
• Các hoạt động hỗ trợ ứng phó với BĐKH ngày càng gắn liền với lợi ích kinh tế của các bên (như CDM, REDD/REDD+);
• Một số quốc gia đang phát triển định hướng tự lực ứng phó, kết hợp với bảo tồn nguồn tài nguyên, nguồn lực quốc gia.
Trang 10Những thách thức về giảm phát thải khí nhà kính ở Việt Nam
• Bối cảnh quốc tế: Các cuộc đàm phán đòi hỏi các nước đang
phát triển phải cam kết giảm thải;
• Vị trí của Việt Nam: Việt Nam không thuộc Phụ lục 1 của
UNFCCC, hiện không có trách nhiệm giảm phát thải;
• Nhu cầu phát triển trong nước: Quá trình phát triển KT-XH của
Việt Nam vẫn đặt ra nhu cầu phát thải KNK cao;
• Thực trạng phát thải: Các công nghệ, quá trình tiêu thụ nhiên
liệu, năng lượng sử dụng trong công nghiệp, giao thông vận tải,
lâm nghiệp, nông nghiệp, sử dụng đất, còn chưa được cải tiến, thiếu tính đồng bộ;
Trang 11Phần 3: Những nội dung cơ bản của Dự thảo Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu
Bối cảnh xây dựng chiến lược:
• BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế
• Ứng phó với BĐKH tại Việt Nam đòi hỏi có sự thay đổi trong tư tưởng, chiến lược và quan điểm về BĐKH nhằm xây dựng một nền tảng phù hợp với sự thay đổi trong hệ thống kinh tế - xã hội, môi trường, khí hậu và tài nguyên thiên nhiên
Trang 12Cấu trúc của Chiến lược
• Xuất phát từ đặc điểm về tính chất của ứng phó với BĐKH:
• Mang tính liên ngành, liên lĩnh vực
• Phù hợp với điều kiện phát triển quốc gia và bối cảnh quốc tế
• Đảm bảo bao quát 3 lĩnh vực chính trong ứng phó với vấn đề BĐKH, bao gồm:
Trang 13Quan điểm của Chiến lược
• Biến đổi khí hậu là thách thức nghiêm trọng nhất đối với toàn nhân loại, ảnh hưởng sâu sắc và làm thay đổi toàn diện đời sống xã hội toàn cầu Là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, Việt Nam coi ứng phó với BĐKH là vấn đề có ý nghĩa sống còn
• Ứng phó với BĐKH của Việt Nam phải gắn liền với phát triển bền vững, hướng tới nền kinh tế các-bon thấp, tận dụng các cơ hội để đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh và sức mạnh quốc gia.
• Tiến hành đồng thời các hoạt động thích ứng và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính để ứng phó hiệu quả với BĐKH, trong đó ở thời kỳ đầu thích ứng là trọng tâm.
Trang 14Quan điểm của Chiến lược (tiếp theo)
• Ứng phó với BĐKH là trách nhiệm của toàn hệ thống; phát huy vai trò chủ đạo trong quản lý, điều hành của Nhà nước, nâng cao tính năng động, sáng tạo và trách nhiệm của khu vực doanh nghiệp, phát huy cao nhất sự tham gia và giám sát của các đoàn thể chính trị xã hội, nghề nghiệp và cộng đồng dân cư; phát huy nội lực là chính, tận dụng hiệu quả các cơ chế hợp tác quốc tế.
• Các giải pháp ứng phó với BĐKH phải có tính hệ thống, đồng bộ, liên ngành, liên vùng, trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng giai đoạn và các quy định quốc tế; dựa trên cơ sở khoa học kết hợp với kinh nghiệm truyền thống và kiến thức bản địa; tính đến hiệu quả kinh tế - xã hội và các yếu tố rủi ro, bất định của BĐKH.
• Chiến lược về BĐKH có tầm nhìn xuyên thế kỷ, là nền tảng cho các chiến lược khác.
Trang 15Đến năm 2100, Việt Nam phấn đấu trở thành một quốc gia thịnh vượng, văn minh, phát triển bền vững với nền kinh tế cácbon thấp, ứng phó thành công với biến đổi khí hậu và có vai trò quan trọng trong khu vực và trên thế giới.
Mục tiêu tổng quát
Tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của con người và các hệ thống tự nhiên, phát triển nền kinh tế các-bon thấp nhằm bảo vệ và nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo đảm an ninh và phát triển bền vững quốc gia trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu và tích cực cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất.
Tầm nhìn đến năm 2100
Trang 16Mục tiêu cụ thể
• Đảm bảo an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, xóa
đói giảm nghèo, bình đẳng giới, an sinh xã hội, nâng cao đời sống, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong bối cảnh BĐKH;
• Chuyển đổi từ nền kinh tế với công nghệ lạc hậu thành nền kinh tế các-bon thấp, tăng trưởng xanh trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển bền vững; giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính dần trở thành chỉ tiêu bắt buộc trong phát triển kinh tế - xã hội;
• Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực ứng phó với BĐKH của các bên
liên quan; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực; hoàn thiện thể chế, chính sách, phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế và vị thế của Việt Nam; tận dụng các cơ hội từ BĐKH để phát triển kinh tế - xã hội; phát triển
và nhân rộng lối sống, mẫu hình tiêu thụ thân thiện với hệ thống khí hậu
• Góp phần tích cực với cộng đồng quốc tế trong ứng phó với BĐKH; tăng
cường các hoạt động ngoại giao của VN để ứng phó hiệu quả với BĐKH
Trang 17CÁC NHIỆM VỤ CHIẾN LƯỢC
Nhiệm vụ chiến lược 1: Chủ động ứng phó với thiên tai và giám sát khí hậu
Trang 18b) Giải pháp giảm nhẹ thiệt hại do rủi ro thiên tai liên quan tới biến đổi khí hậu
•Xây dựng hệ thống thông tin và áp dụng các công nghệ hiện đại;
•Nghiên cứu và triển khai các giải pháp cụ thể để phòng chống hiệu quả thiên tai, lũ quét và sạt lở đất;
•Nâng cao chất lượng rừng, trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc nhằm nâng cao khả năng phòng chống thiên tai, chống
sa mạc hóa, suy thoái đất; tăng cường bảo vệ, quản lý và phát triển rừng ngập mặn, các hệ sinh thái đất ngập nước;
•Tăng cường ý thức, trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm hỗ trợ cộng đồng trong phòng, tránh rủi ro thiên tai.
Trang 19Nhiệm vụ chiến lược 2: Đảm bảo an ninh lương thực và tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu
a) An ninh lương thực
•Nghiên cứu và triển khai rộng rãi quy hoạch thời vụ, sử dụng đất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực;
•Nghiên cứu và thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp;
•Nghiên cứu, phát triển và áp dụng công nghệ tiên tiến và công nghệ sinh học;
•Xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát, phòng chống dịch bệnh cây trồng và vật nuôi;
•Xây dựng các biện pháp chia sẻ rủi ro, tăng cường hệ thống bảo hiểm nông nghiệp;
•Từ 2015, triển khai hệ thống sản xuất nông nghiệp phát thải khí nhà kính thấp, an toàn trước thiên tai và BĐKH, hoàn chỉnh vào năm 2030
Trang 20b) An ninh tài nguyên nước
•Xây dựng cơ sở dữ liệu về biến động và sử dụng tài nguyên nước;
•Quy hoạch sử dụng tổng hợp tài nguyên nước các vùng lãnh thổ, các lưu vực sông lớn;
•Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn tài nguyên nước
•Cải tạo, nâng cấp, tu bổ và xây mới các công trình thủy lợi, thuỷ điện, hệ thống đê sông, đê biển;
•Hoàn chỉnh các quy trình quản lý tổng hợp và các công trình khai thác, bảo vệ và sử dụng tài nguyên nước;
•Nâng cao năng lực quản lý tài nguyên nước.
Trang 21Nhiệm vụ chiến lược 3: Thích ứng với nước biển dâng phù hợp các vùng dễ bị tổn thương
•Nghiên cứu, đánh giá, dự báo mức độ, tác động và tính dễ bị tổn thương
do nước biển dâng;
•Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với biến đổi khí hậu, bao gồm đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng, duyên hải miền Trung, các khu bảo tồn biển và đa dạng sinh học biển;
•Xây dựng, bảo vệ các vùng hải đảo ứng phó với biến đổi khí hậu, đặc biệt là nước biển dâng;
•Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch các khu dân cư;
•Rà soát, điều chỉnh và phát triển sinh kế và quá trình sản xuất phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Trang 22Nhiệm vụ chiến lược 4: Bảo vệ, phát triển bền vững rừng và bảo tồn
đa dạng sinh học ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu
•Đẩy nhanh tiến độ các dự án trồng rừng, tái trồng rừng, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào trồng rừng kinh tế;
•Bảo tồn đa dạng sinh học, chú trọng bảo vệ và phát triển các HST;
•Xây dựng, thực hiện các chương trình về giảm phát thải khí nhà kính thông qua những nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng;
•Xây dựng, triển khai các chương trình bảo vệ, quản lý bền vững diện tích rừng;
•Xây dựng, triển khai các mô hình khu đô thị xanh, khu dân cư xanh
•Xây dựng, triển khai rộng rãi các chính sách huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế - xã hội
•Xây dựng và phát triển thị trường trao đổi tín chỉ các-bon;
•Xây dựng và triển khai hệ thống theo dõi, báo cáo và thẩm định;
•Cải thiện và nâng cao năng lực;
Trang 23Nhiệm vụ chiến lược 5: Giảm nhẹ phát thải và tăng cường hấp thụ khí nhà kính góp phần bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất
a) Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới
•Phát triển thủy điện hợp lý, đa mục tiêu;
•Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới;
b) Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng
•Tái cơ cấu kinh tế theo hướng giảm các ngành CN sử dụng nhiều năng lượng;
•Xây dựng và triển khai các chính sách hỗ trợ, khuyến khích, tạo động lực sử dụng hiệu quả năng lượng;
•Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ, thiết bị, sản phẩm tiêu dùng sử dụng năng lượng hiệu quả;
•Nghiên cứu xây dựng hệ thống giá năng lượng phù hợp;
năng lượng
Trang 24•Áp dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu suất phát điện và giảm phát thải KNK;
•Nâng cao hiệu quả sử dụng, tiết kiệm và bảo tồn năng lượng
•Sản xuất công nghiệp và xây dựng
•Nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ mới ít phát thải KNK;
•Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao trong các ngành công nghiệp trọng điểm;
•Ứng dụng các tiêu chuẩn, thiết bị sử dụng hiệu quả năng lượng trong sản xuất vật liệu và các công trình xây dựng
•Giao thông vận tải
•Quy hoạch hệ thống GTVT, nâng cao chất lượng;
•Sử dụng nhiên liệu ít phát thải KNK trong các phương tiện giao thông;
•Xây dựng và áp dụng các cơ chế, chính sách khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông tiết kiệm năng lượng, loại dần các phương tiện tiêu tốn nhiên liệu
Trang 25•Đẩy mạnh nghiên cứu và triển khai các công nghệ xử lý chất thải tiên tiến.
Trang 26Nhiệm vụ chiến lược 6: Tăng cường vai trò chủ đạo của Nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Điều chỉnh, lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
•Rà soát, điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của các Bộ, ngành, địa phương trên cơ sở khoa học, hiệu quả kinh tế và tính đến các yếu tố rủi ro, bất định của biến đổi khí hậu và nước biển dâng
•Lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, địa phương; điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế công trình, cơ sở hạ tầng dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu.
Trang 27b) Hoàn thiện và tăng cường thể chế, tổ chức
•Xây dựng, ban hành Luật Biến đổi khí hậu, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật dưới Luật; các Nghị quyết của Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội về vấn đề BĐKH;
•Nghiên cứu, tăng cường năng lực, tổ chức bộ máy để chỉ đạo, điều phối, giám sát các hoạt động về BĐKH;
•Tăng cường sự tham gia của toàn hệ thống chính trị trong các tổ chức chỉ đạo, phối hợp liên ngành về ứng phó với BĐKH;
•Xây dựng đồng bộ các cơ chế, chính sách phối hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp trong các hoạt động thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; khuyến khích, thu hút các nhà khoa học, chuyên gia cao cấp tham gia giải quyết các vấn đề BĐKH;
•Thiết lập cơ chế tham gia của cộng đồng dân cư, tổ chức phi chính phủ vào quá trình thực hiện, theo dõi và giám sát các hoạt động ứng phó với BĐKH